1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ảnh h-ởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ t-ơng đ-ợc làm từ natri caseinat

8 469 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ tương được làm từ natri caseinat
Tác giả Nguyễn Đức Doan, Paul Vander Meeren
Trường học Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 488,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

The stability of sodium caseinate-stabilized oil/water emulsions that were produced from 0.1wt% sodium caseinate dispersed in 50 mM acetate buffer pH 6.0 and 20 wt% commercial sunflower oil was affected by calcium ion. Whether addition of calcium chloride after or before homogenization influenced the coalescence stability of the emulsions was investigated by measuring the time-dependent change in droplet size distribution. Under quiescent storage conditions at room temperature, CaCl2 added after or before emulsification resulted in bimodal droplet size distribution after 24 hours. When increasing the concentration of calcium chloride up to 20 mM before emulsification, the average droplet size markedly increased during homogenization and storage. On the other hand, the interfacial tension and interfacial modulus at the n-hexandecane/water interface were determined by automatic drop tensiometer. The experimental data that represented the interfacial tension and modulus depended on the concentration of calcium chloride.

Trang 1

Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2006 Tập IV, số 6: 81-88 Đại học Nông nghiệp I

ảnh hưởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ tương

được làm từ natri caseinat Effect of calcium on coalescence stability of sodium caseinate-stabilised emulsions

Nguyễn Đức Doan1, Paul vander Meeren2

SUMMARY The stability of sodium caseinate-stabilized oil/water emulsions that were produced from 0.1wt% sodium caseinate dispersed in 50 mM acetate buffer pH 6.0 and 20 wt% commercial sunflower oil was affected by calcium ion Whether addition of calcium chloride after or before homogenization influenced the coalescence stability of the emulsions was investigated by measuring the time-dependent change in droplet size distribution Under quiescent storage conditions at room temperature, CaCl2 added after or before emulsification resulted in bimodal droplet size distribution after 24 hours When increasing the concentration of calcium chloride

up to 20 mM before emulsification, the average droplet size markedly increased during homogenization and storage On the other hand, the interfacial tension and interfacial modulus

at the n-hexandecane/water interface were determined by automatic drop tensiometer The experimental data that represented the interfacial tension and modulus depended on the concentration of calcium chloride

Key words: Sodium caseinate, coalescence, interfacial tension, interfacial dilatation modulus

1 ĐặT VấN Đề

Natri caseinat là hỗn hợp bao gồm αs1,

αs2, β và κ-casein được sử dụng rộng r!i trong

sản xuất các nhũ tương thực phẩm Nó được

sản xuất bằng cách axit hóa toàn bộ casein có

trong sữa đến pH 4,6 rồi sau đó điều chỉnh pH

đến 6,7 để thu được huyền phù đem thanh

trùng và sấy phun Quá trình xử lý như vậy sẽ

loại bỏ hầu hết canxi photphat keo có trong

casein sữa Tính chất nhũ hóa tốt của natri

caseinat có thể là do vai trò của từng casein,

đặc biệt là αs1 và κ-casein (Dickinson và

Golding, 1998) Các casein này có khả năng

làm giảm sức căng bề mặt dị thể trong khi nhũ

hóa và bảo vệ các hạt dầu nhỏ mới được hình

thành khỏi kết tụ hoặc liên hợp trở lại bằng sự

kết hợp của lực đẩy không gian và lực đẩy tĩnh

điện (Dickinson và Davies, 1999) Tuy nhiên các nhũ tương được sản xuất từ casein này lại

bị kết tụ rất nhanh khi có mặt của ion canxi

Sở dĩ xảy ra như vậy là do sự có mặt của các phosphoseryl trên phân tử αs1 và κ-casein, các casein này có xu hướng liên kết mạnh mẽ với các ion canxi (Dickinson và Davies, 1999; Ye

và Singh, 2001) Sự liên kết của các ion canxi với các casein làm giảm lực đẩy tĩnh điện dẫn

đến sự hình thành các kết tụ Sự thay đổi trạng thái kết tụ của casein như vậy sẽ ảnh hưởng

đến khả năng hấp thụ của nó trên bề mặt dị thể dầu/nước và độ bền của nhũ tương (Ye và Singh, 2001) Mật độ điện tích trên bề mặt của hạt dầu giảm cũng gây ra sự đứt g!y của các lớp protein đ! được hấp thụ xung quanh hạt dầu, và vì vậy làm giảm độ bền không gian (Dickinson và Davies, 1999)

1 Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I

2Faculty of Bioengineering, Gent University, Belgium

Trang 2

Theo Mitidieri và Wagner (2002),

protein có khả năng tạo và làm bền nhũ

tương phụ thuộc vào hai yếu tố: (1) Đó là

khả năng làm giảm sức căng bề mặt dị thể

và (2) là khả năng tạo một lớp màng mà nó

sinh ra lực đẩy mạnh giữa các hạt do kết hợp

sự tương tác tĩnh điện và không gian Lớp

màng này chịu được sự đứt g!y do nó có độ

nhớt đàn hồi cao

Trong sản xuất nhũ tương dầu/nước từ

natri caseinat, độ bền của nó có thể bị ảnh

hưởng bởi nhiều yếu tố Mục đích của nghiên

cứu này là đánh giá sự ảnh hưởng của canxi

clorua đến độ bền của nhũ tương bằng cách

phân tích kích thước hạt Ngoài ra, ảnh hưởng

của nồng độ canxi clorua đến sức căng bề mặt

và suất bề mặt cũng được nghiên cứu

2 Vật liệu LIệU Và PHƯƠNG PHáP

NGHIÊN CứU

2.1 Nguyên liệu

Natri caseinat được cung cấp bởi Armor

Proteins Tất cả các hóa chất khác đạt chất

lượng phân tích trong đó canxi clorua được

sản xuất bởi công ty hóa chất MERCK,

Germany, n-hexandecane được sản xuất bởi

công ty hóa chất Sigma Dầu hóa hướng dương

được mua tại siêu thị Nước được sử dụng là

nước tinh khiết

2.2 Chuẩn bị dịch protein phân tán

Cân 100 mg natri caseinat (độ chính xác

0,0001 mg) cho phân tán trong 100 ml dung

dịch đệm acetat pH 6,0 bằng cách khuấy nhẹ

bằng máy khuấy từ trong 1 giờ Sau đó dịch

được lọc qua giấy lọc whatman N01 để thu

được dịch phân tán có nồng độ protein 1

mg/ml dùng chuẩn bị nhũ tương

Để thu được dịch phân tán có nồng độ

protein là 0,01 mg/ml và có chứa 1, 10 và 20

mM CaCl2 để xác định các tính chất bề mặt,

lấy 2 ml dịch phân tán 1mg/ml ở trên đem pha

lo!ng đến 100 ml bằng dung dịch đệm acetate

pH 6,0 Rồi sau trộn đều với dung dịch đệm

acetate pH 6,0 có chứa 2, 20, 40 mM CaCl2 với

tỷ lệ 1:1

2.3 Chuẩn bị nhũ tương Nhũ tương được chuẩn bị bằng cách trộn

đều 80 ml dịch phân tán protein 1mg/ml ở trên

và 20 g dầu hóa hướng dương Sau đó đồng hóa bằng thiết bị Ultra-Turrax ở tốc độ 8000 vòng/phút trong thời gian 1 phút Nhũ tương

có chứa các nồng độ canxi clorua khác nhau

được điều chỉnh bằng cách cho thêm canxi clorua trước hoặc sau khi nhũ hóa

Trong trường hợp canxi clorua được cho thêm vào sau khi nhũ hóa, cân 200 mg natri caseinat (độ chính xác 0,0001 mg) cho phân tán đều trong 100ml dung dịch đệm acetate

pH 6,0 Nhũ tương ban đầu được chuẩn bị như trên bằng cách trộn đều 80 ml dịch protein 1mg/ml và 40 g dầu hoa hướng dương Sau đó cho thêm 80 ml dung dịch đệm acetate chứa CaCl2 với nồng độ là 2, 4, 10, 20 và 40 mM vào nhũ tương ban đầu và trộn đều rất nhẹ bằng máy khuấy từ

