NGOÀI NƯỚC3 1.1 Nội dung 1 : Điều tra nghiên cứ u thực trạng sản xuất hành tím tại Vĩnh Châu 17 1.2 Nội dung 2 : Nghiên cứ u xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại chính trên
Trang 1Báo cáotổngkết đề tài KHCN: “Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp phòngt rừ tổng hợp sâu bệnh hại t rên cây hành tím t ừ sản
HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB
T ê n đ ề t à i :
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
TỔNG HỢP SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY HÀNH TÍM TỪ SẢN XUẤT TỚI BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER
Ở HUYỆN VĨNH CHÂU TỈNH SÓC
TRĂNG
Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nô ng nghiệp và PTNT
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long
Chủ nhiệm đề tài: TS Ngu yễn Thị Lộc
Thời gian thực hiện đ ề tài: 2009 - 2011
Cần Thơ, năm 2012
Trang 2NGOÀI NƯỚC
3
1.1 Nội dung 1 : Điều tra nghiên cứ u thực trạng sản xuất hành tím tại
Vĩnh
Châu
17
1.2 Nội dung 2 : Nghiên cứ u xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp
sâu bệnh hại chính trên cây hành tím từ sản xuất tới bảo quản sau thu
hoạch
18
1.3 Nội dung 3: Xây dựng mô hình thử nghiệm và chuyển giao quy
trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại chính trên cây hành tím từ
sản xuất tới bảo quản sau thu hoạch
18
3.1 Nội dung 1: Điều tra nghiên cứ u thực trạng sản xuất hành tím tại
Vĩnh
Châu
19
Trang 33.1.2 Điều tra xác định nhữ ng yếu tố hạn chế của nông dân trong kỹ
thuật canh tác, biện pháp phòng trừ sâu bệnh và thành phần sâu
bệnh hại trên hành tím từ sản xuất tới bảo quản sau thu hoạch tại
Vĩnh Châu – Sóc Trăng (dùng phiếu điều tra nông hộ)
19
3.2 Nội dung 2: Nghiên cứ u xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp
sâu bệnh hạ i chính trên cây hành tím từ sản xuất tới bảo quản
sau thu hoạch
20
3.2.1 Hoạt động 1: Nghiên cứ u, thử nghiệm một số biện pháp canh tác
(mật độ trồng, lượng phân và tỷ lệ phân hữ u cơ thích hợp ) trong
phòng trừ sâu bệnh hại chính trên hành tím tại Vĩnh C hâu
20
3.2.2 Hoạt động 2: Nghiên cứu, thử nghiệm biện pháp sinh học và hóa
học trong phòng trừ sâu hại chính trên hành tím tại Vĩnh Châu
23
3.2.3 Hoạt động 3: Nghiên cứu, thử nghiệm biện pháp sinh học và hóa
học trong phòng trừ sâu hại chính trên hành tím tại Vĩnh Châu
26
3.2.4 Hoạt động 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân vô cơ, tỷ
lệ phân hữ u cơ và mật độ trồng tới sâu bệnh hại hành tím trong quá
trình bảo quản sau thu hoạch
28
3.2.5 Hoạt động 5: Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc hoá học
và sinh học đối với sâu bệnh hại hành tím trong quá trình xử lý, bảo
quản sau thu hoạch
29
3.2.6 Xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên cây hành tím
từ sản xuất tới bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiệu quả và an toàn
31
3.3 Nội dung 3 : Xây dựng mô hình thử nghiệm và chuyển giao quy
trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại chính trên cây hành tím từ
sản xuất tới bảo quản sau thu hoạch
31
3.3.1 Hoạt động 1 : Xây dựng mô hình thực nghiệm tại Vĩnh Châu - Sóc
3.3.2 Hoạt động 2: Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho cán bộ địa phương và
nông dân tham gia mô hình
34
3.3.3 Hoạt động 3: Tổ chức hội thảo đầu bờ đánh giá kết quả mô hình
thử nghiệm áp dụng qui trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên
cây hành tím
34
Trang 4Hoạt động 5: Tổ chức hội thảo thực địa đánh giá kết quả bảo quản
sau thu hoạch và quảng bá nhân rộng mô hình bảo quản hành tím
sau thu hoạch
36
1.1 Điều tra nghiên cứu thực trạng sản xuất hành tím tại Vĩnh C hâu 361.1.1 Điều tra tình hình sản xuất và hướng phát triển cây hành tím tại
Vĩnh
Châu – Sóc Trăng
36
1.1.2 Điều tra tình hình canh tác, sâu bệnh gây hại và biện pháp phòng
trừ sâu bệnh trên hành tím tại Vĩnh C hâu – Sóc Trăng
37
1.2 Nghiên cứ u xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại
chính trên cây hành tím từ sản xuất tới bảo quản sau thu hoạch
49
1.2.1 Nghiên cứ u, thử nghiệm một số biện pháp canh tác (mật độ
trồng, lượng phân và tỷ lệ phân hữ u cơ thích hợp ) trong phòng
trừ sâu bệnh hại chính trên hành tím tại Vĩnh C hâu
49
1.2.2 Kết quả nghiên cứu, thử nghiệm biện pháp sinh học và hóa học
trong phòng trừ sâu hại chính trên hành tím tại Vĩnh Châu
61
1.2.3 Kết quả nghiên cứu, thử nghiệm biện pháp sinh học và hóa học
trong phòng trừ bệnh hại chính trên hành tím tại Vĩnh Châu
74
1.2.4 Kết quả nghiên cứ u ảnh hưởng của liều lư ợng phân vô cơ, tỷ lệ
phân hữ u cơ và mật độ trồng tới sâu bệnh hại hành tím trong quá
trình bảo quản sau thu hoạch
77
1.2.5 Kết quả nghiên c ứu hiệu lực c ủa một số loại t huốc hoá học
và sinh học đối với s âu bệ nh hại hành tím sau t hu ho ạch
87
1.2.6 Kết quả xây dựng quy trình phò ng trừ tổng hợp sâu bệnh hại
trên cây hành tím từ s ản xuất tới bảo quản s au t hu hoạch theo
hướng hiệu quả và an toàn
97
1.3 Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm và chuyển giao quy
trình
97
Trang 5tới bảo quản sau thu hoạch.
1.3.1 Kết quả xây dựng mô hình thực nghiệm ngoài đồng tại Vĩ
1.3.3 Kết quả hội thảo đầu bờ đánh giá kết quả mô hình thử nghiệm
áp dụng qui trình phòng hợp s âu bệ nh hại trên c ây hành tím
106
1.3.4 Kết quả xây dựng mô hì nh bảo quản hành tím s au thu hoạc h 107
1.3.5 Kết quả hội thảo thực địa đánh giá kết quả mô hình bảo
quản hành tím sau thu hoạc h và quảng bá nhân rộng mô hình
113
Trang 66 S exigua Spodoptera exigua
7 S litura Spodoptera litura
Trang 73 Hoạt c hất và liều lượng sử dụng của các loại t huốc trong các
thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc sinh học
đối với sâu xanh da l áng, S exigua hại hành tím tại Vĩnh Châu
23
4 Hoạt c hất và liều lượng sử dụng của các loại t huốc trong các
thí nghiệm khảo nghiệm hiệu l ực của một số loại thuốc hó a
học đối với sâu xanh da l áng, S exigua hại hành tím tại Vĩnh
Châu
25
5 Hoạt c hất và liều lượng sử dụng của các loại t huốc trong các
thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc sinh học
đối với sâu ăn t ạp, S litura hại hành tím t ại Vĩ nh Châu
25
6 Hoạt c hất và liều lượng sử dụng của các loại t huốc trong các
thí nghiệm khảo nghiệm hiệu l ực của một số loại thuốc hó a
học đối với sâu ăn t ạp, S litura hại hành tím t ại Vĩ nh Châu
26
7 Hoạt chất và liều lượng sử dụng của các loại thuốc trong thí
nghiệm khảo nghiệm thuốc hóa học đối với bệnh đốm vòng,
Alternaria sp hại hành tím tại Vĩnh Châu
27
8 Hoạt chất và liều lượng sử dụng của các loại thuốc trong thí nghiệm
khảo nghiệm thuốc hóa học đối với bệnh thối củ hành tím tại Vĩnh
10 Liều lượng (kg/ha), số lần bón và thời gian bón phân cho cây hành
tím trên mô hình thử nghiệm áp dụng quy trình phòng trừ tổng hợp
sâu bệnh hại hành tím trên đồng ruộng trong vụ hành mùa tại Vĩnh
Châu - Sóc Trăng
32
Trang 811 Diện tích trồng hành tím của c ác xã t huộc huyệ n Vĩ nh
Châu (số liệu điều tra cán bộ 9/2009)
37
12 Đặc điểm nông hộ canh tác hành tím tại Vĩ nh Châu ở thời
điểm điều tra (10/2009), n=100
Trang 933 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới mật số sâu xanh da láng trên hành
tím tại Vĩ nh Châu ( Vụ hành mùa, 12/2009 - 3/2010)
54
34 Ảnh hưởng c ủa khoảng cách trồng tới lượng giống trồng và năng
suất c ủ hành ( Vĩ nh Châu, vụ hành mùa , 12/ 2009 - 3/2010)
54
35 Ảnh hưởng của lượng phân bón và tỷ lệ phân hữu cơ tới số chồi
của hành tí m tại Vĩ nh Châu ( Vụ hành sớm, 11/2009 - 01/2010)
56
36 Ảnh hưởng của lượng phân bó n và t ỷ lệ phân hữu cơ tới mật số
sâu hại trên r uộng hành tím t ại Vĩ nh Châu (Hành sớm,
11/2009
-01/2010)
57
37 Ảnh hưởng của lượng phân bón và tỷ lệ phân hữu cơ tới năng s uất
củ hành tại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Trăng ( Vụ sớm, 11/2009
-01/2010)
58
38 Ảnh hưởng của lượng phân bón và tỷ lệ phân hữu cơ tới số chồi
của hành tí m tại Vĩ nh Châu ( Vụ hành mùa, 12/2009 - 3/2010)
59
39 Ảnh hưởng của l ượng phân bón và t ỷ lệ phân hữu cơ tới bệnh t
hối
60
Trang 10củ trên hành tím tại Vĩnh Châu ( Vụ hành mùa, 12/2009 - 3/2010)
40 Ảnh hưởng của lượng phân bón và tỷ lệ phân hữu cơ tới năng s uất
củ hành tại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Tr ăng ( Vụ hành mùa, 12/2009
-3/2010)
61
41 Hiệu lực của các loại t huốc sinh học đối với s âu xanh da láng,
S exigua hại hành tím tại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Tr ăng ( Vụ hành
sớm,
11/2009 - 01/2010)
62
42 Ảnh hưởng của t huốc sinh học đối với mật số sâu xanh da láng,
S exigua hại hành tím t ại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Tr ăng ( Vụ hành
mùa,
12/2009 - 3/2010)
62
43 Hiệu lực của các loại t huốc sinh học đối với s âu xanh da láng,
S exigua hại hành tím t ại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Tr ăng ( Vụ hành
mùa,
12/2009 - 3/2010)
63
44 Ảnh hưởng c ủa một số loại thuốc sinh học đối với t ỷ lệ l á hành
bị hại do sâu xanh da l áng, S exigua tại Vĩ nh Châu, tỉ nh Sóc
Tr ăng (Vụ hành mùa, 12/2009 - 3/2010)
64
45 Ảnh hưởng của một số loại thuốc sinh học được sử dụng trừ sâu
xanh da l áng S exigua đối với năng s uất c ủ hành tím tại
Vĩnh Châu – Sóc Trăng ( Vụ hành mùa, 12/2009 - 3/2010)
65
46 Ảnh hưởng của thuốc sinh học đối với mật số sâu xanh da láng, S.
exigua hại hành tím tại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Tr ăng ( Vụ
hành giống, 02/2010 - 4/2010)
66
47 Hiệu lực của các loại t huốc sinh học đối với s âu xanh da láng,
S exigua hại hành tím tại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Trăng (Vụ hành
giống,
02/2010 - 4/2010)
67
48 Ảnh hưởng c ủa một số loại thuốc sinh học đối với t ỷ lệ l á hành
bị hại do sâu xnh da láng, S exigua tại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Tr
ăng (Vụ hành giống, 02/2010 - 4/2010)
67
49 Ảnh hưởng của một số loại thuốc sinh học được sử dùng trừ sâu
xanh da láng đối với năng suất củ hành tím tại Vĩ nh Châu –
Sóc Tr ăng ( Vụ hành giống, 02/2010 - 4/2010)
68
Trang 1150 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đối với sâu xanh da láng,
S exigua hại hành tím t ại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Tr ăng ( Vụ hành
giống,
02/2010 - 4/2010)
69
51 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học đối với tỷ lệ lá hành bị
hại do sâu xanh da láng, S exigua tại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Tr
ăng (Vụ hành giống, 02/2010 - 4/2010)
70
52 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hó a học được sử dùng trừ sâu
xanh da láng đối với năng suất củ hành tím t ại Vĩ nh Châu –
Sóc Tr ăng ( Vụ hành giống, 02/2010 - 4/2010)
71
53 Tác động của thuốc sinh học đối với mật số sâu ăn tạp, S litura
hại hành tím t ại Vĩ nh Châu, tỉ nh Sóc Tr ăng ( Vụ hành sớm,
11/2009
-01/2010
71
54 Hiệu lực c ủa các lo ại thuốc sinh học đối với s âu ăn t ạp, S litura
hại hành tím t ại Vĩ nh Châu, tỉ nh Sóc Tr ăng ( Vụ hành sớm,
11/2009
-01/2010)
72
55 Tác động của thuốc hóa học đối với mật số sâu ăn tạp, S litura
hại hành tím tại Vĩ nh Châu, tỉ nh Sóc Trăng ( Vụ hành sớm,
57 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học đối với tỉ lệ chồi
bệnh đốm vòng, Alternaria sp hại hành tím t ại Vĩ nh Châu (
Vụ sớm,
11/2009 - 01/2010)
74
58 Ảnh hưởng c ủa một số loại thuốc hóa học đối với tỉ lệ bệnh đốm
vò ng, Alternaria sp hại hành tím t ại Vĩ nh Châu ( Vụ hành
mùa,
12/2009 - 3/2010)
75
59 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học đố i với tỉ lệ bệnh thối
c do vi khuẩn trên hành tím t ại Vĩ nh Châu ( Vụ hành giống,
3/2011
4/2011)
76
60 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới t ỷ lệ bệ nh hại củ hành tím
trong quá trình bảo quản s au t hu hoạc h tại Vĩ nh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
78
Trang 1261 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới tỷ lệ sâu hại củ hành tím trong quá
trình bảo quản sau t hu hoạch tại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Trăng
(sản phẩm vụ hành sớm, 02/2010 - 6/2010)
78
62 Ảnh hưởng c ủa mật độ trồng tới tỷ lệ hao hụt trong quá trì nh
bảo quản hành tím sau thu hoạc h tại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Tr
ăng (sản phẩm vụ hành sớm , 02/2010 - 6/2010)
79
63 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới t ỷ lệ bệ nh hại củ hành tím
trong quá trình bảo quản s au t hu hoạc h tại Vĩ nh Châu, tỉnh
Sóc Trăng (sản phẩm vụ hành mùa, 3/2010 - 7/2010)
80
64 Ảnh hưởng c ủa mật độ trồng tới tỷ lệ sâu hại củ hành tím trong
quá trình bảo quản s au thu hoạc h tại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc
Trăng (sản phẩm vụ hành mùa, 3/2010 - 7/2010)
80
65 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới tỷ lệ hao hụt hành t ím trong
quá trình bảo quản sau t hu hoạch tại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc
Trăng (sản phẩm vụ hành mùa, 3/2010 - 6/2010)
81
66 Ảnh hưởng của phân bó n tới t ỷ lệ bệ nh hại hành tím trong quá
trình bảo quản sau t hu hoạc h tại Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Tr ăng
(sản phẩm vụ hành sớm 2009 - 2010, 01/2010 - 4/2010)
82
67 Ảnh hưởng của phân bón tới tỷ lệ hao hụt trong quá trình bảo quản
hành tím sau thu hoạch t ại Vĩ nh Châu, tỉ nh Sóc Trăng (sản
phẩm vụ hành sớm 2010, 01/2010 - 4/2010)
83
68 Ảnh hưởng của phân bón tới t ỷ lệ hao hụt do s âu hại hành
tím trong quá trình bảo quản t ại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
(3/2010
-6/2010)
84
69 Ảnh hưởng c ủa phân bón tới tỷ lệ hao hụt do bệ nh hại hành
tím trong quá trình bảo quản s au t hu ho ạch tại Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Tr ăng (sản phẩm vụ hành mùa 2009 2010, 3/2010
-6/2010)
85
70 Ảnh hưởng của phân bón tới tổng hao hụt trong quá trình bảo quản
hành tím sau thu hoạch t ại Vĩ nh Châu, tỉ nh Sóc Trăng (sản
phẩm vụ hành mùa 2010, 3/2010 - 6/2010)
86
Trang 1371 Ảnh hưởng của một số loại thuốc sinh học tới tỷ lệ hao hụt do sâu
hại trên c ủ hành tím trong quá trình bảo quản sau thu hoạc h
tại Vĩ nh Châu, Sóc Tr ăng (01/2010 - 5/2010)
88
72 Ảnh hưởng c ủa một số lo ại thuốc sinh học tới t ỷ lệ hao hụt do
bệnh hại trên củ hành tím trong quá trình bảo quản t ại Vĩ nh
Châu, Só c Tr ăng (01/2010 - 5/2010)
89
73 Ảnh hưởng của một số loại thuốc sinh học tới tỷ lệ hao hụt củ hành
tím trong quá trình bảo quản tại Vĩnh Châu, Sóc Trăng (01/2010
-5/2010)
90
74 Ảnh hưởng của một số loại thuốc sinh học tới tỷ lệ hao hụt do sâu
hại trên củ hành tím trong quá trình bảo quản t ại Vĩ nh Châu,
Sóc Tr ăng (3/2010 - 7/2010)
91
75 Ảnh hưởng c ủa một số lo ại thuốc sinh học tới t ỷ lệ hao hụt do
bệnh hại trên củ hành tím trong quá trình bảo quản t ại Vĩ nh
Châu, Sóc Tr ăng (3/2010 - 7/2010)
92
76 Ảnh hưởng của một số loại thuốc sinh học tới tỷ lệ hao hụt củ hành
tím trong quá trình bảo quản s au thu hoạc h tại Vĩ nh Châu,
Sóc Tr ăng (3/2010 - 7/2010)
93
77 Ảnh hưởng c ủa một số loại thuốc hó a học tới tỷ lệ hao hụt do
sâu hại trên c ủ hành tím trong quá trình bảo quản sau thu hoạc
h tại Vĩ nh Châu, Sóc Tr ăng (5/2010 -11/2010)
94
78 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học tới tỷ lệ hao hụt do
bệnh hại trên c ủ hành tím trong quá trình bảo quản sau thu
hoạc h tại Vĩ nh Châu, Sóc Tr ăng (5/2010 -11/2010)
95
79 Ảnh hưở ng của một số loại thuốc hóa học tới tỷ lệ hao hụt củ
hành tím và hiệu quả ki nh tế trong quá trình bảo quản sau t hu ho
ạch tại Vĩ nh Châu, Sóc Tr ăng (5/201011 - 11/2011)
96
80 Động thái tăng trưởng về số chồi trên ruộng mô hì nh và đối
chứng của Dương Phước Đức tại Vĩ nh Hải, Vĩ nh Châu, Sóc
Trăng ( Vụ hành mùa 12/2010 - 02/2011)
97
81 Động thái tăng trưởng về số chồi trên ruộng mô hì nh và đối
chứng của Hộ Lý Tha t ại Vĩnh Hải, Vĩ nh Châu, Sóc Trăng ( Vụ
hành mùa
98
Trang 1482 Tỷ lệ bệ nh đốm vòng, Alternaria sp trên ruộng mô hì nh và
đối chứng c ủa hộ Dương Phước Đức tại Vĩnh Hải , Vĩ nh Châu,
Sóc Tr ăng ( Vụ hành mùa 12/2010 - 02/2011)
99
83 Tỷ lệ bệ nh đốm vòng, Alternaria sp trên ruộng mô hì nh và
đối chứng của hộ Lý Tha t ại Vĩ nh Hải, Vĩ nh Châu, Sóc Tr ăng (
vụ hành mùa 12/2010 - 02/2011)
99
84 So sánh hiệu quả ki nh tế sản xuất hành tím giữa ruộ ng mô hì nh
và đối chứng của hộ Dương Phước Đức ở xã Vĩ nh Hải – Vĩnh
Châu – Sóc Trăng ( vụ hành mùa, 12/2010 - 02/2011)
103
85 So sánh hiệu quả ki nh tế sản xuất hành tím giữa ruộ ng mô hì nh
và đối chứng c ủa hộ Lý Tha ở xã Vĩ nh Hải - Vĩ nh Châu - Sóc
Tr ăng (vụ hành mùa, 12/2010 - 03/2011)
104
86 So sánh hiệu quả ki nh tế sản xuất hành tím giữa ruộ ng mô hì nh
và đối chứng của nông dân ở xã Vĩ nh Hải trong vụ hành mùa
12/201 0
- 2/2011, (n = 5)
105
87 Tỷ lệ hao hụt c ủa củ hành tí m sau c ác thời gi an bảo quản 108
88 Bảng 88 So sánh hiệ u quả ki nh tế giữa mô hình bảo quản hành
tím sau t hu hoạch và đối chứng c ủa nô ng dân t ại Vĩ nh Châu, Sóc
Tr ăng
109
89 Kết quả kiểm định dư lượng Isoprocar b và Emamectin Benzoate
trong mẫu hành tím (P hương pháp kiểm định S19 Manual
of pesticide residue anal ysis)
1 Biến động mật số sâu xanh da l áng, S exigua trên ruộng mô
hình và ruộ ng đối chứng của hộ Dương Phước Đức tại Vĩnh Hải,
Vĩnh Châu - Sóc Trăng ( vụ hành mùa 12/2010 - 02/2011)
100
2 Biến động mật số sâu xanh da láng, S exigua trên ruộng mô hì
nh và ruộ ng đối chứng của hộ Lý Tha tại Vĩ nh Hải, Vĩ nh
Châu- Sóc Tr ăng ( vụ hành mùa 12/2010 - 02/2011)
102
Trang 15Hành tím có tên khoa học là Allium ascalonicum, bắt nguồn từ chữ Ascalon
-tên của một thị trấn ở miền Nam Palestin, nơi mà các nhà khoa học cho là nguồngốc xuất xứ của giống hành này Ở Vĩnh Châu, chưa ai biết giống hành tím đượctrồng từ khi nào Mọi người thường gọi nó là "hành tàu", bởi nó được người Hoatrồng từ rất sớm Gặp được đất phù hợp, "hành tàu" đã phát triển mạnh cho đếnngày nay Vĩnh Châu là một trong ba khu vực có diện tích sản xuất hành lớn nhấtnước Ngoài Vĩnh Châu thì đó là Quảng Ngãi và vùng ngoại thành Hà Nội (QuáchNhị, 2009)
Tổ ng diện tích gieo trồng hành tím của tỉnh Sóc Trăng lớn nhất đồngbằng Sông Cửu Long, gần 4.500 ha, trong đó chỉ riêng huyện Vĩnh Châu đãchiếm khoảng trên 4.000 ha Hàng năm, tổng s ản lượng hành thương phẩm cóthể cung cấp từ 60.000 - 80.000 tấn đến thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long Thế nhưng, c ho tới nay s ản lượng hành tím của tỉnh Sóc Trăng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu c ầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu mạnh (Quác h N hị,2008)
Vĩ nh Châu là một huyện miền duyên hải thuộc tỉnh Sóc Trăng P hía Đông
và Nam giáp với biển Đông, phía Tây giáp Bạc Liêu, phía Bắc gi áp huyện MỹXuyên và Lo ng Phú cũng thuộc tỉnh Sóc Tr ăng Bờ biển Vĩnh Châu dài 43 km,
đa phần là biển bồi với mức bồi lấn biển hàng năm từ 50 - 80 mét Có biển làmột lợi thế để Vĩ nh Châu khai thác và phát triển tiềm năng nuôi trồng và đánhbắt thủy hải sản Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn vì đất đainhiễm mặn, thiếu nguồn nước ngọt để cung c ấp cho cây trồng Có lẽ vì vậy
mà từ xưa, nông dân Vĩ nh Châu đã chú trọng phát triển nghề trồng rau màu cácloại như củ cải trắng, đậu phộng, đậu xanh, ớt trên các vùng đất giồng pha cát,trong đó chủ yếu là củ hành tím Hiện nay, hành tím được trồng tập trung ở ba xãven biển là Vĩ nh Châu, Vĩ nh Hải và Lạc Hòa với gần 5.000 hecta gieo trồng mỗinăm (Quách Nhị, 2009)
Hành tí m đ ược xe m l à mộ t tro ng những đ ặc s ản c ủa tỉ nh Sóc Trăng, có gi á trị ki nh tế c ao và có một vị t rí quan tr ọ ng t ro ng c ơ c ấu c
ây trồ ng c ủa huyệ n Vĩ nh Châu Đất giồ ng c át ve n biể n Vĩ nh Châu l à nơi
có điề u kiệ n tốt để phát t riể n r au màu quanh năm, tro ng đó c ây hành t ím
đ ược xe m l à lo ại r au màu tr uyề n t hố ng và l à nguồ n t hu nhập c hí nh
c ủa người dân Vĩ nh Châu Trồ ng hành tí m l à nghề tr uyề n t hố ng l âu đ
ời c ủa hàng ngàn hộ dân Khmer thuộ c huyệ n Vĩ nh Châu Tuy nhiê n,việc c anh t ác hành tí m tại Vĩ nh Châu tro ng những năm gần đ ây bắt đầu
Trang 16có c hiề u hướng suy gi ảm, năng s uất khô ng ổn đị nh và c hất l ượng ké m, b ả o qu ả n s a u t h u ho ạ c h n h ằ m n â n g c a o h i ệ u qu ả s ả n x u ấ t c h o đồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r ở h u y ệ n V ĩ n h C h â u t ỉ n h S ó c T r ă n g ”
khó bảo quản và tồ n tr ữ s au t hu ho ạc h Nguyê n
Trang 17De lia pla tura , s âu ăn t ạp, Spodo ptera li tura ( Fab.) , s âu xanh da l áng, S exig ua, bệ nh t hối nhũn vi khuẩn, Er winia s p., bệ nh đố m vò ng, Alternar ia s p., bệ nh t hán t hư, Coll etotri chu m s p… ngày c àng gi a t
ăng đ ã gây những t hiệ t hại đ áng kể về năng s uất và c hất lượng hành tí m (Đặng Thị Cúc , 2007)
Ngày nay, nước t a đ ã hội nhập với nề n ki nh tế t hế gi ới Hướng s ảnxuất sạc h và an to àn l à ti ê u c hí mới mà người nô ng dân c ần sớm áp dụng
để s ản phẩm hành tí m Vĩ nh Châu có cơ hội xuất khẩu đ ược nhiề u hơn, gi á
c ũng c ao hơn khi đế n được với những t hị tr ường l ớn như c hâu Âu, châu Mỹ Thế nhưng, c ho t ới nay c hưa c ó quy trì nh quản l ý tổ ng hợp s âu
bệ nh hại hành tí m có hiệ u quả nào đ ược nghiê n c ứu và c huyể n gi ao ứng
dụng t ại Vĩ nh Châu Vì vậy c húng t ôi đ ã triể n khai t hực hiệ n đề t ài: “Ng
hiê n c ứu ứng d ụng các biệ n pháp p hòng t rừ t ổng hợp sâ u bệ nh hạ i trê n câ y hà nh tí m t ừ sả n x uất t ới bảo quả n sa u t hu hoạc h nhằ m nâ
ng ca o hiệ u quả sả n x uất c ho đồng bà o dân t ộc Khmer ở huyệ n Vĩ nh Châ u tỉ nh Sóc Tră ng ” nhằm t ăng hiệ u quả ki nh t ế cho đồ ng bào dân
tộc Khmer ở Vĩ nh Châu, hướng t ới s ản phẩ m hành tím hàng hó a an to àn,nâng c ao s ức khỏe cộ ng đồng và gó p phần phát triể n bề n vững s ản xuất c
ây hành tí m t ại huyệ n Vĩ nh Châu nói r iê ng và vùng Đồ ng bằng sô ng Cửu
Lo ng nói c hung
II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục ti êu tổng quát: Đề xuất được quy trình phò ng trừ tổng hợp đối
với sâu bệnh hại chủ yếu trên cây hành tím từ sản xuất tới bảo quản sau thu hoạc
h có hiệu
quả c ao, dễ áp dụng và an to àn với môi trường, nhằm nâng cao hiệu quả s ản
xuất cho đồng bào dân tộc Khmer ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.
Mục ti êu cụ
thể:
- Xác định những yếu tố hạn chế của nô ng dân trong kỹ thuật c anh t ác,biệ n pháp phòng trừ sâu và thành phần sâu bệnh gây hại trên hành tím từ sảnxuất tới bảo quản s au thu hoạc h t ại Vĩ nh Châu - Sóc Trăng
- Đề xuất được quy trình phòng trừ tổng hợp đ ối với sâu bệ nh hại chủ yế utrên cây hành tí m từ s ản xuất tới bảo quản sau thu ho ạch có hiệu quả c ao, dễáp dụng và an to àn với môi trường
Trang 19Hành giống (Allium cepa L) được tìm thấy vào thời Ai Cập Cổ Đại khoảng
3.200 năm trước công nguyên và một số tác giả cho rằng hành có thể được xem
là loại rau đầu tiên được khai hoá bởi con người Ngày nay hành là cây trồngquan trọng trên thế giới và Tr ung Quốc đứng đầu về tổng sản lượng hànhkhô với
12.438.000 tấn, kế đến là Ấn Độ, Mỹ và Thổ Nhĩ Kỳ với tổng sản lượng lần lượtlà
4.900.000 tấn, 3.060.000 tấn và 2.200.000 tấn Các nước Châu Á xem củ hành
là loại gia vị rất cần thiết cho chế biến thức ăn Hàm lượng dinh dưỡng có trong
100 gram hành củ cung cấp khoảng 30g Canxi, 0,5 g sắt, vitamin B, 0,2 mg B2, 0,3
mg nicotinamide và 10 mg vitamin C Hành được sử dụng như một loại rau củ và gi
a vị Ngoài ra, hành cũng đóng vai trò quan trọng trong y học cổ truyền (FAO,2001)
Theo phân loại của Salunkhe (1984) và Pureglove (1985) , hành thuộc
giống Allium, trước kia người ta xếp Allium vào họ hành tỏi, sau này được đặt tên lại
là Amaryllidaceae (họ Lan huệ), và gần đây nhất phân loại hành thuộc họAlliaceae, hiện nay gồm 30 giống và khoảng 600 loài giữa Liliaceae vàAmaryllidaceae Hành là cây đa niên và được trồng như cây hằng niên, củ có
dạng màu vàng, trắng, đỏ, hoặc xen giữa các màu Đối với chi Allium được dùng làm thực phẩm và phân làm nhiều loài gồm: A tuberosum, A fistulosum, A.
schenoprasum, A chiene, A sativum, A ampeloprasum Theo Pureglove, 1985 thì
A cepa được chia vào 3 nhóm gồm:
(1) Nhóm Commom onion var cepa: hầu hết các loại hành thương phẩm
có củ đều được xếp vào nhó m này Có sự thay đổi lớn về màu sắc và hìnhdạng củ cũng như một số đặc tính khác Củ to, dạng một củ, c hủ yế u nhân bằnghạt
(2) Nhóm Aggregatum var aggregatum G.D (syn var multiplicans Bailey; var
solanium Alef) Từ một củ sinh ra nhiều củ hay chồi và được sử dụng cho nhân
giống
Trang 20b ả o qu(3) Nhóm Proliferum var proliferum Targioni To zzetti ( var ả n s a u t h u ho ạ c h n h ằ m n â n g c a o h i ệ u qu ả s ả n x u ấ t c h o đồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r ở h u y ệ n V ĩ n h C h â u t ỉ n h S ó c T r ă n g ”
bulbelliferum Bailey; var viviparum (Metz Alef.) Được biết như một loài hành
cây, c ủ ở dưới đất phát triển ké m, nhân giống bằng phát ho a
Theo Purseglo ve (1985), hành có thể trồng trong điều kiệ n sinh t hái rộngrãi , nhưng tốt nhất là khí hậu dịu mát, khô ng bị nó ng hay lạnh quá mức Hànhcũng khô ng phù hợp với mùa mưa ở vùng nhiệt đới thấp ẩm ướt Điều kiện lạnh với việc cung cấp ẩm độ đầy đủ t hì phù hợp nhất c ho gi ai đoạn phát triển,sau đó cần
Trang 21c ủ cây c ần thời gi an chiế u sáng trong ngày thay đổi từ 11 - 16 giờ, tùy theogiống Các giố ng ngày dài phát triển ở các nước ôn đới sẽ khô ng hì nh thành c
ủ ở điều kiện ngày ngắn Đồng t hời nhiệt độ cũng giữ vai trò quan trọng Củ
sẽ phát triển nhanh ở nhiệt độ ấm hơn nhiệt độ lạnh, với điều kiện là được trồng ởkích cở đúng mức
Theo Pureglo ve (1985), hành có thể trồng được bằng hạt , cây con haychồi củ, đất được chuẩn bị kỹ càng Khoảng các h trung bì nh 10 x 30 cm Hànhdạng củ nhỏ trồng dầy Kết quả nghiên cứu của Vis hunu và ct v ( 1989) chothấy mật độ trồng cũng tương quan với mức độ phân bón Thí nghiệm trên giốnghành Nsukka Red mức độ phân bón 370 kg N - 196 kg P2O5 - 373 kg K2O kếthợp từ 5 - 20 tấn
phân chuồng/ha Tổ ng năng suất nhì n chung t ăng theo mật độ cây trồng vàbón
phân chuồng Năng suất đạt cao nhất 11,7 t ấn/ ha với mật độ 444 cây/ ha khi bón
20 tấn phân chuồng Tương tự t hí nghiệm trên giống Nasi k Red trong 3 năm liêntục, kho ảng c ách trồng 10 x 15 cm ; 15 x 15 cm và 15 x 25 cm với c ác mức độphân bón từ 0; 75; 120 kg N / ha và 60 kg P2O5/ha Năng suất cao nhất khi trồngmật độ
dầy và bón lượng N, P cao nhất Tuy nhiê n, t heo Bhonde (1989) thì tuỳ t heo giống
mà bố trí kho ảng c ách khác
nhau
Theo Moni que Hunziker và Anne Bruntse Nganga, (2009), hành thường
bị gây hại bởi một số loài sâu hại c hủ yếu như bọ trĩ Thrips tabaci, dòi đục củ
Delia antiqua, sâu xanh da láng Spodoptera exigua (Hubner), sâu ăn tạp Spodoptera litura (Fab.) và sâu vẽ bùa Liriomyza spp.
Bọ trĩ, Thrips tabaci là dịch hại chí nh trên hành ở Châu Á Chúng r ất
nhỏ (dài khoảng 1mm), mảnh và rất linh động Thành tr ùng có màu vàng nhạtđến màu nâu Cả ấu trùng và thành trùng đều chích vào mặt dưới l á và hútnhựa c ây l àm cho lá bị nhiều đốm trắng và ánh bạc Chất bài tiết của bọ trĩ đượcnhì n thấy rõ là những đốm đen trên lá màu bạc đôi khi chúng làm cho chóp láchuyển màu nâu, chậm phát triển, lá và củ bị vặn vẹo, làm gi ảm kíc h cỡ củ Nếu
bọ trĩ tấn công vào giai đoạn đầu t ạo củ thì có thể ảnh hưởng đến năng s uất (
Trang 22Le wis T., 1973) Theo Lynn Jensen và ct v (2001), bọ trĩ có thể làm giảm năng b ả o qu ả n s a u t h u ho ạ c h n h ằ m n â n g c a o h i ệ u qu ả s ả n x u ấ t c h o đồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r ở h u y ệ n V ĩ n h C h â u t ỉ n h S ó c T r ă n g ”
suất từ 4 27% tùy theo giống và có thể làm giảm kíc h thước củ hành từ 28 73% Do đó, phải phòng trừ bọ trĩ trước giai đoạn này để mật số bọ trĩ khô ngvượt mức cho phé p phò ng trừ
Trang 23bọ trĩ và phun trực tiếp vào vùng cổ lá để thuốc thấm sâu vào trong c ây Nô ngdân Đức phun t huốc trung bình 3-6 lần/ vụ để trừ bọ trĩ Các loại thuốc được sửdụng để trừ bọ trĩ gồm gốc cúc tổng hợp, lân hữu cơ và car bamate, khả năngphò ng trừ bọ trĩ cao hơn 90% vào năm 1995 trở nê n thấp hơn 70% vào năm
2000 Vì vậy, người trồng hành đã áp dụng thuốc trừ sâu thường xuyên hơn để giữmật số bọ trĩ ở mức thấp (Lynn Jensen và ct v, 2001)
Dòi đục củ hành ( ấu trùng của r uồi) là dịc h hại chí nh trên hành Ấu tr ùngnhỏ (khoảng 8 mm), màu kem Chúng ăn vào rễ phụ sau đó luồn vào trong rễcái và đôi khi tấn công vào trong thân chí nh làm c ho lá bị héo rũ, cây trồng trở
nê n quăn queo và thậm c hí bị chết Dòi tấn công trên cây giống sẽ làm chếtcây Một con dòi có thể tấn công nhiều cây giống làm cho ruộng hành bị xấu
do có nhiều c hỗ trống trên r uộng Dòi cũng có thể tấn công vào bê n trong củtạo cửa ngõ cho c ây trồng bị nhiễm bệ nh như t hối nhũn do vi khuẩn Dòi thíc hnghi với điều kiệ n ẩm ướt, mát và đất giàu chất hữu cơ Do đó để h ạn chế pháttriển nê n tr ánh trồng hành trên đất giàu chất hữu cơ chưa phân hủy, nhiều cỏ, t
àn dư t hực vật chưa khô ho ặc chưa phân hủy ho àn toàn để hạn chế ruồi đẻ trứng.Đất cải tạo bằng phân động vật phải đ ủ t hời gian phân hủy trước khi trồng Tránhtrồng hành nhiều vụ liên tục nên luân phiên với c ây trồng khác, c ày vùi t àn dưthực vật sau khi t hu hoạc h Rãi tiêu hoặc gừng xung quanh những nơi ruồi cóthể đẻ trứng khi mật số ruồi vừa phải Ngo ài ra dịch trích từ cây Neem cũng
có thể ngăn cản ruồi đẻ trứng (Moni que Hunziker và Anne Bruntse Nganga,2009)
Sâu xanh da láng, Spodopter exigua (Hubner) là đối tượng gây hại phổ biế
n và nguy hiểm, có khả năng làm giảm trên 50% năng s uất hành tím Hiệ n nay,
s âu xanh da láng trên hành tím đã phát triển tính kháng đối với nhiề u loạithuốc nên rất khó phò ng trừ Nông dân đ ã phun t huốc định kỳ, nhiều nơi phunliên t ục, c ho nên chi phí rất tốn kém và hiệ u quả sản xuất không cao ( Mae Rim
- Samoeng Rd.,
2008) Thâm canh và l ạm dụng t huốc trừ s âu hóa học là yế u tố chính gâybùng phát loài dịch hại này (Eveleens và ct v, 1973) Dầu mỏ có tác dụngdiệt trứng, dung dịch dầu hạt bông (5%) có hiệu quả khá tốt trừ trứng và s âu
Trang 24trồng (Butler và Henneberry, 1990).
Trang 25Sâu ăn t ạp, Spodoptera lit ura ( Fab.) gây hại c hủ yế u t rê n l á, c húng
c ạp biể u bì c ủa l á và gây r ụng l á Tro ng t ự nhi ê n, có nhiề u t hiê n
đị c h c ủa Spodoptera l itura ( Fab.) như vi khuẩn B thuringi ensis , nấm
ký si nh cô n trùng N o m u r ae a r il e y , ( Vas que z, E A., 199 0)
Leaf - miner, Liriomyza spp chủ yế u gây hại trên lá làm lá bị tổn t hươn
g nhưng hầu như không ảnh hưởng đến năng suất hành tím Thông thường Leaf
- miner, Liriomyza spp không là mối lo ngại khi canh tác hành tím, bởi vì trong
tự nhiê n có rất nhiều loài côn trùng là t hiên địch của loài sâu hại này Tuy nhiên,
nếu nông dân lạm dụng t huốc trừ sâu hóa học thì Liriomyza spp có thể trở thành dịch hại nghiêm trọng Liriomyza spp có khả năng kháng t huốc trừ sâu cao ( Mo
ni que Hunzi ker và Anne Br untse Nganga, 2009)
Một số bệ nh hại c hí nh trê n hành c ủ như bệ nh t hối nhũn vi khuẩn Er
những vết lõm nhỏ, màu tr ắng phát triển trên l á sau đó lớn dần, dưới điều kiệ n
ẩm độ cao, vết bệnh trở thành màu tí a với đường viền hơi vàng và được phủ mộtlớp bào tử màu đen Sau 3 đến 4 tuần lá trở nên vàng và bị gãy Củ hành cũng
có thể bị t ấn công chủ yếu trên cổ, xuất hiện những đốm vàng hoặc hơi đỏ
nhũn nước Nấm Alternaria porri đòi hỏi có mưa hoặc có sương liên tục để
sinh sôi nảy nở Nấm thích nghi với biê n độ nhiệt độ rộng (6 -33,80C) vànhiệt độ thích hợp cho nấm
phát triển là 250C Giống hành l á sáp khả năng kháng bệnh hơn hành lá trơnbóng
Tăng cày ải gi ữa c ác vụ và tăng khoảng c ách trồng c ũng có thể hạn chế bệ nhphát triển Các biện pháp khác để hạn chế bệnh như xử lý giống, luân canh, dọ
n sạch rác và c ây trồng cho đất tho át nước tốt và sử dụng thuốc trừ nấm(Moni que Hunziker và Anne Bruntse Nganga, 2009)
Bệ nh thối nhũn vi khuẩn l à nguyê n nhân gây tổn t hất lớn tro ng việc tồn
tr ữ hành Vi khuẩn Er winia carotovora xâm nhập vào cổ mô khi c ây tr ưởng
t hành và s au đó t ấn công vào một ho ặc nhiề u vảy hành Mô bị t ấn cô ngtrương nước và đổi màu, khi bị t hối vảy hành trở nê n mề m nhũn Biệ n pháphạn chế bệ nh l à nê n t hu ho ạc h hành đ ủ độ c hí n, tr ánh xây xát khi t hu ho
ạc h và đóng gói Nơi tồn tr ữ hành phải t ho áng mát để tr ánh tíc h l ũy ẩm độ
Trang 26Hunzi ker và Anne Br untse Nganga, 2009).
Trang 27Bệnh thán thư (do nấm Colletotrichum circinans gây ra) thường xuất hiện
ngoài đồng trước khi thu hoạch và tiếp tục phát triển trong suốt thời gian tồntrữ Triệu chứng phổ biến nhất là những đốm đen hoặc xanh đen nhỏ trên vảy hành,các đốm phát triển vòng tròn đồng tâm Trong vài trường hợp nấm tấn cônglên mô sống làm cho vảy bị mềm và gãy Điều kiện nóng ẩm t hích hợp c ho bệnhphát triển, nhiệt độ tối hảo cho sự xâm nhiễm của nấm từ 23,9 đến 29,4 0C Thuhoạch không kéo dài và tránh phơi mưa giữa thời gian thu hoạch và tồn trữ để hạnchế bệnh phát triển (Monique Hunziker và Anne Br untse Nganga, 2009)
2 Tì nh hì nh nghi ên cứu trong nước
Hành tím Allium ascalonicum thuộc nhóm rau ăn củ, được sử dụng rộng rãi
trong chế biến t hức ăn, hành tím có khả năng ngăn ngừa hoạt động c ủa vikhuẩn, phò ng và c hống các chứng viêm, sưng, đau Ngo ài ra, hành tím còn cóthể ngăn ngừa được bệnh tiểu đường, ung thư r uột kết và tăng độ chắc khỏecho xương (Thành Đạt, 2011)
Ở tỉnh Sóc Trăng, hành tím l à cây rau màu tr uyề n thống và cũng là mặthàng đặc sản Tổ ng diện tích gieo trồng hành tím của tỉnh Sóc Trăng lớnnhất đồng bằng Sông Cửu Long, gần 4.500 ha, trong đó chỉ riêng huyện Vĩ nhChâu đã chiếm kho ảng trên 4.000 ha Hàng năm tổng s ản lượng hành thươngphẩm có thể cung cấp t ừ 60.000 - 80.000 tấn đến thành phố Hồ Chí Mi nh vàcác tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long Để giữ vững c hất lượng hành tím, hiệ nnay nông dân Vĩ nh Châu chủ yế u sử dụng hai loại giống truyề n thống của bàcon người Hoa là giống "t ùa coóng" và "s ài coóng" Tùa coóng là giống c hỉ có
2 - 3 củ trong một gốc, củ hành có màu tím đậm, chắc, to và bóng mượt Sàicoóng t hì cho từ 4 củ trở lên trong một gốc, củ nhỏ hơn nhưng năng s uất caohơn (Quách Nhị , 2008)
Ông Nguyễ n Chí Công, Tr ưởng P hòng Kinh tế huyệ n Vĩ nh Châu khẳngđịnh “Hành tím Vĩ nh Châu có mùi cay nhưng thơm nồng, màu tím sáng đặctrưng Nếu đem giống hành này trồng ở nơi khác sẽ không có được những đặcđiểm trên Điều này khẳng định cây hành tím rất phù hợp điều kiệ n t hổ nhưỡng,khí hậu Vĩ nh Châu” (Mạnh Cường, 2009)
Ở nước ta nói chung và t ại Vĩnh Châu nói riêng, có rất ít công trình nghiê
n cứu về cây hành tím Một số công trình nghiên cứu đã được công bố c hủ yế u
t ập trung vào lĩnh vực kỹ t huật canh tác Về sâu bệ nh hại và biệ n pháp phòngtrừ s âu bệnh hại trên hành tím từ sản xuất tới bảo quản sau thu hoạc h thì sốliệu còn rất hạn c hế và chủ yếu là điều tra hiệ n trạng, một vài kết quả điều tra
gi ám định s âu
Trang 28- Hành sớm (hành giố ng và hành thương phẩm): thường trồng trên vùng đ
ất cao (gọi là đất rẫy chuyên canh rau màu) , vụ này có khoảng 60 % hộ có đấtrẫy để trồng Thời gian xuống giống tập trung vào tháng 10 - 11 dương lịch(khoảng 15/9 âm lịch), thu ho ạch 55 - 60 ngày sau khi trồng Hành t hu hoạchcủa vụ này, có thể dùng để làm giống, đồng thời cũng có thể l à nguồ n hành thương phẩm bán trong dịp tết Nguyên Đán Hành sớm sau khi thu hoạc h khoảng
2 tháng được đem trồng để giữ giống vì lúc này hành mới dứt miên trạng và đâychí nh là nguồn hành nhân giống quan trọng nhất trong vụ
- Hành mùa: 100% nông dân đều có diện tích đất để trồng vụ này, chủ yế
u hành mùa trồng trên đ ất ruộ ng, hành sẽ được trồng ngay sau khi thu hoạchlúa Đây l à vụ hành t hương phẩm c hính vụ của huyệ n Vĩnh Châu Thời gi anxuố ng giống từ tháng 11 - 12 dương lịch, tuy nhiê n có những năm mưa dứtmuộn và nước trên đồng rút chậm thời gian xuống giống có thể kéo dài đến tháng
01 dương lịch Thời gi an sinh trưởng của hành mùa biến động 70 - 80 ngày s autrồng (thời gian t hu ho ạch kéo càng dài t hì năng s uất c àng c ao)
- Hành giống: Trên toàn huyện, thì xã Vĩnh Hải là nơi có điều kiện sản xuất
củ giống tốt nhất Nguồn giố ng trồng vụ này được lấy từ hành sớm Thời gianxuố ng giống bắt đầu từ tháng 2 - 3 dương lịch, t hu hoạc h 45 - 50 ngày sau khitrồng Củ hành vụ này sau khi thu hoạch sẽ được đem tồn trữ đến t háng 10 - 11dương lịch phục vụ cho đợt hành sớm và hành mùa
Hành tím trồng được trên nhiều loại đất, nhưng đất cần cao ráo, tơi xốp nhiề
u dinh dưỡng, nế u trồng gần nguồn nước mặn phải tưới nước ngọt Hành r ất sợngập úng, vì thế người ta cần bố trí vụ trồng vào thời điểm hết mưa để t ránh hiệntượng thối củ Làm đất: c ày ải trước 1 t háng, trước khi lên liếp 3 - 5 ngày tiếnhành rải vôi, nếu đ ất sét cần trộn cát mị n đều trên mặt liếp Làm liếp: liếp cao
15 – 20 cm, mặt liếp rộng 0,7 - 0,9 m, khoảng cách mương gi ữa 2 liếp 20 – 30
cm Liếp trồng cần bằng phẳng, t ưới nhẹ và phủ một lớp rơm trước khi trồng, xịt
t huốc diệt mầm cỏ bằng Ro nstar 25EC, Dual Gole 960EC ( Tr ang ti n rau hoaquả Việt Nam, 2007)
Theo trung t âm khuyế n nô ng Nghệ An, công t hức bón phân cho hành tím
có thể thay đổi theo đất đai, thời tiết và màu xanh c ủa hành Nếu hành xấu nê n
Trang 29(hành
Trang 30Sử dụng nhiều phân bón và t huốc hó a học thường gây tốn kém, hiệuquả khô ng cao và dễ gây ô nhiễm môi trường Tro ng vài năm gần đây việc tăngcường sử dụng phân hữu cơ đ ã được phát triển nhằm góp phần tạo ra nông sản
an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì hệ sinh thái bền vững Theo ĐặngThị Cúc (2007), đất trồng hành tí m ở Vĩ nh Châu t huộc nhóm đất cát pha t hịt
và thịt pha cát Kết quả nghiê n cứu ứng dụng phân hữu cơ trồng hành tím cho
thấy khi ta cung cấp 7 và 10 tấn/ha phân bã bùn mí a có xử lý nấm Tri choderma
(BBM-Trico) kết hợp gi ảm phân vô cơ theo khuyế n cáo gi úp gi a tăng hàmlượng chất hữu cơ trong đất, khả năng cung cấp đ ạm từ sự khoáng hó a, hô hấpđất, Ca trao đổi, độ bền đoàn lạp, khả năng giữ nước (ẩm độ đất) và giảm dungtrọng đất một cách có ý nghĩ a Về sinh trưởng của hành tím như chiều c ao cây, chiều dài rễ, trọng lượng củ và năng suất củ đều được cải thiện Tỷ lệ củ bị bệnh do
nấm Colletotrichum sp thấp (<1%) trên nghiệm thức bón BBM- Trico so với
không bó n (5%) Từ kết quả thí nghiệm này gi úp cho nô ng dân thấy được việc
gi ảm thiệt hại do nấm bệnh l ây nhiễm từ đ ất Thê m vào đó, c ung c ấp phânhữu cơ vi sinh vào đ ất kết hợp bón phân cân đối thể hiện hiệu quả tồn trữ c ủhành sau t hu ho ạch Tỷ lệ hao hụt khác biệt có ý nghĩ a so với đối chứng bó nđơn thuần phân vô cơ
Theo kết quả điều tr a và giám định mẫu s âu bệnh ngo ài đồng c ủaNguyễ n Đức Thắng (1999) cho biết vụ hành giống và hành sớm thường xuấthiện sâu bệ nh nhiề u hơn so với hành mùa Một số dịch hại chí nh trên hành tímgồm có:
- Sâu hại: Dòi đục củ Delia platura (Anthomyiidae, Diptera), sâu ăn tạp Spodoptera litura Fab (Noctuidae, Lepidoptera), sâu xanh da láng
Spodoptera exigua Hubner (Noctuidae, Lepidoptera)… Đối tượn g sâu hại khó
phòng trừ nhất là dòi đục củ và lá hành tím ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến khảnăng sinh trưởng và phát triển của cây hành do tốc độ gây hại rất nhanh, nếukhông phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời có thể gây thất thu năng suất Sâuxanh da l áng là đối tượng gây hại phổ biến và nguy hiểm, có khả năng làm giảm
Trang 31triển tính kháng đối với nhiều loại
Trang 32Để phòng trị bệ nh thán thư trên củ hành tím nông dân thường sử dụng thuốc hóahọc liên tục, chi phí rất tốn kém, hiệ u quả không cao và gây ảnh hưởng xấu đếnmôi trường.
Theo Chi cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Sóc Tr ăng (2005) thì tại Vĩ nhChâu, trong năm 2005, có khoảng 50% diện tích hành sớm bị nhiễm bệnh t hánthư đ ã khô ng thu hoạc h được Trong c ác mùa vụ thì hành tím trồng vụ sớm gặpvấn đề bất lợi là bệnh hại t ấn công, trong đó phổ biến gây hại nghiêm trọng l à
bệnh t hán t hư do nấm Colletotrichum sp., bệnh có thể tấn công trên lá, thân và củ làm ảnh hưởng năng suất và chất lượng c ủ Nấm Colletotrichum sp có thể hiệ
n diện trong củ giống, tàn dư cây bệnh, cỏ dại, trong đất nấm có thể tồn tại trên 1năm Bào tử nấm bệnh xâm nhiễm vào cây trồng qua vết t hương, ho ặc trực tiếpqua biểu bì Bệnh sẽ phát triển mạnh khi gặp điều kiện thuận lợi như bón phânkhô ng cân đối (thừa đạm), chăm sóc kém và mức độ phát triển của bệ nh cũng
có liên quan đến các yếu tố khí hậu thời tiết trong năm, đặc biệt là l ượng mưa và
ẩm độ khô ng khí, bệnh sẽ phát triển và tỷ lệ thuận với l ượng mưa và ẩm độkhông khí, về mùa mưa bệ nh phát triển mạnh và sau đó giảm dần về mùa khô,đặc biệt khi có sương mù nhiều là điều kiện thích ứng cho bệ nh phát triển nặng
Để phòng trị bệnh t hán thư trên củ hành tím nô ng dân t hường sử dụng t huốc hóahọc liên tục, chi phí rất tốn kém, hiệu quả khô ng c ao và dễ gây ảnh hưởng xấuđến môi trường Qua điều tra số lần phun thuốc trừ sâu bệnh trên hành tím củanông dân thấp nhất 5 - 10 lần/ vụ, cao nhất 15
- 20 lần/ vụ ( Đặng Thị Cúc,
2007)
Một phóng sự c huyên nghiệp giới thiệ u về đ ặc sản hành tím Vĩnh Châu,tỉnh Sóc Trăng c ho biết địa phương c ũng đ ã đầu tư c ho sản xuất hành tí m vớiphương châm sản xuất sản phẩm sạch trồng hành theo mô hình phủ bạt để hạn chế
sử dụng nông dược nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và năng suất Tuy nhiê n, diệntích mô hình và khả năng ứng dụng rộ ng rãi khô ng được đề cập (Phó ng sự, 2007)
Trang 33b ả o quTheo Nguyễ n Chí Linh (2009), hàng năm củ hành chín rộ vào những ả n s a u t h u ho ạ c h n h ằ m n â n g c a o h i ệ u qu ả s ả n x u ấ t c h o đồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r ở h u y ệ n V ĩ n h C h â u t ỉ n h S ó c T r ă n g ”
ngày giáp tết Nguyê n Đán, kéo dài đến kho ảng tháng hai Vào thời điểm này,một lượng
Trang 34b ảo quản hành củ sau t hu hoạch hiệ n nay l à một vấn đề còn nan giải ở Vĩ
nh Châu vì nó khô ng chỉ liên quan đến hiệu quả bảo quả n s ản phẩm, ảnh hưởngđến sức khỏe c ủa người s ản xuất trực tiếp và người xung quanh mà còn ảnhhưởng đến sức khỏe c ủa người sử dụng sản phẩm
Theo kết quả gi ám định bước đ ầu c ủa Nguyễ n Thị Thu Cúc và ct v(1999), trong giai đoạn tồn trữ hành giống có tổng c ộng 4 loại côn tr ùng: s
âu đ ục củ (Lepidotera), r uồi lớn (Diptera Coelopide a), r uồi nhỏ (Di ptera phoride a) và nhệ n Ac ari Để bảo quản củ hành giố ng, nông dân đã sửdụng thuốc Methyl Parathion và một số hó a chất khác
-Qua kết quả điều tra năm 2002 của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh SócTrăng thì các loại thuốc được xử lý trên hành tím phổ biế n nhất là Mi pcin, Sher
pa và bột Talc (chất độn c hính để t huốc được trộn đều) ( Nông nghiệp Việt Nam,2003)
Theo ông Cao, chủ một vựa hành củ ở huyện Vĩ nh Châu, tỉnh Sóc Tr ăngcho biết trong thời gian trữ hàng chờ giá lên, người trồng thường đánh phấn chohành Hai thành phần chí nh được hò a trộn là bột đất sét trắng và thuốc trừ sâumối Lo ại thuốc trừ sâu mối càng độc thì càng được chuộng sử dụng, vì giúp củhành tươi lâu hơn Ở mức trung bình, cứ 1 tấn hành củ thì trộn 1 bao 40 kg bột đấtsét trắng với 2 kg thuốc trừ sâu Mipcin Đất sét có tác dụng hút ẩm cho củ hành,còn thuốc trừ sâu thì chống s âu và mối, hai loại sinh vật t hường "t ấn công" củhành khi để lâu Ở mức đậm hơn, 1 tấn hành củ có thể trộn tới 3 - 4 kg thuốc trừsâu
Ông Nguyễn Hữu Thành - Trưởng trạm Bảo vệ t hực vật huyện Vĩ nh Châu
- cho biết: "Năm 1998, sau khi dư luận cho r ằng do ảnh hưởng của loại phấnhành có thuốc DDT mà hàng lo ạt người bị mù, địa phươn g đã r a lệnh c ấmdùng loại thuốc trừ sâu này để "đánh phấn" hành (trộn phấn vào hành củ) Bâygiờ người dân chuyể n sang dùng các loại thuốc Mipcin, Padan Tuy trên thịtrường đã cấm trữ, mua bán methyl parat hion, nhưng t hị trường "ngầm " t hìkhông t hể biết được " Có đến 5 loại t huốc trừ sâu t ừ mức độc đến cực độcđược trộn vào hành củ trước khi bán cho các t hương l ái đưa lên TP HCM Quátrình đ ánh phấn được làm hoàn toàn thủ công: đổ hành củ r a sàn nhà, dùng các t
ấm bạt vây xung quanh và rồi rải phấn lên và dùng t ay trộn, trộn c ho đến khibột phấn dí nh và thấm vào các lớp vỏ củ hành thì được Người đ ánh phấn thỉ nh
Trang 35thỉ nh t hoảng còn đưa t ay dí nh
Trang 36thuốc lên dụi mắt Chí nh đây là nguyên cớ gây nên sự nghi ngờ phấn hành
là nguyên nhân gây r a "làng mù" tại hai xã Lạc Hò a và Vĩ nh Hải ở Vĩnh Châu.Việc trộn thuốc trừ sâu vào hành củ ở Vĩnh Châu đã như một tập quán Tro ngkhi đó, công tác tuyê n truyền và các biện pháp kiên quyết từ phía cơ quan chứcnăng và chính quyền đều gần như "số không" Ông Thành cho biết, tr ạm cứ 1quý kiểm dịch một lần chứ c hưa kiểm định về mặt hóa chất trong hành củ.Ông Tr ương Hoài Phong, Gi ám đốc Trung tâm Y tế dự phò ng tỉ nh Sóc Trăng, hoàn toàn bất ngờ: "Tôi chỉ nghĩ là DDT thôi, chứ đâu biết là methyl parathion " Lâu nay, Tr ung tâm chỉ mới l ấy mẫu kiểm nghiệm các loại thựcphẩm chế biến, còn chưa tiến hành trên r au củ quả "Nhưng bây giờ đ ã biết thếthì từ nay đến cuối năm, chúng tôi sẽ phối hợp với Chi cục Bảo vệ t hực vật l
àm t heo hướng này" Trong khi việc kiểm soát độc chất trong hành c ủ hầu như bị
bỏ ngỏ thì những c huyến xe chở hành phấn từ Vĩnh Châu lên TP HCM để sau
đó phân phối đến các địa phương khác vẫn đ ang tiếp diễ n (Báo l ao động,2002)
Huyệ n Vĩ nh Châu l à đị a phương có bệ nh nhân mù c hiế m tỉ lệ caonhất ở Sóc Tr ăng với hàng trăm người bị hỏ ng từ một đến hai mắt Ở vùngnguyê n liệu hành tí m duy nhất ở đồng bằng sô ng Cửu Lo ng này, riê ng ấpĐại Bái và Đại Bái A c ủa xã Lạc Hò a đ ã có gần 100 người bị mù, chiế m khoảng 80 % bệ nh nhân mù tro ng xã Theo Sở Y tế tỉ nh Sóc Tr ăng có tới 64,9
% người mù l à do đục t hủy ti nh t hể ở người gi à, 8 ,1 % đục t hủy ti nh t hể docác nguyê n nhân khác và 27% bệ nh nhân còn l ại l à do sẹo gi ác mạc, loét gi
ác m ạc, quặm mi , teo nhãn cầu Số người mù ở xã Đại Bái nhiề u nhất và đ
ây c ũng l à vùng có diệ n tíc h hành tí m c ao nhất Hiệ n nay gần 100 người
mù ở Đại Bái đều có c hung một nguồ n gốc l à do phấn hành bám vào mắtnhưng khô ng điều trị đ úng phương pháp, đ ặc biệt l à dùng l á c ây đắp vào c
ho “mát ” đ ã dẫn đế n nhiễm tr ùng, viê m loét và mù vĩ nh viễ n Tr ánh đượcphấn hành l à tr ánh được căn bệ nh quái ác đối với những người quanh nămbám ví u với nghề trồng hành và l àm hành Cuối năm 2003 Tr ung t âm Phò
ng c hố ng bệ nh xã hội tỉ nh Sóc Tr ăng đ ã tiến hành một dự án nhằm c an t hiệ
p phò ng chố ng mù lòa t ại ba xã Lạc Hò a, Vĩ nh Hải và Vĩ nh Châu Mục đích
c ủa dự án l à nhằm gi úp y, bác sĩ của các cơ s ở y tế nơi đ ây biết các h điề u trịban đầu c ho những bệnh nhân bị bệ nh về mắt , đồ ng t hời nâng c ao ý t hức t ựbảo vệ mắt đối với người l ao động như mang kí nh bảo vệ khi làm hành,khi bị bụi ho ặc phấn hành bám vào phải đến c ơ sở y tế khám (DuyKhang, 2004)
Trang 37Ometar: Chế phẩm trừ sâu sinh học Omet ar của Viện Lúa đồng bằng sông Cửu
Long được sản xuất từ nấm xanh, Metarhizium anisopliae (Metsch.) Sorok với
mật số bào t ử l à 1,2 x 109 bào tử/gam
Tí nh chất: Là thuốc trừ sâu sinh học dạng bột Tác động tiếp xúc Hiệu
lực khá cao đối với rầy nâu, bọ xít hại lúa và bọ cánh cứng hại dừa An toàn chongười, vật nuôi, thiên địch và môi trường Hạn sử dụng: 1 năm kể từ ngày sản xuất
Các h sử dụng: Khi mật số r ầy nâu kho ảng 2 - 4 con/tép hoặc mật số bọ
xít khoảng 6 con/m2 , ho ặc trên c ây dừa có ấu tr ùng bọ c ánh cứng t hì tiến hànhphun chế phẩm sinh học Omet ar Pha 1 gói chế phẩm trừ sâu sinh học Omet ar(trọng lượng 50 gr am, mật số bào tử là 1,2 x 109 bào tử/ gr am) vào 1 bì nh 16lít nước, thêm 4 - 5 ml c hất bám dí nh nông dược ho ặc dầu ăn rồi phun trựctiếp lê n rầy nâu, bọ xít ho ặc bọ c ánh cứng hại dừa Liề u lượng sử dụng: 1kg/ha l úa, 50 g/16 cây dừa
Bi ovi p: Chế phẩm trừ sâu sinh học Bio vi p c ủa Viện Lúa đồng bằng sông Cửu
Long được s ản xuất từ nấm trắng , Beauveria bassiana (Bals.) Vuill, có mật số
bào tử là 1,5 x 109 bào tử/ gam
Tí nh c hất: Thuốc trừ sâu vi sinh dạng bột Có tác độ ng tiế p xúc Có
hiệ u lực khá cao đối với r ầy nâu và bọ xít hôi hại lúa An toàn c ho người,vật nuôi, thiên địch và môi trường Hạn sử dụng: 1 năm kể t ừ ngày s ản xuất
Các h sử dụng: Khi mật số r ầy nâu kho ảng 2 - 4 con/tép hoặc mật số bọ
xít khoảng 6 con/m2 thì tiến hành phun chế phẩm sinh học Bio vi p Pha 1 góichế phẩm trừ s âu si nh học Bio vi p (trọng l ượng 50 gram, mật số bào tử l à1,5 x 109 bào tử / gr am) vào 1 bì nh 16 lít nước, thê m 4 - 5 ml chất bám dính
nô ng dược hoặc dầu ăn rồi phun tr ực tiếp lên r ầy nâu, hoặc bọ xít hại l úa.Liề u lượng sử dụng: 1 kg/ha lúa
Sil sau 1.8EC: Thuốc trừ s âu sinh học Silsau 1.8 EC c ủa công ty ADC có hoạt
chất l à Abamectin
Tí nh chất: Tác động tiếp xúc, vị độc và thấm s âu Đặc trị sâu cuốn lá,
nhệ n gié, sâu đ ục bẹ, bọ trĩ, s âu tơ hại bắp c ải
Sử dụng: P ha 20 ml t huốc c ho bì nh 16 lít nước, phun ướt đề u hai mặt l
á
lúa ho ặc l á r au c ải Lượng nước phun 320 - 400 lít/ ha
Trang 38Procl ai m 1.9EC: Proclaim 1.9EC chứa ho ạt chất là Emamectin Benzoate (19
gr Emamectin/ L t huốc) Proclai m 1.9 EC có tác dụng t hấm sâu, c huyể n vịnhanh
và l ưu l ại trong các bộ phận c ủa c ây trồng đế n 10 ngày s au khi xử lý Khiphun lên lá cây, Proclaim 1.9EC được hấp t hu và chuyể n vị từ mặt trênxuống mặt dưới l á nê n có t hể diệt được trứng c ủa s âu hại ho ặc s âu non nằm
ở mặt dưới l á Proclaim 1.9 EC không ảnh hưởng đến môi trường và t hiênđịch, phù hợp c ho chương trình sản xuất rau an toàn và c hương trình IPM haychương trì nh VietGAP (báo Nông nghiệp Việt Nam, 2010)
Pre vatho n® 5SC: Pre vatho n® 5SC chứa hoạt chất Chlor antranili
prole
Đây là thuốc trừ sâu phổ rộng có tác dụng vị độc và tiếp xúc Có hiệu lựccao với nhiều loài côn trùng bộ cánh vảy (Le pido ptera), một số loài thuộc bộcánh cứng ( Coleoptera), cánh nửa (Hemiptera) và hai cánh (Di ptera) Thuốc
có tác dụng t hấm s âu, lưu dẫn trong mạch gỗ, phụ gia dầu t hực vật và chất khô
ng phân ly làm t ăng tính bám dính c ủa thuốc
Các h sử dụng: pha 10 ml thuốc cho 1 bình 8 lít nước.
Hoạt chất: Del tamethri n (25g/l)
Cơ c hế tác động: Thuốc trừ sâu có dạng tiếp xúc và vị độc.
Công dụng: Đặc trị một số loại s âu miệng nhai và chích hút trên lúa, thuốc
lá, c am quýt và đ ậu
phộng
Hướng dẫn sử dụng: Phun thuốc khi vừa phát hiện có sâu hại Liề u dùng: 5
Trang 40Ki nal ux 25EC:
Hoạt chất: Qui nal phos
Độ độc: Nhóm 2
Cơ c hế tác động: Có tác dụng tiếp xúc, vị độc, thấm sâu
Công dụng: Thuốc trừ được nhiều loại sâu hại như nhệ n gié, sâu phao
đục bẹ, sâu cuố n lá trên l úa, sâu kho ang trên đ ậu phộng, sâu ăn tạp trên đậunành, rệp sáp trên cà phê, s âu đục ngọ n trên điều
Vi mi pc 25BTN:
Hoạt chất: Isoprocarb 25%
Công dụng: Là t huốc đặc trị đối với rầy hại lúa, rệp hại cây có múi ; có
tác
động diệt trừ cấp t hời và thời gi an hiệu lực l âu dài
Hướng dẫn sử dụng: Dùng từ 1 - 1,5 kg thuốc pha loãng với 400 - 500 L
nước phun c ho 1 ha
Trên lúa: pha 20 - 26 gr cho 1 bình phun 8 L nước Phun 5 bình cho 1.000m².Phun kĩ ở gốc lúa là nơi rầy thường xuất hiện
Trê n cây có múi: pha 24 gr thuốc cho 1 bình phun 8 L nước Phun 6 bình cho1.000m² Phun ướt đều thân và c ành
b Thuốc trừ bệnh:
Di thane M - 45 80WP:
Hoạt chất: Mancozeb 800 g/ kg ( w/ w)
Cơ chế tác động: Dithane M - 45 80WP là thuốc trừ nấm bệnh dạng
tiếp xúc, phổ t ác động rộng trên nhiề u loại c ây trồng
Công dụng: phòng trừ c ác bệnh: đạo ôn trên lúa, mốc sương trên khoai t ây ,
cà chua; phấn trắng hại nho ; rỉ s ắt cà phê
Hướng dẫn sử dụng: Pha 30 - 40 g/bình 8 lít, phun ướt đều 2 mặt lá
bông trái Phun khi bệnh vừa xuất hiện, có thể phun l ặp lại 7 - 10 ngày nếu cần thiết
Thời gi an các h l y: 7 ngày trước khi t hu hoạch.
Ri domil 68WP:
Hàm l ượng hoạt chất: 40 g Metalaxyl M và 640 g Mancoze b/kg t huốc.
Công dụng: Thuốc nội hấp cực mạnh, đ ặc trị các bệ nh, sương mai,
mốc sương, t hán thư, đốm l á và quả, vàng lá, t hối nõn, t hối rễ, chảy mủ, xì mủ,chết