TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05TO CHUC THI CONG THI CONG CAU THEO 22TCN 272-05
Trang 11250 3600
ỉ1 000
13300
I.2 Đề xuất phương án thi công mố M1:
Mố cầu có cấu tạo là mố chữ U, bệ mố là bệ BTCT có chiều dày là 2,5 m nằm trên nền móng cọc khoan nhồi 1000
Bước 1
San phẳng mặt bằng, làm đường di chuyển của máy khoan, xây dựng đường công
vụ để phục vụ thi công và làm đường tạm để cho các phương tiện vận chuyển, phương tiện máy móc phục vụ thi công đi lại đảm bảo cho quá trìng thi công luôn được liên tục
Do mố cầu nằm ở vị trí không có nước nên định vị trí mố ta phải căn cứ vào đường
Trang 2SVTH: NGUYEÃN QUANG THOẽ Trang 2 4 LễÙP: CAÀU
ngang cho mỗi móng, các trục này cần phải đánh dấu cố định bằng các cọc mốc chắc chắn nằm tương đối xa nơi thi công công trình để tránh sai lệch vị trí sau này Các cọc này dùng
để theo dõi thường xuyên sự sai lệch trong khi thi công móng, mố trụ và kết cấu bên trên Để xác định cao độ của đáy móng, đỉnh móng ta có thể dùng máy thuỷ bình hoặc máy kinh vĩ Xác định chính xác vị trí các cọc, lập phương án khoan các lỗ cọc sao cho đạt tiến độ thi công là cao nhất Tiến hành khoan lỗ cọc, sau khi khoan lỗ cọc xong thu dọn mặt bằng móng, chuẩn bị thi công bước 2
Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công
Đập đầu cọc, sau đó tiến hành vệ sinh đoạn đầu cọc làm phẳng hố móng chuẩn bị bước tiếp theo
Bước 3 :
Đầm chặt đáy hố móng, dải lớp đá dăm hoặc lớp bê tông nghèo xuống đáy móng rồi
đầm chặt làm lớp đệm móng , đổ cho tới cao độ đáy móng thì dừng lại
I.3 Nội dung chi tiết của từng công việc :
I.3.1 Xác định vị trí tim mố trụ cầu
Sử dụng máy kinh vĩ để xác định phạm vi mố trước khi thi công ngoài thực địa Công việc này được tiến hành 3 lần trong cả 3 giai đoạn:
Trước khi thi công
Trong khi thi công
Sau khi thi công
Trang 3Cầu được xây dựng là cầu lớn có tổng chiều dài là 230 m, lựa chọn các vị trí đặt trạm đo hợp lý, ổn định, an toàn vì trạm đo phải được duy trì trong suốt quá trình thi công Xác định cao độ các bộ phận trong cầu : Để xác định chính xác cao độ các bộ phận trong cầu thì phải chuyển từ mốc cao độ quốc gia hay của một đoạn tuyến gần đấy về
vị trí hai đầu cầu ổn định sau đó mới từ đó xác định các cao độ của các bộ phận toàn cầu
I.3.2 Biện pháp thi công mố và công nghệ thi công:
Công tác chuẩn bị :
Tập kết vật liệu, thiết bị về công trường thi công
I.3.2.1 Thi công cọc khoan nhồi :
a Định vị máy khoan:
cho phù hợp
thuỷ bình và quả rọi
xuống thẳng đứng Hai tầng định vị này liên kết vào sàn công tác ở mặt trên và dưới
Đóng hạ ống vách:
Trang 4SVTH: NGUYEÃN QUANG THOẽ Trang 2 6 LễÙP: CAÀU
ống vách thi công có thể đóng một lần hoặc đóng nối nhiều lần tuỳ theo các yếu tố sau:
Khi hạ ống vách làm nhiều lần phải chú ý việc nối ống vách:
Không dùng bản táp phía trong để không vướng, kẹt khoan và vách đô bê tông sau này
c Công tác kiểm tra ống vách:
bằng rọi, máy kinh vĩ và quan sát bằng mắt thường
xử lý
Việc tính toán cho phép nghiêng vách có 2 yếu tố:
I.3.2.2 Công tác khoan tạo lỗ:
Khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan tuần hoàn thuận:
Chọn mũi khoan: Căn cứ vào tầng địa chất để quyết định chọn mũi khoan và tốc độ khoan áp dụng như sau:
địa chất và độ sâu: Với mũi khoan đất có thể khoan các tốc độ 26, 32, 56 vòng/phút
I.3.2.3.Bentonite và Vữa Bentonite (Vữa khoan)
a Cung cấp:
Chất Bentonite, đặc biệt là trước khi trộn, phải tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật
b Trộn
Bentonite phải được trộn trong nước sạch để tạo ra huyền phù, duy trì độ ổn định
của công tác đào cọc trong thời gian cần thiết để đổ bê tông và hoàn thiện thi công Nhiệt độ
Trang 5của nước được dùng để trộn thể vẩn bentonite và trộn thể vẩn khi dùng trong hố khoan
Khi nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn hay hoá chất, cần phải hết sức thận trọng khi trộn bentonite hoặc tiền hydrate hoá bentonite trong nước sạch để vật liệu trở nên phù hợp với việc thi công cọc
c Thí nghiệm
Trước khi tiến hành công việc phải đề xuất tần số tiến hành thí nghiệm dung dịch khoan, phương pháp cũng như qui trình thu mẫu Số lần tiến hành thí nghiệm sau đó có thể thay theo yêu cầu phụ thuộc vào tính nhất quán của các kết quả thí nghiệm thu được
d Xử lý vữa thải :
Tất cả các bước hợp lý phải được tiến hành để thể vân bentonite trên công trường không bị tràn ra trên công trường bên ngoài các hố khoan Bentonite loại bỏ phải được di chuyển ra khỏi công trường ngay lập tức không được chậm trễ Bất cứ việc loại bỏ bentonite nào đều phải tuân thủ các qui định của cơ quan chủ quản của địa phương
I.3.2.4 Vệ sinh và kiểm tra lỗ khoan
a Vệ sinh lỗ khoan
thống bơm hút 6BS
trong lỗ khoan cao hơn mức nước tĩnh bên ngoài
bên trong không còn cát đá là đạt yêu cầu
b Kiểm tra lỗ khoan:
đáy lỗ khoan Đo độ xiên của cần khoan chính là độ xiên của lỗ khoan
đối về cao độ đáy
tối thiều 1,5m
I.3.2.5 Công tác bê tông cốt thép
a Gia công cốt thép:
Trang 6SVTH: NGUYEÃN QUANG THOẽ Trang 2 8 LễÙP: CAÀU
Các cốt thép đường vận chuyển đến công trường phải đảm bảo sạch không bị dính dầu, mỡ, không bị rỉ (nếu bị rỉ phải được đánh sạch trước khi hạ lồng cốt thép) và phải được bảo quản cẩn thận trong quá trình thi công
Cốt thép chủ: Đoạn lồng cốt thép rất dài do vậy không cần phải chia thành các đoạn lồng để gia công nhiều lần rồi hạ vào lỗ khoan
Móc treo lồng cọc phải bố trí sao cho khi cẩu lồng cốt thép không bị biến dạng lớn Nâng chuyển lồng thép: lồng thép phải được nâng chuyển tại nhiều điểm trên lồng
để tránh biến dạng
b Hạ lồng cốt thép:
Trước khi hạ lồng cốt thép vào lỗ khoan cần đo đạc kiểm tra lại cao độ tại 4 điểm xung quanh và 1 điểm giữa đáy lỗ khoan Cao độ đáy không được sai lệch vượt quá quy định cho phép (h 100mm)
Khi hạ lồng cốt thép đến cao độ thiết kế phải treo lồng phía trên để khi đổ bê tông lồng cốt thép không bị uốn dọc và đâm thủng nền đáy lỗ khoan Lồng cốt thép phải được giữ cách đáy hố khoan 10 cm
Các bước cơ bản để lắp đặt và hạ các đoạn lồng cốt thép như sau:
Nạo vét đáy lỗ
I.3.2.6 Đổ bê tông cọc:
a Yêu cầu về vật liệu:
Thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế
b Yêu cầu kỹ thuật về bê tông dưới nước
quy phạm hiện hành
sở kết quả thí nghiệm thành phần hỗn hợp bê tông và phương pháp bơm bê tông
Trang 7c Vận chuyển bê tông
măng
d ống dẫn bê tông: ống dẫn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau:
e Phễu đổ: Phễu đổ được gắn vào phía trên của ống dẫn bằng mặt bích, góc giữa hai thành phễu khoảng từ 60 80 để bê tông dễ xuống, thể tích phễu là 1m 3
f Công tác đổ bê tông cọc
tra và có biện pháp xử lý thích hợp về sự sai lệch đường kính cọc
Trình tự thực hiện cụ thể như sau:
Đầu tiên dùng một nút bằng gỗ hoặc bao tải cuộn chặt hoặc một quả cầu, nút kín ống thép Nút nằy được giữ bằng một dây dòng lên trên Khi đổ bê tông nút sẽ bị đẩy dần xuống chân ống lúc này đang đặt sát đắy hố móng, Tiếp đó nhấc ống lên cho chân cắch mặt
đất khoảng 20-30cm và chùng dây cho nút tụt ra khỏ ống, bê tông sẽ tràn ra ngoài, lúc này phải liên tục đổ bê tông vào phễu.Lớp bê tông dưới chân ống ngày càng dầy lên và ta thấy chỉ có lớp trên mặt là tiếp xúc với nước.Vì chân ống luôn ngập vào trong bê tông Nên bê
Trang 8SVTH: NGUYEÃN QUANG THOẽ Trang 2 0 LễÙP: CAÀU
tông mới không tiếp xúc với nước và do đó mới co thể dữ cho chất lượng bê tông không bị giảm sút nhiều
Nói chung phải luôn luôn đảm bảo chân ống ngập dưới mặt bê tông từ 0.8-1m Khi nào bê tông không tụt xuống phải kéo ống lên,lúc này cần thận trọng thao tác để chân ống không bị kéo lên quá cao hơn quy định nói trên
Tuỳ vào diện tích của hố móng và bán kính phạm vi bê tông có thể tràn ra của mỗi ống mà quyết định số ống đổ bê tông
Bán kính hoạt động của mối ống từ 3-4.5m phải đảm bảo đổ bê tông liên tục và yêu cầu năng xuất tối thiểu là 0.3m3/giờ cho mỗi mét diện tích hố móng Nếu đáy hố móng quá rộng thì có thể phân thành từng khối để đổ bê tông dần
Trong quá trình đổ bê tông khối lượng bê tông thực tế đổ cho cọc so với khối lượng tính toán theo đường kính quy định của cọc nếu nhiều hơn thì khối lượng bê tông đổ vượt lên này chủ yếu do chênh lệch giữa đường kính chân cọc quy định với đường kính tạo lỗ thực tế (đường kính tạo lỗ thực tế thường lớn hơn khoảng 3- 6cm ) Lỗ cọc bị to do vỏ của lớp vữa dữ thành bị rửa trôi Ngoài ra, còn có thể do thành lỗ bị sạt lở, va đập của nước thấm, nước chảy vào trong lỗ cọc, đất nền bị nén chặt lại v.v Điều đó là nguyên nhân sinh ra khối lượng bê tông tăng vượt lên
Trong các trường hợp bình thường do phương pháp thi công và tình hình địa chất có khác nhău, khối lượng bê tông đổ vượt cũng khác nhău Đối với phương pháp thi công có ống chống vượt khoảng 4-10%, đối với phương pháp thi công tuần hoàn nghịch hoặc phương pháp thi công guồng xoắn vượt khoảng 10-20% Vì vậy, phải kiểm tra khối lượng đổ bê tông Phương pháp kiểm tra thông thường là đếm số xe chuyển bê tông đến và phiếu vận chuyển đã nhận được Do thành lỗ bị to ra chong quá trình thi công lỗ nên phải dùng dây thường xuyên đo xem mặt bê tông dâng lên được bao nhiêu mỗi khi đổ hết một xe bê tông
I.3.2 Thi công bệ mố
Dùng mắy xúc kết hợp nhân lực đào đất đến cao độ thiết kế
Đập đầu cọc khoan nhồi (phần ngàm vào bệ mố là 1m ), làm vệ sinh hố móng Rải một lớp bê tông đệm là lớp bê tông nghèo M150 dày 15 cm để thay ván khuôn
đáy bệ và để bê tông bệ đạt được cường độ thiết kế
Lắp dựng ván khuân thành bệ mố: Dùng ván khuôn thép định hình, các tấm ván
được liên kết bằng bu lông vào khung bằng thép định hình chữ C
Yêu cầu khi lắp đặt ván khuôn: Bề mặt ván khuôn phải phẳng, liên kết giữa các tấm ván khuôn phải khít và đảm bảo đúng kỹ thuật
Lắp đặt cốt thép : Cốt thép bệ được chế tạo trước thành các lưới, dùng cẩu cẩu vào
và hàn liên kết chúng lại thành cốt thép bệ
Trang 9Chú ý : Đặt cốt thép chờ tường thân và tường cánh
Đổ bê tông bệ móng : Yêu cầu đổ bê tông phải đồng nhất và liên tục, chiều cao đổ
bê tông phải nhỏ hơn 1,5m để bê tông không bị phân ly cốt liệu Thời gian đổ phải nhỏ hơn thời gian ninh kết của bê tông ( 4 giờ )
Phương pháp đổ bê tông : Dùng cần cẩu kết hợp với hệ thống vòi bơm Bơm bê tông vào những chỗ không gian hẹp Đổ bêtông theo lớp ngang dày từ 20-30cm, đầm chạt theo yêu cầu rồi mới đổ lớp tiếp theo
I.3.3 Thi công tường thân, tường đỉnh, tường cánh, vai kê :
Lắp dựng cốt thép : Các cốt thép phải được hàn thành từng lưới theo tính toán và cấu tạo Các lưới thép này được hàn vào với nhau Khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn phải đảm bảo theo cấu tạo
Lắp dựng ván khuôn : Sau khi bê tông bệ móng đạt cường độ, người ta tháo dỡ ván khuôn bệ, sử dụng ván khuôn bệ và các ván khuôn khác đã chuẩn bị trước để thi công tường thân, tường đỉnh, tường cánh, vai kê
Yêu cầu lắp dựng ván khuôn : Đảm bảo các kích thước của tường mố Chú ý, ngoài các tấm thép trên còn các tấm có hình dạng được cấu tạo ngoài công trường
Đổ bê tông : Đổ bê tông dùng cần cẩu kết hợp với hệ thống vòi voi
I.3.4 Xây dựng chân khay, ta luy nón mố :
Đắp đất nón mố đến cao độ thiết kế và đầm chặt
Xây dựng chân khăy dưới đường xói lở 0.5m
Xây dựng nón mố theo độ dốc 1:1
Lát ta luy nón mố bằng đá hộc
II thi công trụ t1
Trang 10SVTH: NGUYEÃN QUANG THOẽ Trang 2 2 LễÙP: CAÀU
II.1 Các thông số kỹ thuật của trụ
Toàn cầu có 2 trụ, trong quá trình tính toán thiết kế đồ án chỉ thiết kế và thiết kế thi công trụ T1 (T2) Vì 2 trụ có cấu tạo giống nhau và điều kiện thi công như nhau nên ở đây chỉ trình bày quá trình thi công trụ T2
Trụ T2 là dạng trụ đặc thân hẹp toàn khối, BTCT đổ tại chỗ dặt trên nền móng cọc khoan nhồi gồm 12 cọc đường kính 1.5 m
II.2 Đề xuất phương án thi công
Bước 1: Xác định vị trí tim móng trụ
Xác định tim cầu,vị trí tim móng trụ , chiều rộng và chiều dài của móng trụ sau đó
định vị các vị trí đó lại bằng các cọc và các cọc định hướng được bố trí xung quanh móng
Chuẩn bị vật tư máy móc thi công
- Đóng cọc ván thép bằng búa rung 55 KW
- Lắp ráp vành đai ngoài và các thanh giằng
- Đắp đất bên trong tường cọc ván
- Đổ BT cọc khoan nhồi theo phương pháp rút ống thẳng đứng và nhổ ống vách
- Kiểm tra chất lượng cọc
- Di chuyễn máy móc ra khỏi vị trí
- Đào đất trong vòng vây đến cao độ quy định
Bước 5: Thi công bệ trụ
Bước 6: Thi công thân trụ
II.3 Phương án thi công chi tiết trụ T2
II.3.1 Xác định vị trí tim trụ:
Việc xác định vị trí tim trụ được tiến hành như trong quá trình xác định tim móng mố cầu
II.3.2 Rung hạ ống vách, Khoan tạo lỗ , Đổ bê tông cọc khoan nhồi:
- Đóng cọc định vị
Trang 11- Đóng cọc ván thép bằng búa rung 55 kW
- Lắp ráp vành đai ngoài và các thanh giằng
- Đắp đất bên trong tường cọc ván bằng biện pháp hút cát ở đáy sông hoặc vận chuyển từ bờ ra bằng hệ nổi
- Đóng cọc định vị 2I360
- Lắp khung dẫn hướng để rung hạ ống vách
- Dùng búa rung để rung hạ ống vách đến cao độ thiết kế
Máy khoan được đặt trên mặt đảo , tiến hành khoan cọc và đổ bê tông cọc khoan nhồi tương tự như trong quá trình thi công cọc khoan nhồi của mố M0
II.3.3 Thi công bệ trụ
Tiến hành đập lộ cốt thép đầu cọc cắm sâu vào bệ 1.25 m Tiếp theo ta lắp dựng cốt thép, ván khuôn, bố trí mặt bằng đổ bê tông và đổ bê tông Công tác chuẩn bị phải tiến hành thận trọng, khẩn trương để trong quá trình đổ bê tông không có sự cố xảy ra Để đảm bảo tốt các điều kiện trên phải có dự phòng về thiết bị, nhân lực
II.3.4 Xây dựng thân trụ cầu :
Dùng ván khuôn thép chế tạo sẵn để thi công thân trụ ở đây ta chỉ dùng một loại mã hiệu của tấm lắp ghép đó là hình chữ nhật kích thước 1x2m dày 4mm Đối vói phần thân cột
ta cũng dùng ván khuôn thép lắp ghép dày 4mm Mỗi trụ bao gồm 3 tấm ván khuôn cong ghép lại, các tấm này được bắt chặt bằng bu lông với nhau Sau khi đổ bê tông xong và bê tông đủ cường độ thì ta tháo bu lông và dỡ ván khuôn
* Lưu ý: Trước khi đổ bê tông thì mặt ván khuôn cần quét chất tháo ván khuôn
SEPARON để sau này dễ tháo ván khuôn
Trang 12SVTH: NGUYEÃN QUANG THOẽ Trang 2 4 LễÙP: CAÀU
III Thi công kết cấu nhịp
Trình tự thi công thep phương pháp đúc hẵng cân bằng gồm các bước sau:
- Thi công các khối đỉnh trụ
- Đúc hẫng các khối
- Đổ bê tông phần đầu nhịp biên, hợp long nhịp biên
- Hợp long nhịp chính
3.1 Thi công các khối đỉnh trụ T1 và T2
Bố trí chung đà giáo thi công khối K o
mặt cắt i-i
l125 Thép I400 Thép I400 Thép I300
Trang 13- Lắp dựng đà giáo mở rộng trụ : Hệ thống đà giáo mở rộng trụ được chế tạo bằng các thanh thép hình và được liên kết chặt với trụ bằng các thanh thép dự ứng lực 32 Trên hệ thống đà giáo này dựng ván khuôn, lắp đặt cốt thép, thép dự ứng lực , đổ bê tông
12.6 m Vách ngăn dày 1.4 m tại vị trí tim trụ Quá trình đổ bê tông làm 4 đợt :
+ Đợt 1: Đổ bê tông bản đáy hộp
+ Đợt 2: Đổ bê tông vách ngăn
+ Đợt 3: Đổ bê tông bản bụng
+ Đợt 4: Đổ bê tông bản nắp
- Trình tự thi công khối trên đỉnh trụ :
+ Sau khi thi công xong thân trụ, dọn dẹp mặt bằng
* Tháo dỡ ván khuôn đem thi công tại vị trí khác
+ Tháo dỡ đà giáo mở rộng trụ:
* Tháo dỡ bu lông liên kết các thanh thép I550
* Dùng cần cẩu 10(T) đặt trên hệ nổi tiến hành tháo gỡ từng thanh một
* Tiến hành dọn dẹp khu vự thi công
3.2 Đúc hẵng cân bằng các khối
Trang 14SVTH: NGUYEÃN QUANG THOẽ Trang 2 6 LễÙP: CAÀU
- Sau khi hoàn thiện khối đỉnh trụ, tiến hành đúc hẵng cân bằng các khối dầm chính bằng xe đúc hẵng
- Xe đúc hẵng được sử dụng là loại nặng 60 (T), có tổng chiều dài 1 xe là 12 (m) chiều cao là 4 (m) có cấu tạo kiểu dàn thép
- Bộ ván khuôn dùng trong việc đúc hẵng là ván khuôn chuyên dụng có trọng lượng là
20 (T)
- Các khối đúc hẵng có chiều dài 3.0 m , 3.5 m và 4.0 m
- Trình tự đổ bê tông 1 đốt : Việc đổ bê tông được bắt đầu từ hai đầu khối tiến vào giữa, mỗi đoạn dầm được chia làm 3 đợt :
+ Căng kéo cốt thép DƯL, tiến hành bơm vữa
+ Dịch chuyển xe đúc 1, 2 sang vị trí mới
+ Lặp lại các chu trình trên
3.3 Đổ bê tông phần nhịp biên và hợp long nhịp biên:
thi công phần nhịp biên
- Chọn cấu tạo đà giáo: Hiện ở Việt Nam, đã sử dụng dàn T-66 để đỡ ván khuôn dầm hộp Chiều dài của đà giáo đặt trên nền sông 1 đoạn dài 14 m
- Quá trình lắp dựng gồm các bước sau:
+ Dùng máy ủi san lấp khu vực đặt đà giáo
+ Gia cố khu vực đặt đà giáo bằng đá hộc, lu lèn kỹ
+ Dùng cần cẩu 25 (T) lắp dựng các đoạn đà giáo T-66
+ Nối các đoạn dầm T-66 bằng các thanh mạ
+ Đặt gỗ nêm có chiều dài thay đổi
+ Lắp ván đáy suốt chiều dài hộp, liên kết với ván dọc bằng đinh, ván tôn dày 2
mm, liên kết tôn với ván bằng đinh, sau đó mài nhẵn