A survey was carried out on 1272 piglets from 107 sows with metritis and 1202 piglets from 100 normal sows in several farms in the Red River Delta. Results showed that there was a positive correlation between metritis in the sow and diarrhea syndrome in piglets, the infection incidence of diarrhea syndrome in piglets from metritis sows being 68.01%, ranging from 54.11% to 81.46%. Combination of treatment of metritis in sows and diarrhea syndrome in piglets was highly effective, reducing the treatment period and the incidence of piglets reaffected with the diarrhea syndrome. Using 0.7ml Han-Prost subcutaneous injection combined with uterine flushing with 200ml of lugol 0.1% after 24 h of farrowing was effective in preventing metritis in sows and diarrhea syndrome in piglets.
Trang 1mối liên hệ giữa bệnh viêm tử cung của lợn nái ngoại với hội chứng tiêu chảy lợn con đang bú mẹ và thử nghiệm biện pháp phòng, trị
Relationship between metritis in exotic sows with diarrhea syndrome in suckling piglets,
its prevention and treatment
Nguyễn Văn Thanh1
SUMMARY
A survey was carried out on 1272 piglets from 107 sows with metritis and 1202 piglets from 100 normal sows in several farms in the Red River Delta Results showed that there was
a positive correlation between metritis in the sow and diarrhea syndrome in piglets, the infection incidence of diarrhea syndrome in piglets from metritis sows being 68.01%, ranging from 54.11% to 81.46% Combination of treatment of metritis in sows and diarrhea syndrome
in piglets was highly effective, reducing the treatment period and the incidence of piglets re-affected with the diarrhea syndrome Using 0.7ml Han-Prost subcutaneous injection combined with uterine flushing with 200ml of lugol 0.1% after 24 h of farrowing was effective
in preventing metritis in sows and diarrhea syndrome in piglets
Key words: Diarrhea syndrome, Piglets, Exotic sows, Metritis, Treatment, Prevention
1 ĐặT VấN Đề1
Trong những năm gần đây, để cung cấp
giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang
trại, gia trại và nông hộ, phong trào nuôi lợn
nái sinh sản nhất là đàn nái ngoại theo mô
hình trang trại đã và đang phát triển mạnh ở
nhiều địa phương thuộc các tỉnh đồng bằng
Bắc Bộ như Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình,
Bắc Ninh và Ninh Bình Tuy nhiên, một trong
những vấn đề khó khăn làm giảm hiệu quả
kinh tế trong chăn nuôi lợn nái ngoại hiện nay
đó là bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ và hội
chứng tiêu chảy ở lợn con Bệnh viêm tử cung
không những làm giảm khả năng sinh sản của
nái mẹ mà đàn con được sinh ra thường mắc
hội chứng tiêu chảy do thành phần sữa mẹ
thay đổi, làm giảm khả năng tăng trọng, tăng
tỷ lệ lợn con còi cọc gây tổn thất lớn về kinh
tế cho người chăn nuôi Vì vậy mục đích của
1 Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp I
nghiên cứu này là tiến hành khảo sát mối tương quan giữa bệnh viêm tử cung của lợn nái ngoại với hội chứng tiêu chảy ở lợn con
đang trong thời gian bú sữa mẹ nuôi theo mô hình trang trại tại một số địa phương thuộc các tỉnh đồng bằng Bắc bộ và thử nghiệm phương pháp phòng trị
2 PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU Nghiên cứu được tiến hành trên đàn lợn nái ngoại giống Landrace và đàn lợn con đang trong thời gian theo mẹ nuôi theo hình thức trang trại tại một số địa phương thuộc các tỉnh
Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên, Ninh Bình và Bắc Ninh
Tiến hành điều tra thông qua các sổ theo dõi của các cán bộ kỹ thuật tại các trang trại tại các vùng nói trên, kết hợp phỏng vấn trực tiếp người chăm sóc nuôi dưỡng về chế độ chăm sóc, triệu chứng và diễn biến của bệnh bệnh viêm tử cung và hội chứng tiêu chảy để
Trang 2Nguyễn Văn Thanh xác định tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung
ở lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở đàn con
Xây dựng phác đồ điều trị hội chứng tiêu
chảy ở lợn con: nghiên cứu sử dụng 2 phác đồ:
một phác đồ chỉ điều trị đàn con và một phác
đồ điều trị cả lợn mẹ bị viêm tử cung và lợn
con bị mắc tiêu chảy trong cùng điều kiện chăm
sóc và nuôi dưỡng tương tự như nhau
* Phác đồ 1: Điều trị viêm tử cung ở nái
mẹ kết hợp điều trị tiêu chảy ở con
- ở lợn con: dùng Nofloxacin tiêm bắp
cho lợn con với liều lượng 1ml/con/ngày, tiêm
bắp liệu trình từ 3 - 5 ngày
- ở lợn mẹ: Dùng Han - Prost tiêm bắp
cho lợn mẹ với liều lượng 0,7 ml/con/lần,
dùng 1 lần cho 1 liệu trình đồng thời tiến
hành thụt rửa tử cung bằng dung dịch Lugol
1‰ với liều lượng 200 ml/con/lần/ngày, liệu
trình 3 -5 ngày
* Phác đồ 2: chỉ điều trị tiêu chảy ở con
Dùng Nofloxacin tiêm bắp cho lợn với liều
lượng 1ml/con/lần, liệu trình từ 3 - 5 ngày
Bố trí 2 lô thí nghiệm và theo dõi 2 lô
lợn nái có cùng điều kiện chăm sóc và nuôi
dưỡng giống nhau để xác định phác đồ
phòng bệnh viêm tử cung ở nái mẹ và hội
chứng tiêu chảy ở đàn con bú sữa: Lô thí
nghiệm gồm 35 lợn nái được thực hiện theo
phác đồ: sau khi đẻ 24 giờ dùng Han - Prost
tiêm bắp với liều lượng 0,7ml đồng thời tiến hành thụt vào tử cung 200ml dung dịch Lugol 1‰; Lô đối chứng gồm 30 lợn nái sau khi đẻ không được tác động gì ngoài khâu
vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng giống như lô thí nghiệm Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ
lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái mẹ và tỷ
lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy trong thời gian bú sữa mẹ
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học trên máy vi tính với phần mềm MINITAB
3 KếT QUả NGHIÊN CứU 3.1 Kết quả khảo sát mối tương quan giữa tỷ
lệ mắc viêm tử cung ở lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở đàn con
Đàn lợn con được sinh ra từ những nái mẹ mắc bệnh viêm tử cung bị mắc tiêu chảy với tỷ
lệ khá cao trung bình 68,01% dao động từ 54,11 đến 81,46% Trong khi đó đàn con được sinh ra từ những nái mẹ bình thường tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy thấp hơn nhiều (Bảng 1) Nguyên nhân là do khi lợn nái mẹ bị mắc viêm tử cung làm cho thành phần sữa thay đổi đột ngột Thêm vào đó, do hệ thống tiêu hoá của lợn con chưa phát triển hoàn hảo dẫn đến rối loạn tiêu hoá gây tiêu chảy Nhận xét này phù hợp với thông báo của các tác giả Trương Lăng, Xuân Giao (2002), Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2004)
Bảng 1 Kết quả khảo sát mối tương quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ
và hội chứng tiêu chảy ở đàn con
Lợn mẹ mắc bệnh viêm tử cung Lợn mẹ bình thường
Địa điểm khảo sát Số lợn mẹ
theo dõi (con)
Số lợn con đẻ
ra (con)
Số lợn con mắc tiêu chảy (con)
Tỷ lệ (%)
Số lợn
mẹ theo dõi (con)
Số lợn con đẻ ra (con)
Số lợn con mắc tiêu chảy (con)
Tỷ lệ (%)
Văn Giang - Hưng Yên 18 216 142 65,74 20 238 48 20,16
Đình Bảng - Bắc Ninh 22 246 168 68,29 20 241 52 21,57 Yên Khánh - Ninh Bình 14 170 92 54,11 20 235 45 19,15
Trang 3Tổng số 107 1272 865 68,01 100 1202 269 22,38 3.2 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ
Bảng 2 So sánh hiệu quả điều trị tiêu chảy ở lợn con
Phác đồ
điều trị
Số điều trị
(con)
Thời gian khỏi (ngày)
Số khỏi (con)
Tỷ lệ (%)
Số tái phát (con)
Tỷ lệ (%)
Khi tiến hành kết hợp điều trị lợn con
theo mẹ bị tiêu chảy và điều trị viêm tử cung ở
lợn mẹ thì hiệu quả điều trị tăng cao hơn Cụ
thể là ở phác đồ 1 điều trị viêm tử cung ở nái
mẹ kết hợp điều trị tiêu chảy ở con thì hiệu
quả điều trị cao đạt 100%, thời gian khỏi
ngắn, tỷ lệ tái phát thấp ở phác đồ điều trị 2
chỉ tiến hành điều trị tiêu chảy ở lợn con thì
hiệu quả điều trị thấp hơn với thời gian khỏi
trung bình dài và tỷ lệ khỏi trung bình đạt
90,35% trong khi đó tỷ lệ tái phát lại cao
(Bảng 2) Kết quả thử nghiệm thu được nói trên đó là do khi lợn nái mẹ bị viêm tử cung thì thành phần sữa mẹ có sự thay đổi, trong khi đó ở lợn con theo mẹ thì thành phần dinh dưỡng chủ yếu được cung cấp từ sữa mẹ Nếu chỉ tiến hành điều trị tiêu chảy ở lợn con mà không điều trị viêm tử cung ở lợn mẹ thì lợn con lại tiếp tục bú sữa lợn mẹ có thành phần dinh dưỡng thay đổi Chính vì vậy mà thời gian điều trị tiêu chảy ở lợn con sẽ kéo dài và
tỷ lệ tái phát tiêu chảy ở lợn con sẽ cao
3.3 Kết quả thử nghiệm phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái và hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Bảng 3 Kết quả thử nghiệm phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái và hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Lô theo dõi Số nái theo dõi (con) Số mắc viêm tử cung (con) Tỷ lệ
(%)
Số lợn con
đẻ ra (con)
Số mắc hội chứng tiêu chảy (con)
Tỷ lệ (%)
ở lô thí nghiệm, tỷ lệ lợn nái mắc bệnh
viêm tử cung và tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy là
tương đối thấp, trong khi đó ở lô đối chứng tỷ
lệ này là khá cao (Bảng 3) Như vậy, dùng
Han - Prost tiêm bắp với liều lượng 0,7ml
đồng thời tiến hành thụt vào tử cung 200ml
dung dịch Lugol 1‰ cho lợn nái sau khi đẻ 24
giờ có tác dụng phòng bệnh viêm tử cung ở
lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Trong chế phẩm Han - Prost có chứa hoạt chất
PGF2α có tác dụng kích thích tử cung co bóp tống hết dịch viêm ra ngoài, Lugol có tác dụng sát trùng đồng thời thông qua niêm mạc tử cung cơ thể hấp thu được nguyên tố iốt giúp cho cơ quan sinh dục cái nhanh chóng hồi phục tránh được hiện tượng viêm tử cung ở lợn nái Do vậy mà chất lượng sữa của lợn mẹ không bị thay đổi đột ngột có tác dụng tránh hội chứng tiêu chảy cho đàn lợn con Nhận xét này phù hợp với nhận xét của tác giả
Trang 4Nguyễn Văn Thanh Gustafson & cs (1986); Hoàng Kim Giao,
Nguyễn Thanh Dương (1997) Lê Trần Tiến
(2006) Theo những tác giả này, dẫn xuất
PGF2α có tác dụng làm tử cung nhu động đẩy
hết các chất bẩn từ bên trong tử cung ra ngoài
đồng thời giúp cho bộ máy sinh dục nhanh
chóng hồi phục và trở lại hoạt động bình
thường từ đó tránh được hiện tượng viêm tử
cung ở gia súc cái trong thời gian sau khi đẻ
4 KếT LUậN
Giữa bệnh viêm tử cung của lợn nái mẹ và
đàn lợn con nuôi theo mô hình trang trại có
mối quan hệ tác động qua lại Đàn lợn con
được sinh ra từ những nái mẹ mắc bệnh viêm
tử cung bị mắc hội chứng tiêu chảy với tỷ lệ
khá cao trung bình 68,01% dao động từ 54,11
đến 81,46%
Kết hợp điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn
mẹ và hội chứng tiêu chảy ở đàn con cho tỷ lệ
khỏi 100%, thời gian điều trị ngắn 3,5 ± 0,25
ngày, đồng thời tỷ lệ lợn con tái phát hội
chứng tiêu chảy thấp 13,82%
Tiêm dưới da 0,7ml Han-prost 1 lần đồng
thời thụt 200ml Lugol 0,1% vào tử cung sau
khi lợn nái đẻ 24h sẽ có tác dụng phòng bệnh
viêm tử cung ở lợn mẹ và hội chứng tiêu chảy
ở đàn con bú sữa Tỷ lệ lợn mắc các bệnh này
tương ứng chỉ là 16,55% và 20,87%
TàI LIệU THAM KHảO Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997) Công nghệ sinh sản trong chăn nuôi bò NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 141-144
Gustafson, G Bakstrom and L.E Edgrist (1986) Treatment of bovin pyometra with prostaglandinf2α An evaluation
of a field study Second course on technical management A.I progammes Swedish University of Agricutural Sciences Uppsala Sweden, pp 235
-239
Trương Lăng, Xuân Giao (2002) Hướng dẫn
điều trị các bệnh lợn NXB Lao động Xã hội Hà Nội, tr 37
Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Bùi Tuấn Nhã (2004) Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc gia cầm NXB Lao
động Xã hội, Hà Nội, tr 36-39
Lê Trần Tiến (2006) Nghiên cứu sự biến đổi các chỉ tiêu lâm sàng và phi lâm sàng vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở bò sữa Luận văn thạc
sỹ Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội