1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xã hội học thế kỷ XX lịch sử và công nghệ phần 2

306 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 34,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc các nhà xà l i ộ i học: không có ca sở phương pháp luận - lý luận hống nhất dã tạo ra sự da dạng và sự không bằng plìảiig của khung cảnh xã hội học - dó là bức tranh ghép mảnh cùa

Trang 1

d i ệ n ' trong diều kiện của n g u y cơ hủy diệt trái đất trên pliạnì vi loàn C‘đu Trong hối cảnh như vạy , quan điểm "lạc quan" của các nhà lý luận vổ sự phái trien cổ ng nghiệp xem ra thật k ỳ lạ và không dúng lúc (Ỵ) một sự tương plìíln rồ nét giữa tham vọng giải thích tãì cả và việc

họ klìòng c ó năng lực trả lời những vấn (lổ thực t ế của thời dại Chủ nglna cô ng ngliiỏp vốn là diểm cốt yếu của c á c biến cố, dã g â y ra những hậu quà mà những kẻ hiện hộ cho nó khổng thể dự đoán trước dưọc ("nhưng bất ngờ dưới đ á y hộp dàn Pandora").

Trang 2

Tín h mâu Ihuan của một hiện lliực co' dộng, (la châì và done KÌÌÌO

da dại lới mức ihậm chí mội lý thuyeì hoàn hảo Iihàt CÛIÎL1 khỏiììi ilìC*• • • J J », tdem lại cho nổ sự iliôììg nhất vể luận điếm V à o cuối những nam 60

sự thống soái của l rường phái chức nang luận cấu ỉ rúc dã bị phá vỡ hỡi làn só ng phê phán Sự phè phấn vừa mang tính lý luận vừa mang lính chính trị N ó dược tiến hành theo nhiều hướng.

llìứ nhất, giả dịniì tuyệt đối của Parsons cho ràn <2, lủi cả các dạn li hành d ộn g x ã hội (hành vi) có thổ dặt vào một câu trúc logic của họ tliôViíi xă hội", dã bị nghi ni»ừ Cổ những thing hoạt đ ộ n y klìỏnii IKÌIIÌ

irong cấu trúc dó, thí dụ hành vi khoa hoc " k ỳ quặc rởm” TroiiiZ hoai dộng của nhà khoa học,ngoài I1 1Ộ1 luyến hộ khất khe các thể thức, (Jó làm ro luận điểm còn sứ dụng cả linh tínlì và tương lượng trong t*òng việc phàn tích T r o n g tình huốna này, nhà nghiên cứu kliông hị m>! buộc vào c á c qui tắc và phương plìáp - chúng lùi lại plìía sau Và cá SƯ phát triển c ủa xã hôi - đó là quá trình sản sinh cái mới mội cách sáng lạo, trong đó có sự hiện diện của "yếu lố X " - cái chưa biêì nhưng có (lìổ tạo ra những bước ngoặi bất ngờ không lường trước dược Ị)(> vil y việc quản lý một hiện llìực xà hội phức tạp khổng Ihể qui thành viçc lập chương irìnli mộ! cách cứng nhắc.

C á c mệnh lẹnli chức nâng cúa Parsons chứa dựng iron g mình ỉimli lliức giới hạn s ố lượng - lính hữu ích cua c ác clìức lìâna và hình Ihức đảm bảo cơ cấu - ihiết clìố hóa Điều này (lược biểu lộ ra sơ (lo phân tích CO' cấu - chức nâng do ởng dề xuất, lìỏ tỏ ra không nhạy Ciim với các mật tiêu cực của llìời dại Với những biổu hiện phản clìức nàng JJ.Î1 V bất ổn định cho thế giới xã hội và đẳn dến sự tan rà củ a các hộ thống

N g a v trong luận diểm củ a Merlon, việc dưa ra các khái niệm chức năng tích cực và phản chức năng, vốn xa lạ với tiếp cận của Parsons,

dà mở rộnsĩ d án g kể ý tưởng chức nãĩìg và phạm vi các \Tứì (Je nghii‘ 11

cứu Mọi sai lệch trong c ác hành dông xa hỏi khỏi họ thống giá Irị và chuẩn mực tlìống trị irong xã hội (lội plụim, các xu n g đột chúng lọc,

Trang 3

Uậc trưng da cho của việc phá vở sự can hằng Các sai lệch này là nguồn gốc của sự căng thẳng Irong xà hội.

Ngoài ra, trong kliuỏn khổ của sơ dổ dà neu, hành vi của con người dược lý giải theo sự lác dộng mang lính quyết định của các ihiết die xa hội và của tính chuẩn mực phổ quát, I1Ó (Jặt ra những giới hạn dối vnrị sự lự do lựa chọn trong hoại dộng của con người Nhưng con ngườ: còn có trách nhiệm irước lương tâm vổ các hành dộng của mình: chúng có thẻ dược thực hiện lìoậc klìổiìiĩ dược thực hiện, tức là chúng năm ờ khu vực lự do.

Thứ liai, xu huống phổ quát hóa và khoa học tự nlìicn của chức nâng luân cấu trúc, với iư cách như Là một lv tưởng nlìấn mạnh chức n.ĩng và mục đích, chứ không phải các cá nhân với những khía cạnh tliực liền và clìủ quan trong cuộc sốne ihườỉìii ngàv Tuy vậy, những biến dổi xà hôi xuất hiện như sự thay thế những cơ cấu xã hội này bang những cơ cấu xã hội khác, như sự thay đổi từ lối sống này, các giá trị này sang lối sống khác, các giá trị khác V.V Ở dây, con người liìình dộng như là kẻ sáng tạo ra thế giới và có khả năng thay dổi thế ginri.

Xã hội học - dó là khoa học về con người và vì con người Cho

ru'11 nỏ cẩn phải quay mặt về pliía con người và về phía "ý nghía chủ quan" gắn lien với anh la - vé phía lĩnh vực dộng cơ - V nghĩa của hoạt dọng con người Sự chuyến tiỏng của con lác dã bát đầu theo hưởng ngược lại - đi đen những lý iưưng của chủ nghía nhân dạo và truyền ihống lý giải Khẩu hiệu chính cùa giai tloạn này là: ’Trả con người về cho hội học"

Thứ ba, trong thực lố sự hiện diện của những hiện tượng xã hội cạnh tranh - của lổn giáo, của các hộ tư tưởng chính trị, của các quan niộiiầ dạo dức V.V đổng vai irò là chuẩn mực Gio non, hôn cạnh sự cân bàng cùng có những va chạm của các nén văn hoá, có những biến đổi Nà hội, nliững xung dột giá trị mà là dặc thù và không thể tránlì khỏi dối với xã hội phân tầng, phân hóa dương dại Sự vứt bỏ lời buộc

Trang 4

tội clìúng vổ lính lệch chuẩn, dã hiến lý ilìuvếl cân hàng lỉììình ìnỏi giáo ciiểu và thúc dẩy sự thâm nhập lý lỉìuyóì tố chức vào Nà hội lọc

Lý tliuvết này soạn Ilìảo ra "sự điều chinh hợp lý" các xung (.lộ! xã hột theo nliũmu nguyên tắc chơi nhất định mà cả 2 bủn tranh Iu Ciãp nhận dược và dần dắt liọ dến một "mảu số chung".

Nlìũììg luận chứng này và các luận chứng khác ŨƯỢC các nhà -)\w

bình chức năng luận cấu trúc sử dụng dể phơi hù y sự ihiếu cơ sở tnini dường lối tạo lập mộ! "lý thuyết lớn” của nỏ, và phơi bày sự khòm có nâng lực bao quát toàn bộ liiộn thực xã hội của trường phái nay Iiiận diểm này dà bị mất uy tín và không còn là cươne lĩnh lý luận tlìMig nhâì trong xã hội học: bắt dầu quá irình tắt ngấm dán cùa nó Xã hội học phương TiYy đã bát đẩu giai đoạn phát tricn mới của mình.

Sự phê phán Irưnrng pliái chức nâng luận cấu trúc và những hay dổi về khổng khí tinh thần trong xã hội học "kinh viện" gán kèm heo

nó, dã tạo ra nền tảng dể thực hiện những biến dổi của "lv ilìuyết W • • c ✓ J ớn"

trong xã hội học và cơ sở của "sự bùng nổ lý luận” vào Iihừng nán 60

Sự bùng nổ lý luận (lược nán với sự phát Iriổn của các ý tưởng pliê phán, với sự soạn liiảo lại nhừng câu hỏi ihcn chối vồ vieil (.ánh )híiỉ Iriển irong hiện tại, nhưng cỏ khả nâng chấp nhện thách ilìức của tương lai Klìông ai muốn sốna ìheo kiểu cù và tâì cả mong nu ỏ M nhảy sang một chất lượng dời sống xa hội mới Đàng sau lái cà nlừng cái dó là nhu cầu có nhiều tri thức chính xác vé cái cần phai dưọx uíe dộng diều chinh, dược biến dổi, cần có sự kiểm soái xà hội vù SI tíít dộng, sự biến dổi, sự kiểm soát xã hội dó (lược thực hiộn như ihố lào Vấn dồ còn nằm ở chỗ duy trì tính (ỉa dạng cùa the giới \à hội sằng cách nào là hợp lý Iìhất - duy trì sự da dạng, lính khoan dung và ìĩ <Jo như là một lý tưởne xà hội.

Trong cuộc đấu Iranh với chức nàng luận cấu trúc, đội tiOn pỉoug

lý luẠn dưới bộ mạt của xã Iìội hoc "cấp độ irunn bình1’ dã (lược ìình thành Đây là xã hội học theo phong cách chài lượng (dịnli tính (I> thuyếl tương lác biểu trưna, hiện lượng luận V.V ) il;ì cỉản &M SI lìm kiếm những con đường và c ồ i i i i cụ í»iải quyết các vấn đề xã hôi r o ĩ 1 ỉ.!

Trang 5

khuon khò cùa tiậi lư lìicn hữu Cùng với các xã hội học “cap dộ trung bình clă hinh thành cả xà hội học phê phán, nghi ngờ cả phương ihức Cf^iií» nghiệp hóa xã hội Sir sinh sỏi nhanh chóim như vậy các phương

ái ỉ un tòi lý luận là triệu chứng rất (hườn ụ xuyên của cuộc khủng hoàng khoa học: ( Vtc lý ihuỵêt mới xuất hiện như là sự phàn ứng trực

li Ốp dối với khùng hoíiiiíỉ nàv.

Với việc khuynh hướng chức nãnẹ luận cấu irúc nial cii uy tín cua rnìnli mội lẩn nữa lại IUÍV sinh cáu hỏi về môi liên hệ giữa lý Ihuyết và

pỉ ưoiỉg pháp iroiìii xa hội học cấu hỏi về cơ sở lý luận của các nghiên

cừu iliực nghiệm ÍX' giài quyết nó irone khuôn khổ lum giác "phương pl-táp ỉuậĩì - lý tlìuyél - phươnẹ pháp” dã dề ra hai cách liôp cặn về nguyên tấc Đồng ininli của inột cách dứna trẽn quan cliéin cỏ sự khác biệt niỉing tinh nguyên lác ỉỊĨỪa phưoiig pliáp luận triết học và hệ thống

lv luận cùa xã hòi học I hí dụ, tiếp cận như vạy tlà dược R Merlon dề xuài ra ổng cũng biio vệ xu hướng ilìực cliứng cùa xã hội học theo

"niỏ hình" tri Ihức cúa khoa học lự nlìicn Đối với các lý Ihuyết "cấp

độ iruiiíi bình", cũng cỉẵ soạn iliảo ra hệ phưoìig pháp và kỹ thuật iiLilìiên cứu xĩi hói học, công nghẹ áp dụng các kết quá của nó Tất cả ỉilìữiiỉĩ cliòm dó plìù hợp VỚI phương châm dã tỉề ra Iììột cách cổ ý thức

ve việc xây dựiìỉi niộí phương pháp luận, phương pháp llìốnii nhất và

về viậ làm nó gấn với các nguyên tắc cùa tri thức nliAn vãn.

Các mòn d ồ của cách ticp cận kia, nìiược lai dứiầg trên quan điếm

ve cơ sờ phương pháp luân - iriêt ỈÌỌC hắl buộc đổi với các vấn dề lý

l u ậ n c u a xă hội học và i r è n q u a n đicni về sự ràng buộc của các phương pháp nghiên cứu với những n g u y ê n tắc phương pháp luận - lý thuyết Iimng ứng Điều này buộc họ phải tìm tòi những cách tiếp cận mới dể xốv dựng "lý Iliuyốl chung", nhưng bây giờ là t r o n g klìuỏiì khổ của xu

111 r ở n 2 n ỉ i â n van trong xà hội học, cúa l i ế p c ậ n (ỈỊI1Ỉ1 línlì d ố i với các

l ĩ i ệ n t ư ợ n g x à hội l i m sóng này d ã xác (lịnh hình hài của x ã hội h ọ c

t â n ilại trong nhiều nam và dã tạo ra CO' sở của "khổng khí xã hội h ọ c

trí M è " , v ỏ n dặc irưng cho các khoa học I i h í ì n v ã n

Tuy nhiên, dồng minh của cả hai cách tiCp cận dồu chia sỏ quan diểm N ồ sự cẩn Ihiol pliải xác lập mối liên hẹ qua lại mang lính nguyên

Trang 6

tắc giữa lý Ihuyốt và phương pháp của xà hội học: giừa cách giải ỉhkli nhất định vổ lỉìế giới xà hôi và bộ phương pháp kỹ thuại urơnii ứim Khi dó tấi you này sinh cAu hỏi khác: Những quan UitSni lý luận ỉù\o

được dùng là khởi điểm dối với các thổ thức nghiên cứu?

Cổng việc lìm tòi cíìu trả lời đã làm nảy sinh "cuốc bùng nổ lý luận” vào nhừiìg nãiìi 60 - 70, dã thúc dẩy quá trình chia nhỏ các tiếp cận lý ihuyếl, phân hoá tri thức xã hội học, không cỏ ánh hưởĩìg "dọc doán” của một quan điểm lý luận nào đó Việc các nhà xà l i ộ i học: không có ca sở phương pháp luận - lý luận (hống nhất dã tạo ra sự da dạng và sự không bằng plìảiig của khung cảnh xã hội học - dó là bức tranh ghép mảnh cùa các lý thuyết xà hội học: mỗi người làm xà hội học riêng của mình Cùng với diều dó còn có sự phân tail ý tưởng (sự thâm nhập lán nhau) và sự xuất hiện các lý thu vết tạp chủng Kết qiuí

là xâ hội học lý luận dã mở rộng mạnh mẽ phạm vi tìm kiếm về vùng dối tượng của xã hội học.

1 Xà hộỉ học "cáp độ trung bình" của R Merlon

Trái tim của moi hoạt dậna khođ hoc iằ» ề 0 vV •xác lập môi Hên hệ qua lạ i mang tính nguyên tắ c giữa lý thuyết và phương phấp, chúng dược 3Ở dụng dê thu nhận những dư liệu tươnq úng.

E H o l l a n d e r

Để giải quyết vấn dể liên kết giữa lý thuyết với phương pháp trong

xã hội học, R Merlon (1910) dã dể xuất một cách tiếp cận đổi mới - tạo ra "các lý thuyết ở cấp <Jộ trung hình"1.

1 Thuật ngữ "cốp độ trung binh” được R M en on (lưa ra trong cuốn sách "Lý llmyct xã hội và cơ cấu xà Itộị ’ nãni 1957 149] để 1Ì1Ô tà thuyết nằm giữa tri ihírc "sơ dầng ‘ và tri thức "cao siôu".

Trang 7

Mot mặt, liếp cận cùa Merton được hướng đến việc chống lại chù nejiui k nil nshiệm ‘‘liman tuv‘\ vốn dối chọi với lý luận - tức là dối chọi lại những nổ lực phân tích dạc biệt trong xà hôi học Mại khác, nó chởni! lại cả một lý ihuyéì “bao num" (lý thuyếl lớn) cùa chức năng luãn cáu trúc Chính bản thán lý thuyết nay cũng cần có những bổ suni! (ló bộc lộ (lây dú hức tranh vé thế giới Merton cho rằng, trong xã hội học không có cơ sờ kinh nshiẹm - lý luận tươim ứnẹ dể tạo lập các

lý Ihuycì tirơnạ lự.ỳ cr

Nhưnụ giong như Volter đà lưu ý “giữa hai ý kiến không phải là

có chàn lý nam đó, mà là một vấn lié" Trong trường hợp này nó nàm ờ chỏ làm thế nào loại bò dược sự cách biệt giữa thực nghiệm và lý luận

mà khônẹ cán đến phương pháp luán triết học Merton tách biệt rõ ràn a phương pháp luận triết học khòi xă hội hoc do tính trừu tượng và tính lir liệu ciia nó Đế tìm kiếm cơ sờ cho xà hôi hoc, ông đã chú ý tới mội ílicm là trong các nghiên cứu thực nghiệm co cái 2Ì dó bất ngờ (Serenbipity) xày ra, đem lại mội xu hướng mới cho sự nhìn nhận lý luận ve dối tượng nghiên cứu Do vậy, trong các nghiên cứu này không chi có sự kiếm tra khái niệm đà thao tác hóa và sư khảng định (bác bò) các già (huyết Những nghiên cưu thưc nghiêm CÒI1 dóng vai trò tích cực iheo nghĩa chúng tạo mòt cú kích cho nhưng tim LOI lv thuyết mới

hu óc chung ta phải xem xét lai cac khái mèm làm S e i n g to những cơ sơ của xa »iòi hoc.

ỉ uv vặv i r o n s Lĩnh huóng nay đà co nirơc chu ven cua xa hói học

ũr vice v'hú trong đến K’ fhuyCi :hung san« ‘"t chu (rong rới việc thiết

kê nil ừng vi ối tương chuyên bỉe! ho« và tởí viéc soạn thao những ỉcnai niệm neng re tương UTìịỊ. íìinn niìO do đả \<\y ra 'II giam SUI mưc độ von Ị/ ban (.lầu (mức « lo iv huvẽĩ chung'.* r unv VỚI <iiéu nay, cũng

đả Atiấi hiện xu hương |)ÌK)I iiợpcấc kinh Ỉ1 ?hiem ícac nghiên cứu kinh nghiem va i\ ihuver • V rf)»tvẽf ĩ-‘t nên hiru ch dó» VỚI vinh nghiệm Cấp «1Ỏ xnái quát v>* '(ẽ' ■<?-'” nghiệm \’*-* mat i- luán thu nhạn

Trang 8

(iri thức lý luận) và ngược lại khòng cán don 1 riot học (tri ilìức siêu hình, iư biện).

Như vây, cuộc dấu tranh với chủ Iiiilììa kinh imliiçm "’thuần luv"« J * • V- 4— • ►

và sư hoài n u lìi về tính tlú n g chui khoa lìọc của chức nang luận CỐI Irúc như một lý lliu y ế t xã hội học bao trùm , dã dân dắt M orton den ỊU.III điểm về các lý ilìu y ế t cáp độ Irun g hì nil (các lý th uyế t "n hò ").

Các lý I lì u y el xă hội học chuvẽn hiệt là những cẩu trúc 1>' luận

g iả i llií c lì n lìữ n g hành dộrm đơn d ạn g cụ t lie dặc llìù , các quá : rình

và các quan hệ iro n g lĩn h vực xà h ộ i d ư ợ c n g h iê n cứu bảnL’ kỹ thuật xã hội.

Cấu trúc lý luận này có các dặc trưng:

1 Mội lý thuyéì của riêng mình vé các lình vực cục bọ cùa lụ lìiê n cứu, gắn bó chặt chẽ với các phạm vi riêng biệi cüa hiện thực (ụ Ị ỉ ló (đời sống thưởng ngày) Khi không cổ những qui luậl chung cùa sư phái íriổn xã hỏi, việc phát hiện ra nlìữníi qui luật dặc thù là lướnị* phát triển chính của tri thức xã hội học.

2 Việc duy trì "tính khoa học" lý Ihuyết dôi với những nelìiui t ứu llìực nghiệm loại bỏ Iliam vọng vé tính phổ quái của lý iliuyốl ;fi họi học Ở clAy lý lliuyốt xã hội học chuyên biệt trưởng thành dà giảiquyòỊ các vấn dề niang tính phương plìáp luận, gán với "việc xây đựiíĩ cẩu nối" giữa lý thuyết và thực nghiệm Lý thuyết chuyên biệt (lịnh iướng nìột cách nhất quán những nghiện cứu iliựe nghiệm đốn việc tỉạ dưực những kết quả có ý nghĩa vổ iý luận và ihực liên Nhưng ciiíili bảu thân các lv thuyết xã hội học chuyên biội về phần mình, là UỘI lý thuyết chứa dầy nội dung kinh nghiệm.

3 Cỏ Ỉ1Ộ thống bộ máy khái niêm của inìnli để nghiên cứu về các

cơ chế xã hội của những lĩnh vực cục bò Việc soạn thảo bỏ miv khi'ti niệm này cho phép so sánh cấp d<) lý luận và thực nghiệm cùa ìgliión cứu một cách đúng dán Việc cỏ các khái niệm này tlủ dể hìnl iliàrih giả thuyết và xây dựng những kiến nghị, kết luận có hiệu quả V nụ»! thực liền.

Trang 9

hi cl ã y có eau hòi dặc hiệt vể việc có mội hệ thống dược luận chúng \Ỳ mat lý thuyêì cú a nhửuụ biến số dược kiêm ira Nil ừng hiến sũihày có những qui chiốu Ui ực nghiệm Hộ thống nói irèn tlòi hòi xem

\ẽi quan hệ ịiiừa các cáp dộ lý luạn và ilìực nghiệm một cách rõ ràng

t m ẹ khuôn khổ lý ihuyốt xà hội học chuycn biệt, (.lòi hỏi hệ llìông hin những kêì qua của các Ììiihien cứu thực Niihiẹm Ngoài ra hệ

t ìỏig này dà dịnli hướng nhất quán hơn tiến việc kiêm ira va sự pliál

lì ici của các luận cỉiốiầì lý íliuyốl.

4 Tính còng cụ và tínlì llìuyết phục trong con mát cùa các nhà liụr: hãnh, của các chính irị gia, các nhà quản lý, của các nhà nghiên

c ứu (chứ kliỏrm phải cua các nhà xa hội học) v.v

Người la coi các lý tliuvct chuyên ngành và các lý tlìuvct chu yen biệỉ là những hiến thể của các lý thuvết xã hội học chuyên biệt Các lý liuréì chuyên ngành bao gồm những lý thuyết dược hình thành tại nul!) Í?!Ớ! iziữa xã hội học với các khoa học khác: kinh tế học, chính Irịw G * • « * ' •

lì ỌC, với quán lý Y.W Chính nlìữna vấn dề giáp ranh cúa khoa học

nhCng tỉiêm phái triển chủ yếu của nó Thuật ngữ "xã hội học" chỉ ra vịậ sử tiụng các phương phấp củạ neỉìiẽn cứu xã hội học - xã hội học

k in? tố, xà hội học chính trị, xà hội học pháp ỉuạụ xã hội học quàn lý

V V

Các lý thuyết chuyên biệt bao gồm táng các lý thuyết xâ hội học,

m à ià này sinh nliững Ẹnh vực xã hội chic thù - xã lìội học về thời

giar nhàn rỏi, xã hội học về ỉruyềĩì tlìồng dại chúng, xã hội học vãn

Trang 10

T ri Ihức xã lìội

Khoa học

I n ihức côn«! nghệ I ri ihức nr nhiên

L ị ch sử pháp lý Triết học Khoa họe vỉ con n-guừi

Kinh tế học

Ị ăm lv học

Xà hội lioc( ’ác ìỷ ihuyếl

xã hội học dHI vẻn biệi

- Các dữ liệu cùa kinh nghiệm đời sống thực tiên.

- Các cấu trúc ỈOiỊÌc (nhừnii khánn dinh \c mật sự kiện).^ O ’ • • • •

- Các sự kiên khoa học.

Quá irình trình bày ỉrạnt» thái dã cho bao gồm:

1 Giai đoạn luyến lựa khái khe và tích lũy các dữ kiện (ở miọi lập họp (lủ ỉ ớn và dồng Iìhất).

2 Giai đoạn xử lý và mô ui các sự kiỌn clctn dạng.

3 Giai đoạn giai ihídi và dịch nnhĩa các sự kiện - cấp dỏ nhạn thức lý luận.

sát:

Trang 11

\ ail (le, jzia lluivci

vhtin« minh ! V ihnvOt

I ự;I c h ọ n , thu Ihập

xứ IV (In (lac

( ap (lo thục nühiçni

C ap (lộ I hực imhiệnì - dỏ lù cấp dộ cùa nhím Ihức \ã hội học cụ Ilỉõ :ó tính lổ chức, (iựa Iren những sư kiện xà hội và các plìương pháp ilậcbiét dó lliu thẠp, do (lạc, xử lý, phân lích.

Cap (k) lỹ luận - dó là cáp dộ khái niộni lõgic cua nhặn ill ức xà hội hoc í li.fii Irvn cru- phưíĩno plúipihiet kíMri ill ức ỉv luñ 11 - khoa họi\

Sự chuyển biến sạn ¿i phone, cách xà hội học kinh điển, pho nu cách liònkói những mối quan lâm của con người và các vấn liề xã liội, cấp ílỏ I luận và thực nghiệm của nhận tlìửc khoa học, dược lliể hiện ironíi cãd ¿iải ihích nói IrCn về xã hội học Sự chuyển hiến niiy của xã hộiw • 4 • • mS thue >aiĩí2 sự phán đoạn hóa 1 hôn lĩ qua sự chuyèn b iệi hóa - tức là sang

v iộ c ì iiế i kê các lý luẠn ở cấp dộ trung hình, dã trở thành phổ hiến vào

n iiừ i» nám 60 T h í dụ, bức iranh các cliuỵèn ngành của các nhà xà hội hoc v iV như sau: Các phư o iiii pháp và kỹ lỉiu ạ i nghiên cứu thống ké hoc 29 chuyên ngành; TA nì lý học xã hội - 2 1 ; Biến dổi xà hội - 19;

l ’h à ỉ lầ n ii và d i d ộ n g - 18; X ã lìộ ị học vo c h ín h t r ị - 18; X à hội hue ve tr i th ứ c và kh o a học - 16; X à h ộ i h ọ c về (lô th ị - 15; v ề lo

c h ứ i - 15; V ề g ia d i n h - 15; D ân sỏ học - 13; v ề các q ua n hệ

c lu n g tộ c - 1 I; V ề giáo d ụ c - 1 I ; V ồ lìành v i lậ p th ổ - 7; v ề lịc h

lạ c MÌ bệnh lý - 7 ; v ề có n g n g h iệ p - 6; v é n ô n g tliở n - 5; v ề tỏ i

phạn h ọ c - 3; V ề m õ i 1 rường - 7; Vo truyền llìô n g dại chúng - 3; v ề

y le 2; I ý I liu VỐI xã hội học - 12; X ã hỏi học so sánh - 9; Xã hội học vùng - 8; X à hội học loan - 8.

