1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kế toán quản trị (NXB hà nội 2004) nhiều tác giả, 63 trang

63 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 442,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm - Chi phí quản lý: Chi phí quản lý là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ c

Trang 1

CHƯƠNGI:NHỮNGVẤNĐỀCHUNGVỀKẾTOÁNQUẢNTRỊ

1 Khái niệm, nhiệm vụ, mục tiêu của kế toán quản trị

1.1 Khái niệm

Kế toán nói chung ra đời từ rất lâu Nó ra đời, tồn tại qua các hình thái kinh tế xã hội Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa Kế toán ngày càng hoàn thiện, phát triển cả về nội dung và hình thức, thực sự trở thành công cụ không thế thiếu được trong quản lý, kiểm tra và kiểm sơát điều hành các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị

- Theo luật kế toán Việt Nam (khoản 3, điều 4): Kế toán quản trị là việc thu th ập, xử lý, phân tích

và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cẩu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

1.2 Vai trò của kế toán quản trị

+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo ph ạm vi, n ội dung k ế toán qu ản tr ị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ

+ Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

+ Cung cấp thông tin theo yêu cẩu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị

+ Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cẩu lập kế hoạch và ra quyết định của ban

lãnh đạo doanh nghiệp

1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị

- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định

- Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức

- Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức

- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận, đơn vị trực thuộc trong

tổ chức

2 Kế toán quản trị và kế toán tài chính

2.1 Giống nhau

- Cả hai loại kế toán đều dựa trên những ghi chép ban đẩu của kế toán

- Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin

- Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của nhà quản lý

Trang 2

2.2 Khác nhau

3 Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý

3.1 Quá trình quản lý và chức năng của quản lý

Để làm tốt chức năng cơ bản của mình nhà quản trị cần thực hiện bỗn hoạt động cơ bản sau:

3.1.2 TỔ chức và điều hành

Một tổ chức có thể được xác định như là một nhóm người liên kết với nhau để thực hiện một mục tiêu chung nào đó

Đối tượng sử dụng thông

tin

Chủ yếu là các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Đối tượng bên trong nội bộ đơn vi

Nguyên tăc trình bày và

cung cấp thông tin

Tuân theo các nguyên tắc chuẩn mực kế toán

Linh hoạt thích hợp với từng tình huống

Đặc điểm thông tin

Chủ yếu dưới hình thức giá trị, thông tin thực hiện những nghiệp

vụ kinh tế đã phát sinh Thu thập

từ chứng từ ban đẩu

Cả hình thức giá trị và hiện vật, thông tin chủ yế u hướng về tương lai

Thông tin thường không có sẵnnên phải thu thập từ nhiều nguồn

Trang 3

Ra quyết định là việc thực hiện những lựa chọn hợp lý trong số các phương án khác nhau

3.2 Phương pháp nghiệp vụ của kế toán quản trị

3.2.1 Đặc điểm vận dụng của phương pháp kế toán trong kế toán quản trị

Về phương pháp chứng từ kê toán

- Kế toán quản trị cũng dựa vào những chứng từ ban đẩu của kế toán

- Kế toán quản trị còn phải thiết lập hệ thống chứng từ riêng Về phương pháp tài

khoản kê toán

- Kế toán quản trị tổ chức chi tiết hơn thành các tiểu khoản cấp 3,4,5,6

- Kế toán quản trị còn cẩn phải mở hệ thống sổ kế toán chi tiết

Phương pháp tổng hợp cân đối

Phương pháp này thường được kế toán quản trị sử dụng trong vịêc lập các báo cáo tổng hợp cân đối bộ phận báo cáo nội bộ

Ngoài ra phương pháp này còn được KTQT để lập các cân đối trong dự toán

3.2.2 Các phương pháp kỹ thuật sử dụng trong kế toán quản trị

3.2.2.1 Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được

Kế toán quản trị phải vận dụng để làm cho thông tin thành dạng có ích đ ối v ới nhà quản trị Các thông tin thu thập được kế toán quản trị sẽ phân tích và thiết kế chúng dưới dạng so sánh được VD: Doanh nghiệp tư nhân A dự định lợi nhuận tăng 10% so với quý trước

3.2.2.2 Phân loại chi phí

Kế toán quản trị thường phân loại chi phí thành biến phí và định phí ngoài ra còn một số cách

Trang 4

phân loại khác như chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, chi phí trực tiếp và gián tiếp

3.2.2.3 Trình bày theo cách phân loại thông tin kế toán theo dạng phương trình

Kế toán quản trị trình bày mối quan hệ thông tin theo dạng phương trình để từ đó làm cơ sở để tính toán lập kế hoạch như phương trình dự toán chi phí: Y= ax+b

3.2.2.4 Trình bày dạng thông tin dưới dạng đồ thị

Đồ thị là cách thể hiện dễ thấy và rõ ràng nhất mối quan hệ và xu hướng biến thên của thông tin

Trang 5

CHƯƠNG II: PHÂN LOẠI CHI PHÍ

1 Khái niệm, đặc điểm

1.1 Khái niệm

Chi phí là phí tổn tài nguyên vật chất, lao động và phát sinh gắn liền với mục đích kinh doanh Theo kế toán quản trị chi phí là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hằng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định Chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự

án, những phí tổn mất đi do lựa chon phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh

1.2 Đặc điểm chi phí

Mỗi một loại chi phí có một đặc điểm riêng

2 Phân loại chi phí

2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoạc cung cấp dịch vụ phục vụ trong một kỳ nhất định bao gồm ba yếu tố cơ bản:

Chi phí nguyên liệu trực tiếp

Chi phí lao động trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

a Nguyên liệu trực tiếp (direct material costs): Nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất

mà cấu tạo thành thực thể của sản phẩm

b Chi phí lao động trực tiếp

Chi phí lao động TT là toàn bộ phí tổn mà doanh nghiệp bỏ ra để trả cho lao động trực tiếp làm ra sản phẩm

c Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí tiện ích như điện, nước, và các chi phí sản xuất khác

2.1.2 Chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm

- Chi phí quản lý: Chi phí quản lý là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng

2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình s ản xuất sản phẩm

Trang 6

hay hàng hóa được mua vào

Chi phí thời kỳ: Tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếp loại là chi phí thời kỳ Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng phát sinh và làm giảm làm giảm lợi tức trong kỳ đó

Bài tập VD: Có tài liệu dưới đây của doanh nghiệp A trong năm như sau( Đơn vị: Triệu đồng)

1 Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp tồn kho:

Đẩu năm:100 cuối

năm: 120

2 Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp mua trong kỳ:250

3 Chi phí nhân viên phân xưởng: 50

4 Chi phí vật liệu dùng chung trong phân xưởng:20

5 Chi phí dụng cụ sản xuất: 30

6 Chi phí khấu hao TSCĐ sản xuất: 60

7 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất: 10

8 Chi phí phân xưởng khác:5

9 Chi phí nhân công trực tiếp:150

Yêu cẩu: Tính toán và tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung

2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan tr ực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả, ít tốn kém

Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đến đối tượng chịu chi phí, nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả

BÀI GIẢNG Số 2 Mục

tiêu:

- Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

- Tính toán và tập hợp , phân bổ chi phí sản xuất

- Tính được từng chi phí và lập được báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo mô hìh ứng

xử của chi phí

- Trình bày được khái niệm về phân tích biến động của chi phí

- Phân tích được sự biến động của chi phí

- Tính toán và tập hợp chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung

Trang 7

Biến phí bao gồm: Biến phí cấp bậc và Biến phí thực thu

Biến phí cấp bậc là khoản chi phí tăng thêm hoạc giảm đi khi biến động nhi ều hay ít

Biến phí thực thu: là biến phí biến đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động nhưng không thay đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất ra như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng

Trang 8

Trong tháng 1 năm 2009, công ty ABC thực hiện doanh thu bán hàng là 750.000.000 đồng Công

ty đã mua 143.000.000 đồng nguyên vật liệu (trực tiếp) Các chi phí khác phát sinh trong năm được phân bổ cho bộ phận sản xuất, bán hàng, và quản lý như sau:

3.1 Tập hợp và phân bổ chi phí

3.1.1 Tập hợp và phân bổ chi phí trực tiếp

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đôí tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao

3.1.2 Tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinhliên quan đến nhiều đối

Trang 9

Xác định hệ số phân bổ

Tổng chi phí cần phân bổ

Hệ số phân bổ=

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng Ci=Ti*H

Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

H là hệ số phân bổ

VD:

Tại doanh nghiệp A có số liệu về chi phí vật liệu ph ụ dùng cho phân x ưởng 1 ch ế tạo 2 loại sản phẩm trong kỳ là:12000000đ

-Trong kỳ sảm xuất hoàn thành 500 sản phẩmA và 1000 sản phẩm B

- Định mức chi phí vật liệu phụ cho sản phẩm A là 10000đ/sp; sản phẩm B là 5000đ/sp

Hãy phân bổ chi phí vật liệu cho từng sản phẩm

Biết rằng tiêu chuẩn phân bổ vật liệu trực tiếp là định mức chi phí vật liệu ph ụ trực tiếp

3.2 Kế toán chi phí cho việc lập báo cáo

3.2.1 Kê toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật li ệu chính, n ửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoạc thực hiện lao vụ, dịch vụ

TKSD TK 621: Chi phí NVLTT

3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm hoạc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lương chính, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm

Chi phí NCTT được theo dõi trên TKTK 622

3.2.3 Kê toán chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cẩn thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất

TK sử dung :TK 627 Chi phí sản xuất chung

Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là:Chi phí nhân công trực tiếp.Chi

Trang 10

3.2.4 Kê toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất của bộ phận sản xuất phụ trợ

Bộ phận sản xuất kinh doanh phụ trong doanh nghiệp là các phân xưởng, bộ phận cung cấp sản phẩm,lao vụ, dịch vụ cho các phân xưởng

Tk sử dụng: TK 621,Tk622,Tk627, cuối kỳ kết chuyển sang Tk154 để tính giá thành

3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mô hình ứng sử của chi phí

biết rằng trong kỳ doanh ngiệp bán 15000 sản phẩm, với giá bán là 30.000đ/ sp

Yêu cẩu: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mô hình ứng sử của chi phí?

Trang 11

+ Thuê nhà: 20 + Thuê máy

móc: 10 + Khấu hao máy

móc: 5 + Chi phí quản lý: 3

+ Quảng cáo: 2 + Bảo hiểm:

- Lợi nhuận trước thuế: (= Số dư đảm phí- Định phí):149.5

4 Phân tích biến động của chi phí

4.1 Khái niệm phân tích biến động của chi phí

Phân tích biến động của chi phí là quá trình thu thập thông tin, xem xét đối chiếu, so sánh số

liệu về tình hình chi phí hiện tại và quá khứ của doanh nghiệp

4.2 Phân tích biến động của chi phí

4.2.1 Phương pháp cực đại- cực tiểu

Phương pháp cực đại- cực tiểu là phương pháp chênh lệch, phương pháp này phân tích chi phí trên cơ sở khảo sát chi phí ở mức cao nhất và thấp nhất

Các bước tiến hành xây dựng công thức ước tính chi phí như sau: bước 1: Khảo sát chi phí ở

cường độ cực đại cực tiểu theo phương trình:

y=ax+b

Bước 2: giải phương trình ở 2 điểm cực đại cực tiểu từ đó th ế a và b vào phương trình ban đẩu VD: Tại một doanh nghiệp có số liệu sau:

Trang 12

Dùng phương pháp cực đại cực tiểu để xây dựng công thức ước tính chi phí điện Lời giải:

Bước 1: Xây dựng phương trình ở 2 điểm cực đại, cực tiểu ta có 2 phương trình:

700=5000a+b

1000=8000a+b

Bước 2: Giải phương trình ta có: a=0.1 b=200

Từ đó phương trình dự đoán chi phí là y=0.1x+200

4.2.2 Phương pháp đồ thị phân tán

Phương pháp này phân tích chi phí hỗn hợp thông qua việc quan sát và dùng đ ồ thị biểu diễn tất cả các điểm với chi phí và đồ thị tương ứng Sau đó kẻ đường thẳng sao cho chúng đi qua nhiều điểm nhất Đường thẳng này cắt trục tung tại một điểm thì điểm đó là định phí

Doanh thu

Chi phí

Bước 1: Xây dựng phương trình ở 2 điểm cực đại, cực tiểu ta có 2 phương trình:

700=5000a+b

1000=8000a+b

Bước 2: Giải phương trình ta có:

Trang 13

VD: Tại một doanh nghiệp có số liệu sau:

Yêu cẩu dùng phương pháp bình phương bé nhất xác định công thức dự đoán chi phí

Trang 14

THỰC HÀNH Bài tập 1: Có tài liệu về doanh nghiệp A trong kỳ nhý sau: đõn vị( triệu đồng) Chi phí NVL mua vào: 200 Chi phi NCTT:25 Bảo hiểm sản xuất: 5 Thuê TSCĐ: 10 Chi phí nhân viên phân xýởng: 3

Chi phí bảo trì máy móc thiết bị sản xuất:2

Chi phí vật liệu dùng trong phân xýởng sản xuất: 4

Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng trong phân xýởng: 2

Chi phí khấu hao:3

Trị giá tồn kho đẩu kỳ và cuối kỳ nhý sau:

Yêu cẩu:

Tính toán và tập hợp chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí SXC

Trả lời:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: =100+200-150=150

- Chi phí nhân công trực tiếp: 25

- Chi phí sản xuất chung là: 29

Bao gồm:

Bảo hiểm sản xuất,Thuê TSCĐ

Chi phí nhân viên phân xưởng

Chi phí bảo trì máy móc thiết bị sản xuất

Chi phí vật liệu dùng trong phân xưởng sản xuất

Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng trong phân xưởng, Chi phí khấu hao

Bài tập 2:

Báo cáo kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp X trong kỳ như sau:

Doanh thu: 240

Tiền lương quản lý: 10

Tiền lương nhân viên bán hàng: 4

Thuê phương tiện: 16

Lương nhân viên phân xưởng: 32

Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng: 36

Bảo trì phân xưởng: 4.8

Chi phí quảng cáo: 2.8

Trang 15

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:76 Chi phí nhân

công trực tiếp là: 43.2 Chi phí sản xuất chung:108

Bao gồm:

- Chi phí phục vụ sản xuất:20

- Lương nhân viên phân xưởng:32

- Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng:36

- Bảo trì phân xưởng:4.8

- Thuê phương tiện:12.8

Phương trình dự toán chi phí có dạng Y=200X+800000 Chi phí bảo trì của tháng 9 là

Tháng Số giờ máy Chi phí bảo trì

Trang 17

VÀ THÔNG TIN THÍCH HỢP VỚI QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

1 Khái niệm cơ bản thê hiện mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

1.1.SÔ sư đảm phí( Hiệu sô gộp)

Số sư đảm phí là một chỉ tiêu đo lường khả năng trang trải các chi phí cố định và tạo ra

lợi nhuận cho doanh nghiệp

Gọi: x là sản lượng tiêu thụ g là giá bán đơn vị a là biến phí đơn vị sản phẩm b là định

phí

số dư đảm phí đơn vị sản phẩm =g-a số dư đảm phí=(g-a)*x Hay =doanh thu- chi phí khả biến = Lợi nhuận trước thuế- định phí

Phương pháp số dư đảm phí cũng được sử dụng trong việc xác định lợi nhuận mong muốn

Lợi nhuận mong muốn= Số dư đảm phí- Định phí

từ đó sản lượng bán để đạt lợi nhuận mong muốn=(Định phí+lợi nhuận mong

muốn)/Số dư đảm phí đv

1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị sản phẩm

là tỷ số giữa số dư đảm phí và doanh thu, hoặc là tỷ số giữa số dư đảm phí đơn vị và giá bán

Doanh thu bán để đạt lợi nhuận mong muốn:

T ừ phương trình:Lợi nhuận= Số dư đảm phí- Định phí(1)

Mà số dư đảm phí= Tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị sản phẩm *Doanh thu(2)

Từ 1 và2 ta có doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn =(Định phí+lợi nhuận mong muốn)/Tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị

VD: Báo cáo thu nhập của một doanh nghiệp trong kỳ như sau:

Trang 19

VD:

Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử của chi phí của 2 doanh nghiệp X và Y:

Khi doanh thu tăng 30%

Trang 20

1.4 Đòn bẩy kinh doanh

- Đòn bẩy kinh doanh là một chỉ tiêu chỉ rõ cách thức sử dụng, bố trí kết cấu chi phí trong mối quan hệ với lợi nhuận

- Đòn bẩy kinh doanh là thước đo lường tốc độ tăng giảm của lợi nhuận theo doanh thu

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh=Số dư đảm phí/Lợi nhuận trước thuế

Hay độ lớn đòn bẩy kinh doanh=tốc độ tăng của lợi nhuận/tốc độ tăng của doanh thu

- Độ ^^TíểydõnèhdểgBiêpA&^ố nhunh^aỉủaĐẫyMấềv^ồiẾc độ hoạt

Yêu cẩu: Xác định đòn bẩy kinh doanh của 2 doanh nghiệp trên? Trả lời:

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp X =400/100=4 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp Y=700/100=7 Ý nghĩa của đòn bẩy kinh doanh

Chỉ tiêu Doanh nghiệp X

Trang 21

Doanh thu= Biến phí+ Định phí

Phép phân tích hoà vốn nhằm cung cấp thông tin:

Sản lượng, doanh thu để doanh nghiệp đạt được sự cân bằng giữa thu nhập và chi phí

Phạm vi lời lỗ của doanh nghiệp theo những cơ cấu- chi phí- Tiêu thụ- doanh thu Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt được một mức l ợi nhuận mong muốn

2.2 Phương pháp xác định điểm hoà vốn

Có 2 phương pháp xác định điểm hoà vốn:

Phương pháp 1: Tiếp cận theo phương trình

Gọi: x là sản lượng tại điểm hoà vốn g là giá bán a

là biến phí b là định phí

Tại điểm hòa vốn doanh thu= Chi phí Ta có

phương trình:gx-ax-b=0 -> x=b/(g-a)

Từ đó doanh thu hoà vốn=x*g Doanh

thu= Biến phí+ Định phí

Phương pháp 2: Tiếp cận theo số dư đảm phí 1 sản phẩm

Sản lượng hoà vốn=định phí/ Số dư đảm phí ĐVSP Doanh

thu hoà vốn= Định phí/Tỷ lệ số dư đảm phí Tỷ lệ số dư

đảm phí= Số dư đảm phí/ Doanh thu

VD: Có tài liệu về một doanh nghiệp X được kế toán tập hợp như sau:đ ơn vị: tri ệu đồng

Nếu công ty tiêu thụ 4000 sp thì lời hay lỗ? Tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh tại mức tiêu thụ này Biết rằng sản lượng tiêu thụ tại thời điểm lập báo cáo là 5000 sp

Yêu cẩu: Xác định sản lượng hoà vốn, doanh thu

hoà vốn

Trang 22

Doanh thu hoà vốn =0.2*3750=750(triệu đồng)

Số dư đảm phí Lợi nhuận trước thuế

Nếu công ty tiêu thụ ở mức 4000sp thì công ty có lãi

2.3 Đồ thị hoà vốn và phương trình lợi nhuận

2.3.1 Đồ thị hoà vôn

Đồ thị hoà vốn như sau:

Tổng doanh thu Chi phí Y=gx

2.3.2 Phương trình lợi nhuận

Phương pháp 1: Tính theo mối quan hệ chi phí- Khối lượng- Lợi nhụân

Trang 23

Doanh thu= Biến phí+ Định phí+ Lợi nhuận gx=ax+b+LN

Sản lượng để đạt lợi nhuận mong muốn =(b+ Lợi nhuận mong muốn)/(g-a)

Doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn

= Sản lượng để đạt lợi nhuận mong muốn* Đơn giá bán

Phương pháp 2: Đồ thị lợi nhuận

Nếu sản lượng tiêu thụ x<a: Doanh nghiệp bị lỗ

Sản lượng tiêu thụ x=a: Doanh nghiệp hoà vốn

Sản lượng tiêu thụ x>a: Doanh nghiệp có lãi

- Tổng định phí hoạt động trong năm: 160.000.000đ Yêu cẩu:

1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng sử của chi phí

2 Xác định:

- Khối lượng và doanh thu tại điểm hoà vốn

- Độ lớn đòn bẩy kinh doanh

3 Nếu chi phí NCTT tăng 2000đ/sp thì phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm trong năm nay để đạt lợi nhuận như năm trước

4 Vẽ đồ thị điểm hoà vốn theo yêu cẩu 2

Trang 24

- Khối lượng hoà vốn=b/(g-a)=160/(25000-15000)=16000sp

- Doanh thu hoà vốn=16000*25000=400

- độ lớn đòn bẩy kinh doanh=số dư đảm phí/lợi nhuận = 200/40=5

3 Chi phí NCTT tăng 2000đ/sp thì sản lượng hoà vốn là:

Biến phí tăng lên 2700đ/sp

x= 160/(25000-17000)=20.000sp doanh thu hoà vốn= 20.000*25000=50

4 Vẽ đồ thị

Trang 25

Số dư đảm phí tăng thêm: Sl2.000=(40%*S30.000)

Trừ: Chi phí bất biến tăng thêm lo.ooo Lãi

thuẩn tăng thêm 2.000

% thay đổi lợi nhuận= % thay đổi doanh thu* Hệ số đòn bẩy kinh doanh Trả lời:

Doanh số tăng 30% tương đương tăng 30%x$100.000 = $30.000 Ứng dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí ta có:

Chi

thu

Doanh thu(400sp) loo.ooo

Trang 26

Số dư đảm phí tăng thêm: $12.000=(40%*$30.000)

Trừ: Chi phí bất biến tăng thêm 10.000 Lãi thuẩn tăng thêm 2.000

% thay đổi lợi nhuận= % thay đổi doanh thu* Hệ số đòn bẩy kinh doanh Kết luận: Theo các tính

toán ở trên ta nhận thấy, việc đẩu tư thêm vào chi phí quảng cáo hàng tháng $10.000 đã làm cho lợi nhuận dự kiến của công ty tăng lên $2.000 Do vậy, công ty nên xem xét để thực hiện phương án này

VD2:

Tài liệu về một doanh nghiệp như sau

Nhà quản lý hy vọng rằng nếu tăng chi phí quảng cáo hàng tháng gi ảm 5.000thì doanh số bán sẽ giảm 500 Hỏi công ty có nên đẩu tư thêm vào chi phí quảng cáo hay không?

Trả lời:

Chi phí quảng cáo hằng tháng giảm 5000 thì doanh thu giảm 500 số dư đảm phí giảm= tốc độ giảm của doanh thu* tỷ lệ số dư đảm phí tỷ lệ số dư đảm phí=60.000/200.000=30%

Số dư đảm phí giảm là=30%*500=150 định phí giảm là 5000 do đó lợi nhuận tăng 4850

Kết luận: Theo các tính toán ở trên ta nhận thấy, việc giảm chi phí quảng cáo hàng tháng

5000 đã làm cho lợi nhuận dự kiến của công ty tăng lên 4850 Do vậy, công ty nên xem xét để thực hiện phương án này

3.2 Chi phí khả biến và doanh sỏ biến động

VD1: Vẫn giả sử rằng công ty H ở phẩn 3.1 ví dụ 1 hiện bán được 400 sản phẩm/tháng Nhà quản

lý dự tính sử dụng các bộ phận cấu thành rẻ hơn trong vi ệc sản xuất sản phẩm và điều này sẽ tiết kiệm được $25/sản phẩm Tuy vậy, do thay thế nguyên liệu sản xuất nên chất lượng sản phẩm sẽ bị giảm xuống chút ít và chính điều này làm cho mức tiêu thụ hàng tháng có thể giảm xuống còn 350

s ản phẩm Quyết định trên có được thực hiện hay không?

Trang 27

vị là 300 đ/sp Định phí là 80.000đ/sp Trả

lời:

SỐ lượng sản phẩm tiêu thụ tăng do đó doanh thu tăng thêm 40.000đ/sp biến phí tăng thêm =(

580*310)-(500*300)=29.800 SỐ dư đảm phí tăng 10.200 Do đinh phí không đổi do đó lợi nhuận tăng thêm 10.200 đ Các nhà quản tị cẩn xem xét lựa chọn phương án tăng chất lượng sản phẩm.VD: Xét đề bài ví dụ 1 ở phẩn 3.1

Để tăng doanh số, nhà quản lý dự định giảm giá bán $20/sản phẩm đồng thời tăng chi phí quảng cáo lên thêm $15.000/tháng Nhà quản lý hy vọng rằng nếu thực hiện điều này thì sản lượng tiêu thụ hàng tháng có thể tăng lên 50% Có nên thực hiện phương án trên hay không? Trả lời:

Sản lượng dự kiến tiêu thụ được hàng tháng sẽ là 400(1+50%) = 600 sản phẩm Do giá bán giảm $20/sản phẩm nên số dư đảm phí đơn vị sẽ giảm tương ứng $20, giảm từ $100 xuống còn $80

Số dư đảm phí mới: $48.000= ($80x600)

Trừ: Số dư đảm phí cũ: $40.000 Số dư

đảm phí tăng lên: $8.000 Trừ: Chi phí

bất biến tăng: $15.000 Lãi thuẩn giảm:

$(7.000)

Kết luận: Việc thực hiện các quyết định trên sẽ làm cho lãi thuẩn của công ty giảm xuống

Trang 28

Trả lời:

Do giá bán tăng nên doanh thu tăng thêm 20.000.000đ

Chi phí khả biến không đổi do đó số dư khả biến tăng thêm 20.000.000đ

Định phí tăng 14.000.000đ

tử đó lợi nhuận trước thuế tăng 6.000.000đ

Doanh nghiệp nên quyết định phương án lựa chọn này

3.4 Thay đổi định phí biến phí và doanh thu

VD1: Ví dụi ở phẩn 3.1

Nhà quản lý muốn thay thế việc trả lương cho người bán hàng với mức lương cố định hiện nay là

$6.000/tháng bằng cách chi trả lương theo số lượng sản ph ẩm bán được với mức $15/sản phẩm Nhà quản lý cho rằng phương pháp trả lương mới có thể thúc đẩy việc bán hàng và làm cho doanh

số tăng 15% Phương pháp trả l ương này có nên thực hiện hay không?

Trả lời:

Doanh số mới dự kiến tăng lên 15%, đạt giá trị là $115.000 Việc thay đổi phương pháp trả lương

sẽ làm cho phí phí khả biến tăng lên thành $165/sản phẩm, đồng thời chi phí bất biến giảm xuống một lượng $6.000

Số dư đảm phí mới: $39.100=(400*115%*$85)

Số dư đảm phí cũ: 40.000 Số dư đảm phí

Trang 29

giảm: (900)

Cộng: Chi phí bất biến giảm: (6.000)

Lãi thuẩn tăng $5.100

Như vậy, việc thay đổi cách trả lương đã làm tăng lợi nhuận của công ty lên thêm $5.100, do vậy công ty nên xem xét thực hiện phương án này

VD2:

Doanh nghiệp quyết định chuyển một phẩn chi phí quảng cáo sang hình thức đẩu tư sang chất lượng sản phảm điều này làm cho chi phí cố định giảm 5.000.000đ và chi phí khả biến tăng 5.000.000đ

Do sự thay đổi này làm cho doanh số tăng 10% Bạn hãy đưa ra ý ki ến về lựa ch ọn trên của doanh nghiệp

Biết doanh số ban đẩu là 15.000.000đ Trả lời

Do doanh số tăng 15.000.000đ mà 1 phẩn chi phí cố đinh chuyển chi chi phí khả biến nên chi

phí khả biến tăng 5.000.000đ Số dư đảm phí giảm 5.000.000đ lợi

nhuận trước thuế không đổi dó đó nhà quản trị không cẩn thiết lựa chọn phương án này

4 Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn

4.1 Khái niệm về quyét định ngắn hạn và đặc điểm của nó

Quyết định kinh doanh là chọn lựa một phương án kinh doanh có hiệu quả phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiêp từ nhiều phương án kinh doanh khác nhau

Ra quyết định là sự lựa chọn một trong số các phương án hành động Đặc điểm

của quyết định ngắn hạn:

- Quyết định ngắn hạn thường ảnh hưởng chủ yếu đến thu nhập trong một kỳ ngắn hạn(<1 năm), cho nên phương án phù hợp lựa chọn cho quy ết định ngắn hạn là lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ thu được trong 1 năm hoạc dưới 1 năm tới cao hơn các phương án khác

- Mỗi tình huống trong quyết định ngắn hạn là vấn đề sử dụng năng lực sản xuâ t, hoạt động hiện thời của doanh nghiệp, không cẩn thiết phải đẩu tư mua sắm hoạc trang bị thêm tài sản cố định để tăng thêm năng lực sản xuất, năng lực hoạt động

4.2 Thông tin thích hợp

Phân tích thông tin thích hợp là tập hợp tất cả thông tin thu và chi có liên quan đ ến phương án đang xem xét

Trang 30

Mô hình phân tích thông tin thích hợp bao gồm các bước sau:

- Tập hợp tất cả các thông tin liên quan đến nguồn thu nhập và nguồn chi phí của các phương án kinh doanh được xem xét

- Loại bỏ các khoản chi phí chìm, những chi phí luôn tồn tại ở những ph ương án kinh doanh

- Những thông tin còn lại sau khi thực hiện 2 bước trên chính là thông tin thích hợp cho việc ra quyết định chọn lựa phương án kinh doanh

4.2.1 Thông tin không thích hợp

Thông tin thích hợp phải đạt được 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Thông tin đó phải liên quan đến tương lai

- Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét và l ựa chọn

VD:

Một doanh nghiệp đang lựa chọn 1 trong 2 phương án mua hay không mua máy mới với số liệu như sau:

Doanh thu dự kiến 500 triệu

Chi phí bán hàng và quản lý dự kiến là 100 triệu

Tài liệu khác như sau:

Cho biết thông tin nào thích hợp và thông tin nào không thích hợp?

Thông tin thích hợp là: Chi phí hoạt động hằng năm Chi phí khấu hao, giá

bán máy cũ, giá mua máy mới

Thông tin không thích hợp: Doanh thu dự kiến, chi phí bán hàng và chi phí quan lý, giá trị thanh

lý thu hồi, giá trị còn lại trên sổ kế toán( không có liên quan đ ến t ương lai)

4.3 Thông tin thích hợp với quyết định ngắn hạn

-Giá bán máy cũ nếu mua máy mới 40

Trang 31

4.3.1 Quyêt định loại bỏ hoạc kinh doanh 1 bộ phận

Khi xem xét huỷ bỏ hay duy trì một bộ phận sản xuất kinh doanh thua lỗ nhưng vẫn tạo được một mức số dư đảm phí:

■ Nếu chưa có mặt hàng thay thế, thông tin thích hợp chính là số dư đảm phí b ị huỷ bỏ

■ Nếu có mặt hàng thay thế là những thông tin gây nên chênh lệch Số dư đảm phí của các

phương án lựa chọn

VD:Tại công ty thương mại coopmark kế toán ghi nhận số lliệu qua bảng sau:

Bạn hãy đưa ra ý kiến của mình có nên đóng cửa cửa hàng ở quận5 hay không?

Trả lời:

Tuỳ theo quyết định của nhà quản lý

- Đóng cửa do lợi nhuận âm

- Không đóng cửa do chi phí quảng cáo và chi phí quản lý có thể phân bổ lại cho hợp lý

4.3.2 Quyêt định tự sản xuât hay mua ngoài

Mục tiêu của phương pháp phân tích này là xác định chi phí của mỗi trường h Ợp ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí từ đó lựa chọn trương hợp nào đem l ại l ợi nhuận cao nhất

Các yếu tố cẩn thiết để phân tích quyết định này gồm:

Tự sản xuất:

Chỉ tiêu

Tổng cộng công ty

Các cửa hàngQuận 1 Quận 3 Quận5

_ Chi phí quảng cáo 17,000 1,500 6,000 9,500

Chi phí quản lý chung 30,000 15,000 7,000 8,000

Lợi nhuận trước thuế 84,000 46,000 40,000 -2,000

Ngày đăng: 20/04/2019, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm