1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊA hóa môi TRƯỜNG nước BIỂN TẦNG mặt dải ven biển miền trung sự cố FoRmosa

26 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC TRƯNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VÀ PHÂN BỐ HÀM LƯỢNG CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG CỦA DẢI VEN BIỂN MIỀN TRUNG TRONG SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG FORMOSA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VÙNG NGHIÊN CỨU (DẢI VEN BIỂN MIỀN TRUNG DO SỰ CỐ FORMOSA

Trang 1

ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN TẦNG MẶT

Trang 2

I ĐẶC TRƯNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VÀ PHÂN BỐ HÀM LƯỢNG CÁCCHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG

I 1 Nhiệt độ

Theo kết quả phân tích 146 mẫu toàn vùng, nhiệt độ nước biển tầng mặt dảibiển từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng 26,1 – 34,2 oC, đạt giá trịtrung bình 29,2 oC (Bảng 1) Với hệ số biến phân V = 3,87 % nhiệt độ phân bố rấtđồng đều trên toàn dải biển, tuy nhiên càng xuống phía Nam nhiệt độ càng tăng nhưngkhông đáng kể (Hình 1) Nhiệt độ cao nhất phân bố tại khu vực cửa Thu Ân An (thuộcvùng biển Thừa Thiên Huế) cũng như phía Bắc và một phần diện tích nhỏ phía namcửa này Nhiệt độ trung bình của 4 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và ThừaThiên Huế lần lượt là 28,9; 28,7; 29,3 và 29,9 oC Theo đó khoảng dao động nhiệt độcủa các tỉnh cũng không có sự chênh lệch lớn (Hà Tĩnh: 26,1 – 30,0 oC; Quảng Bình:27,0 – 30,0 oC; Quảng Trị: 27,4 – 31,6 oC và Thừa Thiên Huế: 26,8 – 34,2 oC (Bảng1)) Nhìn chung độ lệch chuẩn của nước biển tầng mặt giữa các điểm lấy mẫu là khánhỏ, toàn dải là 1,1 và không có sự chênh lệch lớn giữa các vùng biển (Hà Tĩnh 0,8;Quảng Bình 0.8; Quảng Trị 1,0 và Thừa Thiên Huế 1,5 (Bảng 1))

Bảng 1 Các thông số cơ bản của nhiệt độ nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên

Trang 3

Hình 1 Biến thiên Nhiệt độ trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên

từ 30,0 – 31,10 ‰ Nhìn chung, từ bắc vào nam, độ muối tăng dần nhưng không đáng

kể So sánh trong toàn dải, độ muối toàn vùng phân bố rất đồng đều với hệ số biếnphân V = 12,44 % Độ muối trung bình của các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

và Thừa Thiên Huế lần lượt là 27,36; 27,50; 27,95 và 27,80 ‰ Theo đó khoảng daođộng tại vùng biển Thừa Thiên Huế là rộng nhất (14,20 – 31,10 ‰) với độ lệch chuẩn

Trang 4

là 5,42 Các vùng khác không có sự chệnh lệch lớn giữa các điểm lấy mẫu, với độ lệchchuẩn đều nhỏ hơn 1, dao động trong khoảng 0,23 – 0,77 Độ lệch chuẩn của toànvùng là 2,74

Hình 3 Biến thiên Độ muối trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên

Huế () Bảng 2 Các thông số cơ bản của Độ muối nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên

27.5

0 27.50 0.24 26.60 27.90 0.87 Quảng Trị 35

27.9

5 28.10 0.77 24.30 28.80 2.73 Thừa Thiên

27.8

0 30.30 5.42 14.20 31.10 17.90

Trang 5

Hình 4 Bản đồ phân bố độ muối trong nước biển tầng mặt

I 3 Độ dẫn điện (EC) và Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

Tổng lượng chất rắn hoà tan (TDS) là tổng lượng chất rắn có trong một dungdịch, còn độ dẫn điện (EC) được định nghĩa là là khả năng của một môi trường chophép sự di chuyển của các hạt điện tích qua nó, khi có lực tác động vào các hạt, ví dụnhư lực tĩnh điện của điện trường Sự di chuyển có thể tạo thành dòng điện Tổnglượng chất rắn hòa tan tỉ lệ thuận với dộ dẫn điện của nó, vì vậy lượng chất rắn cao độdẫn điện sẽ cao Khi các muối hoà tan trong nước chúng trở thành các "ion" mangđiện tích âm, dương nên chúng có khả năng dẫn điện

