1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain

8 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Tác giả Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình
Trường học Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 163,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Two experiments were carried out at the swine exprimental farm of Hanoi Agricultural University and at the Northern swine breeding company to evaluate reproductive performances, growth rate and carcass quality of crosbreds using Duroc and PiÐtrain as boars mating with F1 (Landrace x Yorkshire). It was found that reproductive performance of PiÐtrain x F1(Landrace x Yorkshire) was better than Duroc x F1(Landrace x Yorkshire). The numbers of piglets born and weaned per litter were 10.76 and 9.46 for Px(LxY), 11.05 and 9.64 for Dx(LxY), respectively. The average piglet weight and litter weight at birth and at weaning were 1.42, 14.86, 7.39, 70.42 kg (at 28.81 days) for Px(LxY), 1.39, 14.42, 7.20, 69.71 kg (at 28.85 days) for Dx(LxY), respectively. After 4 months of rearing crosbreds Px(LxY) had a higher growth rate (628.86 g/day) compared to Dx(LxY) (609.11 g/day). The FCR was 3.00 and 3.05, respectively. Percentage of lean meat of Px(LxY) and Dx(LxY) was 65.73 and 61.78%, respectively. Backfat thickness of Px(LxY) was lower, but loin muscle area larger than those of Dx(LxY), which were no significant marker, respectively. Meat quality in terms of drip loss, L*, a*, pH1 value but had difference in b*, pH2 value at the longissimus dorsi and at the semimembranosus muscle was not significantly different between Px(LxY) and Dx(LxY). It was thus concluded that PiÐtrain boars could be used for good reproductive peformance and high lean meat in pig production in Vietnam.

Trang 1

Năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt

của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire)

Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain

Reproductive performance, fattenning and carcass quality

of crossbred F1 (Landrace x Yorkshire) mated with Duroc and Pietrain boars

Nguyễn Văn Thắng1

, Đặng Vũ Bình2

SUMMARY

Two experiments were carried out at the swine exprimental farm of Hanoi Agricultural University and at the Northern swine breeding company to evaluate reproductive performances,

weaned per litter were 10.76 and 9.46 for Px(LxY), 11.05 and 9.64 for Dx(LxY), respectively The average piglet weight and litter weight at birth and at weaning were 1.42, 14.86, 7.39, 70.42

kg (at 28.81 days) for Px(LxY), 1.39, 14.42, 7.20, 69.71 kg (at 28.85 days) for Dx(LxY), respectively After 4 months of rearing crosbreds Px(LxY) had a higher growth rate (628.86 g/day) compared to Dx(LxY) (609.11 g/day) The FCR was 3.00 and 3.05, respectively Percentage of lean meat of Px(LxY) and Dx(LxY) was 65.73 and 61.78%, respectively Backfat thickness of Px(LxY) was lower, but loin muscle area larger than those of Dx(LxY), which were

no significant marker, respectively Meat quality in terms of drip loss, L*, a*, pH1 value but had difference in b*, pH2 value at the longissimus dorsi and at the semimembranosus muscle was not significantly different between Px(LxY) and Dx(LxY) It was thus concluded that Piétrain boars could be used for good reproductive peformance and high lean meat in pig production in Vietnam

Key words: Reproductive performance, growth rate, carcass quality, crosbreds, Landrace, yorkshire, Duroc, Piétrain

1 Đặt vấn đề

Lai kinh tế hai giống lợn ngoại giữa

Landrace, yorkshire và ngược lại đ tạo ra

con lai F1(LxY), F1(YxL) để nuôi thịt và gây

nái sinh sản Nái lai có ưu thế lai cao về

nhiều chỉ tiêu sinh sản, việc sử dụng nái lai

trong chương trình lai giống đ trở thành một

tiến bộ trong thực tế sản xuất (Rothschild và

cộng sự, 1998) Sử dụng nái lai F1(LxY),

F1(YxL) phối với đực giống Duroc đ được

nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu (Đặng Vũ Bình và cộng sự, 2005; Phùng Thị Vân và cộng sự, 2002; Trương Hữu Dũng, 2004; Phạm Thị Kim Dung, 2005; Liu Xiaochun và cộng sự, 2000) Các tác giả đ khẳng định các công thức lai này có tác dụng nâng cao năng suất sinh sản, sinh trưởng và năng suất thịt

Lợn Piétrain có nguồn gốc từ Bỉ là một giống lợn nổi tiếng trên thế giới về tỷ lệ nạc

1 Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại học Nông nghiệp I

Trang 2

Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2006, Tập IV, Số 6: 48-55 Đại học Nông nghiệp I

cao, sử dụng lợn Piétrain phối giống với lợn

nái F1(Landrace x yorkshire) đ được tiến

hành rộng ri để nâng cao năng suất và chất

lượng thịt ở nhiều nước châu Âu (Grzeskoviak

và cộng sự, 2000; Leroy và cộng sự, 1996;

Lyczyncki và cộng sự, 2000; Wuensch và

cộng sự, 2000)

ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về

việc sử dụng lợn Pietrain trong công thức lai

với lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Vì vậy,

nghiên cứu sử dụng lợn đực giống Pietrain

phối giống với lợn nái F1(Landrace x

yorkshire) nhằm nâng cao năng suất sinh sản,

nuôi thịt và chất lượng thịt là một vấn đề cần

được nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh

giá khả năng sinh sản, sinh trưởng, năng suất

và chất lượng thịt của công thức lai Duroc x

F1(Landrace x yorkshire) và Pietrain x

F1(Landrace x yorkshire)

2 Nội dung, vật liệu và phương pháp

nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Lợn nái F1(Landrace x yorkshire) phối

giống với lợn đực Duroc và Piétrain Số lượng

60 con, nuôi tại Trại Chăn nuôi Khoa Chăn

nuôi Thú Y- Trường Đại học Nông nghiệp I và

Công ty Giống lợn miền Bắc Số lượng ổ đẻ

theo dõi năng suất sinh sản ở công thức lai

F1(Landrace x yorkshire) phối giống với lợn

đực Duroc là: 58, ở công thức lai F1(Landrace

x yorkshire) phối giống với lợn đực Pietrain

là: 61

Khảo sát sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn

qua 8 lần thí nghiệm ở mỗi công thức lai, số

lượng lợn nghiên cứu ở công thức lai: Đực

Duroc x nái F1(Landrace x yorkshire): 80

con và đực Pietrain x nái F1(Landrace x

yorkshire): 82 con Số cá thể giết mổ ở mỗi

công thức lai: 10 con

2.2 Phương pháp nghiên cứu Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh, đảm bảo các điều kiện

đồng đều về nuôi dưỡng, chăm sóc, khối lượng cơ thể, lứa đẻ, phương thức phối Các chỉ tiêu theo dõi đối với các tính trạng sinh sản bao gồm: số con đẻ ra, số con

để nuôi, số con cai sữa, ngày cai sữa Các tính trạng sinh trưởng và năng suất thịt bao gồm: khối lượng ban đầu và kết thúc nuôi vỗ béo, tăng trọng trong thời gian nuôi, tỷ lệ thịt móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, các tỷ lệ nạc, mỡ, xương, da (tính theo thịt xẻ), dài thân thịt, độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn Các tính trạng chất lượng thịt bao gồm: tỷ lệ mất nước sau khi bảo quản 24 giờ, giá trị pH tại cơ thăn ở 45 phút và

24 giờ sau khi giết thịt, màu sắc thịt Giá trị

pH thịt được đo bằng máy đo pH-meter (Mettler-Toledo MP-220) theo phương pháp của Barton-Gate và cộng tác viên (1995), Clinquart (2004) Màu sắc thịt được đo bằng máy Handy Colorimeter NR-3000 của hng NIPPON Denshoku IND CO LTD, theo phương pháp của Clinquart (2004) tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền-Giống-Khoa Chăn nuôi Thú Y- Trường Đại học Nông nghiệp I

Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng như sau:

Yij klm = à + Mi + Yj + Lk +Tl + Sm + εijklm Trong đó:

Yij klm :giá trị của tính trạng theo dõi được

à : giá trị trung bình của quần thể

Mi: ảnh hưởng của con đực

Yj: ảnh hưởng của năm

Lk: ảnh hưởng của lứa đẻ

Tl: ảnh hưởng của trại chăn nuôi

Sm: ảnh hưởng của mùa vụ

εijklm: sai số ngẫu nhiên Các số liệu được xử lý trên máy vi tính theo phương pháp thống kê sinh học bằng chương trình SAS 6.12 (1996)

Trang 3

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Năng suất sinh sản

Bảng 1 ảnh hưởng của một số yếu tố tới năng suất sinh sản của lợn nái

Ghi chú: NS: P>0,05; *: P<0,05; **: P<0,01; ***: P<0,001

Đực giống ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê

đối với khối lượng sơ sinh/con và khối lượng

cai sữa/con Năm nuôi chỉ ảnh hưởng đến khối

lượng sơ sinh/con Lứa đẻ là yếu tố ảnh hưởng

rõ rệt tới tất cả các chỉ tiêu sinh sản Trại chăn nuôi, mùa vụ không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới năng suất sinh sản (bảng 1)

Bảng 2 Trung bình bình phương bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn của các chỉ tiêu sinh sản của

Các chỉ tiêu

* Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng không mang ký tự giống nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê

(P<0,05)

Kết quả nghiên cứu về năng suất sinh sản

của lợn nái F1(Landrace x yorkshire) phối

giống với lợn đực Duroc và Piétrain ở bảng 2

cho thấy số con đẻ ra/ổ, số con để nuôi/ổ, số

con cai sữa/ổ không có sự sai khác giữa hai

công thức lai (P>0,05)

Số con đẻ ra, số con còn sống và số con

cai sữa trên ổ của công thức lai Dx(LxY)

trong nghiên cứu này phù hợp với nhiều công

trình đ công bố của Phùng Thị Vân và cộng

sự (2002); Lê Thanh Hải và cộng sự (2001) Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/con của công thức lai Px(LxY) là: 1,42 và 7,39 kg (cai sữa ở 28,81 ngày); của công thức lai Dx(LxY) là: 1,39 và 7,20 kg (cai sữa ở 28,85 ngày) Có sự sai khác rõ rệt về hai chỉ tiêu này giữa hai công thức lai (P<0,01) Kalashnikova (2000) cho thấy công thức lai Duroc x (Landrace x Large White) có khối

Trang 4

lượng sơ sinh trung bình trên con đạt tới 1,64

kg, trong khi đó công thức lai Landrace x

(Landrace x Large White) chỉ đạt 1,36 kg Tác

giả cũng cho biết lai ba giống có tác dụng nâng cao số con đẻ ra/ổ và khối lượng sơ sinh/con so với nhân giống thuần

3.2 Khả năng sinh trưởng

Bảng 3 Trung bình bình phương bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của khối lượng cơ thể

đối với các con lai qua các tháng nuôi (kg) Các chỉ tiêu

D x(LxY)]

(n=80) LSM ± SE

P x (LxY) (n=82) LSM ± SE

Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê

Không có sự sai khác về khối lượng bắt

đầu nuôi và khối lượng sau các tháng nuôi

giữa hai loại con lai (P>0,05) (bảng 3) Kết

quả nghiên cứu của chúng tôi về khối lượng

khi kết thúc cao hơn so với kết quả của Lê Thanh Hải và cộng sự (2001), phù hợp với công bố của Phùng Thị Vân và cộng sự (2001, 2002)

Bảng 4 Trung bình bình phương bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của tăng trọng đối với các

loại con lai qua các tháng nuôi (g/con/ngày) Tháng nuôi

D x(LxY) (n=80) LSM ± SE

P x (LxY) (n=82) LSM ± SE

± 9,24

* Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê

Con lai Px(LxY) có mức tăng trọng cao

hơn con lai Dx(LxY) trong tháng nuôi thứ ba,

tăng trọng trung bình và có sự sai khác

(P<0,05) (bảng 4) Kết quả nghiên cứu về tốc

độ tăng trọng trung bình của con lai Dx(LxY)

thấp hơn so với công bố của Phùng Thị Vân và

cộng sự (2002) (655,90 g/ngày), Trương Hữu

Dũng (2004) (617,80-694,10 g/ngày), Phạm

Thị Kim Dung (2005) (667,28 g/ngày), cao

hơn kết quả của Nguyễn Thị Viễn và cộng sự

(2001) (567,00-592,00 g/ngày) Kết quả này

cao hơn kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2001) (601,00 g/ngày), phù hợp với kết quả của Buczyncki và cộng sự (1998), các tác giả công bố con lai P x (ZLotniki White x Polish LW) đạt mức tăng trọng 624,00 g/ngày Lenartowiez và cộng sự (1998) cho thấy con lai P x (Polish LW x Polish L) tăng trọng cao hơn con lai D x (Polish LW x Polish L), cụ thể con lai D x (Polish LW x Polish L) tăng trọng

867 g/ngày, con lai P x (Polish LW x Polish L) tăng trọng tới 879 g/ngày

Trang 5

Mức tiêu tốn thức ăn của hai loại con lai

tương đương nhau và không có sự sai khác

(P>0,05) Kết quả nghiên cứu của Phùng Thị

Vân và cộng sự (2002), Nguyễn Thiện (2002)

cho biết mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng ở

con lai Dx(LxY) là 2,98 kg nuôi tại Thuỵ

Phương, nuôi ở Tam Đảo là 3,38 kg, ở con lai

Dx(YxL) là 2,95 kg Nguyễn Thị Viễn (2001)

công bố trong 4 tháng nuôi con lai Dx(YxL)

có mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng từ 3,12

đến 3,28 kg Kết quả của Trương Hữu Dũng

(2004) cho thấy tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

ở con lai Dx(LxY) từ 2,85 đến 3,11 kg, ở con

lai Dx(YxL) từ 2,90 đến 3,00 kg

Bảng 5 Trung bình bình phương bé nhất

(LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của tiêu tốn

thức ăn đối với các loại con lai qua các tháng

nuôi (kg thức ăn/kg tăng trọng)

Tháng nuôi

D x(LxY)

♣(n=8) LSM ± SE

P x (LxY) (n=8) LSM ± SE Tháng nuôi thứ 1 2,45 a ± 0,03 2,40 a ± 0,03

Tháng nuôi thứ 2 2,74 a ± 0,03 2,74 a ± 0,03

Tháng nuôi thứ 3 3,21 a ± 0,10 3,11 a ± 0,10

Tháng nuôi thứ 4 3,81 a ± 0,04 3,73 a ± 0,04

Trung bình trong 4

a ± 0,03 3,00 a ± 0,03

Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ

khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê

(P<0,05)

Mức tiêu tốn thức ăn của hai loại con lai

tương đương nhau và không có sự sai khác

(P>0,05) (bảng 5) Kết quả nghiên cứu của

Phùng Thị Vân và cộng sự (2002), Nguyễn

Thiện (2002) cho biết mức tiêu tốn thức ăn/kg

tăng trọng ở con lai Dx(LxY) là 2,98 kg nuôi

tại Thuỵ Phương, nuôi ở Tam Đảo là 3,38 kg,

ở con lai Dx(YxL) là 2,95 kg Nguyễn Thị

Viễn (2001) công bố trong 4 tháng nuôi con

lai Dx(YxL) có mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng

trọng từ 3,12 đến 3,28 kg Kết quả của Trương

Hữu Dũng (2004) cho thấy tiêu tốn thức ăn/kg

tăng trọng ở con lai Dx(LxY) từ 2,85 đến 3,11

kg, ở con lai Dx(YxL) từ 2,90 đến 3,00 kg

3.3 Khả năng cho thịt và chất lượng thịt

Tỷ lệ thịt móc hàm của hai loại con lai chưa có sự sai khác (P>0,05), tỷ lệ thịt xẻ của con lai Px(LxY) cao hơn so với con lai Dx(LxY) và có sự sai khác (P<0,05) Có sự sai khác về tỷ lệ nạc, tỷ lệ mỡ (P<0,05) nhưng không có sự sai khác về tỷ lệ xương và tỷ lệ da giữa hai con lai (P>0,05) Độ dày mỡ lưng và dài thân thịt của con lai Dx(LxY)] cao hơn so với con lai Px(LxY) nhưng chưa có sự sai khác (P>0,05) Con lai Px(LxY) có diện tích “mắt thịt” cao hơn so với con lai Dx(LxY), tuy nhiên chưa có sự sai khác về chỉ tiêu này giữa hai loại con lai (P>0,05)

Tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc/thịt xẻ của con lai Dx(LxY) trong nghiên cứu này nằm trong phạm vi của nhiều kết quả đ công bố Cụ thể, Phùng Thị Vân và cộng sự (2002) cho biết tỷ

lệ thịt xẻ ở con lai Dx(LxY) ở lần thí nghiệm thứ nhất là 70,91 %, ở lần thí nghiệm thứ hai

là 72,70%, tương ứng của con lai Dx(YxL) là 70,83 và 73,38% Tỷ lệ nạc/thịt xẻ con lai Dx(LxY) từ 57,00 đến 61,81% (Phùng Thị Vân và cộng sự, 2002); 59,40% (Trương Hữu Dũng, 2004) ; 59,42% (Phạm Thị Kim Dung, 2005) Diện tích cơ thăn của con lai Dx(LxY) trong nghiên cứu này cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân và cộng sự (2002) Các tác giả cho biết con lai Dx(LxY)

có diện tích cơ thăn từ 43,36 cm2 đến 46,30

cm2 Kết quả ở bảng 6 cho thấy con lai Px(LxY) có có diện tích cơ thăn cao hơn con lai D x(LxY) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Urbanczyk và cộng sự (2000) Các tác giả cho biết: con lai Px(Polish LWxPolish L) có diện tích cơ thăn

đạt 55,80 cm2, trong khi đó con lai (Polish LWxPolish L) chỉ đạt 49,40 cm2

Không có sự sai khác về tỷ lệ mất nước sau khi giết thịt 24 giờ giữa hai loại con lai (P>0,05) Không có sự sai khác về màu sắc thịt giữa hai con lai ở giá trị L* và a*, có sai khác về giá trị b* (P<0,05) Không có sự sai khác về độ pH sau khi giết thịt 45 phút nhưng

có sự sai khác về độ pH sau khi giết thịt 24 giờ

Trang 6

ở cơ thăn và cơ mông giữa hai loại con lai

(P<0,05) Tuy nhiên căn cứ vào cách phân loại

chất lượng thịt dựa vào tỷ lệ mất nước của

Lengerken và cộng tác viên (1987), dựa vào

giá trị L* của màu sắc thịt của Van Laack,

Kauffman (1999, trích từ Kuo và cộng sự, 2003) và phương pháp phân loại chất lượng thịt dựa vào giá trị pH thịt của Barton-Gate và cộng tác viên (1995) thì thịt của hai loại con lai đều đạt chất lượng bình thường

Bảng 6 Trung bình bình phương bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE)

của các chỉ tiêu chất lượng thân thịt

(n = 10)

P x (LxY) (n = 10)

* Ghi chú: Các giá trị trong cùng hàng có mang chữ khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

4 Kết luận

Đực giống ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê

đối với khối lượng sơ sinh/con và khối lượng

cai sữa/con Năm chỉ ảnh hưởng đến khối

lượng sơ sinh/con, lứa đẻ là yếu tố ảnh hưởng

rõ rệt tới tất cả các chỉ tiêu sinh sản Trại chăn

nuôi, mùa vụ không ảnh hưởng có ý nghĩa

thống kê tới năng suất sinh sản Công thức lai

Px(LxY) có khối lượng sơ sinh/con và khối

lượng cai sữa/con cao hơn Dx(LxY)

Tốc độ tăng trọng trung bình trong thời

gian nuôi của con lai Px(LxY) đạt 628,86

g/ngày, con lai Dx(LxY) chỉ đạt 609,11

g/ngày Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng trong

thời gian nuôi của con lai Px(LxY) thấp hơn con lai Dx(LxY)

Không có sự sai khác về tỷ lệ thịt móc hàm (P<0,05) nhưng có sự sai khác về tỷ lệ thịt xẻ giữa hai con lai Tỷ lệ nạc so với thịt xẻ của con lai Px(LxY) đạt 65,73 %, con lai Dx(LxY) chỉ đạt 61,78 % Các chỉ tiêu chất lượng thịt của hai con lai đều nằm ở giới hạn cho phép và chất lượng thịt của hai con lai đều

đạt chất lượng bình thường

Sử dụng con lai Px(LxY) nuôi thịt có tác dụng nâng cao năng suất và tỷ lệ nạc, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trang 7

Tµi liÖu tham kh¶o

Barton-Gate P., Warriss P D., Brown S N

and Lambooij B (1995) “Methods of

improving pig welfare and meat quality

by reducing stress and discomfort

before slaughter-methods of assessing

meat quality”, Proceeding of the

EU-Seminar, Mariensee, 22-33

Buczyncki J T., Szulc K., Fajfer E., Panek A

(1998) “The results of crossbreeding

Zlotniki WhitePolish LW sows with P,

PPolish L or PZloniki Pied boar”,

Animal Breeding Abstracts, 66(12), ref.,

8317

Grzeskowiak E., Bonzuta K., Strzelecki J

(2000) “Slaughter value and meat

quality of carcasses of commercial

fatteners from crossings of hybrid sows

(Polish Large White x Polish Landrace)

with Pietrain and Duroc boars”, Anim

Breeding Abstracts, 68(8), ref., 4692

Grzeskowiak E (2000) “Sensory properties

and texture parameters of meat and raw

smoked loin of crossbreds from the

crossing of (Polish Large White x

Polish Landrace) sows and Hampshire

and Pietrain boars”, Anim Breeding

Abstracts, 68(12), ref., 7522

Kalashnikova G (2000) “An evaluation of

different variants of rotational

crossbreeding in pigs”, Anim Breeding

Abstracts, 68(9), ref., 5347

Kuo C C., Chu C Y (2003) “Quality

characteritics of Chinese Sausages

made from PSE pork”, Meat Sciennce,

64, 441-449

Lenartowiez P., Kulisiewicz J (1998) “effect

of supplementing the died with feed

lard on carcass meatiness and lipid

composition of meat in pigs of different

breed types”, Animal Breeding

Abstracts, 66(12), ref., 8325

Liu Xiaochun, Chen Bin, Shi Qishun (2000)

“Effect of Duroc, Large White and

Landrace crosses on growth and meat

production traits”, Animal Breeding

Abstracts, 68(12), ref., 7529

Lyczynski A., Pospiech E., urbaniak M., Bartkowiak., Rzosinska E., Szalata M., Medynski A (2000), “Carcass value and meat quality of crossbreds pigs (Polish Large White x Polish Landrace) and (Polish Large White x Polish Landrace) x Pietrain”, Animal; Breeding Abstracts, 68(12), ref., 7514 Rothschild M F., Bidanel J P (1998)

“Biology and genetics of reproduction”, The genetics of the pig, Rothchild M F

vµ Ruvinsky A., (Eds), CaB international, 313-344

Urbanczyk J., Hanczakowska E., Swiatkiewic

M (2000) “Effect of P boars on fattening and slaughter traits and on blood biochemical indices in pigs”, Animal Breeding Abstracts, 68(12), ref.,

7536

Statistical analysis system institute, SAS/STAT user guide, version 6, fourth edition SAS institute Inc: Carry, NC,

1996, 846 pages

Wuensch U., Niter G., Beryfelt U., Schueler L (2000) “Genetic and economic evaluation of genetic improment schemes pigs, II: Comparison of selection strategies a three-way crossbreeding scheme”, Animal Breeding Abstracts, 68(8), ref., 4708 Clinquart A (2004) “instruction pour la mesure du pH dans la viande de porc”, DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, 1-11 Clinquart A (2004) “instruction pour la mesure de la couleur de la viande de porc par spectrocolorimetrie”, DÐpartement des Sciences des Denrees Alientaires, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, 1-7 Pascal Leroy, PrÐdÐric Farnir, Michel Georges (1995-1996) AmÐlioration gÐnÐtique des productions animales, DÐpartement

de GÐnÐtique, FacultÐ de MÐdecine VÐterinaire, UniversitÐ de LiÌge, Tom I, 123-150

Trang 8

Lengerken G V., Pfeiffer H (1987) “Stand und

enhvieklungstendezen der anwendung

von methoden zur erkennung der

stressempfinddlichkeit und flieshqualitar

beim schwein”, inter-symp, Zur

schweinezucht, Leipzig, 172-179

Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Tường, Đoàn

Văn Soạn, Nguyễn Thị Kim Dung

(2005) Khả năng sản xuất của một số

công thức lai của đàn lợn nuôi tại xí

nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp-Hải

Phòng, Tạp chí KHKT Nông

nghiệp-Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội,

tập III, số 4, tr 301-306

Phạm Thị Kim Dung (2005) Nghiên cứu các

yếu tố ảnh hưởng tới một số tính trạng

về sinh trưởng, cho thịt của lợn lai

F1(LY), F1(YL), D(LY) và D(YL) ở

miền Bắc Việt Nam, Luận văn Tiến sĩ

Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi, Hà Nội

Trương Hữu Dũng (2004) Nghiên cứu khả

năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa ba

giống lợn ngoại Landrace, Yorkshire và

Duroc có tỷ lệ nạc cao ở miền Bắc Việt

Nam, Luận văn Tiến sĩ Nông nghiệp,

Viện Chăn nuôi, Hà Nội

Lê Thanh Hải và cộng sự (2001) Nghiên cứu

chọn lọc, nhân thuần chủng và xác định

công thức lai thích hợp cho heo cao sản

để đạt tỷ lệ nạc từ 50-55%, Báo cáo tổng

hợp đề tài cấp nhà nước KHCN 08-06

Nguyễn Thiện (2002) “Kết quả nghiên cứu và phát triển lợn lai có năng suất và chất lượng cao ở Việt Nam”, Viện Chăn Nuôi 50 năm xây dựng và phát triển 1952-2002, Nhà xuất bản Nông nghiệp,

Hà Nội, tr 81- 91

Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Lê Thị Kim Ngọc, Trương Hữu Dũng (2001)

“Nghiên cứu khả năng cho thịt giữa hai giống Landrace, Yorkshire, giữa ba giống Landrace, Yorkshire và Duroc,

ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt của lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52 %”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y (1999-2000), phần chăn nuôi gia súc, TP Hồ Chí Minh, tr 207-219 Phùng Thị Vân, Hoàng Hương Trà, Trần Thị Hồng và CTV(2002) “Nghiên cứu khả năng sinh sản, cho thịt của lợn lai và

ảnh hưởng của hai chế độ nuôi tới khả năng cho thịt cuả lợn ngoại có tỷ lệ nạc trên 52%”, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn-Vụ khoa học công nghệ

và chất lượng sản phẩm, Kết quả nghiên cứu KHCN trong nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 1996-2000,

Hà Nội, trang: 482-493

Nguyễn Thị Viễn (2001) “Xác định ưu thế lai thành phần và di truyền cộng gộp từ các

tổ hợp lai heo thương phẩm”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y (1999-2000), phần chăn nuôi gia súc, TP Hồ Chí Minh, tr 252-260

Ngày đăng: 29/08/2013, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  ả nh h−ởng của một số yếu tố tới năng suất sinh sản của lợn nái - Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Bảng 1. ả nh h−ởng của một số yếu tố tới năng suất sinh sản của lợn nái (Trang 3)
Bảng 2. Trung bình bình ph−ơng bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn của các chỉ tiêu sinh sản của - Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Bảng 2. Trung bình bình ph−ơng bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn của các chỉ tiêu sinh sản của (Trang 3)
Bảng 3. Trung bình bình ph−ơng bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của khối l−ợng cơ thể - Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Bảng 3. Trung bình bình ph−ơng bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của khối l−ợng cơ thể (Trang 4)
Bảng 4. Trung bình bình phương bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của tăng trọng đối với các - Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Bảng 4. Trung bình bình phương bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) của tăng trọng đối với các (Trang 4)
Bảng 5. Trung bình bình ph−ơng bé nhất - Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Bảng 5. Trung bình bình ph−ơng bé nhất (Trang 5)
Bảng 6. Trung bình bình ph−ơng bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) - Năng suất sinh sản, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của các công thức lai giữa lợn nái F1(Landrace x yorkshire) Phối giống với lợn đực Duroc và pietrain
Bảng 6. Trung bình bình ph−ơng bé nhất (LSM) và sai số tiêu chuẩn (SE) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm