To evaluate milk yield and quality of Holstein Friesian cows raised in Lam Dong province, production data of 704 Holstein Friesian cows from different dairy companies and households were collected and analyzed. Milk samples from two companies (Lam Dong dairy cattle breeding Ltd. and Moutain Green) as well as from household farms were also analyzed using LCUMA (LactiCheck Ultrasonic Milk Analyzer). Results showed that the average 305 day milk yield was 5127.14 ± 632.47 kg. The cows with 305 day milk yield of 14000, from >4000 to 15500, and over 5500kg represented 14.77, 57.53, and 27.70%, respectively. Milk yield of the lactation was highest for the second month (517.4kg or 11.41%), then gradually reduced from the third to the last month (only 278.5kg or 6.14%). The contents of solid not-fat (SNF), fat, total protein, lactose and specific gravity were 8.53 ± 0.41%, 3.47 ± 0.47%, 3.27 ± 0.33%, 4.43 ± 0.35%, and 1.024 ± 0.03, respectively. The milk yield of Holstein Friesian cows raised in Lam Dong province has been improved for recent years.
Trang 1Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 3: 45-47 Đại học Nông nghiệp I
Một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng sữa của bò holstein friesian
nuôi tại tỉnh Lâm Đồng Milk yield and quality of holstein friesian cows in lam dong province
Trần Quang Hạnh1
, Đặng Vũ Bình2
SUMMARY
To evaluate milk yield and quality of Holstein Friesian cows raised in Lam Dong province, production data of 704 Holstein Friesian cows from different dairy companies and households were collected and analyzed Milk samples from two companies (Lam Dong dairy cattle breeding Ltd and Moutain Green) as well as from household farms were also analyzed using LCUMA (LactiCheck Ultrasonic Milk Analyzer) Results showed that the average 305 day milk yield was 5127.14 ±±± 632.47 kg The cows with 305 day milk yield of 4000, from >4000 to 5500, and over 5500kg represented 14.77, 57.53, and 27.70%, respectively Milk yield of the lactation was highest for the second month (517.4kg or 11.41%), then gradually reduced from the third
to the last month (only 278.5kg or 6.14%) The contents of solid not-fat (SNF), fat, total protein, lactose and specific gravity were 8.53 ± 0.41%, 3.47 ± 0.47%, 3.27 ± 0.33%, 4.43 ± 0.35%, and 1.024 ± 0.03, respectively The milk yield of Holstein Friesian cows raised in Lam Dong province has been improved for recent years
Key words: Holstein Friesian (HF), dairy cows, milk yield, milk quality
1 ĐặT VấN Đề
Lâm Đồng là một trong năm tỉnh Tây
Nguyên, có độ cao trung bình so với mặt nước
biển là 1500m, diện tích đất đai rộng
(9764,79km2), màu mỡ, khí hậu nhiệt đới
nóng ẩm, hai mùa mưa và khô rõ rệt, nhưng
quanh năm mát mẻ, thuận lợi cho chăn nuôi
đại gia súc, đặc biệt là bò sữa có nguồn gốc ôn
đới Giống bò sữa Holstein Friesian (HF) đH
được nuôi nhiều năm tại Lâm Đồng và Đức
Trọng là một trong các trung tâm bò giống
thuần HF của Việt Nam Khả năng sinh
trưởng, sinh sản và cho sữa của đàn bò HF
nuôi tại Lâm Đồng đH được Phạm Ngọc Thiệp
và Nguyễn Xuân Trạch (2004a, 2004b) nghiên
cứu Bài báo này nhằm tiếp tục đánh giá năng
suất, đồng thời xác định một số chỉ tiêu về
chất lượng sữa của bò sữa HF nuôi tại tỉnh
Lâm Đồng trong những năm gần đây
2 VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1 Vật liệu Thu thập số liệu theo dõi sản lượng 704
kỳ cho sữa của 214 bò cái HF nuôi tại Công ty Giống bò sữa Lâm Đồng, Công ty liên doanh Thanh Sơn (Việt Nam - Hà Lan), các hộ nông dân thành phố Đà Lạt, các huyện Đức Trọng,
Đơn Dương, Lâm Hà, thị xH Bảo Lộc trong thời gian từ năm 2001 - 2006
Thu thập 100 mẫu sữa từ các trại bò sữa Công ty Giống bò sữa Lâm Đồng, Công ty liên doanh Thanh Sơn (Việt Nam - Hà Lan), các hộ nông dân ngay sau khi vắt sữa hoặc thu gom về một chỗ
2.2 Phương pháp nghiên cứu Tính toán năng suất sữa theo tháng và chu
kỳ 305 ngày
Trang 2Trần Quang Hạnh, Đặng Vũ Bình Phân tích thành phần hoá học của sữa
theo các chỉ tiêu: hàm lượng vật chất khô
không mỡ, protein tổng số, lipit tổng số,
đường và tỷ trọng của sữa bằng máy LCUMA
(LactiCheck Ultrasonic Milk Analyzer)
Các số liệu được xử lý theo phương pháp
thống kê sinh vật học bằng phần mềm SPSS
10.5
3 KếT QUả Và THảO LUậN
3.1 Năng suất sữa/chu kỳ 305 ngày
Bảng 1 Sản lượng sữa/chu kỳ 305 ngày của bò
HF Sản lượng sữa
(kg/chu kỳ) Số con (n) Tỷ lệ (%)
> 3000 - 3500 32 4,55
> 3500 - 4000 53 7,53
> 4000 - 4500 121 17,19
> 4500 - 5000 165 23,44
> 5000 - 5500 119 16,90
> 5500 - 6000 87 12,36
> 6000 - 6500 51 7,24
> 6500 - 7000 36 5,11
Một số tham số thống kê
Trung bình (kg) 5127,14
Sai số tiêu chuẩn (kg) 632,47
Hệ số biến động (%) 12,34
Phân bố tần số sản lượng sữa/chu kỳ 305
ngày của các bò sữa HF nuôi tại tỉnh Lâm
Đồng tập trung trong khoảng trên 4.500 -
5.500 kg chiếm tỷ lệ cao nhất (165 con,
23,44%), trong khoảng trên 4.000 - 4.500 kg
chiếm 17,19% và trên 5.000 - 5.500 kg là
16,90% Trong tổng số 704 kỳ cho sữa có 104
kỳ (chiếm 14,77%) đạt sản lượng sữa từ 3.000
đến 4.000 kg, 405 kỳ (chiếm 57,53%) đạt sản lượng sữa từ trên 4.000 tới 6000 kg và 195 kỳ (chiếm 27,70%) đạt sản lượng trên 6.000kg Năng suất sữa trung bình 305 ngày của đàn bò này là 5127,14 ± 632,47kg, sản lượng sữa cao nhất đạt 7.261 kg/chu kỳ 305 ngày
Vương Ngọc Long (2002) cho biết năm
1976 bò HF được nhập từ Cuba nuôi tại Nông trường Đức Trọng - Lâm Đồng chỉ đạt cao nhất là 3.300kg/chu kỳ Như vậy năng suất sữa hiện nay của đàn bò trong nghiên cứu này cao hơn nhiều, chứng tỏ đàn bò sữa ngày càng được chọn lọc cùng với việc tăng cường chế độ dinh dưỡng, chăm sóc quản lý tốt hơn đH ảnh hưởng tích cực đến chỉ tiêu này Trước đây kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế, kinh nghiệm quản lý chăm sóc còn chưa cao Hiện nay nhờ cơ chế sản xuất hàng hoá, các nông hộ đều tích cực đầu tư vào các khâu cho đàn bò sữa, đặc biệt là về mặt thức ăn Thêm vào đó công tác chọn lọc loại thải đH được chú trọng hơn, vì vậy năng suất sữa của bò tăng lên
Theo Phạm Thế Huệ, Trần Quang Hân (2003), năng suất sữa của bò HF nuôi tại Đắc Lắc đạt 3.165kg/chu kỳ Năng suất sữa của bò
HF ở Mộc Châu năm 2004 - 2005 đạt trung bình 5.163kg/chu kỳ (Nguyễn Hữu Hoài Phú, 2007) Năng suất sữa của bò HF ở Mỹ là 8.382 kg/chu kỳ, ở Nhật là 8.130kg, ở Canada
là 7.980kg và ở Hà Lan là 7.220 kg (Lê Xuân Cương, 2002)
Đối chiếu với các số liệu trên, năng suất sữa của đàn bò HF nuôi ở Lâm Đồng cao hơn nuôi ở tỉnh Đắc Lắc, thấp hơn một chút so với nuôi ở Mộc Châu và thấp hơn rất nhiều so với năng suất của đàn bò sữa ở các nước chăn nuôi tiên tiến
3.2 Năng suất sữa theo tháng của chu kỳ tiết sữa
Bảng 2 Năng suất sữa theo tháng của chu kỳ sữa
NS sữa (kg/thg/con) 517,4 554,7 551,2 538,7 512,3 472,4 421,7 368,2 318,1 278,5 4533
So với cả chu kỳ (%) 11,41 12,24 12,16 11,88 11,30 10,42 9,30 8,12 7,02 6,14 100
Trang 3Một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng sữa của bò Holstein Friesian
Năng suất sữa theo tháng của chu kỳ sữa
của đàn bò cái HF nuôi tại tỉnh Lâm Đồng đạt
517,4kg ở tháng thứ nhất, đạt cao nhất ở tháng
thứ 2 (554,7kg), sau đó giảm dần đến tháng
thứ tư (538,7kg) Từ tháng thư tư trở đi, năng
suất sữa giảm nhanh và ở tháng thứ 10 năng
suất sữa chỉ còn 278,5kg/tháng Các số liệu
thu được này phù hợp quy luật đường cong
của chu kỳ tiết sữa: đạt mức cao nhất ở tháng
vắt sữa thứ 2, sau đó giảm dần, điều này chứng
tỏ khả năng tiết sữa khá ổn định, đàn bò thích
nghi với môi trường sống
3.3 Chất lượng sữa
Bảng 3 Chất lượng sữa bò HF (n = 100)
Chỉ tiêu Trung bình ± Sai số
trung bình
Hệ số biến
động (%) VCK không
mỡ (%) 8,53 ± 0,04 4,81
Mỡ (%) 3,47 ± 0,05 13,54
Protein (%) 3,27 ± 0,03 10,09
Đường (%) 4,43 ± 0,04 8,13
Tỷ trọng 1,024 ± 0,003 3,32
Hàm lượng vật chất khô không mỡ, mỡ,
protein, đường và tỷ trọng tương ứng là 8,53 ±
0,04%; 3,47 ± 0,05%; 3,27 ± 0,03%; 4,43 ±
0,4% và 1,024 ± 0,003
Bò HF nuôi ở Ba Vì có tỷ lệ mỡ sữa là
4,85 - 5,89% và 3,89 - 4,68% (Nguyễn Kim
Ninh, 1994) Theo Đặng Thị Dung và CS
(2002), bò HF nuôi ở Việt Nam có tỷ lệ mỡ
3,32%, protit 3,22% và đường là 4,65% Đỗ
Kim Tuyên và cộng sự (2004) cho biết tỷ lệ
mỡ sữa của bò HF nuôi ở Mộc Châu năm 2002
trung bình là 3,39% Như vậy, tỷ lệ mỡ sữa
của bò HF nuôi tại Lâm Đồng thấp hơn so với
nuôi Ba Vì, cao hơn chút ít so với nuôi ở Mộc
Châu Tuy nhiên nếu so với kết quả của Đặng
Thị Dung và CS thì bò HF nuôi ở Lâm Đồng
có tỷ lệ mỡ sữa, protein cao hơn trong khi tỷ lệ
đường lại thấp hơn
4 KếT LUậN
Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của bò
sữa HF nuôi tại tỉnh Lâm đồng đạt trung bình
5127,14 ± 632,47 kg
Năng suất sữa theo tháng của chu kỳ sữa của đàn bò HF nuôi tại tỉnh Lâm Đồng đạt 517,4kg (11,41%) ở tháng thứ nhất, đạt cao nhất ở tháng thứ 2 (554,7kg, 12,24%), sau đó giảm dần và ở tháng thứ 10 năng suất sữa chỉ còn 278,5 kg/tháng (6,14%)
Hàm lượng vật chất khô không mỡ, mỡ, protein, đường và tỷ trọng tương ứng là: 8,53 ± 0,04%; 3,47 ± 0,05%; 3,27 ± 0,03%; 4,43 ± 0,4% và 1,024 ± 0,003
TàI LIệU THAM KHảO
Lê Xuân Cương (2002) Những điều cần chú ý khi nuôi bò sữa ở úc Chăn nuôi, 4, Tr
14 - 15
Đặng Thị Dung, Trần Trọng Thêm, Lê Minh Sắt (2002) Bước đầu đánh giá chất lượng sữa
và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sữa ở các nhóm giống bò sữa nuôi tại Việt Nam Chăn nuôi, 8, Tr 10 - 12
Phạm Thế Huệ, Trần Quang Hân (2003) Nghiên cứu một số chỉ tiêu sản xuất và sinh học của bò sữa nuôi tại Đắc Lắc Chăn nuôi, 4, tr 4 - 6
Vương Ngọc Long (2002) Kết quả nuôi bò Holstein Friesian thuần nhập nội trong
điều kiện nhiệt đới tại một số nước Chăn nuôi, 6, tr 20 - 21
Nguyễn Kim Ninh (1994) Khả năng sinh trưởng, sinh sản và cho sữa của bò lai F1 Holstein Friesian ì Lai Sind nuôi tại
Ba Vì Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Hà Nội
Nguyễn Hữu Hoài Phú (2007) Quá trình thích nghi và phát triển của một số đàn bò Holstein Friesian (HF) nuôi tại Việt Nam Chăn nuôi, 3, tr 27 - 29
Phạm Ngọc Thiệp, Nguyễn Xuân Trạch (2004) Khả năng sinh trưởng và sinh sản của bò Holstein Friesian nuôi tại Lâm Đồng Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp- Trường Đại học Nông nghiệp Tập II, số 2, 2004
Đỗ Kim Tuyên, Bùi Duy Minh (2004) Một số chỉ tiêu giống bò sữa Holstein Friesian tại Mộc Châu Thông tin Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, 2, tr 24 - 29
Trang 4NguyÔn V¨n Song, §ç ThÞ DiÖp, TrÇn TÊt NhËt