Theo kết quả phân tích, chỉ số EC và TDS trung bình toàn vùng lần lượt là47310,53 µS/cm và 28110,48 mg/l EC và TDS trong toàn vùng phân bố rất đồng đềuvới hệ hế biến phân V lần lượt là 11,56 và 14,43 % Theo đó chỉ số EC dao động trongkhoảng 27300 – 54790 µS/cm, còn TDS dao động trong khoảng rất rộng 23,4 – 32870mg/l Nhìn chung, độ dẫn điện và tổng lượng chất rắn hoà tan trong môi trường nướctầng mặt của 4 tỉnh nghiên cứu có sự chênh lệch không đáng kể Cao nhất tại Hà Tĩnhvới chỉ số EC và TDS trung bình lần lượt là 53137,32 µS/cm và 28110,48 mg/l và thấp

Trang 6

nhất tại Thừa Thiên Huế với chỉ số EC và TDS trung bình lần lượt là 43678,38 µS/cm

Huế 37 43678.38 46700 6653.37 27300 48200 14.25

Bảng 4 Các thông số cơ bản của Tổng chất rắn hòa toan trong nước biển tầng mặt dải biển Hà

Tĩnh – Thừa Thiên Huế

Toàn vùng 146 28110.48 28469.5 4107.60 23.4 32870 14.43

Hà Tĩnh 37 32127.03 32560 2583.10 16880 32870 7.93 Quảng Bình 37 26001.08 25810 579.87 24930 27780 2.25 Quảng Trị 35 28307.60 28491 697.56 24973 28997 2.45 Thừa Thiên

Huế 37 26016.85 28400 5898.57 23.4 29100 20.77

Hình 5 Biến thiên Độ dẫn điện trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa

Thiên Huế (µS/cm)

Trang 7

Hình 6 Biến thiên TDS trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên

Huế (mg/l)

Hình 7 Bản đồ phân bố Độ dẫn điện trong môi trường nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền trung

Trang 8

Hình 8 Bản đồ phân bố tổng chất rắn hòa tan trong môi trường nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền

trung

I 4 Độ đục

Kết quả phân tích 146 mẫu cho thấy độ đục trong nước biển tầng mặt dải biển

từ Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng khá rộng từ 0 – 27 NTU đạt giátrị trung bình 2,90 NTU Với hệ số biến phân V = 248,32 %, độ đục phân bố rất khôngđồng đều trong toàn vùng biển nghiên cứu Độ lệch chuẩn giữa các điểm lấy mẫu trongtoàn vùng khá lớn đạt giá trị là 4,47, trong đó vùng biển Hà Tĩnh có giá trị trung bìnhcao nhất đạt 6,71 và vùng biển Quảng Trị là nơi có độ lệch chuẩn thấp nhất đạt 0,44 Khu vực độ đục có giá trị cao từ 13,1 – 27,0 NTU tập trung chủ yếu tại vùng biển phíanam tỉnh Hà Tĩnh (huyện Kỳ Anh), một phần diện tích tập trung tại ngoài khơi phíanam cửa Thuận An – thuộc vùng biển Thiên Phú – Thừa Thiên Huế So sánh chungtoàn dải, khu vực vùng biển phía Bắc vùng nghiên cứu có giá trị độ đục cao hơn so vớikhu vực phía nam vùng nghiên cứu, theo đó khu vực Hà Tĩnh có giá trị độ đục trungbình cao nhất đạt 7,21 NTU, tiếp theo là các tỉnh Quảng Bình 3,03 NTU, Thừa ThiênHuế 0,68 NTU và thấp nhất tại Quảng Trị đạt giá trị 0,55 NTU

Trang 9

Bảng 5 Các thông số cơ bản của Độ đục trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa

Thiên Huế

Số lượng mẫu Ctb Cn S C min C max V

Toàn vùng 146 2.90 1.80 4.47 0.00 27.00 248.32

Hà Tĩnh 37 7.21 4.00 6.71 1.30 27.00 167.77 Quảng Bình 37 3.03 3.00 1.46 1.00 8.00 48.74 Quảng Trị 35 0.55 0.46 0.44 0.06 2.12 95.58 Thừa Thiên

-Hình 9 Biến thiên Độ đục trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên

Huế (NTU)

Trang 10

Hình 10 Bản đồ phân bố độ đục trong nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền trung

I 5 Hàm lượng Oxy hòa tan (DO)

DO (Dessolved Oxygen) là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hôhấp của các thủy sinh Khi nước bị ô nhiễm do các chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi visinh vật thì lượng oxy hòa tan trong nước sẽ bị tiêu thụ bớt, do đó giá trị DO sẽ thấphơn so với DO bảo hòa tại điều kiện đó

Theo kết quả phân tích, hàm lượng DO tại vùng biển nghiên cứu đạt giá trịtrung bình 6,80 mg/l, dao động trong khoảng 5,72 – 7,60 mg/l Với hệ số biến phân V

= 6,04 %, DO phân bố rất đồng đều trong nước biển tầng mặt vùng nghiên cứu Nhìnchung độ lệch chuẩn giữa các điểm lấy mẫu trong toàn vùng cũng như tại các tỉnh đềukhá nhỏ, nằm trong khoảng 0,07 – 0,42 Một số khu vực có độ đục cao tập trung tạicửa Tùng, cửa Việt, bãi cạn cửa Việt và khu vực Cồn Cỏ thuộc vùng biển Quảng Trị,một vùng diện tích tập trung tại ngoài khơi vùng biển Kỳ Anh (tỉnh Hà Tĩnh) Hàm

Trang 11

lượng DO trung bình tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huếlần lượt là 6,80; 6,24; 7,20; 6,80 mg/l

Bảng 6 Các thông số cơ bản của hàm lượng Oxy hòa tan trong nước biển tầng mặt dải biển Hà

Tĩnh – Thừa Thiên Huế

Hình 11 Biến thiên Hàm lượng Oxy hòa tan trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà

Tĩnh – Thừa Thiên Huế (mg/l)

Trang 12

Hình 12 Bản đồ phân bố hàm lượng Oxy hòa tan trong nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền trung I.6 pH

Theo kết quả phân tích 146 mẫu, nước biển toàn dải biển từ Hà Tĩnh đến ThừaThiên Huế có khoảng pH dao động từ 6,0 – 8,3, trung bình là 8,0 Trong tổng số 146mẫu phân tích, chỉ có duy nhất 1 mẫu có pH = 6,0 tại vùng biển Quảng Bình, còn lạicác mẫu đều cho kết quả từ 7,15 – 8,32, như vậy môi trường toàn dải được đặc trưng

từ môi trường trung tính đến kiềm yếu Với hệ số biến phân V = 3,22 %, pH phân bốrất đồng đều trong toàn vùng Độ lệch chuẩn giữa các điểm lấy mẫu trong toàn vùngcũng như tại các tỉnh đều rất nhỏ, nhỏ hơn 1, dao động trong khoảng 0,1 – 0,4 Một sốvùng có pH thấp phân bố tại khu vực cửa Gianh, một phần diện tích nhỏ ngoài khơicửa Nhật Lệ và 1 phần nhỏ Vùng biển thuộc các tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Trị là nhữngnơi thường xuyên xuất hiện các điểm có độ pH cao từ 8,1 – 8,3 pH trung bình trongnước biển tầng mặt tại tỉnh Quảng Trị là cao nhất, đạt giá trị 8,2, tiếp theo là các tỉnh

Hà Tĩnh: 8,1; Quảng Bình và Thừa Thiên Huế cùng có giá trị là 7,9

Bảng 7 Các thông số cơ bản của pH trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên

Huế

Trang 13

Số lượng mẫu Ctb Cn S C min C max V

Trang 14

Hình 14 Bản đồ phân bố pH trong môi trường nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền trung I.7 Tổng Phenol

Nước biển vùng nghiên cứu có hàm lượng Phenol dao động trong khoảng tươngđối rộng từ < 0,006 đến 0,065 mg/l, đạt giá trị trung bình tại 0,011mg/l Phenol phân

bố không đồng đều trong toàn dải biển từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế với hệ số biếnphân V = 79,91 %, hệ số biến phân tại các vùng biển dao động trong khoảng 61,96 –113,85 % Độ lệch chuẩn giữa các điểm lấy mẫu trong toàn vùng biển nghiên cứu rấtnhỏ, đạt giá trị 0,008, độ lệch chuẩn tại các vùng biển cũng rất nhỏ dao động trongkhoảng 0,006 – 0,010 Nhìn chung, hàm lượng Phenol trung bình giữa các vùng biển

Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, và Thừa Thiên Húê không có sự chênh lớn, daođộng từ 0,010 – 0,013 mg/l, tại Quảng Trị đạt giá trị cao nhất Hàm lượng Phenol caophân bố rải rác khắp dải biển nghiên cứu

Trang 15

Hình 15 Biến thiên hàm lượng Phenol trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh –

Thừa Thiên Huế (mg/l)

Trang 16

Hình 16 Bản đồ phân bố hàm lượng tổng Phenol trong môi trường nước biển tầng mặt 4 tỉnh

miền trung Bảng 8 Các thông số cơ bản của Phenol trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh – Thừa

Thiên Huế

Số lượng mẫu Ctb Cn S C min C max V

Toàn vùng 146 0.011 0.010 0.008 0.004 0.065 79.91

Hà Tĩnh 37 0.011 0.009 0.010 0.004 0.065 113.85 Quảng Bình 37 0.010 0.008 0.007 0.004 0.029 84.71 Quảng Trị 35 0.013 0.011 0.007 0.004 0.032 62.31 Thừa Thiên Huế 37 0.010 0.009 0.006 0.004 0.021 61.96

I.8 Tổng dầu mỡ khoáng

Theo kết quả phân tích, nước biển tầng mặt vùng biển Hà Tĩnh – Thừa ThiênHuế dao động trong khoảng 0,21 – 1,60 mg/l, đạt giá trị trung bình tại 0,55 mg/l Với

hệ số biến phân V = 76,41 %, hàm lượng dầu mỡ khoáng phân bố không đồng đều

Trang 17

trong toàn vùng biển nghiên cứu Hệ số biến phân tại các vùng biển Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng 63,64 – 96,08 %, cho thấytại các vùng biển hàm lượng dầu mỡ khoáng phân bố cũng không đồng đều Hàmlượng dầu mỡ khoáng tập trung cao chủ yếu tại vùng viển tỉnh Quảng Bình và một sốdiện tích nhỏ ngoài khơi phía bắc tỉnh Hà Tĩnh Như vậy hàm lượng dầu mỡ khoángtập trung cao tại trung tâm và giảm dần về phía Bắc và phía Nam vùng biển nghiêncứu Hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình tại Quảng Bình đạt giá trị cao nhất (0,69mg/l), thấp nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế (0,43 mg/l) Độ lệch chuẩn giữa các điểm lấymẫu tại các vùng biển dao động trong khoảng 0,24 – 0,39, toàn dải biển là 0,34, tươngđối nhỏ

Bảng 9 Các thông số cơ bản của Dầu mỡ khoáng trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh –

Thừa Thiên Huế

Số lượng mẫu Ctb Cn S C min C max V

Toàn vùng 146 0.55 0.45 0.34 0.21 1.60 76.41

Quảng Bình 37 0.69 0.62 0.39 0.21 1.58 63.64 Quảng Trị 35 0.59 0.46 0.36 0.21 1.60 78.84 Thừa Thiên

Hình 17 Biến thiên hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà

Tĩnh – Thừa Thiên Huế (mg/l)

Trang 18

Hình 18 Bản đồ phân bố hàm lượng tổng dầu mỡ khoáng trong nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền

trung I.9 Hàm lượng Crom tổng (Cr tổng)

Theo kết quả phân tích, hàm lượng Crom tổng trong nước biển tầng mặt dảibiển Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế dao động trong khoảng rất rộng 7,07 – 97,00 µg/L, đạtgiá trị trung bình tại 36,13 µg/L Theo đó, hàm lượng Cr trung bình tại vùng biểnQuảng Bình đạt giá trị cao nhất, giảm dần khi lên vùng biển Hà Tĩnh, đồng thời cũnggiảm dần khi xuống phía Quảng Trị và càng giảm khi xuống Thừa Thiên Huế Nhìnchung, các điểm hàm lượng Crom cao phân bố rải rác trên toàn vùng biển nghiêncứu.Với hệ số biến phân V = 119,69 %, Crom phân bố rất không đồng đều trong nướcbiển tầng mặt vùng nghiên cứu Độ lệch chuẩn giữa các điểm lấy mẫu trong toàn vùngrất lớn S = 29,92, độ lệch chuẩn tại các vùng biển dao động trong khoảng 26,34 –30,82

Trang 19

Hình 19 Biến thiên hàm lượng dầu mỡ khoáng trung bình trong nước biển tầng mặt dải biển Hà

Tĩnh – Thừa Thiên Huế (µg/L)

Trang 20

Hình 20 Bản đồ phân bố hàm lượng Crom tổng trong nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền trung Bảng 10 Các thông số cơ bản của Dầu mỡ khoáng trong nước biển tầng mặt dải biển Hà Tĩnh –

Thừa Thiên Huế

Số lượng mẫu Ctb Cn S C min C max V

Toàn vùng 146 36.13 25.00 29.92 7.07 97.00 119.69

Hà Tĩnh 37 38.37 36.00 29.19 7.07 95.00 81.079 Quảng Bình 37 46.12 45.00 30.82 7.07 97.00 68.499 Quảng Trị 35 38.97 33.00 30.05 7.07 97.00 91.07 Thừa Thiên

Huế 37 22.57 7.07 26.34 7.07 96.00 372.48

I.10 Hàm lượng Thủy ngân (Hg)

Thủy ngân là nguyên tố có nguồn gốc chủ yếu từ lục địa, tích lũy yếu trong môi trườngnước biển Trong tổng số 146 mẫu phân tích tại vùng biển nghiên cứu, hầu hết các mẫutại vùng biển Thừa Thiên Huế và Quảng Trị đều có giá trị nhỏ hơn so với giới hạn đođược của máy, riêng tại Quảng Trị xuất hiện 3 điểm lấy mẫu có hàm lượng thủy ngândao động trong khoảng 0,0006 – 0,0012 mg/l tập trung tại vùng biển từ cửa Tùng –cửa Việt Còn tại vùng biển Quảng Bình có hàm lượng dao động trong khoảng <0.0001 – 0,0004 mg/l, tại vùng biển Hà Tĩnh có hàm lượng thủy ngân dao động trongkhoảng < 0,0001 – 0,0005 mg/l Nhìn chung hàm lượng trung bình thủy ngân trong dảibiển nghiên cứu cũng như tại các vùng biển đều nhỏ hơn nhiều so với hàm lượng trungbình của nó trong nước biển thế giới

Trang 21

Hình 21 Bản đồ phân bố hàm lượng Thủy ngân trong môi trường nước biển tầng mặt 4 tỉnh

miền trung I.11 Hàm lượng Sắt (Fe), Xyanua (CN - ) và Amoni (N - NH 4 + )

Kết quả phân tích 146 mẫu tổng toàn dải biển nghiên cứu cho thấy, hàm lượngAmoni, hàm lượng Sắt và hàm lượng Xyanua trong nước biển tầng mặt từ Hà Tĩnh –Thừa Thiên Huế đều có giá trị thấp hơn hoặc bằng giới hạn phát hiện của máy phântích, do đó hàm lượng của chúng không đáng kể

Trang 22

Hình 22 Bản bồ phân bố hàm lượng Amoni trong môi trường nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền

trung

Trang 23

Hình 23 Bản đồ phân bố hàm lượng Xyanua trong môi trường nước biển tầng mặt 4 tỉnh miền

trung

Trang 24

Hình 24 Bản đồ phân bố hàm lượng Sắt trong môi trường nước biển 4 tỉnh miền trung

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VÙNG NGHIÊN CỨU

Để đánh giá hiện trạng môi trường nước biển vùng nghiên cứu, tập thể tác giả

so sánh kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềchất lượng nước biển Ven bờ mới nhất được ban hành (QCVN 10-MT:2015/BTNMT)

Bảng 11 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước biển Ven bờ (QCVN

10-MT:2015/BTNMT)

Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh

Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước

Các nơi khác

Trang 25

Theo kết quả phân tích 146 mẫu trong toàn dải biển nghiên cứu, chỉ có duy nhất

1 mẫu tại Quảng Bình có giá trị pH = 6,0 nằm ngoài khoảng giá trị giới hạn cho phéptheo QCVN 10-MT:2015/BTNMT đối với cả 3 vùng: Vùng nuôi trồng thủy sản, bảotồn thủy sinh; vùng bãi tắm, thể thao dưới nước; và các nơi khác Còn lại tất cả cácmẫu đều cho giá trị pH nằm trong giời hạn cho phép theo Quy chuẩn

Chỉ số DO

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ, giới hạncho phép chỉ số DO đối với vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh là ≥ 5 mg//l,còn đối với vùng bãi tắm, thể thao dưới nước ≥ 4 mg/l Như vậy theo kết quả phântích chỉ số DO trong nước biển tầng mặt toàn dải biển từ Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huếnằm trong giới hạn cho phép

Tổng phenol

Trong tổng số 146 mẫu phân tích toàn dải, duy chỉ có 2 mẫu (1 mẫu tại Hà Tĩnh(0,065 mg/l); 1 mẫu tại Quảng Trị (0,032 mg/l)) lớn hơn giới hạn cho phép của QCVN10-MT:2015/BTNMT đối với cả 3 vùng (0,03 mg/l): Vùng nuôi trồng thủy sản, bảotồn thủy sinh; vùng bãi tắm, thể thao dưới nước; và các nơi khác Còn lại tất cả cácmẫu đều cho kết quả an toàn

Tổng dầu mỡ khoáng

So sánh kết quả phân tích thông số hàm lượng tổng dầu mỡ khoáng trong môitrường nước tầng mặt tại vùng biển ven bờ 4 tỉnh miền trung với Quy chuẩn QCVN10-MT :2015/BTNMT đối với vùng biển ven bờ, cho thấy tại các vùng biển đã có dấuhiệu ô nhiễm dầu mỡ khoáng Cụ thể, tại khu vực tỉnh Hà tĩnh trong tổng số 16/37 mẫuphân tích,; tại khu vực Quảng Bình có tới 22/37 mẫu; tại Quảng Trị có 17/35 mẫu vàtại Thừa Thiên Huế có 13/37 mẫu có hàm lượng vượt quá quy chuẩn cho phép đối với

cả 3 vùng (0,5 mg/l): Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh; vùng bãi tắm, thểthao dưới nước; và các nơi khác

Ngày đăng: 20/04/2019, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w