Quyhoạch thiết kế nút là nghiên cứu tổng lượng xe ra vào nút và phân chia lưu lượng các luồng xe không gian,thời gian PH¢N LO¹I NóT GIAO TH¤NG • Nút giao thông cùng mức: là nút mà các đư
Trang 1giao thông
Các vấn đề chính sẽ trình bày
3 Đặc điểm dũng xe tại nỳt
Trang 2KHÁI NIỆM CHUNG
• Nút giao thông là nơi tại đó có từ hai đường ô tô trở
lên giao nhau hoặc là nơi giao nhau giữa đường ô tô
và các tuyến đường khác như đường sắt, đường
chuyêndụng,…
• Nút giao thông là nơi nguy hiểm vì tại đó trong một
không gian chật hẹp và khoảng thời gian hạn chế,
người tham gia giao thông phải thực hiện nhiều thao
tác phức tạp như giảm tốc, dừng xe, quan sát, cắt làn,
chuyển làn, tăng tốc,…Ước tính khoảng trên 50% các
tainạn giao thông (TNGT) xảy ra tại nút
KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 3KHÁI NIỆM CHUNG
• Nút giao thông là nơi làm giảm khả năng thông hành
của đường, gây ra ùn tắc, tốn thời gian chờ đợi, tăng
thêmlượng khí xả vào môi trường
• Lưu lượng xe vào nút bằng lưu lượng xe ra khỏi nút
Quyhoạch thiết kế nút là nghiên cứu tổng lượng xe ra
vào nút và phân chia lưu lượng các luồng xe (không
gian,thời gian)
PH¢N LO¹I NóT GIAO TH¤NG
• Nút giao thông cùng mức: là nút mà các đường giaonhau nối với nhau trên cùng một cao độ, mọi hoạtđộng diễn ra trên cùng một mặt bằng
Trang 4PH¢N LO¹I NóT GIAO TH¤NG PH¢N LO¹I NóT GIAO TH¤NG
Trang 55
Trang 6C¸c bé phËn cña nót ĐẶC ĐiỂM DßNG XE T¹I NóT
• Tại nút giao thông có thể phân thành 4 dạng chuyểnđộng: cắt dòng, nhập dòng, tách dòng và trộn dòng(hỗn hợp)
Trang 7Đánh giá mức độ phức tạp của nút như sau:
Khi M < 10 : nút rất đơn giản
M = 10 25 : nút đơn giản
M = 25 55 : nút phức tạp vừa
M > 55 : nút phức tạp
XUNG ĐỘT T¹I NĩT NGa BA
Trang 8XUNG ĐỘT T¹I NóT NGa T¦
32điểm xung đột (8 điểm nhập, 8 điểm tách, 16 điểm cắt)
của 12 dòng xe
BÀI TẬP TẠI LỚP
• Xung đột tại ngã 3
• Xung đột khi có bố trí đảo nhỏ
• Xung đột khi bố trí đảo lớn
• Xung đột khi có bố trí đèn 2 pha
• Xung đột khi biến 1 ngã tư thành 2 ngã 3
• Nút khác mức để hạn chế xung đột
Trang 9M ỨC ĐỘ NGUY HIỂM Q
Để xem xét mức độ nguy hiểm của các dòng xe giao cắt ở
các góc khác nhau:
s : độ nguy hiểm của điểm xét
b: hệ số căng thẳng của điểm xđ
Độ nguy hiểm s
Độ nguy hiểm Mức độ nguy hiểm của các điểm (
s ) Phân tán Tập trung Tách (T)
Nhập (N) Giao nhau:
-Góc nhọn (Gn) -Góc tù (Gt) -Góc vuông (Gv)
1 2 3 4.5 6
2 4 6 9 12
Các điểm tập trung cách nhau nhỏ hơn 15m, các điểm phân tán cách nhau trên 15m
Trang 10YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
• Yêu cầu khi quy hoạch, thiết kế nút giao thông cần
đảm bảo:
- Xechạy an toàn, êm thuận
-Khả năng thông xe lớn nhất
-Thời gian xe qua nút nhanh nhất
-Hiệu quả kinh tế (chiếm ít đất, giá thành hạ)
-Tổ chức giao thông ở nút đơn giản, rõ ràng
-Dễ nâng cấp, phân kỳ đầu tư
YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ
• Nguyên tắc thiết kế là đảm bảo số lương xung đột, đặcbiệt là những xung đột nguy hiểm là ít nhất
• Hình thức giao nhau có nhiều loại, chọn loại giao nhauphụ thuộc vào các yếu tố sau:
Số lượng xe chạy vào nút và số lượng xe rẽ trái
Vận tốc xe chạy vào nút
Điều kiện địa hình xây dựng và khả năng kinh tế
Trang 11BiÓU §å L¤BANèP
I – Nút đơn giản; II – Nút có đảo trên đường phụ
III – Nút có dải phân cách trên dường chính; IV – Nút khác mức
BIỂU ĐỒ BAPKOV
Trang 12BIỂU ĐỒ PUCHER
• Xác định hình thức ngả giao nhau (theo tính toán, theoquy hoạch mang lưới chung hoặc theo biểu đồLÔBANỐP)
• Tổ chức dòng xe chạy qua nút
• Tính số làn xe (đi thẳng, rẽ phải, rẽ trái), chiều rộngphần đường xe chạy
• Vị trí, hình thức các đảo giao thông trong nút
• Xác định đặc điểm, hình thức bố trí kiến trúc xungquanh
TRÌNH TỰ QUY HOẠCH THIẾT KẾ
Trang 13QUY HOẠCH NÚT GIAO THÔNG
• Tài liệu cần thiết
- Bản đồ địa hình, tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5000
- Các đặc trưng kỹ thuật của các tuyến đường dẫn
tới nút như bình đồ, trắc dọc, trắc ngang
- Tốc độ xe chạy các hướng vào nút (đường dẫn)
- Sơ đò các luồng giao thông: đi thẳng, rẽ phải, rẽ
trái
- Lưu lượng và Thành phần xe chạy
- Cácsố liệu về tai nạn tại nút trước đây
- Cácđặc điểm về địa chất, thủy văn
- Hồ sơ đường và các nút lân cận
QUY HOẠCH NÚT GIAO THÔNG
• Chọn sơ đồ nút
- Dựa vào lưu lượng xe vào nút, ý nghĩa, chức năngcủa tuyến để đưa ra các phương án khác nhau
- Xác định các tiêu chuẩn thiết kế cho các luồng rẽ,
đi thẳng, số làn xe, chiều rộng làn xe,…
- Dựa vào sơ đồ luồng xe, bố trí các đảo, tính toánkíchthước các đảo, phân luồng, biển báo,…
- Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, các côngtrình,…
- Đánh giá khả năng thông xe, mức độ an toàn, đánhgiáhiệu quả kinh tế kỹ thuật
- Đánh giá mặt mỹ thuật, kiến trúc
Trang 14• Đảo dẫn hướng: là đảo để hướng dẫn xe chạy Nó tạo
điều kiện cho xe chạy hiệu quả nhất trong các nút cóhìnhdạng phức tạp
Thôngthường nó là đảo tam giác cho xe rẽ phải hoặcđảo hình giọt nước tên đường phụ cho xe rẽ trái từđường phụ, đảo trên làn trung tâm để bảo vệ xe chờ rẽtráitừ đường chính và đón xe rẽ trái vào đường chính
Cóthể dùng đảo để thu hẹp chiều rộng làn xe, hạn chếtốc độ xe vào nút(hìnhvẽ)
Trang 15C¸c LO¹I §¶O
• Đảo phân cách: dùng để phân cách xe chạy ngược
chiều, làn xe chạy nhanh, làn xe chạy chậm, xe ô tô, xe
máy, xeđạp,…
• Đảo trung tâm: bố trí giữa nút Có thể chia nó thành các
phần nhỏ hơn với mục đích ưu tiên cho các dòng xe có
lưu lượng lớn Nếu vậy, thường hay kết hợp với đèn tín
hiệu(hìnhvẽ)
• Đảo an toàn: dùng làm chỗ trú chân cho người đi bộ
qua đường, đặc biệt là nơi có lòng đường rộng
-Đảo tròn (xác định bán kính và luồng xe chạy)
-Đảo dài (ngã tư thành ngã 3)
Trang 16- Ưu điểm: giá thành rẻ, không quá vỡ cảnh quan,
it gây ô nhiễm môi trường.
- Nhược điểm: hình thành nhiều điểm nguy hiểm,
nhiều xung đột, dễ gây tai nạn, giảm tốc độ, giảm khả năng thông hành tại nút.
Trang 172 Góc giao
– Góc giao tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho xe thực hiện
chuyển hướng cũng như các điều kiện khác của nút
giao thông được tốt hơn
– Góc giao vuông góc là tối ưu nhất:
(1) Các phương tiện và bộ hành băng qua đường với
khoảng cách ngắn nhất;
(2) Tia nhìn của lái xe tốt hơn, do đó tầm nhìn ở các góc
phố tốt hơn và khả năng phán đoán về vị trí của các xe
khác tốt hơn
– Khi điều kiện địa hình hạn chế, góc giao có thể giảm
nhưng không nên nhỏ hơn 75o
Aûnh hưởng của góc giao đến chiều dài qua
đường
Trang 1818
Trang 1919
Trang 20Cải tạo góc giao
3 Tốc độ thiết kế
– Để tính tầm nhìn, độ dốc dọc, bề rộng phần xe chạy lấy bằng tốc độ thiết kế của đoạn đường thẳng tương ứng
– Trong trường hợp: nút nằm trên đọan đường cong, nút Gt vòng đảo … lấy V thiết kế ≤ (0.6 0.7)VTKở đoạn thẳng ngoài nút
– Tốc độ thiết kế cho các hướng rẽ (rẽ phải, rẽ trái) được chọn cần xét đến các yếu tố: điều kiện hiện trạng, điều kiện xây dựng, hình thức nút, …và không được >0.7VTKcủa đọan đường dẫn vào nút và >15km/h
Trang 21V: Vận tốc xe chạy tại nút, bằng 0.7 vận tốc trên đường
ing: Độ dốc ngang của mặt đường
– Đối với các ngõ giao với đường phố, đường nội bộ
VTK=20km/h, bán kính bó vỉa không nên lấy lớn 3-10m hoặc bằng bề rộng hè đường;
– Các đường phố chính, bá kính rẽ xác định theo tốc độ rẽ xe thiết kế;
– Các trường hợp còn lại (đường phố nội bộ V>20km/h, đường phố gom), bán kính bó vỉa tối thiểu 7.5m;
– Đối với các đđường chuyên dụng, xe thiết kế không phải là xe con, tuỳ loại xe thiết kế sẽđquyết đđịnh trị
số thiết kế với nguyên tắc lớn hơn trị số bán kính rẽ tối thiểu
Trang 225 Tầm nhìn trong nút
– Thiết kế nút phải đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe
để phán đóan các tình huống xảy ra
– Các trường hợp cần xem xét tầm nhìn:
- Nút khơng được điều khiển giao thơng
- Nút được điều khiển bằng đường phụ nhường đường
- Nút được điều khiển bằng khống chế dừng xe trên
đường phụ
- Nút được điều khiển bằng tín hiệu đèn giao thơng.
- Giao cắt với đường sắt.
– Sơ đồ cơ bản để xác định tầm nhìn là sơ đồ tầm nhìn
Trang 246 Dải chuyển tốc
– Dải chuyển tiếp tốc độ gồm dải tăng tốc và giảm tốc Dải
chuyển tiếp tốc độ thường được sử dụng khi tốc độ thiết kế 60
Km/h.
Cấu tạo đoạn chuyển tốc
• Chiều rộng dải chuyển tiếp :
- 3,0 ; 3,5 hoặc 3,75 m (Liên Xô cũ).
• Chiều dài đoạn chuyển tốc :
v1(V1), v2(V2):vận tốc trên đường chính và đường rẽ (m/s, km/h) a: gia tốc bình quân: khi giảm tốc a = 2 3m/s 2 , tăng tốc khi a = 0,8 1,2m/s 2
a 26 V V a v v L
2 2 2
2 =
=
Trang 25Më réng mỈt ®uêng T¹I NĩT
• Nhằm tăng khả năng thơng xe qua nút khi tách làn xe rẽ
vàđi thẳng thành các làn riêng
• Việc mở rộng cần lựa chọn phụ thuộc vào địa hình tại
nút, lưu lượng xe, tổ chức giao thơng và khả năng thơng
xecủa từng làn
• Kích thước mở rộng thường bằng chiều rộng một làn xe,
khoảng 3.0m-3.5m
• Chiều dài phần mở rộng(hìnhvẽ)
7 Làn rẽ phải
Làn rẽ phải được xem xét bố trí trong các trường hợp sau:
• Nơi có điều kiện thuận lợi dễ bố trí; chỗ có góc giao đường nhánh <600
• Tỉ lệ xe rẽ phải khá lớn (≥10% tổng lưu lượng xe của nhánh dẫn vào nút, hoặc ≥60 xe/h)
• Hướng xe rẽ phải được ưu tiên trong nút, tốc độ thiết kếcho xe rẽ phải khá cao (≥40km/h)
• Lưu lượng bộ hành cắt ngang chỗ ra của luồng rẽ phải khá lớn
Trang 268 Làn rẽ trái
Làn rẽ trái được xem xét bố trí trong các trường hợp sau:
– Các hướng đi thẳng đđược ưu tiên do lưu lượng lớn, tốc
độ cao; có dấu hiệu ùn tắc, dễ gây tai nạn giao thông do
xe rẽ trái
– Nút có dải phân cách đủ rộng để bố trí làn rẽ trái
– Tỉ lệ xe rẽ trái khá lớn (≥10% tổng lưu lượng xe của nhánh dẫn vào nút, hoặc >30 xe/h)
– Nút điều khiển bằng đèn có pha dành riêng cho xe rẽtrái
Trang 27Cấu tạo làn rẽ trái
X V
§ O ¹ N c h u y Ĩ n l µ n - L ® o ¹ n c h ê r Ï t r ¸ i - L
X V
Cấu tạo làn rẽ trái
– Chiều dài làn rẽ trái cĩ thể lấy:
L=Lx + Lv, m.
Lx – chiều dài đoạn xe xếp hàng chờ rẽ trái, m
Lv – chiều dài đoạn giảm tốc, m
Trang 28Cấu tạo làn rẽ trái
– Chiều đoạn xếp hàng xe chờ rẽ:
Lx=2*N tr * d, m.
2: là thời gian tối đa 2 phĩt cho một lần chờ giờ cao điểm.
Ntr:Số lượng xe trung b×nh chờ trong một phĩt (xe/phĩt)
d: chiều dài xe đứng chờ + cự ly an tồn giữa c¸c xe, từ 3-6m.
– Nĩt điều khiển bằng đèn tín hiệu:
Lx=1.5*Ntr*d, m
Ntr:Lµ Số lượng xe rẽ tr¸i trong một chu kỳ đÌn (xecon/chu kỳ)
d: khoảng c¸ch giữa hai xe chờ liền nhau, m
9 Tổ chức rẽ trái tại nút
9.1 Dùng đảo tròn giữa nút
Trang 2929
Trang 3030 9.4 Tận dụng tiểu khu có sẵn 9.5 Bố trí làn xe rẽ trái riêng ở tim đường
Trang 3131 9.6 Lợi dụng đoạn cắt trên dải phân cách để xe rẽ trái 10 Tổ chức GT tại nút bằng đảo
Trang 3210 Tổ chức GT tại nút bằng đảo
Đảo là khu vực ấn định giữa các luồng xe chạy nhằm
kiềm soát luồng xe chuyển động hoặc để dừng chân
cho người đi bộ
Đảo có thể là một diện tích làm nổi cao hơn mặt đường
hoặc đơn giản đánh dấu bằng sơn
Mục đích bố trí đảo
• Xóa các diện tích thừa giữa các làn dành cho xe rẽ;
• Phân định rõ luồng xe rẽ;
• Cố định các điểm xung đột và tạo góc giao có lợi cho các điểm xung đột;
• Tạo khu vực bảo vệ cho các xe chờ rẽ, chờ nhập luồng;
• Tạo chỗ trú chân cho người qua đường;
• Chỗ đặt các phương tiện điều khiển giao thông
Trang 33Nguyên tắc bố trí
• Nên ít đảo hơn nhiều đảo;
• Nên làm đảo to hơn đảo nhỏ;
• Đảo phải bố trí sao cho thuận lợi hướng ưu tiên, gây trỡ ngại
cho hướng xe cần chạy chậm, …, ngăn trở được các hướng
xe cần phải cấm;
• Tạo một nút giao thông có tổ chức rõ ràng
• Kích thước các tiểu đảo được xác định dựa trên quy hoạch
các dòng giao thông, phần này được làm xây nổi cao hơn
phần xe chạy nếu kích thước của nó > 5m2, khi diện tích đảo
<5m2có thể chỉ cần vẽ tiểu đảo bằng vạch sơn
10.1 Đảo tam giác
Trang 3410.1 Đảo tam giác
• Vị trí: bố trí trên các
hướng phụ để dẫn hướng
luồng xe rẽ phải;
• Cao đảo: 15-20cm;
• Các đỉnh đảo được gọt
tròn vơiù R=0.5-1m;
• Đảo phải thiết kế lùi vào
mép trong phần xe chạy
0.5-1m, đỉnh đảo từ
1-1.5m
10.2 Đảo giọt nước
• Vị trí: bố trí trên các hướng phụ để dẫn hướng luồng xe rẽ trái từ đường phụ vào đường chính và từ đường chính vào đường phụ;
• Tác dụng: giúp lái xe nhận biết được vị trí xảy ra xung đột.
• Cao đảo: 15-20cm;
• Đầu được gọt tròn vớ R=1.5-2m;
• Đỉnh các đảo giọt nước phải lùi cách mép phần
xe chạy trên đường chính 1.8-2m
Trang 35Các bước cơ bản thiết kế đảo giọt nước
• Xác định giới hạn của các đường tai chỗ giao
nhau;
• Xác định các góc rẽ xe;
• Xác định bề rộng bao gồm cả phần mở rộng của
các làn xe;
• Thiết kế các làn xe rẽ phải;
• Thiết kế các làn xe rẽ trái;
• Định vị đảo giọt nước & các đảo tam giác trên
mặt bằng;
• Chính xác kích thước của đảo tại nút giao.
Các bước cơ bản thiết kế đảo giọt nước
Trang 3611 Tổ chức GT đi bộ tại nút
• Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức giao thông đi
bộ ở nút là đảm bảo an toàn cho người qua
đường, không gây ùn tắc giao thông
• Chỗ qua đường phải có vạch sơn làm rõ, có
thể phát hiện từ xa, đôi khi còn bố trí đèn báo
vào ban đêm.
• Chỗ qua đường cần vuông góc với đường xe
chạy
11 Tổ chức GT đi bộ tại nút
• Khi lưu lượng xe rất ít, lối qua đường có thể thẳng hàng với đường bộ hành trên hè phố Khi lưu lượng xe vừa phải, lối qua đường nên lùi xa mép đường khoảng 3 –5m
• Nếu xe cộ và người đi bộ đều nhiều, lối qua đường nên bố trí xa nút
Trang 3711 Tổ chức GT đi bộ tại nút
• Khi lòng đường rộng (trên 12 m), phải bố trí đảo an toàn
để cho người tạm trú
• Có thể bố trí lan can, cột dây xích trên hè phố để hướng
dẫn người đi và bố trí đèn tín hiệu riêng cho khách bộ
hành
11 Tổ chức GT đi bộ tại nút
• Chiều rộng lối qua đường tùy thuộc số lượng người qua đường, thường từ 4–10m.
• Để thuận tiện cho khách bộ hành, lối qua đường nên đặt ở tất cả các nhánh
• Trường hợp cần ưu tiên cho xe chạy thì có thể bố trí theo hình chữ T và H
Trang 38• Khi nút giao thông quá rộng, xe cộ và người đi lại nhiều(> 8000 – 12000 người/h), tốc độ xe lớn (80 km/h) cầnxét đến phương án dùng cầu vượt hoặc đường hầm
Trang 39B ÀI TẬP
Nhận thấy nút giao thông giữa đường Võ Oanh và đường
Nguyễn Gia Trí trong thời gian gần đây có sự tăng trưởng
giao thông đột biến, thường xuyên ùn tắc vào giờ cao
điểm Sở GTVT TPHCM dự kiến cải tạo giao lộ này
Em hãy trình bày nội dung các công việc cần thực hiện
để hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế nút để vừa giải quyết ùn tắc
ở nút, vừa đảm bảo an toàn giao thông cho người và
phương tiện qua nút
NóT Cã §ÌN TÝN HIÖU
• Thường áp dụng cho nút có lưu lượng tương đối lớn
màviệc áp dụng nút đường chính, đường phụ làm cho
xe trênđường phụ phải chờ đợi quá lâu
• Khả năng thông qua của nút có đèn tín hiệu cao hơnnhiều so với nút không có đèn (một số nơi cao gấp hailần)
• Điều khiển bằng đèn tín hiệu làm tăng ý thức củangười tham gia giao thông và văn minh đô thị
• Có thể kết hợp theo các mạng lưới hoặc dọc theo cáchành lang để tăng khả năng thông hành (làn sóngxanh)
Trang 40C¸c bé phËn NóT Cã §ÌN TÝN HIÖU
• Gồm có: thiết bị điều khiển, cáp dẫn và hệ thống đèn
• Thiết bị điều khiển được cài đặt các chương trình tự
động hoặc kết nối với trung tâm điều khiển
• Sự vận hành các pha của đèn có thể cố định, thay đổi
theo thời gian trong ngày hoặc thay đổi theo dòng xe
vào nút
• Thường gồm có: đèn xanh, đỏ, vàng Có thể có đèn
riêng chongười đi bộ (có hoặc không có nút bấm)
• Chu kỳ xanh – vàng – đỏ - (vàng) - xanh
C¸c bé phËn NóT Cã §ÌN TÝN HIÖU
Trang 41C¸c tham sè NóT Cã §ÌN TÝN HIÖU
• Pha: là hệ thống điều khiển cho một số hướng nhất
định Tùy vào lưu lượng xe và ưức độ phức tạp của
nut mà có thể có 2, 3, 4, pha Tuy nhiên cang nhiều
pha thì mức độ tổn thất thời gian do chuyển pha càng
nhiều
- Hìnhvẽ lưu lượng xe tại nút (Webster)
- Hìnhvẽ sơ đồ xe chờ tại nút (Stopline)
• Thời gian chuyển pha: là khoảng thời gian từ lúc kết
thúc pha này chođến lúc bắt đầu pha kia
-Mục đích: đảm bảo các xe không va chạm nhau
trong vunhg xungđột
-Sơ đồ pha (theo mặt bằng, theo trục thời gian)
C¸c tham sè NóT Cã §ÌN TÝN HIÖU
• Chu kỳ đèn: là thời gian lặp lại một chu trình điềukhiển, có nghĩa là thời gian băt đầu xanh của pha nàyđến thời gian xanh tiếp theo của pha đó
• Ví dụ đèn tín hiệu có 2 pha
Tp = TxA+ TzA,B+ TxB+ TzB,A
• Tp: Thời gian chu kỳ đèn
• TxA:Thời gian đèn xanh pha A
• TxB:Thời gian đèn xanh pha B
• TzA,B:Thời gian chuyển từ pha A->B
• TzA,B:Thời gian chuyển từ pha B->A