1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh và phối hợp một số phương pháp định lượng trực tiếp dung dịch hai thành phần bằng quang phổ

72 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 9,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, phương pháp quang phổ đạo hàm và đạo hàm tỷ đối có ưu điểm nổi bật là cho phép định lượng đồng thời và trực tiếp, không đòi hỏi quá trình chiết tách xử lý mẫu với hồn hợp đa th

Trang 1

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO Y T Ế

T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI • • • •

Đặ NG THỊ NGỌC LAN

SO SÁNH VÀ PHỐI HỢP MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG • • •

T R ự C TIẾP DUNG DỊCH HAI THÀNH PHẦN

BẰNG QUANG PH ổ

LUẬN VĂN THẠC SỸ D ư ợ c HỌC

M Á SỔ: 607315

t r ư ờ n g đ h d ư ợ c h à n ộ i

HÀ N Ộ I - 2 0 1 0

Trang 2

M ài (Tẩu tiê n em vùn ch â n th à n h ttảm đ u tk ầ ụ £77f«/ Q lạ u ự ỉu '7ơìntíị CJhtt, rỊ ) h ĩ (Ị ì á o MÍ - '~ĩiên SÍỊ - ("phĩ /tiê u t n i ’o'mj trtiịiK Ị rĐ tti h o e rO iìo ’c 'Tỗà Q iộ ì (tã tậ n tìn h ạ ì ú p itõ ’, IttiĩtHỊ íLẫti e m tvOtHỊ s u ố t q u á tr ìn h th ự c

h iê n l u ậ n o ả n It à i/ @/it) p h é p e m ittítìe h à lị tỏ íồ t H ị b iê ĩ ott i â u a Á c t ĩ i ítáíi

th u lị eồ ỉrtìtK Ị (B an c ị i á i n hiỀ u, ỉ tị ttạ đ à o tạ o s a u íTại h o e , ốc th ih j cơ Dit a n h , c h ỉ tíu iơ e Jìơ m ở n 'TơĩA p h ứ tt tíc h - rOơ(- e h ấ t cùII(Ị cáo th ầ ụ cơ (ỊĨáo c ủ a te ttị n ụ 'Đ ạ i h ọ e rí)tùU ‘ 'Tớ Q ỉộ ì đ ã tậ n t ì n h d ạ iị hảo- em trtìtiụ

q u á tr ìn h h o e t ủ p , l à m o ỉêa t ạ i tn íị íK Ị

Ố m c ủ n ạ x i n ạ ử i t à i c á m ổ n t ĩ i cú c c á n hồ e ủ a ' j n u n / tă m đ á n h í/in ỉu o n ụ íĩtú íu tf s ìn h h o c - (V iên U iêin n ạ h i è m ỉliu ố c Ito'ntf o à

^ĩíiạt' tí/ Ợ ạ ///ếm /i ~Ỉ(:ÙIKI itã n h ì n tìn h h iiĩ in / ( tâ n , ạ iú f t itõ ’ t)ù t ạ o (Tìí'II

L iê u t h u ậ n l ú i e ỉtú e m l à m t h u a I t ạ l ìiè m đ ê h o à n t h à n h lu ậ n txảti n à ụ

(®uơ'i (-ùn (Ị xùti c ả m o n if in đ ì n h , b ạ n h ỉ txà n ạ h ìè p ĩtã itộn ạ úiêtL, g iú p íTõ t ị i t r ĩ u hư ổe itư ồ tiạ , h o a t â p txà cơn (ị tá c

'Tỗà QỈ.ƠÌ, t h á n ạ 1 0 I iă m 2 0 1 0

lĩỗOí‘ ixiêtt

rt)ặn(ị ỡ / ũ QltỊỌe Mau

Trang 4

1.6.5 Natri benzoat 20

Trang 5

3.4.1 Sao chép dữ liệu phổ 39

sóng

VIÊN NÉN CLARINASE

LO trong chê phâm

PE và LO trong chế phẩm

Trang 7

Nội dung Trang

dùng trong nghiên cứu

LO trong viên Clarinase

32

LO và PE tại 2 bước sóng

33

pho đạo hàm tỷ đối đối với LO và PE

khi sử dụng giá trị E[^ tính theo cách cộng chia trung

47

Trang 8

48

phương pháp phô đạo hàm

49

Bảng 3.14 Kết quả định lượng LO trong viên Clarinase bằng

phương pháp phô đạo hàm

50

phương pháp phố đạo hàm tỷ đối

50

Bảng 3.16 Kết quả định lượng LO trong viên Clarinase bằng

phương pháp phổ đạo hàm tỷ đối

51

Trang 9

Nội dung Trang

giá trị PĐH bậc 1 tại bước sóng 261 nm

30

giá trị PĐH bậc 1 tại bước sóng 253 nm

và của dung dịch LO 100 Ịj,g/mL (đường trên)

38

liệu phô, phô hâp thụ và danh sách các phô có thê chọn

39

phần mềm xử lý khác

40

quang của từng dung dịch khác nhau sau khi đã quét

40

Trang 10

phô và được sao chép

hai dung dịch có nồng độ tương đương

42

tương đương dựa theo đường chuấn với các hệ số a và b

42

dựa theo đường chuẩn với các hệ số a và b

CA nhưng có nồng độ NB khác nhau

53

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐÈ

Ngày nay, xu hướng các dạng thuốc phối hợp trên thị trường ngày càng nhiều, nhưng Dược điến Việt Nam vẫn chưa có nhiều chuyên luận riêng cho dạng chế phẩm này Khi phân tích hỗn hợp nhiều thành phần, người ta thường phải tách riêng từng thành phần, sau đó mới có thể định lượng nên tốn thời gian và hóa chất, thậm chí có khi lại không thê thực hiện được Trong thực tế, phương pháp thường được sử dụng để định lượng trực tiếp các loại thuốc nhiều thành phần hiện nay là sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Song hạn chế của phương pháp này là phải dùng những thiết bị và hóa chất đắt tiền

Từ lâu nay, phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến đã được sử dụng để định tính cũng như định lượng các hợp chất Vì phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện lại chỉ cần các hóa chất dung môi thông thưòng Mặt khác, người ta cũng đã nghiên cứu và tìm ra một số phương pháp định lượng trực tiếp các hỗn hợp nhiều thành phần mà không phải qua giai đoạn chiết tách như: đo quang ở nhiều bước sóng, dùng quang phố đạo hàm

Ngày nay, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, các kỹ thuật quang phổ được ứng dụng nhiều trong công tác kiếm nghiệm thuốc Trong đó, phương pháp quang phổ đạo hàm và đạo hàm tỷ đối có ưu điểm nổi bật là cho phép định lượng đồng thời và trực tiếp, không đòi hỏi quá trình chiết tách xử

lý mẫu với hồn hợp đa thành phàn, không cần phải sử dụng nhiều dung môi hoá chất độc hại, tốn ít thời gian và chi phí thấp nên được những người làm công tác kiểm nghiệm thuốc quan tâm

Một số cơ sở kiểm nghiệm dược phẩm như Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện kiểm nghiệm thành phố Hồ Chí Minh đã có các công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp quang phô đạo hàm Song trong thực

tế việc ứng dụng các phương pháp này chưa nhiều, nhất là đối với phương pháp phố đạo hàm tỷ đối

Trang 12

Qua khảo sát sơ bộ chúng tôi thấy có thể áp dụng một số phương pháp

pháp lại có những nhược điểm riêng nên sai số còn cao Vì vậy, chúng tôi đặt vấn đề triển khai thêm các phương pháp này trên các đối tượng mới Qua đó

có thể rút ra một số nhận xét làm cơ sở để có những xử lý thích hợp nhằm tăng khả năng áp dụng trong thực tể kiểm nghiệm thuốc

Từ những căn cứ như đã nêu ở trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “So

sánh và phối hợp một số phương pháp định lượng trực tiếp dung dịch hai thành phần bằng quang phổ” với hai mục tiêu:

1 -Xây dựng một số phương pháp quang pho định lượng trực tiếp hỗn hợp

hai thành phần trên cùng một sổ đổi tượng nghiên cứu khác nhau.

2 - Ưng dụng công nghệ thông tin trong việc xác định điêm đăng quang

của hai hợp chất làm cơ sở thuận tiện cho việc triền khai các phương pháp định lượng mới.

Trang 13

Chương 1 TỎNG QUAN

1.1 QUANG PHỔ TỬ NGOẠI - KHẢ KIẾN (UV - VIS):

1.1.1 P hổ hấp thụ UV-VIS:

Khi tia bức xạ tương tác với vật chất, một sổ quá trình như phản xạ, tán

xạ, hấp thụ, huỳnh quang và quang hóa có thê xảy ra Trong đo quang phô tử ngoại khả kiến, người ta mong muốn chỉ có quá trình hấp thụ xảy ra Vì bức

xạ điện từ là các hạt mang năng lượng nên khi được phân tử hấp thụ, nó sẽ kích thích hệ electron của phân tử và làm tăng nội năng của nó Năng lượng tổng của một phân tử bao gồm: năng lượng chuyển động tịnh tiến của phân tử (Et), năng lượng của điện tử (Ee), năng lượng của các dao động (Ev) và năng lượng chuyển động quay (Er):

Etổng = Et + Ee + Ev + E r (E e » Ev » Er)

Sự hấp thụ bức xạ tử ngoại - khả kiến có thể làm thay đổi mức năng lượng điện tử Ee và là nguồn gốc của phổ UV-VIS Do đó, phổ UV-VIS được gọi là phố điện tử

Phổ hấp thụ UV-VIS của một chất biểu diễn sự phụ thuộc khả năng hấp

1.1.2 Định luật Lambert-Beer:

dày / (cm) Sau khi bị dung dịch hấp thụ, cường độ chùm tia còn lại là I Theo định luật Lambert - Beer thì độ hấp thụ của dung dịch tỷ lệ với nồng độ của chất hấp thụ và chiều dày của môi trường hấp thụ:

A = - ỉ g T = l g í ỳ = K.l.C

Trong đó:

T : độ truyền qua

Trang 14

Io và I: cường độ ánh sáng đơn sắc tới và sau khi đã truyền qua dung dịch

K: là hệ số hấp thụ, phụ thuộc X, thay đổi theo cách biểu thị nồng độ,

đặc trưng cho bản chất của chất tan trong dung dịch

1: là chiều dày của lớp dung dịch (cm)

C: nồng độ chất tan trong dung dịch

trưng cho bản chất của chất tan trong dung dịch, chỉ phụ thuộc bước sóng ánh sáng đơn sắc và hay được dùng trong mô tả cấu trúc, tính chất quang phổ của các chất hữu cơ

* Nếu nồng độ c tính theo %(kl/tt) và khi c = 1%, 1 = lcm thì K được gọi là

hệ số hấp thụ riêng hay độ hấp thụ riêng', ký hiệu là A (1%, ỉ cm) hoặc eỊJ;

Hệ số này hay được dùng trong phân tích kiếm nghiệm và được ghi trong Dược điển [5], [6], [11], [22], [27]

* Các điều kiện áp dụng định luật:

- Chùm tia sáng phải đơn sắc: vì khi bước sóng thay đổi các hệ số hấp thụ

cũng đều thay đổi Chùm tia sáng càng đơn sắc thì định luật càng đúng

- Dung dịch phải nằm trong khoảng nồng độ thích họp: để hạn chế các sailệch về hóa học do sự phân ly (ion hóa) hay tạo các sản phẩm trùng họp (dimer, trim er ) Sai lệch hóa học còn có thể do phản ứng với các chất lạ hay tạo phức với các ion trong dung dịch Đe hạn chế sai lệch này người ta thườngdùng mẫu trắng có thành phần như dung dịch, chỉ thiếu chất cần khảo sát Vìđịnh luật Lambert-Beer chỉ đúng trong một giới hạn nhất định của nồng độ nên trước khi xây dựng phương pháp định lượng cần khảo sát đế tìm khoảng nồng độ thích hợp

- Dung dịch phải trong suốt để hạn chế hiện tượng phản xạ, khuếch tán ánh

Trang 15

- Chất thử phải bền trong dung dịch và bền dưới tác dụng của tia UV-VIS [5],

1.1.3 ử n g dụng quang phổ ƯV-VIS trong kiểm nghiệm thuốc:

1.1.3.1 Phân tích định tính và thử tinh khiết:

Thông thường các cực đại hấp thụ là đặc trưng định tính của một chất

người ta có thể căn cứ thêm vào tỷ lệ mật độ quang tại các cực trị để phân biệt các chất Người ta cũng có thể phối hợp sử dụng giá trị mật độ quang tại các cực đại hấp thụ kết hợp với dạng phổ để biết mức độ tinh khiết của chất đó

Vì dạng phổ UV-VIS có ít các yếu tố đặc trưng cho các chất nên để tăng khả năng phân biệt người ta còn dùng hệ số match với công thức tính:

( Z y - Z ^ - Z - y ) 2

bước sóng và được xác định tại n bước sóng khác nhau

Sử dụng hệ sô Match: đê so sánh 2 phô

< 0,900: 2 phổ khác nhau 0,900-0,990: có những điểm tương đồng

Trang 16

♦> Các phương pháp định lượng dung dịch một thành phân:

* Tírìh toán trực tiêp từ mật độ quang đo được:

Với các chất có hệ số hấp thụ riêng biết trước chính xác và ổn định ở một bước sóng nào đó, người ta có thể đo mật độ quang của dung dịch chất đó trong dung môi tương ứng tại bước sóng này Nồng độ của dung dịch được tính theo công thức:

c = - ^r r / o 7- VÌ A = eỊ*1cm c.l 1 = 1 cm

ì cm

Muốn áp dụng kỹ thuật này máy quang phổ phải được chuẩn hóa về bước sóng và giá trị mật độ quang Dung dịch đo phải trong suốt và có nồng

* Đo so sảnh với dung dịch chuân:

Xác định mật độ quang của dung dịch thử có nồng độ Cx (chưa biết) được tiến hành cùng với việc xác định mật độ quang của dung dịch chuấn có nồng độ Cc đã biết chính xác trong điều kiện thỏa mãn định luật Lambert-Beer thì có thể tính toán nồng độ dung dịch thử theo công thức:

c, c, Ac

Trong phương pháp so sánh, kết quả càng chính xác khi nồng độ Cx

Phương pháp đường chuẩn là so sánh dung dịch thử với nhiều dung

chuẩn có nồng độ khác nhau Đo mật độ quang của từng dung dịch chuấn và

vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ của các dung dịch chuẩn Trong trường hợp các dung dịch đo thỏa mãn các điều kiện của định luật Lambert-Beer thì đường chuẩn thẳng Khi đó, chỉ cần đưa giá trị mật

độ quang Ax của dung dịch thử lên đường chuẩn và tìm ra giá trị Cx tương

Trang 17

ứng Đe hạn chế phải ngoại suy, nồng độ các dung dịch thử phải nằm trong khoảng nồng độ của dãy chuẩn Thông thường việc khảo sát vùng tuyến tính phải được tiến hành trước Trên cơ sở đó, tiên hành pha loãng các dung dịch thử một cách thích hợp đe sao cho các dung dịch thử có nồng độ nằm trong

* Thêm chuân:

Để hạn chế ảnh hưởng của tạp chất người ta đưa thêm vào dung dịch thử một lượng chính xác chất chuẩn làm cho nồng độ dung dịch này tăng

mật độ quang A ’x của dung dịch đã có thêm chất chuẩn (nồng độ Cx+C0) Nồng độ của dung dịch thử được tính toán như sau:

é ỉ = Á _ ^ c = A* x C 0

Phương pháp thêm đường chuẩn được tiến hành bàng cách thêm các lượng chính xác chất chuẩn khác nhau vào dung dịch cần định lượng Vẽ đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ chất chuẩn

đã thêm Giao điểm của đường chuẩn với trục nồng độ chỉ giá trị của nồng độ

* Phương pháp chuân độ đo quang:

Xác định điểm tương đương bởi sự thay đổi khả năng hấp thụ ánh sáng của dung dịch Phương pháp này có ưu điểm là áp dụng được cho dung dịch

có màu hoặc đục không quá đậm, không tìm được chỉ thị màu, không định lượng được bằng phương pháp chuẩn độ đo thế

♦♦♦ Định lượng dung dịch hỗn hợp các chất:

Độ hấp thụ ánh sáng có tính chất cộng tính nên dung dịch chứa nhiều chất tan khác nhau thì độ hấp thụ tổng cộng sẽ là tổng độ hấp thụ của các chất:

Trang 18

Atồng - A] + A 2 + A 3 + + A n

Thông thường với hồn hợp nhiều chất người ta phải chiết đo quang, tức

là tách riêng chất cần khảo sát ra khỏi hồn hợp và tiến hành định lượng như với dung dịch của riêng một chất Tuy nhiên có thế định lượng trực tiếp mà

sóng

phần bằng cách đo mật độ quang ở n bước sóng và giải hệ phương trình:

A u = E ỈU.C] + E 2 U.C2 + .+ Enu Cn

A n = E ,X2.C, + E 2 u C 2 + .+ Enn Cn

A xn = E ^n_ Ci + c 2 + _ + EnẰn.Cn

E ị J là hệ số hấp thụ riêng của chất i tại bước sóng j Các hệ số này có

c„.

Phương pháp này thường chỉ áp dụng cho hỗn hợp 2 hoặc 3 thành phần

vì khi n lớn thì tương tác giữa các phân tử của các chất có thế làm sai lệch định luật Lambert-Beer, làm cho các hệ số hấp thụ không còn là hằng số Mặt khác, sai số của dụng cụ và sai sổ của mật độ quang đo được làm cho sai số

1.2 PHỔ ĐẠO HÀM:

1.2.1 Nguyên tắc của phố đạo hàm:

Trong PĐH, độ hấp thụ (A) của mẫu được lấy vi phân theo bước sóng

(Ả) để tạo ra đạo hàm bậc 1, bậc 2 hoặc bậc cao hon

A = f ( Ả )

Trang 19

Theo định luật Lambert-Beer:

Ngoài ra, vì PĐH là kết quả của sự chuyển đổi từ phô hấp thụ nên giá trị PĐH tại các bước sóng cũng có sự cộng tính như phổ hấp thụ khi đo phổ

1.2.2 Đặc điểm đưòng cong của phổ đạo hàm:

PĐH bậc 1 là tốc độ biến thiên của độ hấp thụ đối với bước sóng, nó đi qua điểm 0 tại Ằ,max của phổ hấp thụ Và ở 2 bên điểm 0 này có 1 cực đại và 1 cực tiểu tại các bước sóng là điểm uốn của phổ hấp thụ Do vậy hàm lưỡng cực là đặc tính của tất cả các PĐH bậc lẻ

Đặc trưng nhất của PĐH bậc 2 là có một cực tiếu chính tại Àmax của phô hấp thụ và có 2 cực đại phụ ở 2 bên cực tiểu chính Trong khi đó, PĐH bậc 4

Trang 20

có 1 cực đại chính tại À.max của phổ hấp thụ Như vậy, việc tạo ra 1 cực tiểu chính (bậc 2) hoặc cực đại chính (bậc 4) ở cùng >„max của phổ hấp thụ là đặc tính của PĐH bậc chẵn.

Phổ hấp thụ

Phổ đạo hàm bậc 1

Phổ đạo hàm bậc 3

Aỉiídt-ỉuittto ^ 1.C / V

v > " O.OEfOO

\ /

\ / -5 OS'07 V

Hình 1.1 - Chuyên dạng của phô đạo hàm so với phô hâp thụ UV-VỈS

Từ các PĐH trên (từ bậc 1 đến bậc 4) ta thấy từ 1 cực trị của phổ hấp thụ ta sẽ có số cực trị bằng số bậc của PĐH cộng 1 [7]

1.2.3 ứ n g dụng của phổ đạo hàm trong kiểm nghiệm thuốc:

1.2.3.1 Phân tích đinh tỉnh:

Các phổ hấp thụ của các chất có thể tương tự nhau nhưng sẽ khác hơn khi ở dạng PĐH do số các cực trị tăng khi tăng sổ bậc của PĐH Sự phức tạp của PĐH sẽ rất có ích trong phân tích định tính vì nó giúp cho việc nhận biết hoặc mô tả đặc tính của nguyên liệu

Mặt khác số bậc đạo hàm càng tăng thì độ rộng của các dải PĐH bậc chẵn càng giảm Nếu so với dải phổ hấp thụ có dạng hình chuông thì độ rộng

đó lần lượt giảm còn 53%, 41% và 34% so với độ rộng gốc ở đạo hàm bậc 2,

Trang 21

1.2.3.2 Phàn tích định lượng:

* Định lượng đơn thành phẩn

Khi đo quang phổ, nhiều khi đường nền bị trôi do máy (đèn hoặc detector không ổn định) hoặc do mẫu (vị trí đặt cuvet) Vì đạo hàm bậc nhất

để loại trừ sự ảnh hưởng này và tăng độ chính xác cho định lượng

Một ứng dụng quan trọng của PĐH là sự hạn chế các dải phổ rộng đối với các dải phố hẹp, và sự hạn chế này tăng khi số bậc của PĐH tăng Giá trị PĐH Dn của một dải phổ hình chuông ở bậc n tỷ lệ nghịch với độ rộng của dải phổ ở bậc n (Wn)

Dn ~ —

w n

Ngoài ra khi định lượng còn có sự tán xạ do các hạt lơ lửng (thường là các tá dược trong viên nén hoặc viên nang) Điều này tạo ra sự hấp thụ đường nền biểu kiến và gây sai số vì ánh sáng thay vì đi qua dung dịch để đến detector thì nay đã bị tán xạ thành một góc Bởi vậy, ngay khi cả khi không có

sự hấp thụ, vẫn có rất ít ánh sáng đến được detector Người ta có thể khắc phục bằng cách lọc mẫu trước khi đo nhưng đôi khi không thể thực hiện được

Trang 22

Một dải phổ hấp thụ có độ rộng là 40nm và có một dải phổ giống như vậy nhưng có hiện tượng tán xạ Neu khôna hiệu chỉnh thì ở 500nm độ hấp thụ đo được là 1,0920 thay vì 1,0 Nếu định lượng ở bước sóng này thì sai số

là + 9,2%

Nếu dùng PĐH bậc 1 và sử dụng tổng giá trị PĐH ở cực đại và cực tiếu thì sẽ đo được 0,02992 thay vì 0,03024 Lúc này sai số chỉ là - 1,1% Như vậy, khả năng hạn chế các thành phần gây tán xạ đã được dùng rộng rãi trong phân tích dược phấm khi các tá dược trong viên nén, viên nang và viên bao gây sai số trong định lượng [7], [10]

Đặc biệt các chế phẩm có chất phân hủy, chất bảo quản hoặc tá dược ảnh hưởng lớn đến việc định lượng hoạt chất chính nếu dùng quang phổ UV- VIS thông thường, cũng có thể dùng PĐH đế loại trừ sự ảnh hưởng này Ví

quang, dung dịch vẫn bị đục sau khi lọc qua giấy lọc Đó là do chế phẩm có tá dược không thể lọc được hết bằng cách lọc thông thường Nếu đo ở phổ hấp

* Định lượng 2 hay nhiêu thành phân:

Phổ đạo hàm có một tính chất đặc biệt là tại các điểm cực trị của đường

bậc 2 bàng 0 Đó là cơ sở lý thuyết để có thế dùng PĐH định lượng đồng thời

Trên PĐH bậc 1 của chất thứ nhất, số bước sóng ứng với giá trị 0 nhiều hơn số bước sóng hấp thụ cực đại Tại những điểm có giá trị 0 này có thể tìm được giá trị khác 0 trên PĐH bậc 1 của chất thứ 2 Vậy tại bước sóng đó có

Trang 23

Dùng PĐH bậc 2 cũng tương tự: 2 chất có cực đại hấp thụ gần nhau nhưng các điểm uốn có thể xa nhau Tại bước sóng ứng với điểm uốn trên phổ

1.3 PHỔ TỶ ĐỐI VÀ ĐẠO HÀM TỶ ĐÓI

biểu diễn mối liên hệ giữa các giá trị này với bước sóng ánh sáng là phô tỷ đối của X so với Y ở nồng độ Co và đạo hàm của PTĐ này được gọi là PĐHTĐ

Như vậy, PTĐ của chất Y ở nồng độ Cy so với Y ở nồng độ Co theo lý thuyết là một đường thẳng song song với trục bước sóng và do vậy đạo hàm

Nếu dung dịch khảo sát chứa hai chất X có nồng độ Cx và Y có nồng độ

Cy thì đạo hàm PTĐ của nó so với phổ của Y ở nồng độ Co được tính như sau:

Trang 24

thì tại đó giá trị PĐHTĐ của hỗn họp dung dịch A+B+C chỉ còn phụ thuộc

Thực tế, phương pháp PĐHTĐ đã được sử dụng để định lượng thuốc

nhỏ mắt collydexa chứa 3 thành phần cloramphenicol, dexamethason natri

phosphat và naphazolin Khảo sát PĐH bậc 1 của phổ tỷ đối D/Co, N/Co và N/D0, chọn các bước sóng để định lượng từng thành phần của hồn hợp 3 chất: cloramphenicol ở 218,6 nm, dexamethason ở 223,4 nm và naphazolin ở 239,4 nm

1.4 PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ ĐỘ HÁP THỤ:

Giả sử có phổ hấp thụ UV-VIS của một dãy các dung dịch hồn hợp 2 chất X và Y, nồng độ mồi chất thay đổi nhưng tổng nồng độ không đổi Tại

bước sóng Ảị các phổ này giao nhau tại một điếm Điếm đó gọi là điếm đang

quang (isosbetic point) của 2 chat X và Y Điếm đắng quang là điếm mà tại

lưọt là hệ số hấp thụ riêng của X và Y tại bước sóng đó Ta có:

Trang 25

Ao - E o 1 (Cx + Cy)

A u = Exu 1 c x + EyXì. 1 Cy

Chia theo vế 2 phương trình ta được:

AẢI E ị LCX + E ị L Cy Eị: c An

Trang 26

Trước hết xét phổ của dung dịch chất X: Ai, A2 là giá trị độ hấp thụ của

của dung dịch tại 2 bước sóng đó Theo định luật Lambert-Beer ta có:

Từ 2 phương trình trên ta thấy tỉ số 2 giá trị độ hấp thụ tại 2 bước sóng

Xét phổ của hỗn hợp với giả thiết có sự cộng tính phổ hấp thụ của các thành phần Tại mồi bước sóng giá trị độ hấp thụ của hỗn hợp (Ahh) bằng tổng

Ahh = A x + Ay

Nếu lấy phổ hỗn hợp trừ đi phổ của dung dịch Y sẽ thu được phổ mới

ký hiệu là X ’ Ạ , À2 lần lượt là giá trị độ hấp thụ trên phổ X ’ tại 2 bước sóng

Nếu tỉ số — = ^ - t h ì phổ X ’ chính là phổ của chất X, như vậy nồng độ

chất Y trong hỗn họp chính bằng nồng độ của dung dịch chất Y Trong định

dung dịch Y tại các nồng độ khác nhau, thu được các phô X ’ khác nhau Phô

Trang 27

1.6 MỘT SÓ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

1.6.1 Loratadin:

- Công thức cấu tạo

NCl

- Tên khoa học: 1 -pỉperidỉnecarboxyỉic acid, 4-(8-cỉĩloro-5,6-dihydro-l 1H-

benzo [5,6] cyclohepta [ 1,2-b'] pyridin-11-ylỉdene)-, ethyl ester.

Hoặc Ethyl 4-(8-chloro-5,6-dihydro-1 lH-benzo [5,6] cyclohepta [1,2-b]

pyridỉn-11 -yỉidene)-1 -piperidine carboxylate [2 1]

- Tính chất: bột kết tinh màu trắng hoặc trắng đục Không tan trong nước, tan tốt trong aceton, chloroform, methanol, toluen

Trang 28

Nhiệt độ nóng chảy: 174 - 179°c, phạm vi từ khi bắt đầu nóng chảy tới

a D : +56° đến +59° (dạng muối sulfat); +61° đến +62,5° (muối hydroclorid) [37]

- Chỉ định: Pseudoephedrin làm giảm các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng và chứng cảm lạnh thông thường bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngứa và chảy nước mắt [3],

1.6.3 Các phương pháp đã dùng đế định lượng LO và PE:

- Muối sulfat: hòa tan khoảng 150 mg pseudoephedrin sulfat, cân chính xác, trong 50 ml acid acetic băng Chuẩn độ với acid perchloric 0,1 N, xác định điểm kết thúc bằng chuẩn độ đo thế So sánh với mẫu trắng Mỗi ml acid

Trang 29

1.6.3.3 Các phương pháp định lượng đồng thời LO và PE

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC):

- Pha động: nước : methanol : acid phosphoric : amoni dihydrophosphat (300:220:2:3g) (v/v/v/w), (60%) và thêm 40% acetonitril Pha động được chuẩn bị hàng ngày, lọc và siêu âm trước khi sử dụng

- Tốc độ dòng: 2 ml/phút

- Detector phát hiện tại bước sóng 247 nm [34]

1.6.4 Cafein:

CH3

Tên khoa học: 1,3,7-trỉmethyl xanthin monohydrat

Cafein là một alcaloid có nhân purin được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như chè, cà phê, ca cao Cafein được Runge chiết xuất vào năm

1920, Pelletier và Caventou chiết vào năm 1921 Do nhu cầu sử dụng lớn nên hiện nay cafein được điều chế chủ yếu bàng phương pháp tổng hợp hóa học

Cafein ở dưới dạng tinh thể trắng, mịn hay bột kết tinh trắng, không

Cafein hơi tan trong nước, dễ tan trong nước sôi, chloroform; khó tan trong ethanol và ether, tan trong các dung dịch acid và dung dịch đậm đặc của benzoat hay salicylat kiềm Dung dịch cafein trong nước có phản ứng trung

Trang 30

tính với giấy quỳ.

Cafein trong phân tử không có hydro linh động nên không có tính acid

mà chỉ là một base yếu Nó tạo muối với các acid mạnh và các muối này không bền, dễ bị phân ly Trong môi trường kiềm, cafein không bền, dễ bị phân hủy thành chất cafeidin không có tác dụng và độc

Cafein có tác dụng kích thích hoạt động của hệ thần kinh trung ương chọn lọc trên vỏ não, làm tăng khả năng nhận thức, tăng khả năng làm việc trí

óc, làm giảm cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ Trên tim, thuốc có tác dụng kích thích, liều cao làm tim đập nhanh, co bóp mạnh, tăng lưu lượng máu qua tim Trên thận, có tác dụng lợi tiếu nhưng kém theophyllin và theobromin

Cafein ít tan trong nước nhưng độ tan của nó tăng lên nhiều khi kết hợp với muối benzoat hoặc salicylat kiềm Vì vậy, trong ngành dược thường dùng dung dịch cafein natri benzoat (chứa 7% cafein) làm thuốc tiêm [3], [4]

Trang 31

1.6.6 Các phuong pháp đã được dùng đế định lượng CA và NB:

1.6.6.1 Phương pháp acid-kiềm:

Phương pháp này dùng đế định lượng NB trong nguyên liệu hoặc trong thuốc tiêm cafein Nguyên tắc: do NB có tính kiềm nên dùng dung dịch acid HC1 để chuẩn độ (chỉ thị xanh bromophenol hay methyl da cam, thêm ether

để hòa tan acid benzoic tạo thành)

Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện

Nhược điếm: lâu, phải tách cafein ra khỏi thuốc tiêm trước khi định lượng [2], [7]

1.6.6.2 Phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan:

Phương pháp này dùng đế định lượng NB và CA khi ở dạng nguyên liệu (phát hiện điểm tương đương bằng chỉ thị hoặc bằng điện cực) Nguyên tắc: CA và NB đều là các base hữu cơ, được chuẩn độ bang acid percloric trong môi trường acid acetic khan nước

Ưu điểm: nhanh, thuận tiện, chính xác [7], [27]

L6.6.3 Phương pháp khối lượng:

Phương pháp này dùng để định lượng CA Đầu tiên CA được kiềm hóa bằng NaOH 0,1N (chỉ thị phenolphtalein), sau đó chiết bằng cloroform rồi bốc hơi đến khô và cân cắn [2], [7]

1.6.6.4 Phưongpháp đo iod:

Phương pháp này dùng để định lượng dung dịch thuốc tiêm CA Trong môi trường acid sulfuric, CA cho tủa periodid với dung dịch iod 0,1N (dư) Lọc tủa rồi định lượng iod dư bằng dung dịch thiosulfat 0,1N [2], [27]

1.6.6.5 Phương pháp quang phổ, quang phổ đạo hàm:

Nguyên tắc: do trong phân tử của CA và NB có dây nối đôi liên hợpnên có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại

Trang 32

phenolbarbital hoặc với paracetamol (trong viên nén Sedapa), người ta chiết

CA bang cloroform rồi đo quang [13], [14], [23]

Đo ở nhiều bước sóng được áp dụng đe định lượng CA và NB trong thuốc tiêm, CA trong viên nén Naoquing chứa CA và Aminopyrin [36]

Phương pháp PĐH: định lượng CA trong viên bao đường chứa CA; meclozin dihydroclorid và trong thuốc tiêm chứa CA; NB [7]

1.6.6.6 Phương pháp sắc kỷ lỏng hiệu năng cao:

* Định lượng CA ở dạng nguyên liệu

Điều kiện săc ký:

- Pha động: 1910 mL natri acetat : 50 mL acetonitril : 40 mL THF (đã

điều chỉnh pH = 4,5 bằng acid acetic)

* Định lượng CA ở dạng viên nang:

Chế phẩm phối hợp CA với Butabital, Aspirin và codein phosphat Điều kiện sắc ký:

- Pha động: đệm phosphat 0,0IM : methanol [55 : 45], điều chỉnh đến

pH = 3,9 bang acid phosphoric

Trang 33

- Cột RP 18 (5 hoặc 10 |im).

- Nhiệt độ cột: 35°c ± 1

- Detector: 277 nm

- Tốc độ dòng: 1 mL/phút

ư u điềm: nhanh nhạy, chính xác, có thê dịnh lượng đồng thời các thành phần

Tuy nhiên, nhiều cơ sở chưa thể áp dụng được vì cần chất chuẩn và máy móc

Trang 34

Máy quang phổ UV-1700 series của hãng Shimadzu.

Đây là một máy quang phổ 2 chùm tia hiện đại, chính xác Có trang bị

phần mềm xử lý các số liệu hằng ngày và lưu giữ các thông số gốc của máy

và có thế cài đặt lại khi chương trình chạy máy bị hỏng

Máy có thể đo trong khoảng bước sóng 190 nm - 900 nm với nhiều chức năng: đo độ hấp thụ, độ truyền qua, ghi dải phổ, ghi phổ đạo hàm từ bậc

Trang 35

1 đến bậc 4 và đạo hàm tỷ đổi.

Độ phân giải: 0,1 nm

Tốc độ quét: nhanh

- Các điều kiện ghi phô:

Cốc đo thạch anh bề dày 1 cm

Tốc độ quét: trung bình

Độ rộng khe: 1 nm

Mầu trắng: dung dịch HC1 0,1M

2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

❖ Xây dựng các phương pháp định lượng trực tiếp dung dịch nhiều thành phần:

- Xác định điều kiện định lượng: chọn bước sóng thích họp

- Xác định khoảng nồng độ tuyến tính

- Kiếm tra độ lặp lại của phương pháp

- Xác định độ đúng của phương pháp

- Áp dụng phương pháp vào định lượng các chế phẩm

❖ Xây dựng phương pháp xác định điểm đẳng quang: sử dụng khả năng chuyển giao dữ liệu phổ giữa phần mềm điều khiển máy quang phổ sang EXCEL một công cụ xử lý số liệu thông dụng kết hợp với các biện pháp xử lý thống kê thông dụng đe suy ra điếm đắng quang

2.4 XỬ LÝ KẾT QUẢ:

So sánh độ chính xác của các phương pháp bang test F và so sánh các giá trị trung bình bang test t

Hai đại lượng X và y thu được từ một thí nghiệm, làm m thí nghiệm đối

với các giá trị X khác nhau, ta thu được m cặp (x, y) Giả thiết rằng X và y có

mối quan hệ tuyến tính, nghĩa là có phương trình hồi quy y = ax + b, với hệ số tương quan r có giá trị tuyệt đối gần bằng 1 Sử dụng Microsoft Excel sẽ tính

Trang 36

được các hệ số a, b và r một cách nhanh chóng Thường gặp khi cần tìm khoảng nồng độ tuyển tính.

Ngoài ra có thể dùng các hàm của Microsoft Excel đê xác định các đại lượng đặc trưng của các mẫu thống kê như: [9], [17]

Ngày đăng: 21/04/2019, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w