PHẠM TUẤN ANHQUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KĨ THUẬT DỰA VÀO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản
Trang 1PHẠM TUẤN ANH
QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KĨ THUẬT DỰA VÀO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ TẠI HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2PHẠM TUẤN ANH
QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KĨ THUẬT DỰA VÀO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ TẠI HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Hướng dẫn khoa học
PGS.TS Đặng Thành Hưng
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin xam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các tác giả và đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình khoa học nào khác trong lĩnh vực này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Phó Giáo sư - Tiến sĩ Đặng Thành Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn,chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Hội đồng khoa học và đào tạo KHGD, Phòng sau đại học và các thầy
cô giáo Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này
Lãnh đạo, cán bộ, giáo viên các trường trung học cơ sở trong huyện MỹLộc tỉnh Nam Định đã nhiệt tình tham gia góp ý kiến, cung cấp tư liệu, hợptác hiệu quả với tôi trong quá trình điều tra khảo sát phục vụ nghiên cứu
Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả hoànthành luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếusót Kính mong được sự thông cảm và chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo,các đồng nghiệp và các bạn
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Anh
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng Tr.
Bảng 2.1 Đội ngũ GV và CBQL trường THCS 36
Bảng 2.2 Trình độ đào tạo của CBQL và GV THCS 36
Bảng 2.3 Qui mô mạng lưới trường, lớp, HS THCS huyện Mỹ Lộc 37
Bảng 2.4 Kết quả 2 mặt giáo dục bậc THCS huyện Mỹ Lộc 5 năm qua 38
Bảng 2.5 Tỉ lệ HS giỏi THCS huyện Mỹ Lộc 5 năm qua 38
Bảng 2.6 Trình độ tin học của CBVC trực tiếp làm quản lí CSVCKT ở các trường THCS huyện Mỹ Lộc 42
Bảng 2.7 Diện tích trường và bình quân diện tích/HS năm học 2017-2018 44
Bảng 2.8 Phòng phục vụ học tập ở các trường THCS huyện Mỹ Lộc năm học 2017-2018 44
Bảng 2.9 Việc mua sắm, bổ sung trang thiết bị trường học ở các trường THCS huyện Mỹ Lộc năm học 2017-2018 46
Bảng 2.10 Phân cấp quản lí và bảo quản cơ sở vật chất – kĩ thuật ở các trường THCS huyện Mỹ Lộc 48
Bảng 2.11 Tình hình bảo quản CSVCKT ở các trường THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định 48
Bảng 2.12 Số lượng, cơ cấu trang bị CNTT ở các trường THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định 50
Bảng 2.13 Chất lượng kế hoạch quản lí CSVCKT 59
Bảng 2.14 Công tác tổ chức-chỉ đạo sử dụng bảo quản CSVCKT 62
Bảng 2.15 Công tác kiểm tra-đánh giá việc sử dụng và bảo quản CSVCKT 63 Bảng 2.16 Mức độ ứng dụng CNTT trong quản lí CSVCKT ở trường THCS huyện Mỹ Lộc 64
Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lí 94
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lí 95
Hình Hình 2.1 So sánh 3 nhiệm vụ trong kế hoạch quản lí CSVCKT 60
Hình 2.2 Mức độ đáp ứng của ứng dụng CNTT trong quản lí 65
Hình 3.1 Quan hệ giữa 4 biện pháp quản lí và CNTT 92
Hình 3.2 Tính cần thiết của các biện pháp quản lí (%) 95
Hình 3.3 Tính khả thi của các biện pháp quản lí (%) 96
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT-KĨ THUẬT DỰA VÀO CNTT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật ở trường trung học cơ sở 6
1.1.2 Những nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong quản lí nhà trường 7
