Trong đó, Việt Thống là một trong những xã củahuyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã đưa khoai tây trở thành cây trồng sản xuất chínhcủa vụ đông và sản xuất khoai tây góp phần nâng cao thu nhập,
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
NGUYỄN THỊ DUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KHOAI TÂY VỤ ĐÔNG CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VIỆT THỐNG – HUYỆN QUẾ VÕ – TỈNH
BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI – 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu là trung thực dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng và chưa được
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu, tôi đãnhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin bày
tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là thầy PGS.TS.Nguyễn Mậu Dũng đã tận tìnhhướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và tạo điều kiện thuận lợi đểtôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn UBND xã Việt Thống và bà con nhân dân xã Việt Thống,xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tinh thần, tạo điều kiện để tôihoàn thành đề tài nghiên cứu này
Do điều kiện về thời gian còn hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm nênkhóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi kính mong nhậnđược sự đóng góp của thầy giáo, cô giáo và các bạn để nội dung nghiên cứu đượchoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tậpthể và cá nhân đã dành cho tôi
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khoai tây là loại cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột.Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồng phổ biếnthứ tư về mặt sản lượng tươi xếp sau lúa, lúa mì và ngô Khoai tây có chứa rấtnhiều các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể con người Bên cạnh đókhoai tây còn là một loại cây trồng ít tốn kém công chăm sóc và thích hợp vớinhiều loại khí hậu khác nhau Chính vì vậy khoai tây đã trở thành một trong bốncây lương thực chính của toàn thế giới Tại Việt Nam sản xuất khoai tây phát triểnmạnh nhất vào những năm 1979, 1980 sau đó giảm dần Nhu cầu về khoai tâycũng như việc sản xuất loại cây này bắt đầu phát triển mạnh mẽ trở lại từ năm
1998 Đặc biệt là ở những vùng như Đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía BắcViệt Nam
Bắc Ninh cũng là một trong những tỉnh có diện tích trồng khoai tây lớn củakhu vực Đồng bằng Sông Hồng Trong đó, Việt Thống là một trong những xã củahuyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã đưa khoai tây trở thành cây trồng sản xuất chínhcủa vụ đông và sản xuất khoai tây góp phần nâng cao thu nhập, nâng cao mức sốngcho các hộ nông dân trên địa bàn xã Tuy nhiên, các hộ nông dân vẫn chưa xácđịnh được việc sản xuất khoai tây có đem lại hiệu quả kinh tế hay không? hiệu quảkinh tế đạt được là cao hay thấp Đây là cơ sở để các hộ nông dân thực hiện cácbiện pháp chăm sóc, kỹ thuật hợp lí, lựa chọn các giống cây trồng phù hợp với đặcđiểm tự nhiên của địa phương góp phần nâng cao năng suất, sản lượng trong sảnxuất khoai tây
Trước thực tế đó đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõ đượccác tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai
tây trên địa bàn xã Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả
kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống – huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh”.
Trang 5Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn gốc của cây khoai tây,vai trò, giá trị dinh dưỡng của cây khoai tây cũng như những biện pháp kỹ thuậttrong trồng và chăm sóc cây khoai tây Các khái niệm về hiệu quả kinh tế, bảnchất, ý nghĩa, phân loại của hiệu quả kinh tế, các phương pháp xác định hiệu quảkinh tế cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuấtkhoai tây
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp chọn hộđiều tra, tiến hành phỏng vấn 50 hộ nông dân trong 3 thôn của xã để tìm hiểu vềtình hình sản xuất, năng suất, sản lượng cũng như mức chi phí mà các hộ nông dân
bỏ ra trong quá trình sản xuất, đồng thời tìm hiểu thêm về những thuận lợi, khókhăn hay gặp phải trong quá trình sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dântrên địa bàn xã Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu điều tra đượcdùng cho các tài liệu thứ cấp từ các phòng ban của xã, và các số liệu sơ cấp từ quátrình điều tra các hộ nông dân Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phươngpháp phân tích thông kê mô tả và phương pháp phân tích so sánh, phương phápchuyên gia dùng để phân tích tình hình sản xuất khoai tây của các hộ nông dân,đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của của các hộ nông dân, đánhgiá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ, từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tâycủa các hộ nông dân trên địa bàn xã
Khoảng 3 năm trở lại đây cây khoai tây bắt đầu được các hộ nông dân trong
xã tích cực sản xuất Với các lợi ích rất cao về giá trị ding dưỡng, giá bán khoai tâycao hơn so với các cây rau màu vụ đông khác, bên cạnh đó là sự hỗ trợ về tiềngiống, tiền kali trong sản xuất từ hợp tác xã đối với các hộ nông dân trồng khoaitây Cây khoai tây ngày càng được trồng phổ biến trên địa bàn xã, và là cây trồng
vụ đông có diện tích sản xuất lớn nhất Cụ thể năm 2012 diện tích trồng khoai tây
vụ đông của xã là 31 ha, đến năm 2014 tăng lên 62 ha tăng gấp đôi so với năm
2012 Sản lượng khoai tây của xã cũng ngày càng tăng như năm 2012 sản lượng
Trang 6toàn xã đạt 3348 tạ, đến năm 2014 sản lượng tăng lên 7198,2 tạ (tăng 30,78% sovới năm 2013 tương đương với 5503,95 tạ) Mặc dù do diện tích khoai tây tăng lênkéo theo đó là sản lượng khoai tây qua các năm cũng tăng lên nhưng năng suấtkhoai tây lại có xu hướng giảm, năm 2013 năng suất khoai tây của xã đạt 121,5tạ/ha, đến năm 2014 giảm xuống 116,1 tạ/ha (giảm 4,44% so với năm 2013)
Qua quá trình điều tra thu thập số liệu, có thể thấy rằng các hộ nông dânđiều tra đa phần có kinh nghiệm trồng khoai tây từ 4-5 năm, lao động của hộ 100%
là lao động gia đình và chủ yếu là người trung niên, với số nhân khẩu bình quâncủa mỗi hộ là 5,44 nhân khẩu và số lao động bình quân là 3,44 người/hộ Theo sốliệu điều tra diện tích sản xuất khoai tây bình quân/hộ theo 3 thôn là 2,662 sào/hộ,năng suất bình quân là 3,838 tạ/sào và sản lượng bình quân là 10,194 tạ/hộ Trongquá trình sản xuất khoai tây vụ đông giống chủ yếu được các hộ để từ vụ trước,phân bón cũng là một trong các yếu tố được các hộ sử dụng để sản xuất như: đạm,phân lân, kali Mặc dù cơ quan khuyến nông của địa phương cũng đã có nhữngbuổi tập huấn, phổ biến về kỹ thuật trồng và chăm sóc khoai tây nhưng các hộnông dân sản xuất vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân là chính, công tácphòng trừ sâu bệnh chưa được chú trọng đầu tư nên làm ảnh hưởng đến năng suấtcũng như sản lượng khoai tây của hộ
Sau khi đến thời vụ thu hoạch khoai tây được rất nhiều những người muabuôn trên địa bàn xã tới tận ruộng để thu mua khoai, bên cạnh đó gia đình sẽ bớtmột số ít khoai để lại dùng làm giống cho vụ sau và để gia đình sử dụng, với bìnhquân mỗi hộ bán khoảng 9,208 tạ và tiêu dùng gia đình 0,388 tạ, làm giống cho vụsau là 0,84 tạ Qua phân tích số liệu có thể kết luận sản xuất khoai tây đem lại hiệuquả kinh tế cao và cao hơn so với cây khoai lang vụ đông Trong đó Thống Hạ làthôn đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất khoai tây với mức lợi nhuận bình quân/sào là 1073,06 nghìn đồng, thứ 2 là thôn Việt Hưng với mức lợi nhuận bình quân
là 941,79 nghìn đồng/sào và cuối cùng là Việt Vân với 866,78 nghìn đồng/sào
Trang 7Hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây bị chi phối bởi rất nhiều yếu tốnhư: giống sản xuất, quy mô sản xuất, điều kiện kinh tế của hộ, mức đầu tư phânbón kali của hộ, các chính sách hỗ trợ của địa phương,… Vì vậy tiến hành nghiêncứu, phân tích rõ hơn về vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tếtrong sản xuất khoai tây, qua đó tạo tiền để phát huy các yếu tố trên phục vụ choquá trình sản xuất của các hộ nông dân.
Kết quả trên là cơ sở để đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng caohiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân trên địa bàn
xã Nhóm giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của
hộ nông dân tại xã bao gồm: (1) Giải pháp về kỹ thuật như giống, phân bón, côngtác khuyến nông, công tác phòng trừ sâu bệnh, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật trồng vàchăm sóc; (2) Giải pháp về thị trường; (3) Giải pháp về chính sách
Như vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ nôngdân ngoài những nỗ lực từ bản thân mỗi hộ gia đình cũng cần phải có sự hỗ trợ về
kỹ thuật, tiền giống sản xuất từ chính quyền địa phương, bên cạnh đó là mức độnắm bắt nhu cầu thị trường khoai tây mỗi năm cũng như sự biến động về giá cảkhoai tây để từ đó có những biện pháp sản xuất nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro,góp phần đưa khoai tây trở thành cây hàng hóa mang lại giá trị kinh tế cao, nângcao thu nhập và mức sống cho các hộ nông dân trên địa bàn xã
Trang 8MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN i
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KHOAI TÂY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ 5 2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ nông dân tại xã 5
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất khoai tây 5
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây 11
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây 17
2.2 Cơ sở thực tiển về tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây 21
2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây tại các nước trên thế giới 21
2.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây tại Việt Nam 24
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 27
2.2.4 Một số nghiên cứu có liên quan 28
Trang 9PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Đắc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 41
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44 4.1 Khái quát tình hình sản xuất khoai tây tại xã Việt Thống 44
4.1.1 Tình hình sản xuất một số cây trồng vụ đông trên địa bàn xã 44
4.1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của xã 45
4.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân tại xã Việt Thống 47
4.2.1 Khái quát về các hộ điều tra 47
4.2.2 Tình hình trang bị trang thiết bị phục vụ sản xuất khoai tây của hộ 49
4.2.3 Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất khoai tây của các hộ điều tra 50
4.2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các hộ điều tra 55
4.2.5 Tình hình tiêu thụ khoai tây của hộ nông dân điều tra 56
4.2.6 Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân tại xã 57
4.2.7 Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây trồng vụ đông khác tại xã 60
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của hộ nông dân trên địa bàn xã 61
Trang 104.3.1 Ảnh hưởng của yếu tố giống 61
4.3.2 Ảnh hưởng của quy mô sản xuất 63
4.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế hộ 65
4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón 67
4.3.5 Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất khoai tây trên địa bàn xã 69
4.3.6 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ khoai tây 70
4.3.7 Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 70
4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân xã Việt Thống 71
4.4.1 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên địa bàn xã 71
4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên địa bàn xã 72
4.4.3 Giải pháp về kỹ thuật 73
4.4.4 Giải pháp về thị trường 77
4.4.5 Giải pháp về chính sách 78
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 82
5.2.1 Đối với cơ quan nhà nước 82
5.2.2 Đối với người dân 82
5.2.3 Đối với chính quyền địa phương 83
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trong 100g khoai tây 6Bảng 2.2: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 22Bảng 2.3: Một số nước có sản lượng khoai tây lớn nhất thế giới năm 201123Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam qua các năm 24Bảng 2.5 Diện tích khoai tây tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010……38
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp xã Việt Thống qua 3 giai đoạn
2012-2014 33Bảng 3.2: Kết quả sản xuất của xã qua 3 năm (2012-2014) 36Bảng 3.3: Phân bổ mẫu điều tra 41Bảng 4.1: Biến động diện tích và cơ cấu diện tích các giống rau màu vụ đông
của xã Việt Thống qua các năm (2012-2014) 45Bảng 4.2: Năng suất, sản lượng khoai tây của xã qua 3 năm (2012 – 2014)46Bảng 4.3: Đặc điểm chung của các hộ điều tra 48Bảng 4.4: Mức đầu tư phương tiện sản xuất bình quân/hộ 50Bảng 4.5: Chi phí sản xuất bình quân 1 sào khoai tây của các hộ nông dân theo
từng thôn 54Bảng 4.6: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các hộ điều tra theo từng
thôn 56Bảng 4.7: Tình hình tiêu thụ khoai tây bình quân/hộ theo từng thôn 57Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộ nông dân theo từng
thôn 59Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của cây khoai tây so với cây khoai lang trên địa bàn
xã năm 2014 61Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo giống 62Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo quy mô 64Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo điều kiện kinh tế của hộ điều
tra 66Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây theo mức bón phân kali 68
DANH MỤC HÌNH
Trang 12Hình 4.1: Hộ nông dân tiến hành vun, xới cho cây khoai tây 52Hình 4.2: Tình hình thu hoạch khoai tây của hộ nông dân 56
Trang 13HQKT : Hiệu quả kinh tế
IC : Chi phí trung gian
UBND : Uỷ ban nhân dân
VA : Gía trị gia tăng
Trang 14PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khoai tây là loại cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinhbột Chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây trồngphổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi xếp sau lúa, lúa mì và ngô(http://vi.wikipedia.org)
Theo David Spooner (2005) thì quê hương của khoai tây là một khuvực phía nam Peru Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhập vàochâu Âu khoảng thập niên 1570 và sau đó đã được những người đi biển châu
Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới
Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thựcphẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nơi khác trên thế giới Theo Tổ chứcLương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) thì sản lượng khoai tâytoàn Thế giới năm 2010 là 320 triệu tấn, trong đó chỉ hơn 2/3 là thức ăn trựctiếp của con người, còn lại là thức ăn cho động vật và nguyên liệu sản xuấttinh bột Điều này cho thấy chế độ ăn hàng năm của mỗi công dân toàn cầutrung bình trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 là 33 kg khoai tây
Khoai tây có chứa rất nhiều các loại vitamin và khoáng chất thiết yếucho cơ thể con người, trong một củ khoai tây trung bình chứa khoảng 26 gcacbohydrat, hình thức chủ yếu của cacbohydrat này là tinh bột nó có khảnăng chống tiêu hóa từ enzyme trong dạ dày và ruột non Tinh bột khoáng nàyđược coi là có lợi ích cho sức khỏe trong chống ung thu ruột kết, tăng khảnăng nạp glucose, giảm nồng độ cholesterol và chất béo trung bình tronghuyết tương, tăng cảm giác no, thậm trí nó còn có thể làm giảm chất béo tíchtrữ trong cơ thể Bên cạnh đó khoai tây còn là một loại cây trồng ít tốn kémcông chăm sóc và thích hợp với nhiều loại khí hậu khác nhau Chính vì vậykhoai tây đã trở thành một trong bốn cây lương thực chính của toàn thế giới
Trang 15Tại Việt Nam sản xuất khoai tây phát triển mạnh nhất vào những năm
1979, 1980 sau đó giảm dần Nhu cầu về khoai tây cũng như việc sản xuấtloại cây này bắt đầu phát triển mạnh mẽ trở lại từ năm 1998 Đặc biệt là ởnhững vùng như Đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam vớitổng sản lượng chiếm khoảng 85% sản lượng khoai tây của Việt Nam
Bắc Ninh cũng là một trong những tỉnh có diện tích trồng khoai tây lớncủa khu vực Đồng bằng Sông Hồng, với những điều kiện thuận lợi về khí hậu,đất đai đã tạo nên những tiềm năng lớn cho sản xuất khoai tây nói riêng vàcác cây trồng nông nghiệp nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Việt Thống là một trong những xã của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đãđưa khoai tây trở thành cây trồng sản xuất chính của vụ đông và sản xuấtkhoai tây góp phần nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống cho các hộ nôngdân trên địa bàn xã Tuy nhiên, các hộ nông dân vẫn chưa xác định được việcsản xuất khoai tây có đem lại hiệu quả kinh tế hay không? hiệu quả kinh tế đạtđược là cao hay thấp Đây là cơ sở để các hộ nông dân thực hiện các biệnpháp chăm sóc, kỹ thuật hợp lí, lựa chọn các giống cây trồng phù hợp với đặcđiểm tự nhiên của địa phương góp phần nâng cao năng suất, sản lượng trongsản xuất khoai tây
Trước thực tế đó đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng, thấy rõđược các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất khoai tây trên địa bàn xã Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây vụ đông của các hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống – huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các
hộ nông dân trên địa bàn xã Việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh từ đó
Trang 16đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các
hộ nông dân trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân trồng khoai tây trên địa bàn xã Việt Thống, huyệnQuế Võ, tỉnh Bắc Ninh Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận vàthực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của các hộ nông dântrên địa bàn xã việt Thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ giai đoạn 2012-2014
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra của các hộ nông dân trồng khoai tây năm 2014
- Thời gian thực hiện đề tài từ 1/2015 – 6/2015
1.3.2.3 Phạm vi nội dung
Trang 17Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây của các hộnông dân tại xã Việt thống, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình sản xuất khoai tây của các hộ nông dân trên địa bàn xã nhưthế nào?
