1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xã hội dân sự ở liên minh châu âu phần 2

62 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành viên của các tổ chức xã hội dân sự Civil Society Organization bao gồm những tổ chức, nhóm xã hội, các hiệp hội khác nhau như: nhóm phát triển, bảo tồn, môi trường, nhóm hoà bìn

Trang 1

CHƯƠNG 3

ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT TÍCH cự c VÀ TIÊU cự c,

XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI DÂN s ự

ỏ LIÊN MINH CHÂU Âu TRONG TƯƠNG LAI

3.1 N h ữ n g m ặ t tíc h cực

3.1.1 Kinh tê thị trường, Nhà nước pháp quyền và

XH D S là những thành tựu phát triển của văn minh nhân

loại, mang tính phổ biến Kinh tê'thị trường ra đòi và phát

triển đã tạo ra những tiền đề cần thiết, thúc đẩy nhu cầu

hình th àn h và sự phát triển của Nhà nước pháp quyền cũng như XHDS, đồng thời chính sự hình thành và phát

triển của Nhà nưốc pháp quyền cũng như XHDS đã và sẽ thúc đẩy sự phát triển nhanh hơn của kinh tế thị trường Tam giác phát triển này luôn gắn bó biện chứng, nó có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đến sự phát triển của mỗi quốc gia Irong tliòi dại loàn cầu hoá và liội nhập m ạnh mẽ liiện nay Những phân tích ở các chương trên đã chứng minh rõ ràng rằng: XHDS là sản phẩm của quá trìn h lịch sử tự nhiên, chịu sự chi phối, tác động của những nhân tố khách quan và chủ quan, nhằm mục đích đáp ứng những nhu cầu của sự phát triển xã hội Cùng với quá trình phát triển của lịch sử nhân loại và tiến bộ xã hội, vai trò, vị thê của cá

Trang 2

Môl sô vấn d ê lý luận VÌ 1 thự c tiễn v ề xã hội dán s ự ở L iên m in h châu Au 189

nhân ngày càng được khắng định và tôn trọng, quyền dân chủ được phát huy Cốt lõi của tư tưởng vê XHDS là lý thuyết vê dân chủ, quyền con người và quyển công dân, về bản chất tự do của xã hội và của cá nhân trong môi quan

hệ với nhà nước và thị trường Tư tưởng vê XHDS thừa nhận rằng trong xã hội có một lĩnh vực rộng lốn tự điều tiết, nơi lưu giữ cơ bản quyển và tự do cá nhân, các kĩ năng

tố chức hoạt động sản xuất và đời sông xã hội dưới hình thức văn hoá, truyền thống cộng đồng mỗi người cần phải được bảo vệ trước sự vi phạm, hoặc can thiệp quá thái của nhà nước và thị trường XHDS được hình thành trên

cơ sở cân bằng giữa bộ phận quyền lực nhà nước, do người dân uỷ quyền hoặc trao quyên, vối bộ phận quyển lực do dân tự mình trực tiếp thực hiện, không thông qua nhà nước, do đó nó thế hiện sự hài hoà giữa nhà nước và tư nhân, giữa lợi ích chung, lợi ích nhóm và lợi ích cá nhân (Nguyễn Minh Phương - Tạp chí Thông tin KHXH số 7/2007, tr 9,10)

Xuất phát từ ba trường phái tư tưởng chính của XHDS

mà Edward M (2004)*đã khái quát, chúng ta đã nhận thấy những yếu tô rấ t tích cực của XHDS như sau:

Thứ n h ấ t: XHDS được hiểu như một “xã hội tôt đẹp”

(good society) dó là xã hội lý tưủng mà con người luôn mong ước vươn tới Trong xã hội tốt đẹp đó, XHDS sẽ tăng cường dân chủ, cải thiện phúc lợi cho các cộng đồng nghèo khổ, thông qua việc cải thiện quyền con người, chông lại những hành vi bất khoan dung, nạn bạo lực XHDS là phương tiện qua đó hình, th àn h nuôi dưỡng các giá trị và kết quả xã hội, ví dụ như: phi bạo lực, không phân biệt đối

Trang 3

190 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (Chủ biên)

xử, dân chủ, tinh thần tương thân tương ái, công bằng xã hội, minh bạch, đoàn kết

Thứ hai: XHDS như “đời sống hiệp hội” (Associational

life) Đây là “khoảng không gian” của các hoạt động có tổ chức, mà không phải do nhà nưốc hoặc doanh nghiệp vì lợi nhuận đặt ra Nó bao gồm hoạt động của các hiệp hội (chính thức hoặc không chính thức) như tô chức tự nguyện cộng đồng, công đoàn, hợp tác xã, nhóm tương hỗ, hội nghề nghiệp, hội kinh doanh, tổ chức từ thiện, các nhóm tôn giáo, các nhóm công dân phi chính thức, các phong trào xã hội (môi trường, hoà bình ) XHDS ở khía cạnh hiệp hội

đã phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực dồi dào, phong phú trong xã hội, kể cả “cái tôi”, những mong muốn của mình, của mọi ngưòi, thông qua các hành động tập thể Và sự tham gia này là tự nguyện, không bị ép buộc Chính sự tự

do hội họp này sẽ thúc đẩy văn hoá tham gia dân sự, tạo ra những nguồn “vốn xã hội”, có đặc điểm của tổ chức xã hội như mạng lưới, chuẩn mực và niềm tin xã hội, từ đó sẽ thúc đẩy sự điểu phôi, hợp tác vì những lợi ích qua lại lẫn nhau “Vốn xã hội” là những tình cảm rấ t quan trọng như lòng tin giữa con người với con người, sự chia sẻ những giá trị chung vê tình đoàn kết, yêu thương, thực hiện bổn

p h ận , trá c h nh iệm , n g h ĩa vụ đối vối n h a u tro n g x ã hội, thúc đẩy sự điều phôi và hợp tác lẫn nhau Nó giúp cho con người tin tưởng, hiểu biết thông cảm đối với nhau, cùng hợp tác, gắn kết xã hội, thu h út mọi người trở th àn h những thành viên tích cực tham gia cộng đồng chung, chia

sẻ lợi ích chung “Vốn xã hội” là lòng tin, đó chính là thành

tô gắn kết trong phát triển xã hội, điêu kiện cơ bản để duy

Trang 4

Mõt sỗ vân d ề lý lu ận và th ự c tiền về xă hội dán sự ở Liên m inh châu A u 191

trì hoạt động kinh tế và mong muốn hợp tác Các thái độ, giá trị, lòng tin, sự tương thân tương ái lẫn nhau chính là nên tảng cơ bản và quan trọng đê Ôn định chính trị và hợp tác xã hội

Thứ ba: XHDS như “khu vực công” (Public area)

0 đây XHDS được hiểu như “một không gian” (vật thể

và phi vật th ể - ví dụ vật thể: tru n g tâm cộng đồng, phòng họp, phi vật thê như mạng xã hội, thê giới ảo (Blog) ) trong đó, các khác biệt xã hội, các vấn đê xã hội, chính sách công, hoạt động chính phủ, vấn để cộng đồng, bản sắc văn hoá được hình thành, tranh luận, và thương lượng Thông qua “khu vực công” đó, sẽ tạo ra mối liên kết, hợp tác giữa các cá nhân và nhóm xã hội, chia sẻ tầm nhìn, định hưóng chung về xã hội tót đẹp Các hoạt động này sẽ làm cho XHDS không bị nhà nước lấn át, và XHDS tham gia đáp ứng các vấn đê của nhà nước, từ đó giúp nhà nước

có cơ sỏ xây dựng và hoàn thiện các chính sách

Như vậy, XHDS đã thế hiện vai trò rấ t tích cực, là mục tiêu để hướng tới một “xã hội hội tôt đẹp”, là phương tiện

để đạt được mục đích, thông qua “đời sống hiệp hội” và là khuôn khổ chung “khu vực công”, đế mọi người dân tham gia tran h luận thông n h ất vê mục tiêu và phương tiện

3.1.2 Thông qua khung khô p h â n tích mô hình “XHDS hình thoi” do A nheier H.K (2004) đưa ra, bao gồm 4 chiểu cạnh: 1 Cấu trúc; 2 Môi trường; 3 Các giá trị; 4 Yếu tô tác động, áp dụng mô hình này cho phép đo lường và xác định thực trạ n g những điểm rấ t tích cực của XHDS

3.1.2.1 “Cấu trúc” của XHDS, là “cơ sở hạ tầng” của tô

Trang 5

1 9 2 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (Chủ biên)

chức XHDS, bao gồm các thể chế, tố chức, mạng lưới, các

cá nhân, các thành tố và nguồn lực hoạt động Qua phân tích nội dung, cấu trúc XHDS của châu Au nói chung, của các nước thành viên trong Liên minh châu Au nói riêng, người ta đã xác định được 6 mục tiêu của cấu trúc đó:

Thứ nhất' “Chiều rộng của sự tham gia của người dân”,

nó được biểu hiện thông qua 4 chỉ số đánh giá mức độ tham gia của người dân: 1 Hành động chính trị không đồng thuận (ví dụ như viết thư, gửi báo, ký đơn kiến nghị, tham gia biểu tình của người dân); 2 Làm từ thiện, ngưòi dân có thế là cá nhân, tập thể, thường xuyên hoặc không thường xuyên quyên góp, giúp đõ từ thiện các nhóm xã hội

bị bỏ rơi, bị đẩy ra bên lề, cần được cứu trợ, giúp đỡ; 3 Các thành viên của các tổ chức xã hội dân sự (Civil Society Organization) bao gồm những tổ chức, nhóm xã hội, các hiệp hội khác nhau như: nhóm phát triển, bảo tồn, môi trường, nhóm hoà bình, tồ chức tôn giáo, công đoàn, hội nghề nghiệp, nhóm y tế, công tác th an h n iên , giáo dục - nghệ th u ật - âm nhạc, thê thao — vui chơi giải trí, nhóm cộng đồng địa phương, phúc lợi xã hội, nhóm phụ nữ, nhóm

tổ chức chính trị ; 4 Người dân tham gia một cách tự nguyện không có thù lao vật chất, lương bổng; 5 Sự tham gia của người dân vào các buổi họp cộng đồng, các sự kiện cộng đồng hoặc sự nỗ lực chung để giải quyết các vấn đê cộng đồng Nó thể hiện tinh thần “dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra ”

Thứ hai: “Chiểu sâu của sự tham gia của người dân

trong XHDS” nó đo đạc mức độ tham gia vào XHDS của người dân nông hay sâu, được thế hiện qua 3 chỉ số sau

Trang 6

M ột sò'vãn đ ể lý lu ậ n và th ự c tiễn về xã hội dân sự ở L iên m in h châu  u 193

đây: 1 Tỷ lệ % thu nhập của người dân thường xuyên đóng góp tru n g bình trong một năm làm công tác từ thiện; 2 Đo đạc bằng thòi gian tham gia của người dân trong công tác tình nguyện; 3 Số tỷ lệ % các nhóm, hiệp hội tổ chức tự nguyện tham gia công tác xã hội

Thứ ba: “Tính đa dạng của các thàn h phần tham gia

XHDS”, được xem xét qua 3 chỉ sô sau đây:

1 Sự đại diện của các nhóm xã hội trong sô những

th àn h viên của các tổ chức xã hội dân sự, nó đại diện nhiều thành phần, giàu nghèo, phụ nữ và các nhóm tôn giáo, thiểu số đa dạng hoá theo các loại hình tổ chức và hoạt động

2 Sự đại diện của các nhóm xã hội trong số những lãnh đạo của các tổ chức XHDS, thể hiện ở tính

đa dạng trong thành phần lãnh đạo của các nhóm xã hội quan trọng như phụ nữ, ngưòi dân nông thôn, người nghèo, dân tộc thiểu số

3 Sự phân bô các tô chức XHDS trên khắp đất nưỏc

Thứ tư: “Các cấp độ tổ chức”, nó xem xét cơ chê tổ chức

của c s o và tổ chức nội bộ trong phạm vi XHDS, bao gồm 5 chỉ sô' liên quan đến các cơ quan bảo trạ, co chế tụ diều tiết, cơ chê hỗ trợ, các mối quan hệ quốc tế

Thứ năm: “Các mối quan hệ giữa các đổi tượng hoạt

động trong XHDS” nó nhằm phân tích sự hợp tác và thông tin liên lạc giữa các đối tượng XHDS thông qua 2 chỉ số:

1 Sự thông tin liên lạc giữa các tổ chứổ XHDS

Trang 7

1 9 4 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (C hi biên)

thông qua thông tin trên bản tin, báo ch], hội thảo, internet

2 Sự hợp tác giữa các cso.

Thứ sáu: “Các nguồn lực” bao gồm 3 nguồn lực: tài

chính, con người và cơ sở vật cRất kĩ th u ậ t nhằm phuc vụ cho các tổ chức XHDS

Như vậy, qua phân tích 6 mục tiêu của cấu trúc XHDS cho thấy, XHDS ở châu Âu nói chung và ở các nước tnành viên trong Liên minh châu Âu nói riêng có lịch sử ra cời và phát triển lâu dài, đã xây dựng được “cơ sở hạ tầng” vững vàng, có thành phần rộng, có chiều sâu, mức độ ảnh hưởng cao, có các hoạt động chính trị không đồng thuận, là phương thức phổ biến đế XHDS biểu đạt ý kiến, việc làm

từ thiện phổ biến toàn xã hội với nhiều sô' dân th a n gia đóng góp; một số lượng lớn các tố chức XHDS được phân chia thành nhiều thành phần, có những đặc điểm ,’iêng biệt, nhưng cũng có môi quan hệ với nhà nưốc, các thành viên của XHDS đã tham gia, hoạt động một cách tự nguyện trong đời sống cộng đồng; các thông tin liên lạc giữa các đôi tượng hoạt động trong XHDS diễn ra mạnh mẽ; các nguồn lực cho các tồ chức XHDS được phân thành

3 loại chíưh: 1 Các nguồn tài chính cho các c s o dược cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu do agười dân tự đóng góp; 2 Nguồn lực cho các tổ chức XHDS à rấ t đông đảo vối chất lượng, kĩ năng, có trình độ học vấn; 3 Cơ

sỏ vật chất, kĩ th u ậ t phục vụ cho các tổ chức XHDS rất tốt, hiện đại Như thê xét từ cấu trúc XHDS ở châu Âu, Liên minh châu Ảu ta thấy chúng có những m ặt rấ t tích, cực

Trang 8

Một sô ván đ ế lý lu ậ n và thự c tiễn về xã hội dãn s ự ở L iên m in h châu A u 1 9 5

trong việc xây dựng nhà nưốc dân chủ Các tô chức tự nguvện đóng vai trò quan trọng gắn với sự phát triển của nhà nước phúc lợi, phục vụ cho người dân, đặc biệt những tầng lớp đói nghèo, đã đạt được thoả th u ận căn bản giữa các tô chức công đoàn và các hiệp hội của giới chủ về các quy tắc thương lượng, xử lý xung đột Cụ thể các tố chức công đoàn có quyên đồng quyết định các vấn để quản lý cấp công ty, sốm thể chê hoá quan hệ ba bên giữa các tổ chức thị trường — lao động — nhà nưốc bao gồm: 1 Duy trì liên lạc chính thống thường xuyên (kể cả liên lạc phi chính thống); 2 Xây dựng các tổ chức đại diện cho các cơ quan công cộng, các hội đồng và uỷ ban; 3 “Tổ chức nghiệp đoàn” là một kênh quan trọng nhằm tạo ảnh hưởng chính trị của các tổ chức

Và các “tố chức nghiệp đoàn” ở các nước EU có nhiệm vụ: xây dựng sự đồng thuận, cùng nhau giám sát lợi ích các bên, xây dựng lòng tin, đảm bảo sự ổn định xã hội và chính trị

3.1.2.2 “Môi trường’' XHDS: bao gồm các môi trường

bối cảnh chính trị, xã hội, kinh tế, văn hoá và pháp lý của XHDS châu Âu: 1 Bôi cảnh chính trị; 2 Các quyền và tự

do rớ bản: 3 Rỗi cảnh kinh tê — xã hội; 4 Bôi cảnh văn hoá -

xã hội; 5 Môi trường pháp lý; 6 Mối quan hệ XHDS - Nhà nước; 7 Môi quan hệ XHDS — tư nhân

a T hứ nhất: “Bôi cảnh chính trị” của EU đã tác động

đến XHDS EU, bao gồm các chỉ sô sau đây:

1 Quyển chính trị: nó liên quan đến quyển chính trị của công dân, bao gồm các quyền tự do tham gia qui trình

Trang 9

1 9 6 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (Chủ biên)

chính trị, bầu cử công bằng và dân chủ, tự do thành lập các đảng chính trị, lập hội, tự do ngôn luận báo chí, quyển được thông tin, hội họp, biểu tình

2 Cạnh tran h chính trị: xem xét các đặc điểm của hệ thông đảng phái và thế chê hoá sự cạnh tra n h của các đảng phái

3 Sự cai trị của pháp luật: được xây dựng vững chắc đến mức độ nào?

4 Tham nhũng: Liên quan đến mức độ tham nhũng trong lĩnh vực công, vai trò của XHDS trong việc phòng chống tham nhũng ra sao? Cuối cùng các giải pháp chính sách ra sao để cải cách quản lí tài chính công, góp phần tăng cường sự minh bạch của hành chính công

5 Sự hiệu quả của Nhà nước: xem xét việc Nhà nước có khả năng thực hiện chức năng đã được qui định hay không Vai trò XHDS ở đây là rất lớn góp phần nâng cao hiệu quả của Nhà nước, muốn vậy N hà nước phải từng bước cải cách hệ thông hành chính cha hiệu quả và dễ tiếp cận vối công chúng

6 Phân cấp quản lí: nó liên quan đến việc các chỉ tiêu của C h ín h p h ủ được c h u y ể n giao cho các cd q u a n chức năng đến mức độ nào? Chính phủ tập tru n g hay phân cấp quản lý các nguồn tài chính đất nưốc, các kê hoạch phát triển kinh tê — xã hội đất nước

Trong EU 27 đặc biệt ở các nước EU 15 những chỉ sô trên đây đểu phát triển tốt, đối với các nưốc thành viên mối được kết nạp thì mức độ chưa th ậ t cao, nhưng ở tấ t cả

Trang 10

M ột sô Llán d ể lý lu ận và thực tiễn v ể x ả h ội d á n sự ở Liên m in h châu Ầ u 1 9 7

27 nước trong EU đều có những đóng góp rấ t tích cực của XHDS vào công cuộc p h át triển đ ất nước

b T hứ hai ‘V ác quyển lợi và quyền tự do cơ bản”, bao

gồm 3 chỉ sô’ sau:

1 Quyền của công dân, bao gồm rấ t nhiều quyền cơ bản

mà hiến pháp của các nước th àn h viên EU đã công nhận như: quyển tự do ngôn luận, lập hội, hội họp, tự do tôn giáo - tín ngưỡng

2 Quyền được thông tin: chỉ số này tập trung vào sự tiêp cận của công chúng được đảm bảo bởi pháp luật

3 Quyền tự do báo chí: công dân được phép tự do ngôn luận, x uất bản, p h át biểu trê n báo chí trê n cơ sỏ của pháp luật

c T hứ ba “Bôi cảnh kinh t ế — xã hội” bao gồm 8 chỉ sô"

sau đây:

1 Mức độ đói nghèo

2 Các cuộc xung đột trong nưốc

3 Các xung đột sắc tộc và tôn giáo gay gắt

4 Khủng hoảng kinh tê trầ m trọng

ò Khủng hoảng xa hội tràm trọng

6 Bất bình đảng kinh tế - xã hội (khoảng cách giàu - nghèo)

7 Tỷ lệ mù chữ

8 Cơ sỏ hạ tầng và công nghệ thông tin

d T hứ tư “Bôi cảnh văn hoá - xã hội” đê cập đến các

Trang 11

198 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (Chú biên)

chuẩn mực văn hoá - xã hội có ích hoặc bất lợi cho XHDS

và ở m ứcđộ nào? Nó bao gồm 3 chỉ số: Lòng tin, sự khoan dung và ý thức cộng động Đây là những đặc điêm quan trọng của môi trường XHDS (cả bên trong và bên ngoài)

e Thứ năm “Môi trường pháp lý", đề cập đến môi

trường pháp lí đã hỗ trợ hoặc cản trở cho sự tồn tại và phát triển của XHDS, nó bao gồm 4 chỉ số:

h Thứ sáu “Các quan hệ XH DS — N hà nước", nhạm mô

tả và đánh giá bản chất, chất lượng của các mối quan hệ giữa XHDS và Nhà nưỏc thông qua 3 chỉ số: 1) Tính tự chủ của CSO; 2) Đối thoại với Nhà nước; 3) Sự hỗ trợ của Nhà nước g ià n h cho c s o

i Thứ bảy “Các quan hệ giữa khu vực tư nhăn và

XH D S”, tiểu mục này mô tả và xem xét bản chất, chất

lượng của các mối quan hệ giữa XHDS và khu vực tư nhân, được thể hiện qua 3 chỉ số:

1 Thái độ của khu vực tư nhân với XHDS

2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3 Doanh nghiệp làm từ thiện

Nhìn chung “Môi trường” XHDS của các nước thành viên EU bao gồm 7 tiểu mục: như môi trường chính trị,

Trang 12

Mộ! sô vấn d ề lý luận và thực tiễn v ề xă hội dãn sự ờ L iên m in h cháu Âu 1 9 9

kinh tê, xã hội, văn hóa, pháp lý được thê giới xếp hạng rất cao khoáng 2,3/3 điếm Điều đó muôn khẳng định XHDS

có những đóng góp rấ t tích cực trong việc phát triển kinh

tế, chính trị, xã hội, văn hóa, pháp lý ỏ từng quốc gia thành viên của EU

3.1.2.3 “Các giá trị" xả hội dân sự châu Au

Trong sơ đồ XHDS hình thoi châu Au, chiêu cạnh “các giá trị” được các học giả nước ngoài xem xét qua 7 khía cạnh sau: 1) Dân chủ; 2) Sự minh bạch của các tố chức

XHDS; 3) Tính khoan dung trong XHDS; 4) Phi.bạo lực; 5ị

Bình đang giới; 6) Xóa nghèo; 7) Môi trường bền vững

a Khía cạnh thứ nhất “Dân chủ”, nó xem xét mức độ

mà XHDS đã thực hành và thúc đẩy nên dân chủ ở các nước th àn h viên trong EU, bao gồm 2 chỉ sô: 1) Thực hành dân chủ trong các tố chức XHDS; và 2) Các hành động của XHDS nhằm thúc đẩy dân chủ

b Khía canh thứ hai “Tính m inh bạch", nó xem xét

XHDS thực hành và đẩy mạnh tính minh bạch đến mức độ nào? nó bao gồm 3 chỉ sô: 1) Tham nhũng trong CSO; 2) Tính minh bạch tài chính trong SCO; 3) Các hành động của XHDS nhằm củng cô tính minh bạch

c Khía cạnh thứ ba "Tinh khoan dung’’, no xem xẽt các

chủ thế và các tố chức XHDS ở EU được thực hành và đẩy

m ạnh tính khoan dung đến mức độ nào? Nó được biểu hiện qua 2 chỉ sô sau: 1) Tính khoan dung trong khu vực XHDS; 2) Các hoạt động XHDS nhằm đẩy m ạnh tính khoan dung (phi bao lực và hòa bình)

Trang 13

2 0 0 PGS.TS Đ inh Công T u ấn (Chủ biên)

d Khía cạnh “Phi bạo lực”, nó đánh giá các chủ thể

XHDS ở châu Âu đã thực hành và loại trừ bạo lực đến mức nào? Nó bao gồm 2 chỉ số: 1) Phi bạo lực trong môi trường XHDS; 2) Các hành động của XHDS nhằm thúc đẩy phi bạo lực

e Khía cạnh “Bình đẳng giới'', nhằm xem xét các chủ

thể XHDS châu Âu thực hành và thúc đẩy bình đẳng giối của các nưốc th àn h viên EU đến mức độ nào? Nó bao gồm

3 chỉ sô' sau: 1) Bình đẳng giới trong khu vực XHDS; 2) Thực hành bình đẳng giói trong các SCO; 3) Các hành động của XHDS nhằm thúc đẩy bình đảng giới

Cụ thể như tỉ lệ nữ giới làm lãnh đạo ở nhà nước, quốc hội, doanh nghiệp là bao nhiêu? Thực hiện quyền bình đẳng trong các tổ chức XHDS ra sao? Vai trò của người phụ nữ trong các công việc kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội? Pháp luật bảo vệ người phụ nữ ra sao? Các chương trìn h tăng cường năng lực và đào tạo về giới cả nam và nữ? Các vấn để vê sức khoẻ sinh sản, ngăn ngừa lạm dụng tình dục tại công sở? Vấn đề buôn bán phụ nữ bất hợp pháp? Những ngưòi lao động di cư sang các nước khác và những trường hợp phụ nữ bị đổi xử tàn tệ

ở các nưốc thuộc EU, vấn để bình đẳng giới được đặc

b iệ t đề cao, XHD S th ự c sự là động lực th ú c đ ẩy m ộ t x ã hội bình đẳng giới và các hoạt động được sự hỗ trợ rộng rãi và được cộng đồng nhận biết

h Khía cạnh “Xoá nghèo”, xem xét các h àn h động của

XHDS nhằm xoá nghèo

i Khía cạnh “Môi trường bền vững”, nhằm phân tích

Trang 14

Mòi sô vấn d ê lý lu ận và thực tiễn v ề xã hội dân sự ở L iên m in h châu Âu 201

các chủ thê XHDS ở các nước EU đã thực hành và thúc đẩy môi trường bền vững như thê nào?

Các vấn đê môi trường như ô nhiễm không khí, nưốc và pha huỷ môi trường tự nhiên đang đe doạ đến đời sống của nhản dân các nưốc EU vì vậy các tố chức XHDS có vai trò rấ t quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Đó là các hoạt động của các tố chức hoà bình xanh

Tóm lạ i: chiểu cạnh “các giá trị” bao gồm các khía cạnh

dân chủ, minh bạch, lòng khoan dung, chống bạo lực, bình đang giới, xoá nghèo, bảo vệ môi trường mà XHDS nêu ra

là những giá trị cao đẹp của nhân loại Nó phản ánh tính tích cực, đóng góp đáng kể của XHDS đôi vối sự phát triển của xã hội Các chỉ sô này đều được xếp ở thang điểm rất cao trong XHDS Liên minh châu Âu (2,5/3)

3.1.2.4 Các yếu tô “Tác động” ánh hưởng của xã hội dân sự châu Au

Chiều cạnh “tác động” trong mô hình nhằm mô tả, phán tích mức độ XHDS hoạt động và thành công trong việc hoàn th àn h các chức năng thiết yếu trong xã hội Nó đưoc thê hiện ở 5 chỉ sô: 1) Anh hưởng đôi vối chính sách công; 2) Duy trì trách nhiệm giải trìn h của chính phủ và khu vực Lư nhân; 3) Đap ưng các mỏi quan tam của xa hội; 4) Tàng cường quyền lực của công dân; 5) Đáp ứng các nhu cầu của xã hội

a Gây ảnh hưởng đối với chính sách công, nhằm mô tả

XHDS đã chủ động và thành công trong việc gây ảnh hưdng với chính sách công ở 3 chỉ sô: 1) Tác động đến các

Trang 15

2 0 2 PGS.TS Đinh Công Tuấn (Chủ biên)

quyền con người; 2) Tác động đến các chính sách xã hội; 3) Tác động đến công tác dự toán ngân sách nhà nước

b Duy tri trách nhiệm giải trình của Chính phủ và các công ty tư nhân , nhằm xem xét XHDS các nước EU đã chủ

động và th àn h công trong việc duy trì trách nhiệm giải

trình của chính phủ và công ty tư nhân, được thể hiện ở 2

chỉ sô: 1) Duy trì trách nhiệm giải trình của chính phủ; 2) Duy trì trách nhiệm giải trìn h của công ty tư nhân Cụ thể: ở cấp quôc gia, các tô chức quần chúng trong XHDS có khả năng tiếp cận trực tiếp với chính phủ, họ được mời tham dự các cuộc họp của nhà tài trợ — Chính phủ và NGOs quổíc tê nhằm thảo luận, tiếp cận thông tin quan trọng 0 cấp độ địa phương, các hiệp hội nghê nghiệp và

các NGOs ở các nước th à n h viên EU có khả năng tác động

đến chính quyền địa phương trong một sô kênh, và có nhiều không gian đang được mỏ rộng, nhưng vẫn chưa được khai thác, chảng hạn có liên quan đến các công trình văn hoá - lịch sử, bảo vệ môi trường, các công trình công cộng với sự tham gia tích cực của XHDS và có tác động đến

sự giải trìn h các nội dung của nhà nước và các công ty tham gia

c Đáp ứng đến những môi quan tâm của xã hội, cụ thê

nhàm phân tích ro cac chủ thế của XHDS dap ưng mòi quan tâm của xã hội đến mức nào, nó bao gồm 2 chỉ sô: 1) mức độ đáp ứng; 2) sự tin cậy của các công chúng đối với cso.Trong việc hợp tác với chính phủ, các tố chức XHDS

đã chú trọng đến các vấn đề được quan tâm n h ấ t như việc làm, giáo dục, y tế, tội phạm ra sao, và đặc biệt là

Trang 16

Môl sỏ vấn đ ế lý luận thự c tiễn vể xã h ộ i dân s ự ở Liên m in h châu Au 203

Sự đóng góp của XHDS đôi với các vấn đê đó ra sao Và kết quả là mức độ tin cậv của dân chúng đôi với chủ thê XHDS ra sao

d Tăng cường quyền lực của công dân, tiểu mục này

đánh giá XHDS ở các nước EU đã tích cực và th àn h công như thê nào trong việc tăng cưòng quyên lực của công dân, đặc biệt ỏ các nhóm bị coi là kém vị thế, nhằm giúp họ tự quyết định những vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống của chính họ Nó bao gồm 6 chỉ số: 1) Cung cấp thông tin và giáo dục công dân; 2) Tăng cường năng lực cho các hoạt động tập thê và giải quyết các vấn đề chung; 3) Tăng cường quyền lực của các nhóm người kém vị thế; 4) Tăng cường địa vị và quyển lực cho phụ nữ; 5) Xây dựng vốn xã hội; 6) Hỗ trợ, tạo sinh kế

e Đáp ứng các nhu cầu xã hội, tiểu mục này đánh giá

mức độ tích cực và th àn h công của XHDS các nước EU trong việc đáp ứng các nhu cầu xã hội, đặc biệt là nhu cầu của người nghèo khổ và những nhóm kém vị thê khác, nó bao gồm 3 chỉ số: 1) XHDS đã đóng góp gì trong việc vận động cho các dịch vụ của chính phủ; 2) Đáp ứng trực tiêp các nhu cầu của xã hội; 3) Đáp ứng những nhu cầu của nhóm ngưòi kém vị thê trong xã hội

Như vậy là chiều cạnh các yếu tô" “tác động” ảnh hưởng trong mô hình “XHDS hình thoi” của các nước thuộc Liên minh châu Âu do A nheier H.K (2004) đưa ra, bao gồm 5

chỉ số: 1) XHDS đã tác động đối với chính sách công; 2)

XHDS đã tác động đến việc duy trì trách nhiệm giải trình của chính phủ, của công ty tư nhân; 3) XHDS đã đáp ứng

Trang 17

204 PGS.TS Đinh Công Tuấn (Chu biên)

môi quan tâm của xã hội; 4) XHDS đã tác động đến quyển lực của công dân; 5) XHDS đã tác động đến việc đáp ứng các nhu cầu của xã hội Qua phản tích nội dung 5 tác động

của XHDS của các nước EU, có thể rú t ra rằng: vai trò của

XH DS là rât to lớn, nó chang những là cầu nối giữa nhà nước, doanh nghiệp với dân chúng, mà nó còn là công cụ bảo vệ dân chúng, phản biện xã hội, có tác dụng rất tích cực trong việc cùng với nhà nước nâng cao dân trí, phát triển kinh t ế - x ã hội đất nước Chỉ sô này của EU được xếp

ở thang điểm tương đối cao 2,413.

3.1.3 Qua phân tích 5 mô hình XHDS điển hình của

Liên minh châu Âu, chúng ta có thế rú t ra những mặt tích

cực có tính đặc thù của từng loại mẫu hình XHDS này.

1 Mẩu hình XH DS theo mô hỉnh “Chủ nghĩa nghiệp đoàn Đức"

Đây là trường hợp kinh điển về phát triển nền kinh

thị trường có điều tiết của nhà nước và quản trị nghiệp

đoàn Điều đó có nghĩa là chiến lược kinh doanh của nhà nước và doanh nghiệp, không chỉ được quyết định bởi lợi ích của các cô đông doanh nghiệp, mà còn được quyết định bởi những cổ đông xã hội khác Điêu đặc biệt là, các

công ty được giám sát bởi các ban kiểm tra gồm: ngân

hàng, công ty, đại diện cho người lao động (các nghiệp đoàn), bên cạnh các chủ th ể của nhà nước Như thế, vai trò của XH D S (các nghiệp đoàn đại diện cho người lao động) là rất lớn.

Mô hình hệ thông an sinh xã hội Bismarck, kéo dài trên 120 năm, được coi là điển hình cụ thể của chế độ nhà

Trang 18

Mnt so vấn dể lý luận và thực tiễn về xã hội dân sự ở Liên minh châu Au 2 0 5

nước bảo thủ kết hợp với nhà nước xã hội kiểu nghiệp đoàn Có nghĩa là mục tiêu chính sách xã hội ở nước Đức nhằm tạo an toàn cho mọi ngưòi dân, họ được trợ giúp, gắn với doanh nghiệp, mở rộng cung cấp bảo hiếm cho mọi người lao động và gia đình họ Trước kia và hiện nay, Đức luôn lựa chọn “con đường tru n g dung”, “con đường thứ ba” (Middle way) kết hợp giữa hệ thống an sinh xã hội dựa trên mô hình định hưống thị trường tự do VỚI hệ thông phúc lợi định hướng “chăm sóc toàn diện” và có tính phổ quát cho mọi người dân Cơ sở của “con đưòng thứ ba” là thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc của nhà nước tài trợ, thông qua đóng góp cá nhân được bảo hiếm và chủ sử dụng lao động của họ Hiện nay, các tố chức XHDS ở Đức được

đề cao nhằm cân bằng giữa các quá trình toàn cầu hóa, gia tảng sức mạnh của các công ty xuyên quốc gia, làm suy giảm khả năng nhà nước điều tiêt các quá trình này, khắc phục tình trạng “khủng hoảng” của nhà nước phúc lợi, vận động vì lợi ích của các nhóm khác nhau

2 Mẫu hinh XH D S “thị trường xã hội châu Âu lục địa" của Pháp.

Pháp là quốc gia theo định hướng thị trường tự do, nhà

nước phúc lợi kiểu châu Ầu lục địa, khu vực XHDS, phi lợi nhuận ớ Pháp được hình thành, phat triến thăng trầm, chịu ảnh hưởng m ạnh mẽ của truyền thông lịch sử, đặc biệt là chê độ chính trị tập quyền Pháp Chê độ tập

quyền Pháp đã được lu ậ t Le Chapalier (1791) thông qua, nhằm phá bỏ các tập đoàn doanh nghiệp, nghiêm cấm các hoạt động phường, hội nghề, các hiệp hội xã hội khác Mặc dù, bị lu ật pháp chống, hoặc hạn chê hoạt động,

Trang 19

2 0 6 PGS.TS Đ inh C ông T uấn (Chủ biên)

nhưng các tố chức XHDS ở Pháp, cụ thế là các tô chức tìn h nguyện, hiệp hội vẫn xuâ't hiện và hoạt động từ cuối năm 1830 do quá trìn h công nghiệp hóa và đô th ị hóa hình thành, pháp triển cùng với sự ra đời của phái độc lập trong chê độ cộng hòa

Các hiệp hội được thành lập nhằm đáp ứng nhữ ng thay đổi nhanh chóng của cách mạng công nghiệp và những hậu quả nảy sinh, kèm theo quá trình đó là nạn nghèo khổ của giai cấp công nhân vô sản

Các câu lạc bộ xã hội, các tố chức từ thiện chăm sóc sức khỏe của phái Tin lành và các nhóm hỗ trợ công n h ân đă phát triển rộng khắp ở các khu đô thị nước Pháp Cho đến cuối thê kỉ XIX, khu vực XHDS ở Pháp bắt đầu th o át khỏi tình trạng bất hợp pháp Và đến thê kỉ XX, mối quan hệ giữa các chính quyển cộng hòa với nền kinh tê “m ang tính

xã hội” phi lợi nhuận dần dần được thể chế hóa, hòa nhập vào lĩnh vực phân phối kinh tế Năm 1945, P háp th iết lập thành công hệ thống an sinh xã hội, bảo vệ toàn bộ cư dân khỏi những rủi ro xã hội như ốm đau, tuổi già, th ất nghiệp Các họat động XHDS như hiệp hội, nhóm lợi ích tương hỗ tái khẳng định vị thê độc lập, nhằm hòa nhập và giải quyết tốt hơn các vấn đề phúc lợi nhà nước XHDS Phap dần dần tham gia vào mọi linh vực trong đơi sông xa hội Pháp Đặc biệt góp phần xây dựng “vốn xã hội”, tham gia quản trị xã hội và củng cố mối quan hệ vói nhà nước Các luật pháp đã khẳng định vị thê xã hội chính thức của XHDS Pháp Năm 1980, Hiến chương về nền kinh tê - xã hội chính thức ra đòi, đã công nhận sự tồn tại của khu vực phi lợi nhuận (XHDS) ở Pháp Hiến chương đã khẳng định

Trang 20

Một sô vấn đé lý luận và thực tiễn vé xã hội dán sự ớ Liên minh châu Au 207

5 đặc điểm cơ bản của khu vực tô chức phi lợi n h uận (XHDS): 1) Sự tham gia của cá nhân, tự nguyện, tự do gia nhập, rú t lui; 2) Sự đoàn kết giữa các thành viên, thê hiện hàm ý quan hệ cùng tùy thuộc lẫn nhau, thuộc vê nhau, cộng đồng trách nhiệm, tái phân bô thu nhập; 3) Tính chất quản lí dân chủ theo nguyên tắc “mỗi người một lá phiếu”; 4) Độc lập với chính phủ, khẳng định địa vị pháp lý của hiệp hội, trán h các quy dịnh h àn h chính và không có trách nhiệm giải trình công; 5) Tính chất tình nguyện của ban quản trị, không nhận các khoản bù đắp nào, lợi nhuận không phải là mục đích của tố chức, không thu lãi của vốn dưới hình thức lợi tức

Và ở Pháp, khu vực phi lợi nhuận có hình thức khá đa dạng, bao gồm 4 khu vực: 1) Khu vực hợp tác xã; 2) Khu vực dịch vụ ngân hàng; 3) Khu vực tương hỗ: 4) Khu vực các hiệp hội Các khu vực XHDS phi lợi nhuận này đã phục vụ dân chúng như các cơ quan nhà nưốc, đã cung cấp

an sinh xã hội bắt buộc cho cư dân, nhưng hoạt động này lại độc lập với nhà nước Nó đã thúc đẩy quản trị xã hội nhằm xây dựng một xã hội tốt lành

3 Mẩu hình XH D S theo mô hình “xã hội dân chủ" của Thụy Điển

Là quốc gia phát triển ớ Băc Au, người dân Thụy Điên luôn tự hào được sông trong hòa bình hơn 200 năm qua Cũng như nưốc Đức, Thụy Điển đã thực hiện đường lôi

p h á t triển kinh tế thị trường theo hướng có điều tiết Từ

sau Chiến tranh thê giới thứ II (1945) Thụy Điển đã xây

dựng mô hình phát triển kinh tê thị trường có điều tiết,

quản trị nghiệp đoàn, gắn kết chặt chẽ.

Trang 21

2 0 8 PGS.TS Đ inh Công T uấn (Chủ biên)

Mô hình chủ nghĩa nghiệp đoàn đã giúp cho các chính phủ “dân chủ xã hội” Thụy Điển theo đuổi quan điểm quản

lí kiểu hậu Keynees cho đến thập kỉ 70 của thê kỉ XX Theo đó, Thụy Điển đã phát triển đạt đến đỉnh điểm theo

mô hình dân chủ - xã hội, nhà nước phúc lợi xã hội, tạo việc làm đầy đủ vối “chính sách lương bổng đoàn kết”, chính sách thị trường lao động tích cực và chính sách công nghiệp chọn lọc

Từ giữa những năm 70, Thuỵ Điển phục hồi phát triển, vẫn luôn duy trì hướng đảm bảo việc làm đầy đủ, tỉ lệ th ất nghiệp giảm từ 8,1% xuống còn 4,6% (năm 2002), thu ngân sách tăng đã đáp ứng các yêu cầu về Hiệp ưốc ‘Tăng trưởng

và ổn định” của EU

Hệ thống chính trị Thuỵ Điển được coi là ví dụ hoàn hảo về sự cân bằng ổn định vói 7 đảng chính trị hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận, thương lượng hài hoà giữa các lợi ích dân chủ và nghiệp đoàn Các lực lượng xã hội tích cực tham gia các hiệp hội và các đảng chính trị, luôn

có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìn h ổn định nền chính trị của quốc gia Đây là điểm khác biệt của Thuỵ Điển với các nước khác, nơi thường có tình trạn g tách biệt rõ ràng giữa

n h à niíổc và xã hội N h ìn ch u n g , T h u ỵ Đ iển đ ịn h h ìn h rõ ràng khuôn mẫu phúc lợi chính trị — xã hội N hận thức chung trong xã hội là chấp n h ận vai trò giám sát của nhà nước đối vối hoàn cảnh xã hội

Nhà nước phúc lợi Thuỵ Điển được coi là nhà nước phúc lợi hoàn hảo, mặc dù mô hình này có thể gây nên những tình cảm trái ngược, vừa khâm phục lại vừa phê phán Đặc

Trang 22

Một s ố vấn đế lý luận và thực tiễn về xá hội dân sự ở Liên minh châu Âu 2 0 9

điểm của nhà nước phúc lợi là thực hiện những nguyên tắc của chủ nghĩa bình đảng, chính sách cân bằng thu nhập và tạo ra sự cân bằng giữa ngưòi công nhân, làm công ăn lương và công chức N hà nước đảm bảo các quyển cơ bản như bình đẳng giới, chăm sóc trẻ em, chính sách cân bằng công việc và gia đình, quyền th u nhập được đảm bảo cho người cao tuổi, quyển cơ bản vê th àn h lập công đoàn Hệ thống an sinh xã hội phổ q u át là biểu hiện sinh động của chủ nghĩa bình đẳng Hệ thống bảo hiểm xã hội có tính phô quát, hệ thống n h à nước cung cấp các dịch vụ phúc lợi

cơ bản Mô hình xã hội và chủ nghĩa bình đẳng là nỗ lực đặc biệt nhằm thúc đẩy bình đẳng giối trong xã hội

Do xã hội tốt đẹp và đồng th u ậ n cao như vậy, cho nên

có sự khác biệt giữa Thuỵ Đ iển vối các quốc gia ỏ Tây Ảu

và Trung, Đông Âu, ở T huy Điên sự cách biệt giữa nhà

nước với X H D S là rất nhỏ Và nhà nước vẫn đóng vai trò tích cực nổi trội, đặc biệt, các tô chức X H D S được tô chức rất tốt, có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến quá trinh làm

ổn định chính trị đất nước, XHDS đồng th u ận cao vối nhà

nưốc trong việc xây dựng một xã hội tốt đẹp, đóng góp vào lĩnh vực công, tạo nguồn vốn xã hội, nâng cao quản trị xã hội

4 XH D S theo mô hình “Tân tự do" ở Liên hiệp A nh

Nưốc Anh đóng vai trò đầu tầu trong công nghiệp hoá,

tự do hoá thương mại và có những thành tố đầu tiên của trậ t tự nhà nưốc xã hội p h á t triển sớm Khác vối những nước châu Âu khác, xã hội Anh có truyền thống văn hoá tra n h luận chính trị, các giá trị tự do là nét truyền thống

Trang 23

210 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (C hủ biên)

gắn kết sâu sắc trong văn hoá chính trị Anh, do vậy người dân thường nhạy cảm vối những cải cách theo hướng tân

tự do Có 2 đặc điểm nổi b ật trong văn hoá chính trị, XHDS ở Anh là sự hoà hợp chuẩn mực yếu, luôn tồn tại chủ nghĩa thực dụng, luôn đề cao các giá trị đa nguyên, song mức độ thể hiện lại r ấ t khác biệt giữa các đảng phái Nhà nước Anh là trường hợp kinh điển vê mô hình tự do (thị trường tự do, không điểu tiết và nhà nước phúc lợi tự do) kiểu Anglo Sacxong

Giai đoạn 1940-1976, hệ thống phúc lợi nổi tiếng do William Beveridre thiết lập được phổ biến khắp đ ất nước

Hệ thống này có 3 th àn h tố chính là Nhà nưốc cung cấp mức chuẩn đời sông tối th iểu cho mọi người, áp dụng hệ thống dịch vụ y tế quốc gia, và triển khai chính sách lao động — việc làm đầy đủ theo quan điểm của nhà kinh tê học Keynees Tuy nhiên từ giữa thập kỉ 70 của thê kỉ XX, Anh và một sô" quốíc gia châu Âu đã n h ận ra h ạn chê của chính sách này, đặc biệt do ảnh hưởng của suy thoái, khủng hoảng dầu lửa năm 1973

Năm 1979, chính quyển T hatcher tái định hướng các chính sách kinh tế, xã hội dựa trê n nguyên tắc th ắ t chặt tiền tệ, tài chính và tư n h â n hoá Theo cải cách xã hội, nhà nước phúc lợi Anh chuyển dán sang theo hướng mô

h ìn h tân tự do Hệ thông Anh đ ặt ra việc đảm bảo an

sinh xã hội cơ bản và tối th iểu (kết hợp an sinh xã hội, lợi ích trẻ em, phúc lợi xã hội cho nhóm cần thiết), sắp xếp

thể chê về sản xuất phúc lợi dựa vào ảnh hưởng phân

phối của thị trường và mức độ tham gia của th ị trường lao động Một mặt, hệ thống này có thể có thiệu quả trong việc

Trang 24

Một sô vấn đ ề lý lu ậ n và thực tiễn v ề xã h ội d á n sự ò Liên m in h châu  u 2 1 1

trá n h nạn nghèo đói trực tiếp, song lại có nguy cơ tạo ra tình trạ n g bất bình đẳng xã hội lớn Nhà nước phúc lợi vẫn được coi là khung khô định hướng quan trọng cho các đáng chính trị và các chính phủ cầm quyên Và các đảng chính trị (ví dụ Đảng Lao động (Công đảng)) cùng tập tru n g thảo luận vê “con đường thứ ba” trong dân chủ xã hội hiện đại ở Anh

Đặc điểm của Anh là không có văn bản hiến pháp, do

đó không có các điều luật về quyển cơ bản Chỉ đến năm

1998, Hiệp định châu Âu về quyền con người và Hiến chương chung châu Âu mới được lồng ghép vào L uật Anh Một sô quyền cơ bản được đảm bảo như quyển th àn h lập công đoàn, thực hiện mức lương quốc gia tối thiểu, điều kiện lao động và các lợi ích hưu trí Quyển bình đẳng nam

nữ chưa được thực hiện đầy đủ

Do vậy, những năm gần đây, phục hồi và mối quan tâm của mọi người vê XHDS mói ngày một tăng lên Một sô lý

do chính là do e ngại có sự suy giảm chất lượng dân chủ ở Anh, sự thiếu hụt của các hoạt động XHDS sau chiến tra n h lạnh, XHDS đã trỏ th à n h chương trìn h nghị sự mới

vê “công tác quản trị tốt”, góp phần củng cô các nền dân chủ mối nổi, khắc phục những phê phán ngày càng tăng vê giải pháp tân tự do đối vói công tác xoá đói giảm nghèo và

sự p hát triển

ơ Anh, “khu vực thứ ba” (còn gọi là “nền kinh tê mang tín h xã hội” (Social Economic), “phi lợi nhuận, tình nguyện”) ngày càng th u h ú t sự chú ý của các nhà hoạch định chính sách ở Anh, vì những lý do sau:

Trang 25

212 PG S.TS Đ inh Công T uấn (Chủ biên)

1 Do người dân ngày càng th ấ t vọng về giải pháp thị trường tư nhân, khu vực tư n h ân ít chú ý tối nhu cầu, khả năng tổn thương kinh niên (lâu dài) của các nhóm yếu thê trong xã hội, vối sự chuyển động th ất thường của chu kì kinh tê và thị trường tài chính

2 Gia tăng mối nghi ngò đối với quan điểm tiêp cận chính trị nổi trội trong xã hội, cũng như sự hoài nghi vê năng lực các tổ chức giám sát của Nhà nước

3 Người dân thể hiện sự giao phó, lòng tin tích cực hơn đối với những đóng góp thực sự và tiêm năng của tổ chức XHDS, tự nguyện nhằm giải quyết những vấn đê của xã hội Các tổ chức này góp phần tạo thêm sự lựa chọn và đáp ứng dịch vụ xã hội, tạo ra cơ hội, môi trường nuôi dưỡng niềm tin, củng cố đặc điểm dân sự, “vốn xã hội” bằng cách thu h ú t công dân tích cực th am gia vào đời sống cộng đồng

và công cộng Đó không chỉ là do đặc điểm, chức năng nội tại của XHDS, mà nó còn gắn bó chặt chẽ hơn vối thành công kinh tê của địa phương, quốíc gia, quổíc tế, và ngoài ra

nó còn đóng vai trò là th àn h tố chủ chốt của “con đường thứ ba” trong lĩnh vực chính trị

Các tổ chức XHDS ở Anh hiện nay phát triển khá mạnh

m ẽ b a o g ồ m v i ệ c x â y d ự n g v à p l i á t t r i ể n c á c t ổ c h ứ c từ

thiện, các tổ chức công đoàn, các hội tương hỗ và hợp tác

xã, các quĩ từ thiện Các tổ chức XHDS đã đóng góp và giải quyết đáng kể các vấn đề về kinh tế — xã hội, đã tổ chức, cung cấp dịch vụ xã hội, cung cấp ngân sách chủ yếu cho các nhóm phát triển cộng đồng, tạo việc làm cho các hoạt động ở lĩnh vực giáo dục, văn hoá, giải trí, y tế, môi

Trang 26

Mot sô vấ n đ ể lý lu ậ n và thực tiễn về xã h ộ i d â n sự ớ Liên m in h châu À u 2 1 3

trường, phát triển cộng đồng, vận động xã hội, tôn giáo Tuy vậy, XHDS ở Anh còn xa mối được coi là tốt đẹp Điểu này được thê hiện qua một sô chỉ báo liên quan đến cac giá trị, kết quả của công bằng xã hội, bình đẳng, không phân biệt đối xử

5 Mau hình XH D S khu vực Trung - Đông Âu

Kết quả khảo sát thực nghiệm vê XHDS năm 1999 ở khu vực các nước Trung - Đông Âu cho thấy, mô hình phát triển khu vực XHDS, phi lợi nh u ận ở các nước này đã chịu ảnh hưởng sâu sắc của chê độ Xô viết cũ, nó có đặc điểm của giai đoạn kinh tê chuyến đổi sang nền kinh tê thị trường Cụ thể, qui mô khu vực XHDS phi lợi nh u ận còn

rấ t nhỏ bé, chỉ thu h út một tỉ lệ nhỏ dân số trong độ tuổi lao động Điều đó có thế do ảnh hưởng của các chính sách phúc lợi xã hội của chính phủ dưới thòi Xô viết, vôn dựa vào dịch vụ trực tiếp do n h ân viên khu vực nhà nước thực hiện và không khuyên khích các hỗ trợ dựa vào các nhóm tình nguyện tư nhân, trong đó bao gồm các nhóm n h à thò Khu vực XHDS phát triển k h á thấp chủ yếu tham gia phục vụ vào các mục đích xã hội, giải trí, hiệp hội nghề nghiệp và thậm trí phần nào được coi là công cụ đế giám sát hoạt động rủa Nhà nước Sau khi các nưốc thuộc khối XHCN Đông Âu sụp đổ, theo quy định, một số tổ chức chuyển th àn h tổ chức phi lợi n h uận và thường được giúp

đỡ một phần từ nguồn ngân sách nhà nước (về văn phòng,

th iết bị và một phần kinh phí bao cấp) song số lượng của các tổ chức hoạt động theo quy chế phi lợi n h uận r ấ t thấp.Một đặc điểm khác biệt của lịch sử p hát triển XHDS ở

Trang 27

2 1 4 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (Chủ biên)

Trúng - Đông Âu là các tổ chức XHDS thường dựa vào nguồn hỗ trợ từ thiện Điểu đó có thế lý giải, một phần là

do các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi, cổ phần hóa thành doanh nghiệp tư nhân, nhiều doanh nghiệp nhà nước thu hẹp cung cấp các dịch vụ y tế, giải trí, song vẫn tiếp tục tài trợ kinh phí và hỗ trợ một phần cho các hoạt động này Khi các doanh nghiệp nhà nưốc trở thành tư nhân hóa, thì các nguồn kinh phí hỗ trợ này được thể hiện dưới dạng nguồn từ thiện tư nhân

ở Hungary, XHDS có lịch sử phát triển lâu đời, trưốc thê kỉ XIX, vai trò của các tổ chức XHDS đã rấ t lón, sau thê kỉ XIX, sự phát triển của khu vực phi lợi nhuận, tình nguyện ở lĩnh vực văn hóa, chính trị bắt đầu được đẩy mạnh trong xã hội Trong suôt 40 năm của chê độ nhà nước XHCN ở Hungary, xã hội đã phần nào thể hiện sự khoan dung đối với một sô' loại hoạt động các nhóm của văn hóa, các tổ chức xã hội, và sau đó một số tổ chức này

đã phát triển trở th àn h tổ chức thay thê cho các đảng chính trị vào thập kỉ 80 của thê kỉ XX

Từ năm 1989, nhìn chung khu vực XHDS phát triển khá ôn hòa, mặc dù không phải lúc nào cũng nhận được

sự ủng hộ của Nhà nước XHDS linh hoạt lựa chọn thế chế dựa vào hoàn cảnh lịch sứ đê tổn tại và phát triển Các tổ chức phi lợi nhuận ngày càng có nhiều đóng góp nhằm tìm kiếm giải đáp thách thức của xã hội trong giai đoạn chuyển đổi Các tổ chức tìn h nguyện vài tư cách là đại diện của XHDS đã kiên trì, bên bỉ thực hiện các tuyên

bố, vai trò tiên phong phát triể n các dịch vụ phúc lợi, tạo ảnh hưởng giám sát chính sách kinh tê — xã hội, sử dụng

Trang 28

M ột sô vấn đ ế lý luận v à thực tiễn về xã hội d â n sự ở L iên m inh châu  u 2115

các tài sản công và ngân sách chính phủ Hiện nay, XHDS mở rộng hoạt động như tạo nguồn vôn xã hội, quản trị xã hội, trong dịch vụ giáo dục, chăm sóc xã hội, phát triên cộng đồng

ở Slovakia, lịch sử phát triển XHDS phi lợi nhuận trong suốt 40 năm dưối chê độ XHCN, chính phủ đã khuyên khích p hát triển các tổ chức xã hội, thu h ú t nhiều thành viên tham gia, song chủ yếu ở khu vực văn hóa, giải trí Các tố chức hội nghê nghiệp, công đoàn đểu bị nhà nước quản lí, các quyền cơ bản vê con người, vê thể chê dân chủ bị hạn chế, nhà nước kiểm soát chặt chẽ hệ thống giáo dục, chăm sóc xã hội Sau năm 1989, Tiệp Khắc chia thành 2 quốc gia: Cộng hòa Séc và Slovakia (năm 1993), các tố chức XHDS chuyển đổi hoạt động, phát triển theo cấu trúc mới Số lượng th àn h viên XHDS tăng lên Mặc dù quá trìn h tư nhân hóa được đẩy mạnh, song nhà nước vẫn chưa chấp nhận vai trò, sự th am gia của khu vực phi lợi nhuận trong chuyển đổi hệ thống phúc lợi, vốn do nhà nước quản lí (gồm giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội) Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp dịch vụ, nên vai trò của khu vực phi lợi nhuận, đặc biệt trong cung cấp dịch vụ

y tế, xã hội vẫn còn hạn chế

Bên cạnh đó, trong cac hoạt dộng giải trí, bảo vệ môi trường lại có nhiều sáng kiến, sáng tạo độc lập của người dân Và đây trở th àn h kênh chính để công dân tiếp cận thông tin, học hỏi, thực h àn h h àn h vi dân chủ 0 đây, các

tố chức XHDS chú trọng vận động xã hội, xây dựng tu ân

th ủ , giám sát lu ật pháp mới và coi đó là mục tiêu hoạt động quan trọng Do nhà nưốc duy trì kiểm soát tập trung

Trang 29

2 1 6 PGS.TS Đ inh C ông Tuấn (Chủ biên)

việc cung cấp dịch vụ phúc lợi cơ bản, vì vậy, sự tham gia của khu vực phi lợi nhuận là rấ t thấp (so với các nước Đông Âu khác), tuy nhiên các tổ chức phi lợi nhuận ỏ Slovakia đã phát triển tương đối linh hoạt, thống nhất, dần dần tạo ra niềm tin, có cơ chê hiệu quả, thúc đẩy giáo dục dân sự và quá trìn h phát triển dân chủ hóa đ ất nưỏc XHDS đã thu h ú t nhiêu việc làm, tham gia vào các lĩnh vực hoạt động như giáo dục, cung cấp dịch vụ xã hội

Tóm lai, Khái quát toàn bộ những nội dung của XHDS

từ khái niệm, vai trò, đặc điểm, chức năng, cấu trúc XHDS

hình thoi ỏ EU bao gồm 4 chiều cạnh: cấu trúc, môi trường, các giá trị và tác động, chúng ta có thể rút ra những mặt tích

cực của XHDS như sau: XHDS từ khi ra đời và phát triển đến nay nhằm mục tiêu xây dựng một xã hội tốt đẹp; trong

đó nó phát huy mọi tiềm năng, mọi nguồn lực của xã hội, của người dân; thực hiện mạnh mẽ tinh thần dân chủ, công khai, minh bạch; đấu tranh chông lại những bất công, độc đoán, chuyên quyền; đưa ra những ý kiến phản biện xã hội; nhằm mục tiêu-bảo vệ những người có địa vị xã hội yếu kém; chống lại những hành động bạo lực; thực hiện quyền cơ bản của con người; nêu cao tinh thần bình đang giới; tăng cường quyền lực của mọi người dân; đáp ứng các mổỉ quan tâm và nhu cầu

x ã h ộ i; x â y d ự n g c á c k h u n g p h á p l ý n h ằ m c ả i t h i ệ n m ố i q u a n

hệ giữa XHDS với nhà nước và thị trường; tạo ra nguồn “vốn

xã hội”; tham gia quản trị dân chủ với tinh th ần tự nguyện, không lợi nhuận, vì mục tiêu công

3.2 N h ữ n g m ặ t tiê u cực

Bên cạnh những m ặt tích cực là cơ bản, XHDS ở EU

Trang 30

Một s ố vấn đ ế lý luận và thực tiễn về x ă hội d â n sự ở Liên m in h cháu Ầ u 2 1 7

con tồn tại một sô tiêu cực, những điểm còn bất cập, những thách thức sau đây:

T hứ nhất: XHDS không phải là chìa khóa vạn năng, cứ

sử dụng nó thì cái gì cũng có thể giải quyết được Bởi vì nó

là khu vực nằm giữa nhà nước, thị trường và gia đình, vì vậy, nó có thể là khoảng không “mù mờ”, “không rõ ràng” Mỗi quốíc gia có cách vận dụng và thực hiện xây dựng XHDS khác nhau, không có cơ sở pháp lý rõ ràng và không

có chê tài cụ thê để vận hành có hiệu quả, th ậ t rõ ràng XHDS

T h ứ hai, Một số các tổ chức xã hội, nhóm tôn giáo cực

đoan tồn tại trong khu vực XHDS đã có những hoạt động tiêu cực, gây ảnh hưởng xấu đến chính trị, an ninh, xã hội của các quốíc gia, đã tạo ra sự rối loạn, bất ổn định đến tình hình trong nưốc và quốc tế, làm tổn hại sâu sắc đến sự phát triển an ninh, thịnh vượng của các quôc gia và trên thê giới

T hứ ba, Các tổ chức XHDS, đặc biệt là các tổ chức phi

chính phủ trên thê giói và của các nưốc thành viên EU phát triển quá nhanh, vượt khỏi tầm kiểm soát của đất nưỏc Một vài NGOs đã có những tôn chỉ mục đích, những hoại dộng trái luậl, đă can thiệp quá sâu vào chính trị, an ninh đất nưốc, thực hiện các hành động cấu kết, phản động, chông lại nhà nưốc, kết quả là đã gây ra những cuộc đảo chính, lật đổ, bạo loạn, gây m ất ổn định, làm tổn hại đến nên kinh tế, chính trị, xã hội đất nước, làm cho đời sống dân chúng cực khổ (trường hợp một số nước chuyển đổi ỏ Trung, Đông Âu)

Trang 31

2 1 8 PGS.TS Đ inh Công Tuấn (C hủ biên)

T hứ tư, 0 những nưốc p h át triển của EU, đặc biệt ở các

nước Bắc Âu, nhiêu hoạt động của XHDS phụ thuộc r ấ t lớn vào vai trò của Nhà nưốc, hệ thống an sinh xã hội do Nhà nưốc quyết định, vì thê vai trò cung cấp dịch vụ xã hội của XHDS ở đây ít được phát huy Mọi hoạt động của XHDS vê

an sinh xã hội phụ thuộc vào ngân sách công Các vấn đê đào tạo, chuyên nghiệp hóa, chuyên môn hóa, tập trung lớn của XHDS ít phát triển XHDS tuy đóng vai trò quan trọng, nhưng đã và đang bị bỏ qua ở mô hình n h à nước phúc lợi Bắc Âu

T hứ năm, Một số nước p h át triển theo mô hình “tâ n tự

do” của EU thường quá đề cao vai trò của thị trường, coi thị trường tự do, cạnh tra n h quyết liệt vì mục tiêu lợi nhuận là trên hết Vì vậy, sau tuyên bố Đồng thuận Oasinhtơn, những nưốc theo mô hình tân tự do đã áp dụng mạnh mẽ mô hình này, quá đề cao vai trò của th ị trường tự

do điều tiết mà ít chú ý đến vai trò của XHDS Các nhà nước này vẫn lưu giữ những th àn h tố quan trọng của quan điểm Đồng thuận O asinhtơn tân tự do trưỏc kia, vẫn không xem xét lại vấn đề, liệu thị trường tự do có khuyên khích dân chủ hay không, và không công nhận XHDS dân chủ sẽ là cuộc đấu tran h vì thê giỏi tốt đẹp hơn, hoặc coi đó

l à v ấ n đ ề c h í n h t r ị , t ầ m n h ì n , n g u y ệ n v ọ n g c h u n g , c h ứ

không phải là vấn đề quản trị dân chủ Và trong sự phát triển, do các tổ chức XHDS luôn luôn độc lập m ạnh mẽ với nhà nưốc, vì thê cũng rấ t dễ tạo ra sự xung đột giữa XHDS vối nhà nước

T hứ sáu: Một số học giả ở châu Âu đã phê phán m ặt

hạn chế, cho rằng XHDS đã tạo ra các nhóm xã hội, giai

Ngày đăng: 20/04/2019, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Dũng. Xã hội dân sự: Khái niệìm và các vân đề. Báo cáo Hội thảo quốc tê tổ chức tại Viiện Khoa học xã hội Việt Nam, ngày 28, 29/02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hội dân sự: Khái niệìm và các vân đề
2. Phạm Văn Đức. Xã hội dân sự: Từ cách mhìn của lịch sử triết học. Báo cáo Hội thảo quốc tê tổ cchức tại ViệnKhoa học xã hội Việt Nam, ngày 28, 29/02Ỉ/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội dân sự: Từ cách mhìn của lịch sử triết học
3. Dự án CIVICUS. Đánh giá ban đầu về X U iD S tại Việt Nam, www.civicus.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ban đầu về X U iD S tại Việt Nam
4. Hoàng Ngọc Giao. Xã hội dăn sự với nhcà nước và thị trường. Kỷ yếu 30 th àn h lập Khoa Luật,, Ị)ại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội dăn sự với nhcà nước và thị trường
5. Tyê Ngọc Hùng. Bình luận về báo cáo cỉuai Tiến sĩ Ireru Norlund. Tài liệu tại Hội thảo quốc tê t ổ ) chức tại ViệiNghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương niggày 4/4/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận về báo cáo cỉuai Tiến sĩ IreruNorlund
6. Irene Norlund (Viện Nghiên cứu Châu ;ÁÁ. của các nưó Bắc Âu). Các diễn ngôn quốc tê' về xã hiộội dân sự. Bá cáo tại Hội thảo quốc tế tổ chức tại V ụệện Nghiên cứ Quản lý Kinh tê Trung ương ngày 4/4/2(0008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các diễn ngôn quốc tê' về xã hiộội dân sự
7. Dương Xuân Ngọc. Một s ố vấn đề lý luận và thực tiễn xãy dựng X H D S ở nước ta. Bản thuyết minh đê tài cấpBộ năm 2007 của Học viện Báo chí và Tuyên truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một s ố vấn đề lý luận và thực tiễn xãy dựng X H D S ở nước ta
8. Nguyễn Như P hát. Xã hội dàn sự - kinh nghiêm nước ngoài và bài học cho Việt Nam . Báo cáo tại Hội thảo quốc tê tổ chức tại Viện Khoa học xã hội Việt Nam ngày 28, 29/02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội dàn sự - kinh nghiêm nước ngoài và bài học cho Việt Nam
9. Nguyễn Minh Phương. Các tổ chức XH D S trong nền kinh tế thị trường định hướng XH C N ở Việt Nam . Tạp chí Thông tin KHXH sô 7/2007 (295) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tổ chức XH D S trong nền kinh tế thị trường định hướng XH C N ở Việt Nam
11. Nguyễn Thanh Tuấn. Xã hội dân sự: từ kinh điển Mác - Lênin đến thực tiễn Việt Nam hiện nay, www.tapchi congsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội dân sự: từ kinh điển Mác - Lênin đến thực tiễn Việt Nam hiện nay
12. Võ Khánh Vinh. Một sô vấn đề lý luận về xã hội dân sự. Báo cáo tại Hội thảo quốc tê tổ chức tại Viện Khoa hoc xã hội V iệt N a m ng ày 28,29/02/2008.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sô vấn đề lý luận về xã hội dân sự
13. Ivan Sebesteny, Eva kuti, Stefan Toepler and Lester M Salamon, C hapter 15, Report on Slovakia in Global civil society o f the non- profit sector (ed) by Lester Salamon, H elm ut K Anheir, Regina List. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in Global civil society o f the non- profit sector
14. Stefan Helena Wolekova Alexandra Petrasova, Stefan Toepler, Lester M. Salamon. Chapter 18, Report on Ba lan in Global civil society: Dimensions o f the non profit sector, John Hopkin Center for civil society Studies,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global civil society: Dimensions o f the non profit sector
17. D ata of Comparative non- profit sector project (CNP), 1999, John Hopkin Center for civil society Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: (CNP),1999
18. Lester Salamon, H. Adheir, Regina List, et all Global civil society: Dimensions o f the non profit sector, J.ohn Hopkin Center for civil society Studies, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global civil society: Dimensions o f the non profit sector
26. White G, 1994, “Civil society, democratization and development: clearing analytical ground, in Democratization, Vol 1,N 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Civil society, democratization anddevelopment: clearing analytical ground, in"Democratization
40. OECD employment outlook 2007, http://www.oecd.org/ dataoecd/ Link
57. L aurent Fraisse, 2005, The third sector and the policies process in France: The centralided horizontal th ird sector policy community faced with the reconfiguratioin of the state centered republican model,TSEP working paper 7, http://www.lse.ac.uk Link
15. Jerem y Kendal, Stephen Anold. 1999, Report on Civil Society, United Kingdom, in Global civil society:Dimensions of the non- profit sector, John Hopkin Center for civil society Studies, 1999 Khác
16. Toepler, Wojciech Sokolowski and Associates. Baltimore, MD Johns Hopkins Center for Civil Studies, 1999 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm