1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chất lượng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp PT nông thôn

100 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên các Ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn: nợ xấu gia tăng, sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài, khả năng thanhkhoản… Cụ thể hơn, trong quá trình thự

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PƠNG DRANG

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỂN LAN HƯƠNG Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG THỊ BÍCH VÂN MSSV: 0954030658 Lớp: 09DKNH1

TP Hồ Chí Minh, năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các sốliệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại NHNo&PTNT – Chi nhánh PơngDrang, không sao chép bất kỳ hình thức nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng năm 2013

Sinh viên thực tập

Trương Thị Bích Vân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô ở trường ĐạiHọc Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, các thầy ở Khoa Kế Toán – Tài Chính – NgânHàng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt 4năm trên giảng đường đại học Em xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Lan Hương

đã luôn tận tình, chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể ban giám đốc Ngân hàng Agribank – Chinhánh Pơng Drang và toàn thể anh chị trong phòng tín dụng đã luôn vui vẻ, nhiệttình hướng dẫn và tạo điều kiện cho em làm quen với hoạt động thực tế của ngânhàng, giúp em học được nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hànghiện nay

Do thời gian thực tập tương đối ngắn, và kiến thức còn hạn chế nên sai sót làđiều không thể tránh khỏi, kính mong quý thầy cô, ban giám đốc, anh chị nhân viênphòng tín dụng góp ý để em hoàn thành đề tài này

Em kính chúc các thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ, các anh chịtại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang luôn dồi dào sức khỏe, đạt nhiềuthành công và hạnh phúc trong cuộc sống

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tậpTrương Thị Bích Vân

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ .

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

4 1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

4 1.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Các hình thức tín dụng của ngân hàng 4

1.2 Chất lượng và hiệu quả tín dụng 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Quy định về việc phân loại nợ xấu 7

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 8

1.2.4 Hiệu quả của việc nâng cao chất lượng tín dụng

10 1.2.5 Nguyên nhân và thiệt hại của việc giảm chất lượng tín dụng

11 1.3 Quy trình tín dụng 12

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng .

13 1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng

13 1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 14

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 16

1.5 Quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng .

17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN

Trang 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 23 2.1.4 Quy trình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 26 2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh

Trang 6

09DKNH1

Trang 7

Pơng Drang 30

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang giai đoạn 2010 – 2012 .32

2.2.1 Hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 32

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang từ 2010 – 2012 33

2.3.1 Doanh số cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 33

2.3.2 Doanh số thu nợ của NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang 36

2.3.3 Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang 37

2.4 Phân tích chất lượng tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang từ 2010 – 2012 38

2.4.1 Dựa trên hệ số thu nợ của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 38

2.4.2 Dựa trên tỷ lệ và cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang 39

2.4.3 Dựa trên chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay 45

2.4.4 So sánh chất lượng tín dụng với các chi nhánh ngân hàng khác và toàn hệ thống NHNo&PTNT 46

2.5 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang từ 2010 – 2012 47

2.5.1 Tỷ lệ lợi nhuận TD trên dư nợ cho vay 47

2.5.2 Dựa trên tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay 48

2.5.3 Dựa trên tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên số nhân viên TD 49

2.5.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động 51

2.6 Phân tích mối quan hệ giữa kết quả, chất lượng, hiệu quả hoạt động TD 52

2.7 Đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng 54

2.7.1 Kết quả đạt được 54

2.7.2 Những hạn chế và nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHNo&PTNT PƠNG DRANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 56

3.1 Lợi thế và bất lợi của chi nhánh 56

Trang 8

09DKNH1

Trang 9

3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng 56

3.3 Định hướng phát triển HĐTD của chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang 57

3.4 Kiến nghị, giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng

58 3.4.1 Kiến nghị, giải pháp đối với chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang

58 3.4.2 Kiến nghị đối với toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam

62 3.4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 67

Phụ lục A Bảng chấm điểm tín dụng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp 67

Phụ lục B Bảng cân đối kế toán 69

Phụ lục C Cơ cấu dư nợ 69

Phụ lục D Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh 70

Trang 10

NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ

phần TD : Tín dụng

TT : Thông tư

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh từ 2010 – 2012 29

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh từ 2010- 2012.

Trang 12

dụng theo năm .

51

Trang 13

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang

20 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lợi nhuận tại chi nhánh 30

Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn cho vay 33

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế 34

Biểu đồ 2.5 Dư nợ HĐTD và huy động vốn tại chi nhánh

36 Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của chi nhánh 39

Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn cho vay 40

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ nợ xấu kết hợp với tỷ trọng dư nợ theo đối tượng cho vay 42

Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề kinh tế

43 Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ nợ xấu của Agribank Pơng Drang, Vietinbank Pơng Drang và toàn hệ thống Agribank 45

Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ HĐTD trên doanh thu cho vay 47 Biểu đồ 2.12.Tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập thuần từ HĐTD trên số nhân viên TD

48 Biểu đồ 2.13 Mối tương quan giữa doanh số cho vay và tỷ lệ nợ xấu 52

Biểu đồ 2.14 Mối tương quan giữa nợ xấu và tỷ lệ lợi nhuận tín dụng trên dư nợ cho vay .52

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng đang phải đối mặtvới các nguy cơ khủng hoảng tiền tệ thì việc quản lý rủi ro tín dụng ở ngân hàngngày càng quan trọng Ngân hàng thương mại có hoạt động hiệu quả thì mới pháthuy được vai trò của mình đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa của nước ta

Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng trong nền kinh tế Với đặctrưng của ngân hàng trong việc kinh doanh tiền tệ thì tín dụng chính là nguồn thunhập chính của ngân hàng thương mại, có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sựtồn tại và phát triển của ngân hàng

Tuy nhiên các Ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn:

nợ xấu gia tăng, sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài, khả năng thanhkhoản… Cụ thể hơn, trong quá trình thực tập – nghiên cứu tại NHNo&PTNT Chinhánh Pơng Drang em nhận thấy ngân hàng không những phải đối mặt với nhữngkhó khăn trên mà còn mắc một số tồn tại trong hoạt động tín dụng Chính vì vậy, làmthế nào để cũng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngânhàng là hết sức cần thiết Với suy nghĩ trên, em đã chọn đề tài “ Phân tích chất lượng,hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chinhánh Pơng Drang”

Thông qua đề tài này, em xin phân tích đưa ra một số giải pháp với hy vọng

có thể giúp chi nhánh nhận diện ra được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tíndụng từ đó có thể cải thiện dần hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thờigian sắp tới

2 Tình hình nghiên cứu

Những vấn đề nghiên cứu và làm rõ:

• Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang tronggiai đoạn 2010 - 2012

Trang 15

• Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh PơngDrang: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM, tỷ lệ lợ nhuận tín dụng trên dư nợ chovay,…

• Phân tích mối quan hệ giữa kết quả, chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng

Từ đó, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng.tại ngân hàng: kếtquả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân,…

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, tìm hiểu môi trường hoạt động của ngân hàng, thu thập số liệu vàphân tích các chỉ tiêu liên quan tới hoạt động tín dụng, đánh giá, tìm ra những yếu tốhợp lý và những tồn tại trong hoạt động tín dụng Để từ đó đưa ra một số giải phápthích hợp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Làm rõ về mặt lý luận: Khái niệm về chất lượng, hiệu quả hoạtđộng tín dụng, các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, ý nghĩa của việcnâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệuquả của hoạt động tín dụng

Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàngAgribank – Chi nhánh Pơng Drang, thành quả đạt được và những tồn tại cần khắcphục

Thứ ba: Trên cơ sở những tồn tại và định hướng phát triển trong tương lai, đề

ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụngtại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Pơng Drang trong quá trình cạnh tranh để hộinhập

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, so sánh và đánh giá: Thông qua cácbáo cáo tài chính của ngân hàng từ năm 2010 đến 2012, các sách báo, internet cóthông tin liên quan đến hoạt động tín dụng của Agribank và một số thông tin nội bộ

từ các cán bộ tín dụng của ngân hàng

So sánh các chỉ số với một số ngân hàng cùng quy mô, từ đó đánh giá được tình hìnhchất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Trang 16

6 Các kết quả đạt được của đề tài

Cùng với sự lớn mạnh và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhNHNo&PTNT Pơng Drang cũng đang ngày càng mở rộng, phát triển mạnh hoạtđộng tín dụng và phát huy vị thế của mình trên địa bàn, góp phần vào sự phát triểncủa toàn hệ thống NHNo&PTNT Với việc nghiên cứu, thu thập số liệu và phân tíchđánh giá, tìm ra những yếu tố hợp lý, những tồn tại để đưa ra giải pháp khắc phụctrong hoạt động tín dụng em dự kiến với kết quả nghiên cứu: NHNo&PTNT Chinhánh Pơng Drang sẽ nhận diện ra được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tíndụng từ đó có thể nâng cao năng lực hoạt động tín dụng nói riêng và hiệu quả hoạtđộng nói chung của ngân hàng

7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được chia làm 3 chương chính với nộidung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng

Chương 2: Phân tích chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàngAgribank – Chi nhánh Pơng Drang

Chương 3: Kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạtđộng tín dụng tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Pơng Drang

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay vàbên đi vay Trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn

Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Cho vay vốnChủ thể cho vay Chủ thể đi vay

Hoàn trả vốn và lãi

Trong mối quan hệ này thể hiện các nội dung sau:

• Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng cho người đi vay một lượng giá trịnhất định chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng Giá trị này thể hiện dưới hìnhthái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc thiết bị, bất độngsản…

• Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong thời gian nhất định, sau khi hết thờihạn sử dụng theo thỏa thuận của 2 bên, người đi vay phải hoàn trả cho người chovay

• Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cáchkhác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức

1.1.1.2 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc

và lãi trong một thời gian nhất định giữa một bên là ngân hàng và một bên là các đơn

vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế

Trang 18

Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của hệthống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tíndụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú.

• Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sửdụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷtrọng cao

Cho vay trung hạn: có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm và được sử dụng chủyếu để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộngsản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượngsau: máy cày, máy bơm nước, xây dưng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều,máy bơm điện…

Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm và được cung cấp để đáp ứng nhu cầu

Trang 19

• Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năngtài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tínbản thân của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Cho vay có đảm bảo là loại cho vay được ngân hàng cung ứng, phải có tài sảnthế chấp hoặc cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba

Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòihỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm mộtnguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

• Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãitheo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu áp dụng cho vay bất động sản, nhà ở, chovay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹthuật nông nghiệp Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau đây:

- Phương pháp cộng thêm

- Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và lãi trả theo số dư vào mỗi định kỳ

- Phương pháp trả vốn bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn gốc

- Phương pháp trả gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ

Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đãthỏa thuận

Cho vay hoàn trả theo yêu cầu

• Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồngthời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các ngânhàng thương mại thường cho vay gián tiếp theo các loại sau: chiết khấu thương mại;mua các phiếu mua hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp; mua các khoản

nợ của doanh nghiệp

Trang 20

Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảolãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này ngân hàng khôngphải cung cấp hàng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa

vụ theo hợp đồng thì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.Chính vì lý do trên đây, mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng làtín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký có các loại sau:

- Tín dụng chấp nhận

- Tín dụng chứng từ

- Bảo lãnh của ngân hàng

1.2 Chất lượng và hiệu quả tín dụng

1.2.1 Khái niệm

Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong danh mục chovay của ngân hàng, để phản ánh chất lượng tín dụng người ta sử dụng rất nhiều cácchỉ tiêu như: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng…

Hiệu quả hoạt động tín dụng là một khái niệm phản ánh khả năng sinh lợi từ hoạtđộng tín dụng trên mỗi đồng dư nợ cho vay của ngân hàng Một số chỉ tiêu đo lườnghiệu quả hoạt động tín dụng: tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt độngtín dụng trên dư nợ cho vay, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số chovay, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên số nhân viên tín dụng…

1.2.2 Quy định về việc phân loại nợ xấu

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của NHNNViệt Nam thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánhgiá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 2 - Nợ cần chú ý: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ cơcấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày và cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và các khoản

Trang 21

Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, cáckhoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợquá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

Nhân tố chủ quan

• Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản chohoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngânhàng Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chínhsách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợiích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền

• Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước

kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khikết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạongân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chứckhoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng

• Công tác thẩm định dự án vay: Thẩm định dự án là việc dùng phương phápphân tích, thu thập xử lý thông tin, số liệu liên quan đến khách hàng vay vốn và dự

án xin tài trợ để dựa vào đó mà ngân hàng đưa ra quyết định có tài trợ hay không.Đây là công tác có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng

• Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạtđộng tín dụng của ngân hàng Nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ranhững quyết định cần thiết liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản chovay

• Công tác tổ chức và trình độ nghiệp vụ tín dụng: Cán bộ tín dụng đóng vai tròquan trọng nhất đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng như chất lượng tíndụng Đây là những người trực tiếp thực hiện tất cả các khâu của qui trình tín dụng

do đó việc đảm bảo an toàn và tính sinh lời cho mỗi khoản tín dụng phụ thuộc vàotrình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

• Vốn tự có của ngân hàng: Vốn tự có là tiềm lực của ngân hàng, giúp cho ngânhàng có đủ khả năng, điều kiện để mở rộng tín dụng, đáp ứng được nhu cầu về vốn

Trang 22

ngày càng lớn của các doanh nghiệp, tổ chức cũng như các cá nhân Vốn chủ sở hữucủa ngân hàng càng lớn thì khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn càng cao.

• Trang thiết bị, cơ sở vật chất của ngân hàng: Việc trang bị đầy đủ trang thiết

bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính, qui mô và phạm vi hoạt động của ngânhàng sẽ giúp cho ngân hàng đáp ứng được yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao củakhách hàng với chi phí thấp Ngoài ra ngân hàng còn có thể bất kịp thời, chính xácthông tin về tình hình hoạt động tín dụng

và khả năng nắm bắt thông tin thị trường, khả năng ứng phó kịp thời trước nhữngbiến động bất thường của nền kinh tế là vô cùng quan trọng đối với ngân hàng

• Môi trường chính trị - xã hội: Môi trường chính trị - xã hội tạo nên sự ổn địnhtrong kinh doanh của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế đó Tính ổn định về chínhtrị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả

• Môi trường pháp lý: Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là

hệ thống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ,thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các

cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khókhăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó,xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM

Trang 23

• Môi trường tự nhiên: Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoảhoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước đượccho cả người vay và ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bùlại nó chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại vớicác Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ.

1.2.4 Hiệu quả của việc nâng cao chất lượng tín dụng.

Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôngiữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo ra phầnlớn lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luônthường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng người ta luôn dành

sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để chống đỡ, hạn chếrủi ro tín dụng Một trong những biện pháp hữu hiệu là việc đảm bảo và khôngngừng nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng Đảm bảo chất lượng tín dụngđem đến lợi ích cho cả các NHTM, các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh

tế nói chung Xét riêng về phía ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng có thể đemlại một số kết quả tích cực sau:

• Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợinhuận cho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngânhàng

• Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thuhồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cungcấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo được thêm nguồn vốn từviệc tăng vòng quay vốn tín dụng

• Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiềukhách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo

ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường

• Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay

Trang 24

Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng kể trên sẽ góp phầncải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quátrình cạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một tất yếu khách quan

vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân các NHTM

1.2.5 Nguyên nhân và thiệt hại của việc giảm chất lượng tín dụng

Nguyên nhân dẫn đến chất lượng tín dụng xấu đi thường rất đa dạng nhưng chủyếu tập trung ở một số nguyên nhân chủ yếu

sau:

• Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay.Chính sách và quy trình cho vay còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đến phân tích kháchhàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương pháp xem xét, phân tíchcòn hạn chế, chưa chính xác

• Trình độ và đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ, nhân viên tín dụng củangân hàng cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng tín dụng củangân hàng Vì vụ lợi, buông lỏng quản lý nên trong quá trình thẩm tra, xét duyệt chovay, quản lý vốn vay không những họ đã không tuân thủ các quy định hiện hành màcòn dễ dãi, tạo kẻ hỡ cho khách hàng lợi dụng

• Khách hàng đi vay có vốn tự có tham gia sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp còn rất ít so với nhu cầu Năng lực điều hành còn hạn chế, thiếu thông tinthị trường và các đối tác, trong đó cũng phải kể đến việc thiếu thiện chí trả nợ vayngân hàng ngay từ khi xin vay vốn

• Một số nguyên nhân khách quan xuất phát từ những tác động bên ngoài nhưthiên tai, hỏa hoạn, do sự ổn định của nền kinh tế chưa chắc chắn, chính sách quản lýkinh tế thay đổi đột ngột, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động của thịtrường trong và ngoài nước, do quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi Như vậy có rấtnhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, và nếu rủi ro tín dụng xảy ra nó sẽ gây ranhững tác động và hậu quả xấu đối với ngân hàng

Về cơ bản, rủi ro tín dụng có thể gây ra một số hậu quả hay tác động xấu như:ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây cản trở và khó khăn cho

Trang 26

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng.

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng.

1.4.1.1 Doanh số cho vay.

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong một khoảngthời gian nhất định nào đó, bao gồm cả nợ cho vay trong kỳ mà ngân hàng đã thu hồiđược trong kỳ Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm Chỉtiêu doanh số cho vay giúp ta thấy được quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.4.1.2 Doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu về được từ các khoản

mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ bao gồm cả nợ kỳ trước mà ngân hàng đã thuđược trong kỳ này Chỉ tiêu doanh số thu nợ thể hiện tình hình thu nợ của ngân hàng

1.4.1.3 Dư nợ cho vay.

Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng bao gồm cả

dư nợ kỳ trước chuyển sang Dư nợ cho vay cho ta thấy được số dư nợ vay mà kháchhàng còn nợ ngân hàng, nó cũng phần nào thể hiện được quy mô tín dụng của ngânhàng.Thông thường thì dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 60% - 70% tổngtài sản của một ngân hàng

1.4.1.4 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là chỉ tiêu được các nhà quản lý quan tâmnhất, là phần giá trị mà ngân hàng nhận được sau khi lấy tổng doanh thu từ lãi chovay trừ đi tổng chi phí trả lãi cho vốn huy động Lợi nhuận càng cao thể hiện hiệu quảhoạt động tín dụng của ngân hàng càng tốt

Trang 27

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.

1.4.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn.

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được

phép hoặc không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ Theo quyết định số 493/2005/

QĐ- NHNN nợ quá hạn là các khoản nợ được xếp vào loại 2, 3, 4, 5.

Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định bằng công thức:

Tỷ lệ nợ quá hạn = 100%

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng nói chung vàchất lượng hoạt động tín dụng nói riêng Nó cho biết có bao nhiêu % là dư nợ quáhạn trên tổng dư nợ vào 1 thời điểm cụ thể Tỷ lệ nợ càng cao thể hiện chất lượng tíndụng của ngân hàng ngày càng kém và ngược lại

Hiện tại chưa có quy định bắt buộc hay không chế tỷ lệ nợ quá hạn, tuynhiên thông thường tỷ lệ này dưới 5% thì được xem là bình thường, và trên 5% thìcho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng khá thấp và hàm chứa rủi ro

1.4.2.2 Tỷ lệ nợ xấu.

Theo quy định tại điều 6 hoặc điều 7, quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22 tháng 4 năm 2005 của NHNN Việt Nam, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,

1.4.2.3 Hệ số thu nợ.

Hệ số thu nợ được xác định bằng công thức:

Hệ số thu nợ = 100%

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ vay của khách hàng hay nói cách khác

là phần nào thể hiện tác động của chất lượng tín dụng Chỉ tiêu cho biết số tiền màngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số

Trang 28

cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồivốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.

1.4.2.4 Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay.

Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay cho biết số tiền

dự phòng rủi ro mà ngân hàng phải trích lập trong năm trên mỗi đồng dư nợ cho vay

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để

dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ) của ngânhàng

Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể, trongcác trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khi chấtlượng các khoản nợ suy giảm Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước, dự phòng chung được xác định bằng 0,75%tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ Tiền gửi và cho vay liên ngânhàng

Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ để dựphòng cho những tổn thất có thể xãy ra đối với từng nhóm nợ

Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay được xác định bằngcông thức:

100%

Chỉ tiêu trên phản ánh phần nào chất lượng tín dụng, nó cũng thể hiện đượcmỗi đồng dư nợ cho vay bị trích lập bao nhiêu đồng chi phí Tuy nhiên điều 9 củaQuyết định 493 quy định rõ : “Các tổ chức tín dụng phải trích lập và duy trì dựphòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ Trong thời hạn tối đa nămnăm kể từ khi quyết định này có hiệu lực, tổ chức tín dụng phải trích lập đầy đủ sốtiền dự phòng chung”

Trang 29

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.

1.4.3.1 Tỷ lệ Dư nợ cho vay trên vốn huy động

Tỷ lệ Dư nợ cho vay trên vốn huy động được xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này là chỉ tiêu xác định khả năng đầu tư của một đồng vốn huy động

Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốnhuy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì nếu lớn thì khảnăng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sửdụng nguồn vốn huy động không hiệu quả

Trang 30

1.4.3.2 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay.

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay được xác định như

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng = Thu nhập lãi - Chi phí lãi - Chi phí dự phòngChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của khoản mục tài sản là dư nợ chovay Nó cho biết một đồng dư nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệnày càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng càng lớn Đây làmột trong những chỉ tiêu được các nhà quản lý trong ngân hàng rất quan tâm

1.4.3.3 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay.

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên doanh số cho vay được xác địnhnhư sau:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng Nó cho biếtmột đồng doanh số cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có sựtương đồng với chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay

Trang 31

Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng trên số nhân viên tín dụng được xác định như sau:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của ngân hàng tronghoạt động tín dụng, chỉ tiêu này cho biết mỗi nhân viên tín dụng đóng góp vào chongân hàng bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này càng cao cho thấyngân hàng sử dụng càng hiệu quả nguồn nhân lực trong hoạt động tín dụng

1.5 Quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

Trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thì tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất,mang lại nhiều lợi nhuận nhất Cụ thể là dư nợ cho vay luôn chiếm tỷ trọng 60 -70% tổng tài sản, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng 80 - 90% Đồng thờitín dụng cũng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanhkhác của ngân hàng thương mại, tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng Rủi ro đặctrưng nhất của hoạt động tín dụng chính là rủi ro tín dụng mà nguyên ngân chủ yếuxuất phát từ chất lượng tín dụng thấp, không đủ tiêu chuẩn

Chất lượng tín dụng yếu kém sẽ dẫn đến hệ lụy khách hàng không trả nợ đúnghạn, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngânhàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngânhàng mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uytín của ngân hàng

Mặt khác ngân hàng còn phải đối mặt với khả năng mất vốn, làm sụt giảm kếtquả kinh doanh của toàn ngân hàng Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khikhông thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợthất thu với tỷ lệ cao dẫn đến hàng loạt các chỉ số đo lường hiệu quả xấu đi như: tỷ lệlợi nhuận hoạt động tín dụng trên dư nợ cho vay …

Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, thậm chí ngân hàng có khảnăng bị phá sản Do đó có thể nói chất lượng tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảhoạt động tín dụng tại ngân hàng

Trang 32

DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT PƠNG DRANG

GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng NHNo&PTNT và chi nhánh NHNo&PTNT Pơng Drang.

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về NHNo&PTNT.

• Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT

Thực hiện đường lối đổi mới đất nước bắt đầu từ Đại hội VI của Đảng cộng sảnViệt Nam (1986) Hệ thống Ngân hàng được tách 2 cấp là Ngân hàng Thương mại vàNgân hàng Nhà nước (NHNN)

Ngân hàng Nông nghiệp được thành lập theo quyết định 63/HĐBT của Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), ngày 26 tháng 03 năm 1988 và Quyết định

số 280/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 10 năm 1996 của Thống đốc NHNN Việt Nam,đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành tên là Ngân hàng Nông Nghiệp VàPhát Triển Nông Thôn Việt Nam (viết tắt là NHNo & PTNT VN), tên tiếng Anh:Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development (viết tắt VBARD)

Theo điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam được Thống đốc NHNN Việt Namphê duyệt ngày 22 tháng 11 năm 1997 đã quy định: NHNo&PTNT Việt Nam làDoanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước,

có tư cách pháp nhân với thời hạn hoạt động là 99 năm

NHNo&PTNT do Hội đồng Quản trị quản lý và Tổng giám đốc điều hành thựchiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và cácdịch vụ Ngân hàng đối với các khách hàng trong và ngoài nước, đầu tư cho các dự ánphát triển kinh tế xã hội, uỷ thác tín dụng cho Chính phủ, các chủ đầu tư trong nước

và nước ngoài trong các ngành kinh tế, trước hết là tài trợ tín dụng trong lĩnh vựcnông nghiệp và nông thôn

Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộnhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/10/2012, vị thếdẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

Trang 33

Mạng lưới hoạt độ 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quố

.Nhân sự 42.000 cán bộ

2.1.2 Giới thiệu sơ lược về chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang.

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội chung huyện Pơng Drang.

Pơng Drang là một thị xã nằm ở phía bắc của Tỉnh Đăk Lăk, có diện tích đất

tự nhiên là: 28.250 ha, trong đó đất nông nghiệp: 19.966 ha, trong đất nông nghiệpthì diện tích trồng cà phê tính đến nay là: 14.575 ha, chiếm gần 73% diện tích đấtnông nghiệp, sản lượng đạt 35.500 tấn dân số khoản 101.554 người (gồm nhiều dântộc: Kinh, Êđê, Tày, Nùng…)

Pơng Drang là nơi có đất đai tương đối bằng phẳng, diện tích đất nông nghiệpchủ yếu là đất đỏ Bazan kết hợp với đới khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi choviệc phát triển cây công nghiệp như tiêu, cao su, cà phê…

Về cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - nghiệp: 45,07%, Công nghiệp –xây dựng:32,70%, Thương mại – dịch vụ: 22,23%

Về xã hội: tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 2,84 %, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,3%(năm 2011)

2.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang.

NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang được thành lập năm 1996, là phònggiao dịch trực thuộc Ngân hàng thị xã Bước đầu hoạt động gặp nhiều khó khăn,phương tiện giao dịch còn lạc hậu, kinh phí thiếu thốn, nơi ăn ở của nhân viên tạmbợ

Qua hơn 10 năm hoạt động phòng giao dịch đã từng bước lớn mạnh, đến nay

đã có đầy đủ phương tiện giao dịch hiện đại cùng đội ngũ nhân viên có chuyên môn,nhiệt tình trong công việc để tạo được uy tín đối với khách hàng

Đến năm 2007 Phòng giao dịch NHNo&PTNT Pơng Drang tách ra thànhNgân hàng hoạt động độc lập với ngân hàng thị xã và trở thành chi nhánh NgânHàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Pơng Drang Trực thuộc NHNo&PTNT

Trang 34

thể cán bộ công nhân viên trong hơn 10 năm qua.

Đến nay, NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang đã khẳng định uy tín và vaitrò của mình đối với nền kinh tế địa phương

Là một ngân hàng thương mại, hoạt động trong lĩnh vực phát triển nôngnghiệp và nông thôn của tỉnh, thị xã, huyện.Với một mạng lưới rộng khắp chi nhánhcủa NHNo&PTNT Pơng Drang có trụ sở chính tại :

• Tên giao dịch : Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Pơng Drang

• Tên viết tắt : Chi nhánh Agribank Pơng Drang

• Mã số chi nhánh : 0100230800029

• Trụ sở giao dịch : 33 Hùng Vương – Pơng Drang - Đăk Lăk

• Điện thoại : 05003872378 Fax: 05003871331

Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và là dịch vụ Ngân hàng, chi nhánhNHNo&PTNT Pơng Drang có những chức năng sau:

• Huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế

• Tiếp nhận vốn tài trợ uỷ thác đầu tư từ Nhà Nước, tổ chức kinh tế trong vàngoài nước để cho vay theo các chương trình

• Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn để phục vụ cho các nhu cầu sản xuất kinhdoanh và dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế

• Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh

• Làm nhiệm vụ chuyển tiền, thanh toán các dịch vụ khác

• Cho vay uỷ thác theo các chương trình vốn tài trợ

Trang 35

• Thanh toán thẻ Visa, Agribank Card…

2.1.2.4 Sơ đồ và cơ cấu tổ chức của chi nhánh.

NHNo&PTNT chi nhánh Pơng Drang thực hiện đổi mới mô hình hoạt độngdưới sự chỉ đạo trực tiếp của NHNo & PTNT Tỉnh ĐăkLăk phù hợp với mô hình củangành cũng như phù hợp với hoạt động thực tế tại đơn vị

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁMĐỐC

Trang 36

QUỸ SỰ KINH DOANH

PHÒNGKHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN

PHÒNG DOANHNGHIỆP VỪA VÀ

Trang 37

định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên chi nhánh cấp trên theo quy định.Phân công cho Phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong và ngoài ngành có liênquan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổchức cán bộ, đào tạo và nghiệp vụ kinh doanh lên Giám đốc chi nhánhNHNo&PTNT cấp trên, xem xét và quyết định theo phân cấp uỷ quyền của TổngGiám đốc NHNo.

• Phòng kế hoạch & kinh doanh: thẩm định, cho vay và thu nợ khách hàng

Nghiên cứu và đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn Phântích kinh tế theo ngành, nghề danh mục khách hàng Thẩm định và thực hiện cho vaycác chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước; phòng ngừa rủi ro và

xử lý rủi ro

Tổng hợp và phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo báo cáo sơ kết,tổng kết và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao cho

• Phòng kế toán ngân quỹ:

Trực tiếp hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN,NHNo Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ

Huy động vốn, hạch toán chứng từ, giao dịch đi tất cả mọi nơi, quản lý thu chitiền mặt cho khách hàng và trong nội bộ

Phòng kế toán ngân quỹ có quan hệ chức năng với phòng nghiệp vụ kinh doanh.

• Phòng hành chính nhân sự:

Có nhiệm vụ quản lý, đánh giá kiểm soát hoạt động về nhân sự như nghỉ phép, tổchức hội tiệc, sinh hoạt… , quản lý về vật dụng văn phòng, xử lý các vấn đề về máymóc, thiết bị, tài sản của chi nhánh

Trang 38

Trong 03 năm khảo sát từ năm 2009 – 2010 và 06 tháng đầu năm 2012 tìnhhình kinh tế nước ta và thế giới có nhiều diễn biến phức tạp Khủng hoảng tài chínhcủa một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suythoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động

và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác của nước ta

• Đầu tiên đó là việc huy động vốn của ngân hàng Lạm phát cao vừa là khókhăn vừa là thuận lợi cho việc huy động vốn Khó khăn ở chỗ, là đồng nội tệ mất giá

và do nhiều hệ quả của nó, các nhà sản xuất ngừng hoạt động, dòng tiền gửi trongthanh toán giảm, thu nhập lao động của người lao động giảm tiền gửi tiết kiệm cùnggiảm Trong những năm qua giá vàng liên tục tăng cao đặc biệt trong năm 2011,người dân rút tiền gửi đổ xô đi mua vàng tích trữ và kinh doanh kiếm lời thay vì gửivào ngân hàng Thuận lợi ở chổ để kiềm chế lạm phát một trong những công cụ hiệuquả đó là lãi suất Chính vì vậy lãi suất huy động cao nên lượng vốn huy động cũngtăng Thậm chí một số doanh nghiệp bán cơ sở sản xuất để gửi tiền tiết kiệm Thịtrường chứng khoán xuống dốc, nên thay vì đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tư sẽgửi tiết kiệm để hưởng lãi suất cao hơn

• Kế tiếp đó là hoạt động tín dụng của ngân hàng Để kiềm chế lạm phát Nhànước đã thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, đưa lãi suất lên cao chính vì vậy màviệc cho vay gặp nhiều khó khăn Những người đi vay hạn chế đi vay vì chi phí sửdụng vốn cao, hoặc đã đi vay nhưng nhiều nguyên nhân mà hoạt động sản xuấtkhông sinh lời, hoặc có lời nhưng không bù đắp chi phí vốn Và đó cũng là một trongnhững nguyên nhân làm cho nợ xấu gia tăng

• Thêm vào đó là thị trường bất động sản đóng băng, các dự án công trình lớn bịđình trệ mà vốn đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, nợ xấu lại tăngthêm Trong khi cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng phần lớn khoản tiết kiệm dưới 12tháng, chủ yếu là 1 - 3 tháng Hiện tượng mất cân bằng này kéo dài dẫn tới ngânhàng mất khả năng thanh khoản Chính vì vậy mà có việc hợp nhất giữa các ngân

Trang 39

• Cùng với những tác động đó, số lượng ngân hàng nước ngoài ở nước ta ngàycàng gia tăng có thế mạnh về vốn và dịch vụ tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, trướcnhững khó khăn đó một số ngân hàng đã rẽ trái, bất chấp sự điều tiết của Ngân hàngtrung ương, hiện tượng lách trần lãi suất đã tạo thêm nhiều áp lực cho hoạt động tíndụng của các ngân hàng

Điều kiện: có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; cókhả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết; có dự án, phương án đầu

tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương

án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi; thực hiện các quy định về bảođảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNN và hướng dẫn của NHNo&PTNTViệt Nam

• Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn

Căn cứ vào lãi suất do NHNN công bố, chi nhánh sẽ công bố biểu lãi suất chovay của mình cho khách hàng biết Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợpđồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quáhạn:

Mức cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN vàquy định của NHNo&PTNT Việt Nam về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồngtín dụng;

Trang 40

quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150%lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.

• Quy định trả nợ gốc và lãi vay

Các kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay được thỏa thuận giữa chi nhánh

và khách hàng căn cứ vào:

- Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng

Các thông báo về khoản nợ gốc, lãi đến hạn được chi nhánh gửi tới kháchhàng trước ít nhất 05 ngày

Khách hàng có khả năng trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vayđến ngày trả nợ và Giám đốc chi nhánh được quyết định và thỏa thuận về điều kiện,

số phí (nếu có) đối với số tiền vay trả nợ trước hạn (cho thời gian còn lại theo hợpđồng tín dụng) nhưng không quá mức lãi và phí đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng Chi nhánh có thể thu nợ trước kỳ hạn nếu

• Đội ngũ nhân viên

Tiến hành sắp xếp, bố trí cán bộ theo đúng chức năng, sở trường của từng cán

bộ, phù hợp với trình độ, yêu cầu chuyên môn; công tác quản lý được thực hiệnchuyên nghiệp, chính sách khen thưởng khuyến khích nhân viên thi đua hoàn thànhcông việc được giao, tạo nên sự đoàn kết trong chi nhánh góp phần đưa hiệu quả hoạtđộng được nâng cao

Trên đây là một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngcủa các NHTM nói chung và chi nhánh nói riêng Để cụ thể hơn nữa tác động của nó,

Ngày đăng: 19/04/2019, 09:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w