1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đ-ờng chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía Application of enzyme technology for fructooligosaccharides (FOS) production

7 852 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đường chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía
Tác giả Ngô Xuân Mạnh, Cộng Sự
Trường học Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 171,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

The aim of the present research was to study the use b – D fructofuranosidase (EC: 3.2.1.26) in enzyme preparation Pectinex Ultra SP-L (Novozymes) for Fructooligosaccharide (FOS) production. Enzyme preparation Pectinex Ultra SP-L (Novozymes) contains b – D fructofuranosidase with the activity 58.1 U/ml. Optimal conditions were selected: Temperature = 40oC, pH 5.6, 240 mn and ratio enzyme: sugarcane juice of 2 : 100 (v/v). The FOS syrup obtained using Pectinex Ultra SP-L has following composition: 50,4% FOS; 10.4% saccharose; 3.9% fructose and 35.3% glucose

Trang 1

Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2006: Tập IV, Số 6: 105-111 Đại học Nông nghiệp I

ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đường chức năng

fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía

Application of enzyme technology for fructooligosaccharides (FOS) production

from sugarcane juice

Ngô Xuân Mạnh1

và cộng sự

Summary

The aim of the present research was to study the use β – D fructofuranosidase (EC: 3.2.1.26) in enzyme preparation Pectinex Ultra SP-L (Novozymes) for Fructooligosaccharide (FOS) production Enzyme preparation Pectinex Ultra SP-L (Novozymes) contains β – D fructofuranosidase with the activity 58.1 U/ml Optimal conditions were selected: Temperature =

40oC, pH 5.6, 240 mn and ratio enzyme: sugarcane juice of 2 : 100 (v/v) The FOS syrup obtained using Pectinex Ultra SP-L has following composition: 50,4% FOS; 10.4% saccharose; 3.9% fructose and 35.3% glucose

Key words: Fructooligosaccharide (FOS), β – D fructofuranosidase, optimal temperature and pH, sugarcane juice

1 Đặt vấn đề

Trước đây, con người thường quan tâm

nghiên cứu và sử dụng những sản phẩm thực

phẩm giàu dinh dưỡng và giá trị năng lượng

cao Trong những năm gần đây ngoài những

sản phẩm thực phẩm trên, người ta còn tập

trung vào những sản phẩm thực phẩm có giá trị

dinh dưỡng và mức năng lượng thấp; nhưng lại

chứa các hoạt chất có tác dụng tốt đối với sức

khỏe của con người - những thực phẩm chức

năng (functional foods), trong số đó đường

chức năng là một nhóm thực phẩm chức năng

quan trọng (Gibson và William, 2000)

Có nhiều loại đường chức năng như:

đường panatinose, maltitol, sorbitol, lactitol,

fructoolygosaccharide (FOS), xyloolygosaccharide,

isomaltoolygosaccharide Trong số đó,

đường FOS được nghiên cứu nhiều hơn cả

không phải chỉ bởi công nghệ sản xuất đơn giản, vị ngọt thấp nhưng vẫn giữ được hương thơm và vị ngọt đặc trưng của đường saccharose, quan trọng hơn là FOS có nhiều

đặc tính có lợi cho sức khỏe con người: có khả năng kích thích tiêu hóa, chống bệnh tiểu

đường, là thành phần trong chế độ ăn kiêng phòng chống bệnh béo phì Đặc biệt FOS còn giúp tăng khả năng hấp thu Fe, Mg, Ca, Cr ngăn ngừa bệnh thiếu máu, thiếu sắt, cân bằng ion Mg2+, Ca2+ trong cơ thể, chống bệnh lo[ng xương và bệnh sâu răng ở trẻ em (Gibson và William, 2000; Mazza, 1998) Đường FOS

được tìm thấy trong tự nhiên ở một số loại rau quả như: chuối, quất, mận, đào, cà chua, hành, tỏi, actiso Đi liền với sự phát triển đó, công nghệ enzyme ngày càng được sử dụng rộng r[i trong nhiều lĩnh vực

1Khoa Công nghệ thực phẩm, Đại học Nông nghiệp I

Trang 2

Nước ta là nước có ngành công nghiệp

mía đường khá phát triển, các vùng nguyên

liệu mía phân bố khá rộng r[i (5 vùng sinh

thái) trải rộng từ Bắc vào Nam Do đó chúng

ta sản xuất đường FOS từ nguyên liệu ban đầu

là mía khá thuận lợi Trong bài báo này trình

bày kết quả nghiên cứu ứng dụng chế phẩm

enzyme pectinex để thu nhận đường chức

năng FOS từ dịch mía

2 VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN

CứU

2.1 Vật liệu

Dịch mía của giống mía chín trung bình

F156 trồng trong vụ 2005 - 2006 được sử dụng

để nghiên cứu Đường saccharose là loại

đường trắng tinh luyện có hàm lượng 99,62%,

có độ ẩm 0,05% và đường khử: < 0,05% Chế

phẩm enzyme pectinex Ultra SP-L (h[ng

Novozymes, Đan Mạch) là chế phẩm dạng

lỏng, màu nâu đen, đặc sánh, có mùi thơm đặc

trưng, trong đó có chứa enzyme

β-D-Fructofuranosidase được sản xuất từ chủng

aspergillus niger

2.2 Phương pháp

Tiến hành 4 đợt lấy mẫu mía ở 4 giai

đoạn (thời điểm) khác nhau để kiểm tra thành

phần đường trong dịch mía Mỗi đợt tiến hành

kiểm tra 3 mẫu để lấy kết quả trung bình Hoạt

tính của enzyme β-D Fructofuranosidase được

xác định theo phương pháp do Seikagaku đề

xuất (tham khảo tài liệu của Whitaker &cs,

2004), hàm lượng đường khử theo phương

pháp Lane - Eynone (tham khảo tài liệu của

Đặng Thị Thu & cs, 1997), hàm lượng đường

theo phương pháp được Nguyễn Văn Mùi mô

tả (2001) và thành phần và hàm lượng đường

trong sản phẩm FOS thu được bằng phương

pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên

hệ thống sắc ký HP 1100 (h[ng Aligence, Mỹ)

tại Phòng phân tích và kiểm định chất lượng

thực phẩm, Viện Công Nghiệp Thực Phẩm

Các loại đường trong mẫu chuẩn (Trung Quốc) và mẫu nghiên cứu được phân chia trên cột sắc ký supelco Ca 30cm x 7,8mm ID (h[ng Supelco, Mỹ), tốc độ dòng chảy 1ml/min, Detector là Detector đo chỉ số khúc xạ - RI

3 KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN 3.1 Xác định hoạt tính của enzyme βββ-D fructofuranosidase trong chế phẩm pectinex Ultra SP-L và hàm lượng đường saccharose trong dịch mía

Để có định hướng sử dụng chế phẩm enzyme pectinex-Ultra SP-L, hoạt tính của enzyme β-D frutofuranosidase đ[ được xác

định Số đơn vị hoạt tính trong 1ml dung dịch chế phẩm enzyme là 58,1 U/ml Do chế phảm pectin ex Ultra SP-L chứa enzyme β-D frutofuranosidase, do đó có thể sử dụng chế phẩm này để thu nhận các fructooligosaccharide (FOS) từ đường saccharose

Hàm lượng 3 loại đường chính trong dịch mía thu được trình bày ở bảng 1

Bảng 1 Thành phần đường trong dịch mía

Đợt kiểm tra Saccharose

(%w/w)

Glucose (%w/w)

Fructose (%w/w)

Trung bình 90,9 6,2 2,9

Số liệu của bảng 1 cho thấy thành phần

đường trong nước mía tương đối đồng đều trên

4 mẫu nước mía phân tích Trong số 3 loại

đường xác định, dịch mía chứa hàm lượng

đường saccharose là chủ yếu (~ 90%) Ngoài

ra dịch mía còn chứa đường glucose (~6%) và

đường fructose (~3%)

Trang 3

3.2 Xác định điều kiện tối ưu cho enzyme

hoạt động

ảnh hưởng của nhiệt độ, pH và thời gian

phản ứng đến hoạt tính của enzyme và khả

năng vận chuyển đường fructose để tạo thành

đường FOS đ[ được nghiên cứu Hình 1 cho

thấy hàm lượng fructose được vận chuyển tạo

FOS tăng dần từ nhiệt độ 25o- 400C và đạt cực

đại tại giá trị nhiệt độ 400C với hàm lượng là

6,9% Sau đó hàm lượng fructose được vận

chuyển giảm dần từ nhiệt độ 45- 500C Điều

đó chứng tỏ khả năng phản ứng thể hiện hoạt

tính transferase của enzyme đạt cực đại tại giá trị nhiệt độ 400

C

Hình 2 cho thấy khi giá trị pH tăng từ 4,5-5,5, hàm lượng fructose được vận chuyển tạo FOS cũng tăng lên và đạt cực đại tại giá trị pH 5,5 với hàm lượng fructose chuyển hóa đạt 6,9% Sau đó, khi tiếp tục tăng từ pH 5,5-7, hàm lượng fructose được vận chuyển lại giảm xuống Tại giá trị pH = 7 hàm lượng fructose

được vận chuyển chỉ bằng 09% Tại giá trị pH 5,5 hàm lượng fructose được vận chuyển tạo FOS đạt giá trị cao nhất

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Fructose vận chuyển

Nhiệt độ (0C)

Hình 1 ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng vận chuyển Fructose

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

pH

Fructose vận chuyển

Hình 2 ảnh hưởng của pH đến khả năng vận chuyển Fructose

Trang 4

1

2

3

4

5

6

7

8

Thời gian (phút)

Fructose vận chuyển

Hình 3 ảnh hưởng của thời gian đến khả năng vận chuyển Fructose

Hình 3 cho ta thấy thời gian phản ứng

càng tăng thì hàm lượng fructose được vận

chuyển tạo FOS càng tăng Thời gian phản

ứng tăng từ 30 đến 240 phút thì hàm lượng

fuctose được vận chuyển tạo FOS tăng cao

trên 1% Hàm lượng fructose được vận

chuyển ở mức thấp nhất là 0.3% ở 30 phút

Với thời gian từ 240 phút đến 300 phút thì

hàm lượng fructose được vận chuyển tăng lên

không đáng kể Vì vậy, thời gian phản ứng

của chế phẩm enzyme được chọn là 240 phút

Lúc này, hàm lượng fructose được vận

chuyển tạo FOS đạt 7,0%

Trên cơ sở các kết quả thu được nhiệt độ

40o

C, pH 5,5 và thời gian phản ứng 240 phút

đ[ được chọn cho phản ứng thu nhận đường

FOS từ dịch mía

3.2 ảnh hưởng của tỷ lệ enzyme/cơ chất tới

sự biến đổi thành phần đường

Lượng chế phẩm enzyme bổ sung là một

yếu tố rất quan trọng nhằm tăng khả năng

thủy phân và vận chuyển, chất lượng và giá

thành sản phẩm Nếu bổ sung với lượng

enzyme thấp thì khả năng thủy phân thấp, thời

gian thủy phân kéo dài làm cho sản phẩm biến

màu, chất lượng và thành phần đường biến đổi

không như mong muốn Ngược lại nếu lượng

chế phẩm enzyme bổ sung càng cao thì hiệu

quả thủy phân cũng càng cao (đạt đến điểm

cực đại) Tuy nhiên bổ sung enzyme trong quá

trình sản xuất cần phải quan tâm đến giá thành của enzyme Vì vậy để đảm bảo cả yếu tố kinh

tế và yếu tố kỹ thuật phải chọn ra một tỷ lệ thích hợp giữa các yếu tố đó

Khi bổ sung enzyme với các lượng khác nhau từ 0,005 đến 0,04 và tiến hành phản ứng

ở điều kiện: nhiệt độ: 400

C, pH 5,5 và thời gian phản ứng 240 phút, lượng enzyme tăng thì hàm lượng fructose vận chuyển tạo FOS cũng tăng theo (bảng 2) Điều đó chứng tỏ hoạt tính transferase của enzyme cũng tăng khi nồng độ enzyme tăng Khi lượng enzyme tăng từ 0,005 - 0,02 thì hàm lượng fructose

được vận chuyển tạo FOS tăng từ 0,6% đến 6,9% Nhưng khi lượng enzyme tăng từ 0,02

đến 0,04 thì hàm lượng fructose được vận chuyển chỉ tăng từ 6,9% đến 7,9% (=1%) Như vậy là hàm lượng fructose được vận chuyển tăng rất chậm từ nồng độ ezyme trong khoảng này Bên cạnh đó hàm lượng saccharose +FOS giảm dần theo chiều tăng của lượng enzyme, còn ngược lại hàm lượng glucose tăng dần theo chiều tăng của lượng enzyme Số liệu cũng cho thấy khả năng thủy phân của enzyme tăng dần khi tăng nồng độ enzyme

Kết quả thu được ở bảng 2 cho phép chọn

tỷ lệ enzyme/cơ chất: 2ml chế phẩm enzyme cho 100ml dịch mía trong quy trình sản xuất

là hợp lý hơn đáp ứng yêu cầu về giá thành cho sản phẩm

Trang 5

Bảng 2 ảnh hưởng của tỷ lệ chế phẩm Enzyme/cơ chất tới sự biến đổi thành phần đường

Tỷ lệ enzyme/nước mía

(v/v)

Saccharose+ FOS (%w/w)

Glucose (%w/w)

Fructose (%w/w)

Fructose vận chuyển (%w/w)

3.3 Thành phần đường FOS có trong sản

phẩm

Thành phần và hàm lượng các loại đường

có trong chế phẩm FOS đ[ được xác định và

định lượng (hình 4, 5 và bảng 3) Siro FOS thu

nhận được theo quy trình sản xuất trình bày ở

sơ đồ 1 được phân tích thành phần và hàm

lượng các loại đường trên máy sắc ký lỏng

hiệu năng cao (HPLC) Mẫu đối chứng là

đường FOS bán trên thị trường Trung Quốc

Số liệu bảng 3 và sắc ký đồ (hình 4 và 5) cho thấy hàm lượng FOS đạt giá trị cao nhất, chiếm 50,4%, hàm lượng fructose chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,9% Bên cạnh đó hàm lượng saccharose còn lại với tỷ lệ thấp (10,4%) và lượng glucose chiếm tỷ lệ khá cao (35,3%)

Điều này chứng tỏ hiệu quả thủy phân và khả năng vận chuyển fructose của chế phẩm enzyme pectinex Ultra SP-L đạt tỷ lệ cao Với hàm lượng fructose chiếm 3,9% cho thấy hiệu suất chuyển hóa rất cao

Minutes

0.000

0.025

0.050

RID Lanhuong

SV DHNN 08.5.2006 x20lan

Name

Retention Time

Mẫu kiểm tra Hình 4 Sắc ký đồ của đường FOS và các loại đường trong mẫu nghiên cứu

Trang 6

0.00

0.01

0.02

0.03

RID Lanhuong FOS 08.5.2006

Name

Retention T ime

Mẫu chuẩn Hình 5 Sắc ký đồ của đường FOS chuẩn

Điều kiện:

Detector: RI

Tốc độ dòng chảy: 1ml/phút

Cột sắc ký: Sulpelco Ca, 30cm x 7.8mm ID

Bảng 3 Thành phẩn và hàm lượng đườngcó

trong sản phẩm FOS

Loại đường Hàm lượng (%)

Ghi chú: Kết quả trên tính theo tổng các loại đường

có trong mẫu (100%)

Với việc sử dụng chế phẩm enzyme

Pectinex Ultra SP-L cho siro FOS có chất

lượng tương đương như đường FOS của Trung

Quốc bán trên thị trường

3.4 Quy trình sản xuất

Trên cơ sở các kết quả thu được, chúng

tôi đề xuất quy trình sản xuất siro FOS từ nước

mía có sử dụng chế phẩm enzyme Pectinex

Ultra SP-L như ở sơ đồ 1

Sơ đồ1 Quy trình sản xuất siro FOS từ nước mía có sử dụng enzyme Pectinex Ultra SP-L

4 KếT LUậN Hoạt tính của Enzyme β-D fructofuranosidase có trong chế phẩm Pectinex Ultra SP- L là 58,1U/ml

Mía nguyên liệu

Dung dịch nước mía

- Xử lý enzyme Pectinex Ultra SP-L (Tỷ lệ enzyme: Dịch mía – 2: 100, T=40 o C, pH 5,5, t=240 ph.)

- Vô hoạt enzyme

- Lọc trong

Dung dịch Fructoolygosaccharide

- Tẩy màu

- Cô đặc đến 70 0 Bx

Siro FOS 70 0 Bx

- Chọn và làm sạch

- ép

Trang 7

Các điều kiện cho việc xử lý enzyme

Pectinex Ultra SP-L đ[ được lựa chọn gồm:

- Nhiệt độ thích hợp là 400C

- pH thích hợp là 5,5

- Thời gian phản ứng là 240 phút

- Tỷ lệ enzyme/nước mía (200

Bx) là 2ml/100ml dịch mía

Từ đó nghiên cứu đề xuất một quy trình

sản xuất siro FOS từ nước mía có sử dụng chế

phẩm Pectinex Ultra SP-L với Siro FOS thành

phẩm có thành phần và hàm lượng các loại

đường là: đường FOS: 50,4%, saccharose:

10,4%, fructose: 3,9% và glucose: 35,3%

Tài liệu tham khảo Nguyễn Văn Mùi (2001) Thực hành hóa sinh học Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Đặng Thị Thu và CS., (1997) Thực hành hoá sinh công nghiệp ĐHBK Hà Nội Gibson G.R & William C.M., (2000) Functional foods - Concept to product Woodhead publishing Ltd & CRC Press

9 - 27 p

J.R.Whitaker, A.G.J.Voragen, D.W.S Wong, (2004) Handbook of food Enzymology, 805

- 822p Mazza G Edt., 1998 Functional foods: Biochemical and processing aspects.Agriculture and agrifood, Canada, woodhead publishing Ltd

Ngày đăng: 29/08/2013, 08:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần đ−ờng trong dịch mía - ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đ-ờng chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía Application of enzyme technology for fructooligosaccharides (FOS) production
Bảng 1. Thành phần đ−ờng trong dịch mía (Trang 2)
Hình 2. ảnh hưởng của pH đến khả năng vận chuyển Fructose - ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đ-ờng chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía Application of enzyme technology for fructooligosaccharides (FOS) production
Hình 2. ảnh hưởng của pH đến khả năng vận chuyển Fructose (Trang 3)
Hình 2 cho thấy khi giá trị pH tăng từ 4,5- 4,5-5,5,  hàm  l−ợng fructose  đ−ợc  vận  chuyển  tạo  FOS cũng tăng lên và đạt cực đại tại giá trị pH  5,5  với  hàm  l−ợng  fructose  chuyển  hóa  đạt  6,9% - ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đ-ờng chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía Application of enzyme technology for fructooligosaccharides (FOS) production
Hình 2 cho thấy khi giá trị pH tăng từ 4,5- 4,5-5,5, hàm l−ợng fructose đ−ợc vận chuyển tạo FOS cũng tăng lên và đạt cực đại tại giá trị pH 5,5 với hàm l−ợng fructose chuyển hóa đạt 6,9% (Trang 3)
Hình  3  cho  ta  thấy  thời  gian  phản  ứng - ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đ-ờng chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía Application of enzyme technology for fructooligosaccharides (FOS) production
nh 3 cho ta thấy thời gian phản ứng (Trang 4)
Bảng 2. ảnh hưởng của tỷ lệ chế phẩm Enzyme/cơ chất tới sự biến đổi thành phần đường - ứng dụng công nghệ enzyme để thu nhận đ-ờng chức năng fructooligosaccharide (FOS) từ dịch mía Application of enzyme technology for fructooligosaccharides (FOS) production
Bảng 2. ảnh hưởng của tỷ lệ chế phẩm Enzyme/cơ chất tới sự biến đổi thành phần đường (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w