1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Hướng dẫn doanh nghiệp tính đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hàng tháng trong năm 2019

4 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 331,19 KB
File đính kèm bảo hiểm bắt buộc.rar (314 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xác định số tiền đóng các loại bảo hiểm, PHÁP LÝ KHỞI NGHIỆP xin mời quý thành viên xem bài viết dưới đây hướng dẫn doanh nghiệp tính đóng các

Trang 1

Hướng dẫn doanh nghiệp tính đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hàng tháng trong năm 2019

16:33 04/01/19

Năm nay, mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng đã có sự thay đổi so với năm 2018 Vì vậy, nhiều doanh nghiệp bị lúng túng khi tính đóng các loại bảo hiểm hàng tháng cho người lao động Để giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xác định số tiền đóng các loại bảo hiểm, PHÁP LÝ KHỞI NGHIỆP xin mời quý thành viên xem bài viết dưới đây hướng dẫn doanh nghiệp tính đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hàng tháng trong năm 2019.

Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, Bảo hiểm Y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH

Theo đó, số tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hàng tháng được xác định bằng công thức dưới đây:

Số tiền đóng các loại bảo hiểm

bắt buộc hàng tháng = Tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm x Tỷ lệ tính đóng tương ứng với từng loại bảo hiểm

I Xác định Tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm:

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, tiền lương tháng đóng BHXH được cấu thành 03 thành tố: Mức lương, Phụ cấp lương, các khoản bổ sung

khác.

Trang 2

Ở đây, Mức lương luôn là thành tố bắt buộc và tối thiểu Còn việc Tiền lương tháng đóng bảo hiểm có bao gồm Phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác hay không còn phụ thuộc vào từng trường hợp và phụ thuộc vào cách doanh nghiệp ghi tiền lương trong hợp đồng lao động

Để nắm rõ hơn về vấn đề này, quý thành viên có thể tham khảo bài viết: Giúp doanh nghiệp phân biệt các loại bảo hiểm bắt buộc – Phần 2

Đồng thời, tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm phải đáp ứng 02 điều kiện dưới đây:

Điều kiện về mức tiền lương thấp nhất để đóng BHXH:

Mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHXH không được thấp hơn mức tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn

nhất trong điều kiện lao động bình thường

Theo quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2019 đã có sự thay đổi so với mức lương tối thiểu vùng năm 2018 (quy định tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP), cụ thể như sau:

DOANH

NGHIỆP

THUỘC

VÙNG:

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

NĂM 2019

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

NĂM 2018

Đối với lao động chưa qua học nghề

Đối với lao động

đã qua học nghề

(cộng thêm 7%)

Đối với lao động chưa qua học nghề

Đối với lao động

đã qua học nghề

(cộng thêm 7%)

Vùng I 4.180.000 đồng/tháng

(tăng 200.000 đồng)

4.472.600 đồng/tháng 3.980.000 đồng/tháng 4.258.600đồng/tháng

Vùng II 3.710.000 đồng/tháng

(tăng 180.000 đồng)

3.969.700 đồng/tháng 3.530.000 đồng/tháng 3.777.100đồng/tháng

Vùng III 3.250.000 đồng/tháng

(tăng 160.000 đồng )

3.477.500 đồng/tháng 3.090.000 đồng/tháng

3.306.300 đồng/tháng

Vùng IV 2.920.000 đồng/tháng

(tăng 160.000 đồng )

3.124.400 đồng/tháng 2.760.000 đồng/tháng 2.953.200đồng/tháng

(Bảng 1)

Quý thành viên có thể tham khảo công việc: Mức lương tối thiểu vùng

Để thuận tiện và dễ dàng hơn khi xác định mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp có thể tra cứu trực tiếp Mức lương tối thiểu vùng tại đây

- Điều kiện về mức tiền lương cao nhất để tham gia từng loại bảo hiểm :

Trang 3

Quốc hội thông qua Nghị quyết 70/2018/QH14 điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng (tăng thêm 100.000 đồng/tháng) kể từ ngày 01/7/2019 Theo đó, mức tiền lương đóng các loại bảo hiểm phải đáp ứng điều kiện dưới đây:

Tiền lương

BHXH Tối đa bằng 20 lần mứclương cơ sở ≤ 27.800.000 đồng ≤ 29.800.000 đồng

BHYT Tối đa bằng 20 lần mức

lương cơ sở ≤ 27.800.000 đồng ≤ 29.800.000 đồng

BHTN Tối đa bằng 20 lần mức

lương tối thiểu vùng

≤ (20 x Mức lương tối thiểu từng vùng tương ứng) (Xem chi tiết tại Bảng 1)

≤ (20 x Mức lương tối thiểu từng vùng tương ứng) (Xem chi tiết tại Bảng 1)

(Bảng 2)

II Xác định Tỷ lệ tính đóng tương ứng với từng loại bảo hiểm:

Tính đến thời điểm hiện tại, tỷ lệ đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN trong năm 2019 không có sự thay đổi so với năm 2018 Mức đóng và tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm được quy định cụ thể như sau:

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào doanh nghiệp Tỷ lệ trích vào lương NLĐ Tổng cộng

4 BH tai nạn lao động, bệnh nghề

(Bảng 3)

Quý thành viên có thể tham khảo công việc và bài viết dưới đây để có những thông tin bao quát hơn về tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm này:

- Mức đóng các loại bảo hiểm

- Giúp doanh nghiệp phân biệt các loại bảo hiểm bắt buộc

Vì vậy, dựa trên cách xác định Tiền lương tháng tính đóng bảo hiểm và Tỷ lệ tính đóng tương ứng với từng loại bảo hiểm, doanh nghiệp có thể áp dụng công thức

đã đề cập ở đầu bài viết để tính Số tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc hàng tháng.

Trang 4

Ngoài ra, doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương đảm bảo quy định của pháp luật lao động.

Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký thang lương bảng lương với mức lương thấp hơn lương tối thiểu vùng năm 2019 thì cần tiến hành điều chỉnh lại thang lương, bảng lương Đồng thời thực hiện thông báo Thang lương, Bảng lương của mình với Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội và thực hiện đăng ký điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN với cơ quan Bảo hiểm xã hội khi thay đổi mức lương của người lao động thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc

Quý thành viên có thể tham khảo công việc dưới đây:

- Xây dựng và thông báo Thang lương, Bảng lương

- Đăng ký điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN: Tăng ,giảm lao động tham gia; thay đổi thông tin đơn vị sử dụng lao động; thay đổi mức lương; gia hạn thẻ BHYT

Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội 2014

- Nghị định 157/2018/NĐ-CP

- Quyết định 595/QĐ-BHXH

- Nghị quyết 70/2018/QH14

- Nghị định 141/2017/NĐ-CP

Ngày đăng: 20/04/2019, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w