Hiện nay, hệ thống hành nghề dược tư nhân đã phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trong phạm vi cả nước từ thành thị tới nông thôn, miền núi, đặc biệt tập trung nhiều tại các thành phố lớn với
Trang 1BỘ G IÁ O D Ụ C VÀ Đ À O T Ạ O BỘ V TẾ
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C Dược H À N Ộ I
BÙI THỊ ÁNH
CHUYÊN NGÀNH: T ổ CHỨC QUẢN LÝ Dược
L U Ậ N V Ã N T H Ạ C s ĩ D ược H Ọ
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS NGUYỄN VĂN YÊN
2 Th.S.ĐỖ XUÂN THANG
HÀ NỘI - NĂM 2005
Trang 2Jlỉíi eám oil
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đõ rất tận tình và quý báu của toàn thể các thẩỵ, cấc cô, cấc anh chị, gia đình vả các đồng nghiệp Tôi xin bầỵ tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguỵễn Văn Yên-Phó chủ nhiệm ồô môn Quản
Ịý dược trường Dại học / tế công cộng Hà Nội, cùng thầy giáo Thạc sĩ DỖ Ẵuân Thắng những người hưóng dẫn tôi thực hiện luận vẫn nổ/.
Tôi xin gửi tói PGS-TS.Nguỵễn Thị Thái Hằng-Chủ nhiệm Dộ môn quẩn Ịỷ và kinh
tế dược trường Dại học dược Hà Nội người đã trực Liếp hướng dẫn chu dáo, nhiệt tình
d ể tôi có dược kết quả nả/ Tôi xin gửi tói cô giáo lời cảm ơn chấn thành nhất.
Tôi cũng xin gửi tói Dan giẩm hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trong bộ môn Quẩn lý kinh tế Dược-trường Dại học Dược Hồ Nội, những người giẵng dạ/ nhiệt tình, tận tâm hưóng dẫn và truỵền dạt những kinh nghiệm quý báu, động viên vá tạo
điêu kiện giúp đõ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vả thực hiện luận văn nàỵ
Những kiến thức đó lả hảnh trang quí báu cùng tôi đi suốt cuộc đời sự nghiệp của mình Cuối cùng, Tôi xin chấn thảnh cẩm ơn ũan giấm đốc trung tâm / tế quận Tâỵ uồ,
Độ phận quẩn lý hành nghềỵ dược tư nhân quận Tã/ Hồ, TỔ thanh tra chuyên ngành /
tế quận Tâ/ HỒ, TỔỵ tế xã hội các phường nơi tôi đang công tốc đẽ tạo mọi điểu kiện thuận lợi đ ể tôi hoàn thành khoấ học vồ thu thập số liệu trong luận văn nổ/.
Tôi xin trân trọng cỗm ơn !
Hồ Nội, ngả/ 2 thấng 12 năm 2005
Tác giả Dùi Thị Ánh
Trang 3M Ụ C LỤC
Trang
NHŨNG CHỮVIÊT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VAN
DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VÀN
1.1.1 Đặc thù của thuốc trong công tác chăm sóc sức khỏe 31.1.2 Vị trí, vai trò của hành nghề dược tư nhân 3
1.2 Một số văn bản chính điều chỉnh hành nghề dược tu nhân 4 1.3 Thực trạng, yêu cầu của hành nghề dược tư nhân hiện nay 6
1.3.1 Thực trạng hành nghề dược tư nhân trên thế giới 61.3.2 Thực trạng hành nghề dược tư nhân ở Việt Nam 10 i
PHẦN 2: ĐÔÌ TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 27
2.2 Phương pháp, nội dung, một sô khái niệm trong nghiên cứu 27
Trang 42.4 Hạn chế của đề tài 31
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VÀ BÀN LUẬN 32
3.1 Tình hình nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận Tây Hồ 33
3.1.1 Phân bố của các điểm bán thuốc trên địa bàn quận Tây Hồ 333.1.2 Sự phát triển của nhà thuốc tư nhân ở quận Tây Hồ 33
3.2 Khảo sát hoạt động của nhà thuốc tư nhân quận Tây Hồ 34
3.2.1 Khảo sát việc thực hiện các quy định hành nghề 383.2.2 Khảo sát việc thực hiện các qui chế chuyên môn 473.2.3 Thực trạng của công tác quản lý đối với nhà thuốc tư nhân 49
3.3 Chất lượng hoạt động của nhà thuốc tư nhân Theo 6 chỉ tiêu 54 của Tổ chức y thê thê giới.
3.4.1 Về sự phát triển của nhà thuốc tư nhân ở quận Tây Hồ 683.4.2 Thực trạng hoạt động của nhà thuốc tư nhân tại quận Tây Hồ 683.4.3 Đánh giá chất lượng phục vụ của nhà thuốc tư nhân 753.4.4 Vai trò của công tác quản lý đối với nhà thuốc tư nhân 763.4.5 Tính khả thi của một số văn bản quy định về HNDTN 783.4.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của nhà thuốc tư nhân 803.4.7 Những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân tồn tại và các giải 8]
pháp khắc phục trong hoạt động của NTTN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5: Dược sĩ chủ nhà thuốc : Dịch vụ dược tư nhân : Hành nghề dược tư nhân : Hành nghề y dược tư nhân : Nhà thuốc tư nhân
: Trung tâm Y tế
• ủ y ban nhân dân : Tổ chức y tế thế giới : Y học cổ truyền: Specific; Measurable; Ambitious; Realistic; Time (Cụ thể; đo lường được; tham vọng; thực tế; thời gian)
: Strength; Weakness; Opportunity; Threat (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa)
: Shooting Mark; Strategy; Structure; Staff; Skill; Style; System (mục tiêu, chiến lược, cấu trúc tổ chức, nhân lực, kỹ năng, phong cách văn hóa, hệ thống đồng bộ các chiến lược)
: Company; Customor; Competitor (Công ty, khách hàng, đối thủ cạnh tranh)
: Population; Square; Radius (Số dân, diện tích, bán kính)
Trang 6D A N H M Ụ C B Ả N G T R O N G L U Ậ N V Ã N
1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm (2000-2004) 71.2 Doanh số bán thuốc trên thế giới tính theo khu vực năm 2004 71.3 Doanh số bán thuốc của một số quốc gia (03/2004-03/2005) 81.4 10 loại thuốc có doanh số cao nhất trên Thế giới năm 2004 81.5 Năng lực sản xuất thuốc trong nước tính đến 5/2005 121.6 Kết quả sản xuất kinh doanh thuốc (2003-2004) 12
1.9 Phân bố của CTCP và DNTN theo Tỉnh, Thành phố (2002) 151.10 Phân bố của CTTNHH và NTTN theo vùng kinh tế (2002) 161.11 Các chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng 181.12 Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung ứng thuốc 19
3.14 Sự phát triển của NTTN ở quận Tây Hồ (1996-5/2005) 333.15 Nhân sự tại các NTTN trên địa bàn quận Tây Hồ 393.16 Kết quả khảo sát về diện tích nơi bán thuốc 403.17 Các NTTN bố trí diện tích tư vấn cho người mua 413.18 Kết quả khảo sát việc sắp xếp tủ quầy tại các điểm bán thuốc 42
3.20 Số lượng NTTN chấp hành niêm yết giá thuốc 443.21 Các loại sổ sách và tài liệu chuyên môn có tại NTTN 45
Trang 73.22 DSCNT có mặt khi nhà thuốc hoạt động 463.23 Số lượng nhà thuốc chấp hành quy chế bán thuốc theo đơn 473.24 Số lượng nhà thuốc bán thuốc kháng sinh cho khách hàng 483.25 Các cơ sở bán thuốc độc, thuốc hướng thần có lập dự trù 493.26 Hoạt động của NTTN phản ánh qua kết quả thanh tra 533.27 Các vi phạm thường gặp khi thanh kiểm tra tại các NTTN 543.28 Các chỉ tiêu phục vụ của mạng lưới bán thuốc 553.29 Giờ hoạt động của các NTTN trên địa bàn quận Tây Hồ 553.30 Số lượng danh mục thuốc thiết yếu có tại nhà thuốc 563.31 Khả năng đáp ứng thuốc thiết yếu của các NTTN 57
3.34 Số lượng nhà thuốc trên địa bàn quận có bao bì riêng 603.35 Số lượng NTTN có nhãn thuốc ghi hướng dẫn đầy đủ 613.36 Khả năng đáp ứng trang thiết bị bảo quản thuốc 613.37 Các nội dung nhà thuốc hướng dẫn người bệnh 623.38 Các NTTN đã bán những thuốc khi khách hàng kể bệnh 643.39 Kết quả khảo sát các câu hỏi mà người bán thuốc đã hỏi 65
3.41 Kết quả khảo sát niêm yết giá thuốc tại các điểm bán thuốc 673.42 Kết quả khảo sát việc bán theo giá niêm yết của 5 loại thuốc 673.43 Các ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp trong hoạt
động của NTTN
82
Trang 8Hình Tên hình Trang1.1 Sơ đồ trao đổi thuốc trên thị trường gồm hai thành phần 111.2 Sơ đồ hình thức trao đổi phức tạp trên thị trường thuốc 111.3 Sơ đồ về sự trao đổi qua lại lẫn nhau trên thị trường thuốc 111.4 Đồ thị bình quân tiền thuốc trên đầu người qua 5 năm (2000-2004) 131.5 Sơ đồ mô hình mạng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam 14
3.12 Đồ thị sự phát triển của NTTN từ 1996 đến 5/2005 34
3.14 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ DSCNT đương chức và nghỉ hưu 393.15 Biểu đồ tỷ lệ trình độ chuyên môn của người giúp việc tại NTTN 403.16 Biểu đồ tỷ lệ NTTN đạt yêu cầu về diện tích nơi bán thuốc 403.17 Biểu đồ tỷ lệ NTTN bố trí diện tích tư vấn cho người mua 413.18 Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát việc sắp xếp tủ quầy 423.19 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhân viên bán thuốc mặc áo Blue 43
Trang 93.20 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ việc nhân viên bán thuốc đeo thẻ 433.21 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhà thuốc niêm yết giá bán 443.22 Biểu đồ các loại sổ sách và tài liệu chuyên môn tại nhà thuốc 453.23 Biểu đồ biểu diễn sự có mặt của DSCNT đương chức và nghỉ hưu 463.24 Biểu đồ tỷ lệ nhà thuốc chấp hành quy chế bán thuốc theo đơn 473.25 Biểu đồ tỷ lệ nhà thuốc bán thuốc kháng sinh cho khách hàng 483.26 Biểu đồ tỷ lệ nhà thuốc bán thuốc độc AB có lập dự trù 49
3.28 Biểu đồ tỷ lệ các nhà thuốc có danh mục thuốc thiết yếu 56
3.32 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhà thuốc có bao bì riêng 603.33 Biểu đồ tỷ lệ nhà thuốc có nhãn thuốc ghi hướng dẫn đầy đủ 613.34 Biểu đồ biểu diễn nội dung các NTTN hướng dẫn người mua 633.35 Biểu đổ các NTTN bán những thuốc khi khách hàng kể bệnh 64
3.37 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ những lời khuyên của người bán thuốc 66
Trang 10K Ế T C Ấ U L U Ậ N V Ă N
"Phân tích, đánh giá hoạt động hành nghê dược tư nhân quận Tây Hồ "
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỂ
Với chủ trương đổi mới từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước, Chính phủ đã tạo hành lang pháp lý và cho phép tất cả thành phần kinh tế tư nhân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện về vật chất cũng như tinh thần thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân càng cao Vì vậy, ngành Dược cũng như các ngành kinh tế quốc dân khác, thực hiện sự chuyển đổi cơ chế, pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân được ban hành năm
1993, sửa đổi bổ sung năm 2003 Hiện nay, hệ thống hành nghề dược tư nhân
đã phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trong phạm vi cả nước từ thành thị tới nông thôn, miền núi, đặc biệt tập trung nhiều tại các thành phố lớn với số lượng, chủng loại thuốc đa dạng, tạo điều kiện cho bác sĩ và người bệnh lựa chọn thuốc được dễ dàng, thuận lợi, kịp thời, đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân
Hà Nội là trung tâm phân phối thuốc cho các tỉnh Miền Bắc, có mạng lưới cung ứng thuốc lớn thứ hai trong cả nước với đầy đủ các loại hình hành nghề dược (nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ), đặc biệt các điểm bán thuốc tư nhân phát triển mạnh Cùng với sự phát triển của Thủ đô Hà Nội, quận Tây Hồ được thành lập theo Nghị định 69/CP ngày 28 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1996 Do sức hút của quá trình phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hoá cao, quận Tây Hồ là địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế, các loại hình dịch vụ dược tư nhân đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu thuốc của đại bộ phận nhân dân trong quận [26]
Trong những năm qua, các cơ sở hành nghề dược tư nhân trên địa bàn quận Tây Hồ được quản lý và hướng dẫn hoạt động theo đúng pháp lệnh hành nghề Tuy nhiên, dưới tác động của kinh tế thị trường ngoài những kết quả tích
Trang 12cực, những mặt hạn chế của hành nghề Dược tư nhân đã xuất hiện những hiện tượng lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý, đặc biệt làm lạm dụng kháng sinh, đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Dược, nếu không được quản
lý, điều chỉnh kịp thời sẽ có những hậu quả không tốt
Xuất phát từ tình hình trên, đề tài: “Phân tích, đánh giá hoạt động
hành nghề dược tư nhân trên địa bàn quận Tây Hồ-Thànli phô' Hà Nội”
với mục tiêu:
ỉ- Khảo sát thực trạng hoạt động của các cơ sở hành nghề dược tư nhân trên địa bàn quận Tây Hồ.
2- Đánh giá chất lượng hoạt động hành nghê dược tư nhân tại quận Tây Hồ.
Đê xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động hành nghề Dược tư nhân tại quận Tây Hồ.
Trang 13P H Ầ N 1: T Ổ N G Q U A N
1.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA HÀNH NGHỀ d ư ợ c t ư n h â n
1.1.1 Đặc thù của thuốc trong công tác chăm sóc sức khỏe.
Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hay sinh học được bào chế để dùng cho người nhằm: Phòng bệnh, chữa bệnh; phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể; làm giảm triệu chứng bệnh; chẩn đoán bệnh; phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe; làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân; làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ; thay đổi hình dạng cơ thể [4].Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước khẳng định: “Con người là nguồn tài nguyên quí báu nhất quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khỏe là vốn quí nhất của con người và của toàn xã hội Đầu tư cho sức khỏe để mọi người đều được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước” Do đó, thuốc có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và BVSK nhân dân Thuốc được coi là hàng hóa có tính chất xã hội, hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người, vì vậy thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt cần được sử dụng an toàn, hợp lý và hiệu quả Tuy thuốc không đóng vai trò duy nhất trong chăm sóc và BVSK nhân dân nhưng thuốc giữ vai trò quan trọng và trong nhiều trường hợp có vai trò quyết định trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe cho người bệnh Bảo đảm thuốc được sử dụng hợp lý, an toàn và nhân dân có được thuốc khi ốm đau là điều kiện tiên quyết để công tác chăm sóc và BVSK ban đầu thành công [3],
1.1.2 Vị trí, vai trò của hành nghề dược tư nhân.
Trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thuốc được nhập khẩu theo Nghị định thư từ các nước Xã hội Chủ nghĩa, việc cung ứng thuốc được thực hiện theo một kênh phân phối duy nhất từ trung ương đến địa phương do
Trang 14các Doanh nghiệp nhà nước đảm nhận, phân phối bao cấp về giá, chủng loại,
số lượng thuốc hạn chế, các xí nghiệp thiếu nguyên liệu sản xuất
Sau khi Liên bang Xô Viết và khối Đông Âu có biến động, thuốc nhập khẩu theo Nghị định thư không còn, Hoa Kỳ thực hiện chính sách cấm vận, Việt Nam lâm vào tình trạng thiếu thuốc trầm trọng Trên thị trường xuất hiện thuốc giả, kém chất lượng từ nguồn nhập khẩu phi mậu dịch, nhập lậu [10].Trước hiện trạng đó, đồng thời sau khi Đại hội Đảng VI chính thức định hướng nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa, Nhà nước cho phép thành phần kinh tế tư nhân được phép kinh doanh thuốc
Hệ thống phân phối thuốc tư nhân đã góp phần tích cực vào việc cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc, chấm dứt tình trạng khan hiếm thuốc trước đây [10] Hiện nay số lượng, chủng loại thuốc ngày càng đa dạng, phong phú, người thầy thuốc được lựa chọn thuốc, người dân cũng có thể mua thuốc để tự điều trị cho mình [10].Hoạt động của HNDTN đã tạo luồng sinh khí mới trong ngành Y tế, tạo lòng tin của dân đối với Đảng và Nhà nước HNDTN phát triển đã chứng minh được đường lối chủ trương của Đảng trong công cuộc đổi mới là đúng đắn [1]
1.2 MỘT SỐ VĂN BẢN CHÍNH ĐIỂU CHỈNH HÀNH NGHỀ DƯỢC TƯ NHÂN.
Luật BVSK nhân dân được ban hành ngày 11/7/1989 là cơ sở pháp lý cao nhất của ngành Y tế về công tác chăm sóc và BVSK của nhân dân Bộ luật ghi rõ: “Công dân có quyền được bảo vệ sức khỏe, được phục vụ về chuyên môn y
tế Bảo vộ sức khỏe là sự nghiệp của toàn dân”
Với chủ trương đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, ngày 21/12/1990 Quốc hội đã thông qua luật Công ty và luật Doanh nghiệp tư nhân nhằm huy động các thành phần kinh tế tư nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 15Để xã hội hóa ngành Y tế và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ CSSK trong đó có dịch vụ Dược, ngày 13/10/1993 Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh HNYDTN làm cơ sở pháp lý cho sự ra đời và phát triển các loại hình kinh doanh và dịch vụ Y Dược tư nhân Ngày 29/1/1994 Chính phủ ban hành Nghị định 06/CP để giải thích và cụ thể hóa một số điều trong Pháp lệnh HNYDTN.Những căn cứ pháp lý trên đây làm cơ sở để Bộ Y tế ban hành Thông tư 01/1998/TT-BYT nhằm hướng dẫn cụ thể HNDTN Tuy nhiên, do sự phát triển của xã hội, luật Công ty và luật Doanh nghiệp ban hành năm 1990 đến nay đã không còn phù hợp với giai đoạn phát triển mới, không còn đủ khả năng để điều chỉnh các đối tượng kinh doanh ngày càng đa dạng và phức tạp
Do vậy, tại kỳ họp thứ năm Quốc hội khoá X đã thông qua luật Doanh nghiệp
và được Chủ tịch nước công bố vào ngày 26/6/1999
Với quan điểm đổi mới từ cơ chế “Doanh nghiệp chỉ được làm những gì
mà Pháp luật cho phép” sang cơ chế “Doanh nghiệp được làm những gì mà Pháp luật không cấm” Từ chủ trương đổi mới này của Luật Doanh nghiệp, những qui định về kinh doanh, sản xuất trong ngành Dược phải thay đổi phù hợp Vì vậy, ngày 21/2/2000 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 02/2000/TT-BYT
để hướng dẫn kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người, Thông tư số 01/2001/TT-BYT về việc xét cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dược phẩm
Về cơ bản ngành Dược đã có những chuyển biến rõ rệt, hoàn thành tốt nhiệm vụ hết sức nặng nề là cung ứng đủ thuốc cho công tác CSSK nhân dân với chất lượng ngày càng cao Tuy nhiên, bước vào thời kỳ đổi mới, rất nhiều vấn đề được đặt ra đối với ngành Dược và đòi hỏi được quan tâm Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg ngày 15/8/2002 về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2010”
Để đảm bảo an toàn sức khoẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân; thống nhất quản lý và đưa HNYDTN vào hoạt
Trang 16động theo Pháp luật, phù hợp với thực tế đồng thời tạo ra một hành lang pháp
lý đồng bộ, rõ ràng, ổn định và thông thoáng trong kinh doanh Ngày 25/02/2003 Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh HNYDTN thay thế cho Pháp lệnh của Quốc hội ban hành ngày 13/10/1993 và có hiệu lực từ ngày 1/6/2003 Pháp lệnh HNYDTN mới đã đơn giản hoá thủ tục hành chính, phân cấp rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hệ thống HNYDTN phát triển
Nghị định số 103/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/9/2003 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh HNYDTN, Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/1/2004 hướng dẫn về HNYDTN Thông tư số 09/2004/TT-BYT ngày 14/09/2004 sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư 01/2004/TT-BYT
Vài năm gần đây, giá thuốc biến động do nhiều nguyên nhân, để bình ổn giá thuốc, Chính phủ ban hành Nghị định số 120/2004/NĐ-CP ngày 12/05/2004 qui định về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1375/YT-QLD ngày 01/03/2005 về phối hợp triển khai thực hiện Mặt khác, theo thời gian, mức xử phạt vi phạm hành chính của Nghị định số 46/CP ngày 06/08/1996 không phù hợp, Chính phủ ra Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06/04/2005 thay thế
Luật Dược số 34/2005/QH11 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp lần thứ 7 ban hành, Ngành Dược có được một công cụ pháp lý cao nhất cho hoạt động của mình
Với các qui định pháp lý như trên, ngành Dược được xác định là Ngành nghề kinh doanh có điều kiện, yêu cầu hoạt động phải có chứng chỉ hành nghề kinh doanh và giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược
1.3 THỰC TRẠNG, YÊU CẦU CỦA HÀNH NGHỂ DƯỢC TƯ NHÂN HIỆN NAY.
1.3.1 Thực trạng hành nghề dược tư nhân trên thê giới.
1.3.1.1 Thị trường thuốc trên th ế giới.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ngành Công nghiệp Dược đã nghiên cứu ra nhiều loại thuốc có tác dụng mạnh và hiệu quả
Trang 17điều trị cao Doanh số bán thuốc trên thế giới tăng với tốc độ 9-10% mỗi năm Sản phẩm thuốc hết sức đa dạng và phong phú, với khoảng 2000 loại nguyên liệu hóa dược sản xuất thuốc, khoảng 100.000 biệt dược khác nhau, chỉ riêng kháng sinh có hàng ngàn biệt dược được lưu hành và sử dụng [16].
> Doanh số thuốc bán ra trên thế giới: Có xu hướng ngày càng tăng do
sự phát triển của dân số, gia tăng của tuổi thọ và sự bùng nổ của nhiều thuốc mới Năm 2003, 34 thuốc mới được tung ra thị trường thế giới Hầu hết là thị trường Mỹ, Nhật Bản, Anh, Thụy Sỹ, Canada, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Mêhico, Đức, Ấn Độ [37], Doanh số bán năm 2004 vượt qua 500 tỷ USD, đạt
kỷ lục 518 tỷ USD tăng so với 466,3 tỷ USD trong năm 2003 [01], [36], [34] Doanh số bán thuốc trên thế giới được tổng hợp ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Doanh sô bán thuốc trên thê giới qua các năm (2000-2004).
Doanh số bán trên thế giới (tỷ USD) 364,5 371,9 400,6 466,3 518,0
Tỷ lệ (%) gia tăng so với năm 2000 100,0 102,0 109,9 127,9 142,1
'p Doanh số thuốc bán ra trên thế giới tính theo khu vực:
Dẫn đầu trong các khu vực là doanh số dược phẩm của Bắc Mỹ đạt 248
tỷ USD, tốc độ tăng trưởng 7,8%; chiếm một nửa doanh số toàn cầu [36], Doanh số bán thuốc tính theo khu vực được trình bày tại bảng 1.2
Bảng 1.2: Doanh sô bán thuốc trên thê giới tính theo khu vực năm 2004.
Thị trường thuốc trên thế giới
Năm 2004 Doanh sô
Trang 18Doanh số bán thuốc của một số quốc gia trong 12 tháng: Tính tới
3/2005 doanh số bán thuốc của Mỹ cao nhất là 117,4 tỷ USD, doanh số bán thuốc của Achentina thấp nhất là 1,8 tỷ USD [35] Doanh số bán thuốc của một số quốc gia được trình bày qua bảng 1.3
Bảng 1.3: Doanh sô bán thuốc của một sô quốc gia (03/2004-03/2005)
y Các sản phẩm thuốc có doanh số cao nhất trên thê giới: Lipitor
(doanh số bán được cao nhất là 12 tỷ USD, tăng trưởng 13,8%); Plavix (tăng trưởng nhiều nhất 31,4%, doanh số bán là 5 tỷ USD) [33] Các sản phẩm thuốc
có doanh số cao nhất được trình bày ở bảng 1.4
Bảng 1.4: 10 loại thuốc có doanh sô cao nhất trên Thế giới năm 2004.
(tỷ USD)
Tăng trưởng(%)
Trang 19* Cung ứng thuốc: Ở hầu hết các Quốc gia, đa số người dân mua thuốc từ
hệ thống cung cấp thuốc tư nhân bao gồm bán buôn, bán lẻ thuốc Mặc dù hệ thống cung cấp thuốc tư nhân lớn mạnh ở hầu hết các Quốc gia nhưng ở những Quốc gia đang phát triển HNDTN tập trung chủ yếu ở thành thị Ở Nepan và Philipin, 90% thuốc được cung cấp từ thị trường tư nhân [1], [39].Hầu hết những Quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình đa số người dân được điều trị bằng thuốc do dược tư nhân cung cấp và phải trả tiền Những người này được kê đơn hoặc pha chế những thuốc đắt tiền Việc tăng những thuốc không cần thiết dẫn tới điều trị quá mức đối với những bệnh nhẹ, điều trị không phù hợp với những bệnh nặng và lạm dụng kháng sinh [39]
ở một vài nước, hệ thống cung cấp thuốc của Nhà nước được ký kết với
tư nhân Mục đích là kết hợp tính hiệu quả của tư nhân với Nhà nước về mặt kinh tế [39] Qua nghiên cứu, so sánh DVDTN và DVDNN ở tỉnh Savanrakhet của Lào bằng phỏng vấn và quan sát 105 người bán thuốc tại các quầy thuốc Nhà nước, tư nhân và 576 khách hàng cho thấy hành nghề dược nhà nước khác với hành nghề dược tư nhân đó là số dược phẩm thiết yếu thấp hơn [32],
* Sử dụng thuốc: Những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc càng ngày
càng được Thế giới quan tâm Chi phí cho việc khắc phục hậu quả do thuốc gây nên vượt quá chi phí điều trị ban đầu [18] Do nhiều thuốc lưu hành trên thị trường thì mặt trái của nó là khó khăn cho việc lựa chọn thuốc để chữa bệnh Vì mục đích lợi nhuận, các cơ sở kinh doanh đôi lúc đưa ra những thông tin không phản ánh đúng sự thật gây tình trạng lạm dụng thuốc [16]
Theo một cuộc khảo sát về việc kê đơn tại Ấn Độ, sau khi thu thập 990 đơn thuốc; Trong đó 83,9% đơn thuốc của các cơ sở dược tư nhân cho thấy việc ghi chép chưa đầy đủ: Thông tin về bệnh nhân sơ sài chiếm 1/3 số đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc không ghi chi tiết chiếm hơn một nửa (52,7%), đơn thuốc kê nhiều thứ thuốc [38]
Trang 20Việc sử dụng kháng sinh bất hợp lý trên Thế giới đang diễn ra phổ biến nhất là các nước đang phát triển Ở Châu Phi có 50% bệnh nhân ngoại trú, ở BangLadesh có 57% bệnh nhân sử dụng kháng sinh không hợp lý, ở Trung Quốc: Nghiên cứu 100 trường hợp dùng kháng sinh trong Bệnh viện chỉ có 59% sử dụng đúng chỉ định Những nước phát triển việc lạm dụng kháng sinh cũng phổ biến dẫn tới tăng các chủng vi khuẩn kháng thuốc [16], [24].
1.3.2 Thực trạng hành nghề dược tư nhân ở Việt Nam.
1.3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hành nghê dược tư nhản.
Hoạt động của HNDTN có nhiều sự thăng trầm qua việc thực hiện các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong các thời kỳ lịch sử Theo tài liệu lịch sử thì NTTN hay hiệu bào chế thuốc tây có tại Hà Nội vào năm 1886 do một dược sĩ người Pháp-ông Julien Blanc làm chủ
Vào những năm 1957-1958 ở Miền Bắc Việt Nam, khi cải cách công thương nghiệp tư bản tư doanh thì ở Hà Nội có trên 20 NTTN, toàn Miền Bắc
có trên 100 đại lý thuốc tây và sau khi thống nhất đất nước (1975) ở Miền Nam có khoảng 2200 NTTN, 636 tiệm trữ Dược (Đại lý thuốc tây) và 71 tiệm bào chế tư nhân về dược phẩm (gồm 9 viện lớn, 24 viện nhỡ, 38viện nhỏ) Sau khi tiến hành cải tạo thì việc sản xuất và bán thuốc tân dược do hệ thống Dược phẩm quốc doanh đảm nhiệm, tư nhân không được phép hành nghề
Đến năm 1986, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 66 cho phép tư nhân được phép tham gia kinh doanh thuốc tân dược Sau đó, Bộ Y tế ban hành những văn bản hướng dẫn những điều cơ bản cho phép tư nhân tham gia vào việc kinh doanh thuốc chữa bệnh cho người Năm 1993 Nhà nước đã
chính thức hoá việc này bằng Pháp lệnh “Hành nghề y dược tư nhân ”[30].
1.3.2.2 Thị trường thuốc Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Thị trường Dược phẩm Việt Nam được đánh giá lớn thứ 4 khu vực Đông Nam Á Thị trường thuốc phong phú, có trên 10.000 mặt hàng với khoảng
1000 hoạt chất đáp ứng được cơ bản nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh của nhân dân [25]
Trang 21> Đặc trưng trong quan hệ trao đổi trên thị trường thuốc [17]
^ Hình thức đơn giản: Là trao đổi giữa bệnh nhân và Dược sĩ
Hình 1.1: Sơ đồ trao đổi thuốc trên thị trường gồm hai thành phần
Hình thức trao đổi phức tạp: Là hình thức trao đổi giữa bệnh nhân,
Dược sĩ và người thầy thuốc
Hình 1.2 Sơ đồ hình thức trao đổi phức tạp trên thị trường thuốc
^ Hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau:
Trang 22Trong xã hội hiện đại trao đổi đã trở thành phức tạp hơn, các phương tiện, các thành viên tham gia hoạt động tăng lên, phụ thuộc lẫn nhau.
> //ệ thống sản xuất thuốc trong nước: Năng lực sản xuất thuốc trong
nước và khả năng đầu tư cho công nghiệp dược tính đến 5/2005 [19], [12], được trình bày ở bảng 1.5
Bảng 1.5: Năng lực sản xuất thuốc trong nước tính đến 5/2005.
3 Số cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt 50
4 Vốn đầu tư cho công nghiệp dược (tỷ đồng) 2.700
> Sản xuất-kinh doanh: Ngày càng tăng qua các năm, được trình bày ở
bảng 1.6 [12]
Bảng 1.6: Kết quả sản xuất kinh doanh thuốc (2003-2004).
> Năng lực sản xuất: Có 7569 sản phẩm thuốc được cấp số đăng ký sản
xuất trong nước với chủng loại và số lượng đa dạng: Dịch truyền, thuốc tiêm, kháng sinh Thị phần thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng 44% giá trị thuốc tiêu dùng, thuốc thiết yếu chiếm 30,65% tổng giá trị thuốc bán [6]
Trang 23> Tiền thuốc bình quân đầu người: Nền kinh tế càng phát triển thì nhu
cầu CSSK của người dân càng cao, giai đoạn 2000-2004 tiền thuốc bình quân đầu người tăng [01], [7], [8], được trình bày ở bảng 1.7 và hình 1.4
Bảng 1.7: Tiền thuốc bình quân đầu người (2000-2004).
Hình 1.4: Đồ thị bình quân tiền thuốc trên đầu người qua 5 năm (2000-2004)
y Hệ thống lưu thông, phân phối thuốc: Cung ứng thuốc là nhiệm vụ
hàng đầu của ngành Dược, v ề cơ bản, ngành Dược đã đáp ứng nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân, [15] Mạng lưới phân phối thuốc rộng lớn: Năm 2003 trung bình 1 điểm bán lẻ phục vụ khoảng 2600 người dân thì đến năm 2004 trung bình khoảng 2000 dân đã có một điểm bán lẻ Mức tiêu thụ tiền thuốc hàng năm khoảng 700 đến 800 triệu USD [11]; mạng lưới cung ứng thuốc được biểu diễn ở hình 1.5
Trang 24Hình 1.5 Sơ đồ mô hình mạng lưới phân phối thuốc ở Việt Nơm
> Chất lượng thuốc: Thuốc kém chất lượng giảm từ 7,6% năm 2003
xuống còn 4,6% năm 2004 Thuốc giả trên thị trường được ngăn chặn, tỷ lệ thuốc giả giảm dần từng năm từ 7,1% năm 1990 còn 0,06% năm 2003 [11]
> Giá thuốc: Vài năm gần đây, thuốc có sự biến động về giá Bộ Y tế đã
tiến hành thanh tra và chỉ đạo các Sở Y tế, thanh tra về giá thuốc theo Chỉ thị
05 của Bộ trưởng Bộ Y tế: Thanh tra Bộ Y tế, đã thanh tra về quản lý giá thuốc: 47 cơ sở Thanh Sở Y tế Tỉnh, Thành phố (theo báo cáo 56/66 đơn vị) triển khai Đoàn thanh tra, thanh tra được 2616 cơ sở (đến 30/9/2004) Trong
đó, xử lý 495 cơ sở vi phạm [5]
Cho đến nay, giá thuốc đã bình ổn trở lại Đây là một tín hiệu đáng mừng đối với ngành Dược nói riêng và ngành Y tế Việt Nam nói chung Nói như thế không có nghĩa là đã hết thách thức đặt ra cho Ngành, đặc biệt ở lĩnh vực thuốc điều trị bệnh bởi nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người Theo báo cáo của tổ điều hành thị trường trong nước, thị trường tân dược tháng 5/2005 giá thuốc ít biến động, giá thuốc nhập khẩu ổn định [14]
Trang 251.3.2.3 Hành nghề dược tư nhản Việt Nam giai đoạn hiện nay.
> Số lượng các loại hình HNDTN: Giai đoạn 2002-2004, các loại hình
CTCP, CTTNHH, DNTN, đại lý bán lẻ thuốc ngày càng gia tăng về số lượng, loại hình NTTN tăng giảm thất thường (năm 2002 có 8.378 cơ sở giảm còn
7560 cơ sở năm 2003, nhưng đến năm 2004 tăng lên 8650 cơ sở) [2], được trình bày ở bảng 1.8
Bảng 1.8: Sô lượng các loại hình HNDTN (2002-2004).
(Gồm: 19 CTCP; 373 CTTNHH; 17 DNTN)
> Phân b ố của các cơ sở HNDTN theo tỉnh, thành phố, vùng kinh tế:
Các cơ sở HNDTN thường tập trung chủ yếu ở các tỉnh, Thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Ở Hà Nội có 13 CTCP, Thành phố Hồ Chí Minh có 3 CTCP [2], sự phân bố của các cơ sở CTCP và DNTN được trình bày ở bảng 1.9
Bảng 1.9: Phân bô của CTCP và DNTN theo Tỉnh, Thành phô (2002).
Tỉnh
Thành phô
CTCP (Sô lượng)
Tỉnh Thành phố
DNTN (Sô lượng)
Trang 26Sự phân bố của CTTNHH và NTTN khác nhau giữa các vùng kinh tế: CTTNHH, NTTN mật độ cao nhất ở Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Hồng, đại lý bán thuốc tập trung chủ yếu ở vùns đồng bằng sông Cửu Long [2], được trình bày ở bảng 1.10.
Bảng 1.10: Phân bô của CTTNHH và NTTN theo vùng kinh tê (2002).
Trang 27Đội ngũ Thanh tra Dược từ Trung ương đến địa phương còn quá mỏng, năng lực và kỹ năng còn hạn chế, một số Sở Y tế không có dược sỹ đại học làm Thanh tra Dược (như Hà Nam, Thái Nguyên, Đồng Tháp, Tiền Giang, Phú Thọ); Thanh tra Y tế Quận/huyện hầu hết không được biên chế chính thức (trừ Sở Y tế Hà Nội, Thành phố Hổ Chí Minh, Bến Tre) [5].Tuy nhiên, phát huy thuận lợi, từng bước khắc phục những khó khăn, thời gian qua Thanh tra y
tế từ Trung ương đến địa phương đã không ngừng vươn lên, vừa xây dựng và hoạt động, vừa củng cố và phát triển, tổ chức thành hệ thống Thanh tra chuyên ngành y tế hoạt động thu được nhiều kết quả [9]
1.3.2.4 Thực trạng hành nghê dược tư nhân trên địa bàn Hà Nội.
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ dược đã làm cho công tác dược ở Hà Nội
có một sắc thái phong phú, sống động, góp phần tích cực không chỉ trong nhiệm vụ chăm lo BVSK nhân dân mà cả trong lĩnh vực kinh tế xã hội [30]
Hà Nội là đầu mối phân phối thuốc cho cả khu vực phía Bắc Với mạng lưới kinh doanh dược phẩm của 185 doanh nghiệp, 1883 NTTN, 366 đại lý bán thuốc tại các xã và 4 trung tâm bán buôn dược phẩm Hà Nội đã cung ứng
đủ thuốc cho nhu cầu chữa bệnh nhân dân thủ đô đến tất cả các xã vùng sâu vùng xa và các tỉnh khu vực phía Bắc [23] Mạng lưới bán thuốc ở nội thành
Hà Nội quá dày đặc, một cơ sở bán thuốc bình quân chí phục vụ diện tích 0,038 km2 (có nghĩa là 1 km2 có xấp xỉ 26 điểm bán thuốc) và phục vụ 840 người dân Các Quận một điểm bán thuốc phục vụ có diện tích nhỏ nhất là Quận Hoàn Kiếm (0,0174 km2) và lớn nhất là Quận Tây Hồ: 0,1381 km2 [30].Theo nghiên cứu về sự lựa chọn các loại hình dịch vụ dược của người dân thì thấy loại hình NTTN ở cả khu vực nội và ngoại thành có tỉ lệ lựa chọn cao nhất trong các loại hình dịch vụ cung ứng thuốc [29] Số NTTN ở Hà Nội có nhiều nhất ở quận Đống Đa chiếm tới 24,41% trong tổng số NTTN ở Hà Nội, sau đó đến quận Hai Bà Trưng: 20,73%, trong khi đó ơ cặcTtĩttyệri lại rất thấp:
Trang 28Đông Anh 0,67%, Sóc Sơn 0,45% [30] Cho đến nay, mô hình NTTN đã khẳng định vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, cho người hành nghề và cho toàn ngành y tế.
1.3.3 Yêu cầu về hành nghề Dược tư nhân.
1.3.3.1 M ột sô vấn đề liên quan đến cung ứng thuốc cho cộng đồng.
> Chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng: WHO đưa ra các
tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho tuyến y tế cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân lựa chọn thuốc dễ dàng, phù hợp với sinh hoạt của địa phương [3]
Bảng 1.11 Các chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng
Thuận
tiện
- Điểm bán hàng gần dân: Người dân đi mua thuốc trong thời gian
từ 30 đến 60 phút bằng phương tiện thông thường
- Dựa vào: Số dân, diện tích, bán kính bình quân 1 điểm bán.
Kịp
thòi
Có sẵn, đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, thuốc cùng loại để
thay thế; các thuốc thiết yếu; đủ lượng thuốc đáp ứng người mua
Chất
lượng
Đảm bảo chất lượng; không bán thuốc: chưa có số đăng ký, chưa
được phép nhập, sản xuất; thuốc giả, kém chất lượng; quá hạn
Giá cả
hợp lý
Có niêm yết giá công khai; giá hợp lý: không tăng giá khi nhu cầu
tăng, ổn định tương đối; có đủ các loại thuốc cùng chủng loại tuy
nguồn gốc khác nhau, thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc mang tên gốc,
biệt dược phù hợp với khả năng tài chính của người mua
- Người bán thuốc có trình độ chuyên môn đúng quy định
- Đạo đức: tôn trọng lợi ích của người bệnh, không vì lợi nhuận
- Hướng dẫn tận tình cho khách hàng về kiến thức dùng thuốc
- không bán thuốc phải bán theo đơn cho người mua không có đơn;
chấp hành nghiêm chỉnh quy chế thuốc độc, các quy chế chuyên
môn khác; chẽ độ kế toán, nộp thuế đầy đủ với nhà nước
Kinh
tê
Đảm bảo đủ lợi ích điều trị, chi phí hợp lý; tiết kiệm chi phí cho
cộng đồng và cá thể; thực hiện đủ các chính sách kinh tế, thuế của
nhà nước; đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc
Trang 29> Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung ứng thuốc: Mạng lưới cung ứng
thuốc được đánh giá theo chỉ tiêu số dân, diện tích, bán kính bình quân một điểm bán thuốc ở bảng 1.12 [3]:
Bảng 1.12: Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung ứng thuốc.
P: Số dân bình quân, N: Tổng số dân
Khái niệm: "Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice-GPP)
là văn bản đưa ra các nguyên tắc cơ bản của người dược sĩ trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc trên cơ sở tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu
Mục đích: Góp phần thực hiện tốt 2 mục tiêu cơ bản của chính sách
Quốc gia về thuốc Việt Nam: Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân trong mọi tình huống đồng thời hướng dẫn người dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả
Yêu cầu: Đặt lợi ích CSSK của người bệnh lên trên lợi ích kinh tế Cung cấp thuốc có chất lượng tốt và những tư vấn thích hợp cho người dùng đồng thời theo dõi việc sử dụng của họ
Nội dung: Các hoạt động liên quan đến tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật; liên quan đến cung ứng, sử dụng thuốc; tự CSSK Thực hành nhà thuốc tốt bao gồm: Sự phối hợp với các cán bộ y tế khác nhằm giảm thiểu
sự lạm dụng và sử dụng sai về thuốc
Trang 30Tiêu chuẩn: Cơ sở vật chất trang thiết bị đầy đủ; Quy trình thao tác khi
hoạt động được tuân thủ nghiêm túc; Nhân lực: Số lượng, trình độ đáp ứng nhu cầu hành nghề; Nguồn cung ứng: dồi dào, chất lượng, giá cả hợp lý; Nguồn thông tin: Đầy đủ, hiệu lực, ghi chép thường xuyên, lưu trữ khoa học, báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền, phổ biến rộng rãi tỉ mỉ cho người dân có nhu cầu; Có mối liên hệ chặt chẽ với thầy thuốc, người bệnh trong việc
kê đơn và sử dụng thuốc; Bảo đảm bí mật các dữ liệu liên quan đến cá nhân
1.3.3.3 Vai trò của người dược sĩ:
Do những thách thức của việc tự CSSK ngày càng trở lên quan trọng Vì vậy, trách nhiệm của dược sĩ đối với khách hàng cũng lớn hơn, đặc biệt là tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc, là người cung cấp thuốc đảm bảo có chất lượng, luôn cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ Ngoài ra, tham gia vào các chương trình giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao sử dụng thuốc an toàn, hợp lý góp phần trong công tác BVSK nhân dân
Trang 31I.3.3.4 ứ n g dụng một sô lý thuyết quản trị: Một trong những thành
phần của hệ thống HNDTN là NTTN Theo pháp lệnh về HNYDTN thì NTTN
là cơ sở bán lẻ trực tiếp cho người sử dụng, một bộ phận quan trọng trong hệ thống CSSK ban đầu cho nhân dân Đứng đầu mỗi NTTN là DSCNT điều hành mọi hoạt động chung Bên cạnh đó, để đảm bảo cho hoạt động của nhà thuốc phải cần đến đội ngũ nhân viên giúp việc với số lượng các nhân viên này được quyết định tùy thuộc vào yêu cầu và quy mô hoạt động của nhà thuốc Vì vậy, DSCNT cần có đầy đủ các kỹ năng, chức năng như một nhà quản trị
> Kỹ năng của DSCNT: DSCNT ngoài việc phải thoả mãn các điều kiện
về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, để đảm bảo cho công tác quản lý điều hành hoạt động của nhà thuốc đạt hiệu quả, DSCNT phải có các kỹ năng:
Trang 32> Chức năng của DSC N T: Với một NTTN hoạt động trong cơ chế thị
trường, ngoài ý nghĩa nhân đạo như đã nêu trên là cung cấp thuốc để chữa bệnh còn hoạt động kinh doanh để thu lợi nhuận Vì lý do đó mà DSCNT cũng thực hiện đầy đủ 4 chức năng của nhà quản trị:
*Thứ nhất về chức năng hoạch định: Hoạch định theo nghĩa chung là quá trình xác định những mục tiêu Sau đó DSCNT phải xem xét đến tình hình thực tế, xác định được những thế mạnh sẵn có và những khó khăn mà mình phải đối mặt, tiên lượng được những cơ hội hoặc rủi ro trong kinh doanh, nắm bắt được các thông tin về tình hình kinh tế nói chung như: Tăng trưởng kinh
tế, lạm phát, sự ô nhiễm, những vấn đề xã hội dẫn đến xuất hiện những loại bệnh mới sẽ giúp cho DSCNT kịp thời điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với xu hướng hoạt động chung Có thể nói chức năng hoạch định là chức năng quan trọng nhất không chỉ giúp kiểm soát và giải quyết các vấn đề hiện tại mà hơn thế nữa còn tạo tiềm năng cho sự phát triển của nhà thuốc trong tương lai
*Thứ hai về chức năng tổ chức, chỉ huy, kiểm soát: Sau bước xác định được phương hướng phát triển thì ba chức năng tiếp theo thực chất là việc triển khai hành động cụ thể để đưa hoạt động của nhà thuốc đạt được đích cuối cùng, nó phụ thuộc vào việc DSCNT tuyển chọn nhân viên giúp việc, tạo sự gắn kết giữa các thành viên, kiểm soát được sự vận hành một cách hiệu quả
*k>Với chức năng tổ chức: Cơ cấu hoạt động sẽ giúp cho phân định rõ
trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi người khi tham gia hoạt động kinh doanh Đối với nhà thuốc cơ cấu này đứng đầu là DSCNT và những nhân viên giúp việc có đủ trình độ chuyên môn quy định trong pháp lệnh HNYDTN Để có một đội ngũ nhân viên thạo việc, nhiệt tình và trách nhiệm cao với công việc là một điều kiện không thể thiếu với sự thành công của nhà thuốc, là người có kỉ luật, lương tâm nghề nghiệp Điều này hỗ trợ nhiều cho hoạt động của nhà thuốc và đảm bảo yếu tố cạnh tranh trong điều kiện kinh doanh đầy biến động như hiện nay
y$Chức năng chỉ huy: Với một nhà quản trị thành công được chính là nhờ
khả năng làm việc thông qua người khác, khả năng này ngày càng được chú trọng và đánh giá cao DSCNT phải giao việc cụ thể cho từng nhân viên giúp việc, tạo ra bầu không khí đoàn kết trong công việc, khuyến khích và phát huy lòng trung thành, luôn đôn đốc nhân viên thực hiện nhiệm vụ
Trang 33*k>Với chức năng kiểm soát: Thông qua chức năng kiểm soát, từ việc xuất
nhập hàng hoá đến thái độ làm việc, phục vụ của nhân viên với khách hàng sẽ giúp DSCNT đánh giá thực tế công việc để điều chỉnh khi cần thiết
Như vậy, 4 chức năng của DSCNT được thể hiện qua hình 1.9:
(điểm mạnh, điểm yếu)
Phân tích môi trường kinh doanh để nhận diện cơ hội, rủi ro
Lập kếhoach
doanh
Xác định phương thức hoạt động
Xác định các chỉ tiêu về nhân lực
Tìm biên pháp Tao ra bầu
4 - khuyến khích nhân không khí
M -viên làm việc, phát nôi bôhuy lòng trung thành đoàn kết
Đưa ra quyết định mệnh lệnh giao việc cụ thể
Trang 34> Các bước hoạch định: Chức năng hoạch định được xem là chức năng
quan trọng hàng đầu cần được DSCNT thực hiện để điều hành hiệu quả hoạt động của nhà thuốc Để thực hiện tốt chức năng này đòi hỏi DSCNT phải có được kỹ năng đầu tiên: Kỹ năng về tư duy, nhận thức chiến lược tương đối tốt, vậy thực chất nội dung của công việc hoạch định là gì? Tiến trình hoạch định
có thể được trình bày thành 8 bước Tuy nhiên người hoạch định không nhất thiết phải tuân thủ hoàn toàn trình tự này Họ có thể trở qua, trở lại, hay bỏ qua một vài bước nào đó trong quá trình triển khai kế hoạch, được biểu diễn:
- Điều kiện trang
thiết bị bảo quản
(company^
competitor)
customer-Nhân đạo Lợi nhuận
An toàn Tăng trưởng
ị
Xây dựng các kiểu kế hoạch chiến lược để lựa chọn
Triển khai kế hoạch chiến lược
Triển khai kế hoạch tác nghiệp
Kiểm tra đánh giá kết quả
Lập lại quá trình hoạch định
- Có nhiều nhà thuốc khác tham gia kinh doanh
- Nguồn cung ứng
có ổn định không ?
- giao thông thuận tiện, gần khu vực đông dân cư, gần bệnh viện
- Chính sách ưu tiên ngành dược trong nước
- Giao lưu hoc h ỏ i
Trang 351.3.4 Vài nét về đặc điểm ở quận Tây Hồ.
* Thông tin về kinh tế, văn hóa xã hội, y tế:
> Vê kinh tế: Trong 5 năm (2001-2005) kinh tế trên địa bàn với sự tham
gia của các thành phần kinh tế đã đạt tốc độ phát triển khá cao Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 14,7% Ngành công nghiệp giá trị sản xuất với tốc độ tăng bình quân 21,7%/nãm; ngành dịch vụ, du lịch, thương mại giá trị sản xuất đạt tốc độ tăng bình quân 16,6%/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp giảm bình quân 12,5%/năm, giá trị sản phẩm trồng trọt trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp tính theo giá thực tế bình quân hàng năm đạt 85,7 triệu đồng [22] Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh bình quân hàng năm đã đầu tư trên 40 tỷ đồng xây dựng cơ sở vật chất, lắp đặt dây chuyền, máy móc, công nghệ kỹ thuật cao để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và chuẩn bị hội nhập Quốc tế [22]
> Về văn hoá xã hội: Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế, đời sống văn
hóa xã hội trên địa bàn quận có nhiều biến đổi tích cực Các hoạt động văn hóa thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao được tăng cường và duy trì thường xuyên Thực hiện tốt việc vận động toàn dân đăng ký xây dựng đời sống văn hóa [22], Giáo dục đào tạo có bước chuyển biến rõ rệt Hội đồng giáo dục hoạt động có hiệu quả, chất lượng dạy và học có bước chuyển biến tích cực, tỷ
lệ học sinh khá giỏi, học sinh tốt nghiệp các cấp năm sau cao hơn nảm trước Công tác y tế được quan tâm chỉ đạo, mạng lưới y tế cơ sở từng bước được củng cố và hoàn thiện Đến cuối năm 2005, có 8/8 phường được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở, là một trong 2 quận, huyện đầu tiên trong thành phố có 100% phường đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở Hoàn thành đầu tư xây dựng TTYT quận kết hợp với phòng khám đa khoa và 04 trạm y tế phường được xây mới, các cơ sở y tế khác đã được sửa chữa, nâng cấp đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn [22]
Trang 36> Về Y tế: Quận Tây Hồ nằm ở phía Tây Bắc của Thủ đô, với diện tích
2.394 ha, trong đó Hồ Tây rộng 526 ha Phía Bắc giáp huyện Từ Liêm, phía Tây giáp quận Cầu Giấy, phía Nam giáp quận Ba Đình, phía Đông là Sông Hồng Quận có 8 phường, với số dân hiện tại là 107.201 người Hệ thống TTYT quận gồm: Ban Giám đốc, phòng tổ chức-hành chính-tài vụ, phòng kế hoạch nghiệp vụ, đội y tế dự phòng, đội bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em-kế hoạch hóa gia đình, 2 phòng khám đa khoa, phòng khám lao và 8 trạm y tế phường, ngoài ra có 105 cơ sở HNYDTN cùng tham gia vào phục vụ sức khoẻ nhân dân Không có nhà hộ sinh, Bệnh viện Trung ương, Thành phố và các
Bộ, Ngành Mặc dù vậy trong những năm qua hoạt động của Trung tâm Y tế Tây Hồ đã đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân, cụ thể là thực hiện tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh Chất lượng khám chữa bệnh dần được nâng cao, triển khai đồng bộ 29 chương trình y tế tại cộng đồng đã mang lại hiệu quả cho nhân dân và làm tốt công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực y tế Tuy nhiên, với đặc điểm về y tế của quận chưa phong phú
và đa dạng các loại hình khám chữa bệnh, trong đó nhu cầu của người dân đòi hỏi được sử dụng các kỹ thuật cao [28]
* Vài nét về HNDTN quận Tây Hồ: Quận Tây Hồ được thành lập năm
1996 gồm 8 phường trên cơ sở sát nhập 3 phường của quận Ba Đình; 5 xã của huyện Từ Liêm Tuy là quân nhưng đến nay vẫn mang nhiều đặc điểm của làng xã Mạng lưới Y tế tư nhân chưa phát triển mạnh Số các cơ sở HNYDTN
ít (tổng số có 104 cơ sở); sự phân bố của các cơ sở HNYDTN không đồng đều giữa các phường: Phường Thuỵ Khuê có 27 cơ sở; Phường Phú Thượng chỉ có
4 cơ sở (trong đó có 3 cơ sở làm dịch vụ y tế, 01 nhà thuốc) Trên địa bàn quận không có nhà thuốc công ty; chỉ có 01 phòng khám đa khoa và 01 cơ sở khám chữa bệnh y học dân tộc có người Trung Quốc Hầu hết các cơ sở hoạt động mang tính chất phục vụ bà con địa phương là chính [26]
Trang 37PHẨN 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN c ứ u
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện tại quận Tây Hồ, một quận mới thành lập của thành phố Hà Nội từ một phần quận Ba Đình và huyện Từ Liêm có những đặc điểm của một đơn vị hành chính có cả đặc trưng đô thị và ven đô
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các loại hình hành
nghề được tư nhân, tuy nhiên tại quận Tây Hồ, các loại hình sở hữu như Công
ty Cổ phần, Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân tham gia kinh doanh dược
đều chưa có nên đối tượng của nghiên cứu là các NTTN, các tài liệu liên quan
đến hoạt động của hệ thống NTTN này.
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm
2004 đến tháng 10 năm 2005
2.2 PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG, MỘT s ố KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨƯ.
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu hồi cứu: Được áp dụng để nghiên cứu các tài liệu lưu trữ
tại Trung tâm Y tế quận Tây Hồ Các tài liệu này phản ánh quá trình phát triển, diễn biến các hoạt động của các NTTN từ năm 2000 đến 05/2005, qua công tác quản lý Nhà nước về Dược như thanh tra, kiểm tra, giám sát, điềuchỉnh các hoạt động của NTTN tại địa phương
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Chúng tôi sử dụng 02 phương pháp cơbản là phỏng vấn, khảo sát và đóng vai với các bộ công cụ như sau:
+ Phỏng vấn bằng bảng hỏi bán cấu trúc: Bảng hỏi bán cấu trúc được
thiết kế sẵn với những nội dung đã được định hướng để đối tượng trả lời, bảng hỏi cũng có các gợi ý mở để đối tượng trình bày thêm nhận định hoặc quan điểm của họ về vấn đề nghiên cứu (Phụ lục 2)
Trang 38+ Bảng kiểm: Dùng để mô tả, đánh giá quy mô, cơ sở vật chất và
việc chấp hành các quy định của quản lý Nhà nước về lĩnh vực này Bảng kiểm được xây dựng theo các tiêu chí của Pháp lệnh HNYDTN năm 2003; Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06 tháng 01 năm 2004 của Bộ y tế hướng dẫn về HNYDTN; Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01 tháng
07 năm 2005 của Bộ y tế "Về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V"; Thông tư liên tịch số 08/2003/TTLT/BYT-BTC ngày 25 tháng 07 năm 2003 hướng dẫn việc kê khai giá, niêm yết giá thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; Dự thảo GPP lần thứ VIII của Cục Quản lý Dược Việt Nam Các tiêu chí này được xây dựng theo các mức hoặc có hoặc không hoặc với các giá trị đo lường được v.v (phụ lục 2)
+ Role play (đóng vai), người nghiên cứu đóng vai người mua thuốc:
Các điều tra viên với vai trò là một bệnh nhân đến các nhà thuốc, trình bày tình huống bệnh theo kịch bản đã được thống nhất để xin tư vấn và mua thuốc Mục đích của phương pháp này nhằm đánh giá một phần kiến thức, thái độ và thực hành chuyên môn của người bán thuốc tại các cơ sở hành nghề dược tư nhân, chất lượng thuốc đã mua được của các NTTN (Phụ lục 3)
Trong nghiên cứu này người đóng vai khách hàng là những Sinh viên trường Đại học Dược Hà Nội Sau khi đến nhà thuốc kể bệnh và mua thuốc, nghiên cứu viên điền những thông tin thu được vào bảng trống đã chuẩn bị sẵn, bảng trống có các thông số cố định để nghiên cứu viên đánh dấu và ghi lại những lời khuyên hay những câu hỏi khác của người bán thuốc
Các nhà thuốc trong diện nghiên cứu không được biết các hoạt động của khách hàng Sau khi trình bày kịch bày, được người bán hàng hỏi, khuyên, bán thuốc, khách hàng ra khỏi nhà thuốc ghi chép ngay các nội dung đó
Trang 392.2.2 Nội dung nghiên cứu.
Để đánh giá một cách có hệ thống các hoạt động của hành nghề Dược tư nhân quận Tây Hồ chúng tôi nghiên cứu một số nội dung chính sau đây:
- Sự biến động số lượng và phân bố các NTTN trên địa bàn quận Tây
Hồ giai đoạn 2000-2005
- Chất lượng các hoạt động của các NTTN trên địa bàn thông qua xử lý các số liệu lưu trữ về việc đánh giá các hoạt động đó của Thanh tra Y tế, Trung tâm Y tế Quận giai đoạn 2000-2004
- Hiện trạng cơ sở vật chất, con người, việc chấp hành các quy chế chuyên môn của các nhà thuốc đang hoạt động ở quận Tây Hồ
- Trình độ chuyên môn, hiểu biết, thái độ phục vụ và việc thực hành chuyên môn của các nhân viên bán hàng tại các nhà thuốc
- Các thông tin về chất lượng hoạt động chuyên môn được so sánh vớicác tiêu chí của WHO về vấn đề này
- Tác động và vai trò của công tác quản lý chuyên môn, quản lý Nhà nước và tính khả thi của một số văn bản tác động đến hoạt động của NTTN
Với các nội dung trên đây có thể đánh giá một cách sát thực thực trạng hoạt động của hệ thống NTTN tại quận Tây Hồ, Hà Nội hiện nay và xu hướng hoạt động trong tương lai
2.2.3 Một sô khái niệm trong nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp phân tích mức tăng trưởng để tìm xu hướng pháttriển của vấn đề nghiên cứu trong đó có hai cách so sánh:
- So sánh định gốc:
Lấy chỉ tiêu của một năm nào đó làm số liệu gốc, trên cơ sở đó so sánh tình hình thay đổi số liệu qua từng năm, có thể so sánh bằng giá trị tuyệt đối hoặc giá trị tương đối, song mỗi kiểu so sánh đôi khi có sự chênh lệch Nếu giá trị của năm gốc nhỏ, so sánh theo giá trị tuyệt đối sẽ thấy tốc độ thay đổi
Trang 40không nhiều, song nếu so sánh bằng giá trị tương đối sẽ thấy sự thay đổi rõ hơn Khi giá trị của năm gốc lớn thì tình hình sẽ ngược lại Tùy từng trường hợp.cụ thể sẽ chọn cách so sánh phù hợp So sánh định gốc cho ta biết xu hướng thay đổi trong cả giai đoạn của chỉ tiêu nghiên cứu.
- So sánh liên hoàn:
Lấy chỉ tiêu của giai đoạn sau, năm sau so sánh với giai đoạn hoặc năm ngay trước, phương pháp này chỉ ra mức độ và xu hướng phát triển của năm sau, giai đoạn sau so với năm trước, giai đoạn trước
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu.
Trong các trường hợp nghiên cứu cắt ngang, thông thường người ta hay dùng phương pháp chọn mẫu để giảm chi phí nghiên cứu mà kết quả vẫn đại diện cho quần thể nghiên cứu, tuy nhiên với số lượng các cơ sở HNDTN hiện có tại quận, chúng tôi đã chọn toàn bộ các cơ sở hành nghề dược tư nhân đang hoạt động-mẫu toàn bộ (45 NTTN)
- Phương pháp phân tích nhân tố: Chúng tôi tiến hành phân tích
tác động của các yếu tố của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoại động của NTTN (các bước phân tích được tiến hành ở hình 2.10)
- Các phương pháp nghiên cứu quản trị học: Sử dụng các phương
pháp phân tích S.W.O.T, S.M.A.R.T, 3C để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ sở hành nghề Dược tư nhân, trong nghiên cứu này là các NTTN