1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động (NXB hà nội 2004) nhiều tác giả, 119 trang

119 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời có đủ kỹ năng phán đoán, phân tích, kiểm tra và chẩn đoán được các hiện tượng hư hỏng của các hệ thống truyền động ô tô với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRÌNH ĐỘ LÀNH NGHỀ

HÀ NỘI - 2004

Trang 2

(Mặt sau trang bìa)

Mã tàI liệu:………

Mã quốc tế ISBN:……

Trang 3

LỜI TỰA

(Vài nét giới thiệu xuất xứ của chương trình và tài liệu)

Tài liệu này là một trong các kết quả của Dự án GDKT-DN

(Tóm tắt nội dung của Dự án)

(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)

(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia )

(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)

TàI liệu này được thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống mô đun/môn học của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh

Nghề Sửa chữa ô tô ở cấp trình độ II

và được dùng làm Giáo trình cho học viên trong các khoá đào tạo, cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo

Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề

Hà nội, ngày tháng năm

Giám đốc Dự án quốc gia

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

1 Lời tựa 3

2 Mục lục 4

3 Giới thiệu về mô đun 5

4 Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6

5 Các hình thức học tập chính trong mô đun 7

6 Bài 1 - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô 9

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô 15

7 Bài 2 - Kiểm tra chẩn đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động 18 14

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động 26

8 Bài 3 - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển 42

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 48

9 Bài 4 - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống lái và cầu dẫn hướng 55

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 61

10 Bài 5 - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh xe 72

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 83

11 Bài 6 - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật các trang bị điện 97

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật các trang bị điện 105

12 Đáp án các câu hỏi và bài tập 115

13 Các thuật ngữ chuyên môn 118

14 Tài liệu tham khảo 119

Trang 5

GIỚI THIÊU VỀ MÔ ĐUN

Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:

Hệ thống truyền động của ô tô là tập hợp tất cả các bộ phận bao gồm: ly hợp, hộp số, truyền động các đăng, cầu chủ động, hệ thống lái, hệ thống phanh và hệ thống treo Hệ thống truyền động

có nhiệm vụ: truyền chuyển động từ động cơ đến bánh xe, thay đổi hướng chuyển động, biến đổi

mô men và số vòng quay của động cơ phù hợp với lực kéo và đảm bảo an toàn cho ô tô khi vận hành

Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động ô tô là công việc nâng cao độ tin cậy và an toàn của các bộ phận ô tô Nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trước được các hư hỏng có thể xảy ra, để sửa chữa và bảo dưỡng kịp thời nhằm:

- Đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao năng suất vận chuyển của ô tô

- Nâng cao độ bền và giảm các hao mòn chi tiết, giảm các chi phí thay thế không phải tháo rời tổng thành ô tô

- Giảm được tiêu hao nhiên liệu, dầu nhờn và giờ công lao động cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa

Vì vậy công việc chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động luôn được quan tâm cao nhất trong công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô, nhằm nâng cao độ tin cậy và an toàn cho ô tô khi vận hành

Mục tiêu của mô đun:

Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, yêu cầu của công việc chẩn đoán

kỹ thuật hệ thống truyền động ô tô Đồng thời có đủ kỹ năng phán đoán, phân tích, kiểm tra và chẩn đoán được các hiện tượng hư hỏng của các hệ thống truyền động ô tô với việc sử dụng đúng

và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ kiểm tra chẩn đoán đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật,

an toàn và chất lượng cao

Mục tiêu thực hiện của mô đun:

1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công việc chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động

Nội dung chính của mô đun:

1 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán hư hỏng

Trang 6

thống truyền động trên ô tô

3 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật ô tô

4 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của các trang thiết bị điện

5 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực và cầu chủ động

6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo

7 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống lái

8 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh

Bài Danh mục các bài học Lý

thuyết

Thực hành

Các hoạt động khác

Bài 1 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ

Bài 6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của

các trang thiết bị điện

5 20

Trang 7

SƠ ĐỒ QUAN HỆ THEO TRÌNH TỰ HỌC NGHỀ

HAR 01 01

Điện

kỹ thuật

HAR 01 19 SC-BD phần

HAR 01 10 Vật liệu

cơ khí

HAR 01 11 Dung sai

HAR 01 14 Thực hành nghề bổ trợ

HAR 01 20 SC- BD phần c/động động cơ

HAR 01 21 SC-BD Cơ cấu phân phối khí

HAR 01 22 SC-BD Hệ thống bôi trơn

HAR 01 23 SC-BD Hệ thống làm mát

HAR 01 24 SC-BD Hệ thống nhiên liệu xăng

HAR 01 25 SC-BD Hệ thống nhiên liệu diêden

HAR 01 26 SC-BD Hệ thống khởi động

HAR 01 27 SC-BD Hệ thống đánh lửa

HAR 01 28 SC-BD Trang thiết

bị điện ô tô

HAR 01 29 SC-BD Hệ thống truyền lực

HAR 01 30 SC-BD Cầu chủ động

HAR 01 31 SC-BD Hệ thống

di chuyển

HAR 01 32 SC-BD Hệ thống lái

HAR 01 33 SC-BD Hệ thống phanh

HAR 01 35

SC Pan ô tô

HAR 01 34 K.tra tình trạng kỹ thuật đ/cơ và ô tô

HAR 01 36 nâng cao hiệu quả công việc

BẰNG CÔNG NHÂN LÀNH NGHỀ

HAR 02 08

Vẽ Auto CAD

CHỨNG CHỈ

BẬC CAO

CHỨNG CHỈ NGHỀ

HAR 01 09

kỹ thuật

HAR 02 13 Công nghệ phục hồi chi tiết trong s/chữa

HAR 02 09 Công nghệ khí nén và thủy lực

HAR 02 10 Nhiệt

kỹ thuật

Trang 8

CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP CHÍNH TRONG MÔ ĐUN

1 Học trên lớp:

- Các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán hệ thống truyền động ô tô

- Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật các bộ phân: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô

2 Học tại phòng học chuyên môn hoá:

- Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô

- Quy trình kiểm tra và chẩn đoán hư hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô

3 Thực tập tại xưởng trường:

- Thực hành kiểm tra và chẩn đoán hư hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện trong các xưởng sửa chữa ô tô

4 Tham quan thực tế:

- Công nghệ chẩn đoán các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái,

hệ trống phanh và trang bị điện trong cơ sở sửa chữa và các trạm đăng kiểm ô tô hiện đại

5 Tự nghiên cứu và làm bài tập:

- Các tài liệu tham khảo về công nghệ chẩn đoán kỹ thuật ô tô

- Trình bày một số phương pháp chẩn đoán kỹ thuật về hư hỏng các bộ phận của: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô

Trang 9

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN

1 Kiến thức:

- Trình bày được đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu của công việc kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô

- Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô

2 Kỹ năng:

- Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô đúng quy trình, quy phạm và chính xác

- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán đảm bảo chính xác và an toàn

- Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý

3 Thái độ:

- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong công tác kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật

- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và đúng thời gian

- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai sót

Trang 10

Bài 1 KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT Ô TÔ

Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng là công việc không tháo rời các bộ phận, vì vậy cần được tiến hành thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật ô tô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất

Mục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ô tô

2 Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các bộ phận của ô tô

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quy phạm và chính xác

Nội dung chính:

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ô tô

2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các bộ phận của ô tô

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận ô tô

Trang 11

HỌC TRÊN LỚP

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẤU TẠO Ô TÔ

Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung ô tô

II NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI

1 Nhiệm vụ

Chẩn đoán kỹ thuật ô tô là công việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của người cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích và xác định hư hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của ô tô mà không tháo rời

2 Yêu cầu

- Chẩn đoán đúng quy trình, đúng phương pháp và chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình chẩn đoán

3 Phân loại

- Chẩn đoán chung

- Chẩn đoán hệ thống (cơ cấu)

- Chẩn đoán riêng (nhóm chi tiết)

III HIỆN TƯỢNG NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Ly hợp Hộp số

Các đăng Cầu chủ động

Cơ cấu treo

Khung vỏ xe

Bánh xe

Cơ cấu lái

Động cơ

Trang 12

KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG CHUNG Ô TÔ

1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán động cơ

a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

- Công suất động cơ và tốc độ động cơ

giảm

- Mòn xéc măng, pít tông và xi lanh

- Lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn

tăng

- Mòn xéc măng, pít tông và xi lanh

- Áp suất dầu nhờn giảm - Mòn cổ trục và bạc lót của trục khuỷu và trục

cam

- Độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn tăng - Mòn pít tông, xi lanh và mòn cổ trục, bạc lót của

trục khuỷu và trục cam

- Khí xả nhiều khói đen và lượng khí độc

b) Phương pháp kiểm tra

- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất động cơ

- Kiểm tra áp suất dầu và đo lượng tiêu hao dầu nhờn

- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của động cơ khi vận hành

- Quan sát và xác định lượng khí xả

Trang 13

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán Hệ thống truyền động

a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

- Công suất truyền mô men xoắn từ động cơ

b) Phương pháp kiểm tra

- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất và mô men xoắn của hệ thống truyền lực

- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của hệ thống truyền động khi vận hành ô tô

- Kiểm tra áp lực phanh, quảng đường phanh

- Kiểm tra lực xoay vành tay lái và các góc của hệ thống lái

Hình 1-2 Sơ đồ cấu tạo bệ thử phanh và công suất của ô tô

IV NỘI DUNG KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT Ô TÔ

Trang 14

2 Vận hành ô tô

3 Kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống lái khi vận hành ô tô

4 Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các cụm chi tiết khi vận hành ô tô

5 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành

6 Tổng hợp các số liệu

7 Phân tích và xác định các hư hỏng

V CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Nguyên nhân nào làm cho công suất động cơ và áp suất dầu nhờn giảm ?

2 Vì sao độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn của hệ thống truyền động tăng ?

Trang 15

THỰC HÀNH KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG Ô TÔ

I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC

1 Mục đích:

- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền động ô tô

- Nhận dạng các bộ phận của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

2 Yêu cầu:

- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Nhận dạng được các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

3 Chuẩn bị:

a) Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền động ô tô

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

- Đồng hồ so, kính phóng đại

- Pan me, thước cặp, căn lá

- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ

- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống lái

b) Vật tư:

- Giẻ sạch,giấy nhám

- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn

- Chi tiết thay thế và các joăng đệm

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền động ô tô

- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió

Trang 16

1 Làm sạch ô tô

- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn

- Dùng nước và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ô tô

2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết

- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết

3 Kiểm tra ô tô khi vận hành tại xưởng

- Vận hành động cơ và ô tô tại xưởng

- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận

- Đo mô men xoắn và công suất của hệ thống truyền động

- Đo áp lực phanh và độ rơ tay lái

4 Kiểm tra ô tô khi vận hành trên đường

- Vận hành ô tô trên đường

- Nghe tiếng gõ từ các bộ phận và cụm chi tiết

- Đo quảng đường phanh và kiểm tra bên ngoài các cụm tổng thành

5 Tổng hợp số liệu và xác định hư hỏng

- Tổng hợp số liệu

- Phân tích và xác định hư hỏng

Trang 17

CÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO

I Tên bài tập

- Xác định tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền động của một ô tô

II Yêu cầu

1- Lập được bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền động ô tô

2- Xác định được hư hỏng cơ bản của cụm chi tiết trong hệ thống truyền động

III Thời gian

- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập

Trang 18

Bài 2 KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống truyền lực dần thay đổi và bị mòn hỏng, dẫn tới hư hỏng và giảm độ hiệu suất truyền lực Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như: chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiện và môi trường sử dụng, làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời

Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng hệ thống truyền lực và cầu chủ động ô tô là công việc không tháo rời các bộ phận, vì vậy cần được tiến hành thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực ô tô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất

Mục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực và cầu chủ động

2 Giải thích đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các bộ phận của hệ thống truyền lực và cầu chủ động

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quy phạm và chính xác

Nội dung chính:

1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực và cầu chủ động

2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng các bộ phận của hệ thống truyền lực và cầu chủ động

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận hệ thống truyền lực và cầu chủ động

HỌC TRÊN LỚP

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC VÀ CẦU CHỦ ĐỘNG:

Trang 19

Hình 2-1 Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống truyền lực

Hệ thống truyền lực và cầu chủ động là một bộ phận của cụm gầm ô tô (hình 1-1) gồm có: bộ ly hợp, hộp số, hộp phân phối, truyền động các đăng và cầu chủ động Hệ thống truyền lực dùng để truyền lực (truyền mô men) và công suất từ động cơ đến cầu chủ động ô tô

II NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI

1 Nhiệm vụ

Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực và cầu chủ động ô tô là công việc sử dụng các trang thiết bị

kỹ thuật và những kinh nghiệm của người cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích và xác định

hư hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của hệ thống truyền lực ô tô mà không tháo rời các

bộ phận

2 Yêu cầu

- Chẩn đoán đúng quy trình, đúng phương pháp và chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình chẩn đoán

3 Phân loại

- Chẩn đoán chung

- Chẩn đoán riêng (nhóm chi tiết)

Ly hợp ÂĐộng cơ

Hộp số Các đăng

Truyền lực chính

Bán trục

Bánh xe chủ động

Trang 20

II HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC VÀ CẦU CHỦ ĐỘNG

1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán ly hợp

a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

- Ly hợp trượt

Khi người lái thôi tác dụng lực vào bàn

đạp và tăng ga nhưng xe tăng tốc chậm,

kéo tải yếu, hoặc xe không chuyển động

- Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu mỡ

- Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu đòn

mở với ổ bi tỳ

- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy -Ly hợp mở không dứt khoát (dính)

Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp

và giảm ga nhưng sang số khó có tiếng

khua và rung giật ở cụm ly hợp hoặc

không sang số được

- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán

- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở ổ bi tỳ quá lớn)

Hình 2-2 Cấu tạo bộ ly hợp ma sát

Vỏ ly hợp ÂĐĩa ma sát

Thanh kéo Đòn bẩy

Đòn mở

Ổ bi tì

Lò xo ép Điã ép

Trang 21

- Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng

Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp

cảm thấy nặng và rung giật

- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ

- Các chốt, khớp trượt khô thiếu mỡ bôi trơn

- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều

- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh

b) Phương pháp kiểm tra và các thông số kiểm tra ly hợp

Kiểm tra các thông số kỹ thuật của ly hợp:

- Hành trình tự do của bàn đạp

- Ly hợp bị trượt ở tải lớn

- Ly hợp bị trượt thường xuyên

- Ly hợp dính khi mở, hoặc ồn

- Nhiệt độ ly hợp gia tăng và có mùi khét

2 Hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hộp số và hộp phân phối

a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

- Sang số khó khăn

Khi người lái điều khiển cần số

cảm thấy nặng hơn bình thường và

có tiếng kêu

- Càng sang số và trục trượt mòn, cong

- Bộ đồng tốc mòn, kẹt hoặc các vòng đệm, phanh hãm các bánh răng mòn, gãy

- Các ổ bi mòn làm lệch tâm các trục của hộp số

- Ly hợp mở không dứt khoát

- Hộp số tự nhảy số

Khi ô tô vận hành, người lái

không điều khiển cần sang số, nhưng

hộp số tự động nhảy về số khác

- Cơ cấu khoá hãm trục trượt mòn, lò xo hãm gãy yếu

- Bộ đồng tốc mòn tấm hãm hoặc bi hãm

- Càng sang số gãy

Trang 22

- Hộp số hoạt động không êm, có

- Động cơ và trục sơ cấp hộp số lắp không đồng tâm

- Hộp số chảy, rỉ dầu bôi trơn

Bên ngoài hộp số rỉ, chảy dầu

- Vỏ hộp số bị nứt

- Bề mặt lắp ghép bị nứt, joăng đệm hỏng

- Bulông hãm chờn hỏng

b) Phương pháp kiểm tra và các thông số

kiểm tra hộp số và hộp phân phối

Kiểm tra các thông số kỹ thuật của hộp

số theo phương pháp loại trừ dần các hiện

tượng:

- Nhảy số hoặc khó vào số

- Có tiếng kêu ồn khi làm việc

không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, khi khóa

Hình 2-3 Cấu tạo hộp số cơ khí

Cần đi số

Trục trung gian

Nắp hộp số Thanh trượt

Càng đi số Trục thứ cấp

Vỏ hộp số

Trục số lùi Bánh răng

Trục sơ cấp ố

Trang 23

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra

chẩn đoán truyền động các đăng

a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

- Trục các đăng làm việc có tiếng ồn

Khi ô tô hoạt động có tiếng kêu khác

- Thiếu mỡ bôi trơn, lỏng đứt bu lông

- Trục các đăng bị nứt hoặc cong

Khi ô tô vận hành có tiếng hú khác

b) Phương pháp kiểm tra và các thông số kiểm tra truyền động các đăng

- Kiểm tra bên ngoài

Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài trục và các khớp nối của truyền động các đăng

- Kiểm tra khi xe vận hành

Khi vận hành ô tô chú ý lắng nghe tiếng kêu ở cụm truyền động các đăng nếu có tiếng kêu khác thường cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời

a- Kiểm tra trục cong b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi

Trang 24

4 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra chẩn đoán cầu chủ động

a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng

- Cầu chủ động hoạt động có tiếng ồn lớn (hú)

Khi ô tô hoạt động nghe tiếng hú ở cụm cầu chủ

động và đi vào đường vòng, tốc độ càng lớn tiếng

hú càng tăng

- Bánh răng chủ động, bị động, bánh răng vi sai, bán trục và các ổ bi: mòn, rỗ nhiều, thiếu dầu bôi trơn

- Điều chỉnh sai (quá lớn) khe hở ăn khớp và vết tiếp xúc của hai bánh răng

- Vỏ cầu chảy rỉ dầu

Bên ngoài vỏ cầu và moayơ luôn có vết bẩn,

chảy rỉ dầu bôi trơn

b) Phương pháp kiểm tra và các thông số kiểm cụm cầu chủ động

Kiểm tra các thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động:

- Có tiếng kêu ồn khi ô tô hoạt động

Trang 25

- Lượng hạt mài kim loại trong dầu bôi trơn

- Nhiệt độ dầu bôi trơn và moayơ gia tăng

- Góc quay tự do trên trục ra của bánh xe

III NỘI DUNG KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT

1 Làm sạch bên ngoài

2 Kiểm tra và quan sát bên ngoài các cụm chi tiết

3 Kiểm tra hoạt động của các cụm ly hợp, hộp số, các đăng và cầu chủ động khi vận hành ô tô tại xưởng

4 Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các cụm chi tiết khi vận hành ô tô

5 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành

6 Tổng hợp các số liệu

7 Phân tích và xác định các hư hỏng

IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Tại sao khi tác dụng lực lớn vào bàn đạp ly hợp, nhưng ly hợp mở (cắt) không dứt khoát ?

2 Khi ô tô vận hành, hộp số tự nhảy số là do nguyên nhân gì ?

3 Khi ô tô vận hành, cầu chủ động có tiếng kêu ồn và moayơ nóng lên, do nguyên nhân gì ?

Trang 26

THỰC HÀNH KIỂM TRA VÀ CHẨN ĐOÁN

HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC VÀ CẦU CHỦ ĐỘNG

I TỔ CHỨC CHUẨN BỊ NƠI LÀM VIỆC

1 Mục đích:

- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động

- Nhận dạng các bộ phận của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

2 Yêu cầu:

- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Nhận dạng được các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

3 Chuẩn bị:

a) Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

- Đồng hồ so, kính phóng đại

- Pan me, thước cặp, căn lá

- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ

- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động

b) Vật tư:

- Giẻ sạch,giấy nhám

- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn

- Chi tiết thay thế và các joăng đệm

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động ô tô

- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió

Trang 27

II QUY TRÌNH THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN

1 Làm sạch ô tô

- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn

- Dùng nước và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ô tô

2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết

- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết

3 Kiểm tra ô tô khi vận hành tại xưởng

- Vận hành động cơ và ô tô tại xưởng

- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận

- Đo mô men xoắn và công suất của hệ thống truyền động

- Đo áp lực phanh và độ rơ tay lái

4 Kiểm tra ô tô khi vận hành trên đường

- Vận hành ô tô trên đường

- Nghe tiếng gõ từ các bộ phận và cụm chi tiết

- Đo quảng đường phanh và kiểm tra bên ngoài các cụm tổng thành

5 Tổng hợp số liệu và xác định hư hỏng

- Tổng hợp số liệu

- Phân tích và xác định hư hỏng

Trang 28

III THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN LY HỢP MA SÁT

1 Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp

Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp bao gồm: hành trình tự do và hành trình cắt ly hợp:

a) Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp ly hợp (hình 2-6a)

Dùng thước dài đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp chưa tác dụng lực cho đến vị trí ấn bàn đạp có lực cản lại (hơi nặng), sau đó ghi kết quả và so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ô tô để điều chỉnh

a) b)

Hình 2-6 Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp a- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp b- Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp

b) Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp ly hợp (hình 2- 6b)

Dùng thước kiểm tra đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp có lực cản (hết hành trình tự do) đến vị trí bàn đạp có lực cản lớn (ly hợp mở hoàn toàn) sau đó ghi kết quả và so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại

ô tô để điều chỉnh

2 Xác định trạng thái trượt của ly hợp

a) Đi số cao và đóng ly hợp

Chọn đường bằng phẳng cho xe đứng yên tại chỗ và nổ máy, tiến hành đi số cao nhất, sáu đó đạp

và giữ phanh chân, cho động cơ hoạt động ở chế độ tải lớn và từ từ nhả bàn đạp ly hợp:

- Nếu động cơ bị chết maý chứng tỏ ly hợp làm việc tốt

- Nếu động cơ không tắt máy chứng tỏ ly hợp đã bị trượt (do đĩa ma sát mòn nhiều, điều chỉnh sai, lò

xo ép yếu gãy hoặc đĩa ma sát dính dầu mỡ)

Bàn đạp Thước đo

Trang 29

b) Giữ xe trên dốc

Chọn mặt đường phẳng, tốt có độ dốc từ 8 -10 độ, xe để theo hướng xuống dốc và đạp phanh, sau

đó tắt động cơ, để tay số ở vị trí thấp và từ từ nhả bàn đạp phanh:

- Nếu bánh xe ô tô không lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp tốt

- Nếu bánh xe lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp bị trượt

c) Đẩy xe

Cho xe đứng yên tại chỗ trên đường bằng, đi số 1, tắt máy và đẩy xe:

- Nếu xe đẩy nặng chứng tỏ ly hợp tốt (phanh xe động cơ)

- Nếu xe đẩy nhẹ nhàng chứng tỏ ly hợp bị trượt

d) Xác định ly hợp bị trượt qua mùi khét

Khi ô tô làm việc thường xuyên ở chế độ tải đầy, ta chú ý và cảm giác mùi khét khác thường ở cụm ly hợp:

- Nếu có mùi khét khác thường ở cụm ly hợp, chứng tỏ ly hợp bị trượt quá tải

3 Xác định trạng thái dính của ly hợp

a) Đi số thấp và mở ly hợp

Cho ô tô nổ máy, dừng trên đường bằng phẳng tốt, đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình công tác và giữ nguyên vị trí, sau đó đi số thấp và tăng ga:

- Nếu ô tô chuyển động chứng tỏ ly hợp bị dính (do vênh đĩa ma sát hoặc điều chỉnh sai)

- Nếu ô tô không chuyển động chứng tỏ ly hợp không bị dính

b) Nghe tiếng ồn va chạm khi chuyển số

Cho ô tô vận hành và đi các số:

- Nếu đi số khó khăn ở các tất cả các số và có tiếng kêu va chạm trong hộp số chứng tỏ ly hợp dính

4 Xác định trạng thái của ly hợp làm việc có tiếng gõ, ồn

Khi đóng và mở ly hợp chú ý nghe tiếng gõ, ồn từ cụm ly hợp:

- Nếu có tiếng gõ lớn: do rơ lỏng bánh đà, mâm ép hoặc mòn vỡ bi đầu trục khuỷu

- Khi thay đổi đột ngột vòng quay động cơ có tiếng gõ kim loại: do then hoa đĩa ma sát mòn nhiều

- Nếu có tiếng ồn, trượt mạnh theo chu kì: do đĩa ma sát cong vênh

- Khi ly hợp làm việc, có tiếng va chạm nhẹ: do mòn đầu đòn mở, ổ bi tê

5 Xác định khả năng đạt tốc độ lớn nhất của ô tô

Cho ô tô chở đầy tải, chuyển động trên đường tốt bằng phẳng với số cao nhất, tăng ga lớn nhất và quan sát đồng hồ tốc độ để xác định tốc độ lớn nhất của ô tô

Trang 30

VI THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN CỤM HỘP SỐ VÀ HỘP PHÂN PHỐI

A CHẨN ĐOÁN CỤM HỘP SỐ CƠ KHÍ

1 Xác định tiếng ồn: (kêu, gõ)

a) Trên giá nâng:

Lắp ô tô lên giá nâng hoặc kích nâng cầu chủ động và cho động cơ hoạt động, tiến hành đi số đủ các vị trí với các tốc độ khác nhau Sau đó xác định vị trí có tiếng ồn và cường độ âm thanh ồn khác thường bằng tai nghe hoặc dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu chuẩn của từng loại xe b) Kiểm tra trên đường

Vận hành ô tô trên đường, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau Sử dụng dụng cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với trạng thái mẫu để xác định hư hỏng

2 Xác hiện tượng tự nhảy số

a) Trên bệ thử công suất

Lắp cầu chủ động lên bệ thử công suất, dùng cáp hay xích khoá cứng bánh xe Cho động cơ hoạt động ở các tay số khác nhauvà thay đổi tốc độ động cơ: tăng ga, giảm ga đột ngột và phanh nhẹ Lần lượt đi đủ các số từ thấp đén cao, sau đó giảm từ số cao xuống thấp (ở mỗi tay số không đặt tay lên cần đi số) và quan sát để xác định hiện tượng tự nhảy số

b) Thử trên đường

- Trên đường bằng: tăng tốc độ ô tô và thay đổi các vị trí số từ thấp lên số cao, sau đó giảm số truyền

từ cao xuống thấp kết hợp với việc thay đổi bàn đạp ga và có đệm phanh nhẹ

- Trên đường dốc: tiến hành vận hành ô tô thay đổi tốc độ và vị trí đi số như trên đường bằng và xác định hiện tượng tự nhảy số

3 Xác định góc quay tự do của trục ra

a) Xác định góc quay tự do của trục thứ cấp

Để xe ở trên đường bằng không nổ máy, tháo trục các đăng, để ly hợp ở trạng thái đóng: gài các

vị trí số và quay trục thứ cấp thông qua lực kế và xác định góc lắc tự do của trục thứ cấp và so vơí tiêu chuẩn (lực kéo trên lực kế không vượt quá 20 N đối với ô tô con và không quá 50N với ô tô tải)

Trang 31

b) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động

Đặt xe lên nền đường phẳng cứng, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đường Để ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe được nâng và xác định độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn (ở vị trí số thấp góc quay tự do càng lớn)

4.Xác định lượng và thành phần mạt kim loại trong dầu hộp số

Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định lượng

mạt kim loại và các thành phần có trong mạt kim loại ở

trong dầu bôi trơn hộp số, sau đố so sánh với tiêu chuẩn

cho phép đẻ chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và hư hỏng

trong hộp số (nhiều mạt sắt do mòn nhiều các bánh răng

và các trục)

- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính: dùng hai

tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa hai tấm kính và

ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm

kính Lắc nghiêng tấm kính, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hướng chiếu của ánh sáng

và xác định lượng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn

5 Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu

a) b)

Hình 2-8 Cấu tạo hộp số và hộp phân phối a- Hộp phân phối b- Hộp số chính

Hình 2-7 Kiểm tra dầu bôi trơn

Giọt dầu k traTấm kính

Trang 32

Sau khi xe vận hành một thời gian, tiến hành dùng nhiệt kế chuyên dùng hoặc cảm nhận bằng tay

đo nhiệt độ của dầu bôi trơn và so với tiêu chuẩn

Dùng mắt hoặc kính phóng đại để quan sát các vết chảy rỉ dầu bên ngoài hộp số (vị trí gần ổ bi và bạc)

B CHẨN ĐOÁN CỤM HỘP SỐ TỰ ĐỘNG

 Các thông số chẩn đoán

- Nhiệt độ dầu tăng (lớn hơn 900C)

- Có tiếng ồn khác thường

- Áp suất trên đường dầu chính sụt mạnh khi số vòng quay động cơ thấp

- Có hiện tượng chảy dầu

- Lượng hạt mài trong dầu tăng

- Không phát huy hết tốc độ lớn nhất

1 Kiểm tra ban đầu

- Kiểm tra sự hoạt động của động cơ bình thường

- Kiểm tra bình ắc quy và hệ thống cung cấp điện đầy đủ

- Kiểm tra hệ thống chân không và các cơ cấu điều khiển và cảm biến

- Kiểm tra mức dầu và màu dầu bôi trơn

- Kiểm tra sự dò rỉ dầu bên ngoài hộp số

2 Kiểm tra khả năng dừng xe

- Để xe trên nền phẳng, chèn kê các bánh xe chủ động và kéo phanh tay

- Lắp đồng hồ đo tốc độ động cơ

- Phanh chân và giữ nguyên vị trí trong thời gian kiểm tra

- Cho động cơ hoạt động ở vị trí không tải để nhiệt độ dầu hộp số đạt đến tiêu chuẩn

- Đẩy cần chọn số về vị trí D và tăng ga cho tốc độ 2000 vòng/ phút (động cơ xăng) 1200 vòng/ phút (động cơ desel), quan sát xe phải đứng yên là đạt yêu cầu

- Kiểm tra tương tự khi ta đẩy cần chọn số về vị trí R

3 Xác định áp suất thuỷ lực

Để xe trên nền đường phẳng, chèn các bánh xe chủ động và kéo phanh tay

a) Đo áp suất dầu trên đường dầu chính của hộp số (đường dầu ở đuôi hộp số)

- Lắp đồng hồ đo áp suất vào đường dầu chính của hộp số

Trang 33

- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây, cho dầu hộp số nóng đến nhiệt độ tiêu chuẩn

và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm

- Đặt vị trí cần chọn số ở D và R, đạp phanh chân và tăng ga

- Quan sát và ghi các áp suất dầu theo các chế độ tải: tải nhỏ và tải lớn

Áp suất dầu (MPa) 0,37 - 0,43 0,92 - 1,07 0,54 - 0,72 1,44 - 1,68

b) Đo áp suất dầu trên đờng dầu điều khiển (đường dầu phía đầu hộp số)

- Lắp đồng hồ đo áp suất vào đờng dầu điều khiển của hộp số

- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây,cho dầu hộp số nóng đến nhiệt độ tiêu chuẩn

và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm

- Đặt vị trí cần chọn số ở D, đạp phanh chân và tăng ga

- Quan sát và ghi các áp suất dầu theo các chế độ tải: tải nhỏ và tải lớn

4 Chẩn đoán qua trạng thái hoạt động trên đường

- Cho động cơ hoạt động không tải để dầu nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800C

- Đặt cần chọn số ở các vị trí thay đổi mức cung cấp nhiên liệu và kiểm tra trạng thái tự động chuyển

số và tiếng ồn, độ rung trong hộp số phát ra và so sánh với tiêu chuẩn của nhà sản xuất để biết hư hỏng

Trang 34

a) Đặt cần chọn số ở vị trí D

Tăng đều mức cấp nhiên liệu đến 2/3 bàn đạp ga, tơng ứng vị trí các số 1-2-3-D Duy trì vị trí ga khoảng 2-3 phút, sau đó giảm ga cho xe tự trả số D về 2 và D về 3 và tiếp tục tăng ga cho xe tăng 3-D, sau đó giảm ga đến nhỏ nhất mà động cơ không bị chết máy để kiểm tra trạng thái tự chuyển số từ D-3-2-1

5 Chẩn đoán sử dụng bệ thử con lăn đo công suất ô tô

- Đặt xe lên bệ thử con lăn, dùng xích khoá cứng con lăn trên bệ

- Lắp thiết bị đo tốc độ ô tô và số vòng quay động cơ

- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải để dầu hộp số nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800C

- Đặt vị trí cần chọn số ở vị trí D, tăng ga từ từ cho hộp số tự chuyển số:

1-2-3-D-3-D-3-2-1 và ghi số vòng quay động cơ, tốc độ ô tô, vị trí bàn đạp ga sau đó so với tiêu chuẩn để tìm ra sai lệch và chẩn đoán được hư hỏng

- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí 2, tiến hành kiểm tra nh trên; 1-2-3-2-1

- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí L(số 1), tiến hành kiểm tra nh trên; 1-2-1

- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí R (số lùi), tiến hành kiểm tra độ ồn, rung của hộp số

Trang 35

- Hộp số hành tinh lắp với truyền động các đăng (TOYOTA CROWN)

VII THỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN CỤM TRUYỀN ĐỘNG CÁC ĐĂNG

Các thông số chẩn đoán

- Có tiếng kêu ồn, rung giật trong hệ thống truyền động các đăng

- Tăng góc quay tự do

- Chảy rỉ dầu, mỡ bôi trơn

1 Kiểm tra, chẩn đoán trên đường

Vận hành ô tô trên đường với tốc độ cao, và thay đổi số vòng quay bằng cách: tăng từ từ tốc độ bàn đạp ga và sau đo thả đột ngột, rồi tiếp tục tăng ga nhanh và chú ý nghe tiếng kêu ồn phát ra từ trục căc đăng:

- Nếu có tiếng ồn khác thường: do mòn khớp chữ thập và ổ bi, mòn then hoa, hoặc trục bị cong, nứt (loại các đăng có gối đỡ trung gian: mòn gối đỡ)

- Loại các đăng đồng tốc kiểu bi: chạy xe ở tốc độ thấp (5-10 km/h), liên tục đánh tay lái từ phải sang trái và thay đổi tăng, giảm ga để nghe tiếng ồn ở cụm cầu trức và bánh xe

Trang 36

2 Kiểm tra và đo trực tiếp góc xoay tự do

Đặt ô tô lên hào chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:

- Tiến hành gắn đồng hồ đo góc lên trục các đăng: dùng tay giữ chặt một đầu trục, còn tay kia vặn xoay trục còn lại và quan sát số đo trên đồng hồ và so với tiêu chuẩn (giá trị lớn nhất không quá 0,7- 0,8 độ)

3 Kiểm tra độ rơ của phần then hoa

Đặt ô tô lên bệ chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:

- Tiến hành đặt ô tô đứng yên trên nền đường phẳng, và tác dụng lực xoay hai ống và trục then hoa về hai phía quan sát số đo trên đồng hồ và so với tiêu chuẩn

- Kiểm tra: dùng thước cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục (hình.7- 2) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt

4 Kiểm tra trên thiết bị cân bằng

Trục các đăng được kiểm tra ở hai trạng thái: cân bằng tĩnh và cân bằng động

Khi kiểm tra, tiến hành lắp trục các đăng lên thiết bị chuyên dùng và cho quay với tốc độ 3000 – 9000 vòng/phút, tuỳ thuộc chiều dài trục và loại xe Sau đó dùng đồng hồ so đo sự biến dạng (sai lệch kích thước hình học) tại các vị trí giữa thân trục 9 độ lệch đường tâm trục không vượt quá 0,07 mm)

VIII TH ỰC HÀNH KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN CỤM CẦU CHỦ ĐỘNG

a- Kiểm tra trục cong b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi

Hình 2 -10 Kiểm tra truyền động các đăng

Trang 37

Thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động

- Có tiếng kêu ồn khi làm việc

- Chảy rỉ dầu

- Lượng hạt mài kim loại trong dầu bôi trơn

- Nhiệt độ hộp số gia tăng

- Độ rơ dọc trục của bánh răng chủ động

- Độ rơ dọc trục của bánh xe

- Khả năng lăn trơn của ổ bi moayơ

- Góc quay tự do trên trục ra (bán trục)

1 Xác định tiếng ồn: (kêu, gõ)

a) Trên giá nâng:

Lắp ô tô lên giá nâng hoặc kích nâng cầu chủ động và cho động cơ hoạt động, tiến hành đi với các tốc độ khác nhau Sau đó xác định vị trí có tiếng ồn và cường độ âm thanh ồn khác thường bằng tai nghe hoặc dụng cụ nghe chuyên dùng để so sánh với tiêu chuẩn của từng loại xe (tiếng ồn của cầu xe nặng hơn và có tần số lặp lại ít hơn ở hộp số)

- Tiếng va đập và giật mạnh chứng tỏ khe hở bên vi sai lớn, bánh răng mòn nhiều

- Tiếng va đập có chu kì, chứng tỏ bánh răng bị nứt vở răng, bán trục cong ổ bi mòn

- Tiếng ồn rung động mạnh bán trục mòn lệch tâm, bánh răng mòn không đều

- Tiếng rít nặng, tiếng gõ đơn lẻ, kèm theo tiếng rít ken két chứng tỏ khe hở bên nhỏ, kẹt vỡ ổ bi b) Kiểm tra trên đường

Vận hành ô tô trên đường, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau Sử dụng dụng cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh với trạng thái mẫu để xác định hư hỏng

2 Xác định góc quay tự do

a) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động

Đặt xe trên nền đường phẳng cứng, tháo trục các đăng và kích nâng một bánh xe lên khỏi mặt ường, khoá cứng mặt bích bánh răng chủ động và quay bánh xe được nâng để xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động Bằng cách vạch dấu tại bánh xe và tại khung xe hoặc thùng xe để so sánh:

Trang 38

- Quay bánh xe được nâng ngược chiều kim đồng hồ với lực nhỏ, cho đến khi không quay được nữa và đánh dấu vị trí trên bánh xe và trên khung xe

- Tiếp tục quay bánh xe thuận chiều kim đồng hồ bằng lực quay như trên, cho đến khi bánh xe dừng hẵn, và đánh dấu trên bánh xe và trên khung xe tương ứng

- Xác định góc quay tự do giữa hai lần quay (góc quay tự do biểu thị khe hở bên của cặp bánh răng truyền lực chính, độ rơ ổ bi, then hoa và độ mòn rơ của bộ vi sai (đối với ô tô con không vượt quá 0,6

mm tương ứng góc quay tự do không vượt quá 200)

b) Xác định góc quay tự do của hệ thống truyền lực tại bánh xe chủ động

Để xe ở trên đường bằng không nổ máy, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đường Để ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe được nâng để xác định độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn ( ở vị trí số thấp góc quay tự do càng lớn)

- Góc quay tự do được biểu thị độ rơ tổng cộng của hộp số chính, hộp phân phối, của các đăng và của cầu xe

- Góc quay tự do giới hạn khi đo tại bánh xe chủ động không vượt quá giá trị 450 (trong đó với trục các đăng không quá 60, hộp số ở số thấp không quá 170, cầu chủ động không quá 220), nếu góc quay tự

do vượt qua tiêu chuẩn sẽ làm tăng độ ồn và giảm hiệu suất truyền lực

3 Xác định lượng và thành phần mạt kim loại trong dầu cầu

Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định lượng mạt kim loại và các thành thần có trong mạt kim loại ở trong dầu bôi trơn truyền lực chính, sau đó so sánh với tiêu chuẩn cho phép để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và hư hỏng trong truyền lực chính (nhiều mạt sắt do mòn nhiều các bánh răng và các trục)

- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính: dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa hai tấm kính

và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm kính Lắc nghiêng tấm kính, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hướng chiếu của ánh sáng và xác định lượng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn

Hình 2-11 Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn giữa hai tấm kính

Trang 39

4 Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu

Sau khi xe vận hành một thời gian, tiiến hành dùng nhiệt kế chuyên dùng đo nhiệt độ của dầu bôi trơn và so với tiêu chuẩn

Dùng mắt hoặc kính phóng đại để quan sát các vết chảy rỉ dầu bên ngoài hộp vỏ cầu (vị trí gần ổ bi

ph-ương dọc trục để xác định khe hở của

ổ bi côn Lực đặt lên kéo mặt bích

cho hết độ rơ dọc trục khoảng 50 -70

quay với một lực đúng quy định (18 -

24 Nm), nếu không đúng tiêu chuẩn

Trang 40

6 Xác định khả năng lăn trơn của ổ bi

Kích nâng bánh xe cần kiểm tra, dùng hai tay quay quay bánh xe thật mạnh, thì bánh xe phải quay

ít nhất 8 vòng mới dừng lại và kiểm tra bánh xe phảI quay trơn không có tiếng kêu kẹt bất thường (cần loại trừ khả năng bó phanh)

Hoặc dùng lực kế móc kéo moayơ quay với một lực đúng quy định (6 - 18 Nm)

Bánh xe

Ngày đăng: 20/04/2019, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nguyễn Đức Tuyên - Nguyễn Hoàng Thế - Sử dụng - Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô - NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp -Tập I, II -1989 Khác
2- Nguyễn Thanh Trí - Châu ngọc Thanh - Hướng dẫn sử dụng bảo trì và sửa chữa xe ô tô đời mới - NXB Trẻ -1996 Khác
3- Trần Duy Đức (dịch) - Bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô - NXB Công nhân kỹ thuật Hà nội - 1987 Khác
4- Thái Nguyễn Bạch Liên - Kết cấu và tính toán ô tô - NXB Giao thông vận tải 1984 Khác
5- Nguyễn Khắc Trai - Cấu tạo gầm xe con - NXB Giao thông Vận tải - 2003 Khác
6- Nguyễn Khắc Trai - Cấu tạo hệ thống truyền lực ô tô con - NXB KH - KT - 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w