1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã cao thượng huyện ba bể tỉnh bắc kạn

73 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm phát huy mọi tiềm năng sản xuấtcủa mỗi vùng hướng tới sản xuất chuyên môn hóa phát triển nền nông nghiệpsản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa: Kinh tế và PTNT Khóa học: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hướng đề tài : Hướng nghiên cứu

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp: K46 – PTNT - N01 Khoa: Kinh tế và PTNT Khóa học: 2014 – 2018 Giảng viên HD: TS Nguyễn Văn Tâm

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóaluận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáoKhoa KT & PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tìnhtruyền đạt kiến thức trong những năm em học tập.Với vốn kiến thức được tiếpthu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứukhóa luận, mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vữngchắc và tự tin

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Văn Tâm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và quá trình

viết báo cáo tốt nghiệp Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chícán bộ UBND xã Cao Thượng, cùng nhân dân trong xã đã giúp đỡ em nhiệttình trong thời gian tôi thực tập tại địa phương

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng dothời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen vớicông tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu xót.Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo vàbạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Bắc Kạn, ngày 15 tháng 02 năm 2018.

Sinh viên

Sằm Thị Lan

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 4 năm 2013 - 2016 28Bảng 4.2 Tình hình dân số xã Cao Thượng năm 2016 32Bảng 4.3 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng chủ yếu tại xã Cao Thượng 37Bảng 4.4 Năng suất một số cây trồng chủ yếu tại xã Cao Thượng qua 4 năm

2013 - 2016 40Bảng 4.5 Cơ cấu giá trị sản xuất một số cây trồng chính của xã Cao Thượngqua 4 năm 2013 - 2016 42Bảng 4.6 Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ của xã Cao Thượng qua 4năm 2013 - 2016 45Bảng 4.7 Cơ cấu giống lúa của xã Cao Thượng qua 4 năm 2013 - 2016 47Bảng 4.8 Cơ cấu giống của một số cây trồng hàng năm của xã Cao Thượngnăm 2013 - 2016 48Bảng 4.9 Một số công thức luân canh trên đất lúa của xã Cao Thượng qua 4năm 2013 - 2016 51Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh 53

Trang 5

2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

3 CN-TTCN-XD Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng

15 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa học tập 3

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận về đề tài 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

2.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu cây trồng 4

2.1.2 Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng

6 2.1.3 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng 9

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 10

2.2.1 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên thế giới

10 2.2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam 11

2.2.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh Bắc Kạn 16

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

Trang 7

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 23

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

4.1.3 Điều kiện văn hóa - xã hội 32

4.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của địa phương qua 4 năm 2013 - 2016 36

4.2.1 Cơ cấu diện tích các cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 4 năm 2013 - 2016 36

4.2.2 Năng suất một số cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 4 năm 2013 - 2016 40

4.2.3 Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính ở địa phương qua 4 năm 2013 - 2016 41

4.2.4 Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ tại địa phương 43

4.2.5 Cơ cấu giống một số cây trồng chính của địa phương qua 4 năm 2013 - 2016 47

4.2.6 Một số công thức luân canh trên đất lúa 50

4.2.7 So sánh hiệu quả kinh tế của 1 số công thức luân canh 53

4.3 Những thuận lợi và khó khăn của xã Cao Thượng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng 54

4.5 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng 56

Trang 8

4.4.1 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 56

4.4.2 Giải pháp về sự chỉ đạo của chính quyền xã 56

4.4.3 Giải pháp về việc nâng cao trình độ dân trí 56

4.4.4 Giải pháp về đất đai 57

4.4.5 Giải pháp về cơ chế hợp tác giữa cán bộ khuyến nông 57

Phấn 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 9

cơ cấu nông nghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp nóiriêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nước ta trong sự nghiệp xây dựng

và phát triển đất nước [13]

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm phát huy mọi tiềm năng sản xuấtcủa mỗi vùng hướng tới sản xuất chuyên môn hóa phát triển nền nông nghiệpsản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiệnmức sống cho người nông dân Do đó, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấucây trồng trong nông nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như với từng địaphương là rất cần thiết

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc Bắc Bộ cónhiều lợi thế đối với sự phát triển nông nghiệp Trong đó diện tích đất tựnhiên của Bắc Kạn là 485.941ha Đất nông nghiệp (bao gồm cả đất lâmnghiệp là 413.044ha, chiếm 85%; đất phi nông nghiệp là 21.159ha, chiếm4,35%, đất chưa sử dụng là 51.738ha, chiếm 10,65% Đất đai tương đối màu

mỡ, nhiều nơi tầng đất dày, đất đồi núi có lượng mùn cao, thích hợp cho sảnxuất nông lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và phục hồi rừng

Trang 10

Đây là vùng có địa hình, khí hậu, vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh

tế, đặc biệt là sự phát triển nông nghiệp Tỉnh đã đưa ra một số mô hìnhchuyển đổi đem lại hiệu quả kinh tế cao Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồngtrên toàn tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu và chuyển biến tích cực CaoThượng là một trong những xã của tỉnh Bắc Kạn nhiều tiềm năng thuận lợicho quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp Tuy nhiên

cơ cấu sản xuất nông nghiệp còn chuyển đổi chậm trong khi nhiều tiềm năngcủa vùng chưa được khai thác hết Từ thực tiễn của xã Cao Thượng tôi đã

chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Cao Thượng - huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã, phântích những thuận lợi và khó khăn của vùng từ đó đưa ra phương hướng và giảipháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Cao Thượng giaiđoạn 2013 – 2016

Trang 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1.Ý nghĩa học tập

- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên tổng hợp và củng cố những kiếnthức đã được học

- Có được tư duy một cách lôgic và biết cách vận dụng những kiến thức

đã học vào thực tiễn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong thực tế

và cũng là cơ hội gặp gỡ, học tập trao đổi kiến thức với những người có kinhnghiệm và người dân địa phương

- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rènluyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi sinh viên

- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các

cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địaphương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồnghợp lý, hiệu quả để nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dântại xã Cao Thượng nói riêng và người dân nông thôn nói chung

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về đề tài

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và các loại cây được bố trítheo không gian và thời gian trước một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tậndụng hợp lý nhất các nguồn lực về tự nhiên kinh tế xã hội sẵn có của vùng

Cơ cấu cây trồng là một biện pháp kinh tế và kỹ thuật tổng hợp nhằmđẩy mạnh sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, thể hiện cụ thể của phươnghướng sản xuất về mặt trồng trọt Cơ cấu cây trồng cũng quyết định sự pháttriển của ngành chăn nuôi và các ngành phụ khác của nông nghiệp Sự chuyênmôn hoá, tập trung sản xuất phải được phản ánh cụ thể trong cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng cũng là kết quả của quy hoạch sử dụng ruộng đất và quantrọng nhất là sử dụng ruộng đất nào để trồng cây gì thì có hiệu quả kinh tế caonhất Ngoài ra cơ cấu cây trồng còn có quan hệ chặt chẽ với việc đầu tư vốn

và sử dụng lao động, tuỳ cơ cấu cây trồng mà mức độ đầu tư vốn và lao độngvào ruộng đất sẽ thay đổi Cũng như cơ cấu cây trồng có quyết định độ màu

mỡ của đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái có khả năng làm giảm sự pháttriển của sâu bệnh hại cây trồng Đặc biệt cơ cấu cây trồng làm giảm tính thời

vụ trong sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gieotrồng [4]

2.1.1.2 Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý

Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với phương thứcsản xuất của từng vùng hay đơn vị sản xuất nông nghiệp Đáp ứng được yêucầu của đơn vị sản xuất của người lao động, khai thác hết tiềm năng về tựnhiên kinh tế xã hội và lợi thế sẵn có của vùng Để nâng cao năng suất lao

Trang 13

động, năng suất cây trồng, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích Nâng caohiệu quả sử dụng đất đai cho thu nhập lớn, góp phần nâng cao đời sống vậtchất cũng như tinh thần của người dân.

Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là sự thể hiện tính hiệu quả của mỗi quan

hệ giữa các cây trồng được bố trí trên đồng ruộng Thể hiện mỗi quan hệtương hỗ trợ nhau cùng nhau phát triển, sinh trưởng bằng cách tạo ra môitrường thuận lợi về sinh dưỡng ánh sáng cho nhau Làm cơ sở cho nông nghiệpphát triển một cách mạnh mẽ toàn diện vững chắc theo hướng thâm canhkhông ngừng nâng cao hiệu suất lao động và bảo vệ môi trường sinh thái [2]

2.1.1.3 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi về tỷ lệ phần trăm diện tíchgieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong tổng thể ngành trồngtrọt về từng loại cây trồng trong nhóm cây trồng chịu sự thay đổi của các yếu

tố tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường Nó là một quá trình thực hiện bướcchuyển dịch từ hiện trạng của một cơ cấu cây trồng cũ sang một cơ cấu câytrồng mới, nhằm đáp ứng những yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn [6]

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi tỷ lệ từng loại cây trồngtrên một đơn vị diện tích đất canh tác Là việc đưa vào ngành sản xuất trồngtrọt những loại cây có năng suất, chất lượng, giá trị cao để thay thế cho nhữngcây trồng, giống cây trồng cũ có năng suất, chất lượng, giá trị thấp hơn để đạtđược hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản suất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuấtnông nghiệp phát triển theo hướng phù hợp với nhu cầu thị trường [4]

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng thực chất là phá thế độc canh trong nôngthôn để hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp với điều kiện tự nhiênkinh tế xã hội, khí hậu, sinh thái của vùng đồng thời đạt hiệu quả kinh tế caodựa vào những đặc tính sinh học của từng loại cây trồng Đây chính là quá

Trang 14

trình tổng hợp lại các công thức luân canh các thành phần giống cây trồng vàcác cây trồng, đảm bảo các thành phần trong cơ cấu có mỗi quan hệ tương tácvới nhau, thúc đẩy lẫn nhau nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực sẵn có vềđiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sảnxuất nông nghiệp bảo vệ môi trường sinh thái [2].

2.1.2 Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng

2.1.2.1 Quan điểm phát triển sản xuất hàng hóa

Sản xuất nông sản hàng hoá là một yếu tố khách quan của nền kinh tế thịtrýờng Nó là sự thể hiện của lực lýợng sản xuất tiến bộ Sản xuất hàng hoáphát sinh là do lực lýợng sản xuất phát triển và có liên quan ðến sở hữu týnhân về tý liệu sản xuất Sản xuất hàng hoá gắn liền với thị trýờng và có sựðiều tiết vĩ mô của nhà nýớc, vì thị trýờng là nõi tiêu thụ của hàng hoá, traoðổi và giao lýu hàng hoá chỉ có thị trýờng mới phản ánh ðýợc giá trị hànghoá Nhà nýớc sẽ ðiều chỉnh cung cầu của thị trýờng thông qua các chính sáchthuế khoán, tài chính, tiền tệ Trong quá trình tái sản xuất bao gồm bốn khâu:Sản xuất, phân phối, lýu thông, tiêu thụ (theo Paul A Samelson, kinh tế học

1989, dịch ra tiếng việt) Mọi nền sản xuất ðều sản xuất ðều giải quyết ba vấn

ðề cõ bản là: Sản xuất cái gì với tổng lýợng bao nhiêu? Sản xuất nhý thế nàobằng những công nghệ và tài nguyên nào? Hàng hoá ðýợc sản xuất cho ai?Tất cả ðều phải gắn chặt với thị trýờng Nông nghiệp nói chung và cõ cấu câytrồng nói riêng cũng là ngành sản xuất vật chất và nó cũng không thể dừng lại

ở một khâu nào trong bốn khâu trên, mà nó là một chuỗi liên tục chi phốitrong mỗi quan hệ týõng tác lẫn nhau theo hýớng hoàn thiện trong từng hoàncảnh cụ thể, theo sự thay ðổi của thị trýờng Quá trình chuyển dịch cõ cấu câytrồng từ tự cung tự cấp theo hýớng sản xuất hàng hoá cũng là một yếu tốkhách quan ðối với sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp hiện ðại Trongðiều kiện nýớc ta hiện nay thì thị trýờng có tác ðộng mạnh mẽ vào sản xuất

Trang 15

nông nghiệp Đòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải đa dạng hoá sản xuất, nângcao nãng suất, chất lýợng sản phẩm đáp ứng đýợc nhu cầu thị trýờng ở mọilúc, mọi nõi Do vậy, vấn đề hiệu quả kinh tế của cõ cấu cây trồng phải gắnliền với việc nghiên cứu thị trýờng và chỉ có thông qua thị trýờng mới đánhgiá đýợc hiệu quả của nó Vì vậy cần phải nhận thức đầy đủ về quan hệ cungcầu để hành động phù hợp với các quy luật của nó [5].

2.1.2.2 Quan điểm phát triển hàng hóa xuất khẩu

Muốn phát triển nền kinh tế toàn diện và vững chắc thì cần phải có sựgiao lưu trao đổi hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước Bởi vì việcgiao lưu mở rộng mối quan hệ với các nước trên thế giới là rất cần thiết vàquan trọng trong việc tăng cường vốn, khoa học kỹ thuật trang thiết bị máymóc hiện đại vào sản xuất để khai thác những tiềm năng của mỗi vùng mỗiquốc gia Mỗi vùng mỗi quốc gia chuyên môn hoá cần chú trọng tăng cườngmột hay một số hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện

tự nhiên khắ hậu, đất đai của vùng

Thực tế trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá

đô thị hoá, thị trường hoá, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự pháttriển, thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người Song mục đắchcuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hoá lợi nhuận Trong hoạtđộng sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũngkhông nằm ngoài mục đắch đó Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộnông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất

đã vắt kiệt sức sản xuất của đất đai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyênđất nước Tối thiểu chi phắ và tối đa hoá lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thoáihoá đất, bạc màu đất, tắnh chất vật lý, hoá học của đất cũng thay đổi Vấn đềđặt ra ở đây là chuyển dịch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiểu quả kinh tếcao và bề vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản suất phải nắm được

Trang 16

các đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh của câytrồng Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất vàlàm sạch môi trường sinh thái [6].

2.1.2.3 Quan điểm chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nông nghiệp bền vững

Như chúng ta đã biết nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh

tế nước ta và có ý nghĩa quyết định ở giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế.Một nền nông nghiệp phát triển mới tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệpCNH - HĐH đất nước Do vậy để chương trình xoá đói giảm nghèo có hiệuquả thì cần phải quan tâm tới sản xuất nông nghiệp nhất là vẫn đề an toànlương thực, không chỉ đơn thuần là về mặt số lượng mà nó còn bao gồm cảchất lượng Chính điều này đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu câytrồng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn được chú ý và phát triển, tạocho nông nghiệp phát triển bền vững [8]

2.1.2.4 Quan điểm bảo vệ môi trường sinh thái

Thực tế trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá

đô thị hoá, thị trường hoá, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự pháttriển, thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người Song mục đíchcuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hoá lợi nhuận Trong hoạtđộng sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũngkhông nằm ngoài mục đích đó Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộnông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất

đã vắt kiệt sức sản xuất của đất đai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyênđất nước Tối thiểu chi phí và tối đa hoá lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thoáihoá đất, bạc màu đất, tính chất vật lý, hoá học của đất cũng thay đổi Vấn đềđặt ra ở đây là chuyển dịch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiểu quả kinh tếcao và bền vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản suất phải nắm được

Trang 17

các đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điệu kiện ngoại cảnh của câytrồng Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất vàlàm sạch môi trường sinh thái [8].

2.1.3 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Ở bất cứ nước nào dù giàu hay nghèo, nông nghiệp đều chiếm vị tríquan trọng Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của nền kinh tế cung cấpnhững sản phẩm cần thiết phục vụ cho đời sống con người tồn tại và phát triển

Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, trồng trọt là ngành sản xuất chủyếu, sản xuất ra lương thực thực phẩm Sản xuất lương thực tăng nhanh bìnhquân mỗi năm tăng lên trên 1,3 triệu tấn Nó không những cung cấp lươngthực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con người, làm thức ăn cho gia súc,cung cấp nhiên liệu cho sản xuất công nghiệp, giữ gìn và bảo vệ môi trườngsinh thái, mà còn là nguồn hàng xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo ranguồn thu nhập ngoại tệ lớn cho đất nước thông qua xuất khẩu các sản phẩmnông nghiệp tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc CNH - HĐH đất nước

Cơ cấu cây trồng hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển nềnsản xuất nông nghiệp từ chỗ độc canh cây lương thực sang nền nông nghiệp

đa dạng hoá cây trồng Tạo ra các loại cây trồng, những nông sản phẩm cóchất lượng giá trị cao, có hiệu quản kinh tế cao phù hợp với điều kiện thờitiết, khí hậu, phương hướng sản xuất của vùng, cũng như đáp ứng được nhu cầucủa thị trường trong và ngoài nước, nhu cầu của con người và xã hội

Cơ cấu cây trồng hợp lý dẫn đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào đầy

đủ và hợp lý hơn Nó còn là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư vốn, sử dụnglao động, đất đai, các tư liệu sản xuất và các yếu tố đầu vào khác trong sảnxuất nông nghiệp một cách có hiệu quả giảm bớt tính thời vụ trong sản xuấtnông nghiệp và hạn chế được lao động nông nghiệp có tính chất thời vụ trongsản xuất nông nghiệp

Trang 18

Cơ cấu cây trồng còn có vai trò quan trọng trong việc cải tạo và bồidưỡng đất, hạn chế sự phát triển của sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng vàtăng giá trị hàng hoá Đặc biệt cơ cấu cây trồng còn thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích Từ đó làm tăng thunhập cho người nông dân làm cho đời sống của họ được nâng cao

Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là cơ sở làm cho nông nghiệp phát triểnmột cách mạnh mẽ, toàn diện vững chắc Lợi dụng một cách tốt nhất các điềukiện tự nhiên khí hậu, đất đai, nguồn nước với đặc tính sinh học của cây trồng

để có năng suất, sản lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích Tránh được táchại của sâu bệnh, bồi dưỡng và cải tạo đất tốt

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên thế giới

2.2.1.1 Nhóm các nước phát triển

Đặc điểm nổi bật của các nước này là chuyên môn hoá, tập trung cao

độ hình thành các vùng chuyên canh lớn, các trang trại lớn.Việc ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ở mức tiên tiến Sản phẩm sảnxuất theo nhu cầu của thị trường với khối lượng lớn, chất lượng giá trị cao,sản phẩm làm ra được ngành công nghiệp chế biến tiêu thụ và phục vụ xuấtkhẩu Cơ cấu cây trồng không đơn thuần vì mục đích thu sản phẩm mà còn vìmục đích cải tạo môi trường sinh thái, để phát triển nền nông nghiệp bềnvững Tuy nhiên cơ cấu cây trồng thường bị biến đổi, lệ thuộc vào nền kinh tếthị trường mang tính chất sản xuất hàng hoá cao độ [4]

2.2.1.2 Nhóm các nước đang phát triển

Đặc điểm của những nước này là mới đi vào chuyên môn hoá và tậptrung Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn nhiềuhạn chế, trình độ quản lý chưa cao, thiếu vốn trong sản xuất, năng suất câytrồng vẫn thấp Sản xuất mang tính truyền thống tự nhiên chưa mang tính sản

Trang 19

xuất hàng hoá, thị trường Một phần các nước này còn gặp khó khăn về giảiquyết lương thực, cơ cấu cây trồng chưa vì mục đích bảo vệ môi trường [6].

2.2.1.3 Nhóm các nước nghèo

Phần lớn các nước này nằm ở Châu Phi và một số nước ở Châu Á Đặcđiểm nổi bật đáng chú ý ở các nước này là sản xuất nông nghiệp mang nặngtính tự nhiên, tự cung tự cấp, kỹ thuật canh tác thủ công lạc hậu Chủ yếu làquảng canh, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, bóc lột đất đai và môi trường mộtcách vô thức Ở các vùng này đời sống nhân dân nói chung, đặc biệt các hộnông dân còn gặp nhiều khó khăn Tình trạng đói nghèo vẫn tồn tại nhiều,thiếu vốn, khoa học kỹ thuật Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp còn rất hạn chế [2]

2.2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam

2.2.2.1 Giai đoạn trước đổi mới (trước năm 1986)

Ở nước ta các nhà khoa học cũng đi từ những nghiên cứu riêng rẽ từngcây, tách rời môi trường tự nhiên, môi trường xã hội đến nghiên cứu hệ thốngcây trồng trong một môi trường cụ thể Truyền thống xây dựng đê điều, thuỷlợi, kỹ thuật làm đất bằng trâu, bò, tập quán đầu tư nhiều lao động sống, tậndụng phân chuồng, phân xanh đi liền với việc thâm canh đã làm nên nền vănminh lúa nước của dân tộc Việt Nam Ngay từ những năm 1960 viện sĩ ĐàoThế Tuấn đã cùng các nhà nghiên cứu khoa học của viện khoa học kỹ thuậtnông nghiệp Việt Nam nghiên cứu đưa cây lúa vụ xuân với các giống lúa gắnngày có tiềm năng năng suất cao và tập đoàn cây vụ đông vào chân đất hai vụlúa, đưa cây màu vụ xuân vào chân đất một vụ mùa, đã tạo nên bước chuyểnbiến rõ nét về sản lượng lương thực, thực phẩm trong vùng đồng bằng sôngHồng Năm 1970 nhờ chuyển vụ mạnh, năng suất lúa chiêm xuân toàn miềnBắc được nâng lên 19,73 tạ/ ha so với năng suất lúa chiêm xuân từ 1960 -

1969 đến 18,94 tạ/ ha Năm 1974 sản lượng lúa miền Bắc chỉ đạt 5,48 triệu

Trang 20

tấn, năng suất lúa đạt 34,2 tạ/ ha, lương thực đầu người chỉ đạt 276 kg, lươngthực nhập khẩu lên tới 1,5 triệu tấn Từ 1975 đến năm 1980 lương thực cảnước dậm chân tại chỗ (năm 1975 là 13,4 triệu tấn, năm 1980 là 14,4 triệutấn) Lương thực bình quân đầu người giảm dần từ 274 kg năm 1975 xuống

257 kg năm 1980, đặc biệt năng suất lúa bình quân cả nước rất thấp lại còngiảm năm 1975 là 22,3 tạ/ ha, năm 1980 là 21,1 tạ/ ha Năm 1985 năng suấtchung miền Bắc đạt 31,9 tạ/ ha Điển hình các tỉnh Thái Bình bình quân tăngnăng suất 42 tạ / ha, Hải Hưng 38 tạ/ha Có những xã đạt năng suất cao như:HTX Vũ Thắng 70 tạ/ ha,Trực Đông - Hải Hậu 72 tạ/ ha [15] Sản xuất nôngnghiệp nước ta nói chung và trồng trọt nói riêng, giai đoạn này rất còn lạchậu, mang tính tự nhiên, tự cung tự cấp Cây trồng chủ yếu là cây lúa nướcnên năng suất và giá trị kinh tế thấp, lúa thường xuyên bị sâu bệnh và thiênnhiên tàn phá, nhiều nơi còn bị mất trắng Ngoài cây lúa, một số cây trồngkhác như: Ngô, khoai, sắn cũng được gieo trồng nhưng chỉ là sản xuất nhỏ,manh mún và không có sự đầu tư, chỉ đạo đúng đắn Cơ cấu cây trồng ở thời

kỳ này đơn giản, chủ yếu vẫn là độc canh cây lương thực Hơn nữa, sản xuấtlại chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trình độdân trí thấp, thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật dẫn đến không hình thànhvùng chuyên canh Sản lượng thấp không phát huy được tiềm năng sẵn có, lợithế so sách của mỗi địa phương Đời sống của nhân dân nhất là nông dân còngặp nhiều khó khăn, diện đói nghèo tăng Nhà nước phải nhập khẩu mỗi nămtrên dưới một triệu tấn lương thực, nhập khẩu 5,6 tấn lương thực trong nhữngnăm 1976 - 1980 Qua đó ta có thể nói những năm cuối thập kỷ 70 tình hìnhkinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn và lâm vào tình trạng thiếu lương thực,thực phẩm một cách trầm trọng [5]

Trang 21

2.2.2.2 Giai đoạn sau đổi mới đến nay (sau năm 1986)

Cùng với sự đổi mới kinh tế nói chung, nền nông nghiệp nước ta đangtrong quá trình chuyển đổi sang nền nông nghiệp theo định hướng xã hội chủnghĩa Nền nông nghiệp nước ta được hình thành và phát triển từ lâu đờinhưng chuyển biến sâu sắc và mạnh mẽ nhất từ khi Việt Nam thực hiện thànhcông cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xãhội Từ những năm cuối thập kỷ 80, dưới ánh sáng của chính sách đổi mớicủa Đảng và Chính phủ nền nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều biến đổi sâusắc Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, đa dạng hoá sản phẩm gắn liền nông nghiệp với thị trường Điển hình làhàng loạt các chính sách về nông nghiệp nông thôn đã được ban hành như:Chỉ thị 100 của ban Bí thư Trung ương Đảng tháng 01 năm 1981, Nghị quyết

10 của Bộ Chính trị tháng 4 năm 1988 Chính sách giao quyền sử dụng đất lâudài cho hộ nông dân theo điều 20 luật đất đai năm 1993 Chính sách thuếnông nghiệp, khuyến nông, trợ giá nông sản Xây dựng các công trình phòngchống thiên tai, đê điều, hệ thống kênh máng tưới tiêu, đường giao thông Việc nghiên cứu cơ cấu cây trồng nhằm từng bước phá chế độ độc canh câylúa đã được triển khai bằng việc cải thiện hệ thống cây trồng theo hướng đadạng hoá phát triển theo một số hướng sau: Nhập nội và đưa vào sản xuấtnhững loại cây trồng mới có năng suất chất lượng cao không phải là cây bảnđịa như khoai tây, cà chua, hành tây, ngô đã mang lại những hiệu quả kinh

tế cao hơn Đặc biệt ta đã tạo chọn và nhập nội nhiều giống cây trồng tốt đưavào sản xuất đại trà khá nhanh, có tác dụng hiệu quả cao hơn Trước hết phải

kể đến việc lai tạo và nhập giống lúa thuần và lúa lai từ Trung Quốc vào miềnBắc Ngoài lúa ta cũng nhập khá nhiều giống cây lương thực có nhiều ưu thế

và chất lượng cho năng suất cao, thay thế các giống đã dùng lâu trong sảnxuất như: Ngô lai Bioseed, khoai tây KT03, dưa thái trong nước giữa các

Trang 22

vùng đã có sự chuyển dịch thâm canh cây trồng từ vùng này sang vùng khác

đã thu được nhiều thắng lợi

Theo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT)Nguyễn Xuân Cường, năm 2016, sản xuất nông, lâm và thủy sản phải đối mặtvới nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, ngành NN&PTNT đã luôn nhậnđược sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và hỗ trợ kịp thời của Đảng, Nhà nước; sựphối hợp chặt chẽ của các bộ, ban, ngành và địa phương; sự chung sức, đồnghành và sáng tạo của cộng đồng doanh nghiệp và bà con nông dân trên cảnước và thông tin, tuyên truyền kịp thời của các cơ quan truyền thông Đồngthời, ngành đã nỗ lực bám sát thực tiễn, chỉ đạo quyết liệt, tiếp tục đẩy mạnhthực hiện tái cơ cấu gắn với xây dựng nông thôn mới

Báo cáo của ngành NN&PTNT cũng chỉ rõ, năm 2016, ngành nôngnghiệp đã góp phần ổn định đời sống, đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân vàphát triển đất nước Cơ cấu sản xuất tiếp tục được điều chỉnh phù hợp vớiđịnh hướng tái cơ cấu và thích ứng với biến đổi khí hậu; sản xuất được duy trìtrong điều kiện thiên tai khắc nghiệt; xuất khẩu tăng cao, tăng trưởng ngànhđược phục hồi GDP toàn ngành đã tăng 1,2% so với năm 2015; giá trị sảnxuất (theo giá so sánh 2010) tăng 1,44%, trong đó: Trồng trọt giảm 0,9%,chăn nuôi tăng 5,4%; lâm nghiệp tăng 6,17%; thuỷ sản tăng 2,91% Kimngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt khoảng 32,1 tỷ USD, tăng 5,4%

so với năm 2015; tiếp tục duy trì được 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu

từ 1 tỷ USD trở lên Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớitiếp tục được triển khai rộng khắp, đạt mục tiêu đề ra; các nhiệm vụ xóa đói,giảm nghèo được quan tâm thực hiện Đến cuối năm 2016, cả nước có 2.235

xã đạt chuẩn nông thôn mới (hoàn thành mục tiêu có 25% số xã đạt chuẩnnăm 2016) [20]

Trang 23

Tạo được những giống cây trồng mới có năng suất chất lượng cao phùhợp với điều kiện tự nhiên của vùng Vụ đông ở miền Bắc thích hợp với câytrồng có nguồn gốc á nhiệt đới như: Bắp cải, xu hào, cà chua, khoai lang, đậutương mở rộng diện tích cây vụ đông miền Bắc đã đưa vào sản xuất nhiềugiống cây trồng mới có năng suất cao, các giống lúa vụ xuân, vụ mùa ngắnngày, giải phóng đất vào tháng 9 để đưa thêm một vụ cây trồng cạn vụ đôngvào chân đất vẫn chủ động nước, đã làm tăng vụ, tăng hệ số quay vòng củađất và tăng sản lượng lương thực đáng kể Đây là con đường đúng đắn nhấttrong chiến lược sử dụng, bảo vệ và bồi dưỡng đất đai, nó không chỉ có ýnghĩa to lớn đối với các vùng có điều kiện canh tác thuận lợi, nông dân cótrình độ khá về đầu tư thâm canh mà ngay cả đối với vùng có điều kiện canhtác khó khăn, kỹ thuật sản xuất lạc hậu Theo hướng miền Bắc đã có nhiềutỉnh ở đồng bằng Sông Hồng thực hiện thành công và đạt năng suất cao.

Cơ cấu một vụ đã chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa đông xuân

và lúa hè thu có năng suất cao, ổn định Các loại giống lúa mới đã được sửdụng trên 87% diện tích gieo trồng Sản lượng lương thực có hạn tăng hàngnăm trên 1,6 triệu tấn lương thực, bình quân lương thực đầu người đã tăng từ

360 kg năm 1995 lên 532 kg năm 2010 Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1đơn vị sản xuất nông nghiệp tăng từ 13,5 triệu đồng/ ha năm 1995 lên 55,5triệu đồng/ha năm 2010 [14] Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đạt những thànhtựu quan trọng trong công cuộc CNH, HĐH đất nước Từ một nền kinh tếnông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựngđược cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng sựnghiệp CNH, HĐH, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển.Diện mạo đất nước có nhiều thay đổi, kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá,tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên (đạt ngưỡng thu nhập trung bình) đờisống nhân dân từng bước được cải thiện, đồng thời tạo ra nhu cầu và động lực

Trang 24

phát triển cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đội ngũ doanh nghiệp,doanh nhân thật sự trở thành lực lượng quan trọng để thực hiện đường lốiCNH, HĐH đất nước [13].

2.2.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh Bắc Kạn

Trong những năm gần đây, mặc dù cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp cónhiều chuyển dịch tích cực, sản xuất lương thực năm sau tăng hơn năm trước,

hạ tầng nông thôn ngày một khang trang, song nhìn chung, sản xuất nôngnghiệp ở đây vẫn lạc hậu, manh mún, đời sống nông dân vẫn còn nhiều khókhăn Giai đoạn 2001-2007, tốc độ phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh BắcKạn đạt mức tăng trưởng bình quân 6,7%/năm Năm 2007, giá trị sản xuấtnông, lâm nghiệp toàn tỉnh đạt hơn 605 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994),tăng 44% so với năm 2000, sản lượng lương thực đạt hơn 148 nghìn tấn, đưalượng lương thực bình quân đạt 486 kg/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêuchí mới giảm từ hơn 50% (năm 2005) xuống còn 34,4% Đáng chú ý, tỉnh đã

có nhiều đầu tư cho nông nghiệp và xây dựng hạ tầng nông thôn, với hơn 422

tỷ đồng xây dựng, nâng cấp 488 công trình thủy lợi, kiên cố hóa gần 400 kmkênh mương, góp phần nâng diện tích canh tác lên hơn 20 nghìn ha với hệ số

sử dụng đất đạt 1,91 lần Toàn tỉnh đã có 100% số xã, phường, thị trấn cóđường giao thông đến trung tâm, có điện lưới quốc gia với tỷ lệ hộ sử dụngđiện đạt khoảng 83% 122/122 xã, thị trấn có trạm y tế và 100% thôn, bản cónhân viên y tế Năm 2000, cả tỉnh mới có 23% số hộ dân được sử dụng nướcsạch, đến nay, tỷ lệ này đạt hơn 65% Đối với một tỉnh miền núi còn nhiềukhó khăn như Bắc Kạn, những thành tựu đạt được trong thời gian qua đángkhích lệ Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh bộc lộ nhiềuhạn chế lớn, nhất là trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Đó là, ngànhnông, lâm nghiệp và thủy sản, tuy liên tục đạt mức tăng trưởng khá nhưngchưa bền vững Thế mạnh của một tỉnh miền núi với điều kiện đất đai, đồi

Trang 25

rừng thuận lợi cho chăn nuôi và phát triển lâm nghiệp chưa được phát huy.Tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông, lâm nghiệp còn chậm, năng suất cây trồng,vật nuôi thấp, chỉ tương đương 55-60% so với các vùng nông nghiệp pháttriển trong nước Thêm vào đó, chất lượng hàng hóa và sức cạnh tranh củanông sản trên thị trường thấp Ở nông thôn, cơ cấu kinh tế hầu như chưa cóthay đổi rõ nét, thu nhập của phần đông người dân ở khu vực này chủ yếu vẫn

là sản xuất nông nghiệp Quan hệ sản xuất chậm được đổi mới Mặc dù ởnhiều vùng nông thôn đã xuất hiện các mô hình trang trại, nhưng nhìn chungchủ yếu là mô hình kinh tế hộ có quy mô nhỏ, sản lượng hàng hóa ít Trongrất nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nói trên, Tỉnh ủy Bắc Kạn xácđịnh có bốn nguyên nhân chính, đó là, diện tích đất sản xuất nông nghiệp nhỏ

lẻ, phân tán, sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên; nông thôn, nôngnghiệp đầu tư ít, phần đông lao động ở nông thôn chưa qua đào tạo nghề (tỷ lệlao động nông thôn qua đào tạo mới đạt 18%, thấp hơn 10% so với tỷ lệ trungbình của cả nước), hệ thống chính sách về nông nghiệp, nông thôn, nông dânchưa hợp lý, thiếu đồng bộ, trong khi đội ngũ cán bộ cơ sở có chất lượng chưađồng đều, nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền về phát triển nôngnghiệp, nông thôn chưa đầy đủ, chưa có định hướng phát triển trong giai đoạnmới, khiến công tác quy hoạch ngành, quy hoạch vùng còn bị động, lúngtúng Quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của BCH T.Ư Đảng (khóa X)

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Tỉnh ủy Bắc Kạn đã thảo luận và xácđịnh rõ những vấn đề mấu chốt cần được giải quyết trong thực hiện CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn Đối với nông nghiệp, thách thức lớn nhất lànền sản xuất nông nghiệp vẫn lạc hậu, mang nặng tính tự cung tự cấp, chi phísản xuất cao trong khi chất lượng sản phẩm lại thấp Quỹ đất cho sản xuất vừanhỏ lẻ, vừa manh mún với tỷ lệ đất nông nghiệp được chủ động tưới tiêu chỉhơn 14% Đầu tư cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào hai nguồn là Nhà

Trang 26

nước hỗ trợ và nhân dân đóng góp, chưa huy động được sự tham gia của cácthành phần kinh tế khác Đối với phát triển nông thôn, Bắc Kạn thuộc nhómcác tỉnh có kết cấu hạ tầng nông thôn kém phát triển nhất; dân cư phân tán,lao động nông thôn không có nghề phụ; hệ thống HTX và các quan hệ sảnxuất khác còn lỏng lẻo và hoạt động yếu Đối với vấn đề nông dân, đến nay,Bắc Kạn có số nông dân chiếm tỷ lệ cao trong tổng số dân của tỉnh (khoảng84,5%) Do trình độ dân trí còn thấp, phong tục lạc hậu, sản xuất trông chờ tựnhiên nên nhiều gia đình nông dân chưa nhận thức được và thiếu động lực xóađói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu Trước những thách thức, vấn đề đặt ra,Bắc Kạn đã xây dựng một chương trình hành động cụ thể nhằm giải quyếttoàn diện vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân theo các mục tiêu:Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng phát triểnkinh tế lâm nghiệp, thúc đẩy hình thành nền nông nghiệp hàng hóa gắn vớikinh tế trang trại, tăng cường khoa học công nghệ, không ngừng nâng cao dântrí, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nông dân và thay đổi căn bản tậpquán canh tác sản xuất lạc hậu, nhỏ lẻ trong nông dân Hệ thống kết cấu hạtầng nông thôn sẽ được đầu tư xây dựng hiện đại, khang trang mà vẫn bảođảm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Cuối năm 2008, UBND tỉnhBắc Kạn đã chính thức hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xãhội toàn tỉnh đến năm 2020 Trong đó, có đánh giá, tổng kết thực tiễn quátrình phát triển sau 10 năm Bắc Kạn tái lập (1997-2007) Giai đoạn này, nhìnchung tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt mức khá cao, giai đoạn 1997-

2000 đạt mức tăng bình quân 7,84%/năm, giai đoạn 2001-2005 đạt bình quân11,85%/năm Cả hai giai đoạn này và trong hai năm 2006, 2007, tốc độ tăngtrưởng kinh tế đều đạt mức tăng khá hơn mức tăng bình quân của cả nước vàbình quân khu vực trung du miền núi, cho thấy Bắc Kạn hoàn toàn có đủ tiềmnăng, tiềm lực phát triển Giai đoạn 2010-2020, Bắc Kạn xây dựng ba phương

Trang 27

án phát triển để lựa chọn Một là, tỉnh ưu tiên phát triển kinh tế rừng với mụctiêu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2010-2015 là 9,5%/năm,tăng lên 10% trong giai đoạn 2015-2020 Với mục tiêu này, dự kiến tổng vốnđầu tư của hai giai đoạn là khoảng hơn 36,5 nghìn tỷ đồng Hai là, ưu tiênphát triển mạnh công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, đồng thời pháthuy tiềm năng kinh tế rừng, phát triển mạnh du lịch Tốc độ tăng trưởng GDPgiai đoạn này bình quân đạt 13-13,5%/năm Tổng vốn đầu tư của phương ánnày sẽ tăng lên hơn 60 nghìn tỷ đồng Ba là, tính toán, xây dựng trên điềukiện các yếu tố thuận lợi, lợi thế so sánh của Bắc Kạn được phát huy ngaytrong năm năm 2010-2015, trong đó cơ sở hạ tầng, môi trường đầu tư đượccải thiện đáng kể, chế biến công nghiệp trong nông, lâm nghiệp và khai tháckhoáng sản được thúc đẩy mạnh trong giai đoạn này, đến giai đoạn 2015-

2020 sẽ ưu tiên cho phát triển kinh tế rừng và phát triển mạnh du lịch Theophương án này, tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh sẽ đạt mức tăng bình quân15,2-16%/năm, nhưng nguồn vốn đầu tư sẽ lên đến gần 85 nghìn tỷ đồng Quaphân tích, tính toán, cân đối nguồn vốn đầu tư, phương án thứ hai có khả năng

sẽ được chọn là phương án chính Phương án thứ nhất sẽ là phương án dựphòng khi gặp điều kiện bất lợi; phương án thứ ba sẽ là phương án được ápdụng khi các điều kiện thuận lợi Với phương án đã lựa chọn nêu trên, địnhhướng phát triển các ngành sẽ là: Giai đoạn 2010-2015, đối với công nghiệp

sẽ chuyển dịch theo hướng phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoángsản, chế biến nông, lâm sản, giai đoạn 2015-2020 hướng tới sản xuất hàng caocấp và ngành công nghiệp công nghệ cao Đối với dịch vụ, ưu tiên dịch vụphục vụ sản xuất công nghiệp khai khoáng gắn với phát triển hành lang kinh

tế quốc lộ 3, hướng tới phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng Đối với nông,lâm nghiệp, ưu tiên phát triển kinh tế lâm nghiệp Trong chuyển dịch cơ cấukinh tế trong nông nghiệp sẽ theo hướng phát triển nền nông nghiệp hàng hóa,

Trang 28

kinh tế trang trại, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thúc đẩy phát triển ngànhnghề nông thôn để chuyển một phần lao động nông nghiệp sang các ngànhsản xuất phi nông nghiệp Tỉnh ủy Bắc kạn xác định đến năm 2010, tỷ trọngngành nông, lâm nghiệp chiếm 23% trong cơ cấu GDP của tỉnh, phấn đấu đếnnăm 2015 có 550 ha đất canh tác nông nghiệp đạt thu nhập từ 45 triệuđồng/ha trở lên, hơn 6.200 ha đạt hơn 50 triệu đồng/ha, tập trung phát triểnchăn nuôi Đến năm 2020, sẽ có 60% đất nông nghiệp cho sản xuất hàng hóa,

tỷ trọng chăn nuôi chiếm60%, tỷ trọng trồng trọt giảm còn 30% trong tổng giátrị sản xuất nông nghiệp Riêng đối với lâm nghiệp phấn đấu tốc độ tăngtrưởng bình quân hơn 8%/năm, phấn đấu mỗi năm trồng 4.000-5.000 ha rừngsản xuất tập trung, đưa độ che phủ rừng đai 60% Đối với nông thôn, có 80%

số xã đạt tiêu chí nông thôn mới Để thực hiện các mục tiêu này; Tỉnh ủy BắcKạn đề ra 10 nhóm giải pháp, trong đó chú trọng việc quy hoạch, sắp xếp dân

cư nông thôn gắn với chuyển dịch cơ cấu và công nghiệp hóa nông, lâmnghiệp; Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ để tạo đột phá về năng suất,chất lượng nông sản; Nâng cao chất lượng lao động và nguồn nhân lực trongnông nghiệp, nông thôn; Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu

tư trong nông nghiệp, nông thôn và tăng cường vai trò quản lý nhà nước đốivới các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnhvực này Theo dự kiến, tổng đầu tư vốn cho các giải pháp nói trên khoảng2.686 tỷ đồng, trong đó các doanh nghiệp 1.000 tỷ đồng [19]

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu về cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồngtrên địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc kạn

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Thu thập số liệu thứ cấp trên địa bàn xã qua 4 năm2013- 2016

- Về thời gian: Thời gian thực tập từ 14/08/2017-21/12/2017

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương nghiên cứu

- Thực trạng cơ cấu cây trồng và quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồngtrên địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Những thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng trênđịa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Giải pháp nhằm đẩy mạnh cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hànghóa trên địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,các bài viết liên quan đến chuyển dịch cơ cấu cây trồng

- Là những thông tin được thu thập thông qua các tài liệu có sẵn như:Các báo cáo thông kê, các thông tin trên internet, các thông tin trên sách, báo,tạp chí, nghiên cứu khoa học

Trang 30

- Đối với các thông tin liên quan với địa bàn nghiên cứu: Lấy thông tintại UBND xã.

- Đối với các thông tin về cơ sở lý luận, thực tiễn nghiên cứu ở ViệtNam và trên thế giới được thu thập chủ yếu qua ấn phẩm và sách báo, trêninternet…sau đó tiến hành tổng hợp, chọn lọc các vấn đề liên quan đến đề tài

3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

* Phương pháp điều tra chọn mẫu

- Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vịcủa tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị để nhằm tiết kiệm thời gian,công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy rađược đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó

- Với mục tiêu nghiên cứu, em lựa chọn 40 hộ dân để tiến hành điều trakhảo sát , việc lựa chọn các hộ để tiến hành điều tra là hoàn toàn ngẫu nhiên.Kết quả điều tra của mẫu này có thể suy ra cho tổng thể chung

* Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp điều tra hộ: Gồm các bước sau:

+ Chọn điểm điều tra: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm điềutra phải đại diện cho vùng nghiên cứu trên phương diện điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội và đặc điểm tình hình nông thôn và nông dân của vùng

+ Chọn hộ điều tra: căn cứ vào tiêu chí khả năng tiếp cận thông tin, vàothu nhập để phân loại và chọn hộ nghiên cứu Xác định số lượng hộ điều tra:

đề tài chọn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn làm địa bàn nghiêncứu, trong xã chọn ra 4 thôn đại diện, trong mỗi thôn lại chọn ra 10 hộ để điềutra Như vậy, số lượng mẫu điều tra của toàn xã là 40 hộ

+ Nội dung của phiếu điều tra bao gồm các thông tin chung chủ hộ như:

Họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, trình độ văn hoá, số khẩu, số lao động, diệntích đất đai,…

Trang 31

+ Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khókhăn của chủ hộ Sự giúp đỡ của chắnh quyền địa phương, của nhân dân vớivấn đề hộ, các chắnh sách của Đảng và nhà nước về nông hộ.

+ Phương pháp điều tra: phỏng vấn trực tiếp hộ thông qua phiếu điềutra được lập sẵn

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Từ các nguồn số liệu thu thập được trên địa bàn nghiên cứu tiến hànhtổng hợp và phân tắch số liệu, và sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp này để

tổng hợp các số liệu đã thu thập được sau đó xử lý trên bảng Excel

- Phương pháp so sánh và phân tắch số liệu: Để rút ra những nhận xét,

kết luận mang tắnh lý luận và thực tiễn

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.

- Năng suất bình quân (AP) : là mức sản lượng thu được trong quá trình

điều tra đối với cây lúa trên một đơn vị diện tắch

- Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): là toàn bộ giá trị của cải vật chất

và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ (thường là một năm) Trong sản xuấtcủa nông hộ, giá trị sản xuất các loại cây trồng chắnh mà họ sản xuất ra trong

1 vụ hay 1 năm Công thức tắnh GO như sau :

Trong đó: GO là giá trị sản xuất

Q i là khối lượng sản phẩm loại i

P i Giá cả sản phẩm i

- Thu nhập: là phần thu nhập của ngýời sản xuất bao gồm công lao

động của hộ và lợi nhuận sau khi sản xuất trên một đõn vị diện tắch trong một

Trang 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

* Vị trí địa lý

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Cao Thượng

- Cao Thượng là xã vùng sâu, vùng xa nằm ở phía Tây của huyện Ba

Bể, cách trung tâm huyện 16km Xã nằm trong vùng đệm của Vườn Quốc gia

Ba Bể

- Ranh giới hành chính được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp xã C ao T ân ( P ác N ặ m )

Trang 33

+ Phía Đông giáp xã g h i ê n LN o a n (Pác Nặm), xã Cao Trĩ.

+ Phía Nam giáp xã Cao Trĩ, xã Khang Ninh, xã Nam Mẫu

+ Phía Tây giáp xã Đ à V ị ( N a H a n g ,T u y ên Q u a ng )

- Xã Cao Thượng có diện tích 37,92 km², dân số khoảng 3526 người,

mật độ dân số đạt 93 người/km² S ôn g N ă n g chảy qua phần đông nam của xã,

và có một đoạn chạy dưới lòng núi tạo thành đ ộn g P uô n g Ngài ra, xã còn cómột số phụ lưu của sông Năng chảy qua như suối Tả Anh Quố c l ộ 2 7 9 chạysong song với sông Năng khi qua địa bàn xã

- Xã Cao Thượng được chia thành các thôn bản: Khuổi Tăng, Pù

Khoang, Ngặm Khét, Bản Phướng, Khuổi Tàu, Phja Khính, Cốc Kè, NặmCắm, Cốc Mòn, Bản Cám, Nà Sliến, Khâu Luông, Khuổi Hao, Tọt Còn, KhâuBút

* Địa hình

Xã Cao Thượng có địa hình núi cao, bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi,những núi thấp, thoải tạo thành những cánh đồng bậc thang nhỏ hẹp Xã có độcao trung bình từ 400 - 1200m so với mặt nước biển Cao Thượng nằm ở lưuvực vùng đệm hồ Ba Bể, địa thế của xã dốc từ đông bắc xuống đông nam

4.1.1.2 Điều kiện khí hậu và thủy văn

* Điều kiện khí hậu

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Bắc Kạn cho thấy xãCao Thượng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4mùa: Xuân – Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính là mùa mưa vàmùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3năm sau

Trang 34

giá lạnh, sương muối ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của câytrồng, vật nuôi và đời sống của nhân dân trong xã.

Mùa khô từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau chiếm khoảng 15 - 20% lượngmưa cả năm Các tháng cuối mùa khô còn có mưa phùn đã cải thiện đáng kểchế độ ẩm trong mùa này

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân khoảng 800 - 1000 mm/năm.

Tuy nhiên diễn biến không đều Mùa khô lạnh lượng bốc hơi thường cao hơnlượng mưa (các tháng 12, tháng 1 lượng bốc hơi thường cao hơn lượng mưa

từ 2 - 7 lần)

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân cả năm 83% dao động

từ 77% đến 86% và không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng, tùy thuộcvào lượng mưa và lượng bốc hơi

- Chế độ gió: Ở Ba Bể nói chung và Cao Thượng nói riêng hướng gió

chính là gió mùa Đông Bắc, tốc độ gió trung bình là 3,1m/s, độ ẩm không khíbình quân là 83%, cao nhất là 91% và thấp nhất là 75%, lượng bốc hơi bìnhquân trong năm là 830mm, tổng số giờ nắng khoảng 242,4 giờ, năng lượngbức xạ đạt 110 kcal/cm

Nhìn chung khí hậu của xã có điều kiện thuận lợi cho các cây trồng pháttriển như: cam, quýt, mận, hồng, bưởi, nhãn,…Và các cây lâm nghiêp như:thông, phi lao, keo, mỡ, bạch đàn,…

* Thủy văn

Trang 35

Mạng lưới thủy văn của xã có 41,63 ha sông suối, cùng với hệ thống ao

hồ, đập lớn nhỏ là nhưng nguồn nước quý phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.mặc dù có nguồn nước dồi dào như vậy nhưng do địa hình dốc như vậy nênviệc tưới tiêu cho cây trồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất là những khurộng bậc thang hay khu ruộng cao

4.1.1.3 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia nókhông chỉ là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở chất hạ tầng cũngnhư các hoạt động kinh tế văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng mà còn là tưliệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được đối với sản xuất nôngnghiệp Không những thế đất đai còn là môi trường sống và cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây trồng

Trang 36

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2014 /2013 /2014 2015 /2015 2016 BQC Tổng diện tích đất tự

Ngày đăng: 20/04/2019, 08:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đào Thế Tuấn, Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở HTX sản xuất nông nghiệp, NXB Nông nghiệp 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở HTX sản xuất nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1969
5. NXB Chính trị Quốc gia (1998), Phát triển nông nông thôn và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nông thôn và nông thôntheo hướng công nghiệp hoá hiện đại ho
Tác giả: NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (1998)
Năm: 1998
6. Ngô Đình Giao, Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá nền kinh tế quốc dân, NXB Chính trị quốc gia 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hànghoá nền kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia 1994
7. Nguyễn Văn Luật, Đang dạng hoá cây trồng thực trạng và xu thế. Tạp trí nông nghiệp và PTNT số 1/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đang dạng hoá cây trồng thực trạng và xu thế
8. Nguyễn Vy, Chiến lược sử dụng bảo vệ môi trường đất đai và bảo vệ môi trường, Tập san khoa học số 2. NXB nông nghiệp 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược sử dụng bảo vệ môi trường đất đai và bảo vệ môitrường, Tập san khoa học số 2
Nhà XB: NXB nông nghiệp 1994
10. UBND xã Cao Thượng, kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2013-2016.II. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2013-2016
1. Dương Văn Chính, Khóa luận tốt nghiệp năm 2016, Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2015 Khác
3. Đinh Xuân Trường, Khóa luận tốt nghiệp năm 2012, Đánh giá tình hình dịch chuyển dịch cơ câu cấy trồng trên địa bàn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La từ năm 2009 - 2011, những giải pháp thực hiện cho giai đoạn 2011 - 2013 Khác
4. Lê Đình Thắng (1998), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - những vẫn đề lý luận và thực tiễn, NXB nông nghiệp Hà Nội Khác
11. h t t p: / / b a o t h a i ng u y e n .or g . v n / t i n - t u c /d ua - n g h i - q u y e t - d a i - h o i - d a n g - b o - t in h - lan-thu-xviii-vao-cuoc-song/cay-che-giam-ngheo-lam-giau-108044-198.htm Khác
12. h t t p: / / g s o . g o v . v n / d e f a u l t . a s px?tabid=418&ItemID=10879 Khác
13. h t t p: // m .ta p c h i t a i c hin h . v n /n g h i e n - c u u -- t ra o - d oi /t r a o - d oi - b i n h - l u a n /q ua - trinh-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-nong-nghiep-nong-thon-o-viet-nam-77650.html Khác
14. h t t p: / /n o ng d a nt h a ing u y e n .o r g . v n / i n d e x . p hp?option=com_content&view=article&id=212:y-mnh-vic-chuyn-dch-c-cu-cay-trng&catid=7:tin-tuc-su-kien&Itemid=3 Khác
15. h t t p: / /n h a n d a n . c o m . v n / d a i ho id a n g t o a n g qu o c x i i /n h in _l a i _ 30 _n a m _doi_ m o i Khác
16. h t t p: / /v ov . v n/ k in h - t e / n on g - ng h i e p - v e - d i c h - 2 01 6 - t a n g - t r uo n g - du o n g - x u a t - khau-dat-321-ty-usd-581432.vov Khác
17. h t t p: // www .b a o b a c k a n .o r g . v n / c h a n n e l /1 1 2 1 /2 0 17 0 9 / h i e u - q u a- vi ec- chuyen-doi-co-cau-cay-trong-tren-dat-ruong-can-5549918 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w