1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội hiện nay vận dụng cho việt nam phần 2

202 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 25,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đ ạ i biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb... Xem Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ VII, Nxb... Đẳng Cộng sản Việt Na

Trang 1

Chương 4

ĐÁNH GIÁ THÀNH T ự ư LÝ LUẬN

VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ

PHÁT TRIỂN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

QUA 25 NĂM ĐỔI MỚI (1986-2010)

I- NHẬN THỨC LÝ LUẬN CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA VỀ PHÁT TRIỂN XẢ HỘI VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XẢ HỘI QUA 25 NĂM Đ ổ i MỚI (1986-2010)

1 Những hạn chế trong tư duy lý luận của Đảng, Nhà nước ta về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trước đổi mới

Từ khi m iền Bắc được giải phóng, b ắ t ta y xây dựng chủ n ghĩa xã hội, p h á t triể n xã hội trở t h à n h m ột bộ

p h ậ n cấu th à n h chỉnh th ể p h á t tr i ể n quốc gia - dân tộc, với nhiều nội dung rộng lớn và phức tạp, từ lao động và việc làm , bảo đ ảm các điều kiện sin h h o ạ t của n h â n dân, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, p h á t triể n giáo dục, phòng

và chống tệ n ạ n xã hội, Đây là nh ững v ấ n đề liên quan trực tiế p đến cuộc sống h ằ n g ngày, h ằ n g giờ của n h â n dân, p h ả n á n h nhu cầu định h ìn h các giá trị của chê độ mới và liên quan c h ặ t chẽ đến thực h iệ n các n h iệ m vụ

ph á t triển kinh tế, văn hóa, bảo đảm an ninh, quốc phòng

Trang 2

Trước đổi mới, p h á t tr i ể n xã hội và q uản lý p h á t tr i ể n được thực h iệ n tro n g n h ữ n g điều k iệ n chiến t r a n h kéo dài

và duy trì th ê chê k in h tê kê hoạch hó a tậ p tru n g bao cấp

với m ấy dặc đ iể m chủ yếu:

- T ư tưởng bìn h quăn chủ nghĩa còn ả nh hưởng răt nặng nề trong xã hội P h á bò xã hội cũ b ấ t công đã khó,

nhưng kiế n tạo m ột xã hội mới công bằng, bình đ ẳng lại càng khó hơn Hai nguy cơ thường trực đ ặ t ra đối với

th ế chê cầm quyền tro n g t h iế t kê chính sách p h á t triể n

xà hội mới là: 1) Tái lập các quan hệ bóc lột mới, n h ấ t

là tro ng điều k iệ n sử dụng các yếu tô k in h tê tư b ả n chủ nghĩa để p h á t tr i ể n lực lượng sả n xuất; 2) Rơi vào chủ nghĩa bình quân, do t à n dư của tư tưởng tiểu nông còn ả n h hưởng n ặ n g nề tro n g xã hội và cả tro n g tư duy lã n h đạo,

m à trong n h iều trường hợp ngộ n h ậ n là công bằng, bìn h đẳng T rên thực tế, tro n g quá t r ì n h xây dựng chủ n g hĩa xã hội trước đổi mới, chúng t a đã bị rơi vào nguy cơ th ứ hai

- C hịu tác đ ộ n g bởi hoàn cản h ch iến tra n h , n ê n chính sách p h á t t r i ể n xã hội vừa p h ả i là m n h iệ m vụ h u y d ộ n g sức d â n , vừa p h ả i bồi dưỡng sức d â n Huy động sức d â n

cho k h á n g c h iến đòi hỏi ph ả i giải quyết tố t nh ữ n g v ấn

đề về mô h ìn h tổ chức và phương p h á p tiế n h à n h n h ằ m bảo đ ả m k h ả n ă n g động v iên sức người, sức của ở mức cao n h ấ t và k h ô n g d ẫ n tới các b ấ t ổn ở h ậ u phương, m à ở

đó cơ chê kê h oạch h ó a tậ p tru n g bao cấp và chê độ công hừu có n h ữ n g k h ía c ạ n h phù hợp Bồi dưỡng sức d â n vừa

th ế h iệ n b ả n c h ấ t của c hế độ, vừa tạ o tiề m lực để huy độn g được sức d â n m ộ t cách ổn định, lâu d ài phục vụ cuộc

k h á n g chiến

Trang 3

- Q uản lý p h á t triển xã hội được thực h iệ n trong điều kiện du y trì mô h ìn h kinh tế “công hữu, k ế hoạch hóa,

p h i th ị t r ư ờ n g Theo quan niệm lúc bấy giờ, việc thù tiêu

các hình thức sở hữu tư n h â n sẽ tạo được công b ằ n g xã hội ngay từ quyền sở hữu tư liệu sản xuất và n h ờ đó “tr i ệ t

tậ n gốc” các b ấ t bình đ ẳng nảy sinh từ c hế độ tư hữu Kê hoạch hóa n ề n kinh t ế sẽ cho phép gắn k ế t giữa k h âu sản xuất với khâu p h â n phối k ế t quả sản xuất b ằ n g áp đ ặ t ý

chí của N h à nước, b ằn g bao cấp từ tư liệu sản x u ấ t đến tư liệu tiêu dùng, hiện vật hóa ch ế độ tiền lương T h iế t lập

sự quản lý trực tiếp của N hà nước th ô n g qua “thị trường

có tổ chức” sẽ t r i ệ t tiêu được các biểu h iệ n tự p h á t của

“th ị trường tự do” có nguy cơ đẩy xã hội đến rối loạn, ả n h hưởng tiêu cực đến đời sống của n h â n dân

- Quản lý p h á t triển xã hội được thực h iệ n bang ý chí

tu yệt đối của N h à nước, k h ô n g n h ậ n thức đ ầ y đủ vai trò của các chủ th ể ngoài nhà nước và n h â n d â n th a m gia

p h á t triển xã hội v ề đầu tư, quan niệm lúc b ấ y giờ cho

rằng, đầu tư của N hà nước gầ n như là nguồn lực tuyệt đối để thực hiệ n các chính sách p h á t t r i ể n xã hội v ề

p h â n phối, N hà nước thực hiện b ằ n g bao cấp giá trị hiệ n

v ậ t cho dân và được xem là cách thức tối ưu, k h ẳ n g định tín h c h ấ t “vì d â n ” của chê độ và nhờ đó bảo đảm công bằng, bình đẳng Trong trường hợp này, người Hân là đối tượng trô n g chờ thụ hưởng chính sách p h á t t r i ể n xã hội của N h à nước m à không phải là chủ th ể k iế n tạ o nê n các chính sách ấy

C hính sách p h á t tr i ể n xã hội nêu t r ê n phù hợp với yêu cầu của đ ấ t nước tro n g h o à n cản h gặ p chiến tra n h ,

Trang 4

n h ấ t là báo đ á m sự ôn định cùa hậu phương th ô n g qua các chê độ tương trợ lao động, điều hòa lương thực - thực

p h ẩ m , p h â n phối b ằ n g hiệ n vật ; xây dựng được m ột

xã hội tro n g t r ậ t tự và ổn định, con người sống có trá c h nhiệm với nhau N hưng việc kéo dài mô h ìn h p h á t tr i ể n

xã hội nêu tr ê n khi chiến tr a n h k ế t thúc đã dẫn tới n h ữ n g

hậu quả tiê u cực:

- Việc th ủ tiêu các h ìn h thức sở hữu tư n h â n về tư liệu sản xuât - m à lẽ r a chúng còn tồ n tạ i k h á ch quan tro n g thời kỳ quá độ lên chủ n g hĩa xã hội - đã t r i ệ t tiêu động lực lợi ích m à các h ìn h thức sở hữu ấy tạo ra C h ế độ công hừu được t h i ế t lập nóng vội c h ẳn g nh ữ n g k hô n g có tác dụng “k é o ” lực lượng sả n xuất p h á t triể n , m à còn “kìm

h ã m ” lực lượng sả n xuất Lực lượng s ả n xuất bị kìm h ã m

đã đây n ề n k in h t ế lâm vào khó k h ă n , k h ủ n g h o ả n g và

do đó k h ô n g đủ các điều kiện v ậ t c h ấ t tối th iểu đáp ứng các nhu cầu p h á t tr i ể n xã hội

- Việc t h u ầ n túy dựa vào nguồn lực của N h à nước

th ô n g qua bao cấp đã t r i ệ t tiê u k h ả n ă n g huy động các nguồn lực tro n g xã hội để p h á t tr i ể n xã hội Khi nguồn viện trợ b ê n ngoài bị suy giảm , s ả n x u ấ t tro n g nước bị đình trệ , N h à nước k h ô n g còn k h ả n ă n g để “bao c ấ p ” th ì các v ấ n đề xã hội c à n g bức xúc, - và kh i khó k h ă n về xã hội càn g bức xúc th ì c à n g tác động tiê u cực đối với n ề n

s ả n xuất, tạ o n ê n vòng luẩn quẩn của k hủ n g h o ảng k in h

tê - xả hội

- T h iế t lậ p hệ th ố n g “th ị trường có tố chức” để p h â n phối k ế t quả s ả n xuất b ằ n g b iện p h á p h à n h c h ính m ệ n h

Trang 5

lệ n h đã tạo n ê n nhữn g b ấ t b ìn h đ ẳ n g chính tro n g hệ

th ố n g ấy Lực lượng n ắ m giữ “th ị trường có tố chức” trở

t h à n h m ột t ầ n g lớp đặc qu yền tro n g th ụ hưởng các tư liệu tiê u dùng hoặc tuồn h à n g r a “th ị trường tự do” đế thu lợi

b ấ t chính N ền k in h tê c àn g g ặ p khó k h ă n th ì b ấ t bình

đ ẳ n g n ả y sinh từ hệ th ố n g p h â n phối ấy càng t ã n g lên, với các tệ n ạ n đầu cơ, tích trữ, găm h à n g , móc ngoặc,

là m cho đời sống người d â n c àn g th ê m khó k h ă n

- P h â n phối bình q u â n chủ n g hĩa đã tá c h rời giữa lao

độ ng và k ế t quả lao động, th o á t ly nguyên tắc p h â n phối

th e o lao động v ẫn được k h ẳ n g đ ịn h tr ê n nguyên lý Kéo

dà i p h â n phối theo kiểu b ìn h qu ân chủ n g h ĩa đã gây ra

t ì n h tr ạ n g trì trệ , lười biến g, ỷ lại, t r i ệ t tiêu mọi năn g lực s á n g tạo của người lao động Các biểu h iệ n “dong công

p h ó n g đ iể m ” tron g các h ợ p tá c xã nông n gh iệp hoặc tắc

tr á c h lao động tron g các các xí n g h iệp quốc do anh là hệ lụy của chê độ quản lý và p h â n phối ấy

K hủng hoảng kinh tê - xã hội diễn r a vào cuối th ậ p

kỷ 70, đầu 80 th ê kỷ XX là h ệ quả của mô h ìn h k in h tê và

ch ín h sách p h á t tr i ể n xã hội n ê u trê n , đòi hỏi Đ ảng phải đổi mới quan niệm về c h ín h s á c h p h á t t r i ể n xã hội và xử

lý mối quan hệ giữa p h á t t r i ể n k in h tê với p h á t tr i ể n xã hội sao cho vừa định h ìn h được giá trị của chủ n g h ĩa xả hội, vừa tạo động lực th ú c đ ẩ y t ă n g trư ởng k in h tế Đối mới trở th à n h m ệ n h lệ n h của cuộc sống, của chủ n ghĩa

xã hội, là nhu cầu cả từ p h ía Đ ả n g và n h â n dân, tro n g đó

có đổi mới tư duy n h ậ n thức về p h á t t r i ể n xã hội và quản

lý p h á t triể n xã hội

Trang 6

2 Tiên trình chuyển biến tư duy lý luận của Đảng về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội qua 25 năm đổi mới

Trước Đại hội đại biếu to à n quốc lầ n th ứ VI, các nghị quyết cua Đ áng (từ Đại hội III, IV đ ế n Đại hội V) đều chưa nêu k h á i n iệ m “p h á t t r i ể n xã h ộ i”, m à mỗi vấn đề

xã hội được đề cập g ắ n với từ n g n h ó m chủ trương k in h

tế - xã hội hoặc văn hóa - xã h ộ i C h ín h sách tiề n lương,

thu n h ậ p gắ n liền với quan h ệ p h â n phối tro n g xây dựng quan hệ sản x u ấ t xà hội chủ n g h ĩa C h ín h sách đối với các giai cấp, t ầ n g lớp, các giới được đ ặ t tro n g đường lối giai cấp, đại đoàn k ế t d â n tộc C h ín h s á c h d â n số, lao động và việc làm , p h á t t r i ể n giáo dục, c h ă m sóc y tê được xếp vào

n h ó m giải q uyết các n h iệ m vụ v ă n hó a - xã hội Cách tiế p cận nêu tr ê n k h ô n g giả n đơn là kỹ th u ậ t t r ì n h bày v ă n kiện, mà còn là do n h ậ n thức - nguồn gốc sâu xa vẫ n xem

p h á t triể n xã hội chỉ là n h ữ n g lối th ụ hưởng t h à n h quả của p h á t tr i ể n k in h tế Theo q u an n iệ m lúc bấy giờ, khi các h ìn h thức chiêm hữu tư n h â n về tư liệu s ả n x uất đã bị xóa bỏ, thì đương n h iê n , th ủ tiê u được b ấ t công xã hội và

do đó n h a n h chóng xác lậ p được giá tr ị của chủ n g hĩa xã hội - đó thực c h ấ t là sự ngộ n h ậ n giữa h ìn h thức và nội dung N hưng sự v ậ n động của các quá tr ì n h k in h tê - xã hội lại k hô n g g iả n đơn n h ư lối tư duy chủ quan nêu tr ê n ,

m à tr ê n thực tê lại n ả y s in h n h ữ n g b â t bình d ần g gán VƠI

cơ chê kê ho ạch h ó a t ậ p tru n g , bao cấp, đẩy xã hội vào

rối ren, k h ủ n g hoảng Do đó, n h ậ n thức lại c h ế độ p h â n

p h ố i trong chủ ng h ĩa xã hội và cơ chê bảo đảm lợi ích

c h ín h d á n g của cá n h â n người lao đ ộ n g là n h ữ n g v ấ n đề

Trang 7

hệ trọ n g liên quan đến đường lối p h á t triể n đ ấ t nước và gắn liền với quyền lợi cùa mỗi con người Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (9-1979) đã có n h ữ n g động th á i đổi mới

cơ c hế quản lý và p h â n phối - cốt lõi của chính sách xả hội - với việc k h ắ n g định sự cần t h i ế t k ế t hợp “ba loại lợi ích”: n h à nước, tậ p thế và cá n h â n người lao động Quá trìn h đối mới từng ph ần về cơ c h ế quản lý k in h tê từ Hội nghị T rung ương 6 khóa IV, Đại hội V, đến các Hội nghị

T rung ương khóa V diễn ra trước th ề m Đại hội VI đã tạo động lực mới đối với nền s ả n xuất, kích thích trực tiế p lợi ích của cá n h â n người lao động Bên cạnh việc điều chỉnh quan hệ p h â n phối, tro ng điều k iệ n n ề n k inh tê - xã hội lâm vào khủn g hoảng, Đ ảng và N h à nước đã có nhiều cố gắng cải th iệ n đời sông v ậ t c h ấ t và tin h t h ầ n của n h â n dân, giải quyết lao động và việc làm , đấu tr a n h với các tệ

n ạ n n ả y sinh trong cơ chế k ế h oạch hóa, Mặc dù đã có

n h ậ n thức mới, song do nề n k in h t ế rơi vào khủ n g hoáng, nên N h à nước không đủ k h ả n ă n g đầu tư giải quyết các vấn đề xã hội Khủng h o ả n g k in h tê càng tr ầ m trọ n g càng đẩy xã hội vào tìn h t r ạ n g rối ren, lợi ích người lao động không được bảo đảm N hu cầu thực tiễ n đòi hỏi phải đổi mới chính sách xã hội được đ ặ t tron g tổ n g th ế công cuộc đổi mới to à n diện các lĩn h vực đời sống ớ nước ta

D ạ i h ộ i d ụ i b iểu tuù/í L Ị U Ó C l ầ n th ư VI của Đ áng diẻn

ra vào th á n g 12 n ă m 1986 lầ n đầu tiê n nêu lên k h á i niệm

“chính sách xã hội” Đây là sự đổi mới tư duy về p h á t triển

xã hội được đ ặ t trong tống th ể đường lối p h á t triể n đ ấ t nước, đặc b iệ t là giải quyết mối quan hệ giữa p h á t triể n

Trang 8

kinh té với p h á t t r i ể n xã hội Đại hội VI k h ắ n g định:

“Cần th ế h iệ n đầy đu tro n g thực tê quan điểm cùa Đ ảng

và Nha nước về sự th ố n g n h ấ t giữa chính sách k in h tê

va chính sách xã hội ”1 N g h ị quyết Đại hội VI nêu quan điếm: Xây dựng và tô chức thực h iệ n m ột cách th i ế t thực

và có hiệu quả các c h ín h sách xã hội: “C hính sách xã hội n h à m p h á t huy mọi k h á n ă n g cùa con người và lấy việc phục vụ con người là m mục đích cao n h ấ t ”2 Từ quan điêm đó, Đại hội VI đ ã đề r a h à n g loạt chủ trương giải quyốt lao động và việc là m , ôn định và n â n g cao đời sống cho n h â n d â n , thực h iệ n kê hoạch hóa gia đình, c hăm lo người có công với cách m ạ n g , phòng, chống các tệ n ạ n

xà hội, Giải quyết c h ín h sách xã hội được xác định là

n h iệ m vụ gắn bó hữu cơ với đôi mới k in h tế, n h ư chính sách lao động việc là m được giải quyết gắn với p h á t triể n nhiều t h à n h p h ầ n k in h tế; n â n g cao đời sống t h iế t thực của n h â n d â n g ắ n với thực hiện ba chương tr ì n h kinh

tê lớn: Lương thực - thự c p h ẩ m , h à n g tiêu dùng và h à n g

xu ấ t khâu, Cái m ới về đổi mới chính sách p h á t t r i ể n

xà hội cùa Đại hội VI được th ê hiệ n ơ bốn điểm sau đây:

- P h á t tr i ể n xã hội k h ô n g chỉ là thước đo tiế n bộ, công b ằ n g xã hội, m à còn p h á i có tác dụng p h á t huy, khơi

dậ y n ăn g lực của con người vốn đả bị che k h u ấ t tro n g cơ

c h e k è h o ạ c h h ó a v à Iiliờ d ó t ạ o n ê n m ộ t h ệ đ ộ n g l ự c t á c

động trớ lại quá t r ì n h p h á t tr i ể n của đ ấ t nước

1, 2 Đáng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đ ạ i biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.86, 221.

Trang 9

- P h á t t riể n xã hội và quản lý p h á t t r i ể n xã hội không

t h ể tá c h rời với chính sách k in h tế, m à là m ộ t th ế th ố n g

n h ấ t hữu cơ C hính sách k inh tê đúng đ ắ n là điều k iệ n cho p h á t triể n xã hội; và ngược lại, chính sách p h á t triể n

xã hội đúng đắn, giàu tín h n h â n v ă n sẽ tạ o động lực thúc đẩy tă n g trưởng k in h tê bền vững

- P h á t triể n xã hội không chỉ vì con người, m à còn do con người, và chỉ tr ê n cơ sở th ậ t sự do con người th ì mới

có kh ả nă n g bảo đ ả m vì con người, với việc huy động sức

m ạ n h to à n dân, nguồn lực của mọi t h à n h p h ầ n k in h tế ,

dĩ n h iê n tron g đó N h à nước đóng vai trò trụ cột

- P h á t triể n xã hội p h ả i thực sự dựa t r ê n nguyên tắc

p h â n p h ố i theo lao độn g là chủ yếu, bảo đ ả m h à i hòa giữa

cống h iế n và hưởng thụ, hướng tới giá tr ị công b ằ n g thực chất, k h ắc phục chủ n ghĩa bìn h quân

Thực hiệ n quan điểm đổi mới của Đại hội VI về p h á t triể n xã hội, Trung ương Đảng, C hính phủ và các cấp, các

n g à n h đã tậ p trung nỗ lực chỉ đạo thực h iệ n đường lối đổi mới N hiều chủ trương đổi mới đã từng bước đi vào đời sống, làm chuyển biến nhiều m ặ t đời sống k in h t ế và theo

đó, giải quyết một bước v ấ n đề xã hội trong điều kiện khó

k h ă n gay gắt Chủ trương p h á t triể n kinh t ế nhiều th à n h

p h ầ n đã có tác dụng trực tiếp trong giải quyết việc làm, đẩy lùi được n ạ n đói, giải quyết m ột số vấ n đề xã hội Tuy vậy, bước đáu đối mới cơ chế quản lý k in h t ế đã đ ặ t

ra h à n g loạt vấn đề về phương diện xã hội m à đảng cầm quyền phải xử lý, có th ể kh á i q u á t th à n h hai nhóm sau:

- M ột là: N h ữ n g Ưấn đề xã hội nảy sin h gắn liền với quá trìn h dổi mới cơ chê quản lý k in h tê và đ ấ t nước chưa

Trang 10

th o á t khỏi k h ủ n g hoảng k in h tế - xã hội Đó là: Tình t r ạ n g

t h ấ t nghiệp của công n h â n do sắp xếp lại doanh nghiệp

n h à nước; lạm p h á t cao ả n h hưởng tiêu cực đến đời sống

h ằ n g ngày của n h â n dân; p h â n hóa giàu nghèo diễn ra ngày càng sâu sắc mà ở đó, những người ít có cơ hội vươn

lê n tro ng cơ c h ế mới n h ư thương binh, bệnh binh, gia đìn h liệt sĩ, đồng bào dân tộc thiểu số, v ẫ n là n h ữ n g đối tượng chịu th i ệ t thòi nhiều n h ấ t Trong khi đó, đ ấ t nước

v ẫ n chưa th o á t khỏi kh ủ n g hoảng k in h t ế - xã hội, thiếu các nguồn lực cần th iế t đầu tư giải quyết các v ấ n đề xã hội đang đòi hỏi nhu cầu lớn và r ấ t bức xúc Ngoài ra, còn

n h ừ n g tệ n ạ n xã hội n ả y sinh do cơ c h ế chê cũ chưa bị thủ tié u ho àn to à n và cơ chê mới chưa được xác lập đồng bộ

- H ai là: N h ữ n g ưấn dề xã hội liên quan đến h ạ n chê của tư d u y lã n h dạo k h ô n g theo kịp trước sự chuyển biến

m a u lẹ của đố i tượng lã n h dạo Đó là: Lấy gì để th a y th ê

chê độ “b iê n chê suốt đời” đối với người lao động k h ô n g

ph ù hợp với k in h tê th ị trường? Thay th ê chê độ phúc lợi công cộng theo lối bao cấp h iệ n vật, b ìn h q u ân chủ n gh ĩa

b ằ n g chê độ phúc lợi mới n h ư th ê nào để vừa m a n g lợi ích t h i ế t thực cho n h â n d â n , vừa tạ o động lực cho sự p h á t

tr i ể n ? T iề n tệ h ó a c hế độ tiề n lương tro n g điều k iệ n lạm

p h á t , k in h tê chưa r a khỏi k h ủ n g h o ả n g p h ả i thực h iệ n

b ằ n g h ìn h thức, bước đi n h ư th ê nào? T hừ a n h ậ n k in h tê

n h iề u t h à n h p h ầ n tạo động lực giải p h ón g sức sả n xuất,

n h ư n g di k è m với nó là p h â n tầ n g xã hội, ph ả i sử dụng công cụ, h ìn h thức nào để điều tiết? V.V Đây là n h ữ n g

v ấ n đề h o à n to à n mới mẻ tro n g p h á t tr i ể n xã hội ở nước

ta , đòi hỏi Đ ả n g t a p hải vừa làm vừa đúc rú t k in h n g h iệ m

Trang 11

thực tiễn, khô ng ngừng xây dựng lý luận p h á t triế n xã hội thời kỳ đôi mới.

Đ ại hội đ ạ i biểu toàn quốc lầ n th ứ V II (n ă m 1991)

đã n h ậ n diện rõ t r ạ n g th á i vận động của các v ấ n đề xã hội nêu tr ê n và đề ra phương thức p h á t t r i ể n xã hội và quản lý p h á t triể n xã hội phù hợp với k inh t ế th ị trường Mục tiêu p h á t tr i ể n xã hội được Đại hội VII k h ắ n g định

là th ô n g n h ấ t với mục tiêu p h á t tr i ể n k in h tê n h ằ m p h á t huy sức m ạ n h của n h â n tô con người và vì con người Kết hợp h à i hòa giữa p h á t tr i ể n k in h t ế với p h á t tr i ể n văn hóa, xã hội; giữa tă n g trưởng kin h t ế với tiế n bộ, công

b ằn g xã hội; giữa n â n g cao đời sống v ậ t c h ấ t và đời sống tin h t h ầ n cua n h â n dân Coi p h á t triể n kin h t ế là cơ sở

và là tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, thực hiện

tố t chính sách xã hội là động lực thúc đẩy p h á t tr i ể n kinh

t ế 1 P h á t triể n xã hội theo đường lối Đại hội VII là phải vừa giữ vững b ả n c h ấ t của chê độ xã hội chủ nghĩa, vừa thích ứng với quá trìn h xác lập của kinh tê th ị trường Do

đó, ngoài những chính sách xã hội thường trực (cải thiện đời sống v ậ t c h ấ t và tin h t h ầ n cho các t ầ n g lớp d ân cư,

d â n sô và kê hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, ưu đãi người có công với cách mạng, ), Đại hội VII

có sự đổi m ới tư d uy trong g iả i quyết m ộ t số ch ín h sách

p h a t triể n xa hội n h à m xứ ly cac bưc xuc n a y sin h tư doi

mới cơ chế quản lý kinh tế:

1 Xem Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991, tr 73.

Trang 12

- Dôi m ới ch ín h sách tiền lương và th u n h ậ p , khuyến

khích mọi người tă n g thu n h ậ p và làm giàu chính đ án g dựa vào k ế t quả lao động và hiệu quả k in h tế; bảo hộ các

nguồn thu n h ậ p hợp pháp; d iề u tiết hợp lý th u n h ậ p giữa các bộ p h ậ n dán cư, các ngành và các vùng Đâu tr a n h

ngăn chặn thu n h ậ p phi pháp

- Cải cách cơ bản chính sách tiền lương và tiền công

theo các nguyên tắc: Tiền lương và tiề n công phải dựa trô n số lượng và c h ấ t lượng lao động, bảo đảm tá i sản xuất sức lao động; tiề n tệ hóa tiề n lương, xóa bỏ chê độ bao cáp ngoài lương dưới h ìn h thức h iệ n vật; thực hiệ n mối tương quan hợp lý về tiề n lương và thu n h ậ p của các

bộ p h ậ n lao động xả hội

- Đôi mới ch ín h sách bảo hiếm xã hội theo hướng: Mọi

người lao động và đơn vị kinh tê thuộc các th à n h p h ầ n kinh tê đều đóng góp vào quỹ báo hiểm xã hội Từng bước tách quỹ bảo h iể m xã hội đối với công n h â n viên chức nhà nước ra khỏi ngân sách và hình th à n h quỹ báo hiểm xã hội chung cho người lao động thuộc mọi th à n h ph ần k inh tế

- G iải q u y ế t lao đ ộ n g và việc là m p h ả i trên cơ sở

th ự c h iệ n tố t chiến lược p h á t triển k in h tế - xã hội, coi trọ n g cả p h á t triể n sản x u ấ t và d ịch vụ K ế t hợp giữa

giái quyết việc làm tạ i chỗ với p h â n bỏ lại lao động tr ê n

p h ạ m vi cá nước Đa d ạ n g hó a việc làm và th u n h ậ p để thu h ú t lao độ ng của mọi t h à n h p h â n k in h tê G iải quyêt việc làm là tr á c h n h iệ m của mọi n g à n h , mọi cấp, mọi đơn vị thuộc mọi t h à n h p h ầ n k in h tế, của từ ng gia đình,

từ n g người, với sự đầu tư của N h à nước, các đơn vị k in h

tê và n h â n dân

Trang 13

Trong quá trìn h tổ chức thực hiện đường lối Đại hội VII, chúng ta đã thu được nhiều k ế t quá quan trọ n g về các

m ặ t của đời sống: N âng cao đời sống của n h â n dân, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ưu đãi đối với thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách m ạng, giúp

đỡ người tà n tật, cô đơn không nơi nương tựa, giúp đờ học sinh nghèo trở lại trường lớp Công tác chăm sóc sức khỏe cho n h â n dân có những m ặ t tiến bộ n hư chăm sóc sức khỏe ban đầu, tiêm chủng mở rộng, khống chê b ệ n h dịch

và bện h xã hội Công tác dân sô - kê hoạch hó a gia đình

đi vào vận động đúng đối tượng, tă n g sô người tự nguyện

h ạ n chê sinh đẻ Từ quá trìn h tổ chức p h á t tr i ể n xã hội

cũng nảy sinh những m âu thuẫn mới cần phải x ử lý, đó là:

- Chuyến sang cơ chê mới, chúng ta còn th iế u kh un g

p h á p lý cần th iế t bảo vệ quyền và lợi ích hợp p h á p của người lao đ ộ n g , n h ấ t là lao động tro n g các d oanh nghiệp

tư n h â n , doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy,

H ội ngh ị đạ i biểu toàn quốc giữa n h iệ m kỳ khóa v u

(1-1994) chủ trương: “Trong các doanh n ghiệp tư bản tư

n h â n , p h áp luật phải bảo vệ lợi ích hợp p h á p của cả người lao động và người chủ L uật lao động, L u ật tiền công, L uật bảo hiểm , Luật thuế đã và sẽ được b a n h à n h theo hướng vừa khuyên khích đầu tư p h á t triể n , vừa hạ n

c h ế b ấ t công xã hội; n g ă n chặn làm ă n phi pháp Nội quy, điều lệ và kỷ luật lao động do các doanh nghiệp dẻ

ra khô ng được trá i với p h áp lu ậ t”1

1 Đẳng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đáng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005,

tr 423-424.

Trang 14

- G ắn với cơ chê th ị trường nả y sinh n h iều h ìn h thức

p h ả n p h ố i đòi hỏi ph á i n h ậ n thức đầy đủ M ột m ặ t, thực hiện p h â n p h ố i theo lao dộng, ai làm nhiều thì được

hưởng nhiều , làm ít hương ít, chống chủ n gh ĩa bình quân

M ặt khác, còn p h ả n p h ố i theo nguồn vốn dó n g góp vào sản x u ấ t k in h doanh.

- B ấ t công tất y ế u n ả y sinh tro n g cơ c h ế th ị trường

kh ô n g chỉ từ k h â u p h â n phối tư liệu sả n x u ấ t hay k ế t quả

s ả n xuất, m à n h iề u khi từ th iế u cơ hội để p h á t huy n ă n g

lực của con người Vì vậy, điều chỉnh chính sách p h á t triể n xã hội có nội dung mới là tạo điều kiệ n cho nh óm

nh ữ n g người chịu th i ệ t thò i có cơ hộ i p h á t huy n ă n g lực

của m ình Hội nghị đại biểu to à n quốc giữa n h iệ m kỳ

k h ó a VII đã chủ trương đẩy m ạ n h đào tạ o ta y ng h ề để người lao động đáp ứng được yêu cầu mới của người sử dụng lao động, mở rộ n g hệ th ố n g dịch vụ tư vấ n n h ằ m

tạ o k h ả n ă n g tiế p xúc giữa người lao động và người sử

dụ n g lao động; có c h ín h sách ưu đãi hợp lý về n h iều m ặ t

đê tạo điều k iệ n cho người nghèo vươn lên lao động đủ sống và trở t h à n h k h á giả, c h ăm lo các d â n tộc th iể u số, người già, t r ẻ em, thực h iệ n quyền b ìn h đ ẳ n g của phụ nữ

- K h u yến k h ích là m g ià u ch ín h d á n g đi đôi với tích cực xóa đói g iả m nghèo N ghị quyết Hội nghị giữa n h iệ m

kỳ k h ó a VII đã k h ẳ n g định: “Coi việc m ộ t bộ p h ậ n dâ n

cư giàu trước là cần t h i ế t cho sự p h á t triể n Đồng thời,

có c hính sách ưu đãi hợp lý về tín dụng, về th uế, đào tạo

ng h ề n g h iệp đế tạ o điều kiệ n cho người nghèo có t h ể tự

m ìn h vươn lên Các vùn g giàu, vùng p h á t t r i ể n trước

p h ả i cùng N h à nước giúp đỡ, lôi cuốn các vùng nghèo,

Trang 15

vùng p h á t triể n sau đế cùng vươn lên, n h ấ t là nh ừng vùng đang có r ấ t n hiều khó khăn , vùng sâu, vùng đồng bào d â n tộc th iểu sô”1.

- Giải quyết b ấ t công t ấ t yếu nảy sinh tro n g cơ chế th ị

trường khôn g chỉ trô n g chờ ở N hà nước, m à đòi hỏi p h á t

h uy trách n h iệ m của toàn xã hội c ầ n phải “Có chính

sách điều tiế t hợp lý đối với những người giàu; động viên các doanh nghiệp, các tô chức, cá n h â n tự nguyện th a m gia các h o ạ t động n h â n đạo, ái hữu, từ th iệ n , giúp đỡ

nh ững n ạ n n h â n chiến tra n h , những nơi bị th iên tai,

nh ững người tà n tậ t, già cả, neo đơn k h ô n g có khả n ă n g lao động”2

Đ ại hội đ ạ i biểu toàn quốc lần th ứ V III (6-1996) đ á n h

giá, qua 10 n ă m thực hiệ n đường lối đổi mới, đ ấ t nước

đã th o á t khỏi khủ n g ho ảng kinh tê - xã hội, cho p hép chuyển sang thời kỳ mới - thời kỳ công n g h iệ p hóa, hiện đại hóa Từ thực tê triể n khai chính sách p h á t triể n xã

hội trước đó, Đại hội VIII đã tổng k ế t t h à n h năm quan

đ iể m định hướng cho p h á t t riể n xã hội tro n g thời kỳ công

ng hiệp hóa, h iệ n đại hóa, đó là:

T ă n g trưởng kin h t ế phải g ắn liền với tiến bộ và công b ằ n g xã hội ngay trong từng bước và tro n g suốt quá

tr ì n h p h á t triển Công bằng xã hội p hải th ế hiện ớ cả

kh âu p h â n phối hợp lý tư liệu sả n xuất lẫ n ở k hâu phân phối k ế t quả sản xuất, ở việc tạo điều k iệ n cho mọi người đều có cơ hội p h á t t riể n và sử dụng tố t n ă n g lực của mình

1, 2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đàng thời kỳ

dổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Sđd, tr 424, 425.

Trang 16

- Thực h iệ n nhiều hình thức p h â n phối, lấy p h â n phối theo k ế t quả lao động và hiệu quả k in h tê là chú yếu, dón g thời p h â n phối dựa tr ê n mức đóng góp các nguồn lực k h á c vào k ế t quả sả n xu ấ t k in h doanh và p h â n phối

th ô n g qua phúc lợi xã hội, đi đôi với chính sách điều tiế t hợp lý, báo hộ quyền lợi của người lao động

- K huyên k hích làm giàu hợp p h á p đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo Thu hẹ p dầ n k h o ả n g cách về trìn h

độ p h á t tr iể n , về mức sống giữa các vùng, các dân tộc, các

t h a m gia giải quyết những vấ n đề xã h ộ i”1

N ă m quan điểm cơ b ả n nêu tr ê n đã đ ịn h h ìn h trên

tố n g th ể tư d u y lý luận của Đ ả ng về p h á t triể n xã hội làm

cơ sở cho đổi m ới quản lý p h á t triển xã hội trong thờ i kỳ

đ ổ i m ớ i Nó vừa thích ứng với nh u cầu tạ o động lực cho

sự p h á t tr iể n , vừa hướng tới giá tr ị công b ằ n g và tiế n

bộ xã hội được thực h iệ n b ằ n g các h ìn h thức, biện ph áp

m ề m dẻo, uyển chuyển, lin h hoạt, th ích ứng với k in h tê thị trường Thực h iệ n công b ằ n g xã hội vừa được bảo đảm

b ằ n g tá c động vào k h â u p h â n phối tư liệu s ả n xuất, k h â u

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đ ạ i biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 113-114.

Trang 17

p h â n phối k ế t quả sả n xuất, đồng thời tá c động vào các điều k iện n h ằ m tạo ra cơ hội cho nhóm người chịu nhiều

t h i ệ t thòi p h á t triển

Thực h iệ n quan điểm của Đại hội VIII, các chính sách

từ lao động và việc làm, xóa đói giảm nghèo, phòn g chống

tệ n ạ n xã hội, bảo vệ và chăm sóc sức k hỏe n h â n dân, đến thực h iệ n ưu đãi với người có công với cách mạng đều có sự đổi mới C hính sách lao động và việc làm đả

gắ n c h ặ t với quá tr ì n h chuyển dịch cơ cấu n ề n k in h tế,

p h á t t riể n sản xuất, đẩy m ạ n h đào tạ o ta y nghề cho người lao động đủ k h ả n ă n g tiế p cận th ị trường lao động, mở rộng dịch vụ tư vấn nghề nghiệp, đẩy m ạ n h x u ấ t k hẩu lao động C hính sách xóa đói giảm nghèo được đặc b iệ t

coi trọ n g với việc h ìn h th à n h Chương trin h quốc gia theo

Quyết định số 133 của Thủ tướng C hính phủ (23-7-1998), bằn g đầu tư xây dựng k ế t cấu h ạ tầ n g cho xã nghèo, giải quyết ruộng đ ấ t và hỗ trợ nông cụ cho người nghèo, lập

N gân h à n g người nghèo (năm 1996) có chức n ă n g hỗ trợ tín dụng ưu đãi, thực hiệ n định canh, đ ịn h cư và di dân vùng k in h tê mới, ưu tiê n cho đồng bào d â n tộc thiểu sô các xã đặc b iệ t khó khăn, Ưu đãi người có công được

lu ậ t hóa b ằn g p h á p lệ n h do Quốc hội ba n h à n h (và sửa đổi) với những chê độ trợ cấp ưu đãi dặc biệt Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho n h â n d â n được bảo đ ả m b ằn g mở rộng m ạ n g lưới y t ế đến cộng đồng dâ n cư, thực h iệ n c h ế

độ bảo hiểm y tế Phòng và chống tệ n ạ n xã hội được bảo đảm b ằ n g lu ậ t pháp, n h ấ t là sự ra đời của L u ậ t phòng, chống m a túy (năm 2000) và tích cực đấu t r a n h với các loại tội p h ạ m n ảy sinh tron g cơ chê thị trường

Trang 18

Đ ại h ộ i d ạ i b iể u to à n quốc lầ n th ứ I X đã tổ n g k ế t

15 n ă m đối mới và đề ra C hiến lược p h á t t r i ể n k in h t ế -

xa hội 10 n ă m (2001-2010) v ề ph á t triển xã hội, Đại hội IX

và các Hội nghị T rung ương k h ó a IX đã bố sung, cụ thế

h ó a th ê m các quan điểm mà Đại hội VIII đã trìn h bày với

n h ữ n g n ộ i d u n g m ới đ á n g chú ý:

- G iải q u y ết ch ín h sách xã hội p h ả i g ắ n liền với sự

h ìn h th à n h th ể c h ế k in h tế th ị trường đ ịn h hướng xã hội

c h ủ nghĩa, g ắn th ị trường trong nước với th ị trường quốc

tế Đặc b iệ t “P h á t tr i ể n thị trường lao động; người lao

độ n g được tìm và tạo việc làm ớ mọi nơi tro n g nước; đẩy

m ạ n h xu ấ t k h â u lao động với sự th a m gia của các t h à n h

p h ầ n k in h t ê ”1

- T ă n g cường vai trò của N h à nước tro n g giải quyết

c h ín h sách xã hội theo hướng vừa là người d iều tiết, vừa

là n h à đ ầ u tư Với tư cách là người điều tiế t, N h à nước nỗ

lực ban h à n h t h ể chế, chính sách, th ô n g qua các công cụ

q u á n lý vĩ mô đế cơ cấu lại tư liệu s ả n xuất, p h â n phối lại

k ế t quả s ả n x u ấ t và phúc lợi xã hội như: Tạo điều k iệ n để công n h â n có cô p h ầ n và hưởng lợi tức từ cổ p h ầ n đó, h ạ n chê tìn h t r ạ n g mua bá n ruộng đ ấ t ở vùng đồng bào d ân tộc thiểu sô T ây Nguyên và Tây N am Bộ, Với tư cách

là n h à đầu tư, N h à nước đầu tư m ạ n h mẽ vào các khâu, các lĩnh vực cho các n hó m dâ n cư khó k h ă n , chịu tác động

m ạ n h từ ngoại ứng tiêu cực của k in h tê th ị trường, có cơ hội vươn lên

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Vãn kiện Đại hội đ ại biểu toàn quốc lẩn th ứ ]X, Nxb Chinh trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 192-193.

Trang 19

- Cùng với quá t r ì n h địn h h ìn h kinh tê th ị trường,

p h ả i coi trọ n g công bằng tro n g tiếp cận các dịch vụ, đặc

b iệ t là công b ằn g trong tiế p cận dịch vụ giáo dục và chăm sóc y tế, với việc tạo cơ hội cho nh ữ n g đối tượng, những vùn g còn khó k h ă n được c h ăm sóc tố t hơn

- X ã hội hóa việc q u ả n lý p h á t triể n xã hội theo chiểu

sâ u với việc huy động sức m ạ n h của to à n d â n th a m gia

p h á t triể n xã hội Đồng thời, khu b iệ t hóa từn g lĩn h vực,

từ n g khía cạnh với tín h c h â t và mức độ khác nh au đê bảo

đ ả m k h ả n ă n g xã hội h ó a được th íc h ứng Đối với những người có k h ả n ă n g chi t r ả các dịch vụ lớn hơn th ì p hải tạo điều k iện cho họ được th ụ hưởng c h â t lượng dịch vụ tương ứng Đối với những đối tượng khó k h ă n , k h ôn g hoặc ít có

k h ả n ă n g chi tr ả các dịch vụ, th ì xác định tr á c h nhiệm

hỗ trợ của N hà nước, giúp đỡ của cộng đồng xã hội, san

sẻ rủi ro b ằ n g chê độ bảo h iểm

- P hân biệt, tách bạch n g à y càng rõ hơn hệ thống cung ứng dịch vụ công ích vói h ệ th ố n g dịch vụ h o ạ t động theo cơ ch ế tự trang trả i Từ đó tạ o cơ sở p h á p lý và tổ

chức cho sự h ìn h th à n h hệ th ố n g cung cấp dịch vụ công ích để thực h iệ n tố t hơn phúc lợi công cộng với trách

n h iệ m của N h à nước t r ê n từ n g lĩn h vực cụ th ể

Sau Đại hội IX, Đ ảng đã có n h iều nỗ lực chỉ đạo đế thực h iệ n ngày càng tố t hơn các c h ín h sách p h á t tr i ể n xã hội Công tác xóa đói g iá m n g hèo được đấy m ạ n h bằng

n h iề u h ìn h thức, biện p h á p , đ ế n cuối năm 2005, tỷ lệ hộ

ng hèo (theo chuẩn Việt N a m cho giai đoạn 2001-2005) còn 7% (năm 2001 là 17,5%), k ế hoạch là 10% Đã k ế t hợp tố t các nguồn lực của N h à nước và n h â n d â n , xây

Trang 20

dựng nhiéu công tr ì n h k ế t cấu h ạ tầ n g , kin h tế, văn hóa,

xã hội cho các vùn g n ô n g th ô n , m iề n núi, vùng dân tộc Trong 5 năm đà tạo việc là m cho 7,5 triệ u lao động Thu nhập bình quân đầu người tă n g từ 5,7 triệu đồng (năm 2000) lên trê n 10 triệ u đồng (n ă m 2005) C ông tác bảo vệ và chăm sóc sức k hóe n h â n d â n đ ạ t n h iề u k ế t quả: Mở rộn g

m ạn g lưới y tế, đặc b iệ t là y t ế cơ sở; k h ố ng c hế và đẩy lùi m ột số dịch b ệ n h nguy h iể m ; tuổi th ọ tru n g bình của dán số nước ta tă n g từ 67,8 (năm 2000) lên 71,5 (năm 2005)

va h iệ n nay, tuổi th ọ tr u n g b ìn h của người Việt N am là

74 tuổi H oạt động v ă n hó a, th ô n g tin , báo chí, th ê dục,

th ế thao có tiê n bộ t r ê n m ộ t sô m ặ t Cuộc v ậ n động

“Toàn dâ n đoàn k ế t xây dựng đời sốn g v ă n h ó a ”, các phong trà o đ ền ơn đá p ng h ĩa , c h ă m sóc người có công, Bà

mẹ Việt N am Anh hùng, thư ơ n g binh, gia đình liệt sĩ, các hoạt động n h â n đạo, từ th iệ n đã th u h ú t sự th a m gia rộng rãi của các tầ n g lớp n h â n dân Bên cạnh đó, Đại hội X cung ngh iêm túc chỉ r a n h ữ n g lún g tú n g ở kh âu tổ chức thực h iệ n và m ộ t sỏ c h ín h sác h xã hội chưa được cụ th ê hóa Kết quả xóa đói g iả m n g h è o chưa t h ậ t vững chắc, nguy cơ tái n ghèo còn lớn K h o ả n g cách c h ê n h lệch về thu nh ập , mức sống giữa các t ầ n g lớp n h â n dân, giữa các vùng có xu hướng d o ã n g ra N hu cầu về việc làm ở t h à n h thị và nông th ô n chưa được đ á p ứng tốt Tội p h ạ m và tệ

n ạ n xà hội có chiều hướng tăn g

Đại hội dại biểu toàn quốc lần th ứ X của Đảng (4-2006)

đã tông kêt n h ữ n g t h à n h tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử qua

20 n ă m đôi mới, tro n g đó có t h à n h tựu p h á t triể n xã hội

N h ậ n thức về chủ n g h ĩa xã hội và con đường đi lên chủ

Trang 21

n ghĩa xã hội ngày càng sáng tỏ hơn Mô h ìn h x ã hội xã hội chủ nghĩa mà Cương lĩnh năm 1991 đề ra với sáu đặc

trưng, đã được bổ sung th ê m hai đặc trưng: (i) x â y dựng

m ột xã hội dân giàu, nước m ạnh, công bang, d â n chủ, văn minh', (ii) xăy dự ng nhà nước p h á p quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do d â n và vì dâ n dưới sự lãnh đ ạ o của

Đ ảng Cộng sản Vấn đề p h á t triể n xã hội khôn g chỉ được

n h ậ n thức sán g rõ hơn trong tống th ể mô h ìn h chủ nghĩa

xã hội m à quan trọ ng hơn là thực hiện qua các chương

tr ì n h h à n h động, các giải p h á p có bước đi cụ t h ể Đại

hội X nêu b ậ t và n h ấ n m ạ n h quan điểm: Thực h iệ n tiến

bộ và công bàng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách p h á t triển “Kết hợp các mục tiêu k in h tê với

các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từ n g lĩnh vực, địa phương; thực hiện tiế n bộ và công b ằ n g xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách p h á t tr i ể n , thực hiện tố t các chính sách xã hội trê n cơ sở p h á t t r i ể n kinh

tế, g ắn quyền lợi và nghĩa vụ, cống h iến và hưởng th ụ, tạo động lực m ạ n h mẽ và bền vững hơn cho p h á t tr i ể n kinh

tê - xã hội Tập trun g giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc”1 Đại hội X đã có nhiều quan điểm đổi mới có ý nghĩa

to lớn đôi với p h á t triể n xã hội và quản lý p h á t t r i ể n xã hội: Khuyên khích mọi người làm giàu theo lu ậ t pháp, thực hiệ n có hiệu quả các chính sách xóa đói giảm nghèo; xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống chính sách bảo đ ả m cung ứng dịch vụ công cộng th iế t yếu, bình đẳng cho mọi người

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đ ạ i biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr 101.

Trang 22

dán về giáo dục và đào tạo, tạo việc làm, chăm sóc sức khóe, văn hóa - th ô n g tin, thê dục th ê thao ; p h á t tr i ể n

hệ th ố n g y tê công b ằ n g và hiệu quả, bảo đảm mọi người dân được ch ăm sóc và bảo vệ sức khỏe; xây dựng chiên lược quốc gia về n â n g cao sức khỏe, tầ m vóc con người Việt Nam, tă n g tuổi thọ và cải th iệ n c h ấ t lượng giống nòi; thực hiện tố t các chính sách dân sô và k ế hoạch hóa gia đình; chú trọ n g các Ưu đãi xã hội; đổi mới cơ chê quản lý

và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

C h iế n lược p h á t t r i ể n k in h t ế - xã hội 10 n ă m (2001-2010) và tin h t h ầ n cơ bả n của Đại hội X là p h ấ n đấu đến n ă m 2010 đưa Việt N am ra khỏi tìn h tr ạ n g k ém

p h á t triển, c ầ n p hải n h ậ n thức rõ tìn h t r ạ n g kém p h á t

tr i ể n th ể h iệ n cả tro n g trìn h độ p h á t t r i ể n k in h tế, tr ì n h

độ p h á t t r i ể n k hoa học, công nghệ, lực lượng sả n xuất, quan hệ sả n xu ấ t và cả trìn h độ p h á t t r i ể n xã hội v ề kinh tế, ph ả i th o á t khỏi tìn h t r ạ n g m ộ t nước nghèo, đến

n ă m 2010 đ ạ t th u n h ậ p bìn h quân đầu người từ 1.100 đến 1.200 đôla Mỹ (USD), v ề xã hội, ph ả i tạ o sự chuyển biến

rõ r ệ t về công b ằ n g xã hội, th u h ẹ p k h o ả n g cách giàu - nghèo, là n h m ạ n h h ó a đời sống và các quan hệ xã hội

H ội n g h ị lầ n th ứ sáu Ban C hấp h à n h T ru n g ương

Đ ảng khóa X (1-2008) đã ra nghị quyết về xây dựng giai

cấp công n h â n Đó là giai cấp lã n h đạo cách m ạ n g th ô n g qua đội tiề n phong là Đ ảng Cộng s ả n V iệt Nam; giai cấp đại diện cho phương thức sả n x u ấ t tiê n tiế n ; giai cấp tiê n phong tro n g sự n g h iệp xây dựng chủ n g h ĩa xã hội, lực lượng đi đầu tro n g sự n g h iệ p công n g h iệ p hóa, h iệ n đại

Trang 23

hóa đ ấ t nước; lực lượng nòng cốt trong liên m in h giai cáp công n h â n với giai cấp nông dân và đội ngũ tr í thức dưới

sự lã n h đạo của Đảng “C hiên lược xây dựng giai cáp công

n h â n lớn m ạ n h phải gắn k ế t c h ặ t chẽ với chiến lược p hat

t r i ể n k in h tê - xã hội, công nghiệp hóa, h iệ n đ ạ i hóa đất nước, hội n h ậ p kinh tê quốc tế Xử lý đúng đ ắ n mối quan

hệ giữa tă n g trưởng kinh t ế với thực hiệ n tiế n bộ, công

b ằ n g xã hội và chăm lo xây dựng giai cấp công n h â n ; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa công n h â n , người sứ dụng lao động, N h à nước và to à n xã hội; khô ng ngừng n â n g cao đời sống v ậ t chất, tin h t h ầ n của công n h â n , quan tâm giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc, cấp bách của

giai cấp công n h â n ”1 Đ ảng n h ấ n m ạ n h quan điểm kh ô n g ngừng trí thức hóa giai cấp công nh ă n là m ột n h iệ m vụ chiến lược.

Tại Hội nghị lần th ứ bảy Ban C hấp h à n h T rung ương

Đ ảng khóa X (7-2008), Đ ảng ta đã ra n g h ị q u yết về công tác th a n h niên, về xây d ự n g đội ngủ trí thức tro n g thời

kỳ đẩy m ạ n h công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ ấ t nước,

nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông th ô n Đó là

những quan điểm, chủ trương, chính sách cơ b ả n có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với sự p h á t tr i ể n xã hội, quản

lý p h á t tr i ể n xã hội, mà còn nêu rõ lực lượng, động lực của sự p h á t triển “T h a n h niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những n h ân tố quan trọng quyết định tương lai,

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Vãn kiện Hội nghị lẩn thứ sáu Ban

Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,

2008, tr 48.

Trang 24

vặn m ệ n h d ân tộc; là lực lượng chu yếu trê n nhiều lĩnh vực, đảm n h iệ m n h ữ n g công việc đòi hói hy sinh, gian khố, sức khỏe và s á n g tạ o ”1 T h a n h niê n là rường cột của nước nh à, chu n h â n tương lai của đ ấ t nước, là lực lượng xung kích tro n g xây dựng và bảo vệ Tô quốc, - m ột tro n g

n h ừ ng n h â n tô q uyết đ ịn h sự t h à n h bại của sự n gh iệp công n g h iệp hóa, h iệ n đại hóa đ ấ t nước, hội n h ậ p quốc tê

và xây dựng chủ n g h ĩa xà hội “T h a n h n iê n được đ ặ t ớ vị trí tru n g tâ m tro n g chiến lược bồi dưỡng, p h á t huy n h â n

tỏ và nguồn lực con người C h ăm lo, p h á t tr i ể n th a n h niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đ ả m cho sự ổn định và p h á t t r i ể n vững b ền của đ ấ t nước”2 Muốn đ ấ t nước và xá hội p h á t triể n , cần phải tă n g cường giáo dục

lý tưởng, đạo đức cách m ạng , lối sống, v ă n hóa, ý thức công d â n đế h ìn h t h à n h th ê hệ t h a n h niê n có p h ẩ m c h ấ t

tố t đẹp, có khí p h á c h và quyết tâ m h à n h động thực h iệ n

t h à n h công sự n g h iệ p công n g h iệ p hóa, h iệ n đại hóa đ ấ t nước; đổi mới to à n d iện giáo dục và đào tạo, tạ o cơ hội cho mọi th a n h n iê n được học tậ p , k h ô n g ngừng n â n g cao

tr ì n h độ, có tri thức và kỹ nă n g , vươn lên n g ang tầ m với

th a n h niê n các nước tiê n tiế n t r ê n th ê giới; n â n g cao c h ấ t lượng lao động tr ế , giải quyết việc làm , tă n g thu n h ậ p

và cải th iệ n đời sống th a n h niên; xây dựng môi trường

xã hội là n h m ạ n h , tạo điều k iệ n cho th a n h niê n n â n g

c a o d ờ i a ô n g v ă n H ó a t i n h t h a n , p h á t t r i ố n t o à n d iệ n ;

coi trọ n g hơn nữa việc trọ n g dụng tà i n ă n g trẻ , tạ o bước

1, 2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban

Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008,

tr 35, 41-42.

Trang 25

chuyến có tín h đột phá trong bô trí, sử dụn g cán bộ trẻ

tr ê n t ấ t cả các lĩnh vực

Trong mọi thời đại, tri thức luôn luôn là n ề n t ả n g tiến

bộ xã hội, đội ngũ trí thức là lực lượng nò n g cốt s á n g tạo

và tru y ề n bá tri thức “T r í th ứ c là n h ữ n g người lao dộng trí óc, có trìn h độ học vấn cao về lĩn h vực chuyên m ôn

n h ấ t đ ịn h , có nă n g lực tư d uy độc lập, sá n g tạo, truyền

bá và là m già u tri thức, tạo ra n h ữ n g sản p h ẩ m tin h thần

và vật chất có giá trị đối với xã h ộ i”' T ru ng ương Đ ảng

n h ấ n m ạ n h xây dựng đội ngũ trí thức vững m ạnh' là trực tiế p n â n g tầ m trí tuệ của dâ n tộc, sức m ạ n h của đ ấ t nước,

n â n g cao n ă n g lực lã n h đạo của Đ ảng và c h ấ t lượng hoạt động của hệ th ố n g chính trị Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho sự p h á t triể n bền vững Đ ảng nêu rõ

nh ững n h iệ m vụ và giải ph áp xây dựng đội ngũ tr í thức: hoàn th iệ n môi trường và điều kiện th u ậ n lợi cho h oạt động của trí thức; thực hiệ n chính sách tr ọ n g dụng, đãi ngộ và tô n vinh trí thức; tạo chuyển biến căn b ả n trong đào tạo, bồi dưỡng trí thức; đề cao trá c h n h iệ m của trí thức, củng cô và n â n g cao c h ấ t lượng h o ạ t động cua các hội của trí thức; n â n g cao c h ấ t lượng công tác lã n h đạo của Đ ảng đối với đội ngũ trí thức

P h á t triển xã hội đòi hỏi phải không ngừng n â n g cao đời sống v ậ t chất, tin h th ầ n của dân cư nông thôn Mục

t iê u đ ế n n ă m 2 0 2 0 , la o đ ộ n g n ô n g n g h i ệ p c ò n k h o ả n g 30%

lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đ ạ t trê n 50%, sô xã đ ạ t tiêu chuẩn nông thôn mới k h o ả n g 50%

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban

Chấp hành Truiig ương khóa X, Sđd, tr 81-82.

Trang 26

P h á t triển đồng bộ k ế t cấu hạ tầ n g kinh t ế - xã hội nông thôn (thúy lợi, giao thông, điện sin h hoạt, học tập, chữa

b ệ n h , sinh h o ạ t v ă n hóa, th ê dục th ể thao) N â n g cao

ch ất lượng cuộc sốn g của dâ n cư nông th ô n , thực h iệ n có hiệu quả, b ề n vững công cuộc xóa đói giảm nghèo, n â n g cao tr ì n h độ giác ngộ và vị th ê chính trị của giai cấp nông dán Nghị q uyết T ru n g ương bảy k h ó a X n h ấ n m ạ n h : xây

dựng nông th ô n mới là cơ bản, nông d â n là chủ th ể ; công

n g h iệ p hóa, h iệ n đại hóa nôn g nghiệp, nông th ô n là th e n chốt đế p h á t t r i ể n k in h tê - xã hội

T rong quá t r ì n h thực h iệ n đường lối Đại hội X, đến

n ă m 2008, do n h ữ n g khó k h ă n của tìn h h ìn h tro ng nước cùng với nh ữ n g tác động b ấ t lợi của cuộc k h ủ n g h oảng kinh tê - tài ch ín h to à n cầu, Việt N a m rơi vào lạm p h á t, rồi suy giảm k in h tế, đời sống người dâ n bấp bên h , sản xuất đình trệ ở n hiều nơi, m ột bộ p h ậ n lao động t h ấ t nghiệp N gày 3-4-2008, Bộ C h ín h trị, Ban Bí th ư đã họp

và th ả o luận cho ý k iế n chỉ đạo về tìn h h ìn h k in h tê - xã hội quý I - 2009 và các n h iệ m vụ, giải p h á p đ ế n cuối

n ă m 2009 K ết luận của Bộ C hính tr ị đã chỉ rõ tìn h huống phức tạ p n ả y sin h từ cuộc khủ n g h o ả n g và tác động sâu sắc đến đời sống xã hội, yêu cầu điều chỉnh m ột sô chỉ tiêu

k in h tế, đề ra n h iều biện ph áp phục hồi k in h tê để qua đó giải quyết các v ấ n đề xã hội T rong đó, đặc b iệ t là thực

h iệ n các ch ín h sách hỗ trợ người nghèo, đồ n g bào d â n tộc

th iể u số, xâ y d ự n g n h à ở xã hội, n g h iên cứu lập quỹ m ua nhà trả góp cho người có th u nh ậ p th ấ p và có khó k h ă n về

n h à ở, hỗ trợ cho người m ấ t việc làm , cải cách tiền lương

T r è n cơ sở K ế t lu ậ n của Bộ C h ín h trị, C h ín h phủ đã

Trang 27

ban h à n h nghị quyết về kiềm chê lạm phát, ổn đ ịn h k inh

tê vĩ mô, chặn đà suy giảm kinh tế, bảo đảm an sin h xã hội Nghị quyết của Chính phủ đề ra các biện ph áp cụ thế giái quyết các vấn đề xã hội trê n cơ sớ phục hồi k in h tê, bảo đảm tă n g trưởng bền vững, thực hiện các cân đối vĩ

mô, kiềm chế lạm phát Nghị quyết cũng giao trá c h n h iệ m

cụ th ế cho từng bộ, n g àn h trong việc tă n g cường các biện

ph áp hỗ trợ an sinh xã hội, ôn định đời sống n h â n dân

th ô n g qua việc đẩy m ạ n h công tác xóa đói giảm n g h è o và giải quyết việc làm, hỗ trợ bảo đ ả m đời sống n h â n dân,

n h ấ t là ơ vùng nghèo, hộ nghèo, vùng bị th iê n tai, người lao động có thu n h ậ p thấp, các đối tượng đang th ụ hướng

ưu đãi xã hội Hướng đ ặ t ra là “xă y d ự n g m ột h ệ th ố n g

an sin h xã hội và p h ú c lợi xã hội đ a tầng, lin h hoạt, bền vững, có th ể hỗ trợ lẫn nhau, công bằng về trách n h iệ m

và lợi ích, chia sẻ rủ i ro, hướng tới bao p h ủ toàn d â n , tập tru ng hỗ trợ n hữ ng người nghèo, hộ nghèo, n h ữ n g đối tượng dễ bị tổn thương, đặc biệt là n h ữ n g trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, p h ù hợp với diều kiện k in h tế - xã h ộ i của

đ ấ t nước và tiếp cận với thông lệ quốc tể"'1.

3 Đánh giá tổng quát thành tựu và hạn chế trong đổi mới tư duy lý luận phát triển x ã hội v à

q u ả n lý p h á t t r iể n x ã h ộ i ở n ư ớ c ta

a) Về p h á t triển xã hội

T h àn h tựu

- T ừ chỗ không d ặ t đ ú n g tầm quan trọng của ch ín h

1 Nguyễn Tấn Dũng: Thủ tướng đặt mục tiêu xây dựng hệ thống

an sinh công bảng, (http://vietnamnet.vn/chinhtri, ngày 24-8-2008).

Trang 28

sách xã h ộ i trong m ối quan hệ tương tác với ch in h sách

k in h tế dã đ i đến th ố n g n h ấ t ch ín h sách k in h tế với ch ín h sách xã h ộ i; xem tă n g trưởng kin h tể là d iề u kiện vật chất

d ế thực h iệ n ch ín h sách xã hội; thực h iệ n tốt ch ín h sách

xã hội lù đ ộ n g lực quan trọng d ể th ú c đ ấ y p h á t triển

k in h tế; tă n g trưởng k in h tế đ i dôi với thực hiện tiế n bộ

và công bằng xã hộ i trong từ n g bước p h á t triển và từ ng

ch ín h sách p h á t triển Trước đôi mới, về m ặ t h ìn h thức,

th i ế t k ế c h ính sách p h á t triể n xã hội là hướng tới con người, vì con người, nhưng lại chưa t h ậ t sự dựa vào dân,

do d ân , chưa tìm th ấ y động lực từ các quy luật k hách quan, m à được áp đ ặ t bới ý chí chủ quan của th ế chê cầm quyền, vì th ê chúng kh ô n g đ áp ứng được nhu cầu thực sự của n h â n dân C h ín h sách p h á t t r i ể n xã hội bị c ắt khúc,

b iệ t lập với chính sách k in h tế, khôn g tìm được cơ sở

p h á t tr i ể n từ mô h ìn h k in h tê kê hoạch hóa tậ p tru n g bao cấp Đến lượt nó, khi nền k in h tê rơi vào k h ủ n g hoảng,

sả n x u ấ t đình trệ , N h à nước đã k hô n g có điều k iệ n đế giải q uy ết các nhu cầu xã hội bức xúc T h ê m nữa, tro n g

th ế chê k in h tê kê hoạch hóa lại n ả y sinh nh ữn g b ấ t bình

đ ả n g xã hội mới, n h ữ n g vấn đề xã hội mới, m à chúng chỉ

có th ê được giải quyết b ắ t đầu b ằ n g đôi mới th ế chê k in h

tế Qua h ơ n hai t h ậ p kỷ đổi mới, với việc xóa bỏ th ế chê

k in h tê k ế hoạch h óa tậ p tru n g bao cấp, xác lập th ê chê

k in h tê t h ị trường định hướng xã hội chú nghĩa, c h ín h sách p h á t tr i ể n xã hội và quản lý p h á t tr i ể n xã hội đã tìm được động lực từ quy lu ậ t k in h tế, được bảo đảm b ằ n g

n ề n k in h tê t ă n g trưởng liên tục M ặ t khác, p h á t t r i ể n

xả hội k h ô n g phải th ụ hưởng m ột chiều t h à n h quả của

Trang 29

kin h tê mà có tác động trở lại bảo đ ả m tă n g trưởng kinh

tê b ền vững

- T ừ chỗ cường diệu hóa lợi ích của tập th ể m ột cách

ch ung chung, trừu tượng, th i h à n h c h ế độ p h â n p h ố i lao

độ n g trên danh nghĩa như ng thực tế là bình q u â n - cào bằng dã từ ng bước chuyển sang p h â n p h ố i chủ yếu theo

k ết quả lao dộng và m ức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản x u ấ t k in h doanh và th ô n g qua p h ú c lợi

xã hội Trước đổi mới, do h ạ n chê về n h ậ n thức n ê n đà

đồng n h ấ t giữa công b ằn g với cào bằng, bình đ ẳn g với bìn h quân, biến nguyên tắc p h â n phối theo lao động trở

t h à n h h ìn h thức Trong cơ chê p h â n phối đó, việc thụ hưởng phúc lợi khô ng g ắn với k ế t quả sản xuất, gây nên

nh ữn g b ấ t bình đẳn g trong xã hội Bước vào th ờ i kỳ đổi mới, việc th ừ a n h ậ n k in h tê th ị trư ờng đã tạo điều kiện cho p h â n phối theo lao động trở n ê n thực c h ấ t hơn, gắn thụ hưởng k ế t quả sả n x uất với lao động - đây cũng được

xem là h ìn h thức p h â n phối chủ yếu tro n g thời kỳ quá độ lên chủ n ghĩa xã hội Ngoài ra, việc th ừ a n h ậ n p h â n phối theo nguồn vốn đóng góp còn tạo động lực cho n h â n dân chuyển nguồn vốn tích lũy để đầu tư tá i sả n xuất, nhờ

đó đưa lại thu n h ậ p cho m ìn h và tạ o giá trị gia tă n g cho

xã hội Đ ành rằng, chấp n h ậ n p h â n phối theo vốn đóng góp cũng tạo n ê n b ấ t bình đắng mới giữa n h ữ n g ngươi

có nhiều với người có ít hoặc k hô n g có vố n,‘giữa người có

k h ả n ă n g huy động vốn và người k h ô n g có kh ả n ă n g này

C h ế ước b ấ t b ình đ ẳ n g n ả y sinh từ p h â n phối th e o vốn đóng góp là xây dựng hệ th ố n g phúc lợi xã hội, bao gồm

Trang 30

cá phúc lợi thu n h ậ p và phúc lợi phi thu n h ậ p , đặc b iệ t là đôi với các tầ n g lớp k é m vị th ế , rủi ro.

- T ừ chỗ muôn n h a n h chó n g xâ y d ự n g m ộ t cơ cấu xã

hội “th u ầ n n h ấ t” ch í có g ia i cấp công n h â n , nô n g d â n và đội n gũ tr í thứ c dã d i đ ế n quan n iệ m về việc xâ y d ự n g

m ột cộng đ ổ n g xã h ộ i đa dạng, trong đó các giai cấp,

tầ n g lớp d â n cư đ ều có n g h ĩa vụ, qu yền lợi ch ín h đáng, đoàn kết, đ ồ n g th u ậ n đ ể xây d ự n g nước V iệt N a m g ià u

m ạ n h Trước đổi mới, g ắ n với quá t r ì n h t h i ế t lập chê độ

công hừu về tư liệu s ả n x u ấ t và tương ứng với chúng là hai t h à n h p h ầ n k in h tê n h à nước và tậ p th ế th ì cơ cấu giai cấp bị khuô n đúc th e o ý chí chú quan của t h ể chê

c ầm quyền chỉ gồm có công n h â n , nông d â n và đội ngũ

tr í thức Điều đó đả là m biến d ạ n g cơ cấu xã hội da gia i

c ấ p , tầ n g lớp vốn tồ n t ạ i k h á c h quan tro n g thời kỳ quá

độ lên chủ n g h ĩa xã hộ i gắ n với cơ câu k in h t ế n h iề u

t h à n h p h ầ n Cơ cấu giai cấp “n h â n tạ o h ó a ” đã làm m ấ t

đi tín h lịch sử - tự n h i ê n của xã hội, k h ô n g n h ữ n g loại

tr ừ các giai cấp, t ầ n g lớp hữu s ả n ra khỏi quá t r ì n h p h á t

tr i ể n xã hội, m à n gay cả công n h â n , nông d â n và tr í thức cũng bị méo mó, suy yếu, k h ô n g p h á t huy được đầy đủ vai trò , chức n ă n g của nó vốn chỉ được thực h iệ n tro n g điều

k iệ n các quy lu ậ t k h á c h quan của k in h tế, xã hội được

tô n trọ n g đ ầ y đủ Quá t r ì n h đồi mới đã tạo điều k iệ n cho

sư tá i sin h cơ cấu xã hội đa dạng, b ê n c ạn h các giai t ầ n g

cơ b á n n h ư công n h â n , n ô n g dân, tr í thức còn x u ấ t h iệ n

n h ữ n g giai t ầ n g mới n h ư tư sản , tiểu chủ, do anh n hân ,

N gay bả n t h â n công n h â n cũng k h ô n g chỉ có công n h â n tro n g xí n g h iệ p quốc d oan h m à có m ặ t ở n h iề u t h à n h

p h ầ n k in h tê k h á c n h a u , nông d â n k h ô n g chỉ có trong

Trang 31

kinh tê tậ p thề mà có cả nông dân tự do, không chí có trí thức xã hội chủ n ghĩa mà trí thức còn th a m gia ớ nhiều loại h ìn h tổ chức k in h tế, dịch vụ sự n ghiệp công và tư

k hác nhau Vai trò, chức n ă n g cùa các giai cấp, tầ n g lớp

đã từng bước được thế chê h óa trong luật p h á p với quyền bìn h đ ẳ n g tr ê n các phương diện của đời sống xả hội Nhờ

đó sức m ạ n h của các giai cấp, tầ n g lớp được p h á t huy tro n g các quá trìn h kin h tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tạo động lực cho p h á t t r i ế n của đ ấ t nước

- T ừ chỗ coi giáo d ục - dào tạo và y tế thuộc lĩn h vực

p h ú c lợi xã hội đã chuyển sang xem đ â y k h ô n g chỉ là

p h ú c lợi xã hội m à còn n h ầ m p h á t triển vôn con người

p h ụ c vụ cho tă n g trưởng k in h tế và p h á t triển bền vững

Trước đôi mới, mặc dù Đ ảng và N hà nước r ấ t chăm lo

p h á t triể n giáo dục - đào tạo, y tế, nhưng vẫn n h ậ n thức đây thuộc lĩnh vực phúc lợi xã hội, thê hiệ n b ả n c h ấ t

n h â n văn của chê độ xã hội chủ nghĩa, chưa n h ậ n thức được đầy đù vai trò tá i tạ o nguồn n h â n lực đối với các quá tr ì n h kinh t ế và chính trị được tạo ra từ p h á t tr i ể n giáo dục - đào tạ o và c h ăm sóc y tế Vì th ế , giáo dục - đào

tạ o và y tê m ang mục đích tự t h â n đối với p h á t tr i ể n trí lực, th ế lực và tâ m lực của con người, chưa g ắ n k ế t với

p h á t tr i ể n vốn n h ă n lực phục vụ p h á t tr i ể n k in h tê Quá

trìn h đôi mới hơn hai t h ậ p kỷ qua đâ n h ậ n th ứ c sáng

rõ p h á t t r i ể n giáo dục - đào tạ o và y tê k h ô n g chỉ có ý

nghĩa phúc lợi xã hội, m à sâu xa hơn là tạo vốn n h â n lực

bảo đảm cho p h á t tr i ể n bền vững Giáo dục - đ à o tạo và

y t ế k h ô n g th ụ hưởng m ột chiều th à n h quả p h á t triể n

k inh tế, mà m ộ t khi con người có trí lực, có t h ể lực và

Trang 32

tâ m iực, sẽ trớ t h à n h “yếu tỏ đầu và o ” báo đ á m cho quá trìn h p h á t tr i ể n b ề n vững đ ấ t nước tr ê n t á t cả các m ặ t

c h ín h trị, k in h tế, xã hội Vì th ế , giáo dục - đào tạ o được xem la quốc sách h à n g đầu, y tê được coi trọ n g với sự mớ

rộ ng p h á t t r i ể n cả quy mô, điều chinh cơ cấu và n â n g cao c h â t lượng

I lạ n ch ê

- P h á t triển xã hộ i chưa tương th ích với th à n h tựu

tă n g trư ở ng k in h tế, chưa tương x ứ n g với n h u cầu đ ịn h hướng và đ ịn h h ìn h các giá trị của chủ ngh ĩa xã hội trong

từ n q bước đi của công cuộc đổi mới Qua hơn 25 n ă m đôi

mứi, b ấ t cứ ai cũng có th ể chứng thực được nh ững th à n h quá cua t ă n g trương k inh tế, đồng thời cũng n h ậ n th ấ y

n h ữ n g b ấ t cập của p h á t triể n xã hội so với p h á t triể n

k inh tế Đó chính là sự b ấ t tương thích giữa p h á t tr i ể n

xâ hội với p h á t tr i ể n k in h tế, đôi mới lĩnh vực xã hội

c h ậ m hơn so với đối mới lĩnh vực k in h tế v ề m ặ t nguyên

lý, nước ta theo mô h ìn h g ắ n t ă n g trướng k in h tê với thực h iệ n tiê n bộ và công b ằ n g xã hội tro n g từng bước

đi của công cuộc đối mới và từn g chính sách p h á t triể n ,

n h ư ng t r ê n thực tê giữa p h á t tr i ể n xã hội và t ă n g trưởng

k in h tê luôn có k h o ả n g cách B ấ t b ình đ ẳ n g xã hội ngày

c àn g gay gắt, đặc b iệ t là bất bin h đ ắ n g nả y sin h từ tham

n h ù n g hoặc k in h doa nh th iếu là n h m ạ n h nhờ độc quyền

n h à nước hoặc độc quyền tư n h â n , nhờ trốn th u ê hoặc các dặc quyền, đặc lợi khác Sự b ấ t tương th ích còn th ế

h iệ n giữa chức n ă n g k in h tê và chức n ă n g xã hội cùa n h à nước N h à nước còn buông lỏng và th o ái lui m ột sô n h iệ m

vụ thuộc chức n ă n g xã hội, tro n g khi đó lại ôm đồm m ột

Trang 33

số n h iệ m vụ thuộc chức n ă n g của thị trường và xã hội

dâ n sự Nhiều nguồn lực của N hà nước thu được từ thuế, theo nguyên lý, phải được sử dụng đầu tư cho p h á t triể n

xã hội thì lại đầu tư cho doanh nghiệp n h à nước là m àn kém hiệu quả, vì th ê đã làm giảm nguồn lực đầu tư cho

p h á t triể n xã hội T ấ t cả những điều đó đều p h ản án h

sự b ấ t cập giữa p h á t triể n xã hội với p h á t tr i ể n k in h tế,

dẫ n đến hậu quả tiêu cực là các v ấ n đề xã hội k hô n g được giải quyết kịp thời và đúng đắn, trở t h à n h lực cản đối với

t ă n g trưởng k in h tế

- Giải quyết m ối quan hệ giữa p h á t triển trước m ấ t và

p h á t triển bền vững về phương diện xã hội chưa dược xử

lý thỏa dáng Trong r ấ t nhiều trường hợp đã vì sự ph á t

triể n trước m ắ t nhưng chưa tính toán đến khả n ă n g p h á t triể n bền vững trong tương lai Nhiều nơi, nhiều lúc chạy đua theo tă n g trưởng kinh tê mà b ấ t chấp đến môi trường sinh thái, quyền lợi của người lao động, thiếu quan tâ m thỏa đáng đến p h á t triể n bền vững Nhiều chính sách đề xuất chủ yếu n h ằ m giải quyết các tìn h huống mà thiếu tầ m

nh ìn chiến lược về p h á t triể n xã hội, p h á t triể n con người, tạo nê n sự chồng chéo, mâu thuẫn, tr iệ t tiêu lẫn nhau giữa mục tiêu ngắn hạ n với mục tiêu tru ng h ạ n và dài hạn

- B ấ t bình d ẳ n g xã hội g ia tă n g g iữ a các n h ó m d â n

cư, các vù n g m iền trên cả nước Sự p h á t t r i ể n k h ôn g

đồng đều giữa các vùng và các địa phương, c h ê n h lệch giàu nghèo gia tă n g giữa các n h ó m d â n cư, giữa n hó m người Kinh, người Hoa với các d â n tộc th iểu số đang là cản trở thực sự cho việc thực h iệ n các mục tiê u xã hội

M ột sô địa phương vùng m iền núi p hía Bắc, T ây N guyên

Trang 34

và Đ ồng b ằ n g sôn g Cửu Long do điều k iệ n khó k h ă n , kinh tẻ k é m p h á t tr i ể n , cơ sở h ạ tầ n g t h ấ p kém , có tỷ lệ

hộ n ghèo cao r ấ t khó thực h iệ n mục tiê u về giảm nghèo, mục tiê u về phố cập giáo dục tru n g học cơ sở, mục tiê u về bao đ á m các điều k iệ n c h ăm sóc sức khỏe N hữ ng n h ó m

dá n cư n à y đan g bị t ụ t h ậ u tro n g quá tr ì n h p h á t t r i ể n do

th iêu cơ hội tiế p cận với dịch vụ giáo dục, y t ế có c h ấ t lượng, với các dịch vụ phục vụ s ả n xu ấ t và d â n sin h k h á c

đê p h á t triể n

- T ín h dễ bị tổ n thương, rủ i ro ngày càng cao của

n h ỏ m CƯ d ã n y ế u th ế trong quá trìn h dổi m ới và hội nhập Người nghèo, các n h ó m yếu th ê và đa số người dâ n

nông th ô n , lao động khu vực phi k ế t cấu, lực lượng r ấ t lớn tro n g xã hội V iệt N am , r ấ t dễ bị tác động của các cú sốc và rủi ro do th iê n tai gây ra Do hệ th ố n g an s in h xã hội kém p h á t tr i ể n và do k h ả n ă n g quản lý rủi ro yếu,

hậ u quả của các cú sốc và tác động của rủi ro có t h ể h ế t sức n ặ n g nề, lâu dài và đó là nguyên n h â n của vòng luẩn quẩn đói nghèo

- T h iế u nguồn n h ă n lực có chất lượng cao p h ụ c vụ cho p h á t triể n xã h ộ i và quả n lý p h á t triển xã hội Nguồn

n h â n lực c h ấ t lượng cao đang là “n ú t cổ chai”, có ả n h hướng n g h iê m trọ n g đến c h ấ t lượng p h á t t r i ể n k in h t ế

và xả hội Thiếu h ụ t nguồn n h â n lực có c h ấ t lượng xảy

r a tron g t ấ t cả các lĩn h vực, các n g à n h nghề và cấp độ

C h ấ t lượng giáo dục và đào tạo, cả giáo dục phổ th ông ,

dạ y nghề, tru n g học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và

t r ê n đại học đã đ ế n m ức báo đ ộ n g “đ ỏ ” Thiếu h ụ t nguồn

Trang 35

n h â n lực đang là cản trở lớn cho quá t r ì n h công nghiệp hóa, h iệ n đại hóa đ ấ t nước, thu h ú t đầu tư và sử dụng ''ôn đầu tư và chuyến dịch cơ cấu k in h tế Thiếu h ụ t ngLồn

n h â n lực có c h ất lượng cũng là nguyên n h â n gây r a 7ẻu kém tro ng cạnh tr a n h quốc t ế và sự chậm tr ễ tro n g quá trìn h thực h iệ n các cải cách tro ng nước

- T h iếu các đ ịn h hướng chất lượng trong xác đ ịn h cac

m ục tiêu về p h á t triển xã hội Trong giáo dục, tro n g thi

Việt N am đang cố đẩy n h a n h tiế n tr ì n h phổ cập trung học cơ sở, mở rộng giáo dục cao đẳng, đại học và cạy nghề, th ì chúng ta lại thiếu m ột hệ th ố n g giám s á t và kiểm định c hất lượng hữu hiệu Trong y tế, n h iều khó

k h ă n đang tồn tạ i tro ng quản lý c h ấ t lượng k h á m , chữa bện h, y đức và trá c h nh iệ m phục vụ của cán bộ y tế, cung cấp thuốc chữa b ện h có c h ấ t lượng với giá cả hợp lý, quản

lý an to à n thực phẩm Trong xóa đói giảm nghèo, nhiều chính sách được ban h à n h nhưng th iếu tín h đồng bộ của các chính sách, thiếu tín h bền vững của các giải pháp Hệ

th ố n g an sinh xã hội có độ bao phủ khô n g cao, còn l ấ t bìn h đ ẳn g và thiếu tín h bền vững về m ặ t tà i chính

b) Về quản lý p h á t triển xã hội

T h à n h tựu

- T ù chỗ đơn n h ấ t hóa các chức n ă n g của n h à nunc sang cấu trúc lại chức nă n g giai cấp và chức n ă n g tã hội của N h à nước Trước đổi mới, về m ặ t h ìn h thức, Nhà

nước ta n h ấ n m ạ n h sự th ố n g n h ấ t giữa chức n ă n g xã hội

với chức n ă n g th ố n g trị về chính trị, được giải thích ở

chỗ lợi ích của giai cấp công n h â n th ố n g n h ấ t với lợi íĩh

Trang 36

cua dả n tộc và to à n th ế n h â n dâ n lao động, chê độ tư hữu

đà bị thu tiêu N hưng tr ê n thực tế, ớ đây là đơn n h ấ t hóa

giữa chức n ă n g xã hội với chức n ă n g th ố n g trị về chính trị tro n g mỏ h ìn h “n h à nước chuyên chính vô s ả n ” Lý do được giải th ích là, m ột khi giai cấp bóc lột kh ô n g còn, cơ

sớ k in h tê của nó bị th ủ tiêu sau các cuộc cải tạ o xã hội chú n g h ĩa , th ì tro n g chê độ xã hội chu n g hĩa k h ô n g còn giai cấp đối k h á n g , n h à nước ho àn to à n của n h â n dâ n lao động, có n h iệ m vụ chuyên chính với giai cấp bóc lột

và c h ă m lo cho n h â n d â n b ằ n g h ìn h thức p h â n phối bao cấp bình q u â n chủ nghĩa Điều đó k hô n g n h ữ n g t r i ệ t tiêu

k h ô n g ít quyền d â n chủ của n h â n d â n , m à còn là m suy yếu dên b ả n t h â n cả giai cấp cầm quyền khi vai trò , sức

m ạ n h của to à n xã hội k h ô n g được p h á t huy đầy đủ Quá

tr ì n h đổi mới đã làm s á n g rõ hơn ra n h giới và mối quan

hệ giữa chức n ă n g xã hội với chức n ă n g th ố n g tr ị về chính tr ị , tạ o cơ sở về m ặ t n h ậ n thức đế cấu trúc lại các chức n ă n g của n h à nước, đi tìm sự th ố n g n h ấ t giữa chức

n ă n g xã hội với chức n ă n g th ố n g trị về c h ín h trị Từ đó, chức n ă n g xã hội của n h à nước từ n g bước được mở rộ n g

và là đ iề u k iệ n bảo đ ả m cho thực h iệ n chức n ă n g th ố n g trị về c h ín h tr ị được t ố t hơn Hơn b ấ t cứ n h à nước nào,

n h à nước xã hội chủ n g h ĩa ph ả i thực h iệ n ngày c àn g tố t hưn chức n ă n g xã hội và chỉ qua chức n ă n g xã hội mới

th ê h iệ n b ả n c h ấ t n h â n v ă n , n h â n đạo

- T ừ chỗ n h à nước độc qu yền tổ chức cung ứng các

d ịch vụ cô ng san g đa d ạ n g hóa các chủ th ể th a m g ia tổ chức cu n g ứ ng dịch vụ công, trong dó vai trò của xã hội

Trang 37

d â n sự ngà y càng quan trọng Trước đổi mới, n h à nước

là chủ th ế duy n h ấ t tố chức cung ứng dịch vụ công b ằ n g

h ì n h thức bao cấp th ô n g qua “t h ị trường có tổ chức” Lý

do được v iệ n d ẫ n là b ằ n g cách đó mới bảo đ ả m công b ă n g

xã hội, t r i ệ t tiêu các nguồn gốc gây n ê n b ấ t b ìn h đ ẳ n g xã hội và cũng n h ằ m th ể h iệ n b ả n c h ấ t của m ột n h à nước

vì dân Tuy n h iê n , mô h ìn h n h à nước độc quyền cung ứng

dịch vụ công đã loại trừ sự th a m gia của các chủ t h ể khác,

k h ô n g p h á t huy được sức m ạ n h của th ị trường, khôn g lôi cuốn được vai trò của xã hội và n h â n d â n tro n g các quá

t r ì n h q u ả n lý p h á t t r i ể n xã hội Điều đó đã d ẫ n tới rối loạn chức n ă n g của nh à nước do gặp phải n h ữ n g giới h ạ n

của cấu trú c và chức n ă n g của c h ín h bả n t h â n n h à nước

25 n ă m đổi mới vừa qua, tro n g đó có việc đa d ạ n g hóa các chủ th ể cung ứng dịch vụ xã hội, b ê n c ạnh n h à nước là chủ t h ể chủ yếu còn th u h ú t t h ê m sự th a m gia của doanh

ng h iệ p , các tổ chức xã hội và người d â n th ô n g qua xã hội hóa Xã hội hó a dịch vụ công đ ã đem lại s in h khí mới cho qu ản lý p h á t t r i ể n xã hội, tạ o điều kiệ n cho n h à nước chuyển đổi mô h ìn h từ q u ả n tr ị s a n g dịch vụ, từ đơn n h ấ t

h ó a các chức n ă n g đến tá c h b ạ ch m ộ t cách rõ r à n g hơn

v à giải quyết b iện chứng hơn mối quan hệ giữa chức n ă n g

th ố n g tr ị về c h ín h tr ị và chức n ă n g xã hội, từ phủ n h ậ n thị trư ờ n g đến v ận dụng các quy lu ậ t của thị trư ờ ng p h n r

vụ q u ản lý p h á t triể n xã hội

- T ừ chỗ n h à nước qu ả n lý theo phương thức thời chiến (tập trung, h à n h chính m ệ n h lệnh ) dã chuyển sang xâ y

d ự n g n h à nước p h á p quyền đ ể qu ả n lý p h á t triể n xã hội

Trước đổi mới, mặc dù c h iến t r a n h đã k ế t thúc, n hưng

Trang 38

quán tín h điều h à n h xã hội th e o n ế p thời c h iế n v ẫ n được duy trì m ộ t thời gian dài tro n g cả quản lý k in h tê và qu ản

lý xã hội Đó là q uản lý b ằ n g kê hoạch h ó a cao độ th e o

m ệ n h lệnh h à n h c hính được á p đ ặ t b ằ n g ý chí cua Đ ảng, còn N h à nước chỉ có n h iệ m vụ phục tùng, th iế u lu ậ t p h á p cho q uản lý p h á t t r i ể n xã hội C h uy ển s an g th ờ i đối mới,

m ột tro n g n h ữ n g t h à n h tựu q u a n trọ n g là q u an n iệ m về xây dựng n h à nước p h á p quyền xả hội chủ ng h ĩa C hỉ

t r ê n cơ sở m ộ t hệ th ố n g p h á p lu ậ t đồng bộ, ghi n h ậ n đầy

đủ các quyền con người cơ b ả n , xây dựng k h u n g th ê chê cho đ ịn h h ìn h hệ th ố n g a n s in h xã hội, th ì mới có tá c dụn g thúc đ ẩ y p h á t tr i ể n xã hội và b ắ t buộc thực h iệ n

tr ê n quy mô rộ n g lớn Các q u y ền con người có được thực thi hay không, có được b ả o vệ h a y không, p h ả i th ô n g qua

m ộ t hệ th ố n g h à n h p h á p và tư p h á p tro n g sạc h , vững

m ạ n h , công tâ m , có hiệu lực H a y nói cách k h á c, đó là các quyền con người về p h á t t r i ể n p h ả i được ghi n h ậ n về m ặ t

lậ p h iế n và lập ph áp, được thực th i về m ặ t h à n h p h á p và được bảo vệ về m ặ t tư p h á p

- T ừ chỗ k h ô n g th ừ a n h ậ n vai trò của th ị trư ờ ng sa n g

ch ấ p n h ậ n và vận d ụ n g các q u y lu ậ t của th ị trư ờ ng p h ù hợp trong q u ả n lý p h á t triể n xã hội Trước đổi mới, th ị

trường bị phủ n h ậ n n ê n k h ô n g p h á t huy được sức m ạ n h

n ia nó tro n g p h â n bổ các ngu ồn lực p h á t t r i ể n xã hội,

m à các nguồn lực đó chỉ được điều tiế t b ằ n g “b à n ta y hữu

h ì n h ” của N h à nước Điều đó k h ô n g làm n ă n g độn g h ó a các quá tr ì n h q uản lý p h á t t r i ể n xã hội, t r á i lại đã đ ẩ y quản lý n h à nước n g ày c à n g rơi vào trì tr ệ , lúng tún g Đổi mới đã tìm th ấ y sức m ạ n h của th ị trư ờng , các quy

Trang 39

lu ậ t cạnh tra n h , cung - cầu, giá tr ị được n h ậ n thức và vận

d ụ n g ngày càng có hiệu quả tro n g q uản lý p h á t tr i ể n xã hội Lợi ích cá n h â n c h ân chính của con người ngày càng được xem là m ột động lực quan tr ọ n g cho sự p h á t triể n ,

p h â n phối theo vốn đóng góp được thừa n h ậ n đã kích

h o ạ t vào lợi ích cá n h â n con người, nhờ đó huy động được nguồn lực xã hội vào p h á t tr i ể n k in h tế, tạo điều kiện cho

m ộ t bộ p h ậ n giàu có vượt trước Quy luật cạnh t r a n h được

v ậ n dụng trong quản lý p h á t tr i ể n dịch vụ công, đặc b iệ t đối với các dự án , chương tr ì n h có nguồn lực công buộc

p h ả i đấu th ầ u m ột cách công k h a i, m in h bạch Không chỉ

kh u vực n h à nước m à cả khu vực tư n h â n cũng được th a m gia vào cạnh tr a n h cung ứng các dịch vụ công liên quan

đ ế n p h á t triể n xã hội

- T ừ chỗ quan n iệm n h à n d â n là đối tượng thụ hưởng

m ộ t chiều th à n h quả xã hội do N h à nước “bao cấp” đến chỗ xem n h â n d â n là chủ th ể của các quá trìn h p h á t triể n xã hội với vai trò chủ dộng, tích cực Trong th ế c hế

k in h t ế k ế hoạch hóa tậ p tru n g bao cấp, người dân được quan niệm là đối tượng chăm lo của N hà nước n ên chỉ

th ụ hưởng một chiều các chính sách xã hội Điều đó vô

h ìn h tru n g tr i ệ t tiêu vai trò của n h â n d ân trong quản lý,

k h ô n g tìm th ấ y động lực từ nơi d â n để n ă n g động hóa

qu an hệ quán ly, kiếm tra, giám s á t N h à nước Đối mới,

dù mới chỉ đ ạ t th à n h tựu k h iê m tốn , nhưng chúng ta đã tìm th ấ y sức m ạ n h của n h â n d â n tro ng các quá trìn h

q u ản lý p h á t triể n xã hội N h â n d â n không chỉ th a m gia đóng góp ý kiến vào hoạch đ ịn h c hính sách p h á t triể n

Trang 40

mà còn được trực tiế p tự v ậ n h à n h hệ th ố n g quản lý p h á t triể n xã hội ớ cơ sở, tự q u ả n nh ữ n g dự á n được tà i trợ bán g n hiều nguồn đầu tư k h á c nhau ớ cộng đồng vi mô

N hư vậy, giờ đáy, n h â n d â n k h ô n g chi được xem là đối tượng thụ hướng t h à n h quả quán lý m à còn phải th a m gia trực tiế p vào c hính quá t r ì n h quản lý p h á t triể n xã hội th ô n g qua h ìn h thức d â n chu trực tiế p hoặc g ián tiêp

- T ừ chỗ ch ỉ giới h ạ n hợp tác g iả i q u yết các vấn d ề

xã hội tron g hệ th ố n g xã hộ i chủ nghĩa, dã chuyển sa n g

m ở rộng hạp tác với các nước, các đ ịn h chê quôc tể theo quan đ iếm đa d ạ n g hóa, đa p h ư ơ ng hóa Trước đổi mới,

hợp tác quốc t ế đã mờ ra, n h ư n g chủ yếu giới h ạ n tro n g phe xâ hội chủ n g hĩa ho ặc m ộ t sỏ nước mới g ià n h được độc lập d â n tộc hoặc d â n chủ có xu hướng tiế n bộ Quá

tr ì n h đổi mới đã cho p h é p nước ta ngày càng hội n h ậ p sâu vào đời sống quốc tế , mở rộng hợp tác với các đ ịn h chê tà i chính, tố chức p h á t t r i ể n của L iên hợp quốc, các nước p h á t t r i ể n và đ a n g p h á t triển, để tr a n h th ủ th ê m nguồn lực, phương p h á p và cách tiế p cận tro n g p h á t t r i ể n

xã hội và q uản lý p h á t t r i ể n xà hội

H ạ n ch ê

- M ối quan hệ g iữ a p h á t triển xã hội với p h á t triể n

k in h tế ở từ n g giai đ o ạ n chưa được x ử lý thỏa dáng Tư

duy đối mới đã n g ày c à n g th â y rõ hơn tá c động trớ lại của p h á t tr i ể n xã hội đối với p h á t tr i ể n c h ín h trị, k in h tế,

v à n hóa, môi trường s in h th á i, n hưng v ẫ n còn r ấ t n h iề u điế m chưa t h ậ t th u y ế t phục đối với cả giới học th u ậ t lẫ n người dân T rên thực tế , tr o n g các chiến lược p h á t t r i ể n

Ngày đăng: 20/04/2019, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w