1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

3-MCPD trong thực phẩm và tác hại của nó đến con ng-ời

6 666 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 3-Mcpd Trong Thực Phẩm Và Tác Hại Của Nó Đến Con Người
Tác giả Phan Trung Quý
Trường học Đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Khoa Đất và Môi Trường
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 141,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

This article introduced the chemical formula and the origin of 3-monocloro Propa-1,2-diol (3-MCPD) in soy sauce. There were 24 companies producing soy sauce with the concentration of 3-MCPD higher than the permitted level. There are studies about the harmful effect of 3- MCPD to human health and procedure to determine 3-MCPD in soy sauce by gas chromatography (GC).

Trang 1

3-MCPD trong thực phẩm và tác hại của nó đến con người

3-MCPD in foods and its harmful effect to human

Phan Trung Quý1

SUMMARY This article introduced the chemical formula and the origin of 3-monocloro Propa-1,2-diol (3-MCPD) in soy sauce There were 24 companies producing soy sauce with the concentration

of MCPD higher than the permitted level There are studies about the harmful effect of 3-MCPD to human health and procedure to determine 3-3-MCPD in soy sauce by gas chromatography (GC)

Key words: 3-MCPD, soy sauce, human health, gas chromatography

1 Mở ĐầU

3-MCPD (3-monochloropropan-1,2-diol)

là một dẫn xuất của clo, được hình thành trong

thực phẩm do phản ứng hóa học giữa một

nguồn có chứa clo với lipid (chất béo) Thuộc

nhóm này còn có 1,3-DCP

(1,3-dichloro-2-propanol) với độc tính tương tự và 3-MCPD là

thuật ngữ chỉ chung cho cả hai loại (JFSSG,

1999) Phản ứng này được xúc tác bởi nhiệt độ

qua quá trình gia nhiệt khi chế biến thực phẩm

thí dụ như chiên, nướng Cho nên, về lý

thuyết, tất cả các loại thực phẩm nào hội đủ 3

điều kiện là có chứa thành phần clo và thành

phần chất béo dưới tác động của nhiệt đều có

thể sinh ra 3-MCPD Sự hình thành 3-MCPD

trong xì dầu (nước tương) và dầu hào là do quá

trình sử dụng axit clohydric (HCl) thuỷ phân

protein thực vật ở nhiệt độ 1200C Nếu như

trước khi thủy phân protein, nguyên liệu được

tách hết chất béo thì không có phản ứng phụ

sinh ra 3-MCPD (MAF, 1991)

OH CH

OH

CH

Từ những năm 80 thế kỷ trước, người ta

đZ phát hiện ra 3-MCPD trong thực phẩm nhưng các kết quả khảo sát đầy đủ lần đầu tiên

được công bố bởi Collier và cộng sự (1991) Theo báo cáo của MAFF (1991) cho biết nồng

độ của 3-MCPD cao ở mức 100mg/kg thực phẩm là rất phổ biến vào thời đó

Việc chế biến xì dầu hoặc sản phẩm nước chấm từ đậu tương chủ yếu bằng phương pháp lên men vi sinh và phương pháp hóa học Khi

sử dụng phương pháp thủy phân bằng axit HCl, người ta thấy đem lại hiệu quả cao về mặt chất lượng (vị ngon) và hiệu suất thành phẩm, do đó phương pháp này chiếm ưu thế trong công nghệ chế biến xì dầu, dầu hào và các sản phẩm từ đậu tương Thế nhưng, quy trình này do được tiến hành ở nhiệt độ cao nên sản sinh ra hợp chất 3-MCPD với nồng độ quá mức, được cho là có hại cho sức khoẻ

Một số thực phẩm khác cũng tìm thấy có chứa 3-MCPD là bánh mì, bánh bích-quy, thịt hun khói Thức ăn nấu nướng trong gia đình cũng tìm thấy có chứa 3-MCPD nhất là những món nướng lò, nướng điện

Năm 1999, tại Anh người ta phát hiện một loại nước tương nhập từ Trung Quốc có nồng độ 3-MCPD ở mức 124mg/kg, sau đó một khảo sát tiến hành trên 40 mẫu nước tương trên thị trường (nhập từ Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Phillippine) đZ tìm

1 Khoa Đất và Môi trường, Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội

Trang 2

thấy 2/3 lượng mẫu này có chứa hàm lượng

3-MCPD ở mức độ giới hạn cao của liều lượng

cho phép Đỉnh điểm là vào giữa năm 2001,

Cục Kiểm soát Thực phẩm Anh quốc đZ kiểm

nghiệm vào công bố 22 lô nước tương và dầu

hào thuộc các hZng sản xuất khác nhau có

nồng độ 3-MCPD cao ở ngưỡng nguy hại và

phải tiêu huỷ hoàn toàn các lô hàng này, đồng thời ra quy chế về kiểm nghiệm 3-MCPD trong các sản phẩm này trước khi được lưu hành trên thị trường (Barlow et al., 2002) Từ

đó đến nay nhiều quốc gia trên thế giới đZ qui

định nồng độ tối đa 3-MCPD trong 1kg nước tương (Bảng 1)

Bảng 1 Nồng độ tối đa 3-MCPD cho phép trong một kg nước tương tại một số quốc gia

Quốc gia Nồng độ tối đa 3-MCPD cho phép /kg nước tương (mg/kg)

Liên hiệp Âu châu ; Hà Lan; Hy Lạp; Bồ Đào Nha; Malaysia;

Thụy Điển

0.02

Nguồn: Renwick (2003)

ở Việt Nam, vào tháng 8/2001 các thông

tin về 22 loại nước tương tại Anh quốc nói trên

đZ gây ra một xôn xao trong dư luận và phản

ứng mạnh mẽ của ngươi tiêu dùng (Nguyễn

Đình Nguyên, 2001) Tháng 11/2001, lần đầu

tiên tại Việt Nam, các kiểm nghiệm về chất

3-MCPD dựa trên tiêu chuẩn Châu Âu, đZ được

tiến hành và cũng xác minh là nồng độ

3-MCPD có mặt trong một số sản phẩm nước tương bán ở thị trường Việt Nam là cao quá ngưỡng cho phép rất nhiều Đến tháng 4-2007, Người dân Việt Nam thật sự bị sốc khi các cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm công bố nhiều công ty sản xuất nước tương có nồng độ 3-MCPD vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần (Bảng 2)

Bảng 2 Danh sách 24 công ty có sản phẩm nước tương chứa 3-MCPD cao

Nguồn: www.vnexpress.net/vietnam/doi-song/2007/05/3B9F6812/

Trang 3

2 ĐáNH GIá NGUY CƠ ĐộC HạI CủA

3-MCPD

Năm 2001, Uỷ ban Khoa học Thực phẩm

Âu châu và Uỷ ban Chuyên gia liên kết giữa

FAO/WHO đZ đánh giá nguy cơ hợp chất

3-MCPD đối với động vật thí nghiệm:

Liều gây độc cấp tính qua đường uống

của 3-MCPD ở chuột cống là 150 mg/kg thể

trọng Nếu cho chuột cống dùng liều lặp lại

(ngắn hạn) ở nồng độ 1mg/kg thể trọng thì có

biểu hiện giảm độ di chuyển của tinh trùng,

thay đổi hình dạng tinh trùng và gây suy giảm

khả năng sinh sản ở chuột cống đực cũng như

các loài có vú khác (với liều sử dụng cao hơn

liều trên) Nếu cho chuột nhà (mouse) và

chuột cống tiếp xúc với liều 25 mg/kg cơ thể

thì có thấy xuất hiện các thương tổn ở hệ thần

kinh trung ương

Cũng đZ có bốn nghiên cứu dài hạn tường

trình về độc tố và khả năng gây ung thư, hai

nghiên cứu trong số đó tiến hành trên chuột

nhà và chuột cống Tuy nhiên chỉ có một

nghiên cứu được xác nhận là đủ tiêu chuẩn để

có thể đánh giá được nguy cơ Nghiên cứu này

cho thấy chuột cống phơi nhiễm dài hạn với

3-MCPD sẽ bị tổn thương thận tiến triển mZn

tính, tăng sản ống thận và u tuyến Ngoài ra

cũng tìm thấy các tổn thương quá sản và tân

sản ở các tế bào Leydig của tinh hoàn, tuyến

vú, tuyến tuỵ và bao quy đầu Ngoài ra cũng

thấy tỷ lệ phát sinh của thương tổn tăng sản

hoặc khối u chịu ảnh hưởng hiệu ứng liều

lượng, gặp ở tất cả các nhóm động vật nghiên

cứu Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học

đZ xác nhận thương tổn tăng sản ống thận là

tai biến nhạy nhất

Nghiên cứu về tính đột biến ở tế bào vú

biệt lập cho thấy thường là dương tính nhưng

phải với liều tiếp xúc khá cao (0,1-9mg/ml)

Một số thử nghiệm về tính đột biến trong cơ

thể cho thấy kết quả âm tính Tóm lại, Uỷ ban

khoa học hiện thời kết luận 3-MCPD chưa

phải là độc tố gây tổn hại gen trong cơ thể

Nghiên cứu quan sát trên người: Cho đến

nay, vẫn chưa có một nghiên cứu dịch tễ học

hay lâm sàng nào về tác hại của 3-MCPD trên

người cả Tuy nhiên, nghiên cứu trên tế bào tinh trùng người trong phòng thí nghiệm cho thấy có hiệu ứng hiệp lực giữa 3-MCPD với nguyên tố đồng (Cu) làm giảm khả năng di chuyển của tinh trùng

Ước tính lượng thu nạp của cơ thể mỗi ngày: Như đZ nêu trên, sản phẩm nước tương

và tương tự là những thực phẩm phổ biến có chứa hàm lượng 3-MCPD cao nhất, do đó việc ước tính mức độ thu nạp cho cơ thể mỗi ngày chủ yếu dựa trên số liệu tiêu thụ loại thực phẩm này do các nước cung cấp Có nghĩa là, mỗi quốc gia cần phải có một khảo sát riêng cho nước mình về lượng nước tương tiêu thụ trung bình cho mỗi người dân trong một ngày là bao nhiêu Ngoài ra cũng cần phải xác định lượng tiêu thụ thấp nhất và lượng tiêu thụ cao nhất, để cân nhắc mức độ lệch của chỉ số tiêu thụ

Dựa trên số liệu khảo sát của Anh quốc và một số nước Châu Âu, nồng độ tồn lưu trung bình của 3-MCPD trong các loại thực phẩm

được tính là 0.012 mg/kg, nên có thể ước tính mức tiêu thụ trên mỗi đầu người/ngày cho các thực phẩm có chứa 3-MCPD là 2 microgam (EC, 1997)

Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu về tác hại của 3-MCPD trên người, nên chưa có cơ sở dữ liệu để có thể thiết lập mối quan hệ liều lượng tiếp xúc Trong tình hình đó, dựa trên nguyên lý bất định, liều lượng độc tính chuyển

đổi giữa các chủng loại khác nhau (mô hình chuột và người) thì chấp nhận hệ số chuyển

đổi là 20 lần giữa hai chủng loại đối với động năng độc lực và hiệu số động độc lực (toxicokinetic difference) Ngoài ra cũng còn phải hiệu chỉnh thêm có các yếu tố phụ nếu cho là cần thiết

Việt Nam hiện vẫn chưa có một công trình khảo sát nào có tính hệ thống để đánh giá mức tiêu thụ trung bình, tối thiểu và tối đa

đối với sản phẩm nước tương Tuy vậy, giới chức thẩm quyền chúng ta cũng có quy định hàm lượng tối đa cho phép sự hiện diện của 3-MCPD trong 1kg nước tương là 1mg/kg Quy

định này được cho là an toàn sức khoẻ cho người tiêu dùng

Trang 4

3 PHÂN TíCH 3-MCPD TRONG THựC

PHẩM

Việc phân tích hàm lượng của 3-MCPD

trong thực phẩm là tương đối khó khăn, đòi

hỏi thiết bị hiện đại, đồng bộ và kỹ thuật viên

có tính chuyên nghiệp cao Hiện nay, Cục Vệ

sinh An toàn thực phẩm đZ đưa ra quy trình

phân tích 3-MCPD (theo tiêu chuẩn ngành)

Quy trình này đZ được Bộ Y tế ban hành theo

Quyết định số: 10/2005/QĐ-BYT, ngày

25/3/2005

3.1 Nguyên lý

Mẫu được cho hấp phụ qua cột extrelut,

giải hấp 3-MCPD bằng dietyl ete Sau đó cho

tạo dẫn xuất với dung dịch acid

toluen-4-sulfonic trong aceton thành

4-(clometyl)-2,2-dimetyl-1,3-dioxolan, phản ứng này được thực

hiện tại 40oC, trong 90 phút Sau đó đo trên

máy sắc ký khí với detector khối phổ

(GC/MS) Giới hạn phát hiện của phương

pháp: 4,01 ppb Giới hạn định lượng: 13,37ppb

3.2 Điều kiện sắc ký

- Chương trình nhiệt độ cột: Nhiệt độ ban

đầu là 45oC, giữ ở 1 phút Sau đó tăng lên

120oC với tốc độ gia nhiệt 6oC/phút Tiếp tục

tăng nhiệt độ lên đến 250oC với tốc độ gia

nhiệt 15oC /phút, giữ ở nhiệt độ này 5 phút;

- Tiêm mẫu: Tiêm mẫu với chế độ không

chia dòng

+ Nhiệt độ bộ phận tiêm mẫu: 250oC

+ Thể tích mẫu tiêm: 2àl

- Tốc độ khí mang He: 1,5 ml/phút

Điều kiện khối phổ:

* MS Tune file:

+ Nguồn Ion hóa: EI

+ Năng lượng ion hóa: 70 eV

+ Nhiệt độ nguồn ion: 180oC

+ Nhiệt độ Interface: 200oC

+ Giá trị của bộ khuếch đại Multiplier:

300 - 500V

* MS method

- Chế độ quét Fullscan

+ Thời gian quét: 5 - 15 phút + Khoảng khối quét: 35 - 150 amu

- Chế độ quét ion chọn lọc SIM (Selected Ion Monitoring)

+ Số khối lựa chọn để quét: 135 + Thời gian quét: 6 - 10 phút 3.3 Hóa chất, thuốc thử

Hóa chất sử dụng có độ tinh khiết phân tích Dung môi chuyên dùng cho sắc ký a) Chất chuẩn 3-MCPD

b) Dietyl ete loại dùng cho sắc ký c) Aceton loại dùng cho sắc ký d) Axit toluen -4-Sulfonic

đ) Etyl acetat loại dùng cho sắc ký e) Cột Extrelut: Dùng xylanh 60ml, nhồi bông thủy tinh vào đầu ống xylanh Sau đó cho từ từ 10g hạt Extrelut vào xy lanh, dùng

đũa thủy tinh gõ nhẹ vào thành ống cho hạt xuống đều và chặt

g) Natri clorua: Dung dịch bZo hoà trong nước

h) Khí Nitơ 99,999%

i) Khí Hêli 99,999%

4 TIếN HàNH XáC ĐịNH 4.1 Chuẩn bị mẫu Cân 4g mẫu, chính xác đến 0,001g vào cốc thủy tinh 50ml Thêm vào 8g dung dịch NaCl bZo hòa (g), khuấy đều

Cho toàn bộ dung dịch trên vào cột extrelut (f) Để ổn định 15 phút cho toàn bộ nước và chất trong dung dịch phân bố đều trên

bề mặt của hạt extrelut

Rửa giải 3-MCPD bằng 150ml dietyl ête (b) Thu dịch rửa giải vào bình cầu cất Sau đó

đem cô quay chân không đến gần cạn, rồi dùng khí nitơ thổi khô (h)

4.2 Dẫn xuất hóa Dùng pipet hút chính xác 2ml dung dịch acid Toluen-4-sulfonic trong aceton (1g/L) vào bình cầu cất, lắc đều rồi chuyển toàn bộ dung dịch này vào ống nghiệm có nút Đặt

Trang 5

ống nghiệm vào bếp cách thủy ở 40oC trong

90 phút, lấy ra để nguội ở nhiệt độ phòng, sau

đó chuyển vào chai 1,5ml để đo trên máy

GC/MS (dịch thử)

4.3 Chuẩn bị mẫu chuẩn

Các mẫu chuẩn theo từng nồng độ xác

định được chuẩn bị theo các bước trong bảng 3

Bảng 3 Chuẩn bị mẫu chuẩn

Nội dung ống 1 ống 2 ống

3 ống 4

3-MCPD chuẩn

(20ppb) cho vào

cột extrelut (f)

1ml 2ml 4ml 6ml

Dung dịch sau rửa

giải bằng dietyl

ête (b)

Cô quay chân không đến gần cạn, thổi khô bằng khí Nitơ

Dung dịch acid

Toluen-4-Sulfonic

trong aceton

(1g/L) (a)

2 ml

Lắc đều, đặt các ống nghiệm vào bếp cách thủy ở 40 o C trong 90 phút

Để nguội ở nhiệt độ phòng, chuyển vào lọ 1,5ml để đo trên máy GC/MS

Nồng độ 3-MCPD

chuẩn (ppb)

4.4 Xây dựng đường chuẩn

Kiểm tra thiết bị đZ được chạy ổn định

theo các điều kiện mô tả tại mục (3.2), lần lượt

tiêm các mẫu chuẩn đZ được chuẩn bị ở mục

(4.3.) Ghi lại diện tích pic tương ứng với từng

nồng độ Dựa vào nồng độ và diện tích pic

chuẩn, thiết lập phương trình biểu diễn tương

quan tuyến tính giữa nồng độ chuẩn và diện

tích pic

4.5 Tiến hành phân tích

Tiến hành tiêm mẫu phân tích vào máy,

ghi lại sắc ký đồ mỗi lần tiêm mẫu Ghi lại

diện tích có thời gian lưu và phổ khối tương

ứng với thơì gian lưu và phổ khối của chất

chuẩn

Dựa vào phương trình biểu diễn tương quan

tuyến tính giữa nồng độ chuẩn và diện tích pic,

tính nồng độ 3-MCPD có trong dịch thử

Tính kết quả:

Hàm lượng 3-MCPD trong mẫu thử được tính theo công thức sau:

C (ppm) = Cx V

F m

ì

ì Trong đó:

Cx: nồng độ 3-MCPD trong dịch thử (ppm) m: Khối lượng mẫu đem phân tích (g) V: Thể tích cuối (ml)

F: Hệ số pha loZng khi đo (F=1: không pha loZng)

Tài liệu tham khảo Colier PD, Cromie DDO, Davies AP (1991) Mechanism of formation of chloropropands present in protein hydrrolysates J Am Oil Chem Soc 1991 European Commission Regulation (EC) No 258/97 of the European Parliamen and

of the Council of 27 January 1997 concerning novel foods and novel food ingridients Official Journal of the European Communities No L43/1 1997 JFSSG (1999) Survey of 3-monochloropropane-1,2-diol (3-MCPD) in acidhydrolysed vegetable protein Food Surveillance Information Sheet No 181 1999

JFSSG (1999) Survey of 3-monochloropropane-1,2-diol in soy sauce and similar products Food Surveillance Infomation Sheet No.187.1999

MAFF (Bộ Nông-Lâm-Ngư nghiệp; Anh quốc) Survey of hydrolysed vegetable proteins for chlorinated propanols CSL Report FD 91/6.1991

Nguyễn Đình Nguyên (2001) Cảnh giác khi dùng nước tương (xì dầu) và dầu hào (oyster sauce) Số 2193, 20/08/2001 Báo Người Lao Động

Office of the National Codex Posision of Thailand on 3-MPCD (www.Tisi.go.th/3-MPCD/html)

www.vnexpress.net/vietnam/doi-song/2007/05/3B9F6812/

Ngày đăng: 29/08/2013, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Danh sách 24 công ty có sản phẩm n−ớc t−ơng chứa 3-MCPD cao - 3-MCPD trong thực phẩm và tác hại của nó đến con ng-ời
Bảng 2. Danh sách 24 công ty có sản phẩm n−ớc t−ơng chứa 3-MCPD cao (Trang 2)
Bảng 1. Nồng độ tối đa 3-MCPD cho phép trong một kg nước tương tại một số quốc gia - 3-MCPD trong thực phẩm và tác hại của nó đến con ng-ời
Bảng 1. Nồng độ tối đa 3-MCPD cho phép trong một kg nước tương tại một số quốc gia (Trang 2)
Bảng 3. Chuẩn bị mẫu chuẩn - 3-MCPD trong thực phẩm và tác hại của nó đến con ng-ời
Bảng 3. Chuẩn bị mẫu chuẩn (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm