1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xung đột xã hội một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở việt nam phần 2

46 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần phải xuất phát từ tình hình thực tế và nhiệm vụ của giai đoạn phát triển đất nước hiện nay để xác định ý nghĩa, tầm quan trọng và nhiệm vụ của phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hộ

Trang 1

QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP VỀ PHÒNG NGỪA

VÀ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT XÃ HỘI

ở NƯỚC TA HIỆN NAY

1 QUAN ĐIỂM VỂ PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT XUNG

ĐỘT HỘI

Thực tiễn đổi mới đất nước trong thời gian qua cho thấy, một trong những lực cản của sự nghiệp đổi mới đó là xung đột xã hội Do đó, cần phải xây dựng các quan điểm đúng đắn đối vói phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội trong xã hội ta.

Trước hết, cần phải nhận thức đầy đủ, toàn diện về vai trò và ý nghĩa của việc giải quyết xung đột xã hội ỏ nưóc ta hiện nay.

Cần phải xuất phát từ tình hình thực tế và nhiệm vụ của giai đoạn phát triển đất nước hiện nay để xác định ý nghĩa, tầm quan trọng và nhiệm vụ của phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội Đây là vấn đề hết sức quan trọng Vì nếu việc phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội không được đặt đúng vào vị trí cần thiết của chúng thì việc phòng ngừa

và giải quyết xung đột xã hội sẽ không có hiệu quả.

Chương III

Trang 2

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 169

Phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội là nội dung song hành của quá trình phát triển, của quá trình đổi mối

đất nưốc Đây là vấn đề bức thiết hiện nay, đồng thời là vấn

đề chiến lược lâu dài trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ỏ nưóc ta, có ý nghĩa to lốn trên nhiều phương diện.

M ục tiêu của phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội

là ngăn chặn, đẩy lùi và khắc phục xung đột xã hội, đề cao khả năng phòng ngừa, hạn c h ế môi trường, khả năng xuất hiện xu n g đột xã hội trong điều kiện mới và sự phục sinh, phát triển của nó.

Phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội phải được tiến hành dựa trên các quan điểm sau đây:

Một là, phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội là công việc khó khăn, phức tạp, lâu dài, gắn liền với quá trình phát triển đất nước, là một trong những nội dung, nhiệm vụ của sự nghiệp đổi mới đất nước.

Hai là, phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội phải

có tổ chức và có kê hoạch, liên tục và thường xuyên trong khi tiến hành các mặt công tác lón cũng như công tác hàng ngày và phải coi đây là công tác của toàn xã hội.

Ba là, phải phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ

thống chính trị, toàn xã hội, sử dụng một cách có hệ thống

và đồng bộ các biện pháp chung cũng như các giải pháp cụ thể và trên những góc độ khác nhau, mỗi biện pháp sẽ phát huy những tác dụng của nó trong việc tạo thêm và phát huy những nhân tố tích cực, đẩy lùi những nhân tố tiêu cực; bằng nhiều hình thức và biện pháp phát động

Trang 3

170 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ỏ Việt Nam

quần chúng nhân dân tham gia phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội.

Bôn là, phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội cần phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên và toàn diện của các cấp ủy Đảng, của các cấp chính quyền; cần phải được tiến hành theo phương châm từ cơ sở, tập trung giải quyêt dứt điểm những xung đột xã hội xảy ra.

Năm là, phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội phải

được tiến hành trên cơ sở khoa học và thực tiễn, tiến hành đồng bộ nhưng có trọng tâm, trọng điểm vói những bước đi vững chắc.

Sáu là, phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội gắn

liền với việc giữ vững ổn định xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển đất nưốc.

Từ tình hình, nguyên nhân và xu hướng diễn biến của tình hình xung đột xã hội trên đây, cần rút ra những giải pháp để chủ động phòng ngừa không để xung đột xã hội phát sinh, xử lý kịp thòi, có hiệu quả các tình huống khi có xung đột xã hội.

Trong phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội thì

việc phòng ngừa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, phòng ngừa tối sẽ ngăn không đ ể cho xung đột xã hội xảy ra, hoặc hạn c h ế tác hại của cuộc xun g đột xã hội Giữa các

giải pháp phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội có sự liên quan chặt chẽ và tác động tương hỗ lẫn nhau, khi thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa, xét ở góc

độ rộng, cũng là góp phần giải quyết toàn diện vấn đê xung đột xã hội; ngược lại, nếu thực hiện có hiệu quả các

Trang 4

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 171

biện pháp xử lý xung đột xã hội cũng sẽ góp phần vào việc phòng ngừa, chông sự lây lan làm phát sinh thêm các cuộc xung đột xã hội.

Các cuộc xung đột xã hội dù đa dạng, phức tạp, cũng có tính chất, đặc điểm chung mà việc giải quyết thuộc phạm

vi trách nhiệm của tất cả các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, nên cần có những giải pháp tổng thể, chung nhất Việc phòng ngừa và giải quyết đcíi vối từng xung đột xã hội, từng địa phương, khu vực phải xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể nhưng cũng không tách rời các nguyên tắc, các giải pháp cơ bản có tính bao quát chung-.

2 CÁC GIẢI PHÁP VỂ PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT XÃ HỘI

2.1 Giải pháp về phòng ngừa xung đột xã hội

Vấn để đặt ra ở đây là cần có những giải pháp gì để phòng ngừa xung đột xã hội từ gốc rễ, giảm bớt đến mức thấp nhất ảnh hưởng của nó đến phát triển xã hội Rõ ràng là những giải pháp đó phải tính hệ thống, chỉnh thể, khả thi.

Thực tế cho thấy, hệ thống các giải pháp phòng ngừa và giải quyết, xung đột xã hội han gồm các loại giải pháp sau đây:

- Phòng ngừa xung đột xã hội bằng các biện pháp kinh

tê - x ã hội.

- Phòng ngừa xung đột xã hội thông qua các biện pháp chính trị - tư tưởng.

Trang 5

172 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam

- Phòng ngừa xung đột xã hội bằng các biện pháp tâm

lý - xã hội (tâm lý nhóm, tâm lý dân tộc, tâm lý tôn giáo )'

- Phòng ngừa xung đột xã hội bằng các biện pháp tổ chức quản lý x ã hội.

- Phòng ngừa xung đột xã hội bằng các biện pháp ngoại giao, đối ngoại, từ bên ngoài.

- Phòng ngừa xung đột xã hội bằng các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tác động vào ý thức của con người.

- Phòng ngừa xung đột xã hội bằng các biện pháp pháp luật.

- Phòng ngừa xung đột xã hội thông qua các tổ chức và hoạt động của các tổ chức xã hội dân sự.

2.1.1 Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vũng mạnh, trước hếtđối với cấp cơ sở

Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh là điều kiện quan trọng nhất để phòng ngừa xung đột xã hội,

do vậy, hưống cơ bản là phải không ngừng xây dựng, củng

cố đồng bộ, toàn diện hệ thống chính trị từ Trung ương đến

địa phương, cơ sở cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và cán

bộ Nhiều văn kiện của Đảng, nhiều văn bản pháp luật, chương trình, kê hoạch của Nhà nước đã từng bưóc thể hiện rõ các quan điểm, chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nưâc ta về xây dựng hệ thống chính trị Ớ đây, xin đề cập một sô" vấn đề chính về xây dựng hệ thống chính trị ở

cơ sở nhằm nâng cao năng lực, trách nhiệm trong việc phòng ngừa và giải quyết xung đột xã hội.

Trang 6

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 173

Vế xây d ự n g Đảng, chính quyền cơ sở

- Đe nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, phòng ngừa tốt các xung đột xã hội xảy ra, điều trưỏc tiên, cần quán triệt sâu sắc và có kê hoạch chu đáo việc kiểm điểm, phê bình đảng viên theo nội dung của các Nghị quyết Trung ương, gắn việc kiểm điểm, phê bình với việc củng cố, xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền cơ sở Các tổ chức Đảng

và mỗi đảng viên cần đi sâu vào kiểm điểm việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng

và Nhà nước tại địa bàn thôn, xã; thái độ, trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đốì với nhân dân; đạo đức, lối sống

và năng lực, nhiệt tình công tác Mỗi cán bộ, đảng viên phải tự giác phấn đấu nâng cao năng lực trình độ công tác, đạo đức, tác phong; tự giác báo cáo với cấp ủy, với tổ chức cấp trên những thiếu sót, khuyết điểm của mình và nghiêm túc tiếp thu ý kiến phê bình, kiên quyết sửa chữa khuyết điểm Đảng viên phải giáo dục, vận động để các thành viên trong gia đình và những người thân thích trong dòng họ chấp hành đúng đường lối, chính sách, pháp luật Chấn chỉnh nê nếp sinh hoạt Chi bộ, Đảng bộ cơ sở Mở rộng dân chủ trong sinh hoạt Đảng, bảo đảm cho mọi đảng viên thực hiện quyền phê bình, đấu tranh trên tinh thần xây dựng và quyền tố giác với cấp trên về sai phạm của đảng viên khác trong Chi bộ, Đảng bộ Khi có đảng viên còn băn khoăn, thắc mắc thì Chi bộ hoặc tập thể cấp ủy cần phân tích, đấu tranh làm rõ đúng sai và kết luận rõ ràng để tránh tình trạng nghi ngò, mất đoàn kết Đảng viên đấu tranh trong tổ chức.

Trang 7

174 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lỷ luận và thực tiễn ỏ Việt Nam

Xây dựng và thực hiện kê hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất theo vụ việc để phân loại đội ngũ cán bộ ở cơ sở, kết luận, xử lý những đảng viên bị tố cáo và kiểm tra những nơi có dấu hiệu tham nhũng, vi phạm pháp luật, mất đoàn kết nội bộ Những cán bộ, đảng viên có khuyết điểm nhưng thành thật nhận lỗi với nhân dân, tự giác trả lại những tài sản đã tham nhũng, có quyết tâm sửa chữa để tiến bộ thì

có thể xem xét để miễn hoặc giảm nhẹ kỷ luật cho họ và sử dụng họ vào những công việc thích hợp.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, quy định những điều đảng viên không được làm; trong đó có việc nghiêm cấm đảng viên hoạt động bè phái, gây mất đoàn kết, gây chia rẽ cục bộ địa phương, dòng họ; trù dập người phê bình, góp ý kiến trái với mình; quan liêu, thiếu trách nhiệm; lợi dụng chức quyền để trục lợi; tố cáo sai sự thật,

tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, cưỡng ép người khác đi khiếu kiện

Trong dịp tiến hành đại hội Đảng bộ, Chi bộ sắp tới, cần đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng, kiện toàn các cấp ủy cơ sở, nhất là Bí thư cấp ủy Lựa chọn những đảng viên có năng lực và phẩm chất tốt, được quần chúng tín nhiệm để bầu vào cấp ủy MỔ1 Chi bộ, Đảng bộ tiến hành việc lập chương trình, kê hoạch cụ thể và phân công đảng viên giáo dục, bồi dưõng giúp đỡ những thanh niên, quần chúng tốt ở địa phương để kịp thòi bổ sung vào đội ngũ của Đảng lớp đảng viên có chất lượng điển hình vê phẩm chất, năng lực, nhiệt tình công tác.

Trang 8

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 175

- Để xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh về mọi mặt cần có sự tổng kết, đánh giá chung và nghiên cứu một cách

cơ bản, toàn diện trên cơ sở đó xác định rõ về phạm vi chức nàng, nhiệm vụ, quy mô và cách thức tổ chức bộ máy, cơ chê vận hành và đội ngũ cán bộ chính quyền cấp cơ sở phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đe thực hiện tốt việc phòng ngừa xung đột xã hội cần tập trung vào những mặt sau đây:

Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân

và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp cơ sở Trước hết, Hội đồng nhân dân cấp cơ sở phải thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động của chính quyển cơ sở, tập trung vào những việc quan trọng như quản lý đất đai, thu chi tài chính, huy động sức đóng góp của dân, việc thực hiện quy chế dân chủ Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp cơ sở phải gần gũi nhân dân, nắm được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân; biết tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành đúng đường lối, chính sách, pháp luật; đặc biệt là dám phản ánh những ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của nhân dân và nêu rõ

ý kiến của mình trong các cuộc họp Hội đồng nhân dân.

ủy ban nhân dân xã tập trung vào quản lý nhà nưốc vê kinh tê - xã hội theo thẩm quyền, nhất là về tài chính, đất đai, xây dựng cơ bản thực hiện các chính sách xã hội; bảo đảm trậ t tự trị an, xây dựng làng, bản văn hóa mới, tạo môi trường yên ổn cho nhân dân làm ăn, sinh sông Khi phát hiện có những vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai hoặc thu chi tài chính ở các thôn, bản, ấp, xóm thì u ỷ ban nhân dân xã phải xem xét, xử lý ngay Cán bộ chính quyền

xã có vi phạm hoặc bị tô" cáo là vi phạm thì chính quyền

Trang 9

176 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ỏ Việt Nam

cấp huyện tiến hành kiểm tra, thanh tra để kết luận, xử lý kịp thời, nghiêm minh.

Chính quyền xã định kỳ báo cáo công tác, trả lời chất vấn của nhân dân; thực hiện đúng quy định tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân Khi có mâu thuẫn, tranh chấp hoặc khiếu kiện đông người, cán bộ chủ chốt của chính quyền phải trực tiếp gặp gỡ quần chúng và các đối tượng có liên quan để tiếp nhận nội dung sự việc, nêu vấn đê thuộc phạm vi trách nhiệm của mình thì giải quyết kịp thòi, không được đùn đẩy, né tránh hoặc thách

đó đô quần chúng.

Kiện toàn các ban thanh tra nhân dân và các tổ hòa giải ỏ thôn, xã để giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong nhân dân Xây dựng các mô hình quần chúng tự quản tại các khu dân cư thôn, xóm, ấp, bản để phát huy vai trò dân chủ của nhân dân trong quản lý đòi sống xã hội Có thể tổ chức cho nhân dân bầu trực tiếp chức danh trưởng thôn, bản, ấp, xóm.

Về xây dựng các đoàn th ể nhân dân

Các đoàn thể nhân dân như Mặt trận, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Người cao tuổi, Hội Nông dân có vị trí rất quan trọng trong việc giáo dục, động viên, tập hợp quần chúng chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nưóc, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân và xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Khắc phục tính hình thức và hành chính trong hoạt động trong các tổ chức này hiện nay Các tổ chức quần

Trang 10

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 177

chúng phải thu hút được quần chúng thành viên và định hướng hoạt động cho quần chúng bằng công tác vận động, tuyên truyền, quan tâm đến lợi ích chung và hoàn cảnh cụ thể của các thành viên Cán bộ phụ trách phải hòa mình vối quần chúng để hiểu được quần chúng và giúp đỡ họ phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống mới Các đoàn thể cần vận động quần chúng xây dựng làng, xã văn minh, giàu đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục, đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau; động viên, tổ chức quần chúng kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền và đấu tranh chống tham nhũng tiêu cực, quan liêu, lãng phí.

Khi thành viên của đoàn thể có tâm tư, thắc mắc hoặc trong cộng đồng dân cư có mâu thuẫn, tranh chấp, cán bộ phụ trách gặp gỡ thành viên của mình để trao đổi, xem xét, giải quyết Các đoàn thể cần hướng dẫn, vận động quần chúng tích cực tham gia công tác xây dựng đảng, chính quyền ở cơ sở; thường xuyên phản ánh vối đảng và chính quyền những ý kiến đóng góp, phê bình của nhân dân Trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, cần phân định

rõ mối quan hệ giữa cấp ủy, Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân và các đoàn thể, kể cả giữa Chi bộ, Bí thư chi bộ thôn, xóm với trưởng thôn, trưởng xóm Xây dựng cơ chế gắn quyền lợi với t.rách nhiệm của cán hộ chủ chốt (trước hết là Bí thư và Chủ tịch) Đảng, Nhà nước có chính sách chăm lo giáo dục, đào tạo đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt ở cơ sở (cấp thôn, xã) và có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, bảo đảm cho họ yên tâm công tác và luôn luôn

có ý thức vươn lên để làm việc ngày càng tốt hơn.

Trang 11

178 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ỏ Việt Nam

2.1.2 Đôi mới và hoàn thiện các chủ trương, chính sách, pháp luật

Có rất nhiều chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động ở cơ sở và gắn với quyền lợi, nghĩa vụ của người dân Tuy nhiên, có một sô' chính sách pháp luật mà việc thực hiện trong thực tế vừa qua ở cơ sở có nhiều khó khăn, có nhiêu tranh chấp, khiếu kiện Việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách pháp luật này sẽ góp phần quan trọng, trực tiếp vào việc phòng ngừa xung đột xã hội phát sinh, phát triển và là cơ sở để giải quyết các xung đột xã hội.

Xăy dựng chiến lược đối với tôn giáo và dãn tộc thiểu sô

Tôn giáo và dân tộc là vấn đề thời sự, thòi đại, có tính quốíc tê và còn tồn tại lâu dài hàng trăm, thậm chí hàng ngàn năm Trong tương lai, hầu hết các cuộc xung đột xã hội đều bắt nguồn từ tôn giáo và dân tộc thiểu số Sau gần

70 năm cầm quyền, Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn chưa có chiến lược đối vối hai vấn đề to lốn quan hệ trực tiếp đến

an ninh quốc gia Dù là chậm trễ nhưng rất cần thiết phải

có tư duy mới, nhận thức về vấn đề tôn giáo và dân tộc thiểu số Chiến lược đúng đắn chỉ có thể được xây dựng trên cơ sở tư duy mới.

Hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai

- Hoàn thiện và thực hiện đúng chính sách đền bù giải phóng mặt bằng: Đề nghị sóm tổng kết đánh giá để có cơ sỏ sửa đổi, bổ sung các quy định về chính sách đền bù giải phóng mặt bằng Trưốc mắt để giảm bớt những tranh chấp, khiếu kiện thì việc đền bù đất, giá cả đền bù, sô diện

Trang 12

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 179

tích được cấp đất ở nơi mới, vị trí mới chuyên đến phải được thông báo công khai, dân phải được bàn bạc dân chủ, những đề xuất cũng như thắc mắc của dân phải được giải thích, giải quyết cụ thể Cơ quan quản lý dự án và chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ, giải quyết đồng bộ, nhất quán từ đầu, tránh tình trạng mất công bằng trong đền bù Kiên quyết xử lý kịp thời những cán bộ có chức, có quyển lợi dụng việc giải phóng đền bù để vụ lợi cá nhân.

- Nghiên cứu ban hành chính sách sử dụng đất đai đối với tôn giáo, đất chung của cộng đồng làng bản, dòng họ, đất làm nghĩa địa, đất xây dựng mồ mả

Hoàn thiện chính sách đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn bảo đảm quyền lợi cho người sản xuất nông nghiệp Tăng mức đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; từng bưốc nâng cao đòi sống nông dân là biện pháp kinh tê vừa cấp thiết, vừa có tính chiến lược lâu dài Trước hết là đầu tư phát triển lĩnh vực sản xuất bao gồm việc: bảo đảm ổn định diện tích đất canh tác, cải tiến công cụ lao động, bảo đảm về kinh phí và các điều kiện tốt cho nghiên cứu cơ bản

và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiến bộ để nâng'cao năng suất cây trồng, vật nuôi; bảo quản và chê biến nông, lâm, hải sản; cải thiện điều kiện làm việc, chăm

lo sức khỏe củ a người nông dân Có chính aách, cơ c h ế bảo đảm đầy đủ, kịp thời, giá cả hợp lý về giống nưốc, phân bón, thuốc trừ sâu cho sản xuất nông nghiệp.

Đầu tư cho việc xây dựng cơ sỏ hạ tầng nông thôn, chủ yếu là các công trình thủy lợi, điện, đường, trường, trạm Trong đó, nên xác định rõ tỷ lệ Nhà nưốc có trách nhiệm

Trang 13

180 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam

đầu tư xây dựng đối vối từng loại công trình Tránh tình trạng vừa qua Nhà nưốc tuyên truyền, động viên thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhưng trên thực tế nhiều nơi, chỉ có huy động sức dân đóng góp hoặc chính quyển cơ sở tự xoay sở, bán đất, đấu thầu dài hạn, vay vốn với lãi suất cao, để nợ nần chồng chất không thể trả được.

Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các dự án cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, c ầ n xây dựng thêm các chương trình, dự án dành cho nông nghiệp, nông thôn với

cơ chê phân bổ hợp lý, công bằng, xóa bỏ cơ chê “xin”, “cho” gây nhiều tiêu cực, phiền hà Đối với các dự án đã có như: xóa đói giảm nghèo, trồng rừng, cấp nước sạch, các dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục cần kiểm tra đôn đốíc việc thực hiện để đảm bảo có hiệu quả thiết thực.

Quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp sẽ từng bước nâng cao đòi sống của các gia đình nông dân; tạo cho nông dân có cơ hội hưởng nhiều hơn phúc lợi xã hội (nhất

là các lĩnh vực như: giáo dục, y tế, văn hóa, cơ sở điện, đường, trường, trạm ) giảm bớt sự cách biệt quá xa giữa nông thôn, miền núi và đô thị.

Trong những năm tới cần có kế hoạch chi trả tiền về xây dựng đường điện hạ thê do nông dân đóng góp những năm vừa qua, ưu tiên giá điện cho sản xuất nông nghiệp; thực hiện chính sách bảo hộ giá cả nông sản, để nông dân thực sự yên tâm sản xuất Nhà nước củng cô' tổ chức thu mua nông sản, không để tư thương thu mua tự do, ép bán,

ép giá.

Trang 14

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa 181

Hoàn thiện chính sách tài chính, ngân sách cho cơ sở

Trung ương tiếp tục phân cấp cho địa phương về ngân sách, về quản lý văn hóa, giáo dục, tổ chức, cán bộ Chính quyền cấp tỉnh giao thêm quyền hạn cho cấp huyện về quản lý đất đai, xây dựng, giao thông Trung ương, tỉnh, huyện tăng cường, hỗ trợ, phân cấp quản lý cho chính quyền xã về tài chính, cán bộ để xã có đủ khả năng chủ động giải quyết nhiệm vụ được giao.

Về ngân sách thì tăng tỷ lệ mức thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất để lại cho xã, mở rộng các nguồn thu khác cho chính quyền xã.

Cần có bảng, biểu, hóa đơn chứng từ mẫu cho việc thu, chi, dự toán, quyết toán ngân sách; sử dụng các quỹ vốn của xã, hợp tác xã khẩn trương mở các lóp bồi dưỡng cho các cán bộ xã, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng ngân sách,

và các loại quỹ, vốn của xã, hợp tác xã Khắc phục tình trạng lập sổ sách, hóa đơn, chứng từ thu, chi, sử dụng quỹ, vốn rất lộn xộn, tùy tiện ở nhiều cơ sỏ hiện nay Sớm có chủ trương giải quyết vấn đề cơ sở nợ Nhà nưóc, nợ dân trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng ỏ các thôn, xã nông thôn, nay không có khả năng chi trả.

Hoàn thiện chính sách đối với cán bộ cơ sở

Vừa qua, Chính phủ đã có chính sách tăng phụ cấp đối vối cán bộ xã và hàng tháng có đóng bảo hiểm xã hội, để khi cán bộ xã có đủ năm công tác được nghỉ vẫn có khoản tiền góp phần bảo đảm đời sống Đây là chính sách mới, rất quan trọng nhằm khuyên khích đội ngũ cán bộ thực sự yên tâm, hăng hái công tác Để bảo đảm thực hiện chủ trương

Trang 15

182 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ỏ Việt Nam

trên, cần có kế hoạch cân đối tài chính cho xã, đảm bảo trả phụ cấp hàng tháng cho cán bộ và những khoản chi phí cho hoạt động của chính quyển cấp xã Xây dựng chủ trương, kê hoạch thực hiện việc điều động, động viên khuyên khích cán

bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật và những người có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và cung ứng dịch vụ sản xuất nông nghiệp về địa phương, cơ sở tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh Vấn đề này ở một vài địa phương đã làm nhưng chưa có đánh giá rút kinh nghiệm và điều quan trọng hơn là chưa thể hiện bằng những chính sách cụ thể của các ngành, các cấp ở Trung ương.

Đi đôi với việc thực hiện một số chủ trương, chính sách

đối với cán bộ xã (như đã có dịp đề cập trong phần xây dựng Đảng, chính quyền cơ sở) cần tiến hành quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ xã, thôn theo các chức danh Cấp ủy và chính quyền cấp tỉnh, huyện cần có kế hoạch, chỉ tiêu cụ thể, hàng năm cử đi đào tạo các trường

lý luận chính trị, hành chính của tỉnh và các cấp bồi dưdng

ở huyện để nâng cao trình độ năng lực cán bộ.

Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động

Biểu hiện cao nhất trong xung đột của quan hệ lao động chính là các cuộc đình công, vì vậy, giải pháp để phòng ngừa xung dột lao dộng chính là việc kiểm soát, hạn chê và giải quyết các cuộc đình công Một số các giải pháp chính về mặt chính sách và pháp luật có thể áp dụng là:

Chính sách cân đối cung, cầu lao động

Quan hệ lao động có tồn tại ổn định hay không; các quy định của pháp luật lao động có mang tính khả thi không

Trang 16

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 183

phụ thuộc rất nhiều vào các tín hiệu, sự vận động của thị trường lao động, trong đó quan trọng nhất là diễn biến và tương quan của mối quan hệ cung cầu lao động Hiện nay, thị trường lao động nước ta có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu lao động, lượng cung quá lớn so với cầu là một sức ép đáng kể với các chủ thể trong quan hệ lao động, đặc biệt là người lao động Và đây là một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến xung đột trong quan hệ lao động Vì vậy, hạn chế mặt tiêu cực của xung đột lao động phải có chính sách cân đối cung cầu lao động.

Để giảm sức ép của cung và tăng cầu về lao động có mấy điểm cần chú ý:

- T h ứ nhất: v ề lâu dài, cần có chính sách dân số hợp lý

Có thể nói, trong mấy năm gần đây, vối sự quan tâm và đầu tư thích đáng của Đảng và Nhà nưỏc, công tác dân số

và kế hoạch hóa gia đình của chúng ta đạt những kết quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, chính sách dân sô" nhằm giảm cung lao động là một biện pháp lâu dài Bởi vì, nếu có hiệu quả ngay cũng phải khoảng sau 15 đến 20 năm mới phát huy tác dụng.

- T h ứ hai: Biện pháp hữu hiệu nhất và phát huy tác

dụng nhanh chóng để hạn chế sức ép của cung là tăng cầu lao đông nhanh chóng và họp lý.

Thực tê trong mấy năm gần đây, Nhà nước có nhiều hướng giải quyết việc làm có hiệu quả như khuyến khích đầu tư trong nước, xuất khẩu lao động, hợp tác vay vốn nưỏc ngoài, mở trung tâm dịch vụ việc làm, khuyến khích

tự tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ gia đình Bên cạnh

Trang 17

184 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lỷ luận và thực tiễn ở Việt Nam

đó là việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm Mặt khác, để giảm cung về lao động thì một vấn để quan trọng là phải hạn chế, giảm tỷ lệ thất nghiệp Muốn vậy, một trong những biện pháp cần thiết là tạo được nhiều chỗ làm việc và công việc ổn định, lâu dài cho người lao động Rõ ràng để làm được điều này công tác thông tin thị trường lao động (nhất là thị trường xuất khẩu), công tác dạy nghề, đào tạo, đào tạo lại, nâng cao tay nghề cho người lao động phải được quan tâm thỏa đáng Cuối cùng, để giải quyết hợp lý mối quan hệ cung cầu lao động, Nhà nước cần có những quy định pháp luật, chê độ, chính sách hợp lý nhằm thu hút đầu tư từ bên ngoài, tận dụng được mọi tiềm năng của toàn xã hội tham gia vào hoạt động kinh tế, tạo việc làm Cần kiện toàn các quy định về môi giới, giới thiệu việc làm, tạo môi trường pháp

lý để các bên thiết lập quan hệ lao động một cách thuận tiện và nhanh chóng.

Xác lập và thực hiện cơ c h ế ba bên ở Việt Nam, thúc đẩy thương lượng tập thể

Quan hệ lao động trong thị trường về bản chất là quan

hệ khê ước, vì vậy cần tạo điều kiện để các bên thương lượng và tự giải quyết các vấn đề của mình khi có nhu cầu Nếu như với thị trường, Nhà nước không nên can thiệp vào cung cầu nhưng cần tạo ra “luật chơi”, thì với xã hội, Nhà nước không thể giải quyết những mâu thuẫn của xã hội nhưng cần tạo thể chế để xã hội tự giải quyết Ai hi vọng vào một “Nhà nưốc toàn năng” đủ sức giải quyết mọi “thất bại của thị trường” thì sẽ sớm thất vọng vì những “th ất bại của Nhà nước” Rốt cuộc, bài toán của xã hội chỉ có thể

Trang 18

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa 185

được giải bởi chính những người tham gia cuộc chơi Tuy nhiên, vấn để ở đây là cần có các chủ thể đích thực, đủ tư cách đại diện cho các bên khi tham gia các cuộc thương lượng tập thể Rõ ràng, vai trò đại diện hiện tại theo quy định của pháp luật là công đoàn (cho người lao động) và VCCI (đại diện cho giới chủ) là rất cần phải được xem xét lại cho phù hợp với thực tế và những cam kết quốc tế Quan hệ lao động là một quan hệ kinh tê nhưng mang tính xã hội sâu sắc Sự biến động của quan hệ lao động không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân người lao động, doanh nghiệp mà trong nhiều trường hợp có tác động lớn đến đời sông xã hội Chính các yếu tố kinh tế, xã hội của quan hệ lao động đòi hỏi phải có sự dung hòa, điều tiết lợi ích giữa các bên trong quan hệ và nhà nưốc Nhu cầu khách quan này dẫn đến sự ía đời của cơ chế ba bên Cơ chế ba bên bao gồm đại diện của người sử dụng lao động, đại diện ngưòi lao động và Chính phủ cùng nhau trao đổi, thảo luận, bàn bạc, đóng góp ý kiến nhằm giải quyết phù hợp và hiệu quả các vấn đê lao động, xã hội đảm bảo lợi ích các bên trên cơ

sở sự ổn định, hài hòa của quan hệ lao động Đây là cơ chê được tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đánh giá rất cao và được coi là cơ chế hữu hiệu nhất để điều chỉnh quan hệ lao động Bởi nó tạo ra sự dân chủ trong mối quan hệ lao động,

nó làm cho các quy định pháp luật có tính thực tế, khả thi

và điều quan trọng nó làm hạn chê mâu thuẫn, điều tiết hài hòa các lợi ích khác nhau trong quan hệ lao động.

ở nước ta, cơ chê ba bên cũng được quy định trong Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung và được thực hiện dưới nhiều hình thức như tham khảo ý kiến (Điều 56, Điều 57,

Trang 19

186 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam

Điều 123); các bên thảo luận và cùng quyết định (Điêu 10, Điều 45, Điều 54, Điều 156); đặc biệt là trong giải quyết tranh chấp lao động sự tham gia của đại diện các bên được coi là một nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động Tuy nhiên, trong thực tế vai trò của cơ chê ba bên ở nước ta còn rất mờ nhạt và tác dụng điều chỉnh quan hệ lao động còn nhiều hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là hiện nay các chủ thể trong cơ chê ba bên chưa có tổ chức đại diện theo nghĩa đầy đủ, đặc biệt là về phía người

sử dụng lao động.

Xây d ựng hệ thông thông tin thị trường lao động

Hệ thống thông tin thị trường lao động có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong lĩnh vực hoạch định chính sách quốc gia vể lao động, việc làm mà còn có giá trị quan trọng trong việc giúp các chủ thể trong quan hệ lao động tiếp cận, nhằm xúc tiến nhanh chóng quá trình thiết lập quan

hệ phù hợp với nhu cầu của hai bên hạn chê các hiểu lầm hoặc thiếu tin tưởng trong quan hệ.

Mặc dù có nhiều kênh thông tin khác nhau về lao động, việc làm theo định kỳ với phạm vi rộng như tổng điều tra dân số, điều tra lao động việc làm hay tính theo thời điểm, phạm vi hẹp như các số liệu điều tra của các dự án, thông tin đại chúng song nhìn chung thị trường lao động Việt Nam chưa hình thành được một hệ thống thông tin thống nhất về thị trường lao động với các chỉ số cần thiết phản ánh những tín hiệu của thị trường lao động nhất là những thông tin trong các mối quan hệ cụ thể về cung - cầu, giá cả sức lao động, nhân tố cạnh tranh nhằm đáp ứng các yêu cầu đa dạng của xã hội từ nhu cầu quản lý

Trang 20

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 187

nhà nước, đào tạo và đặc biệt là đáp ứng các yêu cầu của ngưòi sử dụng lao động và người lao động trong vấn đề tuyển dụng và việc làm.

Hiểu theo nghĩa rộng, thông tin trong thị trường lao động bao gồm rất nhiều vấn đề Tuy nhiên, thông tin trực tiếp liên quan đến chủ thể trong quan hệ lao động mà họ quan tâm chủ yếu bao gồm các vấn đề như:

- Thông tin về cung lao động: Tổng số người có nhu cầu tìm việc làm, các thông tin liên quan đến họ như giói tính, tuổi, trình độ chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm làm việc, nguyện vọng về công việc, tiền lương, điều kiện làm việc

- Thông tin về cầu lao động: Nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp về số lượng (tổng số lao động doanh nghiệp đang có nhu cầu cần tuyển và dự kiến khả năng trong tương lai), chất lượng (trình độ văn hóa, chuyên môn

kỹ thuật, giới tính, độ tuổi, ngành nghề ) thời hạn hợp đồng, nơi làm việc, thu nhập, điều kiện làm việc, đào tạo

- Thông tin về giá cả sức lao động: Mức tiền lương, thu nhập của các loại lao động (công nhân, viên chức, quản lý) theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (lao động phổ thông, công nhân kỹ thuật, sơ cấp, trung cấp, đại học ), theo loại nghề, khu vực làm việc.

Các thông tin nói trên phải liên tục được cập nhật và về lâu dài cần được phổ cập trên mạng internet Mặt khác, cần tổ chức tốt các hệ thống trung gian nhằm tạo điều kiện cho các bên gặp gỡ nhau và tiến tới thiết lập quan hệ như: trường đào tạo nghề, trung tâm giới thiệu việc làm và một loại hình hiện nay đang được nhiều địa phương áp

Trang 21

188 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lỷ luận và thực tiễn ở Việt Nam

dụng: đó là tổ chức các hội chợ việc làm bước đầu cho thấy phát huy nhiều tác dụng Như vậy, nếu hệ thống thông tin trong thị trường lao động được tổ chức, cung cấp cho các bên một cách kịp thời, đầy đủ, cập nhật, xử lý thường xuyên, có hệ thống với các chỉ số thống nhất có độ tin cậy cao, nhanh chóng, thuận tiện là một điều kiện quan trọng

để nâng cao tính thích ứng, ý thức các chủ thể trong quan

hệ lao động.

Hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động

Tất cả các chính sách, thể chê điều chỉnh quan hệ trong thị trường nói chung, quan hệ lao động nói riêng cuối cùng phải được cụ thể hoá thông qua pháp luật Hiện nay, pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động trong thị trường được quy định chủ yếu trong Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và 2007) đến nay trong chương trình ban hành luật của Quốc hội, Bộ luật Lao động đã được đưa vào kế hoạch sửa đổi, bổ sung có tính toàn diện, cơ bản và dự kiến thông qua vào năm 2011 Để góp phần trong việc hạn chế và giải quyết xung đột trong quan hệ lao động, theo chúng tôi, Bộ luật Lao động cần chú ý các vấn đề chính sau đây:

- Phúc đáp nhu cầu khách quan của thị trường lao động, tạo sự vận động thuận tiện, linh hoạt của thị trường lao động trên cơ sở ổn định, hài hoà quan hệ lao động, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp các bên trong quan hệ lao động.

- Đảm bảo và tôn trọng quyền tự định đoạt, quyền tự do hợp đồng của các bên trong quan hệ lao động (thương lượng cá nhân, thương lượng tập thể).

Trang 22

Chương III: Quan điểm, giải pháp về phòng ngừa. 189

- Quy định theo hướng cụ thể, chi tiết nhằm dễ áp dụng, dễ tra cứu với phương châm: “Định khung đến mức

có thể, chi tiết đến mức tối đa”.

- Đáp ứng những yêu cầu của hội nhập và cam kết quốc tế.

Hoàn thiện cơ chê, chính sách và pháp luật môi trường thích hợp nhằm điều hoà cản bằng các lợi ích khác nhau trong xã hội

Việc hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật phải dựa trên cơ sở xem xét một cách toàn diện những lợi ích khác nhau của các chủ thể khác nhau liên quan đến khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên Do đó, quá trình xây dựng chính sách, pháp luật, đặc biệt là chính sách và pháp luật về môi trường phải có sự tham gia rộng rãi của các nhóm chủ thể đại diện cho các nhóm lợi ích khác nhau của xã hội Nhà nước phải đảm bảo việc xác định mức cân bằng lợi ích (chủ yếu là lợi ích kinh tế, lợi ích

xã hội và lợi ích môi trường) thông qua những chính sách

cụ thể và các quy định cụ thể Muốn vậy, các nhà làm luật phải đánh giá tác động của các quy định pháp luật môi trượng đối vối phát triển kinh tê và bảo bệ môi trường và ngược lại, phải đánh giá tác động của chính sách kinh tế, pháp lu ậ t kinh t.ẹ đối với môi triíờng.

Thông qua sự xem xét toàn diện tác động của cơ chế, chính sách và pháp luật, chúng ta có thể tránh được việc

“gài” những lợi ích cục bộ, lợi ích ngành vào những quy định của pháp luật.

Thông qua hệ thống pháp luật, Nhà nước sẽ xác định rõ

Trang 23

190 Xung đột xã hội: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ỏ Việt Nam

quyền sở hữu/sử dụng các nguồn tài nguyên nhằm khuyên khích người dân đầu tư những biện pháp quản lý, bảo vệ một cách có hiệu quả.

Thông qua pháp luật môi trường, Nhà nước có thể xác định những trường hợp thực hiện hoạt động phát triển phải có sự tham gia của cộng đồng dân cư.

Cũng thông qua việc hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật, đặc biệt là pháp luật môi trường, Nhà nước sẽ xác định nghĩa vụ tài chính đối vối các chủ thể thực hiện các hành vi khai thác, sử dụng hoặc hưởng lợi từ môi trường (thông qua hoạt động xả thải chất thải vào môi trưòng) theo nguyên tắc “ngưòi gây ô nhiễm phải trả giá” Các nghĩa vụ tài chính có thể là thuế bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường, trách nhiệm vật chất khi có hành vi

vi phạm pháp luật môi trường.

Pháp luật môi trường được thực thi có hiệu quả cũng góp phần loại trừ những nguyên nhân dẫn đến xung đột môi trường.

Nâng cao nhận thức môi trường Nhận thức đúng đắn

về môi trường và vai trò của các thành phần môi trường đối với con người sẽ giúp cho từng cá nhân có hành vi ứng

xử phù hợp Hoạt dộng nâng cao nhận thức về môi trường phải được tiến hành đồng bộ, đổi với tất cả mọi cá thể, mọi chủ thể trong xã hội, từ người dân cho tới những người quyết định chính sách, xây dựng pháp luật Bên cạnh đó, hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật môi trường cũng không kém phần quan trọng.

Ngày đăng: 20/04/2019, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w