Trong trường hợp canxi clorua được cho thêm vào trước khi nhũ hóa, natri caseinat

được phân tán trong dung dịch đệm acetate pH 6,0 có chứa canxi clorua với các nồng độ là 1,

2, 5, 10 và 20 mM Sau đó trộn đều với dầu hoa hướng dương và tiến hành chuẩn bị nhũ tương như trên Các thí nghiệm được thực hiện

ít nhất 3 lần

2.4 Xác định kích thước hạt và sự phân bố kích thước hạt

Trước khi xác định kích thước hạt, nhũ tương được pha lo!ng bằng dung dịch SDS (sodium dodecyl sulfate) 0,5% với tỷ lệ 1:20 để tách các hạt dầu kết tụ ra khỏi nhau Đường kính trung bình bề mặt-thể tích (d32) của hạt

được xác định bằng thiết bị Mastersizer S long bed (version 2.15, Malvern Instruments Ldt,) Các thông số của máy sử dụng để đo kích thước hạt được thiết lập là loại mô hình quang học code 30 FD, nó tương đương với hệ số khúc xạ thực là 1,5295, hệ số khúc xạ ảo là 0,01

Trang 3

2.5 Xác định sức căng bề mặt dị thể

Sức căng bề mặt dị thể được xác định

bằng thiết bị đo sức căng bề mặt hạt tự động

(Tracker, IT-Concept, Saint-Clementes Places,

France) Trước khi tiến hành thí nghiệm, hệ

thống máy được kiểm tra độ sạch bằng cách

đo sức căng bề mặt của bề mặt dị thể

n-hexadecane/nước tinh khiết Nếu trong thời

gian đo 30 phút, sức căng bề mặt đo được là

50 mN/m và giá trị này không thay đổi thì hệ

thống máy có độ sạch đảm bảo Sau đó tiến

hành đo các thí nghiệm trong thời gian 60

phút

2.6 Xác định suất co giãn bề mặt dị thể

Suất co gi!n bề mặt dị thể cũng được thực

hiện trên thiết bị đo sức căng bề mặt hạt tự

động (Tracker, IT-Concept, Saint-Clementes

Places, France) Sau khi tiến hành đo sức căng

bề mặt đạt đến trạng thái cân bằng (60 phút),

tiến hành đo suất bề mặt dị thể trong thời gian

5 phút Các thông số của phép đo được thực

hiện bao gồm biên độ dao động là 1,5 àl và

tần số là 0,1Hz

3 KếT QUả NGHIÊN CứU

3.1 Sự phân bố kích thước hạt và đường

kính trung bình của hạt

Trong trường hợp canxi clorua được thêm vào sau khi nhũ hóa, ảnh hưởng của canxi clorua đến đường kính trung bình bề mặt-thể tích (d32) của các hạt dầu được thể hiện ở đồ thị 1 Qua đồ thị 1 cho thấy rằng sự thay đổi kích thước của hạt dầu xảy ra rất ít sau các thời gian bảo quản khác nhau Tuy nhiên

đường kính trung bình d32 tăng nhẹ từ 9,16 àm

đến 11 àm đối với các nhũ tương có chứa 0 và

20 mM CaCl2 sau 3 ngày bảo quản và tăng từ 9,16àm đến 10,14 àm đối với nhũ tương có chứa 10 mM sau 5 ngày bảo quản Sự phân bố kích thước hạt dầu của nhũ tương được thể hiện ở đồ thị 2 ở đồ thị 2 cho chúng ta thấy rằng sự phân bố kích thước các hạt dầu trong nhũ tương ngay sau khi nhũ hóa không bổ sung canxi clorua có phương thức đơn với hầu hết các hạt có kích thước từ 0,4-300 àm Kết quả này giống với kết quả của Singh và Ye (2000) Sau các thời gian bảo quản nhũ tương khác nhau kích thước hạt dầu có sự thay đổi Cũng ở đồ thị 2 cho thấy rằng, sau 1 ngày bảo quản thì sự phân bố kích thước hạt dầu có phương thức đơn đối với hầu hết các nhũ tương có chứa các nồng độ canxi clorua khác nhau Tuy nhiên sau 5 ngày bảo quản thì sự phân bố kích thước hạt có phương thức kép với các pic nhỏ được hình thành ở nồng độ canxi clorua cho thêm vào là 0, 1, 2 và 10 mM (đồ thị 2A, B, C và E)

Đồ thị 1 ảnh hưởng của canxi clorua được cho thêm sau khi nhũ hóa đến độ bền của nhũ tương

Trang 4

0 5 10 15

C

0

5

10

15

B

0 5 10 15

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

A

0

5

10

15

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

§å thÞ 2 Sù ph©n bè kÝch th−íc h¹t dÇu cña c¸c nhò t−¬ng cã cho thªm canxi clorua sau khi nhò hãa vµ b¶o qu¶n ë thêi gian kh¸c nhau: 0 (A), 1 (B), 2 (C), 5 (D), 10 (E) vµ 20 mM (F) CaCl2

Trang 5

Trong trường hợp canxi clorua được

thêm vào nhũ tương trước khi nhũ hóa, ảnh

hưởng của nó đến kích thước hạt trong khi

đồng hóa và trong thời gian bảo quản được

thể hiện ở đồ thị 3 Khi tăng nồng độ canxi

clorua từ 0 đến 20 mM làm tăng kích thước

(d32) của các hạt dầu từ 8,8 àm đến 13,16

àm ngay sau khi đồng hóa Đồ thị 3 cho thấy rằng d32 hầu như thay đổi rất ít trong quá trình bảo quản khi nồng độ CaCl2 cho thêm vào từ 0-10 mM Nhưng d32 tăng mạnh

từ 13,49 àm đến 19,47 àm trong 5 ngày bảo quản đối với nhũ tương có chứa 20 mM CaCl2

Đồ thị 3 ảnh hưởng của canxi clorua được cho thêm vào trước khi nhũ hóa

đến độ bền của nhũ tương

Sự phân bố kích thước hạt trong thời gian

bảo quản được thể hiện ở đồ thị 4 Đồ thị 4 B

và 4 C có phương thức kép đối với nhũ tương

có chứa 1 và 2 mM CaCl2 sau 5 ngày bảo

quản Mặc dầu không tạo ra phương thức kép

nhưng sự thay đổi kích thước hạt xảy ra rất rõ

ràng đối với nhũ tương có chứa 20 mM CaCl2

sau 3 ngày bảo quản

3.2 ảnh hưởng của canxi clorua đến các

tính chất bề mặt dị thể

Để loại bỏ sự ảnh hưởng của các

monoglyceride và diglyceride có trong dầu

hoa hướng dương đến các tính chất bề mặt dị

thể, thí nghiệm này đ! sử dụng n-hexandecane

là pha dầu để nghiên cứu

ảnh hưởng của canxi clorua đến các tính

chất bề mặt dị thể được thể hiện ở đồ thị 5 và bảng 1 Khi tăng nồng độ canxi clorua trong dịch natri caseinat không gây ra sự thay đổi sức căng bề mặt dị thể so với so với dịch natri caseinat không chứa canxi clorua (đồ thị 5) nhưng nó làm giảm suất co gi!n bề mặt dị thể (bảng 1) Sức căng bề mặt dị thể giảm mạnh

từ khoảng 50 mN/m đến 18,5 mN/m trong những phút đầu và đạt đến trạng thái cân bằng sau 15 phút

ở các nồng độ canxi clorua khác nhau thì suất co gi!n bề mặt dị thể khác nhau (P=0,038<0,05) Khi cho thêm 1, 10 và 20

mM CaCl2 vào dịch natri caseinat thì suất co gi!n bề mặt dị thể giảm tương ứng từ 13,51 ± 0,44 mN/m đến 10,39 ± 2,21 mN/m và 9,62 ± 1,49 mN/m (bảng 1)

Trang 6

0 5 10 15

C

0

5

10

15

B

0 5 10 15

A

0

5

10

15

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

§−êng kÝnh h¹t ( m) µ

§å thÞ 4 Sù ph©n bè kÝch th−íc h¹t dÇu cña nhò t−¬ng cã cho thªm canxi clorua tr−íc khi ngò hãa

vµ b¶o qu¶n ë thêi gian kh¸c nhau: 0 (A), 1 (B), 2 (C), 5 (D), 10 (E) vµ 20 mM (F) CaCl

Trang 7

Đồ thị 5 ảnh hưởng của canxi clorua đến sức căng bề mặt dị thể

n-hexandecane/dung dịch natri clorua Bảng 1 ảnh hưởng của canxi clorua đến suất co giãn bề mặt của bề mặt dị thể

n-hexandecane/dung dịch natricasseinat

(mN/m)

(Các chữ cái khác nhau ở phía trên thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% ở các nồng độ CaCl2 khác nhau)

Về nguyên tắc khi tăng nồng độ CaCl2

làm giảm điện tích trên phân tử protein Khi

đó lực đẩy tĩnh điện giữa các phân tử kế cận

giảm, sự hấp thụ và tương tác kế cận tăng lên

Chính vì điều này làm giảm sức căng bề mặt

dị thể và tăng suất co gi!n bề mặt dị thể

Nhưng trong thực tế các kết quả thí nghiệm lại

cho thấy sự trái ngược về suất co gi!n bề mặt

dị thể Hiện tượng này có thể được giải thích

rằng khi cho thêm 1 mM CaCl2 vào trong dịch

protein thì chưa đủ để làm tăng sự hấp thụ các

phân tử protein lên bề mặt hạt dầu Tuy nhiên

khi nồng độ CaCl2 cho thêm vào vượt quá

nồng độ tới hạn (10 mM) thì nó gây ra sự kết

tụ của các phân tử protein Sự kết tụ này làm

giảm số lượng phân tử protein hấp thụ lên bề

mặt hạt dầu Mặt khác sự liên kết giữa Ca+2

với casein sẽ làm g!y một phần lớp casein đ! hấp thụ quanh hạt dầu, mặc dầu bề dầy của lớp hấp thụ đó tăng lên (Dalgleish, 1997)

4 KếT LUậN Phương pháp phân tích kích thước hạt đ! chứng minh rằng ion canxi có ảnh hưởng đến

độ bền của nhũ tương khi nó được cho thêm vào trước hoặc sau khi nhũ hóa

Hàm lượng canxi clorua cho thêm vào càng tăng thì độ bền của nhũ tương càng giảm và nồng độ tới hạn là 10 mM đủ để làm cho nhũ tương không ổn định trong thời gian bảo quản Tuy nhiên khi CaCl2 cho vào sau khi nhũ hóa thì độ bền của nhũ tương ít bị

Trang 8

ảnh hưởng hơn so với CaCl2 cho vào trước khi

nhũ hóa

Độ bền của nhũ tương được quyết định

bởi các tính chất bề mặt dị thể: Sức căng bề

mặt dị thể và suất co gi!n bề mặt dị thể Sức

căng bề mặt dị thể giảm theo thời gian không

bị ảnh hưởng nhiều bởi canxi nhưng suất co

gi!n bề mặt thì giảm mạnh khi nồng độ canxi

clorua cho vào dịch protein tăng Chúng ta đ!

biết rằng độ bền của nhũ tương được xác định

bởi sự bền vững của lớp màng bao quanh hạt

dầu, đặc biệt với nhũ tương thực phẩm được

làm từ protein thì sự bền vững của lớp màng

này bị ảnh hưởng bởi ion canxi Trong thực tế

sản xuất thực phẩm, canxi là thành phần có

giá trị dinh dưỡng rất quan trọng Cho nên

việc loại bỏ canxi ra khỏi các sản phẩm thực

phẩm là không thể Vấn đề ở chỗ là chúng ta

bổ sung chúng vào thực phẩm như thế nào để

vừa đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng cho

con người và vừa đảm bảo được độ bền của

nhũ tương

Tài liệu tham khảo Dalgleish, D.G (1997) Adsorption of protein and the stability of emulsions Trends in Food Science and Technology 8 (1), 1-6 Dickinson, E and Davies, E (1999) Influence

of ionic calcium on stability of sodium caseinate emulsions Colloids and Surfaces B: Biointerfaces 12, 203-212 Dickinson, E and Golding, M (1998) Influence of calcium ions on creaming and rheology of emulsions containing sodium caseinate Colloids and Surfaces A Physicochemical and engineering aspects 144, 167-177 Mitidieri, F.E and Wagner, J.R (2002) Coalescence of O/W emulsions stabilized by whey and isolate soybean proteins Influence of thermal denaturation, salt addition and competitive interfacial adsorption Food Research International 35, 547-557

Ye, A and Singh, H (2000) Influence of calcium chloride addition on the properties of emulsions stabilized by whey protein concentrate Food Hydrocolloids 14, 337-346

Ngày đăng: 29/08/2013, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.  ả nh hưởng của canxi clorua được cho thêm sau khi nhũ hóa đến độ bền của nhũ tương - ảnh h-ởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ t-ơng đ-ợc làm từ natri caseinat
th ị 1. ả nh hưởng của canxi clorua được cho thêm sau khi nhũ hóa đến độ bền của nhũ tương (Trang 3)
Đồ thị 2. Sự phân bố kích th−ớc hạt dầu của các nhũ t−ơng có cho thêm canxi clorua sau khi nhũ  hóa và bảo quản ở thời gian khác nhau: 0 (A), 1 (B), 2 (C), 5 (D), 10 (E) và 20 mM (F) CaCl 2 - ảnh h-ởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ t-ơng đ-ợc làm từ natri caseinat
th ị 2. Sự phân bố kích th−ớc hạt dầu của các nhũ t−ơng có cho thêm canxi clorua sau khi nhũ hóa và bảo quản ở thời gian khác nhau: 0 (A), 1 (B), 2 (C), 5 (D), 10 (E) và 20 mM (F) CaCl 2 (Trang 4)
Đồ thị 3.  ả nh h−ởng của canxi clorua đ−ợc cho thêm vào tr−ớc khi nhũ hóa - ảnh h-ởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ t-ơng đ-ợc làm từ natri caseinat
th ị 3. ả nh h−ởng của canxi clorua đ−ợc cho thêm vào tr−ớc khi nhũ hóa (Trang 5)
Đồ thị 4. Sự phân bố kích th−ớc hạt dầu của nhũ t−ơng có cho thêm canxi clorua tr−ớc khi ngũ hóa - ảnh h-ởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ t-ơng đ-ợc làm từ natri caseinat
th ị 4. Sự phân bố kích th−ớc hạt dầu của nhũ t−ơng có cho thêm canxi clorua tr−ớc khi ngũ hóa (Trang 6)
Đồ thị 5.  ả nh hưởng của canxi clorua đến sức căng bề mặt dị thể - ảnh h-ởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ t-ơng đ-ợc làm từ natri caseinat
th ị 5. ả nh hưởng của canxi clorua đến sức căng bề mặt dị thể (Trang 7)
Bảng 1.  ả nh hưởng của canxi clorua đến suất co giãn bề mặt của bề mặt dị thể - ảnh h-ởng của canxi đến độ bền kết hợp của nhũ t-ơng đ-ợc làm từ natri caseinat
Bảng 1. ả nh hưởng của canxi clorua đến suất co giãn bề mặt của bề mặt dị thể (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm