機機機機 Phạm vi thích hợp Tiêu chuẩn này thích hợp sử dụng cho quy cách bình điện cycle không cần bù nước, quy cách trickle và quy cách float bình ắc qui chì loại van điều chỉnh có dung lư
Trang 1機機機機機機機機 Hướng dẫn thử nghiệm theo JIS C8704: 2006
機機:::::: JIS C8704: 2006 ::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Văn:Tiêu chuẩn này dựa theo JIS C8704: 2006 làm chuẩn,tham khảo yêu cầu của khách hàng công ty,vì quy phạm hạn mục thử nghiệm sản phẩm mới trong các công đoạn sản xuất, vì xác nhận hạn mục thử nghiệm sau khi thay đổi,lập bản tiêu chuẩn nội bộ nghiệm chứng
1 機機機機 Phạm vi thích hợp
Tiêu chuẩn này thích hợp sử dụng cho quy cách bình điện cycle không cần bù nước, quy cách trickle và quy cách float bình ắc qui chì loại van điều chỉnh có dung lượng 65AH trở lên (sau đây gọi tắt là bình khô)
2 機機機機 Định nghĩa
2.1 cycle 機機機cyclic application機 :::::::‧:::::::::::::
Quy cách cycle 機cyclic application機Quy cách bình điện sử dụng phương pháp sả điện, sạc điện lặp lại
2.2 trickle 機機機 trickle application 機:::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
:::::::::::::
Quy cách trickle 機 trickle application 機 Nhằm bổ sung đủ tự sả điện, và áp dụng trạng thái phụ tải cắt ly, liên tục sử dụng dòng điện nhỏ tiến hành sạc điện, quy cách bình chờ sử dụng để chuẩn bị cho cúp điện và phóng điện đột ngột
2.3 float 機機機 float application 機 ::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Quy cách float 機 float application 機 Quy cách bình điện sử dụng đầu ra DC của thiết bị chỉnh lưu và kết nối bình điện tiếp tục và phụ tải, mọi lúc đều cho điện áp bình điện nhất định, để bình điện trong trạng thái sạc điện, đồng thời cũng từ thiết bị chỉnh lưu cung cấp điện cho phụ tải, khi cúp điện hoặc phụ tải biến động có thể không ngừng cung cấp điện cho phủ tải
2.4 dung lượng danh định ( C ): là đại lượng đặc trưng cho dung lượng danh định mà bình điện có thể
chứa đựng( capacity), dung lượng này tuỳ theo chủng loại mà nó sẽ được tính từ C10 hoặc C20 hoặc được quy định từ nhà sản xuất
2.5 Dung lượng ở chế độ 10 h (C 10 ): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của bình điện (đơn vị
Ah), khi ắc quy phóng điện với dòng điện Idđ (, đơn vị A) cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng 1.75 V / hộc
2.6 Dòng điện ở chế độ 10 h (I dđ ): Thuật ngữ dùng để chỉ dòng điện sả và sạc của bình điện ở chế độ 10h
Giá trị của nó được tính bằng giá trị dung lượng ở chế độ 10 h (C10) chia cho 10, đơn vị A
3 機機機機 Yêu cầu
3.1 機機: :::::::::::::::::::::::::::::: 2.0V:::::::::::: n*2.0V(n ::::::::)
Kết cấu: bình khô là do 1 hộc hoặc nhiều hộc cấu tạo thành, điện áp 1 hộc bình là 2.0V, điện áp nhiều hộc
bình là n*2.0V(n là bao nhiêu hộc)
3.2 機機機機 :::::::::::::::::::::::::::::::::::::::
Cường độ máy móc: bình điện phải thiết kế thành có thể chịu đựng vận tải thông thường, thao tác sử
dụng và trong quá trình sử dụng dẫn đến áp lực máy móc, và chấn động, va chạm
Trang 23.3 機機機機 ::::::::::::::::::::::::::::+:::::::-:::::::::::
Biểu thị cực tính: phù hợp quy cách bình, sẽ ghi chú trên nắp bình kế bên điện cực đánh dấu:+:biểu
tượng cực dương, :-:biểu tượng cực âm, để ghi chú rõ ràng cực tính của 2 điện cực
3.4 Chuẩn bị mẫu thử : Các thử nghiệm phải được thực hiện trên các ắc quy mới trong vòng 6 tháng kể từ
sau khi sản xuất
3.5 Dụng cụ đo:
3.5.1 Dụng cụ đo điện
Khoảng đo của thiết bị được dùng phải phù hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo
Thiết bị dùng để đo điện áp là Vôn kế đo từ cấp 0.5 trở lên Điện trở của Vôn kế ít nhất phải đạt 1kΩ/V Thiết bị dùng để đo dòng điện là Ampe kế đo từ cấp 0.5 trở lên, Đối với ampe kế độ chính xác bao gồm cả điện trở, dòng dẫn dùng để đo là từ cấp 0.5 trở lên.
3.5.2 Dụng cụ đo khối lượng riêng của điện dịch
Tỷ trọng kế phải có độ chính xác không nhỏ hơn 0,005 kg/l Khoảng của vạch chia không lớn hơn 0,005 kg/l
3.5.3 Dụng cụ đo nhiệt độ
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ phải có khoảng đo thích hợp và khoảng chia độ của thang đo không được lớn hơn 1 oC Độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 0,5 oC
Nhiệt kế hồng ngoại có độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 0,5 oC
đồng hồ nhiệt độ có độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 1 oC
3.5.4 Dụng cụ đo thời gian
Dụng cụ đo thời gian phải đảm bảo xác định được thời gian tính theo giờ, phút và giây Độ chính xác ít nhất phải đạt ± 1 %
4 Điều kiện thử nghiệm:
4.1 :::: Nhiệt độ môi trường:25±3℃
4.2 :::: Độ ẩm môi trường:35%~65%
4.3:::::::::::::::::::::
Hạng mục điều kiện sạc điện chưa thiết minh, có thể sử dụng pháp dưới đây sạc điện
4.3.1 ::::::6*I20(0.3C)::: 2.4V/cell :: 16 ::::: 5~24 ::::
Sạc điện điện áp cố định: 6*I20(0.3C) điện áp nhất định 2.4V/cell sau khi sạc điện 16 tiếng ngưng sạc 5~24 tiếng chấp hành
4.3.2 ::::::: 2×I20~4×I20::::::::::: 120±10%:::::
Sạc điện điện áp cố định: sử dụng dòng điện 2×I20~4×I20 ,sạc điện đến khi đạt được 120±10% của lượng
sả điện thì kết thúc
5 機機機機 Hạng mục thử
Trang 3Hạn mục thử
::::
cách thử
:: tiêu chuẩn JIS C8704:2006
6 機機機機機機機 tiêu chuẩn & phương pháp thử
6.1 ::::Kiểm tra dung lượng
Hạng
Số lượng mẫu Thích hợp
::::
Kiểm
tra dung
lượng
1. Sau khi ắc quy được nạp no theo 4.3 , và ngưng tịnh 1h rồi tiến
hành kiểm tra dung lượng
2. Nhiệt độ môi trường : 25±3℃
3. Ắc quy được phóng với dòng điện, điện áp cuối, nêu ở bảng 1
4. Dung lượng thực tế của ắc quy được xác định như sau:
C = t x I(Ah)
Trong đó: t: thời gian sả điện thực tế đến điện áp cuối
I: dòng điện sả điện
Niêu ở
Bình khô 65AH trở lên
Bảng 1
Dung lượng Mặc định Điện áp cuốisả điện Dòng điệnSả điện Thời gian tiêuchuẩn
Ghi chú: C(A) : dung lượng danh định của ắc quy
6.2 Thử nghiệm tuổi thọ khi nạp điện quá mức
Trang 4Số lượng mẫu Thích hợp
Thử
nghiệm
tuổi thọ
khi nạp
điện quá
mức
1. Nhiệt độ môi trường: 25 ~30 0 C
2. Dùng 1CA sả điện đến điện áp cuối fv= 1.60v/cell
3. Dùng 0.02CA sạc điện thời gian 72h
4. Bước 2 Và 3 Thử nghiệm tuần hoàn cho đến khi dung
lượng cycle n/cycle.1≤80%
≥60cycle
Hệ long life≥120cycle
N=2
Bình khô 65AH trở lên
6.3 Thử nghiệm đặc tính lưu điện
Trang 5
Số lượng mẫu Thích hợp
Thử
nghiệm
đặc tính
lưu điện
1. Nhiệt độ môi trường: 15 ~25 0 C,
2. Dùng 0.1CA sả điện đến điện áp cuối fv= 1.80v/cell
(dung lượng ban đầu Cs)
3. Dùng 0.3CA ,định điện áp 2.3V/cell sạc điện thời gian
24h
4. Bình điện được ngưng tịnh 90 ngày trong trạng thái hở
mạch
5. Sau 90 ngày kiểm tra lại dung lượng theo bước 2 (dung
lượng sau khi thử nghiệm lưu điện Cf)
Tỷ lệ lưu điện sẽ được tính bằng hiệu số của Cf/ Cs*100
Bình khô 65AH trở lên
6.4 :::::Tính năng chịu sả dòng điện cao
Trang 6Số lượng
: 15C :: 5 :: 12C :: 30 :
Dùng 15C sả điện trong 5sec hoặc 12C sả điện 30 sec. ::::::::
Không có hiện tượng đầu chì bị gãy hoặc chảy
N=1
65Ah(:):::110Ah::
Từ 65Ah(gồm)trở lên 110Ah trở xuống
: 12C :: 5 :: 10C :: 30 :
Dùng 12C sả điện trong 5sec hoặc 10C sả điện 30 sec. Trên 110Ah::
6.5 ::::Thử nghiệm đặc tính chống cháy nổ:
Trang 7Số lượng mẫu Thích hợp
: : : :
Thử
nghiệm
đặc tính
chống
cháy nổ
1 Nhiệt độ môi trường 25 0C ±100C
2 Sau khi đã xác nhận tất cả các biện pháp đảm bảo an toàn
rồi mới được tiến hành thử nghiệm
3 Bình điện đã đủ điện tiến hành dùng 0.05C nạp thêm từ
1h trở lên
4 Dùng cầu chì 1A đặt tại vị trí lổ thoát hơi của bình
5 Cho nguồn DC 24v-20A đi qua cầu chì để gây ra tia lửa
khi cầu chì nổ
6 Lặp lại bước 4 Và 5 Một lần nữa
7 Lưu ý bước 4 , 5 , 6 Được thực hiện khi bình điện đang
trong trạng thái sạc điện ở bước 3 Từ 1h trở lên
::::::::::
::::::::::
:::
Bình điện trong quá trình sạc điện gặp lửa, kết cấu bên trong không bị phát cháy, phát nổ
N=1
Bình khô 65AH trở lên
6.6 tuổi thọ chu kỳ tuần hoàn
Trang 8Số lượng mẫu Thích hợp
tuổi thọ
chu kỳ
tuần
hoàn
1 Nhiệt độ thử nghiệm: 15℃-25℃
2 Dùng 0.1CA sả điện đến điện áp cuối fv= 1.80v/cell
(dung lượng ban đầu Cs)
3 Sạc ắc quy lại bằng định điện áp 2.40v/cell, Imax 0.3CA
sạc điện trong 24hr
4 Dùng 0.2CA sả điện 3h
5 Định điện áp 2.40v/cell, Imax 0.3CA sạc điện trong 21hr
6 Theo bước 4 Và Thử nghiệm 50 cycle
7 Mỗi 50cycle kiểm tra lại dung lượng theo bước 2 một
lần
8 Tiến hành lặp lại các bước trên cho đủ 100 cycle
≥80% dung lượng danh định 10hr
Hệ long life
≥95%
N=2
Bình khô 65AH trở lên