- Sản xuất khoai tây đem lại hiệu quả kinh tế như thế nào cho các hộnông dân tại xã?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sản xuất khoai tây tại xã?
- Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất khoai tây của các hộnông dân trên địa bàn xã là gì?
- Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây củacác hộ nông dân tại xã?
Trang 18PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG
SẢN XUẤT KHOAI TÂY CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ
2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ nông dân tại xã
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất khoai tây
2.1.1.1 Nguồn gốc của cây khoai tây
Khoai tây có nguồn gốc từ Peru, trong nghiên cứu của David Spooner(2005) thì quê hương của cây khoai tây là một khu vực phía nam Peru (ngayphía bắc hồ Titicaca) Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhậpvào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 và sau đó nó đã được những người đibiển châu Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới khi chế độthực dân châu Âu mở rộng vào thế kỷ 17 và 18 Có hàng ngàn thứ khoai tâyđược tìm thấy ở vùng Andes, nơi đó người ta có thể tìm thấy hơn một trămthứ khoai tây ở một thung lũng, mỗi hộ nông dân có thể tích trữ tới mười mấythứ khoai tây
Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thựcphẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nới khác trên thế giới Nhưng trong cácthập kỷ cuối của thế kỷ 20, việc mở rộng diện tích trồng trọt khoai tây lớnnhất lại là ở châu Á, nơi có khoảng 8% số lượng khoai tây trên thế giới đượctrồng Kể từ khi Liên Xô bị giải tán, Trung Quốc đã trở thành quốc gia sảnxuất khoai tây lớn nhất thế giới, tiếp theo là Ấn Độ (vi.wikipedia.org)
Năm 1890, một người Pháp là giám đốc Vườn bách thảo Hà Nội đemhạt khoai tây trồng thử ở nước ta Do khoai tây dễ trồng, củ ăn ngon, nó mauchóng được trồng ở nhiều địa phương Khoai tây do người Pháp mang đến vàphổ biến cách trồng nên nhân dân ta gọi củ đó là “Khoai tây”
Hiện nay, khoai tây được trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và ĐàLạt – Lâm Đồng và một vài tỉnh khác trong đó có tỉnh Bắc Ninh
Trang 192.1.1.2 Giá trị dinh dưỡng của khoai tây
Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, khoai tây được mệnh danh là
“nhân sâm dưới lòng đất” Khoai tây có thể cung cấp cho cơ thể những thànhphần dinh dưỡng cao nếu chúng được chế biến tốt Theo các chuyên gia dinhdưỡng của Trung tâm Y tế Texas (Mỹ) thì dùng khoảng 203g khoai tây trênmột ngày có thể cung cấp được 50% số lượng Vitamin C và B6 cần thiết chomột người lớn/ngày
Về dinh dưỡng, khoai tây được biết với carbohydrate (khoảng 26gtrong củ khoai tây trung bình) Các hình thức chủ yếu của Carbohydrate này
là tinh bột Một phần nhỏ những ý nghĩa, lợi ích như chất xơ, tinh bột là khảnăng chống tiêu hóa của các enzyme trong dạ dày, ruột non và để đạt đến ruộtgià cơ bản còn nguyên vẹn
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trong 100g khoai tây
Trang 20a Đặc điểm về sinh học
Đời sống của cây khoai tây có thể chia làm 4 thời kì: ngủ, nẩy mầm,hình thành thân củ và thân củ phát triển Rễ khoai tây phân bổ chủ yếu ở tầngđất sâu 30 cm Thân cây khoai tây là loại thân bò Thân dài 50-60 cm, trênthân có thể mọc các nhánh Quả khoai tây tròn hoặc hơi dẹt, nhỏ, màu xanhnhạt hay tím Trong quả chứa hạt nhỏ Hạt màu vàng nhạt trong hạt có nhiềudầu Cây con sau khi mọc khỏi mặt đất 7-10 ngày thì trên các đốt đoạn thân,nằm trong đất xuất hiện những nhánh con, đó là những đoạn thân địa sinh.Các thân địa sinh này phát triển được dồn về tập trung ở đầu mút, ở đây thânphình to dần lên và phát triển thành củ Trên thân củ có nhiều mắt
b Yêu cầu về ngoại cảnh
* Nhiệt độ: thích hợp cho thân củ phát triển là từ 16-17 0C
* Ánh sáng: Khoai tây là cây ưa ánh sáng, thời gian chiếu sáng thích
hợp là khoảng 14h/ngày đêm
* Độ ẩm: Trong thời gian sinh trưởng khoai tây cần rất nhiều nước.Trước khi hình thành củ khoai tây cần độ ẩm đất là 60%, khi thành củ yêu cầu
độ ẩm đất là 80%
* Đất và dinh dưỡng:
Đất trồng khoai tây tốt nhất là đất pha cát, đất phù sa ven sông Độ PHphù hợp là 5,2 -6,4 Khoai tây có phản ứng rất tốt với các phân hữu cơ Từ khimọc đến trước khi hình thành củ khoai tây cần nhiều đạm Thời kỳ bắt đầuhình thành củ cần nhiều lân và kali, tỉ lệ NPK cân đối cho khoai tây là2,5:1:3,3
c Kỹ thuật trồng
* Bổ củ:
Trồng bằng củ giống to sẽ có năng suất cao hơn so với củ nhỏ, trongtrường hợp giống to, cỡ đường kính củ trên 45mm tương đường với trên 50gam thì có thể bổ đôi hoặc bổ làm 3 để tiết kiệm giống Khoai tây giống sau
Trang 21khi bổ phải để nơi thoáng mát, rải đều, phủ tải ẩm lên trên để giữ ẩm, tránh đểđống quá cao dễ bị thối Dùng dao sắc và lưỡi mỏng để cắt, mỗi lần cắt phảinhúng vào cồn 96% hoặc xà phòng đậm đặc để ngăn chặn sự xâm nhập củanấm, làm cho củ bị thối Bổ dọc củ, mỗi miếng khoai bổ phải có 2-3 mầm, bổxong chấm vết cắt ngay vào xi măng khô và gạt phần xi măng thừa đi khôngnên để xi măng bám nhiều vào mặt cắt của củ vì sẽ hút nước làm củ dễ bịhéo Nếu đất trồng đủ độ ẩm và phân chuồng hoai thì sau bổ 12 h là có thểtrồng, nếu đất ướt quá hoặc quá khô thì có thể kéo dài 5-7 ngày mới trồng.
* Thời vụ:
Vùng đồng bằng bắc bộ thường có 3 vụ trồng khoai là: Vụ Đông Xuânsớm: thường ở vùng trung du vào đầu tháng 10, thu hoạch vào tháng 12 VụChính: ở khắp trong vùng trồng cuối tháng 10, đầu tháng 11, thu hoạch cuốitháng 1, đầu tháng 2 Vụ Xuân: thường ở đồng bằng sông hồng trồng cuốitháng 12, thu hoạch đầu tháng 3
Vùng núi miền Bắc:
Với vùng núi thấp dưới 1000m thường trồng thành 2 vụ là: Vụ Đôngtrồng tháng 10, thu hoạch tháng 1 Vụ Xuân trồng tháng 12, thu hoạch cuốitháng 3
Với vùng núi cao trên 1000m có 2 vụ trồng khoai là: Vụ Thu Đôngtrồng đầu tháng 10, thu hoạch tháng 1 Vụ Xuân trồng tháng 2, thu hoạchtháng 5
Vùng bắc trung bộ: Có 1 vụ trồng là vụ Đông trồng đầu tháng 11, thuhoạch cuối tháng 1
* Làm đất:
Chọn đất trồng khoai tây trên đất cấy 2 vụ lúa, nên chọn nơi đất bằngphẳng Chọn loại đất tơi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù xa, thuận tiệntưới tiêu, thoát nước Cày bừa làm nhỏ đất kết hợp với thu gom rơm rác vàgốc dạ để hạn chề sâu bệnh truyền sang khoai
Trang 22* Mật độ và cách trồng:
Mật độ: Với củ nhỏ : Cứ 1m2 trồng 10 củ, cách nhau 17-20cm Với củbình thường: 1m2 trồng 5-6 củ, cách nhau 25-30cm
Lượng giống: Trung bình 30-40kg/sào bắc bộ
Cách trồng: Để khoai tây có năng suất cao, chất lượng tốt củ khoaikhông bị xanh do nằm trên mặt đất thì khâu che phủ bằng rơm rạ như sau:rạch hàng, rải rơm rạ cắt ngắn hoặc bón lót phân chuồng, đạm và lân xuốngđáy rồi lấp một lớp đất mỏng lên phân, rồi đặt củ giống theo khoảng cách nhưtrên, đặt mầm nằm ngang, lấp đất phủ lên củ đầy 3-5 cm rồi vét rãnh lênluống Nếu đất khô thì phải tưới nước trước khi bón phân để cây mọc nhanh
* Chuẩn bị vật tư, phân bón và cách bón cho 1 sào bắc bộ (360 m2)
Chuẩn bị: Rơm rạ mục (thu gom rơm rạ sau khi thu hoach), trộn vôi bột10-15kg/sào rơm rạ, sau đó chất thành đống đảm bảo đủ ẩm để rơm rạ nhanhmục, sau 30 ngày thành phân hữu cơ bón tốt cho khoai tây, số lượng rơm rạ 3-
4 sào rơm rạ/1 khoai tây Nên trồng phân rác, mùn, phân hoai mục
Lượng phận: Đối với Phân chuồng loại mục trong 1 ha cần 15-20 tấn,tương đương 1 sào là 6-7 tạ Với Đạm ure trong 1 ha cần 250-300 kg, tươngđương 1 sào là 9-10 kg Lân supe trong 1 ha cần 350-400 kg, 1 sào là 12-15
kg Kali sunphat: 1 ha là 200-250 kg, 1 sào là 10-12 kg
Cách bón: Chia làm 3 đợt là: Bón lót: Rải toàn bộ và lân +1/3 đạm +2/3kali lên trên mặt luống giữa hai hàng khoai Bón thúc lần 1: Sau khi cây mọccao 15-20 cm: 1/3 đạm, 1/3 kali Bón thúc lần 2: Sau thúc lần 1: 15-20 ngày:1/3 đạm, 1/2 kali
* Tưới nước: Là một trong những yếu tố quyết định năng suất và chất lượngkhoai Trong 60-70 ngày đầu khoai rất cần nước, thiếu nước năng suất khoaigiảm, ruộng khoai lúc khô, lúc ẩm làm cho củ bị nứt, giảm chất lượng củ Đốivới khoai tây thường có 2 cách tưới như sau:
Trang 23Tưới rãnh: dẫn nước hoặc tát nước vào rãnh để thấm nước vào luốngkhoai Từ khi trồng đến khi khoai 60-70 ngày thường có 3 lần tưới nước là:Tưới lần 1: khi khoai mọc cao khoảng 20-25 cm, đất khô thì tưới nước, đấtcát pha cho ngập 1/2 luống, mỗi lần chỉ cho vào 3-4 rãnh, khi đủ nước thì chotiếp vào 3-4 rãnh khác, với đất thịt nhẹ cho ngập 1/3 luống, cho nước vàocùng 1 lúc nhiều rãnh hơn Tưới lần 2: khoảng 2-3 tuần sau lần 1, đất cát phacho nước ngập 2/3 luống, đất thịt nhẹ cho ngập 1/2 luống làm như lần 1 Tướilần 3: khi đất khô khoảng 2-3 tuần sau lần 2 và làm như lần 2.
Tưới gánh: Không tưới nước trực tiếp vào gốc khoai mà tưới xungquanh gốc Khi kết hợp tưới nước với phân đạm và kali phải chú ý lượngphân hòa với nước thùng 10-12 lít chỉ pha 1 nắm nhỏ là vừa Không kết hợptưới nước với phân chuồng vì có nhiều nấm gây thối củ (Tổng công ty giốngcây trồng thái bình, http://thaibinhseed.com.vn/tu-van/ho-tro-ky-thuat/quy-trinh-ky-thuat-trong-khoai-tay-10506.html)
2.1.1.4 Vai trò của khoai tây trong đời sống và sản xuất
- Khoai tây cung cấp lương thực cho con người:
Hiện nay, khoai tây được xếp là cây lương thực quan trọng thứ tư trênthế giới sau lúa mì, lúa gạo và ngô, với diện tích 20 triệu ha và sản lượng 320triện tấn Trên khắp thế giới, khoai tây được sử dụng rất đa dạng và phongphú về chủng loại: ăn tươi, salát, nấu súp,…, đặc biệt hiện nay khoai tây chếbiến rất được coi trọng Người ta đã chế biến ra hàng trăm món ăn khác nhau,thơm ngon, rẻ tiền và bổ dưỡng Nhu cầu khoai tây của các nước Đông Nam
Á tăng 4.5%/năm Ở Inđônnêxia, tiêu dùng khoai tây tươi tăng 6.5 %/năm,khoai tây chế biến tăng 23%/năm Tuy nhiên ở Việt Nam, sản xuất khoai tâykhông theo xu hướng chung của thế giới Những năm gần đây, diện tích vàsản lượng khoai tây không tăng mạnh và chủ yếu là khoai tây tươi, sản lượngđưa vào chế biến không đáng kể Trong khi đó, nhu cầu về khoai tây chế biến
ở Việt Nam lại ngày một gia tăng
Trang 24- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến:
Bên cạnh giá trị về lương thực khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cógiá trị cho công nghiệp thực phẩm như khoai tây chiên, snack, , công nghiệpnhẹ như làm miến, làm tinh bột, thái lát, làm mứt, kẹo, nấu rượu, làm nguyênliệu cho công nghiệp hóa chất đàn hồi, tơ nhân tạo, trong kỹ nghệ chưng cấtnước hoa, chưng cất axit xitric hoặc như trong nhiều loại dược liệu có giá trị.Chính điều đó nhằm phục vụ cho ngành sản xuất khoai tây chế biến có xuhướng phát triển mạnh mẽ hơn như khoai tây chiên
- Khoai tây làm thức ăn cho chăn nuôi: Khoai tây được sử dụng để sản xuất ra nhiều loại thức ăn chăn nuôi mang lại giá trị ding dưỡng cao trong chăn nuôi của các trang trại, hộ nông dân
- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân: Hiện nay khoaitây được trồng phổ biến ở vùng Đồng bằng Sông hồng, trồng khoai tây manglại cho người nông dân thu nhập tương đối cao, tạo thêm công ăn việc làmcho người nông dân góp phần năng cao đời sống cho người dân
2.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây
2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thìhiệu quả kinh tế không còn là vấn đề quan tâm của bản thân nhà sản xuất,doanh nghiệp, của bất kỳ một cá nhân nào mà nó đã trở thành vấn đề chungcủa toàn xã hội Hiệu quả kinh tế (HQKT) phản ánh chất lượng hiệu quả sảnxuất, đo lường trình độ quản lý và trình độ tổ chức đồng thời là cơ sở tồn tại
và phát triển của các doanh nghiệp Mọi nỗ lực trong sản xuất kinh doanh đềunhằm mục địch cuối cùng là nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm thu được nhiềulợi nhuận
Có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT Ở mỗi góc độ, mỗi quanđiểm có một cách nhìn nhận khác nhau, theo Farell (1957) thì cho rằng:HQKT là sự so sánh giữa kết quả đạt được và toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt
Trang 25được kết quả đó, theo Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình (1997) HQKT là mộtphạm trù kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng hiệu quả sản xuất kinh tế
và là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội Hiệu quả kinh tế được hiểu làmối tương quan so sánh giữa phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra vớiphần giá trị các yếu tố nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó được xét vềcách so sánh tương đối và tuyệt đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽgiữa hai đại lượng đó
Khi đề cập đến khái niệm hiệu quả cần phân biệt rõ ba khái niệm cơbản là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế Đó
là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầuvào theo những tỷ lệ nhất định Chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi đạt đượchiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vịchi phí đầu vào hay nguồn lực được sử dụng vào sản xuất trong những điềukiện cụ thể về nguồn lực hay công nghệ áp dụng Hiệu quả kỹ thuật chủ yếuxem xét về mặt vật chất của quá trình sản xuất, nó chỉ ra rằng một đơn vịnguồn lực được đưa ra vào sản xuất có khả năng cho thêm bao nhiêu đơn vịsản phẩm
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong đó cả yếu tố sản phẩm vàgiá đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên mộtđồng chi phí về đầu vào hay nguồn lực được sử dụng Thực chất là hiệu quảkinh tế có tính đến các yếu tố giá cả các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quảphân bổ còn được gọi là hiệu quả về giá
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sửdụng nguồn lực là tối đa Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vậtđều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.Muốn đạt hiệu quả kinh tế thì phải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật vàhiệu quả phân bổ
Trang 262.1.2.2 Bản chất hiệu quả kinh tế
Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ranhững quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó.Người sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định,những chi phí đó là: nhân lực, vật lực, vốn… Chúng ta tiến hành so sánh kếtquả đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì cóhiệu quả kinh tế Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn vàngược lại Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xãhội và tiết kiệm lao động xã hội Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội là hai mặt của một vấn đề kinh tế Tuy nhiên, hai mặtnày có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng củanền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệmthời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được hiệu quả tối
đa về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt được kết quả nhất định với chi phítối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo
ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội
2.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
a, Căn cứ vào nội dung, bản chất gồm có:
- Hiệu quả kinh tế: phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được về mặtkinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó, bao gồm các chỉ tiêu kết quảnhư: tổng giá trị sản phẩm, lợi nhuận,
- Hiệu quả xã hội: phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và cáclợi ích do sản xuất mang lại, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như tạocông ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môitrường, an ninh xã hội,…
- Hiệu quả kinh tế-xã hội: phản ánh mối tương quan giữa các kết quảđạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạtđược các kết quả đó
Trang 27- Hiệu quả phát triển: thể hiện sự phát triển của các doanh nghiệp, cácvùng Đây là kết quả tổng hợp nhiều yếu tố như tình hình đời sống vật chất,trình độ dân trí,…
Trong các loại hiệu quả xem xét thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất
và có ý nghĩa quyết định Nhưng hiệu quả kinh tế đánh giá đầy đủ và toàndiện nhất khi có sự liên kết hài hòa với hiệu quả xã hội và hiệu quả phát triển(Cao Thị Thân,2014)
b, Căn cứ vào phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: là hiệu quả kinh tế chung trong toàn bộnền sản xuất xã hội
- Hiệu quả kinh tế ngành, lĩnh vực: được xem xét đối với từng ngànhsản xuất và từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
- Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ: được xem xét đối với từng vùng kinh
tế tự nhiên và phạm vị lãnh thổ hành chính
- Hiệu quả kinh tế theo quy mô tổ chức
- Hiệu quả kinh tế từng biện pháp kỹ thuật
c, Căn cứ vào yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất
- Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng lao động
- Hiệu quả sử dụng đất
- Hiệu quả sử dụng công nghệ, kỹ thuật mới
Trong ngành nông nghiệp thì hiệu quả kinh tế còn phải xem xét đếnhiệu quả sinh học trong nông nghiệp Hiệu quả này thường gắn với hoạt độngcủa quá trình sinh học, được tính bằng tỷ số giữa đầu vào và đầu ra Quá trìnhsinh học diễn ra ở những môi trường khác nhau nên cải tiến chúng hết sứcphức tạp và tốn kém, chính vì vậy cần sự phối hợp giữa quá trình sinh học vớimôi trường và điều kiện cần thiết Sản xuất nông nghiệp phần lớn còn phụthuộc vào điều kiện môi trường như thời tiết, khí hậu, đất đai,…, tương ứngvới từng điều kiện mà quá trình sinh trưởng và phát triển của giống cây con
Trang 28cũng phụ thuộc theo Đây là sự khác biệt cơ bản giữa ngành sản xuất nôngnghiệp với các ngành khác.
2.1.2.4 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Đối với hoạt động sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nóiriêng việc đánh giá HQKT sau mỗi chu kỳ sản xuất là rất quan trọng và khôngthể thiếu Khi đánh giá HQKT chúng ta phải xem xét, đánh giá cả yếu tố đầuvào lẫn yếu yếu tố đầu ra, từ đó biết được mức hiệu quả của việc sử dụngnguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệuquả kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trongsản xuất nông nghiệp, làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởngcao trong sản xuất nông nghiệp Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăngsản lượng nông nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngượclại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ.2.1.2.5 Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây
- Công thức1: H = Q – C
Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế
Q: Sản lượng thu được
C: Chi phí bỏ ra
Công thức này thường được tính cho một đơn vị chi phí bỏ ra như tổngchi phí, chi phí trung gian, chi phí lao động,…Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quảcàng cao Tuy nhiên, ở cách tính này quy mô sản xuất lớn hay nhỏ chưa đượctính đến, không so sánh được HQKT của các đơn vị sản xuất có quy mô khácnhau Hơn nữa chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô của hiệu quả chứ không chỉ
rõ mức độ HQKT, do đó chưa giúp nhà sản xuất có những tác động củ thể vàocác yếu tố đầu vào để giảm chi phí nguồn lực nâng cao HQKT
Trang 29- Công thức2: H = Q/C
Trong đó: H: là hiệu quả kinh tế
Q: là sản lượng thu được
C: chi phí bỏ ra
Công thức này phản ánh rõ dệt trình độ sử dụng nguồn lựchiệu quả sửdụng nguồn lực của cả quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, trên cơ sở đóxem xét, đánh giá HQKT giữa các đơn vị sản xuất với nhau, giữa các ngành sảnphẩm khác nhau, các địa phương khác nhau trong một thời điểm nhất định
- Công thức 3: H = ∆Q - ∆C
Trong đó: H: là hiệu quả kinh tế
∆Q: là kết quả tăng thêm
∆C: là chi phí tăng thêm
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả càng cao Công thức này thể hiện rõmức độ hiệu quả của đầu tư thêm
- Công thức 4: H = ∆Q/∆C
Trong đó: H: là hiệu quả kinh tế
∆Q: là kết quả tăng thêm
∆C: là chi phí tăng thêm
Với chỉ tiêu này, chúng ta có thể xá định được hiệu quả mà một đồngchi phí đầu tư tăng thêm mang lại Từ đó có thể xác định được hiệu quả trongđầu tư thâm canh, đặc biệt là xá định được khối lượng tối đa hóa kết quả sảnxuất tổng hợp
Tuy nhiên, khi sử dụng 4 công thức trên ta không thấy được quy môcủa hiệu quả là bao nhiêu Do đó khi xác định HQKT, người ta thường dùngthêm chỉ tiêu lợi nhuận hay thu nhập Nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu tuyệt đối thìkhông thể thấy được cái giá phải trả cho quy mô của kết quả Ngược lại nếuchỉ sử dụng chỉ tiêu tương đối thì không thể thấy được quy mô của kết quả
Sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu trên là phương pháp tốt nhất khi đánh giáHQKT
Trang 302.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây
Hiện nay khoai tây đang là loại cây trồng được hộ nông dân quan tâmđầu tư sản xuất Khoai tây chịu tác động rất lớn của điều kiện tự nhiên nhưđất đai, nhiệt độ, nước, độ ẩm,…Đặc biệt trong điều kiện khoa học kỹ thuậtphát triển như ngày nay thì giống, phân bón, kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâubệnh là những nhân tố quyết định rất lớn đến năng suất, sản lượng khoai tây.Bên cạnh đó cơ chế, chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây của hộ nông dân
a Về đất đai
Nhìn chung cây khoai tây có khả năng trồng trên nhiều loại đất khácnhau nhưng không thích hợp với loại đất thịt nặng hoặc đất cát pha nặng.Chúng phát triển tốt nhất trên loại đất cát pha, thịt nhẹ, có khả năng giữ ẩm,giữ nhiệt và giàu dinh dưỡng Đất trồng yêu cầu tơi xốp, sạch cỏ, có tầng canhtác dày, độ pH thích hợp nhất 5,0-6,5 (Hồ Hữu An, Đinh Thế Lộc, 2005) Vìvậy việc lựa chọn loại đất phù hợp cũng như yêu cầu về kỹ thuật làm đấttrước khi trồng là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng sinh trưởng,phát triển và năng suất đạt được của cây khoai tây
b Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố khí tượng đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếpđến sinh trưởng, phát triển của cây khoai tây Mỗi thời kỳ sinh trưởng và pháttriển, cây khoai tây yêu cầu nhiệt độ khác nhau
Trong thời gian ngủ nghỉ của củ khoai tây, nó có thể mọc mầm ở nhiệt
độ 40C, ở nhiệt độ từ 10-150C mọc mầm tốt nhất, mầm mập và ngắn, (Hồ Hữu
An, Đinh Thế Lộc, 2005)
Ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, cây khoai tây có thể thích ứng đượcvới biên độ nhiệt độ từ 10- 250C, thích hợp nhất là 18-200C Nhiệt độ cao quá
Trang 31250C sẽ làm cho thân phát triển dài ra, lá nhỏ đi, tác dụng quang hợp bị giảm
đi rõ rệt
Ở thời kỳ sinh trưởng sinh thực, cây khoai tây yếu chịu nóng và quá rét.Khi tia củ bắt đầu hình thành và phát triển cần nhiệt độ hơi thấp Theo Tạ ThuCúc (2000), nhiệt độ thích hợp cho hình thành củ khoai tây là từ 16-180C,trong điều kiện nhiệt độ cao trên 250C và khô hạn, giai đoạn phát triển củ sẽ
có hiện tượng sinh trưởng lần thứ 2
c Ảnh hưởng của ánh sáng
Khoai tây là cây ưa sáng, cường độ ánh áng thích hợp cho năng suấtcao hơn Cường độ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trình quang hợp sẽ tạothuận lợi cho quá trình hình thành và tích lũy chất khô Cường độ ánh sángyếu sẽ ảnh hưởng tới cường độ quang hợp, khi cường độ quang hợp giảm thìnhiều tia củ sẽ không có khả năng hình thành củ Thời gian chiếu sáng ngắn
sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của khoai tây
Khi nhiệt độ thấp mà lại thiếu ánh sáng kéo dài sẽ làm cho cây khoaitây ít ra củ, thân lá vươn dài và kéo dài tuổi thọ của cây (Nguyễn Văn Thắng
và Ngô Đức Thiệu, 1978)
d Ảnh hưởng của nước tưới
Trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển, cây khoai tây cần rất nhiềunước Theo tính toán cho thấy 1 ha khoai tây cần 2.800-2.900m3 nước để đạtnăng suất củ từ 19-33 tấn/ha; để tạo ra 100 kg củ cần từ 12-15m3 nước (NgôĐức Thiệu và Nguyễn Văn Thắng, 1976, 1978) Thời kỳ từ trồng đến xuấthiện tia củ cần đảm bảo độ ẩm đất tối thiểu 60-80% sức chứa ẩm đồng ruộng.Thời kỳ hình thành và phát triển củ cần thường xuyên giữ ẩm độ đất là 80%.Thiếu hoặc thừa nước đều gây ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng của cây Nếu thiếunước ở thời kỳ phát triển củ thì năng suất giảm rõ rệt (Tạ Thu Cúc và cs, 2007)
e Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng
Trang 32Do năng suất sinh khối, năng suất năng lượng và năng suất Protêin đềucao nên cây khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và đầy đủ cácnguyên tố đa, vi lượng Các nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu cây cần như sau:
- Nitơ (N): là một trong những nguyên tố dinh dưỡng cây cần nhiềunhất, nhưng khi bón lượng đạm quá cao dễ xảy ra hiện tượng cây phát triểnnhiều ở lá, làm giảm năng suất và chất lượng củ khoai tây
- Phốt pho (P): làm cây sớm ra hoa, kết quả và hình thành củ, tăng sốcủ/cây, tăng khả năng chống chịu của cây đối với bệnh virus
- Kali (K): làm tăng khả năng quang hợp, tăng vận chuyển các chất hữu
cơ trong cây và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại của cây Kali tuykhông làm tăng năng suất sinh khối của củ nhưng lại làm tăng năng suất chấtkhô của củ và do đó đã làm tăng năng suất năng lượng và năng suất Protêincủa khoai tây
- Canxi (Ca): có tác dụng trung hòa độ chua của đất (đối với đất có độ
pH thấp), do đó có tác dụng khắc phục hiện tượng cây sinh trưởng kém, củnhỏ, năng suất thấp
- Magiê (Mg): khi thiếu Mg cây sinh trưởng, phát triển kém, năng suấtthấp Trên đất thịt nhẹ bón Mg có tác dụng làm tăng năng suất khoai tây rõ rệt
- Kẽm (Zn): khi thiếu Zn làm lá gốc bị mất màu, lá non nhỏ và xuấthiện các đốm hoại tử, làm giảm năng suất
- Lưu huỳnh (S): khi thiếu sẽ làm cho lá chuyển màu vàng từ đỉnh ngọnxuống các lá dưới, hàm lượng diệp lục trong lá giảm sẽ ảnh hưởng tới quang hợp và năng suất (Phạm Đình Long, 2012)
f Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ
Khi bón phân hữu cơ dạng lỏng sẽ làm tăng thêm chất hữu cơ trong đất,cải thiện được một số đặc tính lý hóa, làm tăng thêm hàm lượng lân, kali,canxi, magiê, lưu huỳnh … Phân hữu cơ dạng lỏng có thể làm giảm được sựrửa trôi của tính chất lưu huỳnh trong phân, cải thiện tính chất lý hóa của đất,
Trang 33làm tăng thêm hoạt tính của các vi sinh vật hoạt động trong đất, còn chứa cácchất hữu cơ và các khoáng tố chất khác như: Acid amin, Vitamin, myceliumprotein, chất hữu cơ và khoáng chất sinh vật, vừa đảm bảo được tính hiệu quảnhanh của phân vô cơ, lại vừa đảm bảo đươc tính hiệu quả lâu dài của phânhữu cơ, đặc biệt còn có đặc tính hiệu quả của Acid Amin, không những đảmbảo được sản lượng ổn định, mà còn thấy được sự cải thiện rõ rệt chất lượngsản phẩm, giảm bớt được sâu bệnh gây hại cho cây trồng, tăng chất mùn, tăngkhả năng giữ phân của đất, bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, việc sử dụng phân hữu cơ có vai trò rất quan trọng trong việcnâng cao năng suất, chất lượng cây trồng Ngoài việc cung cấp dinh dưỡng,đặc biệt là các nguyên tố vi lượng cho cây, phân hữu cơ có vai trò quan trọnglàm tăng độ xốp, khả năng giữ ẩm và hấp thu dinh dưỡng của đất, tạo điềukiện cho bộ rễ phát triển mạnh và quá trình hình thành, phát triển củ thuận lợi(Phạm Đình Long, 2012)
*Bên cạnh các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, thì các yếu tố sau cũng ảnhhưởng gián tiếp đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây như:
- Vốn và tư liệu sản xuất: Nếu các hộ nông dân có điều kiện về vốn, về
tư liệu sản xuất thì sẽ làm cho quá trình trồng, chăm sóc, bón phân và phunthuốc bảo vệ thực vật được thuận lợi, thúc đẩy quá trình phát triển của câykhoai tây
- Lao động và kỹ năng của người lao động: Sản xuất khoai tây mangđặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp đó là mang tính thời vụ sâu sắc.Hoạt động sản xuất có lúc cần nhiều lao động, có lúc cần ít lao động vì vậychúng ta cần phải bố trí lao động hợp lý, chăm sóc cây trồng chu đáo Trình
độ kỹ năng của người lao động quyết định đến nhiều yếu tố như việc sử dụnggiống, phân bón, áp dungtiến bộ khoa học kỹ thuật, bố trí thời vụ hợp lý, từ
đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất khoai tây
Trang 34- Cơ sở hạ tầng và dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp của địaphương: Giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ về sản xuất vàkhoa học kỹ thuật…cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất khoai tây
- Cơ chế chính sách của nhà nước, của địa phương: Phát triển nôngnghiệp, nông thôn là một trong những mục tiêu quan trọng của nước ta, là nềntảng để tiến hành CNH – HĐH đất nước Trong thời gian qua Đảng và nhànước ta đã tập trung chỉ đạo ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ sản xuấtnông nghiệp phát triển như chính sách đất đai, chính sách thuế, tín dụng…Nếu như chính sách đúng đắn, hợp lý thì sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất pháttriển và ngược lại
- Thị trường và giá cả: Thị trường có tác động mạnh mẽ đến quá tìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thị trường có tác động điều tiết sự hình thành
và phát triển vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, định hướng cho quá trìnhsản xuất nông nghiệp Còn giá cả đầu vào và đàu ra cũng có ảnh hưởng rấtlớn đến các quyết định của người sản xuất, là nguyên nhân chính dẫn đến việctăng hoặc giảm quy mô sản xuất Khi giá cả các yếu tố đầu vào (phân bón,giống, công lao động,…) tăng sẽ khiến người nông dân hạn chế đầu tư Còngiá đầu ra biến động cũng làm ảnh hưởng tới tâm lý của người sản xuất
- Tiến bộ KHKT: Việc áp dụng KHKT vào sản xuất nông nghiệp có thểhạn chế được những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, giúp cho người nôngdân chủ dộng được trong sản xuất, nâng cao được năng suất, sản lượng
2.2 Cơ sở thực tiển về tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây
2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây tại các nước trên thế giới
Trên thế giới, cây khoai tây được coi là cây lương thực có tầm quantrọng đứng thứ tư sau lúa mì, lúa nước và ngô Khoai tây có nguồn gốc từPeru Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã được du nhập vào châu Âu vào
Trang 35khoảng thập niên 1570 (khoảng 8 năm sau chuyến hành trình đầu tiên củaComlumbus vào năm 1492) và sau đó nó đã được những người đi biển châu
Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng trên khắp thế giới khi chế độ thực dânchâu Âu mở rộng vào thế kỷ 17 và 18 Có hàng ngàn loại khoai tây được tìmthấy ở vùng Andes, nơi đó người ta có thể tìm thấy hơn một trăm loại khoaitây ở một thung lung, mỗi hộ nông dân có thể tích trữ tới mười mấy loại khoaitây Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây đã sớm trở thành một thựcphẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nơi khác trên thế giới Khoai tây là loàiquan trọng của một số nước châu Âu thời bấy giờ như Idaho, Maine,…và Nga
vì vai trò rộng lớn của nó trong nền kinh tế nông nghiệp và lịch sử của cáckhu vực này Nhưng trong các thập kỷ cuối của thế kỷ 20, việc mở rộng diệntích trồng trọt khoai tây lớn nhất lại là ở châu Á, nơi có khoảng 8% số lượngkhoai tây trên thế giới được trồng Kể từ khi Liên Xô bị giải tán, Trung Quốc
đã trở thành quốc gia sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới, tiếp theo là Ấn Độ.Trang trại trồng khoai tây ở Hoa Kỳ đạt sản lượng với 44.3 tấn/ha, nông dânNew Zealand là những người sản xuất khoai tây có sản lượng cao nhất Thếgiới, dao động từ 60/80 tấn/ha, kỷ lục được ghi nhận là 88 tấn/ha(//vi.wikipedia.org/wiki/Khoai tây)
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Năm Diện tích (triệu
Trang 36324,18 triệu tấn Năm 2011 diện tích trồng trên thế giới tăng lên 19,25 triệu
ha, năng suất đạt được cũng tăng lên 19,45 tấn/ha và sản lượng thu được là374,38 triệu tấn Điều đó chứng tỏ diện tích, năng suất, sản lượng khoai tâytrên thế giới liên tục thay đổi, diện tích đang ngày càng được mở rộng với cácgiống khoai tây cho năng suất cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mớivào trong sản xuất và đạt năng suất cao nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân
và năng cao hiệu quả kinh tế
Bảng 2.3: Một số nước có sản lượng khoai tây lớn nhất thế giới năm 2011
Cộng hòa nhân dân trung hoa 88,4
Trang 372.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây tại Việt Nam
Khoai tây được du nhập vào Việt Nam từ năm 1890, tới năm 2014 là
124 năm Từ năm 1980, khoai tây được quan tâm và đã có đề tài nghiên cứu cấpNhà nước mà Viện Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam là cơ quan chủtrì Nhờ vậy, năng suất khoai tây đã được nâng cao, trước thường là 8 tấn/ha, caonhất là 18 – 20 tấn/ha, từ năm 1981 đến nay, năng suất bình quân đạt gần 12tấn/ha, cao nhất đạt 35 – 40 tấn/ha, có thời điểm khoai tây đã xuất khẩu sang Nga.Khi lương thực lúa gạo dồi dào thì khoai tây được nghiên cứu theo hướng chấtlượng và hiệu quả (//vi.wikipedia.org/wiki/khoai tây)
Hiện nay khoai tây chủ yếu trồng ở vùng đồng bằng Sông Hồng, khoaitây được coi là một trong những loại “thực phẩm sạch”, là một loại nông sảnhàng hóa được lưu thông rộng rãi Với điều kiện khí hậu trong vụ đông ởmiền Bắc Việt Nam thì cây khoai tây được xem là cây trồng lý tưởng Tuynhiên, tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến động và phát triểnkhông tương xứng với tiềm năng của nó
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam qua các năm
(Nghìn ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
kể 2,32 nghìn ha khoảng 106,32%, so với năm trước thì có sự chuyển biến
Trang 38còn lại năm 2012 đã tăng lên 1 nghìn ha khoảng 102,56% Năng suất khoaitây của nước ta chỉ bằng 56,47% năng suất bình quân châu Âu, bằng 60,18%năng suất bình quân của châu Á Sự tăng năng suất và diện tích khoai tây củaViệt Nam là chưa đáng kể so với tiềm to lớn của nó Só với các cây trồng vụđông khác như ngô, lạc, đậu tương,…, thì diện tích khoai tây chỉ chiếm phần
nhỏ Khoai tây là sản phẩm vụ đông quan trọng, đặc biệt là ở những vùng như
Đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam với tổng lượng sảnxuất chiếm khoảng 85% sản lượng khoai tây của Việt Nam 15% sản lượngkhoai tây còn lại được trồng quanh năm ở Đà Lạt (Báo cáo thị trường khoaitây tháng 4/2008)
Tại Nam Định, với điều kiện tự nhiên thuận lợi đã tạo ra nét khác biệt
và lợi thế để phát triển khoai tây so với các vùng khác thuộc vùng Đồng bằngSông Hồng và các vùng khác trong cả nước Khoai tây có thời gian sinhtrưởng ngắn (dao động từ 80-90 ngày) nhưng lại cho năng suất cao, trungbình đạt 20-25 tấn/ha Nhờ đặc tính này khoai tây được lựa chọn để trồngtrong rất nhiều công thức luân canh đạt hiệu quả kinh tế cao Thống kê củatỉnh Nam Định cho thấy, trong 20 công thức luân canh khác nhau thì có 15công thức (chiếm 75%) có sử dụng khoai tây Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng chophát triển cây khoai tây tại Nam Định khá tốt Hầu hết các địa phương tạiNam Định đã tập trung xây dựng, nâng cấp, kiên cố hoá hệ thống kênhmương phục vụ tưới tiêu Đường giao thông nông thôn đều được nhựa hoáhoặc bê tông hoá, các loại xe cơ giới nhỏ đến tận đầu ruộng chuyên chở vật
tư, phân bón, sản phẩm thu hoạch (Báo cáo thị trường khoai tây tháng4/2008)
Bắc Ninh, Khoai tây là cây trồng chủ lực ở vụ đông của tỉnh Bắc Ninhhàng năm Là cây trồng có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện canh táccủa tỉnh (luân canh 2 vụ lúa - 1 vụ màu đông) nên Bắc Ninh luôn có chínhsách hỗ trợ về giống, phân bón, kỹ thuật nhằm khuyến khích nông dân mở
Trang 39Từ Sơn ha 92,0 68,0 40,0 66,0 45,0Tiên Du ha 120,0 130,0 105,0 94,0 77,0Yên Phong ha 264,0 272,0 238,3 331,0 245,0
Toàn tỉnh ha 2.704,0 2.510,0 2.122,0 2.610,0 2.528,8
Nguồn: Phạm Đình Long, 2012Thu thập số liệu về diện tích trồng khoai tây qua các năm giai đoạn 2006 -
2010 thu được kết quả trình bày ở bảng 2.5 Kết quả điều tra cho thấy diện tíchkhoai tây trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hàng năm tập trung chủ yếu ở huyện Quế
Võ với tỷ lệ khoảng 50 - 60% diện tích Dù có nhiều chính sách hỗ trợ tuy nhiêndiện tích trồng khoai tây những năm gần đây không những không tăng mà cógiai đoạn còn giảm nghiêm trọng (năm 2008 chỉ còn 2.122 ha giảm 513 ha so vớinăm 2005)
Theo chúng tôi có một số nguyên nhân sụt giảm về diện tích:
- Một phần diện tích trồng khoai tây dọc theo các tuyến đường lớnđược chuyển đổi phục vụ xây dựng cơ bản và hình thành khu công nghiêp
- Thiếu nguồn giống mới có chất lượng, giống do người dân tự để bịthoái hóa nghiêm trọng, kỹ thuật sản xuất khoai còn hạn chế nên khi trồng tỷ
lệ chết rất cao làm thiệt hại kinh tế do đó đã ảnh hưởng đến tâm lý sản xuấtxuất của người dân
Trang 40- Nguồn lao động của các hộ gia đình, nhất là lao động trẻ chuyển sanglàm việc cho các khu công nghiệp.
- Vấn đề đầu ra cho sản phẩm: hiện nay việc thu mua khoai tây chủyếu do các tiểu thương, không có ký kết hợp đồng với người dân nên vàomùa thu hoạch rộ, sản phẩm hay bị ép giá thậm chí không bán được làmthiệt hại kinh tế cho nông dân (Phạm Đình Long, 2012)
2.2.3 Bài học kinh nghiệm
Qua quá trình tìm hiểu về tình hình sản xuất, diện tích, năng suất và sảnlượng khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam có thể thấy rằng:
Để nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoaitây thì yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng suất khoai tây ở Việt Nam,cũng như ở trên thế giới là chất lượng giống Củ giống kém chất lượng không
có khả năng cho năng suất cao đồng thời bị hao hụt lớn trong quá trình bảoquản làm cho giá thành củ giống tăng, tăng chi phí đầu tư lên rất nhiều vì đầu
tư giống chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng chi phí tiền mặt cho việc sản xuấtkhoai tây Chú trọng đầu tư, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, lai tạo các giốngkhoai tây đem lại năng suất cao, xây dựng các trung tâm sản xuất giống tốt,chất lượng cao là việc làm của tất cả các nước
Công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật mới trong sản xuấtcũng được hầu hết các nước trồng khoai tây trên thế giới chú trọng và đẩymạnh, ở Việt Nam cần tích cực phổ biến, tuyên truyền, tập huấn để nông dâncác vùng có thể nắm bắt và áp dụng một cách tốt nhất vào trong sản xuất
Phân bón cũng là một trong những yếu tố quan trọng mà các nước quantâm đầu tư trong quá trình sản xuất để nâng cao năng suất trong sản xuấtkhoai tây Kỹ thuật bón phân, liều lượng bón phân và thời kỳ giai đoạn thíchhợp bón phân để cây khoai tây có thể hấp thụ và phát triển cũng được cácnước nghiên cứu, tìm tòi và áp dụng một cách tốt nhất