1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA DầU GừNG Từ GừNG Củ

9 393 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn một số thông số công nghệ trong trích li nhựa dầu gừng từ gừng củ
Tác giả Trần Thị Thu Hằng, Bùi Quang Thuật
Trường học Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 172,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oleoresin is a refined spice that has more advantages than its raw material. Ginger (Zingiber officinalis Roscoe) is a widely used spice. To obtain oleoresin, extraction was known as an efficient method. This study aimed at determining the effects of some technological parameters on extraction yield and quality of ginger oleoresin and then to identify the suitable value of these parameters for extraction process. It was found that the most appropriate procedure is ethanol at mixing speed 450 rev min-1; extracting for 3 times, the ratio of ethanol: mass of dried ginger is 12:1 (v/w); temperature: 50oC and duration of extraction 12 hours. With these optimal conditions, the yield of oleoresin reaches 96,04%; volatile compound content 26,48%; gingerol content 10,97% and pungent compound content is estimated of 25 – 30%. The ginger oleoresin and commercial Indian product are of equal quality.

Trang 1

Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 3: 67-74 Đại học Nông nghiệp I

NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA

DầU GừNG Từ GừNG Củ Determining some technological parameters in extraction of oleoresin from ginger

Trần Thị Thu Hằng1, Bùi Quang Thuật2

Summary

Oleoresin is a refined spice that has more advantages than its raw material Ginger (Zingiber officinalis Roscoe) is a widely used spice To obtain oleoresin, extraction was known as an efficient method This study aimed at determining the effects of some technological parameters on extraction yield and quality of ginger oleoresin and then to identify the suitable value of these parameters for extraction process It was found that the most appropriate procedure is ethanol at mixing speed 450 rev min -1 ; extracting for 3 times, the ratio of ethanol: mass of dried ginger is 12:1 (v/w); temperature: 50 o C and duration of extraction 12 hours With these optimal conditions, the yield of oleoresin reaches 96,04%; volatile compound content 26,48%; gingerol content 10,97% and pungent compound content

is estimated of 25 – 30% The ginger oleoresin and commercial Indian product are of equal quality

Key words: Ginger rhizome, oleoresin, extraction, gingerol

1 ĐặT VấN Đề

Mặc dù việc sử dụng gia vị đ được loài

người biết đến từ xa xưa, nhưng cho đến

khoảng hơn ba thập kỉ gần đây, các sản phẩm

ở dạng tinh chế mới được sản xuất ở qui mô

công nghiệp Gia vị tinh chế vẫn giữ được

những tính chất giống như gia vị ở dạng thô

nhưng chúng có những ưu điểm mà gia vị thô

không có được như dễ vận chuyển, dễ bảo

quản, thuận tiện khi sử dụng Gia vị ở dạng

tinh chế gồm hai loại chính là tinh dầu mang

hương thơm và nhựa dầu có cả hương thơm và

vị đặc trưng Hiện nay, xu hướng sử dụng gia

vị ở dạng tinh chế đặc biệt là nhựa dầu ngày

càng tăng, người ta ước tính tốc độ sử dụng

gia vị ở dạng tinh chế tăng 11% mỗi năm

(Mamata Muchopadhyay, 2002)

Gừng (Zingiber officinalis Roscoe) là một

loại gia vị quan trọng và chiếm tỉ lệ đáng kể

trên thị trường gia vị thế giới Bộ phận chính

được sử dụng là củ gừng (thân rễ, rhizome) Gừng được dùng làm gia vị trong nhiều món

ăn, trong những bài thuốc dân gian và là thành phần của một số loại tân dược Trong công nghiệp thực phẩm, gừng được sử dụng để tạo hương vị trong sản xuất các sản phẩm như bánh kẹo, trà, mứt Trước đây, gừng thường

được dùng ở dạng tươi, gừng thái lát hay bột khô Hiện nay, cùng với xu hướng chung, nhựa dầu gừng - dạng tinh chế từ củ gừng - đ

được dùng để thay thế các dạng nguyên liệu thô nói trên Nhựa dầu gừng (ginger oleoresin) chứa khoảng 15 - 35% các hợp chất bay hơi;

20 - 30% các hợp chất cay Bên cạnh đó, nó còn có một số thành phần hóa học khác như

đường, chất màu, axit hữu cơ, chất khoáng Zingiberene, zingerberol và d-β-phelladrene là những hợp chất chính trong hương thơm của nhựa dầu gừng Các hợp chất chủ yếu tạo vị cay trong nhựa dầu gừng là các hợp chất alkanol phenolic như gingerol, zingerone,

1 Khoa Công nghệ thực phẩm- ĐH Nông nghiệp I

2 Viện Công nghiệp Thực phẩm Việt Nam

Trang 2

shogaol và các dẫn xuất của chúng (Jocelyn

G.Millar, 1998)

Để thu nhận nhựa dầu gừng thường sử

dụng công nghệ trích li Chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số

trích li quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng và

hiệu suất trích li nhựa dầu gừng, từ đó lựa

chọn được những thông số thích hợp cho việc

trích li thu nhận nhựa dầu gừng

2 VậT LIệU, PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Giống gừng gié trồng tại tỉnh Lạng Sơn,

được thu hoạch sau khoảng 18 tháng tính từ

khi trồng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nguyên liệu gừng trước khi đưa vào trích

li được thái lát, sấy khô và nghiền nhỏ đến độ

mịn nhất định Gừng được thái lát, đem phơi

nắng trong 8 - 10 giờ sau đó sấy ở 80o

C trong khoảng 30 phút khi độ ẩm đạt tới 4%; tiếp đó

gừng được nghiền mịn tới kích thước 1 mm <

d ≤ 2 mm; hoặc nguyên liệu gừng được sấy ở

55 - 60oC tới khi độ ẩm đạt 4% (phương pháp

này được sử dụng trong trường hợp thời tiết

không thuận lợi cho việc phơi nắng)

Hàm lượng nhựa dầu trong nguyên liệu

gừng tươi được xác định theo phương pháp của

Jozef Gora (1979), dựa trên nguyên tắc: xác

định hàm lượng tinh dầu bằng phương pháp

chưng cất sử dụng thiết bị Clevenger; sau đó,

xác định các hợp chất nhựa bằng cách trích ly

nguyên liệu khô đ đuổi kiệt các thành phần

bay hơi, sử dụng các dung môi thích hợp Hàm

lượng nhựa dầu là tổng số của phần tinh dầu

và phần nhựa đ tìm được

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố

công nghệ như loại dung môi trích li, số lần

trích li, lượng dung môi sử dụng, tốc độ khuấy

trộn nguyên liệu, nhiệt độ trích li và thời gian

trích li tới hiệu suất trích li nhựa dầu gừng

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một yếu tố

nhất định thì các thí nghiệm được tiến hành ở

các điều kiện công nghệ như nhau trừ yếu tố

công nghệ đang được khảo sát Sau khi lựa chọn được giá trị thích hợp của yếu tố đ nghiên cứu thì các giá trị lựa chọn được cố

định trong các thí nghiệm tiếp theo để khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố còn lại Việc lựa chọn các giá trị thích hợp của các yếu tố công nghệ dựa vào hiệu suất trích li nhựa dầu, chất lượng nhựa dầu và hiệu quả kinh tế

Khối lượng nguyên liệu gừng trong mỗi mẫu nghiên cứu là 100g Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần Sau khi trích li, hỗn hợp dung môi và nhựa dầu được đem cô chân không để

đuổi dung môi Nhựa dầu thô thu được được làm sạch bằng cloroform, làm khô bằng

Na2SO4 và cô chân không đến khi trọng lượng không đổi Sản phẩm thu được là nhựa dầu gừng tinh khiết

Hiệu suất trích li nhựa dầu được xác định như sau:

1 2

m

m

=

Trong đó:

H: hiệu suất trích li (so với lượng nhựa dầu có trong nguyên liệu) (%)

m1: khối lượng nhựa dầu thu được (g)

m2: khối lượng nhựa dầu có trong nguyên liệu (g)

Phân tích chất lượng nhựa dầu gừng Một

số chỉ tiêu hóa lí của nhựa dầu gừng đựợc phân tích gồm chỉ số khúc xạ (xác định bằng khúc xạ kế Anbe), tỉ trọng (sử dụng bình tỉ khối, đo tại 30o

C), chỉ số axít (trung hòa bằng dung dịch KOH 0,1 N) và chỉ số este (dùng phản ứng xà phòng hóa este bằng kiềm) (Lê Trọng Hoàng và Phạm Sương Thu, 1973) Hàm lượng chất bay hơi trong nhựa dầu gừng

được xác định bằng phương pháp chưng cất sử dụng bộ dụng cụ Clevenger Thành phần các chất bay hơi trong nhựa dầu gừng được phân tích bằng phương pháp sắc kí khí - khối phổ (GC - MS), trên máy sắc kí khí HP 6890 nối ghép với detector khối phổ Agilent 5973, sử dụng cột mao quản HP - 5MS Hàm lượng chất cay gingerol trong nhựa dầu gừng được

Trang 3

Nghiên cứu lựa chọn một số thông số công nghệ trong trích li nhựa dầu gừng từ gừng củ

phân tích trên máy Sắc kí lỏng hiệu năng cao

HPLC 1090

Các phân tích về thành phần chất bay hơi

và hàm lượng gingerol trong nhựa dầu gừng

được thực hiện tại Viện Hóa học các hợp chất

thiên nhiên - Trung tâm Khoa học tự nhiên và

Công nghệ quốc gia

Các số liệu được xử lí thống kê bằng

chương trình IRRISTAT với độ tin cậy là 95%

3 KếT QUả Và THảO LUậN

Hàm lượng nhựa dầu trong nguyên liệu

xác định được là 10,61% chất khô

3.1 ảnh hưởng của một số yếu tố công

nghệ đến hiệu suất trích li nhựa dầu gừng

3.1.1 ảnh hưởng của loại dung môi đến hiệu

suất trích li

Đối với quá trình trích li nói chung và quá trình chiết tách nhựa dầu gừng nói riêng, việc lựa chọn dung môi thích hợp là rất quan trọng Các dung môi như acetone, n-hexane, methanol, ethyl acetate, dichloroethane, ethanol được xem là những dung môi thích hợp cho việc trích li nhựa dầu gừng Vì vậy, cần tiến hành các thí nghiệm với các loại dung môi này để tìm ra dung môi thích hợp nhất Kết quả đ cho thấy, methanol là dung môi cho hiệu suất trích li cao nhất (51,74%), tiếp

đến là ethanol (49,48%) Dung môi cho hiệu suất thấp nhất là n-hexane (28,37%) (Hình 1)

Đối với việc trích li các sản phẩm dùng trực tiếp cho thực phẩm và dược phẩm, bên cạnh yếu tố hòa tan chọn lọc của dung môi, người ta còn quan tâm đến tính độc hại của dung môi Chính vì vậy, mặc dù methanol cho hiệu suất thu nhận nhựa dầu cao nhất nhưng ethanol vẫn là dung môi thích hợp nhất cho quá trình chiết tách nhựa dầu gừng

28,37 d

51,74 a

33,74 c 34,02 c

49,48 b 34.49 a

0 10 20 30 40 50 60

Acet

one n-H ex e

Met ha l

Ethy

l Ace ta Di

loro

etha Etha

l

Loại dung môi

Đồ thị 1 ảnh hưởng của loại dung môi tới hiệu suất trích li 3.1.2 ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến

hiệu suất trích li

Việc khuấy trộn nguyên liệu có ảnh

hưởng rất lớn tới hiệu suất thu nhận nhựa dầu,

bởi sự thường xuyên đảo trộn giữa nguyên liệu

và dung môi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá

trình khuếch tán nhựa dầu vào dung môi Vấn

đề đặt ra là cần tìm được tốc độ khuấy trộn

thích hợp Vì nếu khuấy trộn ở tốc độ quá cao

sẽ gây hiện tượng phá vỡ các hạt nguyên liệu

thành các phần nhỏ, làm cản trở quá trình trích

li Do đó, cần tiến hành khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn nguyên liệu tới hiệu suất thu nhận nhựa dầu để tìm ra được tốc độ khuấy trộn thích hợp Kết quả thí nghiệm cho thấy tốc độ khuấy trộn thích hợp cho hiệu suất thu nhận nhựa dầu cao nhất là 450 vòng/phút (Hình 2)

Trang 4

49.48e 56.46c 63.15b

54.47d

0 20 40 60 80

V1 = 200 V2 = 300 V3 = 400 V4 = 450 V5 = 500 V6 = 600

Tốc độ khuấy trộn (vòng/phút)

Hình 2 ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn tới hiệu suất trích li 3.1.3 ảnh hưởng của số lần trích li đến hiệu

suất trích li

Tiến hành xác định ảnh hưởng của số lần

trích li tới hiệu suất trích li và nhận thấy sau 3

lần trích li, hiệu suất thu nhận nhựa dầu đảm

bảo và hợp lí Điều này cũng phù hợp với lí

thuyết trích li cũng như có hiệu quả tốt khi xét

về mặt kinh tế

3.1.4 ảnh hưởng của lượng dung môi đến

hiệu suất trích li

Chúng ta đều biết rằng khi sử dụng càng nhiều dung môi để trích li thì khả năng khuếch tán của nhựa dầu vào dung môi càng lớn Tuy nhiên, nếu lượng dung môi quá lớn

mà hiệu suất thu nhận tăng không đáng kể thì

sẽ không hiệu quả, tốn thời gian và năng lượng

để đuổi dung môi Do đó, cần tiến hành nghiên cứu để tìm ra lượng dung môi thích hợp cho trích li nhựa dầu gừng (Hình 3)

51.53c

0 20 40 60 80

Tỷ lệ dung môi : nguyên liệ (ml:g)

Hình 3 ảnh hưởng của lượng dung môi tới hiệu suất trích li Qua kết quả thí nghiệm cho thấy, rõ ràng

khi lượng dung môi càng tăng lên thì hiệu suất

trích li cao hơn, nhưng chúng không tăng theo

một tỉ lệ nhất định Tỉ lệ dung môi:nguyên

liệu = 12:1 cho hiệu suất trích li cao và nếu

tăng tỉ lệ này lên tới 14:1 và 16:1 thì hiệu suất

trích li tăng lên không đáng kể Do vậy, tỉ lệ

dung môi:nguyên liệu = 12:1 là tỉ lệ thích hợp

cho việc trích li nhựa dầu gừng

3.1.5 ảnh hưởng của nhiệt độ trích li tới hiệu

suất trích li

Nhiệt độ trích li là một trong những yếu tố

ảnh hưởng lớn tới quá trình trích li cũng như tới chất lượng của sản phẩm sau trích li Thông thường, nhiệt độ trích li càng cao sẽ làm cho nguyên liệu trở nên xốp hơn, nhựa dầu linh

động hơn, trích li đạt hiệu suất thu nhận cao hơn Tuy nhiên, nhiệt độ tăng cao cũng đồng thời thúc đẩy các biến đổi hóa học của những thành phần có trong nguyên liệu, dẫn đến chất lượng của nhựa dầu biến đổi theo chiều hướng xấu Kết quả trích li nhựa dầu gừng tại các nhiệt độ khác nhau được thể hiện trong Hình 4

Trang 5

Nghiên cứu lựa chọn một số thông số công nghệ trong trích li nhựa dầu gừng từ gừng củ

0 20 40 60 80 100 120

Nhiệt độ trích ly ( C) o

a

c

b

Hình 4 ảnh hưởng của nhiệt độ trích li tới hiệu suất trích li

Để lựa chọn được nhiệt độ trích li thích

hợp cho sản phẩm nhựa dầu gừng, bên cạnh

hiệu suất trích li, cần kết hợp với các nhận xét

cảm quan nhựa dầu thu được Với nhiệt độ

trích li nhỏ hơn 500C, sản phẩm còn giữ được

mùi thơm ngát tự nhiên của gừng Khi nhiệt

độ trích li lớn hơn 500

C, mùi thơm không còn nhiều hoặc bị biến đổi, màu sắc của sản phẩm

trở nên sẫm hơn hoặc chuyển sang màu nâu

đen (nhựa dầu gừng chất lượng tốt có màu

vàng nâu hơi đậm) Nhiệt độ trích li là 500C

cho hiệu suất trích li cao và tại nhiệt độ này,

chất lượng nhựa dầu được đảm bảo Chính vì

vậy, đây là nhiệt độ thích hợp cho quá trình

trích li nhựa dầu gừng

3.1.6 ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất

trích li

Với thời gian trích li, cần tiến hành trích li

thu để thu nhận nhựa dầu sau 8 giờ, 9 giờ, 12

giờ và 15 giờ; với hiệu suất trích li thu được lần

lượt là 85,11%; 87,84%; 96,04% và 96,61%

Kết quả cho thấy 12 giờ trích li là thời gian

thích hợp nhất cho việc trich li thu nhận nhựa

dầu gừng với hiệu suất thu nhận đạt 96,04%

(Hiệu suất trích li sau 12 giờ và 15 giờ không

khác nhau có nghĩa ở mức ý nghĩa α = 5%)

3.2 Xác định chất lượng của nhựa dầu gừng

Nhựa dầu gừng được trích li tại các thông

số công nghệ đ được nghiên cứu lựa chọn từ

phần trên, sau đó cô chân không để đuổi dung

môi và tinh chế, thu được nhựa dầu gừng

thành phẩm Để đánh giá chất lượng của nhựa

dầu, cần tiến hành xác định một số chỉ tiêu

chất lượng của nhựa dầu

3.2.1 Một số chỉ tiêu hóa lí của nhựa dầu gừng

Mỗi loại nhựa dầu được thể hiện bởi các chỉ số hóa lí đặc trưng như tỉ trọng, chỉ số khúc xạ, chỉ số axit, chỉ số este Khi biết

được giá trị của các chỉ số hóa lí này, có thể

đánh giá một cách tương đối chất lượng của chúng Kết quả xác định một số chỉ tiêu hóa lí

đặc trưng của nhựa dầu gừng và so sánh với nhựa dầu gừng của ấn Độ đ cho biết các chỉ

số hóa lí của nhựa dầu gừng từ thí nghiệm tương đương với các chỉ số hóa lí tương ứng của sản phẩm nhựa dầu được sản xuất ở ấn Độ (Bảng 1)

Bảng 1 Một số chỉ số hóa lí của nhựa dầu gừng

Nhựa dầu gừng Chỉ số hóa lí

Thí nghiệm Sản xuất tại ấn Độ *

Tỉ trọng d 3030 1,024 1,012 - 1,028 Chỉ số khúc xạ,

nD20 1,5106 1,5102 - 1,5121 Chỉ số axít 1,81 1,10 - 2,50 Chỉ số este 1,35 7,80 - 14,20

* Tham khảo tài liệu của Lewis & cs (1972)

3.2.2 Xác định hàm lượng và thành phần các hợp chất bay hơi

Các hợp chất dễ bay hơi hay còn gọi là tinh dầu là một phần rất quan trọng của nhựa dầu, nó quyết định giá trị hương thơm của nhựa dầu Vì vậy, cần xác định hàm lượng và thành phần của tinh dầu trong sản phẩm nhựa dầu gừng

Trang 6

Hàm lượng tinh dầu gừng được xác định

bằng phương pháp chưng cất với bộ dụng cụ

Clevenger Kết quả cho thấy hàm lượng tinh

dầu là 26,48%, so với hàm lượng tinh dầu của

nhựa dầu gừng ấn Độ trên thị trường thế giới

là 25 - 32%

Thông thường, các hợp chất bay hơi có

trong nhựa dầu có sự thay đổi cả về thành

phần và hàm lượng so với tinh dầu được chưng

cất từ nguyên liệu tươi Nguyên nhân của sự

thay đổi chủ yếu là do có sự tổn thất một số

cấu tử có nhiệt độ sôi thấp trong quá trình tách

dung môi trích li Bên cạnh đó, dưới tác dụng

của nhiệt trong quá trình trích li cũng như tùy

thuộc vào bản chất của dung môi mà các cấu

tử bay hơi đ bị biến đổi Vì vậy, để tiện so

sánh, cần xác định cả thành phần của tinh dầu

từ nguyên liệu tươi Kết quả thu được cho thấy

một số hợp chất terpene có nhiệt độ sôi thấp

hơn so với các thành phần còn lại như

α-pinene, camphene, myrcene và β-phellandrene

không có mặt trong nhựa dầu gừng, ngược

lại, một số thành phần có nhiệt độ sôi cao có

mặt trong nhựa dầu nhưng không có mặt trong tinh dầu (Bảng 2) Tuy nhiên, các thành phần chính đều có mặt trong cả nhựa dầu và tinh dầu như α-zingiberne, ar-curcumene, β- bisabolene và α-sesqui-phellandrene, mặc dù

có sự khác nhau về hàm lượng Một số thành phần chính khác của tinh dầu gừng như neral, geranial, geranyl acetate cũng có mặt trong nhựa dầu nhưng với số lượng rất thấp Ví dụ như hàm lượng của geranyl acetate trong tinh dầu là 6,39%, trong khi nhựa dầu chỉ có 0,22% Đặc biệt, trong thành phần bay hơi của nhựa dầu gừng, hàm lượng của α-zingiberene rất cao (39,88% so với 9,42% ở tinh dầu)

Điều này có thể do trong quá trình trích li, một

số cấu tử đ biến đổi tạo thành α-zingiberene Với các kết quả trên đ làm cho hương thơm của nhựa dầu gừng hơi khác so với hương thơm của tinh dầu Nhựa dầu gừng có hương thơm đặc trưng rõ nét của gừng, do α-zingiberene tạo nên, nhưng thiếu đi mùi thơm thanh ngát của gừng tươi

Bảng 2 Thành phần các hợp chất bay hơi trong tinh dầu và nhựa dầu gừng

(phút)

Hàm lượng (%)

Thời gian lưu (phút)

Hàm lượng (%)

Trang 7

Nghiªn cøu lùa chän mét sè th«ng sè c«ng nghÖ trong trÝch li nhùa dÇu gõng tõ gõng cñ

(phót)

Hµm lưîng (%)

Thêi gian lưu (phót)

Hµm lưîng (%)

Trang 8

3.2.3 Xác định thành phần chất cay chính

của nhựa dầu gừng

Thành phần chất cay chính của nhựa dầu

gừng là các hợp chất gingerol như 6-gingerol,

8-gingerol và 10-gingerol Do điều kiện phân

tích còn hạn chế nên chúng tôi mới chỉ xác

định được hàm lượng của hợp chất 6-gingerol

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng của

6-gingerol là 109,7 mg/g hay 10,97% Từ kết

quả này có thể ước lượng tổng hàm lượng các

hợp chất cay có trong nhựa dầu chiếm khoảng

25 - 28% Trong khi hàm lượng các hợp chất

cay trong sản phẩm của nhựa dầu gừng trên

thế giới dao động từ 20 - 30% (He và cộng sự,

2001) Kết quả phân tích và đánh giá chất

lượng của nhựa dầu gừng thí nghiệm, cho thấy

chất lượng của nhựa dầu tương đối tốt, đạt gần

bằng chất lượng của mặt hàng cùng loại trên

thị trường thế giới Do đó, các thông số công

nghệ trên là phù hợp để trích li nhựa dầu gừng

4 KếT LUậN

Chế độ công nghệ trích li thích hợp cho

nhựa dầu gừng như sau: Loại dung môi trích li:

ethanol; tốc độ khuấy trộn: 450 vòng/phút; số

lần trích li: 3 lần; lượng dung môi sử dụng so

với nguyên liệu là 12:1; nhiệt độ trích li: 50o

C;

thời gian trích li: 12 giờ Với các thông số trên,

hiệu suất thu nhận nhựa dầu cao (96,04%) và

chất lượng nhựa dầu đảm bảo, tương đương với

chất lượng của sản phầm cùng loại trên thị

trường (hàm lượng chất bay hơi đạt 26,48% với

đầy đủ các thành phần chính; hàm lượng chất cay chính đạt 10,97%; hàm lượng chất cay tổng

ước tính đạt 25 - 28%)

Ghí chú: Các số liệu trong từng đồ thị 1, 2, 3 và 4 có chữ

số mũ khác nhau là có giá trị khác nhau có nghĩa ở mức ý nghĩa 5%

Tài liệu tham khảo

Lê Trọng Hoàng, Phạm Sương Thu (1973) Thí nghiệm tinh dầu và dầu béo, Đại học Bách khoa Hà Nội

Jocelyn G.Millar (1998) Rapid and simple isolation of Zingiberene from Ginger essential oil, Journal of the Natural Products, 61, 1025 - 1026

Jozef Gora (1979) Laboratorium Preparatyki organicznej (Tài liệu tiếng Ba Lan)

He Wen Shan, Li Lin et al (2001) GC - MS analysis of different solvent extracs of ginger, Plant Biochemistry, 9 (2), China, 154 - 158

Lewis Y.S, Methew A.G, Nambudini E.S, Khrish Namurth (1972) Oleoresin ginger The Flavour Chemistry, 78-81 Mamata Mulchopadhyay (2002) Natural extracts using Supercrictical Carbon Dioxide, CRC Press, 1 - 9, 177 - 200

Trang 9

Xu hướng biến động dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác, sản lượng lúa

Ngày đăng: 29/08/2013, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1. ảnh h−ởng của loại dung môi tới hiệu suất trích li - NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA DầU GừNG Từ GừNG Củ
th ị 1. ảnh h−ởng của loại dung môi tới hiệu suất trích li (Trang 3)
Hình 2.  ả nh hưởng của tốc độ khuấy trộn tới hiệu suất trích li - NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA DầU GừNG Từ GừNG Củ
Hình 2. ả nh hưởng của tốc độ khuấy trộn tới hiệu suất trích li (Trang 4)
Hình 3.  ả nh h−ởng của l−ợng dung môi tới hiệu suất trích li - NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA DầU GừNG Từ GừNG Củ
Hình 3. ả nh h−ởng của l−ợng dung môi tới hiệu suất trích li (Trang 4)
Hình 4. ảnh hưởng của nhiệt độ trích li tới hiệu suất trích li - NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA DầU GừNG Từ GừNG Củ
Hình 4. ảnh hưởng của nhiệt độ trích li tới hiệu suất trích li (Trang 5)
Bảng 1. Một số chỉ số hóa lí của nhựa dầu gừng - NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA DầU GừNG Từ GừNG Củ
Bảng 1. Một số chỉ số hóa lí của nhựa dầu gừng (Trang 5)
Bảng 2. Thành phần các hợp chất bay hơi trong tinh dầu và nhựa dầu gừng - NGHIÊN CứU LựA CHọN MộT Số THÔNG Số CÔNG NGHệ TRONG TRíCH LI NHựA DầU GừNG Từ GừNG Củ
Bảng 2. Thành phần các hợp chất bay hơi trong tinh dầu và nhựa dầu gừng (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w