Trang 12

Xu hướng này của các lý ihuyết xà hội học* chuycn hiọt hrd

(chúng có ho‘n 100) ngay cá hiện nay cùng áp (liin xu hướng liOn kci n i ihức xã hội học vào một lý Iliuvếí xã hội học chung.

Như vậy, xã hội học cấp đọ irung hình - dó la ton<! thô Nlùniìi ly luận xa lìội học diuyèn biệt, định hướiio Jen (ri ilỉức Nã hội học tlơov phdc họa cụ thể trong các lình vực cúa dời sống \ã hói mil có chúng la thể kiêm ira (quan sát) được Các lý luận này cũ nu iliam ilự vào sự

quán lý lliựu liến cđc quá trình xặ hội.

Mcrlon áp dụng những V iưỏYiii vé lv ihuyel ‘ cấp độ iruní’ binh" vào học ihuyéi của ông vồ cái (lị thường (anomie) 17 1 Hoc thuyết n;i\ giãi thích các dạníĩ hành vi sai lẹch khác nhau Khác \ <Vi Parsons, Merlon tập trung sức lưc nghiên cứu về các hiện iưoìii! phàn ehưc nãĩìí, nav sinh do nhữnụ cãng tlìẳni» và mâu thuần I ron i» CO* cau xà liõi.• c - ÁM' c « - •

Nauồn gốc của các dị ihườnii (anomic) là sự nhấn mạnh nliừniỊ mục dích - thành tưu mà kJiónil nhấn mạnh tương đươnt! nlìữno CÓỈU! cu (làc - V •— c ithicì chế hóa ở (líiỵ, Merton dựa vào chức nâng luận như là phương pháp tìm kiếm V nghĩa của sự kiện, klìi ỏng di từ thai tlộ của nỏ dối với chỉnh ihế xa hội và dối với sự ìiiải nghía các dừ liệu xã h ộ i.

Ong dánlì giá vé chức nâng luận cấu trúc cũng dứng như vậy: (Jo tâì cả chỉ là phương pháp lư duy khoa học dặc thù Ở dạng này, nó tỏ

ra có hiệu quả trong nghiên cứu về mọi hệ ihống chức nàng, trong sô

đổ cả Irong việc xây dựng các lý thuyếl cấp dỏ trung bình.

Khác với các lý thuyết chung, dối lượng của nhữnụ lv thuyết xă hội học chuyên biệt có nhưng ranh giới khổng gian - thời gian hẹp lie'll Do vậy nhiều lý tliuyêì "nhỏ11, khôna có vị thế xã hội học chung»

lỏ ra kliông dược gắn kếi với nhau hằna một co* sờ lý luẠn iliổiiiỉ nhất, 'lình huống này dần clốn việc Mì rú di sự tưoìig lác với quan điểm dă dược ilìừa Iiliạn về đối tượng của khoa họe Nhưng lúc này lại này sinh câu hỏi: liệu xa hỏi học có phái là "người khổng

lồ trôn đỏi chân drít SCI " khônạ?

Trang 13

Lòi kêu gọi llìông nhái những million cứu tlìực nghiộnì Vi lý ilìuvốì chưn»? dà tlưọv dưa ra ờ Hội nạhị loan t l i è giới tại Kvian ( 1966).

nổ có thê kiểm tra dược m ột phần bằng kỹ nghệ xã hội.

c Popper

Sự phái Ilion liếp theo cua "các lý Ihuycì nhỏ" (lý iliuyếl cấp dô

Iỉ 1111il bình) clà tích cực hoa việc soạn thảo những công cụ và phương pháp clìuyèn ngành hóa dược sử dụng iron li kỹ nghệ xã hội lìlìư là một

họ thông chi dần hưởng (lích.

Các ch ỉ dân Iiướne dídi này lạo ra khá nàng đe hoạt dộng họp lý Nliừiiií cỡn g cụ này vào những Iìãiìì 70 dược người ta ký hiệu bàng ilniậi IÌPỮ "các công Iiũhệ xà hội". V - w o •

Quá I rình còn il nghiệp hóa dời sống xã hội dã dặt ra cìòi hỏi về ilạiiị! níi iliiẽì xà hội Ja hợp lv hóa niộrcách cực đại, có kha nâng Ihựe lìicn các chửc Nàng "kỹ tliuạl" - là dòi hỏi về việc lạo ra những công nghệ ứng dụng.

Ván dề man il tính luận diem của hoạt dộng công nghệ - kỹ thuật

vò sự cãi bien các hệ thốn SI xà hội có định hướng, được dựa trên li ánh

ị\i\ về tính thiếu can cứ, tínlì không iưởnc của các lý thuyết chung và cua những dự án nliàin ổn cỉịiìh hóa hoặc xíiy dựng lại xã hội ở phạm

vi rộn2 (thay liỏi hẹ thống).

lili dụ, các dại điện của trường phái "họp lý hóa phô phán" G

\lberu c Popper, fi Topich và những nsiười khác đã plìơi bày tính sicu hình, "lính không tưởng tuyệt dối” của sự diều chỉnh mang tính ill ici chế hỏa, "của nhũìiỉi pliân tích toàn cầu", các lý thuyết về "sự

Trang 14

phồn vinh chung”, dang tồn lại 1Ì1ỘI cách dộc lập YỚj những lợi ích nhân, và XCIÌÌ xét "những lật xấu (tệ nạn) của dời sống xã hội” như 1*1 kết quả của những hậu quả khồim lường Irước dược của clìủỉiL’ o

hệ thống kinh lố, trật tự pháp luậl lự do kicu lư bản chủ nghía da íhft.H xem như là hộ thống khá hiệu quả, vì nó dựa trên sở hữu lư nhan

cạnh tranh thị trường tự do Đời sống xà hội dược xây clựỉìĩi trên cơ S(

đó khổng cần những bien đổi căn bán hay việc cưỡng hức: mạnh, Si phái trien liếp tục của họ thống xà hội, việc vượt qua những xung liộì

xã hội dược gắn với sự cần thiết của những dổi mới xã hội nhất clinỉ trong ranh giới cái ihể: "cône rác từng phần” lừ lừ dựa Irên com nahệ xã hội lịnh tiếiv' ("Piece - mil - l;nginecrinu).t tức là còng m’lú theo từng, phần.

Như vậy, bằng việc bác bỏ tính siêu hình của những hiến dổi tóm thể của các hệ thống xà Iìôi, "chủ nghĩa hợp l ý hóa phó phán” dà đinl hướng tiến "công nghệ xã hội" - một cổng nghệ xã hội lịnh liến dế ‘¿ử; chữa những tật xấu hỏng hóc trong dời sống xã lìội bằng nhĩni[ phương pháp trực tiếp (phi chính trị).

Lý ihuyêì khoa học về xã hội không ihế dự đoán dược tương lai tl< tính liên quyết của cái tự phát so với cái có ý thức iront» quá trình liei hóa vãn hóa Dự đoán tương lai - dó là lĩnh vực không tưởng Do vậ> không nôn tuyệt dối hóa vai Irố của nổ Irong việc cái 16 các lié llìón;

xã hội và các Ihiết chế xã hội Không cổ chồ cho khoa học và pỉiươn; pháp khoa liọc trong các sơ dồ biến cĩổi hộ thons mội cách chiến lượ<

để xây dựng xã hội, nếu các SƯ dồ này theo dạng kế hoạch hóa IỘỊ

1 c Popper (là (lưa ra ý tường "xã hội liọc- (ự trị*' (lựa trên phương pluíp luận cá 1IÌKI

chủ nghĩa» llico dó X U ÍÚ phát (ìicin khi phím lích mọi hiện tượng xã hội là c.i iilỉAi riens i>iệi vit Milling hành <!õrm cùa nó (chủ nghĩa VI danh) VỚI nhung XII hưõỉig (ỉ'

dụih những lơi ích cá nhân chủ ntihĩa Cái chung (cái tập ĩ ỉ lể) - ilỏ là "ni lững kliAci

thể lý lường", ỉa những kối quà cùa sự lý giài ỈKXÍC thậm chí là kẽ! qiuì của sự cấu trú

vặ ỉhòa ươc có chù dịnh (iliáii !ôc hộ lạc, nlútii litUi fiftii tộc giai cỉỉp v.\ ) đưỢL- lạo I bời trí llỉỏng minh của loài iigưiM - (16 ỉồ mội thứ "siêu hình" líiiiì Ỉ\I\

Trang 15

iruin' cao ÜÔ và kicm soái tuyệt dối loàn bộ 1 rong nhũnig Irường họp lương lự kỹ nghệ xã hội lất yêu lạo ra những diều kiộn còng nghệ để diéu khiên hành vi con người theo lợi ích của giới thượng lưu quan lieu Jang nam quyển.

Quan tliếm của Popper dà thừa nhận kỹ nglìệ xã lìội chỉ nỉiư một pllương pháp chien Iluiậi của "nhừiig cài cách riêng rè", cưa "những (1ki\ dối ilieo giai đoạn các hẹ thống và các t h ici chó* xà hội, có [ưu ý Jen lógic khách quan của sự phát triển với sư ưu tión cho tự do dán

Plìưoìm thức hoạt dộng kỹ Hiiliệ xả hội trong mộl nghía nhất định là phương pháp "lliử và sai’ (nhừnii lầm lẩn), có Ihể pliáì hiện và loại bỏ nliừng xu hướng khõne có lợi cho sự phái triển, vận hànlì hình thường của hệ thống xà hội Mục đích chính của nó là vi ộc xác định cái không thể làm dược, như việc ngăn ngừa nhà kỷ nghệ xã hội khỏi những quyết sách không SUY nghĩ Chính diều này dà tạo ra khả Iìãng iranlì bỏ những dự định cực doan và lớn quá mức, cực kỳ Iiiĩuỵ hại với niiCniii hậu quả klìõni» lường trước dược Điều dỏ lối ưu hơn dối với dời

S Ô I 12 cùa xã hội, so với việc sửa chữa một hoại dộnsỉ, 11A V ra những hậu quả tièu cực ị 531.

Nhu cầu giải quyết dần dần tích lụ "lừng bươc” các Nấn đề xâ hội

dã lích cực lìỏa sự pliál lrién liếp tục của các lý thuyết xã hội học clmyOn biệỉ (xã hội học "nhỏ”), mà có thể cài tạo và điều chỉnh các quá trình xã hội (rong các ranh giới cổ the: trong các lĩnh vực cụ thể

cũ a dời sống xà hội, với ciiòm tựa là những, soạn tlìảo vé thiết kế công iH’hé - xã hội dối lộp Sự phất triển hơn nữa cúa kỹ nghệ xã hội iỊÌống như Iììộì lĩnh vực lioạỉ (lộng khoa học - thực tiOn Irong xã hội học, dã

1'lỉơuig Ị>1 lấp này theo Popper - íió sự thử ndnéiiầ cùa những cố gnng £Ìài quvếl vân <lõ ("Chúng lỏi klióng 1 'lòi I1Ỉunis chúniỊ lỏi chì gi tì ciịnh") heilig cách dể xuốl và Ix'jc !'ò các lý iluiyct - giá tỉiuyci ( ĨỈC lý ihuvết khoa h ọc kliỏng thó đưọt láp luận và (krttc kháng clnih báng kinh ngliicm C húng bị vút hô bời lý lỉiuycì mới vè dái 12 ! in

hưu |3o do iroiig lìl ỉận ! ỉ lức chi cõ iIkì I íiứi da dạng về mặt luận.

Trang 16

dược gán với sự tác dộng cỏ dinh hướng đốn các quá trình và á c cơ cấu tổ chức trong hoại động chuyên môn ìioá của các cá nhàn Nó được hướng dến sự diều chỉnh, sự thay dổi và sự kiếm soát các lành dộng thực liền, hành vi con nụười cùng với lãnh dạo các doanh ngìiệp, các lổ chức, với các cơ cấu hành chính V.V

Kỹ Iigliệ xã lìội khoa học kliône thế hiểu được nếu thiếu sự mhii'n cứu sơ bộ thông tin thiếu việc dề ra và kiểm tra các giả thuyết ủng con dường thực nghiệm, nếu không luân iliủ nliừne tiêu chuẩn dìoa học (tính rồ ràng, tính hiệu quả) Những nghiên cứu kỹ ruihộ xà hoi

thể mang tính chất dự báo, phản ánh và dổi mới, và tương ứng vơi Ixi dạng nhiệm vụ:

1 Mô tả trạng thái thực tế của khách thể xã lìội, làm rõ các vấn lỉề của nó và đưa ra dự báo.

2 Xác định những tính chất tích cực của khách Ihể xa hói và những cách thức có thể để sử dụng chúng troỉig thực tièn.

3 Xác định những cách thức và hình thức tlìực liiộiì những cự án

xã hội và những công nghệ áp dụng.

Để thực thi những nhiệm vụ này, các phương pháp phân tích kỹ thuật và mồ hình hỏa các kliách Thể xã hội dã đưực sử dụng một cách rộng rãi Nội dung của chúng là cụ Ihể hóa những qui irình bấl hiến sau: lập luận vấn dề, khấc họa tình huống vấn dề, hình thàiilì niụcdídi

và nhiệm vụ nghiên cứu, tliiếl kế m ồ hình (phân tích, IÌ 1 Ỏ la lioic là mang tính chuẩn mực, tính mệnh lệnlụ hoặc có tính thư ngliiôm cúa khách ihể xã hội; Sự kiểm tra các giá l hu vết dã dược chấp nhặn tn.11

sờ khái quát và phân tích (đánh giá) những dữ liệu thu (lược han» con dường mô hình hỏa, việc làm chính xác và lối ưu hỏa mô hình; rìnli bày và cung cấp những kliuvến ngliị thực lien.

Trang 17

ại (lảV có Ihô lịuan sái 1 háV mội chuồi nũii xích cổng nghẹ:

Klioa học co bán Khoa học ứng dụng I ỉoạl dộng quán lý

Nỉ'Ưỡi ihưc lìicn - i * *

nhà I hoa học.

Người iliực hiện - nhà

kỹ nghọ xà lìội, nhà tliict kế xã hội V.V

Người tlìực hiện - nhà công nghệ xã hội.

Sự thiết kế và lập dự án xă lìội, chủ yếu ở giai đoạn chuẩn bị nhừng quvcí ilịnlì quản lý và dược gắn hoặc với sự tlìiếi kế mô hình khddi thổ mới hoặc với thiết kế một lình trạng mơi của khách llìể ilam: lốn lại Đối với hình này:

1 [ Ú11 lối ưu của nó dể dạt được mục đích cua (lự án đã dược diứng minh.

2 Một dự án xà hội dược soạn iliảo ra bằng cách thức tương ứiiii

\'ÌI dược lài liệu hóa (ván bán, clổ liọa, sơ đổ v.v ).

3 Một công nghệ thực hiện dự án xã hội dược soạn lliáo ra: những C(V chò ứim dụng, trình lự của chúng, tốc dỏ Nhừiìg công cụ phương pliáp và ihiết diốlióa dể dại (.lược mục đích thiết kế.

t)iổm dối mới của kỹ imhệ xà hội là hước chuyển sang sự hộ tống

võ mạt cỏní» imlìệ cỉổ giải quyết các vấn <JỔ xă hội sang việc áp dụng nhừiiii dổi mới xà lìội Sự liên kêì Iilìững kết quả của các nghiên cứu xã hoi học vào thực liên xã hội lò một trong nliừiig vấn dồ phức tạp Đổ

Trang 18

làm dicu này cần phải cải biến các kcỉ quả tlã có 1 hàn lì Ìhóng tin cán

dể hỗ trự việc soạn thào và đề ra những quyôì dịnh quản lỵ lỏi ưu () dây hiệu quả cùa xã hội học ứng dụng Irong quân lý xã hội phụ llìuột* vào những công cụ và phương pháp dặc thù Những cổng cụ và phươm: pháp này cho phép kịp Ihời:

a dưa ra dự báo;

b dưa ra quyết định;

e hiệu chỉnh hành vi cửa khách (he xã hỏi

Nhờ diều này, những kết quà (kêì luận và kiến iHilìị) cua các nghiên cứu xà hội học cổ dược hình đán e kỹ thuại iron ự ciạiìii nhừng cổng nghệ xã hội Những còng nghệ này dược đưa vào thực tiên xà hoi bần 2 những cấu trúc phi cá nhãn, hang những khối kỹ ih u ậ t hằng những khuôn máu tiêu chuẩn

Từ còna Hi* hệ tron ỉ» liếng U v L ạ p w c • V C • • I c ó nuhîa c w 2 ố c ià n'jhc thuật ỊsVV • • •

nang, tài nghệ tác dộng den dối tượng của mội hoạt dộng nào do, 1 10'i

mà kỹ lliuậl là con dường, phương thức và hành động iiiúp cliúiii» ta nlianh chóng, chính xác, họp lý dạt dược nlìững mục đích da lựa chọn Vấn đề nần) ở CỈ1Ồ, liệu hoạt tlộiìiì ứiìii dụng nhân (iạo của lìlià xã lìội học cổ thể dược công nghệ hỏa niộl cách thực sự?

Cách hiểu hiện dại về "công n ghẹ “ là tập hợp những công UJ và những thao tác vổ tổ chức và trệl tự liổa hoại dộng họp lý Những cỏng

cụ và ihao lác nàV dược hiện thực hóa:

1 mội cách phù hợp với logic của quá ninh cải bien khíích thó;

2 trong một trình tự nhất clịnh;

3 irone những khoảng khổng - Ihời gian tương ứìig;

4 Irôn cơ sơ của kỷ tliuẠt nhất dinh.W • •

Trang 19

iiời VI cóng niĩhệ (lã Ihuậi loán lìóa hoại dộng, do vậy nỏ có thó

t'ư(>v sứ dựng lìlìicu hiu (lái lạo, nhftn hán) clẽ giải quyOt lìlìừng hài

io:in g i ố i i L ! nhau Vổ mậl chức nâng công nghệ:

! I )iồu chinh, định hướng lien trình vào dòng chảy cấn ihiốt.

2 Kiêm soái hoạt dông bãiìg những lieu chuẩn, những qui lác,

n h ữ n g c l i U í í n mực, những i l i é u kiện kỹ lliuẠl V.V

3 nám báo nhừng tlậc lính đà cho của kcì quá (sản phẩm) ờ

nil ừng diều kiện tưoìiii ứng.

4 Cung cốp, đảm bào lính hợp lý cho chính quá trình hoạt tlộne.

Như vậy, khi trả lời cho cáu hỏi "Làm diêu dó như llìí nào?”

Cóng nglìộ dòi hỏi một trình !ự, lìỉiữne qui tác, các chuẩn mực, những

C , Í I 1 Ì đoán, một mal XÍCỈ1 các thao lác, các giai đoạn thực hiện, như

trong Síiiì xuất ôtô, trong việc lạo ra những tác phẩiìì klioa học và vãn

h.'-c hoặc trong việc hình ihànli những quan hệ xứng dáng giữa Iìhừng

cun người với nhau Cho nên nói công nghệ sản xuất phomat, hay công

nghệ vỉào tạo chuyên gia v.v dều đúng Chính những công nghệ cao

c úa dáo dục, cùa giải irí, cùa vãn lìóa dại chúng irong xà lìội cồng dân

có ihế iiiái quyết nhừnu vân dồ kinh tế - xã hội, cũng như các vấn đề

linh ilùin của những tương tác và quan hê giữa các cá nhân, vé nguyên

LÓ;C, Iiìọi dạng hoạt dộng xã hội đểu công nghệ hóa dược Minh chúng

\'C; diều này là những Iììô hình và các tiêu chuẩn của phim ảnh - của

quàng cáo, cùa nhừng chiến dịch tranh cử, của việc giải quyết xuim

dội của việc tổ chức quản lý v.v

Tuy nlìiOn cũng có cả hoạt cỉộng không cổng Iighệ hỏa dược, hoạt

dộng mang tính lự phát.

1 Đó là các hành dỏng là liạu quả cùa cảm xúc (sự khoái cảm tột

dò, sự hoảng loạn (lại chúng V.V ) dược tạo thành bởi những hành dộng

và các ihao lấc kliông lỉiể kiểm soái được.

Trang 20

2 Đó là hoạt dộng dược lliực hiện mà khổng áp dung kỷ tliu.It hoặc kliỏng dược ilịnh hướng đốn việc lạo ra kếl quả cuối cùng dưới dạng các tình huống có ý nghĩa về mại xa hội hoặc là sựgiíì lạo.

Cóng nghệ xà hội - đó là phương thức thực hiện dự án lác dóng dến dối lượng của một hoại dỏng nào đó, dược phân lách ra ilKình những qui trình và !hao lác lììột cách hợp lý Những qui Hĩnh và tha») tác này (lược hướng (Jen việc duy irì hệ thông xà hội irong 1 rạng IỈKU hoạt dộng lìoặc là den sự cái biến nó phù hợp với những Iliỏng só ilã cho "Illí dụ, cồng nghệ giao liếp bao gổm ba giai (loạn chính:

a Nhận biết về người (Jối thoại, (V dây sử dụng kỹ ihuậi phù hợp cho phép lìm hiểu rõ hơn vé người dối thoại.

h 'l ạo lập nhừng quan hệ tin tưởng với kỹ lliuẠt cho phép dạt dược lòng tin nhanh chỏng hơn.

c Bản thân sự giao liếp (irò chuyện, mạn dàiìì, phỏng vấn), với kỹ thuật dặt cảu hỏi và nhận các cáu trà lời cán tlìiốl, kỹ thuậl liuy irì tương tác ill ích hợp.

Các công Tiíiliệ xã hội dược soạn ỉhào ra theo nhu eổu của dông dảo các nhà lãnh (lạo lổ chức và pilona trào, của nlùíiiL’ nlìà kinh dcanh, của các c ơ cấu hành chính Những nhu CÀU này dược n ắ n v ớ i sự

tác dộng c ó V thức den các quá trình và các c ơ etfu nhằm m ụ c ( ií c li l ố i

ưu hoá hoặc nhằm llìay đổi chúng Do vậy các cóntỊ nahệ xà hội (lư« fe­

ll ưa trực tiếp vào hộ thống quản lý và dược khắc họa hời xu hướng Ihựt dụng của việc thực hiện những kiến nghị thực lien, diều chỉnh liàiih vi của các cá Iìhân theo sự thay dối c ó tiịnlì hướng hoặc theo Ihiêì ké ciia các khách thể xã hội.

Cơ sở của công nghệ xã hội là việc* ứng dụng những kiến nghị của

kỹ nghệ xã hội, của các (ỉự án xà lu)i dã dược dưa irực liếp vào hộ thống quan lý Công nghệ hóa thể hiện sự tổ chức một cac.il hợp ly cône vi ộc dược dạc Irinig bời những dâu hiộu nlìíít (lịnh.

a Sự chia tách quá irìnlì ihànlì một chuỗi các thao lác (các giai đoạn, các phán kỳ).

Trang 21

h Che (ló làm việc - Nhừug Ihời hạn và mốc niới cụ thô tie chi! ilưov mục ích cu úi cù na.

( I ính lilial quấn của việc thực hiện các thao lác (các thố Ihức) (lo ỉ;ì k\ luái cõiụ; no|]ệ.

I loa! dộng sónt! trong xã hội ngày càn 11 hi cònII nghệ hóa: cóng nghẹ irơ 1 hành yếu lố của lìliũni^ bien the và diuyển doi xà hội khác nỉi.iu ứ dảv các CÔIÌÍI lìiilụ* xã hội tỉươc dinh hướng nhiều hơn đốn việc- c- c r I * • • c

•Ipduiií' nhừiìỉ» biện pháp dối mới và những kiến nghị tlu/c tiên cỏ hiệu lỊUá Nliữiìi! soạn 11lão máu vé việc áp tỉụng lìlìữĩiiĩ dổi mới (know - how "biỐI phải lam như Ihó’ nào” (lo còng nghệ xã hội làm việc dược) iỉưov hio \fộ hàng luậỉ hán quvển cùng với những phát minh và nhàn hiệu liànsi hỏa '1 rong lá! cả nhừng dieu dó, có một vấn dề có ihể nổi Hìộl t ách hình ánh là "sáng kiến da bị trừng phạt", bởi vì trong đổi mới

i áh phái ihav dổi một số trật tự nào đó Còn tlìái dỏ của các nhóm Kh;U: nliau dối vơi những bien đối In khỏng íiiống nhau (sơ đổ 6) Ị)o va\, việc đp dụng những dổi mới dựa vào:

1 Tổmi sổ kinli nghiệm và tri (hức (sự cản lìliác cấc phương án cỏ thê và các hâu quà của chúng).

2 Thói quen giao tiếp cổng việc và tổ chức (việc giải thích tại sao, lái o Ị và cách thức cần ihay dổi).

3 1 lành dồng V chí (linh tính).

, Sự phan bố các quan (ỉiểm vai trò trong quá trìn h dổ i mới

c ac Iiliổui lìgưòi Các quan điểm vai trò

Trang 22

Nhùniíi công nghệ xà hội bao phủ lén mộ! lớp rộng ỉ ớn các v;n '!v> lien quan don m ối quan hộ của khoa học và lỉiực lien cỊUiin lý I ỉ ‘.ị Sự hình 1 hành các hệ llìố n g xã h ộ i, sự dám báo xã hội cho đâu cư việt duy irì Irật lự, việc cung cấp cán hộ, sự Illic it ứng với nhưng (lieu kiộn

m ới, sự hình thành và YÌỌc sứ dụng dư luỉịm xa hội V.V C ông ngló l;ì

sử (lụng dược chia llìà n li 2 loại theo các xu lì trớn o hoạt dọng kỹ Ií‘ iỉộ

xã hội của nhà xà hội học.

/ L o ạ i ĩ ¡lử nhất - dố là nhừnii công nghệ d iu ấ ỉì bị cho m ĩr iiỊ

quycì d ịíìlì quản lý Ở dây, trước hết người la nói về n liữ iìg phironj IÍ.ỌỈ1

xác d ịn lì trạng thái của khách Ihể cầJì xem xét, mức <JỘ sai lệch CUI nó

so với c h ế ilộ dà cho (trạ n ụ thái cần có) và theo nhừng dấu hiệu ih d io dược làm rõ n hờ những (lánh g iá k ịp ih ờ i và những phương nhủp

chuyên biệl hóa:

a X á c đ ịn h dược khách thể có cần sự lác (.lộiìi» qmìn lý hoậ' cán liiỌu chính trạng thái cúa m ình lìay khổng.

b N hững định hướng quản lý và những m ục dich hành động.lưọx dưa ra Đ ể làm diều đó những công cụ ikính giá nhanh về các pliấm chái của người lao d ộ n ii m ang tính tiêu cliuíỉn hỏa, nhữitíi trưng r.đui } kiến neười bị sa thải, những phiếu về sự thích úrria của các nhân v ie il mới (trẻ) V.V dược sử dụng Cần phải ghi nhận 2 cách liế p cận d('i ' rtf

sự dự háo xà hội.

1) T iế p cận chuẩn mực k lìi người ta dưa ra cho khách ihổ 1ÌÌ)! Ik thống các chí số khạc họa được trạng tlìái dược m ong m uốn Ilico ỊUUI1 điểm quản lý hoặc theo quan điểm của hối cảnh xã hội xung quam n ó

Ổ đ iìy các chỉ số (các chuẩn nrực) iliổ hiộn m ình như những ỉ ƯỚM IL đích bất buộc phải ilụrc hiện: C lìiiẩn mực* - sai lệch (th í dụ, (lự há) cán hộ) Đ iểm yếu ở däv là các chuẩn mực ihườne the hiện m ình nur \ * wf m • w • \h

các chuẩn mực m ong m uốn chủ quan (lý tường hóa, trừu tượng \Y ) lức là bị tách biệl k h ỏ i những diều kiện thực: lế IX) dó [hường mĩnuí.1 chỉ số đã dược xác (lịn h tỏ ra không cỏ kha nâng phán l u l l dặc rir.njj

Trang 23

của các linh huoim cục hộ Nìioài ra chúne kliõiiii ihê sử duna dược• « C- s.- c V- •

k h i I h u y e n s a n í! IVIỘI m ô h ì n h q u ả n l ý m ồ m d e o

2) I iêp cạn lình huống, khi việc xem xét quá irìnli quản lý (lược lỉurc lìiộn như IÌ1ÕI chuồi nial xích lien tục của những tình huống độc

íái> 1)1.1 nnưừị iânh dạo ỉiập phải \ã mong muốn giíii quyêì chúiìíi ơ

l\\ í iu pluro’iiií pháp kỹ ihuậi - irò choi và các qui í rình dể giài quyết ihfhiu lililí huốnL» liiốn» nhau dược sử dụnạ Khâu doạn yếu ở (lây là

o v e x o m XCÍ cịUiin l ý ụiống như m õ i chuỗi các l i j i l i huống khôn« lập

ại nô phá vơ sư nhìn nhận về quàn lý như một quá trình hình ihườnii

\li! <ló cái dỏt* dáo sẽ IAn IU’iVt cái diên hình, tức là lình huống rời rạc

¿1 I l ì 0 hiện m ì n h bón ĩ ì í i o à i ngữ cảnh m ộ i quá trình ihỏng nhâì.

hành vi cứa khách thể dược dự báo ơ dây người la nổi irước hết về những, côm1 cụ dưa khách the đốn trọng thái dã cho (irạng iliái liêu chuẩn) có thế đánh íiiấ hiệu quả của chúng khi những vấn dề khảo sái (lưov lo;li bó.

N’ìm chung việc thực hiện chức nâng công nựlìệ - tổ chức của xã hội học únig (.lụng lạo Ihànlì nội dung hoại dỏng kỹ nghệ xà hội của Ìihii MÌ hội học trong lình vực quàn lý và kiòm soái các quá trình xã hội ( ‘hình mặt này nhà xà hội học thể hiện mình không chỉ như một

1IỈÙI nghiên cứu, mọt người tư vấn, mà còn như một thành viên t:ó liiỌu

LịUii cua quàn lý xà hội Những diéu kiện dể 'tạo lập” cuộc dối thoại xây dựng giữa xa hội học (nlìà xã hội học) và thực liền quản lý (các Iilià lổ chức), nhừng diều kiện dè các nhà lổ chức hiểu vé sự cần thiết của vi éc (.làm háo có hệ thông và cỏ định hưứna về xà hội học cho hoạt dộng của niìnli, dà dược tạo ra tòi (liều nói tren Tíiìlì chất đổi mới của nliừiH’ kết quả nglìiồn cứu xa hội học như là yếu tố làm biến thể, chuyến hóa, hiệu chỉnh V.V trong diều kiện cạnh tranh, ỉurớiìg (len diều là kẻ chậm Iró có nguy cơ thua cuộc Cùng với việc chuyển s.mỊ» Ìihữncổng Iiglìệ xà hội, bán thân hoại động kỹ nghệ xã hội cũng iluụ (lỏi iheo Trong hoạt dộng này có thể lách biệt ra một sớ khuynh hưởng:

Trang 24

ỉ) Nhừng nghiên cứu ky lìíĩhọ xã hỏi - dỏ là sự phân lích V* dự đoán;

2) Sự tlìiết kế kỹ tliuậỉ - đó là việc lộp dự án, lạp chưoììíỊ rrr.il việc công nghệ hoá;

3) Sự dám bảo kỳ lliuậl cho cấc hệ thống xà hội - dỏ là sự lưvAn

sự Ilìứ nghiệm, sự tham dự trực tiếp

Trong giai (loạn những lìâni 60 - 70, k ỹ nghệ xa hội ci troc hợp thức hóa ihành một hộ môn độc lập và một dạng hoạt dộng Hí’hc nahiệp cua xu hướng xã hội học, gắn liền với vi ộc phục vụ cấc lổ chức

xà hội N ó trở thành iri thức liên ngành cỏ tính tổ chức một cácì tỉãc biệt 'In thức này qui định trình tự và qui lắc hành động iront» việ: giải quyết những nhiệm vụ quản lý xã hổi cụ the Do vậy việc đào tạo C k\nghệ xã hội bao gồm những yếu lố của hoại dộng công Híihẹ - tổ dlức,nghiên cứu kỹ thuật, thiết kế dự án, đưa ra một khả năng lâm việc à ihímj»

lổ chức và các hãng khác nhau với tư cách là mội nhà dự báo xà hội mội nhà phân tích, nlìà thiết kế, một lập tlự án viên, nhà công nghẹ xi hội, những người được gắn với hoạt dộng quản lý hành tiiínli

2 X ã h ộ i h ọ c t h e o p h o n g c á c h c h ấ t lũớng (đ ịn h tín h )

mẽ trong Xâ hội xẩy ra là do õự tiên bộ v4 công nghệ, thường có xu hương t'ỉ qu.i những vẩn dê của hiện dại

V Ferkis

Vào những nãm 60, lý ỉhuyếl dã mở rộng phạm vi lìm kiến vùng đối tượng của xã hội học Thí dụ, dã hình thành khuynh hưứne 'nlKiii vãn chủ nghía" như là một sự lựa chọn dối lập (lối với khuynh iướng khoa học lự nhiC'11 Trong xu hướng "nliíìn ván chủ nghĩa” lại có ,ự chú

Trang 25

> CÚM cát* lìhìt xa hội liọc cỉến fruyen ilion«; van hỏa hoc (la lililí, den "ý Ill'llia hên Irong" ”đầ tlược* sửa chira" trong các cấu trúc thực chứng chú ngjna Đã (liên ra cả sự phục hồi hứng llỉú dối với các quan điểm ìíiái illicit Vil câm nhạn, mà pliíỉn lớn dã dược soạn lliảo ra trong lài liệu Yiiiii ln>c nghệ ỉliuạt Ngoài ra, cũng dà có hướim quay trơ líũ với nhừng

kl iui canil chủ quan của hành vi con »liười Với những tình huống cục

ho lùa cuộc- sòng thường ỉìhậi Xu hướng này chống lại quan niệm cườug (.liệu hóa vó quyền lực của các lổ chức xà hội, các thiếl chế xà

lu )i lĩối với hành vi của tác nhAn cá nhãn.

Trong một hức tranh pha lạp của các lý lliuyốt xã hội hạc, câu hồi vinh CƯU lại nổi lén, câu hỏi mà dường như dà mất di tính cấp bách của minh: X ã hội dược duy trì bời cái gì? Cái gì không cho phép nó bị

phan ra?

Xa hội học theo phong cáclì định lính dà làm hồi sinh xu hướriíi

nl lãn vãn, được gắn trước hếi với:

a Nhừng quan điểm của Ihuyết tương lác biểu trưng tliuyếl lùnv làm lăng ihCm tỷ trọng của hệ vấn đổ tâm lý học - xà hỏi trong xã hñi họe

b Những quan di em có tham vọng đóng vai trò lý tliuyếl cliung về xổi hội học (II Garfinkel, A Gouiđner, p Sorokin, E Tirjakian* A lit zioni)

c Hiện tượng luận được dịỉilỉ hướne den triết học xã hội

2.1 T huỵết tư ơ ng tác biêu trưng

Giao tiếp của con người ìằ auá trình lý giải

vằ dinh nghĩa.

H Blumer

Nlìữiig Cịuan điểm hiện dại của thuyết tương tác biểu trita£ dà Jưrợ< phái triển nhít nắm bắt và chế tác lại những ý tương cua F Mcad

Trang 26

Nlìữnc Ìììỏn (\ổ của ỏng (C J Blumer, (ì c ìoí I Ilian, M K'jiiii I ) I us.

R Sniiili, A Si raus M Silken dà di tlìco luận ilióm chính: xà ỉiộ» li K

cỏ khách (hò fiL’liiôii cứu là quá Hình lưoìiạ lác biểu Irưng - di) \ì\ sư Iirơng lác của cấc cá Iilìân Iron lĩ xfi lìội, lìiổl qua irìnlì mà chu yòu <hnv hiểu như là "mọi hộ lỉiổng truyền thóng và íiiao liếp lieu cíi nliar" f)iêm này minh chứng dio xu hướĩi^Ị thực Iiũliiệm cúa hướm! tiOp c.m tươníi tác biếu trưng iront: xñ hội học1.

Các dại ilion của nõ cho ràíiii Ihể ẹiới xà hội cum» w • V- 2 nlní c;ì nh:m 1*1

sản phẩm của sự urơn<2 lác vai trò giừa mọi người với nhau trên cơ Mĩ của những biểu lượn ụ dã khái quát hỏa Như vẠy ilìố £Ìói xii hói I lufa dẩv tính chủ quan và vổ Iììặl ý nghía là mộỉ ỉhc giứi vãn hóa u> t'’> chức T'ronil cách ỉìiôu này nó hiện ra như mội sự lien lục (cù IU’ Mlc • • Wtại) của chủ Lhể và kliácli liic - dỏ ià lính liên diù tlic ơ cJâ\ liị ihöuj: các biểu tượng cỏ V nghĩa về mặt chú quan, dược hiếu gi ổn il nhau V;'i

"cái kẹp” của Irậl lự xă lìội.

"Sự t ư ơ n g tác hiểu irưiig" dã I 1 CU lậữa mọi 1112ười v ớ i nhau I r o i i í ’

c u ộ c sốni? h à n g ngay nlìiín mạnh s ự c l i ú V (lon c á c h ì n h ilìức ỉ hô n ; ! un

- c á c quá trình ihôiiii tin, Iigôn naừ, c á c c ô i i i ỉ cụ liên lìệ Y.Y f)icu nil y

v e p h ầ n mình đ ã l ạ o dieu k i ộ n c h o s ự c h u ý cien p h ư ơ n g p h á p ngliicn

c ứ u , c h o p h é p lliíini nhập v à o V n g h ĩ a m à c o n người đang s ò n g v à hành

d ộ n g t r o n g đ ó , clìo phép h i ể u n h ữ n g c ả n ) XUC của n g ư ờ i k h á c v à c u a

niìnli nhìn t ừ p h í a n a ười k h á c c h o phép Do dó i r i t h ứ c n h ậ n d ư ợ c lu< »lì chứa dựiig t í n h chủ quan c ủ a c o n người ( c á c khách the x ã h ộ i (.lược: t|UÌ

(lịnh h ở i c h ủ t h ể ) , v à n h à n g h i ê n cứu k h ổ n g nôn cliối b ỏ t r i t h ứ c n à y

Tính chủ quan Vi l sự hiếu biết như các diểin nghiên cứu c;im Mi hư<Vng tưoììg lác*, glii nhộn sự khác hiệt mang tính Híiuvén tác của Ilium thức nhân vãn và línlì họp lý của khoa học tự nlìicn.

Bởi vì d a o liếp liên cá nhàn lìi mội hiện tượng láin lý xà lỉội ch o Iieiĩ N Dcvin, r Sehibuiani và nhiều người kliík đã coi rhuyèì iươnii lác hiếu l.rơiỉg Ici thuyết 'mai)).' lính chủ quan", tức là lý thuyết lam ly học xa hội.

Trang 27

M u n i!’ bien I Ik- lý luận khác nhau c* ủii ih u ú’1 lưo‘ng I;íc hiếu irưng

là lược ihưc hiên tron y khuôn kho ’càu trúc : quá ir in ir (lieu này iư<ín:’ rniì' \ỡj cập nhị phân "giãi Illicit - lih'u" K liú i cạnh quá Ìrmh ÌƯIÍI Irmli bây 11OI1U quan lũòin 'câm giác*' của ("ì.Mluincr Ọuau cỉiém

Uv \à hội, một sự tương tác mà các Ihùnh viên của nỏ vạch ra ci ườn ¿i

Oi cho hành vi cùa mình trên c ơ sở sư lý iiiâi hành vi của imười khấc,

õ chỉ y hmỉi ânli con người'’ chứa dựng tính chất sáng tạo, tích cực viì

iự vào iưoliịỊ lác xã hỏi không hành dộnsi mõi cách tự dõng hóa Iron

/ 1 iOn bản ihíìn về tính liửu dụng, sự plìù hợp cúa chuẩn mực, giá trị

i.'lioMi! phái sự thích ứng lỉìụ dộng với nhữne đòi lìò i của hệ liìổ ìig xà Ilộ i) c ùa các: nlìà tương lác luẠn chứa dựng trong mình một quan điếm ( ỏ ilịnl) hướng xa hội cìối với vấn dồ con người Ý thức của cá nhAn

lỉư-.ìV đỉát (ià\ thêm nlìững V I ìiilm xuất phát từ thế g iới xà hội C ác cá Ilium dương nhơ do clìúim cho mình (họ nhìn vào "gương”) và tạo ra cá lín h của mình, thiết k ế hành vi của hán tlìùn C òn bân llìân đời sống xã Itội hiện ra như một quá irìn lì Ihích ứng, khớp nối làn nhau, mọi cách lien lục hành vi của mình với hành vi của người khác.

N hư vậy quá trình của tưitng lá c luận dối lập lại chức nãiiii luận CO’ eflu: xá hội không phải là mọt cấu irúc, noi những lương tác có (lược 'NU lốn tại thực tố dường như cùa riêng mình, còn quá trình trong

dỏ những Iưono lác và các thành viôn của nó gán bó với nhau mội cách khỏnp thể chia cát C on người sống iron g thế g iớ i của các khách thể cố

Trang 28

ý nullĩa„ nơi lìià chính các V nghĩa lìiiy sinh Irong quá Ìrìiìíi iươm» UI

xà hội (các quá irìnlì vi 1110): dó là các quá trình lliê iiiới \í\ hội (hnv sản sinh ra bởi những biểu tượng cỏ ỷ nghĩa Những biểu urn'll!? ìĩ.yy

minh chứng vồ nhừiìíĩ hiện lượng khác, còn ý nghía - do la phươiig

1 lì ức: liên hệ của chúng Trong quá trình tưoììg tác xà lìội hióu Iirọuìỉ dóng vai trò quyốt dịnh.

Blumer luận giải quá trình này nliư sau: trong iưoiìg lác hicu Iriíìig các cá nlìân lý IIiải1 nhữnẹ cử chì hoặc nhữne hành dộiìs» của nhau 0• c w* » • c-dAv vai trò đặc hiệt của sự lý iủải được nhấn mạnh Sự lý dái này dòi hòi "mội định iiizhìaM; ĩ c? - dỏ là chỉ dầu dược thổ hiện bằn ạ cách nào «ló * V

về việc cá nliAn dư (lịnlì hành dộne như thế nào (phương 111 ức íiiá (ỉịnh dối xử với khách thể) Định nghĩa dược lý giải, kết quả là lình huống hành dộng dược xác định theo cách khác, một định nghĩa mới dược xuáì nẹoại (nepại lâm hóa) Y.v o * w «

Đặc trưng rò ràng dối với nhà tưoiìíĩ tác luận là sự tập trung hứng thú vào "những dinh nghĩa xã hội" - vào các quá ninh gán với việc tim kiếm những gia trị V nghía (chứ không phải vào cấc sự kiện sà liọi) Chúng dược dem lại một ý nghĩa công cụ tương tác: hiện Iliực dượt,

nhà khoa học Ihiếi kế ỉại ihỏnu qua lý luận (còn dược cá nhãn illicî k¿

lai - trong hoạt dộng thường ngày của mình), bím g việc hình Ihànli những định lìglìTa và bang việc chấp nhận ý nghĩa, tạo ra mọi môi Irường biểu trumg.

Như vậy, quá trình lý giải lẳn nhau và dưa ra những (.lịnh lìglilíi chung (mang tính chất thỏa ước), cần thiết cho việc hiếu lần hIkiu

"tế bào” sơ dẳng nhất của dời sống Nã hội Xà hội loài người ilie< Blumcr, là quá trình xà hội phân nhánh, irong dó các cá nhân thực hiệi viổc xúy dựng các hành dộng chung vối mục dich giải quy cì nil ơn ì tình huống lĩúmg trước họ Mội sơ dồ dã dược lạp ra: "Vật ihể - biểỉ

1 Sự lý giài - đó là sự qui gán nghĩa cho III lững biếu tượng khởi điểm, nhờ (\óIiliừri;

vẠi ihẽ’ được kv liiệu bàns chúim mans: V nejíia.

Trang 29

lượn I! ( lililí i ì ũ ỉ i p ' , có V rììihĩa là các vậi (110 \ầ hoi ilư<’V liin h tlùình

;» :.!ư<»v* d iu v ê u hnu Iroiìi! quá lru ìli định Iitìlììa - lức ỉii iron ì! quà Irin ii ứin;» vice IV íiiải của các thành viên tronu \j hội một cóng vicv phai

ÕIII nhậu, v;‘ii ihc sê irớ thành sự kiện Va hội, lức ỉa pluin ữìíi Ihụv lô

V ì Ici Iìgưô'1 càn ì nhận xác định hân chái của kluiđt lỉìõ (vật ihô) Ý lĩịĩhh eil ú quan này, V C N Ú C uim trực ũcp là xúc cám cũạ quá khứ - <ià trài uua' (xúc cam không nóiìíi lìui, dã trai qua) Chủ Ihể \< iiiải chú V

ill'll xúc câm quá khứ này lừ quan di ếm cua xúc câm mới náv sinh, mil VV phau mình, cắn p h á i trơ ilùinlì khách I h é phán ánh ờ khoanh kliác liếp (heo ơ dây \ik* cam dược chù Ilũ' lý ũiâi ihco các IliuẠt

111V* »ữ Y ùa unuồn líi ihức hiện cỏ", tức là lỉico các tỉiuậl MiỊỮ cua*_ 7 > cnhừng \ nghía dẫ được thiết kế trông tiến trình cua kinlỉ nahc # c s_> W •quá khứ.

í)ối \(Vi Blunier, xà hỏi học là khoa hoc vé con người, irọru* Jó cái

chính là giao liếp của con người là quá Hình lý iỊÌai và (lịnh nglm Tĩnh lia! cluiĩìỉĩ của các dinh nghía la tiền c!é lổn tại cho các nhóm xà lì(>i Các nhóm lạo ra cát: the giới khác nhau, và các thế 2ÌỚÌ này hiến dìu kill những thành to của chúng - các vạt ìliế t h a y đổi V niihla của chúng, lìới YÌ con người có xu ihc hành dộnii xuái phát lừ các V nghĩa

mà c:«u vật ihẹ dã dành cho anh la, cho nOn thố giới của các vẠ! llìế iron«; nhóm \l\ ỷ níilùa (lích thực của sư tố cliức hoại độm> Để hiểuV- cÍỈƯỌV YÌầ nhạn dạnũ được cuộc sổng của nhóm, cẩn phải nhận tỉạng thô giứi các vậi llìổ của nó Sự nhàn dans nàv cần dược thực hiện theo các thuật ngừ ý Iiẹhĩa, các vật thổ cổ dược dưới con mái của các llìànlì viên Iront! nhóm, lìỡi vì các cá nhân khỏmi bị trói buộc vào các VẠI ihò%7 c « • I(khách ilìC) của mình, (lo dó họ chú dỏng chấm (lún hoạt dồng của minh tlico Ihái độ với chúng và dưa ra một dường lối hành vi mói (loi vái chúng Điổu kiện này (lem vào dơi sống của nhóm một Híiuổn chuyển hỏa môi.

Trang 30

T I f t p C Â N K Ị C H H O C

Trong khuôn khổ xâ hội học của thuyct lương lác biểu (rưng còn

có Cii liếp cận kịch học, dựa vào mó hình "lrường lãn» lý học" vồ iliõ giói xà hội của 1 Moreno, Iv Goíĩman dà di ilìco COI1 dường IK1V k ì! dồng nhai các phán từ cùa hành độn ì! sân khau vil của lương lái' :-\à hội: hành vi dược xem xót nhờ nhữim ihuẠl n.ỉỉừ: (Ỉỉẽn viên, niặt nạ, • Cr » L • • •kịclì hân cóng chúnsụ sư irìnlt diên V.V 13.35 Ị Ticp cạn kuh lỉỉ.v <Jo ổng SOÍÌIÌ thảo ra dựa irên ly Ihuyct về iưònu tác: \ã hôi như là mội trò chơi và chịu ánh hương cua xu hướng lý luận tâm lý học xà hội V v’à chức nánsĩ luận cáu ìrúc.

‘I ronu phiên bán kịch học con neười dược lỉiiili bày như là mọt (v*á thể phân khúc, tách doạn \'à lìUU121 lính tập lìựp Điổu này lạo di¿U kií-ịn phím chia hoại dỏng của con Iitrười thành lìàne loại những phán kliúc ÍI íiắn kết vói nhau Nliững plúin khúc này dược xác dinh hỡi iro chơi \à hội, mà cá nhan tliani gia cùng nliữiìg người khác trong từng iìnli huống dã cho tí dây, "cái lôi” (khái niệm trung tám của (»oilman licng Anh là self) the hiện mình như ià "hình ảnh thìi diện của vai ưồ"

- (Jỏ là cách ihức mà nlìừiìỉ» hành độrm của chúng ta YH phản ứng của người khác dối với Iihững hành dộng đó xác định sự cảm nlìận clìíinh bản IhAn mìnli Hình anh được trình bay của vai Irò là lìiộl hiệu qiuá kịch ỉrường, xuâi hiện iroiìii cảnh di ồn dược dưa ra, và lất cà phu ilìUiộc vào một điều là 111»ười ta có coi là i-ỉúni* dấn khổnp, hav íiđy ra m ối nghi ngờ.

Thế íiiới xà hội như mộl vở kịch lất you phái có "kịch bản” Nhiệm vu cùa xà hội học kịch nẳin ờ chồ lìm kiếm nhưng con dườttig.. . . . . L ^Những phưưng thức thích ứnụ của các cá nhãn dối với những (lòi hiói

"kịch bân” của họ thống xà hội Nhà vict kịch 1ÙII1Ỉ1 mạnh này (lứing sau sAĩì khấu và khổng cho phép diên viCn đi chệch ra khỏi kịch bátn

ấn tlịnh mật nạ này hay khác Irong lình lì uốn 2 dã clio (’Tói và mậi n:ạ 1959) Sự xuất hiện của "Tỏi" bị qui định bơi tro choi xa hội ở mức tdọ quyêì dịnh Trò chơi này cá nliân cùn li uhữnii người khác iham íỉĩia Irons! lừne tình huốiìỉi xà hội.

Trang 31

Tron i» (jUii irình dìoi các (lien vicn bicu ilion irC'11 sán kiláu nơi ikcn ra hành tloní! xa hội (sư tưoìììi lác) vil xác- ilmh nhừiiỉi ranh ịiiứiw ' I c ' • t V-

II úil ( l ị n h : a i , h i ế u ( i i ề n c á i g ì ” C i i i i h i l i o n c ó m ạ i l i e n Vil m ặ l " h ậ u

p h ư o ì i i i " c h o p h é p c ỏ 1 1lố l ự a clì<MI n u i l lìíi kC‘ h o i ỉ d i h ỏ a , ( l i ê n l ậ p

I i v ơ n g l á c C õ i t ỉ ỉ d i ú i i ì ! ơ d à y ( l ó n g v a i t r ò t r u n o l â m q u y ò ì ( l ị n h t h à n h

l \ n c ủ a l ỉ l ì ã l ì á t c o n n g ư ơ i - q u a v i ệ c l á n i ỉ ổ n g h a y k h ò m : l á n d ồ n g s ự 1' c u ( l i e n , vil h ì n h ả n h v a i i l i o n m à c ấ c d ic.il VICI1 l ạ o r a

T ro n g quá 1 rinh iương tác, "T ỏ i" dưực iliíc li ứng với các tình Ìằi.iòiiii và vơi mục d íc li nhan (lược m ố i loi l<Vn nhải lừ e liu n g " ' l ồ i ”

In an e mai na” : hi ỉ ì oà lan iro n g các mặt INI (iro m i các lin h Iiu ố n iỊ xàV/ • I • W • 1 wtức I<I 'T ồ i' cùng chính là in ặ i nạ 0 dây cá nhân t ro n II những

CUỘC g ặ p gỡ x ã h ộ i d ã p h á i t r i e n khoảng cách vai t r ò - khả nang phân ỉũệt cac vai trò khác nhau và chính bân than m ình, đ ổ n g ih ờ i klìô n ẹ♦ 7 V—

iNiv ra xung dội nhưng thực hiện sự phân biộl dối xử với mộỉ trong số

ch un n Niiười nào không khả năng này người dó lioặc là bị rối về Sầ; ;U >:ạ hội hoặc là bệnh Iihân lAm thần.

Để khác họa khoảng cách vai irò GolTnum sử duna các lỉìuát ỉìỉzừ• O • W- • i

-‘li Ô!1 viồn "iruiiii thực" và dién viên "trưtrcn" hiển viên "trung »hực” là ỉUnrỡl (bù nhìn) khỏne V thức được rằng mình đang dóng vai và đồng nhíí ban thân với vai dién Diên viên "trơ ucn" là dạng (lien viên (ke doi lừa) hiểu rf> ràng là anh la dang dóng vai và anh la khí>11 g bị dông nhái vối vai ilion Tuy nhiên tính trunẹ ihực và tính Irơ tren khi thưc* c» » •

h iệ n vai dién kliỏng phải là một tlánh giá đạo dức, mà clii là một nội lil ilí” tàm kỹ tliuậi Nhưng trong mọi trường hợp nhiệm vụ của nhà xã

h o i học - la nghi ngờ Điều này hướng những cố gắng của anlì ta tới

vi ộc phái hiện những tươm» lác phi biểu iượng khởi điciìì dà bị che dấu (d eo mặt nạ) txíi vỏ bọc biểu tượng Do vậy nhà nghiên cứu về nhà lìál Con người cẩn phái Irá lời những câu hỏi: nốu như dộng lực của hành dọng bề ngoài xà hội chấp nhạn được, thì cố cần phải lìm kiếm động

COY khác, nám sáu hơn hay không? Nếu lìliư cá nhân khnng định dộn2 an-cùa nùnlì hằng những biếu cảm thích hợp, chúng ta có nôn tin vào

Trang 32

anh la hav ỉshỏiií!? Nếu như cũ niìán cám Ihâv rails’ anh \IÌ daiìỊ! hiiỉ ii• w V c

độn í! dưới lác clộns cứa cám xúc liệu anh la • c c • cố che (.lâu Iihửuii V thr.ilc *

Iliực của hà nu cácli như v(iy hay khóng?

"X Ã HỘI HOC v á XÀ HỘ! HỌC” CỦA E GOULDNUR

(ỉouklncr dă đổ xuàì cách tiốp cạn pliươiia, pháp luận, và ỵọi nó l;i

"xà liọi hoe pjlàn ánh", khi nhan mạnh sự cần llìicì phái 'pluìn :uih theo lính qui định lự llìAn Xà hỏi học phản ánh khác xới xã hội h<*c* iruyén thốniỉ vồ tri ihức (lòi hòi khỏníĩ chí Ịiiái thícii nhửiìL* dãi.: diCvì'•r 4 w w -tron« hoai linns lý luận của nhà khoa lioc xã hôi mà còn iàn sííiiiĩ tỏ W • • • V- c a *•

thức cùa họ Khi đó khách lije phán ánh là những clịnh liơòiHĩ giá trị UUI nhà xã hội hoc như là lìhiiiìí! ilùmh vi On cua xà hỏi, mil lift phi’m anil ỉiliững cẩu trúc của dời sống xa hội irong ý thức của mình, liãny vỉệc úi

tổ chức nhuim lý iliuyG! t ủa họ \à việc tìm ra nỉiừỉiìi con clưoim phai iiii-h triển VỌ!li» cho đìúnn tlà lạo ra mội kim Iìàiií» xác dinh iiưov hoai dọiti; của nhà xà hội học - nhà chu yen nglìi ộp |.U|.

GouklíKT xuất phá! lừ pluíơnẹ eliám nhận Ihức cùa lính cực cỉõxm iưiườniì ưoniỉ xà hội học "kinh vi.ện' (chức níiiììi luận cáu irúch m:’i kèm ilico là nhừnii sự xuyên tạc và sự uiới hạn của các lv I hu vôi xà hội học Sự laiu? cường hứng Ihú dối với "ngữ cành lư iưởng" dã lôi cuốn

sự chu V của ỏng irong "\à hội học vồ xa hội học” doh ÚCI1 dề vil những xung lượng bên ngoài lý luận của những quan điổm xà hội li(K\ chủ yếu là đến nlìừiii» liền dc và xuiiìì iượni» chính trị - iư íưoT)” và kinli tế - xà hội Thí dụ, õiìiỉ da • • w.- giắiSfc- thích lính lất yếu của những sựr i— •xuyên lạc: các lv ihuvốt xà hội học hãm? 2 yếu lố - bầng nliừng gia định, nhừng tiên tlìiẽn vổ "phóng nen” \à "vẻ dối tượng", mà dã (lưọv các nhà xã hội học cliấp nhíỊn với tư cách là nhữna luận ilicni nón ìỉiUịỊ

trong các hẹ thống ổn ciịnh của riènũ rnìnli.

Những ạiíi định pliôntỊ nền - dỏ là nhữiig quan niệm siêu liình (chung) vồ Ihế £Ìới, ilưọv các cá nhân chia SC ở tẩiií.1 dưới ý lììức, láng

võ thức.

Trang 33

Miĩrnu yin (lililí \ r iloi tương - dó lít lập họp cúa mol nilón) hẹp

í IU IIỈ rè) niìy lia.} kluu’ nìà bàn iliA.il nhà lý luận là thành viên lập hợp

í 111 IU’ ŨUI dmli này, lạo ra co' sờ tư tưữnii và siêu hình cua nhữiìí» lý

! IU,Õ1 \ã hội hoc N;i\ sinh câu hoi: Xà hội học có khả lìỉing vươi qua

> ư i<V| hạn n;i\ của chính hân ỉ hãn minh hay không, và nỉìừnẹ công cu

lì lu'uy xuy ên lile laỉ \ou sè lìỉiy sinh?

Khi phán iílIì cúc mò hình chức nàng luận câu trúc \ề \à hội, lí.

I ú'.kiiKT (là di clon kói luận nuil» sự kliúng hoánị! cua xâ hòi học hàn

hill Uiõníi Ihế ¿iái quvvi dược nhơ vài) viộc qua> irứ lại khái m un

lĩ mòn ihònii xà hội hoe 'iliuấn iu\ V- • • ► X à hội hoc lliuán lúV llùtnh con«!• •

-ic iỉ< U:’ phái li! <J{> SƯ lách hiộl ' cúa mình khỏi Ihe £Ìới xà hội mà

t! li nlìí* sưịỊKi nhạpM vào no (theo nỉiuycn lác quan điểm cua ihuvèì

liÍ\Í1L’ lác hiỏu Ìrưng)

X:ì liộii học phan ánli kêu ‘joi xóa bỏ khoảng cách ìĩiữa lv luộn và

liur nolriôínì hiVi vl diính b;in llìân lý luận cũng irở thành khách thổ

tỉ lự nghiệm c ủa nó \à lý ÍỈIUYVÌ cũng trớ nên dê liếp cận đối với

Ĩ ì ’if*uĩ» 2 Iiíilnén cứu thưc nnhicii) khác nhau Chương irinh của xà hôiw- « w I c-

ỉì‘ H T in h nghiệm phàn ánh” clòi hỏi:

Hoại (iụnn hội hoc huyen lliốne không phai là dicu kiện ciủ

ik; cii tiưọe sự irướiìLi thành ve mặt khoa họe xã hội học f)o dại dược

đ ¿I dó CÒI1 can mui hoại dộiìí» nhầm cải biến nhãn cách của chính

nlha \ít hội học

2 Mục đích cuối cùng cùa xà liội học phản ánh là việc thay dôi sự

ỉụr \ ilìức xu hói học (thí dụ, những iri llìức có tho vồ các vai trò và các

diạiụ hoại dlổug cho nlùt xa hội hoe)

3 Hoại (lộns Iroriii lĩnh vực xã lìọi học phản ánh d ư ợ c phân biệt

VI Vi toại d()>íu» xà hội lì ọc truyền Ihống ờ clìồ nó khỡnc clòi hỏi sự cỏ

lã p ;hu the nhận thức khỏi khách thể nhạn thức, mà đòi hỏi sự chuyển

h ó a ích cực c ùa chú tho trong lương lác với khách thể- Trong quá trình

chiu-ẩn hỏa nay, dàng sau nhà nghiên cứu vần còn báo (ổn một sự dộc

ỉá;p ílìíú địnih (sự lự do)

Trang 34

Như vậy, ”.\ã hội học vé xã hội họe" là I11Ộ! chươim trình ho.ti dộng xă hòi hoc dieu chỉnh một cách iư (ÌÕIIL’ hỏa sư ihưc hiện cuaw • » * • • . . .mình, dánh giá một cách phê plián và loại bò ĩihùìiu xuyên lạc-, bcp méo Những xuyén lạc, hóp méo IÙ1V nay sinh như là lu)u quá cua nhừni! giá định tư tưởng và siêu hình dà dược (lưa ra mói cách khòng được V thức Xa hội học này Ihừa nhận lính không ihé chia cãi giữa nhà xà hội học (nhà lý luận) và thế uiới xa hội SỐIÌÌI dòng, nhưng t ũn^ lạo ra cho nhà \à hội học khả năng (sự tự chủ) hành (ỉộnii trong the giới này phù hợp với những sở llìích khoa học cúa mình Xa lìội họe phản ánlì, ngoài diều dó, còn tlìể hiện mình ở vai Irò của (lạo đức nolle ntilìiệp bơi NÌ chính lương làm của nlìà lý luận, mà V ilìức dược nỉiừiỉì! liền đổ hoạt dộng cúa nimh, sẽ nhắc nhờ anh ta cấn lựa chọn chicn lược lý luận nào trong lình huống xã hội này hay khác.

CÁC PHUONG PHÁP CỬA THUYẾT TUDNG TÁC BI HU TRUNG

Troiiii khuôn khổ của xà hội học Ihco phoim cách (lịnh lính, các nguyên tắc của hiện thực xã hội qui dịnlì tính clìấl cú a những nghiên cứu dược liến hành và khía cạnh phương pháp của chúng Bởi vì mọi iươns tác xà hội không lập lại, hởi vì nỏ dược hình lliànlụ này sinl) iron2 lúc các cá nlìâiì lý giài hành vi của nhau Qio liên nhận ihức vế iưoìig tác chỉ có thế dược thực hiện lừ vị irí của cá nhân hành dộng Điều này tạo ra sự cẩn thiết lìiổu biết, thími nhập, dổng cám, thấu hieu trang thái chủ quan của ngươi khác Nlìững phương chAni này phù hợp với phương pháp và kỹ llìuật nglìiôn cứu khác so với trong chức nfui£ luận cấu trúc.

1 rong lliuyết iưoììg lác hiểu trưng, các phương pháp ìhực ngliiọm

dề lliu thập các dữ liệu xã hội học, xử lý và phân lích lài liệu kinh nghiộm dược sử dụng rộng rai Các phương pháp Metric (Irác dạc) xí hội trong ntilìiên cứu cũng dã dược hoàn lliiện Thí (lự, dề lìiôu dược trang thái chủ quan của các cá nlìãn dược khảo cứu mộl cách cô > nglììa vổ tho'giới vãn hoá có tính tổ clìức (thếgiới lien chủ the), một k$ thuật nghiên cứu "mềm" cla (lược sử dụng ' 111 co kỹ llìUi)! này, m nghiôn cứu là mội phán của quá trình ngliièn cứu: 111 í nghiệm, phòiií

Trang 35

van 11 ĩ*hiCI1 cứu tài liệu (ihư lừ, tiểu sử v.v ), quan sát có ihani dự phàn lícli loàn tỉịộn các hiện iượiie nẽiiỉ» hiệt (cusc stuily) liọ cho nlicp di sáu \'ào quan (liêm của các lành ihổ và lì 10LI (Ihãin nhập) XCI11 Iihũìiu hành (.lộn »2 này hay khác có V Iiỉihla ai.

Phưone pluip quan s á t c ó iham dự là phưoiig pháp c ó V nghía l i ơ n

cà UOIIỈ! iliuvêì I ir< Vil o lấc hiểu iruiif* bơi vì 11(5 dược uắn chật vớic V- * • W •phirơnụ chám của lý Ỉỉiuvéì này nhãni nghiên cứu dồng thòi các biểu

Iưoìrg, cấc hành tỉomi và lập hợp các ý ỉiglìiu Sự Iham cỉự cùa nẹười nghiên cứu vào hoạt liộng của các cá nhũn dã cho phép anh la di vào ĩhò'giới kinh nghiệm c ủa họ: naiiiên cứu những quan điểm và hành vi ũia liọ ớ mội số lượn ỉ» lớn các tình liuốna ihích hợp Ngoài ra, quan sái

co iliain dự với tư cách là mọt phươns plìáp lien kối trong mình nhiều llìao lác phương pháp khác nhau Iheo lính cliảì: sứ dụng các dừ kiện lự quan sút, của trưng cấu V kiốn dổnẹ ihời phân lích tài liệu V.V

Việc nglìiôn cứu lài liệu cá nlìán cho phép di sáu vào tlic giới chủ quan của các cá nhan, cho phép lý giái hiện tlìực xà hội lliỏníi qua kinh nrlũệm chú quan của họ Nliững lài liệu cá nliồn làn ì cho những khía cạnh của quá trình xà hội (iươne lác ũián liếp qua hiểu iượng) mà khóniỊ t h ể t i ế p cận dược !ronn quá Irình trưng CÀU V kiến, trở thành d ê

lU’hién cứu llơll.

Trang 36

vi (hoại tiộng) I ro 11 ì: nỉìừni! (liều kiện 11]í nghiêm cùng hị qui (lili,, trước lìếl bởi nhừnỵ ý lìiilua và IIjá ÍIỊ chu quan, mà dà (Iưov qui :a ! cho nhừim khía cạnh riêiK' hiél của lình huốne.c • c I

Troiìíĩ Ilìuyct tươĩiỉỉ tác biêu irun¿!, các phưoìì!.» pháp thơi niỉhôi

đà dược hổ sung ihcm ' sổc liiãi" lựơng ứnn sự biên ilic cho phcpđại dưới nhừmi plníoTii» pháp này ìnộl co’ sờ lý luận Nliữnn nguyéu UW chum! nhìn nhộn vé thố giới xã hội dã qui dinh lính chài của nlfnu ntìỉiiòn cứu dược- lien hành, lili dụ cà khía cạnh phương phap ãu chúnạ: thòng Cjua những quan niệm và niiìĩnẹ lý :£Ìái cliii quan, lái tạv> lại Ihe íiiới hen nạoài, ntìhién cứu những cliic lính của môi Irưoiií

hội.

Xà hội họe cua thuyếl ĩươiii» lác biểu trunu! U\1ỘÍ hướng nìi I ¡en vọng klii nghiỏn cứu những hiện tưọìig vé quá trình đién ra imiiỊ xã hội, klìi iiiải quyết những ván dề xà hội ỉrong các nilón; nhó (N i í\\ìi

Trình) - dộnti thái nhóm, vấn dc thủ lình, irona nhữiiìi nghiên cửi XC

ciao tiếp ngôi) ngừ như một lìệ thống biểu lượng phổ bien,

nghiên cứu vẻ hành vi lệch ciiuẩn V.V

Nói cliuniĩ, cổ llìể nói rằng., dúna là troII¿2 sự hình thành và )h;it triển cùa các lý thuyết ihuộc lưựnạ tác luân biếu irưni:, thay rất rồ "sựmr mf • *_» 9 v_' •lai lụịỹ' iiiữa xà hội học và lAm lv học XỈI hội.

2.2 Xã hôi hoc ỉ ỷ giải - hiên tương luân

hội, cầ n p h ẩ i ịạ o m m ộ t cồnạ cụ phu hc/p vơi kinh nghiệm không thư ờng vê th e qtýị x ã hội.

Trang 37

c i L r« ít' hướnụ cl Cl 1 \ ice chỏng lại chức nàng luẠn cẫu ị lúc, mà do quá

lỉ ru lượng da danh mát lính irực liếp thường niiậi của thố giới Mong IIIUPIÌ lien lien chú lìglila khách quan - dến việc làiì) sạch chán lý khỏi lính chú quan, ciã ! hu họp phạm vi cua sự lìm kiếm khoa học: thế giới cua cuộc sống lùm 12 ngày, cua ý nghĩa cuộc sống của con Iìgười - IÚ11

<1 ìặũchủ quan cua con người, xa lạ với I rường phái chức nãrm luận V.CÏU Irúc.

Mặt khác, xa hội học thực nghiệm có dối tượng của mình là một thô giíĩi "cho trước" (tồn lại bôn ngoài chúng la), cũng ciã làm (iứi ỉiliững moi liên hệ với Ihò* giới có trước sự phan ánh khoa liọc khách lỊUiiỉi hóa - ihc giới cuộc sòng Xà lìội học thực nelìiẹm giới han nhưng V.< s<uua ban tliân hời vì nó không xuấl phát lừ cái cho trước trực tiếp cùa ilicr oi ỏi cuộc srtng (nỏ không bái đầu "từ gốc rê") Nhưng lúc này

rá nhừng phương pháp kinh nghiệm CŨH2 không thể dược luận chứng, mội cách thích dániỊ, và cái gọi là tính khái khe của chúng cũn2 phù

du, giong như sự cảm nhạn kliòng phê phán về ilìc lỊÌỚi hiện có.

Nliưim, chính ihố iiiới có trước sự plián ánh khoa học khách quan

lu KI - Ihế eiới cuộc sống (mang tính hiện tượng), mà trong ció có những cá) nhãn bình Ihường chung sống, với những mong muốn của mình, xúc cảm của mình V.V lức là của cái dã cho í rực tiếp, cẩn plìải trở Ỉỉì.ànli đối lượng niỉhien cứu của xã hội học Xà hội học phải hướns lới nhữiig tính qui luậi của llìố giới cuộc sống - thố giới hiện lượng, nơi cáic hành động của cá nlìán có ý Iiglìĩa chù quan và dược hướng đến liăinli cìộiìg của người khác, clìúng phụ thuộc vào các khách thể, tác iióng tiến các khách Ihổ và các khách thể, về phẩn mình lại chịu tác đànii của các cá nhân, 'rương ứng là lý tliưyếl và phương pháp của xã

khái khe về khoa học.

l iếp cặn như vậy đâ tạo ra nhu cầu của xã hội học làm sáng tỏ ilì‘én» những cơ sở của mình, tức là dựa vào nlìừng cơ sở phương pháp iu.ận của những vấn dồ mà xã hội học nghiên cứu Thực tế - dó khổng phái là van dề xà hụi họe mà là vấn dề triết họe, dược xà hội học theo

Trang 38

xu hướng thực c h ứ n g chú n g h ĩ a dà xem n h ư là sự nr biỌn s i ê u Innỉi

T u v nhicu, Ihco ý kiên cua Schul/., clìính v i ệ c ! r <>nt; Nã hội h ọ c k ỉ i ỏ n g

c ó c ơ s ờ i r i c ì học d à k h ô n g c h o k h ả năng nhận llìức v o vị i r í i h M i ÿ

h ệ i h ố n g các khoa học, k h ả nâng, hiểu b ả n chất CÚM nlu'rnj» Iv I h u y c i \ ã

phưoìiti pháp của riẽnu mình, ơ đây, cách hiểu vổ mối lien hẹ lỉiừa xà hội học và triết học dã được Schutz dần dái ỉheo truyền thõng Iriồl học

- xã hội chấu Ảu.

Schutz cía coi "xã hội học hiểu biết*’ của M Wchcr là mọt xa hói học, mà irong dó hẹ vàn dề xã hội học với tư cách là khách lile sự lìicu biết đà dược lý giải thồnu qua lãng kính ‘ cua V nghía chủ quan của hành dộng”.

Vấn dể tháu hiểu dà nảy sinh trong lĩnh vực nhãn vãn nlur mội SƯ lựa chọn dôi lập với cách giải Thích trong khoa học lự nhiên Iront! khoa học lự nlìiốn, giữa khách thể và chủ tlìể có mộ! khoản*! cách ] ư nhiên khổng (lược gán những ý nehĩa hoặc những ký lìiộu qui íián nào dó: những (lịnh luẠl (ự nhiên của Iĩó không lliổ giải thích (lược HíMiốn gốc của mình I )o vậy nhận thức khoa học (lược qui vổ việc nhận ihòiìg tin tliựe Iiíiliiệin, VC sự phân loại và sự nhận hiỏì của I1Ó theo nhừng chuẩn mực nhộn thức dang tổn tại Kết quả là lài liçu kinh nahiệm (là dược chuyổn lỉiành nlìừiig phần lử của tri thức khoa học - các dữ kiện khoa học mà lừ dỏ các hệ thống định luật (lý luận) được hình tlìànli

Về sau n11 ừng thành phẩn tri tliírc ban dầu mới dưọv cỉưa ra ilược dãi dưới các qui luậi và lý luận này Qui trình này được xem như ỉà sự

"giải thích

Vàn lìóa là vấn dề khác Trong vãn hóa mội nội duna lý lường nào

đó dược thể liiện - đ ó là nlìừỉig V nghía, biểu hiện bổ ngoài m ang tính biếu trưng - ký hiệu Cho nên hoại dộng nhận Ihưc khoa học vẻ

các hiện lượng vân hỏa nằm irong "cách hiếu" những ý nghĩa (lă được thể hiện ở nó - ờ lính chủ quan.

"Xa hội học hiểu biOV’ da lấy (Jicm bắt đẩu chính lừ dó ( V Dilley,• • •* * «r

M Weher) Xà hỏi học nhận biết clìống lại xà hồi họe thực tiầihiịị

Trang 39

i KJ 1 chủ ni*h Ki khách quan irong cát* khoa hoc vê con người và vẻ xă

lõ i (ÌIIIL* VỚI (lion (lổ - Iv ! hu VƠI 'dạng lý urỡno" cúa M Weher da

i lícng den việc dạt dươc mội chán lý khách quan, mà Irong dó ỉilìừĩìíỉ

> hen (lánh ’’iá tlược loại bô ra lìiột cách cẩn lỉựm tức là nội dung Jiiajg lính con nu ười (tính chú quan) dich lliựe Nlur vậy "xã hội học

il IC: hi ¿ì" của M, Weher (la di từ một üin dịnli rằng, cỏ một hiện thưe

ỉ v ì Iiũoãi diúnc la", cán pliài dược nnliicn cứu và phát tri¿11 nlìừng tri Ihir duiiìíĩ * lức U\ LMiíi thích nhữnti dặc: liieni ĩiển lảng chung cua thế

li ¿Ỵ nhận với sự hoài nghi.

Cùng với dieu dó, có lìhừng càu hói nảy sinh: sự iliấu hiếu la gì? N.CI như do là sự khách quan hóa khoa học VỂ thế SMỚÌ xà hội dược

í ìiiYỨi lý urỡim "lính hợp lý", thì khi tì ỏ cách tiếp cặn này là sai lẩm N'hfnö tiêu chuẩn chính của lính hợp lý khoa học là: tính ỉ Ương hợp cuanhỉrna quan hộ mục dich - phương tiện tronc, việc phân tích hành tl« ìn xà lĩồi với những qui lắc của loeie hình thức; lính tương hợp của việt XỈÌC đinh tìnl) huốiìii với tri tlìức klioa học; tmh rõ ràng và mạch

lụ c C ngừ Hiiliĩa Nhưiic, Schat/ dặt câu hỏL (V dâu có thể quan sát hệ

ib ốĩổ lựa chon hợp lý định hướng hành dộng iưoìig tự tròn thực té.

Đối với Weher, khái niệm tính hợp lý dà dược sinh ra trẽn cấp độ ỉ> lum của vi ộc xem xét một cách khoa học vé thế ìĩÀởi xã hội - dó ỉà sụr l õ tả mang lính lý tường hóa cùa hoại dộng lý luận khoa học Sư cỉ( > |/ lấy từ khái niệm này dược Weber áp vào hành vi cá nhâu,

\à«o 1 R; giới ihườiig nhật, vốn xa lạ với nó (sơ dồ) Nliưng, clìính Irong IIuế MÓI của cái thường nhại, V nghĩa chú quan của hành dộng dược

ná y sinh Ý nghía này trở thành khách thế của sự thấu hiểu: nổ là tài Iíệ*u :hính mà nhà xã hội liọc làm việc 1 ) 0 vậy, ldiái niệm tính hợp lý, ilưrọx sinh ra trẽn cấp độ lý luân của sự phân tích klìoa học, chỉ ở đó (lỉììế :ióĩ của cái ihườiig nhại - ND) nó mới tìm thấy sự ứng dụng về pỉi ưrng pháp luận của mình.

vlội xã hội học muốn làm sáng tỏ những cơ sở của mình, cần phải liưrôrg den thố giới cùa cái thường nhật, khám phá chính trong nó

Trang 40

những dặc diểni của lính hợp lý và phai hiên chúng Ilùìnli đói tư>n: nglìiên cứu của mình Nó cần phải hái dẩu lừ "diểm ciáu l i ô n lìhâl', nr

s ự tìm kiếm ỉrả lời cho câu hỏi: làm thế nào i ạ i c ỏ x à h ộ i ? 'I r o m X.I

hội học truyền thống, hệ vấn clổ đã cho I>iả (.lịnh (cứ "Lạm un”), nng: những người khác dang lổn tại, các hành động của họ c ó V n g l i l a j h i i

quan, rân lĩ họ định hướng hành dộng của mình đốn hành động viu người khác, rằng giao tiếp và hiểu biết lần nhau là có thể dược \v

I uy nhiên, Schutz clio rằng tÁt cả những, dicu dổ cẩn pliài dược Ịiiiìu lích Nhưng dó klìồng phải là hệ vấn dè xã hội học, mà là của I r i ố t lọt'

Do dỏ nhiệm vụ nằm ở chỗ tlựa vào thứ triếl học mà thực tố sẽ ỊÌúp giải quyếi những vấn đồ xã hội học cơ bản và đem lại cho xă hội học một klìả nảng hiểu biết ranh giới của mình, dối tượng phán lích và liêu bản chất của nỉìừng lý thuyết và phương pháp của ban thân.

Schutz xây dựng chương trình của mình dc giải quyết vấn d> dà cho dựa Irên triết học hiện lượng luận của \l. Husserl (1859 - ]93K) và lập luận về "xã hội học hiểu biết” như là xà hội học hiện iượng lum - nền xà hội học, mà có đưa thành lổ chủ quan vào.những SO’ dổoị.ti thích về ihế giới cuộc sống Ở đây, Scliul/ xem xét phân tích ũộn tượng luận chi như công cụ giải quyết những vấn dề xă hội học nang tính nền lảng Chính những vấn dề này, theo ý kiến của ổng, dược dưa

vào ”xã hội học hiểu biết” của M Weber Schutz, với tư cách là họ: trò của Husserl, đã nhìn thấy nhiệm vụ của mình irên cơ sở những V tiởug của Husserl, soạn Ihảo ra I1ÌỘ1 khoa học xã hội đặc thù - xà hội học hiểu biết.

Cơ sở quan điểm hiện tượng luận của Schulz là luận điểm Vi chú thể, bằng những hành động dẩy quyếl tâm dã tổ chức llic giớilioạt dông sống irực tiếp của bản thân Cư sờ cùa thế giới xã hội là línl licn chủ thể - "sự cùng sáng tạo” nó bời những mục clíclì hiện có củi các clìủ thể hành dộng Giá trị của các phương pháp sử dụníĩ ở đây lược xác định bởi khả nâng "xem quar> và ghi nhận nhừna hìnli thức irơug tác của con người hàng nạày (các hình thức dược (lựa trôn sự 1\ giải cliủ quan và có cơ sở là sự tương tác trực tiếp của các cá nhân).

Ngày đăng: 20/04/2019, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w