1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)

252 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP DỰ ÁN, THIẾT KẾ ĐƯỜNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG (NGÀNH ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY)

Trang 1

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6

MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN 6

THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP 6

PHẦN I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

CHƯƠNG 1: 7

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN 7

Vị trí địa lý 8

CHƯƠNG 2:QUY MÔ CÔNG TRÌNH 12

1 Tổng chiều đi tuyến 12

2 Cấp hạng đường 12

3 Quy mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến 12

4 Kết cấu mặt đường 12

4.1 Lựa chọn kết cấu áo đường 12

4.2 Xác định cấp mặt đường 13

2 Xác định cấu tạo và kiểm toán kết cấu lề gia cố 17

4 Tải trọng thiết kế cầu, cống 17

5 Các tiêu chuẩn kĩ thuật 17

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 21

1 Thiết kế bình đồ 22

2 Thiết kế cống 22

3 Thiết kế rãnh thoát nước 22

4 Thiết kế mặt cắt ngang đường 23

5 Thiết kế trắc dọc 25

6 Phần đèn chiếu sáng 25

7 Ccá tiêu chuẩn kỹ thuật 25

CHƯƠNG 4: 27

CẤP HẠNG VÀ TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT CỦA TUYẾN 27

1.Tính lưu lượng xe thiết kế: 27

2 xác định cấp thiết kế và cấp quản lí của đường: 27

CHƯƠNG 5: 48

I.THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 48

1.Các yếu tố trên đường cong nằm: 49

2.Xác định cự li giữa các cọc 55

CHƯƠNG 6: 58

TÍNH TOÁN THỦY VĂN VÀ THỦY LỰC CẦU CỐNG 58

1.Rảnh đỉnh 58

2.Rảnh biên 58

3.Cầu 59

4.Cống 59

4.1 Xác định lưu lượng tính toán Qp% 63

1.Xác định các đặc trung thủy văn 63

2.Xạc định số cống, khẩu độ 63

CHƯƠNG 7: 68

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 1 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 2

THIẾT KẾ NỀN VÀ MẶT ĐƯỜNG 68

1 Yêu cầu đối với kết cấu áo đường mềm 68

2 Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu cảu kết cấu áo đường 68

3 Chọn sơ bộ kết cấu áo đường 68

4 Kiểm toán kết cấu áo đường 73

5 Thiết kế kết cấu lề đường gia cố 69

6 Kết luận 69

CHƯƠNG 8: 80

THIẾT KẾ TRẮC DỌC 80

CHƯƠNG 9: 82

THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 82

CHƯƠNG 10: 92

PHẦN DỰ TOÁN CÔNG TRÍNH 92

CHƯƠNG 11: 107

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 107

PHẦN II: 110

THIẾT KẾ KĨ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG A-B (KM0+00 ĐẾN KM1+139.55) 110

CHƯƠNG 1: 110

GIỚI THIỆU CHUNG 110

CHƯƠNG 2: 110

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA 111

CHƯƠNG 3: 111

THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 111

CHƯƠNG 4: 120

THIẾT KẾ TRẮC DỌC 120

CHƯƠNG 5: 121

THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 121

CHƯƠNG 6: 126

THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG 126

CHƯƠNG 7: 127

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 128

CHƯƠNG 8: 132

DỰ TOÁN CHI TIẾT 132

PHẦN III: TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG……….150

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG……… 151

Trang 3

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

1.1.TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN……… 153

CHƯƠNG II LUẬN CHỨNG CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG……… 153

2.1.CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG……… 153

2.2.QUYẾT ĐỊNH CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG……….159

2.3.TÍNH CÁC THÔNG SỐ DÂY CHUYỀN………160

2.4.CHỌN HƯỚNG THI CÔNG VÀ LẬP TIẾN ĐỘ TCTC CHI TIẾT………… 163

2.5.THÀNH LẬP CÁC DÂY CHUYỀN CHUYÊN NGHIỆP……… 165

CHƯƠNG III KHỐI LƯỢNG CÁC LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG………166

3.1.KHỐI LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG………166

CHƯƠNG IV LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG… 169

4.1.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ LU SƠ BỘ LÒNG ĐƯỜNG………169

4.1.1.Nội dung công việc……….169

4.1.2.Yêu cầu đối với long đường khi thi công xong……… 169

4.1.3.công tác lu lèn long đường……….169

4.2.THI CÔNG LỀ ĐẤT CPĐ…… ……… ……… 172

4.3.THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG XE CHAY CPĐ……….……….184

4.3.THI CÔNG LỚP CPDD LOẠI II……….……….……… 201

4.4.THI CÔNG LỚP CPDD LOẠI I……….….………220

4.5.THI CÔNG LƠP BTN THÔ RẢI NÓNG……….……….……… 239

4.6.THI CÔNG LỚP BTN MỊN RẢI NÓNG……… ……… 249

4.7.THI CÔNG LỀ LỚP BTN……….258

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 3 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Năm năm học tập dưới mái Trường ĐH GTVT là quảng thời gian đầy ý nghĩa để emchuẩn bị những hành trang cần thiết trên con đường trở thành một kỹ sư Cầu Đườngtrong tương lai Là sinh viên năm cuối, với sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường,Khoa công trình và Bộ môn Đường ô tô & sân bay em được nhận và triển khai làm đồ

án tốt nghiệp Sau 3 tháng nỗ lực làm việc đồ án của em đã phần nào hoàn thành Ngoài

sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhà trường cùng toànthể các thầy cô trong bộ môn Đường ô tô & Sân bay

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường ĐH GTVT đã dìu dắt, dạy dỗ

và chỉ bảo em trong suốt quá trình năm năm học tập, trang bị cho em những kiến thứcquý báu và cần thiết để trở thành một kỹ sư

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc sự giúp đỡ của Bộ môn

Đường ô tô & Sân bay, và đặc biệt thầy giáo Nguyễn Văn Lập và thầy Vũ Đình Nguyênngười đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ

án tốt nghiệp, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Đường Ô tô & Sân bay đãdìu dắt, gíup đỡ, chỉ bảo chúng em trong suốt những năm học vừa qua

Xin kính chúc các thầy hạnh phúc trong cuộc sống cũng như có sức khỏe tốt

để đào tạo thêm nhiều kĩ sư tương laic ho đất nước!

TP HCM, tháng 06 năm 2018Sinh viên

Nguyễn Ngọc LinhLớp: Cầu Đường ô tô & Sân Bay K52

Trang 5

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh Nhận xét của giáo viên hướng dẫn :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 5 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 6

Nhận xét của giáo viên đọc duyệt :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Để có được nguồn nhân lực có đủ trình độ làm được việc sau khi ra trường thì ngoàikiến thức lý thuyết đã được các thầy cô dạy dỗ ở trường thì sinh viên cần va chạm với công việc thiết kế một cách trực tiếp và sát với thực tế hơn Bởi vậy đồ án tốt nghiệp là một cách để:

Đồ án gồm ba phần:

- Phần I: Lập dự án đầu tư Xây dựng công trình tuyến A-B Buôn Krái – tỉnh Đắk Lắk

- Phần II: Thiết kế kỹ thuật một km đường tự km 4+800 đến km 5+823

- Phần III: Tổ chức thi công chi tiết mặt đường

Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế nên đồ án này của em không thểtránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và cácbạn để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 7 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 8

PHẦN 1: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Tên dự án: Xây dựng mới tuyến đường giao thơng A - B

2 Địa điểm: Huyện Krơng Búk – Tỉnh Đắk Lắk

Pi (kN)

So á tru ïc sa u

Số bánh của mỗi cụm bánh ở trục sau

Khoản

g cách giữa các trục sau (m)

Lượn

g xe ni xe/ng đ

Trục trươ ùc

Trụ c sau

1/Xe tải các

loại

các loại

3/Xe con các

+Căn cứ pháp lí xác định quy mơ và sự cần thiết đầu tư:

Quyết định cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư

Trang 9

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Quyết định thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phép tiến hành nghiên cứukhả thi( nếu dự án quuy định trước khi thực hiện bước nghiên cứu khả thi phải thôngqua bước nghiên cứu tiền khả thi)

Quyết định duyệt đề cương nghiên cứu khả thi có kèm theo đề cương đã thông qua, tờtrình của chủ đầu tư xin duyệt đề cương nghiên cứu khả thi

Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn khảo sát nghiên cứu thực hiệnnghiên cứu dự án

III HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH

+ Bình đồ tuyến

- Tỉ lệ: 1:25000; 1:20000; 1:10000; 1:5000 tùy vào mức độ phức tạp của địa hình

- Trên bình đồ có vẽ các phương án tuyến, vị trí cầu cống,các công trình đặt biệt, vị trícác mỏ vật liệu

- Các phương án tuyến được tô màu khác nhau

- Bảng thống kê tất cả các loại vật liệu, kích cỡ, khối lượng

+ Cầu nhỏ, cầu trung

- Tỉ lệ 1:100; 1:50

- Vẽ sơ đồ bố trí, kết cấu mố, trụ và dầm cầu, chiều dài cầu, mực nước dâng trước cầu

và mực nước tính toán dưới cầu

- Bảng thống kê tất cả vật liệu kích cỡ khối lượng

+ Kết cấu áo đường: các phương án kết cấu áo đường cho từng giai đoạn đầu tư phân

kì, ghi rỏ loại vật liệu,chiều dày các lớp,trị số modun đàn hồi…

- Vẽ các kết cấu điển hình cho các đoạn đặt trưng và ghi rỏ lí trình các đoạn tuyến ápdụng

Trang 10

+ Công trình phục vụ khai thác

IV ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

- Vị trí địa lý:

Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông

Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 107o28'57"-

108o59'37" độ kinh Đông và từ 12o9'45" - 13o25'06" độ vĩ Bắc Độ cao trung bình 400 –

800 mét so với mặt nước biển Phía Đông của Đắk Lắk giáp Phú Yên và Khánh

Hoà, phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông, phía Tây giáp Campuchia với

đường biên giới dài 193 km, tỉnh Gia Lai nằm ở phía Bắc

IV.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH DÂN CƯ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ:

- Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Đắk Lắk đạt gần 1.771.800 người, mật độ dân

số đạt 135 người/km²Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 426.000 người,dân số sống tại nông thôn đạt 1.345.800 người Dân số nam đạt 894.200 người, trong khi đó nữđạt 877.600 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 12,9 ‰

- Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Đắk Lắk có 47dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống Trong đó dân

tộckinh chiếm đông nhất với 1.161.533 người, thứ hai là Người Ê Đê có 298.534 người, thứ ba là Người Nùng có 71.461 người, thứ tư là Người Tày có 51.285 người Cùng các dân tộc ít người khác như M'nông có 40.344 người, Người Mông có 22.760 người, Người Thái có 17.135 người, Người Mường có 15.510 người

 Kinh tế

- Kinh tế chủ đạo của Đăk Lăk chủ yếu dựa vào sản xuất và xuất khẩu nông sản, lâmsản Tỉnh có tiềm năng về du lịch sinh thái Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011, tỉnh Đắk Lắk xếp ở vị trí thứ 58/63 tỉnhthành.Đắk Lắk là tỉnh có diện tích và sản phẩmcà phêxuất khẩu lớn nhất cả nước,với diện tích 182.343ha và sản lượng thu hoạch hàng năm đạt trên 400.000 tấn, chiếm40% sản lượng cả nước Tỉnh cũng là nơi trồng bông, cacao, cao su, điều lớn củaViệtNam Đồng thời, là nơi phát triển các loại cây ăn trái khác, như cây bơ, sầu riêng, chômchôm, xoài

- Năm 2010 tổng GDP ước đạt 12.810 tỷ đồng, tăng gấp 1,7 lần so năm 2005 Thu nhậpbình quân đầu người đạt 14,2 triệu đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp – xây

dựngvà dịch vụ

IV.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO

Trang 11

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Nghiêng từ tây bắc xuống đông nam: phía tây bắc, những đồi núi cao trên 500 m đến

600 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam.tạo tiềm năng lớn về kinh tếlâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú

IV 3 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Khu vực có tuyến đường đi qua có địa chất chủ yếu là đất đỏ Bazan Dưới lớp đất mùnhữu cơ dày độ từ 0.2-0.3m là lớp đất lẫn sỏi sạn dày 4.5 -5.5m., Lớp đất sét màu nâu ởtrạng thái nửa cứng dày 15-23m, bên dưới là tầng đá gốc có cường độ cao hầu như chưa

bị phong hóa Dọc tuyến có một số mỏ sỏi đỏ có các chỉ tiêu cơ lý của đạt yêu cầu phục

vụ xây dựng đường Do đặt trưng của địa chất chủ yếu là đất Á sét cho nên vùng nàykhông có hang động castơ, cát chảy và xói lỡ, ít có hiện tượng đá lăn hay đá trượt Đất đá là các loại vật liệu có khối lượng lớn khi xây dựng đường Để giảm giá thànhxây dựng cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu sẵn có tại địa phương

Trong công tác xây dựng nền, vì trên toàn bộ tuyến có địa chất đồng nhất và đảm bảo

về các chỉ tiêu cơ lý cho đất đắp nền đường, có thể tận dụng đất đào vận chuyển sangđắp cho nền đắp, hoặc khai thác đất ở các vùng lân cận gần đó để đắp nền đường

Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa , lá lợpnhà

Kết luận: Địa chất và vật liệu khu vực này tương đối thuận lợi cho việc xây dựng tuyếnđường

IV.4 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN

- Dọc theo tuyến tại các khu vực có suối nhỏ có thể đặt cống còn,có vực suối lớnlưu lượng tập trung lớn vào mùa mưa vì vậy tuyến này có cầu hoặc cống cóđường kính lớn

IV.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU ,KHÍ TƯỢNG

Tình hình khí hậu

Đắk Lắk có địa hình có hướng thấp dần từ đông nam sang tây bắc Khí hậu toàn tỉnhđược chia thành hai tiểu vùng Vùng phía tây bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh

về mùa khô, vùng phía đông và phía nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà thời tiết chia làm

2 mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng

5 đến tháng 10 kèm theo gió tây nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất

là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Riêng vùng phía đông dochịu ảnh hưởng của đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió đông bắc thổimạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng Lượng mưa trung bình nhiều năm toàntỉnh đạt từ 1600–1800 mm

Trang 12

Vì nhu cầu phát triển kinh tế và để khai thác tài nguyên vùng nói riêng và của quốc gianói chung Tôi nhận thấy việc xây dựng tuyến A - B là thật sự cần thiết và kinh tế.

* Nhận xét : Với đặc trưng khí hậu thuỷ văn khu vực như trên có thể nêu lên môt sốnhận xét có liên quan đến việc xây dựng công trình như sau :

 Việc thi công có thể thực hiện quanh năm Tuy nhiên cần lưu ý đến khoảng thời gian

từ tháng 9 đến tháng 10 do những tháng này có lượng mưa lớn , mưa to kéo dài , vàđặc biệt những cơn bão nhiệt đới xảy ra nên dể xảy ra lũ và cầng lưu ý đến các côngtrình thoát nước

 Việc vận chuyển vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho việc xây dựng tuyến có thể vậnchuyển theo đường nội bộ sẵn có của địa phương và đường tạm

 Mức chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa và giữa các giờ trong ngày không lớn nênảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ đến kết cấu công trình không lớn

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐẦU TƯ

Như vậy, hướng tuyến đi qua gặp một số thuận lợi và khó khăn như:

+ Khó khăn:

Đi qua những thung lũng, suối cạn, nhiều khe núi, nhìn chung tuyến quanh co

Tuyến đi qua vùng núi nên việc vận chuyển máy móc, nhân lực, gặp nhiều khó khănđặc biệt vào mùa mưa đường trơn trượt, một số nơi phải mở đường tạm để đưa nhânlực, vật lực vào phục vụ công trình

VI MỤC TIÊU DỰ ÁN

Việc hình thành tuyến đường A - B trong tương lai sẽ mở ra nhiều cơ hội thuậnlợi để thúc đẩy phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòngcủa địa phương và quốc gia Tạo điều kiện dễ dàng cho việc giao lưu hàng hoá và hànhkhách trong vùng nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng với miền núi, giữa thànhthị với nông thôn vùng sâu, vùng xa…

Vì vậy, mục tiêu của dự án là nghiên cứu các khả năng xây dựng một tuyếnđường nối hai điểm A - B một cách hợp lý xét trên các góc độ kinh tế, kỹ thuật …

VII ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

 Phạm vi hướng chung của tuyến (từ khu vực của điểm A đến khu vực của điểm B)

 Khái quát quan hệ với các quy hoạch của hệ thống giao thông khu vực

CHƯƠNG II: QUY MÔ CÔNG TRÌNH

I.Tình hình chung

1 Tổng chiều di tuyến

Trang 13

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Tuyến cĩ chiều dài 7.83376Km

2 Cấp hạng đường

Tuyến A-B được thiết kế với yêu cầu là đường ơ tơ cấp III miền núi, vận tốc thiết

kế 60km/h

3 Quy mơ mặt cắt ngang các đoạn tuyến

Quy mơ mặt cắt ngang tuyến:

Lớp mĩng trên: CPĐD loại I dày 24cm

Lớp mĩng dưới: CPĐD loại II dày 48cm

Số bánh của mỗi cụm

Khoản

g cách giữa

Lượn

g xe ni

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 13 Lớp: Cầu Đường Ơtơ & Sân Bay K52

Trang 14

c sau bánh ở trục sau

các trục sau (m)

xe/ng đ

Trục trươ ùc

Trụ c sau

1/Xe tải các

loại

các loại

3/Xe con các

C = 1 : Cụm bánh đôi

ni : số lần tác dụng của loại trục i có trọng lượngtrục là Pi cần được quy đổi về trọng lượng trục tính toán.Lấy ni:số lần của loại xe i thông qua mặt cắt ngang củađoạn đường thiết kế trong 1 ngày đêm trên cả 2 chiều xechạy

- Bỏ qua các trục có trọng lượng trục < 25KN

- Khoảng cách giữa các trục trong 1 cụm trục > 3m thìcác trục được thực hiện 1 cách riêng rẽ : C1 = 2

- Khoảng cách giữa các trục < 3m thì qui đổi gộp m trụccó trọng lượng bằng nhau như 1 trục theo công thức:

1

C 1 1.2(m 1)

Trang 15

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Bảng tính số trục xe qui đổi về số trục tiêu chuẩn

100 kN

4.4 i

Trang 16

Theo bảng 2-2, 22TCN 211-06, bề dày tối thiểu của tầngmặt cấp cao A1 là 9 cm ứng với số trục xe tiêu chuẩn tíchlũy trong 15 năm trên 1 làn xe > 1.106 (truc/lan)

Trị số môđun đàn hồi yêu cầu(trích từ bảng 3.4):

Loại tải

trọng trục

tiêu chuẩn

Loại tầng mặt

E yc (Mpa) tương ứng với

số trục xe tính toán (xe/làn/ng đêm)

Môđun đàn hồi yêu cầu ứng với số trục xe tính toán trên

1 ngày đêm trên 1 làn là:

Ntt=0.50�833= 417 (trục/lề/ngày dêm)Trị số môđun đàn hồi yêu cầu(trích từ bảng 3.4)

Loại tải

trọng trục

tiêu chuẩn

Loại tầng mặt

E yc (Mpa) tương ứng với

số trục xe tính toán (xe/làn/ng đêm)

Môđun đàn hồi yêu cầu ứng với số trục xe tính toán trên

1 ngày đêm trên 1 lề là:

So sánh với bảng mô đun đàn hồi tối thiểu 3.5:

Loại đường và cấp đường

Loại tầng mặt Cấp

cao A1 cao A2 Cấp

Đường ô tô cấp

Vậy: Chọn mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đường là

187 Mpa và của lề gia cố là 173 Mpa

II TRÌNH TỰ TÍNH TỐN THIẾT KẾ

Trang 17

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

kì bất lợi nhất ở cuối thời kì thiết kế

Ntk: tổng xe trục xe quy đổi từ k loại trục xe khác nhau về trục xe tính toán trong mộtngày đêm trên cả 2 chiều xe chạy ở năm cuối thời hạn thiết kế

fl: hệ số phân phối số trục xe tính toán trên mỗi làn xe được xác định như sau:

Trên phần xe chạy chỉ có 1 làn xe fl = 1

Trên phần xe chạy có 2 làn xe hoặc 3 làn xe nhưng không có dải phân cách thì fl =0.55Trên phần xe chạy có 4 làn xe và có dải phân cách giữa thì lấy fl = 0.35

Trên phần xe chạy có 6 làn xe trở lên và có dải phân cách giữa thì lấy fl = 0.3

Ở đây đường không có dải phân cách giữa, đường có 2 làn xe nên fl = 0.55

Ntt : Là số trục xe tiêu chuẩn trung bình ngày đêm ở năm cuối của thời

hạn thiết kế

q : Tỷ lệ tăng trưởng giao thông trung bình năm Ta lấy q=0.1

t: thời gian thiết kế, t=15 năm

1 0.1 1

365 525 1.6 100.1 1 0.1

Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường

Dựa vào Ntt= 525(trục/làn.ngày đêm) tra bảng 3.4/22TCN 211-06

 Eyc = 178.7 (MPa)

Dựa vào bảng 3.5/22TCN-06 thì trị số tối thiểu của Eyc min = 140(MPa)

=> Như vậy ta tiến hành lấy Eyc=178.7 (MPa) để tiến hành tính toán

Bảng 3-2 Lưu lượng xe ở năm tương lai

Kiến nghị chọn mặt đường cấp cao A1

Bảng 3-4 Tính chất vật liệu kết cấu

TT Vật liệu

Tínhvỏng

Tínhtrượt

Trang 18

b Tính môđun đàn hồi yêu cầu

Tuyến A-B được thiết kế là đường đồng bằng và đồi với Vtk=60Km/h => chọn lớp kếtcấu áo đường l loại cấp cao A1

2 Xác định cấu tạo và kiểm toán kết cấu lề gia cố

Kết cấu lề gia cố được xác định có kết cấu giống với kết cấu phần xe chạy vì tùy vàomục đích mở rộng đường sau này trong tương lai, tiến hành kiểm toán như phần đường

xe chạy

3 Tần suất thiết kế

Thiết kế cống địa hình, tần suất thiết kế 4%

4 Tải trọng thiết kế cầu, cống

2 Qui trình đo vẽ thành lập bản đồ của Cục Đo đạc

3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình

4 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa

6 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp

trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000

7 Qui trình khảo sát và tính toán thủy văn 22 TCN 220-1995

8 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259-2000

9 Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho công tác thiết

10 Qui trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CTP và CPTU) 22 TCN 317-2004

11 Qui trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22 TCN 355-2006

Trang 19

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

12

Qui trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế

biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động

trượt, sụt lở

22TCN 171-1987

II Thiết kế

2 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007

3 Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-2006

4 Áo đường cứng đường ô tô – tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-1995

5 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (phần thiết kế nút

6 Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới

7 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp

trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000

8 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất

9 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCXDVN 245-2000

10 Đường cứu nạn ô tô - Yêu cầu Thiết kế TCVN 8810:2011

11 Thoát nước - mạng lưới và công trình ban ngồi,

12 Qui trình tính toán dòng chảy lũ 22 TCN 220-1995

13 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 205-1998

14 Gối cầu cao su cốt thép bản thép AASHTO M251-1992

D3542)

16 Neo bê tông dự ứng lực T13, T15 & D13, D15 22 TCN 267-2000

17 Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009

18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường

20 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622 – 1995

21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn

22

Tiêu chuẩn về đánh giá các tác nhân gây ăn mịn,

phá hoại kết cấu bê tông cốt thép, môi trường

làm việc ngập trong nước thải

Trang 20

1 Qui trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế

2 Tiêu chuẩn thi công cầu đường bộ AASHTO LRFD TCCS

02 :2010/TCDBVN

3 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

4 Mặt đường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thi công

5 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo

đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

6 Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và

7 Bê tông nhựa – Phương pháp thử TCVN 8860:2011

8 Nhựa đường lỏng - yêu cầu kỹ thuật và phương

9 Nhũ tương nhựa đường axít – yêu cầu kỹ thuật

10 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên

nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

12 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi

chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011

13

Ở đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của

nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng

Trang 21

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

19 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm

20 Cọc-Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng

21 Cọc khoan nhồi-Xác định tính đồng nhất của bê

tông-Phương pháp xung siêu âm TCVN 9396:2012

22 Gối cầu cao su cốt bản thép tiêu chuẩn chế tạo,

26 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của

đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332 – 2006

27 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí

28 Đất xây dựng – Các phương pháp xác định tính

chất cơ lý của đất trong phịng thí nghiệm TCVN 4195÷4202:2012

29 Qui trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường dùng cho

30 Xi măng pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

31 Xi măng pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

32 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006

33 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử TCVN 7572-2006

34 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314-2003

35 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012

39 Thép cacbon còn nóng dùng cho xây dựng – Yêu

40

Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường

phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật,

phương pháp thử, thi công và nghiệm thu

TCVN 8791:2011

41 Màng phản quan dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887-2008

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 21 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 22

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

3.1 Thiết kế bình đồ

Phương án tuyến A-B có các điểm khống chế:

Điểm khống chế đầu tuyến

Điểm khống chế cuối tuyến

Điểm khống chế tại vị trí đặt cống, cầu

Điểm khống chế tại các khe phân thủy, tụ thủy

Phương án thiết kế bình đồ

Nhìn chung tuyến đường đi men theo các đường đồng mức, địa hình củng bằng phẳng

vì vậy ta bố trí các đoạn cong phù hợp, trên toàn tuyến có bố trí 2 cống địa hình và 1cống cấu tạo Nhìn chung diện tích lưu vực cống nhỏ nên chỉ bố trí cống đơn với khẩu

Trang 23

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Xác định diện tích lưu vực thoát nước về công trình bằng cách đo diện tích trên bìnhđồ

Xác định lưu lượng nước tại vị trí tuyến cắt qua khe tụ thuỷ và xác định khẩu độ củacống

Nội dung tính toán lưu lượng, xác định khẩu độ cống xem trong phụ lục 4 (trang 59)Bảng 4-2 Khẩu độ cống địa hình

3.3 Thiết kế rảnh thoát nước

- Do nền đường đào không lớn hơn 12m nên ta không cần phải bố trí rảnh đỉnh

- Thiết kế rảnh dọc:

Bố trí rảnh dọc tại các đoạn đường đào, đắp dưới 0.6m Khi ir< 3% thì không gia cố, khi

ir� 3% thì gia cố đá hộc xây

MNTTRANH KHÔNG GIA CÔ Ir <3%

Hình 4-1 Mặt cắt ngang rảnh không gia cố

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 23 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 24

lề là 2x1m).

3.4.3 Tĩnh không của đường

Tĩnh không là giới hạn không gian đảm bảo lưu thông cho các loại xe Không cho phéptồn tại bất kỳ chướng ngại vật nào kể cả các công trình thuộc về đường như biển báo,cột chiếu sáng, nằm trong phạm vi của tĩnh không Quy trình thiết kế đường ôtô (TCVN4054- 05) có quy định giá trị tối thiểu của tĩnh không đối với từng cấp đường

Với tuyến đường thiết kế tĩnh không như sau:

Hình 4-3 Tĩnh không

3.4.4 Độ dốc ngang của đường

Đối với mặt đường bê tông nhựa, theo TCVN 4054-05 thì in= 1,5-2% Thiết kế in =2%.3.4.5 Ta luy đắp

Trang 25

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Ta luy đường đắp thường lấy với độ dốc là 1:1,5

3.4.6 Ta luy đào

Do tuyến đi qua vùng địa chất tương đối ổn định, chủ yếu là đất dính ở trạng thái chặtvừa chọn ta luy nền đào 1:1

3.4.7 Các yếu tố trắc ngang tuyến AB

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn của tuyến Căn cứ vào cấphạng đường mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến A-B như sau:

Hình: Trắc ngang đắp hoàn toàn

Hình: Trắc ngang đào hoàn toàn

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 25 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 26

Hình: Trắc ngang nữa đào, nữa đắp

Từ vị trí Km 2+400 đến vị trí Km 5+433.14, thiết kế đường đỏ theo phương phápđường cắt với chiều cao đào hơn 3m, để cho tuyến không quá dốc quá lớn Bố trí đỉnhđường cong đứng trùng với đỉnh đường cong nằm và trong đoạn này ta cần bố trí thêm

1 cống cấu tạo nhằm giúp thoát nước dọc

Phần còn lại do địa hình củng không ghồ ghề nên ta thiết kế đường đỏ bám theo đường

tự nhiên nhằm giúp giảm bớt khối lượng đào đắp và đơn giản hóa quá trình thi công3.6 Phần đèn chiếu sang

Chiếu sáng tự nhiên, không sử dụng chiếu sáng nhân tạo

3.7 Quy mô về tiêu chuẩn kỹ thuật:

Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến theo tiêu chuẩn: TCVN 4054-05

Tốc độ thiết kế: 60 Km/h

Bn kính cong nằm tối thiểu: Rmin = 250m

Bán kính cong đứng lồi tối thiểu: 4000m

Bán kính cong đứng lỏm tối thiểu: 1500m

Dốc dọc tối đa: imax =7%

II CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG

- Đường ôtô - yêu cầu thiết kế : TCVN 4050-2005

- Áo đường mềm : 22TCN 211-2006

- Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn: 22TCN 18 – 79

Trang 27

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

- Qui trình khảo sát đường ơtơ: 22TCN 27 – 99

- Điều lệ báo hiệu đường bộ : 22TCN 237-2001

- Chỉ dẫn lập báo cáo đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơng trình giao thơng vận tải: 22TCN-2005…

Chương IV: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KĨ THUẬT CỦA TUYẾN

I XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT

Tính lưu lượng xe thiết kế:

Lưu lượng xe khảo sát ở năm tương lai là 4480xe/ngày đêm

Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về số xe con theo cơng thức:

n i

i

i n a N

1

(xe con quy đổi/ ngày đêm) (xcqđ/nđ)Trong đĩ: ni : Số lượng từng loại xe khác nhau

ai : Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe (TCVN4054-2005)

Kết quả quy đổi các loại xe ra xe con

lượng trục

Pi (kN)

Số trụ Số bánh của mỗi

cụm

Khoa ûng cách

Lượn

g xe ni

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 27 Lớp: Cầu Đường Ơtơ & Sân Bay K52

Trang 28

c sau bánh ở trục sau

giữa các trục sau (m)

xe/ng đ

Trục trướ c

Trục sau

1/Xe tải các

loại

2/Xe buýt các

loại

3/Xe con các

Vậy số xe con quy đổi là No=2090 (xe/ngày đêm)

2 Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ơtơ:

Theo tiêu chuẩn thiết kế đường 22 TCVN 4054 – 05 là:

Bảng phân cấp kỹ thuật đường ơ tơ theo chức năng của con đường và lưu lượng thiết kếCấp

đường

Lưu lượng

xe thiết kế(xcqđ/nđ)

Chức năng của đườngCao tốc >25.000 Đường trục trục chính, thiết kế theo TCVN 5729:97

Cấp I >15.000 Đường trục trục chính, nối các trung tâm kinh tế, chính

trị,văn hĩa lớn của đất nước , Quốc lộ

CấpII >6.000

Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị vănhĩa lớncủa đất nước nối vào đường cao tốc và đường cấpI,Quốc lộ

Cấp III >3.000

Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị văn hĩa lớn của đất nước, của địa phương, nối và đương cao tốc, đương cấp I, cấp II và cấp III,Quốc lộ hay đường tỉnh

Trang 29

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Cấp V >200 Đường phục vụ giao thông địa phương.Đường tỉnh,

đường huyện, đường xã

Cấp VI <200 Đường huyện, đương xã

Tốc độ thiết kế của các cấp hạng đường

Tổng hợp các yếu tố trên, em quyết định chọn cấp hạng kỹ thuật của đường là cấp III,miền núi Tốc độ thiết kế Vtk=60km/h

II XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KĨ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

Các căn cứ để xác định các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường

Địa hình : Qua quá trình khảo sát, căn cứ vào bình đồ thấy khu vực tuyến đi qua làvùng núi

Lưu lượng thiết kế: Theo lưu lượng điều tra được và lưu lượng quy đổi ra xe con:Nqđ = 4825 x/nđ

Vận tốc thiết kế: Theo cấp hạng thiết kế đã xác định chọn vận tốc thiết kế:Vtk=60km/h

Các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường cần xác định là:

Hình cắt ngang của đường

ilkgc : độ dốc lề đường không gia cố

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 29 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 30

Để xác định hình cắt ngang đường cần xác định các yếu tố sau:

Z N

�Với : nlx : số làn xe yêu cầu

Ngcđ : lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm

lx

lth

N n

c : khoảng cách giữa hai bánh xe trên cùng 1 trục (m)

x : khoảng cách từ sườn thùng xe đến làn xe bên cạnh(m)

y : khoảng cách từ bánh xe đến mép phần xe chạy(m) b,c tra bảng � loại xe

Từ công thức kinh nghiệm có:làn xe bên cạnh chạy trái chiều

Trang 31

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Do tốc độ thiết kế là 60Km/h, thành phần xe chạy trên đường chủ yếu là xe con

và xe tải nhẹ, nên chọn xe con để thiết kế với kích thước theo quy định thiết kế b =1.8m, c = 1.74m

Chiều rộng lề mỗi bn Ble=1.5m, trong đó phần có gia cố Bgc=1.0 m

Độ dốc ngang lề đường, mặt đường:

Độ dốc ngang mặt đường và lề đường phải đảm bảo an toàn cho xe chạy và thoát nướcđược thuận lợi

Bảng 9 điều 4.9 TCVN 4054-05 qui định :

- Độ dốc ngang của mặt đường và phần lề gia cố bê tông nhựa là 1.5% - 2%.Chọn

in=2% Phần lề gia cố có cùng độ dốc với mặt đường

- Độ dốc ngang của phần lề không gia cố là (4-6)%

+Hình thức mặt cắt ngang đường như sau:

Kiểm tra năng lực thông hành của đường

Khả năng thông xe lý thuyết được tính theo điều kiện lý tưỡng (đường thẳng, khôngdốc, không chướng ngại vật, các xe chạy cùng vận tốc, cách nhau một khoảng khôngđổi và cùng một loại xe)

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 31 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 32

L3 : khoảng cách an toàn sau khi dừng xe L0 = 5m.

L4 : chiều dài xe,quy đổi về xe con = 6m (bảng 1 Điều 3.2)

V N

N2lx = 383.79624 =9211.104 x/nđ

So sánh với lưu lượng xe thiết kế trên tuyến N = 2090 x/nđ đường hai làn xe đảm bảothông xe với lưu lượng thiết kế

2 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật trên bình đồ

a Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm

Bán kính tối thiểu của đường cong nằm được xác định theo công thức:

2

V R

i

� � (V đơn vị km/h)Với : R: Bán kính đường cong nằm(m)

V: Vận tốc thiết kế, V = 60km/h

g : Gia tốc trọng trường, g = 9.81m/s2

 : Hệ số lực đẩy ngang

Trang 33

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

in : Độ dốc ngang của mặt đường, in = 2%

(+): dùng cho trường hợp có siêu cao

(-): dùng cho trường hợp không có siêu cao

Để xác định lực đẩy ngang  phải dựa vào các điều kiện sau:

Điều kiện ổn định chống lật của xe Lấy theo trị số an toàn nhỏ nhất  = 0.6

Điều kiện ổn định chống trượt ngang: Lấy trong điều kiện bất lợi nhất, mặt đường cóbùn bẩn  =0.12

Điều kiện về êm thuận và tiện nghi đối với hành khách:

Khi  =  0.1: Hành khách khó nhận biết xe vào đường cong

 = 0.15: Hành khách bắt đầu cảm nhận xe đã vào đường cong

 = 0.2: Hành khách cảm thấy khó chịu

 = 0.3: Hành khách cảm thấy xô dạt về một phía

Điều kiện tiết kiệm nhiên liệu và săm lốp Sau khi nghiên cứu thực nghiệm cho thấy đểsăm lốp và nhiên liệu không tăng lên quá đáng hệ số lực đẩy ngang hạn chế là 0.1

Tổng hợp tất cả các chỉ tiêu trên kiến nghị lấy  = 0.15

Vậy: bán kính tối thiểu của đường cong nằm R được xác định như sau:

+ Khi có bố trí siêu cao: Trong TCVN 4054-05 quy định:

Bảng tính toán bán kính đường cong nằm

Có siêu cao

Không có siêu cao

mm

149472

2501500

2501500

b Tính toán và bố trí siêu cao

Là dốc một mái của phần xe chạy hướng về phía bụng đường cong Siêu cao có tácdụng làm giảm đi hậu qủa xấu của lực ly tâm, nhưng không phải là không có giới hạn.Theo bảng 13 TCVN 4054-05, quy định trị số độ dốc siêu cao phụ thuộc vào tốc độthiết kế và bán kính đường cong nằm Độ dốc siêu cao iSC không được nhỏ hơn giá trịtrong bảng (ứng với vận tốc tính toán là 60 km/h)

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 33 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 34

Hình 1-5 Sơ đồ bố trí siêu cao và đoạn nối siêu cao

Bán kính đườngcong nằm, R(m)

Độ dốcsiêu cao, isc(%)

Chiều dài đoạnnối siêu cao, Lnsc (m)

Chiều dài đoạn nối siêu cao: Lnsc

Chiều dài đoạn nối siêu cao được xác định theo công thức:

B: Chiều rộng phần xe chạy, B= 6.0m

: Độ mở rộng mặt đường trong đường cong(m)

Theo bảng 12 điều 5.4.3 TCVN 4054-05 có  =0.4m

isc : Độ dốc siêu cao (%), lấy cho trường hợp iscMax = 2%

Theo điều 5.6.2 TCVN 4054-05 với Vtt = 60km/h, isc=2% thì Lnsc=50m

d Tính độ mở rộng mặt đường trong đường cong:

Khi xe chạy trong đường cong, mỗi bánh xe chuyển động theo một quỹ đạo riêng(trục sau xe cố định luôn luôn hướng tâm, còn trục bánh trước hợp với trục xe một góc).Chiều rộng của mặt đường mà ôtô chiếm trong đường cong sẽ lớn hơn so với chiềurộng mặt đường khi xe chạy trên đường thẳng, nhất là khi xe đi vào đường cong có bánkính nhỏ Vì vậy đối với những đường cong có bán kính nhỏ thì cần thiết phải mở rộngmặt đường Độ mở rộng của mặt đường của một làn xe được xác định theo công thức:

R

V

R

e: Độ mở rộng của mặt đường của một làn xe (m)

LA: Chiều dài khung xe (là chiều dài từ trục sau xe đến đầu mũi xe trước)

R: Bán kính của đường cong

V: Vận tốc chạy xe

Trang 35

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Với đường có 2 làn xe thì độ mở rộng E được tính như sau:

Vậy ta không chọn độ mở rộng trong phần đường cong

e Tính nối tiếp các đường cong:

Trường hợp hai đường cong cùng chiều (hai đường cong có tâm quay về 1 phía):

Hai đường cong cùng chiều nằm kề nhau có thể nối trực tiếp với nhau hoặc giữa chúng

có một đoạn chêm m, tùy theo từng trường hợp cụ thể:

Khi hai đường cong cùng chiều nằm kề nhau có bán kính lớn, có cùng độ dốc siêu caohoặc không có bố trí siêu cao thì có thể nối trực tiếp với nhau, lúc này ta có đường congghép

Khi hai đường cong có siêu cao khác nhau thì đoạn chêm phải đủ dài để bố trí hai nữađường cong chuyển tiếp hoặc hai nữa đoạn nối siêu cao

số bán kính của hai đường cong kề nhau đó không chênh nhau quá 1.3 lần

Nếu địa hình không cho phép có đường cong ghép mà cần phải giữ đoạn chêm ngắn thì

bố trí độ dốc ngang một mái trên đoạn chêm đó theo giá trị lớn hơn

Trang 36

Đ2TĐ2

O2L2/2

Trường hợp hai đường cong ngược chiều (hai đường cong có tâm quay về 2 phía khácnhau)

Nếu hai đường cong ngược chiều nằm kề nhau có bán kính lớn và không cần làm siêucao thì cũng có thể nối trực tiếp với nhau

Nếu hai đường cong ngược chiều nằm kề nhau có bố trí siêu cao thì chiều dài đoạn

chêm m phải đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nối siêu cao

2

Tính cho trường hợp bất lợi nhất khi hai đường cong ngược chiều có cùng bán kính R =

Rmin = 125m ứng với siêu cao 7% có đoạn nối siêu cao là Lnsc = 50m thì ta cần tăng bánkính để 2 đường cong không có siêu cao hoặc chỉnh tuyến để thỏa mn điều kiện trên

m  2V

V: Vận tốc tính toán thiết kế V= 60km/h

Vậy m  260 =120m

Trang 37

Đ2TĐ2

Khi xử lý các tình huống giao thông trên đường hoặc gặp chỗ có điều kiện đường xấu

đi thì người lái xe phải căn cứ vào khoảng cách tới các mục tiêu hoặc chướng ngại vật

để ước tính cường độ hãm phanh sao cho xe dừng lại kịp trước chúng Khi thiết kế phảiđảm bảo khoảng cách này cho người lái xe trong mọi trường hợp Chiều dài hãm phanhđược xác định theo công thức:

)(254

)

1

2 2

i

V V k

Sh : Cự ly hãm phanh (m)

k : Hệ số sử dụng phanh trung bình, lấy k = 1.4 cho ô tô

V2 : Vận tốc thiết kế của xe V2 = V = 60km/h, V1 = 0(khi hm xe dừng hẳn)

: hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường  = 0.5 trong điều kiện bình thường

i : độ dốc dọc của đường, trong điều kiện bình thường lấy i = 0%

g Tính toán các sơ đồ tầm nhìn xe chạy (từ sơ đồ 1÷4):

Khi điều khiển xe chạy trên đường thì người lái xe phải nhìn rõ một đoạn đường

ở phía trước để kịp thời xử lý mọi tình huống về đường và giao thông như tránh các chỗSVTH: Nguyễn Ngọc Linh 37 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 38

hư hỏng, vượt xe hoặc kịp thời hoặc nhìn thấy các biển báo Chiều dài đoạn đường tốithiểu cần nhìn thấy trước đó gọi là tầm nhìn xe chạy Tính toán xác định chiều dài tầmnhìn xe chạy nhằm đảm bảo xe chạy an toàn.

Để tính tầm nhìn xe chạy với vận tốc thiết kế Vtt = 60km/h trên thực tế thườngxảy ra các tình huống sau đây:

Tầm nhìn một chiều hay tầm nhìn hãm xe (sơ đồ 1):

Theo sơ đồ này ôtô gặp chướng ngại vật trên làn xe đang chạy và phát hiện rachướng ngại vật(tĩnh) trên cùng làn xe,người lái xe kịp phản ứng v dừng lại trước đómột khoảng cách an toàn

i :độ dốc dọc đoạn tính toán, lấy trong trường hợp bất lợi xe xuống dốc ( i=imax=0,07)

 : Hệ số bám dọc, trong điều kiện bất lợi, lấy  = 0,3

k : Hệ số sử dụng phanh, lấy k = 1,2

2 1

10 100.63.6 254(0.3 0.07)

Trang 39

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: Đỗ Minh Khánh

Tầm nhìn thấy xe ngược chiều được tính theo công thức:

a: Khoảng cách giữa hai tim của hai làn xe, a = 3 m

r: Bán kính tối thiểu xe có thể lái rẽ mà không giảm tốc độ

Tầm nhìn theo sơ đồ 4:

Thường xảy ra trên đường có hai làn xe, không có dải phân cách và có nhiều thànhphần xe chạy, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm hơn Với khoảng cách an toàn

Sh1 - Sh2, khi quan sát thấy làn trái chiều không có xe Xe 1 lợi dụng làn trái chiều vượt

xe 2 và trở về làn của mình khi thấy xe 3 đi ngược chiều

SVTH: Nguyễn Ngọc Linh 39 Lớp: Cầu Đường Ôtô & Sân Bay K52

Trang 40

Ta có:

- Trong trường hợp bình thường : S4 = 6V = 360m

- Trong trường hợp cưỡng bức : S4 = 4V = 240m

Theo bảng 10, điều 5.1 TCVN 4054-05: Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của đường ôtô, ta

có bảng sau:

Tínhtoán

Tiêu chuẩn Kiến nghị

ta luy, cây cối trên đường

Tầm nhìn trong đường cong được kiểm tra đối với xe chạy trong làn phía bụng đườngcong với giả thiết mắt người lái xe cách mép đường 1.5m và ở độ cao cách mặt đường1.2m

Gọi Zo là khoảng cách từ mắt người lái xe đến chướng ngại vật

Z: là khoảng cách từ mắt người lái xe đến ranh giới chướng ngại vật cần phá bỏ

Nếu Z�Zo: không cần phá bỏ chướng ngại vật vì tầm nhìn được đảm bảo

Nếu Z> Zo:Cần giải tỏa(giỡ bỏ)chướng ngại vật để đảm bảo được tầm nhìn

Sơ đồ tính toán tầm nhìn trên đường cong:

Ngày đăng: 20/04/2019, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w