1.2 Cơ sở vật chất-kĩ thuật trường trung học cơ sở 10
1.2.1 Khái niệm và cấu trúc 10
1.2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất-kĩ thuật trường trung học cơ sở 12
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường 17
1.3.1 Khái niệm và vai trò của công nghệ thông tin 17
1.3.2 Công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường 21
1.4 Quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào công nghệ thông tin 26
1.4.1 Nguyên tắc quản lí dựa vào công nghệ thông tin 26
1.4.2 Nội dung quản lí dựa vào công nghệ thông tin 28
1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào công nghệ thông tin 30
Kết luận chương 1 34
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT-KĨ THUẬT DỰA VÀO CNTT Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ LỘC TỈNH NAM ĐỊNH 35
2.1 Tình hình giáo dục trung học cơ sở huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
35 2.1.1 Qui mô phát triển và thành tựu 35
2.1.2 Thách thức trong quản lí dựa vào công nghệ thông tin 40
2.2 Thực trạng cơ sở vật chất-kĩ thuật ở một số trường trung học cơ sở
43 2.2.1 Tình hình trang bị 43
Trang 82.2.2 Tình hình sử dụng, bảo quản 46
2.2.3 Thực trạng trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin 50
2.2.4 Tổ chức khảo sát 502
2.2.5 Kết quả khảo sát 503
2.3 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào công nghệ thông tin ở một số trường trung học cơ sở 52
2.3.1 Tổ chức khảo sát 56
2.3.2 Kết quả khảo sát 56
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 66
2.4.1 Những thuận lợi 66
2.4.2 Những khó khăn và hạn chế 66
Kết luận chương 2 67
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT-KĨ THUẬT DỰA VÀO CNTT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH 68
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc dễ tiếp cận và áp dụng 68
3.1.2 Nguyên tắc phù hợp với đối tượng quản lí 68
3.1.3 Nguyên tắc thường xuyên liên tục 69
3.2 Các biện pháp quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào công nghệ TT 69
3.2.1 Xây dựng và thực hiện qui định, hướng dẫn về trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí 69
3.2.2 Tổ chức tập huấn và truyền thông về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật 75
3.2.3 Tổ chức các hoạt động khuyến khích nghiên cứu, sáng kiến, kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin để quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật
80 3.2.4 Xây dựng chế độ giám sát, đánh giá việc sử dụng, bảo quản, sửa chữa cơ sở vật chất - kĩ thuật có ứng dụng công nghệ thông tin 85
3.3 Khảo nghiệm các biện pháp bằng phương pháp chuyên gia 92
3.3.1 Tổ chức khảo nghiệm 92
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 93
3.3.3 Đánh giá chung về các biện pháp quản lí 96
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Khuyến nghị 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 107
Trang 9ở hồ sơ dạy học, điểm, học bạ, quản lí lớp, thời khóa biểu trong khiCSVCKT cũng rất cần quản lí dựa vào CNTT lại chưa được quan tâm đúngmức và đúng đắn.
Không chỉ nhận thức, nhu cầu, thái độ mà cả kĩ năng sử dụng CNTTtrong QLNT của cán bộ quản lí (CBQL), giáo viên (GV) chưa đáp ứng yêucầu hiện đại hóa quản lí Hạ tầng CNTT của trường trung học cơ sở (THCS)còn nghèo nàn, tin học hóa còn chiếm tỉ trọng thấp, phần mềm quản lí tuynhiều thứ song lại được sử dụng tản mạn, thiếu tích hợp và thiếu hệ thống
Cả ngành cũng chưa có hệ thống thông tin quản lí tổng thể tích hợp tất cảcác mảng khác nhau của hệ thống giáo dục cũng như mạng lưới trường lớp
Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông đãđánh giá: “CSVC của nhiều trường học chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dụctoàn diện Phòng thí nghiệm, thư viện, nhà thể dục thể thao chiếm tỉ lệ rấtnhỏ TBDH vừa thiếu vừa lạc hậu, hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục rấtthấp Công tác quản lí thiết bị trường học còn yếu, số lượng cán bộ chuyêntrách về thiết bị ít và thường là GV kiêm nhiệm nên không phát huy đượchiệu quả sử dụng thiết bị ở các cơ sở trường học” ([13] tr.25) Có nhiều
Trang 10nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào thiết kế dạy học, tổ chức dạy học, quản
lí hồ sơ, sổ sách, nhân sự [8],[40],42],[52] và QLNT nói chung ở các cấp.Song vấn đề quản lí CSVCKT dựa vào CNTT còn chưa được xem xét thỏađáng, chỉ có vài ba luận văn [2],[16],[19],[49] và một số đề tài quan tâm[31],[28] nhưng chưa đầy đủ
Nghiên cứu chung vấn đề quản lí CSVCKT tương đối phong phú ởcác cấp và ngành học nhưng ở THCS thì ít được quan tâm hơn Một số côngtrình về quản lí CSVCKT ở trường THCS [24],[61],[62] tuy đề xuất các biệnpháp cụ thể song các biện pháp chỉ mang tính kinh nghiệm chứ không rõ ýtưởng, tức là kể chuyện trường mình quản lí CSVCKT như thế nào Càngngày CSVCKT của nhà trường càng nhiều, phong phú và hiện đại nên việcquản lí nó hiệu quả là vấn đề cần được quan tâm giải quyết Ứng dụngCNTT là một trong những con đường hữu hiệu nhất
Trong những năm qua, công tác quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật ở cáctrường THCS tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định đã được các cấp, các ngànhquan tâm hơn, các trường đã áp dụng nhiều biện pháp để quản lí việc muasắm, khai thác, sử dụng, duy tu bảo dưỡng, thanh lý cơ sở vật chất-kĩ thuậtnhằm nâng cao hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát Đội ngũ cán bộ quản lí,giáo viên, nhân viên được tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao trình độ quản lí
cơ sở vật chất-kĩ thuật Tuy nhiên, so với yêu cầu, nhiệm vụ hiện nay, côngtác trên vẫn còn nhiều bất cập và chưa đạt được hiệu quả như mong muốn vàmột trong những nguyên nhân là do việc áp dụng CNTT trong quản líCSVCKT còn chưa được phát huy hết tác dụng
Trong bối cảnh đó, đề tài: “Quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào CNTT ở trường trung học cơ sở tại huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định” được
lựa chọn để nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí CSVCKT ở trường THCS tại huyện
Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định dựa vào CNTT nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng CSVCKT và hiệu quả quản lí nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Các hoạt động và quan hệ quản lí ở cấp trường có liên quan đếnCSVCKT trong nhà trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí nảy sinh trong quá trình ứng dụng CNTT vào việcquản lí CSVCKT ở trường THCS
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí CSVCKT trường THCS dựa vào CNTT đáp
ứng được những nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lí, những nguyên tắcquản lí có ứng dụng CNTT, tạo ra môi trường ứng dụng CNTT và môi trườngquản lí giàu tính công nghệ và thích ứng tốt với đặc điểm CSVCKT trường
THCS thì chúng sẽ tác động tích cực đến hiệu lực quản lí và hiệu quả sử dụng
CSVCKT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận của quản lí CSVCKT trường THCS dựa vàoCNTT
5.2 Đánh giá thực trạng quản lí CSVCKT theo hướng ứng dụng CNTT
ở một số trường THCS trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí CSVCKT trường THCS dựa vàoCNTT
Trang 125.4 Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá các biện pháp quản lí bằngphương pháp chuyên gia.
6 Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 05 trường THCS
- Cơ sở vật chất-kĩ thuật không bao gồm tài chính, đất đai
- Các biện pháp quản lí được áp dụng ở cấp trường
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để tổng quan, chọn lọc các quanđiểm, lí thuyết, quan niệm khoa học có liên quan đến quản lí cơ sở vật chất kĩthuật theo hướng ứng dụng CNTT
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệthống khái niệm và căn cứ lí luận
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, phỏng vấn về hoạtđộng quản lí CSVCKT theo hướng ứng dụng CNTT ở trường THCS
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí CSVCKT, phân tích, đánhgiá hồ sơ quản lí của trường
Trang 138 Cấu trúc luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo,Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận của quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vàoCNTT ở trường trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào CNTT ởmột số trường trung hoc cơ sở huyện Mỹ Lộc, Nam Định
Chương 3 Một số biện pháp quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vàoCNTT ở trường trung học cơ sở
Trang 14Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ CƠ SỞ
VẬT CHẤT-KĨ THUẬT DỰA VÀO CNTT
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật ở trường trung học cơ sở
Một số vấn đề lí luận chung về quản lí CSVCKT nhà trường đã được
đề cập trong khuôn khổ các đề tài cấp Bộ của Viện Chiến lược và chươngtrình giáo dục (2007)[48], các nghiên cứu của Đặng Thành Hưng (2007)[31],(2008)[38], (2005)[28], (2003)[26], của Trần Đức Vượng (2004) [64] Họ đãxác định khái niệm CSVCKT nhà trường, cấu trúc và phân loại CSVCKTtheo nhiều quan niệm, xem xét khái niệm và các tiêu chí hiệu quả sử dụng,khai thác và kĩ thuật đánh giá hiệu quả CSVCKT, chất lượng của CSVCKT,các nguyên tắc ứng dụng CNTT vào dạy học, quan niệm về học liệu, phươngtiện kĩ thuật trong nhà trường, định hướng phát triển hoặc mô hình CSVCKTcủa nhà trường phổ thông trong những thời kì gần đây v.v
Nhiều luận văn đã nghiên cứu những vấn đề cụ thể của quản líCSVCKT ở các cấp học và loại hình trường Trần Thị Dịnh (2010)[9] nghiêncứu việc quản lí CSVCKT nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển Trường caođẳng công nghiệp Việt Đức Nhiều nghiên cứu về quản lí CSVCKT nhàtrường đã đi theo hướng chuẩn hóa hoặc đáp ứng chuẩn quốc gia Tạ XuânTiến (2012)[61] bàn về quản lí CSVCKT ở các trường THCS quận Bắc TừLiêm, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, Nguyễn Kim Hùng (2016)[24] nghiên cứu theo tiêu chuẩn trường THCS đạt chuẩn quốc gia tại huyệnThủy Nguyên thành phố Hải Phòng, Tạ Huy Lai (2011)[45] giải quyết vấn đềquản lí CSVCKT để xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia ở huyện LạcThủy - tỉnh Hòa Bình, Nguyễn Hữu Sáng (2006)[54] nghiên cứu quản lí
Trang 15CSVCKT nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường đại họcVinh, Lê Đình Sơn (2012)[55] nghiên cứu quản lí CSVCKT để phục vụ đàotạo của trường đại học theo quan điểm quản lí chất lượng tổng thể (TQM), LêHoài Thu (2016)[59] nghiên cứu vấn đề này theo tiêu chuẩn trường Mầm nonđạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 ở qui mô huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai v.v
Những nghiên cứu nêu trên thể hiện tương đối rõ ý tưởng khoa học,song ý tưởng đó chỉ nằm ở mục đích nghiên cứu, chẳng hạn để đạt chuẩn, đểđáp ứng, để phục vụ yêu cầu nào đó như nâng cao chất lượng đào tạo, phục
vụ dạy học Những biện pháp hay giải pháp quản lí CSVCKT được đề xuấtchủ yếu nhằm vào tuyên truyền về chuẩn, giải thích nội dung và các qui địnhcủa chuẩn, chỉ đạo và đánh giá kết quả quản lí theo chuẩn v.v Điều đó chưanói lên quản lí CSVCKT như thế nào, bằng cách nào hay theo quan điểmkhoa học nào
Một số không ít luận văn đơn giản chỉ nói lên kinh nghiệm quản líCSVCKT mà không có ý tưởng gì Đỗ Hoàng Điệp (2004)[14] bàn về quản líCSVCKT ở trường THPT Sóc Sơn - Hà Nội, Trần Trọng Khoát (2010)[43]giải quyết vấn đề này ở một số trường THPT ở tỉnh Sơn La, Nguyễn HảiThanh (2011)[57] nghiên cứu quản lí CSVCKT ở các trường mầm non thànhphố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk, Nguyễn Thị Tình (2015)[62] nghiên cứu
ở các trường THCS thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh v.v Tính chất củanhững nghiên cứu như vậy thiếu thuyết phục vì hoàn toàn chỉ là kinh nghiệm
1.1.2 Những nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong quản lí nhà trường
Trong những năm gần đây, ứng dụng CNTT trong quản lí nhà trườngnói chung và quản lí CSVCKT nói riêng đã được nhiều người quan tâmnghiên cứu trong các luận án, luận văn, các bài báo, báo cáo hội thảo ĐặngThành Hưng (2007)[31] đã xem xét những vấn đề lí luận của ứng dụngCNTT trong công tác thiết bị dạy học ở trường THCS và THPT Ông đãphân loại
Trang 16các yếu tố CSVCKT nhà trường, xác định các nguyên tắc ứng dụng CNTTvào lĩnh vực CSVCKT bao gồm:
1.1.2.1 Công nghệ phải cải thiện hiệu quả giáo dục của việc sử dụngthiết bị, nâng cao hiệu suất giảng dạy
1.1.2.2 Công nghệ phải tạo điều kiện và môi trường học tập thuận lợi
và năng động hơn, nâng cao kết quả học tập
1.1.2.3 Công nghệ phải bảo đảm việc bảo quản, quản lí thiết bị tốt hơn
và an toàn hơn cho người dạy, người học
1.1.2.4 Công nghệ phải có khả năng tích hợp nhiều thiết bị hay hệthống thiết bị theo nguyên tắc nhất định của môn học
1.1.2.5 Công nghệ phải đồng thời đáp ứng yêu cầu sử dụng cá nhân vàlớp dưới nhiều hình thức khác nhau (tại PC, tại mạng LAN, tại Internet)
1.1.2.6 Công nghệ không gây phức tạp và khó khăn hơn cho người dạy
và người học khi sử dụng thiết bị dạy học
1.1.2.7 Công nghệ phải bảo đảm giá thành hợp lí trong sản xuất và sửdụng thiết bị dạy học
1.1.2.8 Không lạm dụng công nghệ hoặc sử dụng gò ép nếu chúngkhông tác động tích cực đến học tập và giảng dạy, kể cả làm cho người sửdụng mệt mỏi, chán nản, khó chịu
Triệu Thị Thu (2013)[60] trong luận án tiến sĩ đã nghiên cứu quản líứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trênđịa bàn Hà Nội Bà đã xác định nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học baogồm: 1/ Ứng dụng CNTT để thiết kế dạy học, 2/ Ứng dụng CNTT để hỗ trợphương pháp và kĩ thuật dạy học trên lớp, 3/ Ứng dụng CNTT để khuyếnkhích học tập, 4/ Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng Như
Trang 17vậy nội dung quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học bao gồm những thànhphần tương tự: 1/ Quản lí ứng dụng CNTT để thiết kế dạy học, 2/ Quản lí ứngdụng CNTT để tiến hành quá trình dạy học, 3/ Quản lí ứng dụng CNTT để trợgiúp và khuyến khích học tập và 4/ Quản lí ứng dụng CNTT để khai thác cáctiện ích trên mạng phục vụ dạy học Luận án không đề cập việc ứng dụngCNTT để quản lí CSVCKT hoặc quản lí CSVCKT dựa vào CNTT.
Trần Minh Hùng (2012)[25] nghiên cứu quản lí ứng dụng CNTT trongdạy học ở trường trung học phổ thông Ông đã đề xuất 6 biện pháp quản líứng dụng CNTT trong dạy học gồm: 1/ Nâng cao nhận thức về ứng dụngCNTT cho đội ngũ giáo viên trường THPT, 2/ Bồi dưỡng nâng cao trình độCNTT cho đội ngũ giáo viên, 3/ Tổ chức, chỉ đạo các tổ chuyên môn ứngdụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học, 4/ Đảm bảo các điều kiện vềCSVC, thiết bị CNTT, 5/ Tổ chức xây dựng môi trường dạy học đa phươngtiện, 6/ Thường xuyên thu thập thông tin phản hồi, kiểm tra, đánh giá, cải tiếnquản lí và chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy học Các biện pháp trên hoàntoàn mang tính kinh nghiệm, nói về những việc phải làm chứ không dựa trên
ý tưởng khoa học nào cụ thể
Nhiều luận văn cũng nghiên cứu vấn đề này theo hướng kinh nghiệm.Phạm Liên Hoàn (2012)[22] bàn về chất lượng ứng dụng CNTT trong quản líCSVCKT dạy học ở các trường THCS quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
Bản thân thuật ngữ chất lượng ứng dụng quả không rõ ràng là cái gì Nguyễn
Thị Quỳnh Nga (2015)[49] giải quyết vấn đề ứng dụng CNTT trong quản líCSVCKT giáo dục ở trường đại học Vinh Ở qui mô trường đại học mà đơngiản nói quản lí CSVCKT theo kinh nghiệm thì khó có sức thuyết phục vàcũng không có vấn đề gì đáng phải nghiên cứu
Lê Thế Anh (2009)[2] bàn về tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lítrường tiểu học ở huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa Ngoài chuyện thiếu ý
Trang 18tưởng thì tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lí lại là vấn đề khác vớiquản lí, chính là vấn đề chuyên môn của các chuyên gia CNTT Nguyễn XuânChinh (2008)[8] nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong quản lí dạy học ở cáctrường trung học phổ thông Ninh Bình Vấn đề này cũng không hẳn là vấn đềcủa QLNT Tương tự như vậy, Lê Văn Đức (2012)[16] đề xuất các giải phápphát triển ứng dụng CNTT trong quản lí ở trường tiểu học huyện Đức Hòa,tỉnh Long An Trần Hữu Hải (2008)[19] cũng đưa ra các biện pháp ứng dụngCNTT trong quản lí và giảng dạy ở cá trường THPT huyện Ngọc Lặc - tỉnhThanh Hóa Biện pháp ứng dụng CNTT hay tăng cường ứng dụng CNTT, haynâng cao chất lượng ứng dụng CNTT, hay phát triển ứng dụng CNTT v.v thì không phải là biện pháp quản lí, đó là điều rất nhiều luận văn nhầm lẫn.Giống như vậy, Nguyễn Văn Khiêm (2006)[42] bàn về các biện pháp nhằmphát triển ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục ở huyện Vĩnh Bảo, HảiPhòng… Đây cũng là cách đặt vấn đề thiếu chính xác.
Trong tất cả những nghiên cứu trên, vấn đề ứng dụng CNTT và quản líứng dụng CNTT hầu như chỉ được xem xét trong dạy học Nhiều đề tài cònkhông rõ ràng vấn đề nghiên cứu hoặc không rõ ý tưởng khoa học Tóm lạivấn đề quản lí CSVCKT dựa vào CNTT hầu như ít được quan tâm mặc dùnhiều người đã nghiên cứu về quản lí CSVCKT ở cấp trường
1.2 Cơ sở vật chất-kĩ thuật trường trung học cơ sở
1.2.1 Khái niệm và cấu trúc
1.2.1.1 Khái niệm
CSVCKT trường học là tổ hợp tất cả các đối tượng và phương tiện vật chất (trừ con người) được nhà trường sở hữu, khai thác, bảo quản, duy tu và huy động vào hỗ trợ các hoạt động khác nhau trong nhà trường: hoạt động
quản lí, hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội v.v Tuy con người cũng có
Trang 19phần là vật chất song không thuộc phạm vi khái niệm CSVCKT nhà trường.
Ở khu vực trường công, CSVCKT là tài sản công, sở hữu của nhà nước đượctrao cho nhà trường quản lí Ở khu vực giáo dục ngoài công lập, CSVCKT làtài sản của nhà đầu tư (cá nhân nếu đó là trường tư, tập thể nếu đó là trườngdân lập) Hiện nay khái niệm CSVCKT còn được giải thích chưa thống nhất,nhưng bản chất thì không có gì khác biệt mà chỉ khác nhau về từ ngữ
1.2.1.2 Cấu trúc của cơ sở vật chất-kĩ thuật
Xét tổng thể, CSVCKT của nhà trường cấu thành từ 2 thành phần chủ
yếu như sau:
a Hạ tầng vật chất kĩ thuật, bao gồm: khuôn viên đất đai, địa hình vàcảnh quan tự nhiên, hệ thống công trình xây dựng dùng làm cơ quan, khotàng, thư viện, nhà để xe, nhà vệ sinh, nhà ăn, nhà bếp, nhà y tế và lớp học,
hệ thống cung cấp điện và ánh sáng, nước, năng lượng, phòng cháy nổ, hệthống sân vườn, bãi tập và các mặt bằng, phương tiện tập và thi đấu thể thao,giải trí, vui chơi, mạng điện thoại, máy tính và internet, máy in, máyphotocopy, máy chiếu, thiết bị trang âm, hệ thống cổng, hàng rào, đường đi,cây cối, camera bảo vệ, bể bơi, và tất cả những thiết bị, máy móc khác kèmtheo đời sống nhà trường như máy phát điện, máy bơm nước, hệ thống trang
âm, cầu thang, thang máy, bàn ghế, các loại tủ, bảng lớp, bảng văn phòng,máy điều hòa nhiệt độ, máy phun sương, máy hút bụi, các thiết bị kế toán, bảo
vệ, văn phòng, y tế v.v Bộ phận CSVCKT này là nền tảng vật chất tạo nênnhà trường, đảm bảo chung cho đời sống nhà trường diễn ra
b Hệ thống phương tiện kĩ thuật của dạy học và giáo dục, bao gồm: cácloại sách báo và học liệu, thiết bị thí nghiệm, thực hành, phần mềm giáo dục,các mô hình kĩ thuật của các môn học, các dụng cụ đo lường vật lí học, hóahọc, điện và điện tử, các sa bàn, bản đồ địa lí, lịch sử, sinh vật học, dụng cụ
và vật liệu thí nghiệm-thực hành, các tài liệu media và số hóa, các cơ sở dữ
Trang 20liệu phục vụ giảng dạy và học tập, dàn máy tính, máy chiếu, thiết bị nhìn dùng để dạy học, các dụng cụ học tập như bút, thước, compa, máy tỉnh
nghe-bỏ túi, tranh, ảnh, bản đồ, phim giáo khoa v.v Người ta thường gọi các đốitượng này là thiết bị dạy học mặc dù chúng không chỉ để dạy học mà còn đểphục vụ hoạt động giáo dục ngoài môn học Và thuật ngữ thiết bị dễ làm mọingười nhầm sang máy móc kim khí
Nếu xét cụ thể, chi tiết, thì có rất nhiều cách xác định cấu trúc của
CSVCKT nhà trường Phức tạp nhất là phần thứ 2 của CSVCKT Có ngườichia nó thành 3 loại: 1/ Phương tiện kĩ thuật dùng chung; 2/ Phương tiện kĩthuật do GV dùng để giảng dạy; 3/ Phương tiện kĩ thuật học tập của HS Chỉriêng phần thứ 3 lại gồm học liệu, học cụ và các phương tiện kĩ thuật vừa làhọc liệu vừa là học cụ [31] Tuy nhiên luận văn không đi sâu vào những vấn
đề CSVCKT mà chỉ xem xét những vấn đề trực tiếp liên quan đến quản lí
Xét tình trạng CSVCKT hiện nay của nhà trường, dễ nhận thấy rằngcác phần tử CNTT chiếm tỉ trọng khá lớn và có vai trò quan trọng ngay trongcác yếu tố CSVCKT truyền thống Ngay cả sách thì ngoài sách in còn có sáchđiện tử Công nghệ media hiện nay đồng thời là CNTT Vì thế quản líCSVCKT nhà trường mà không dựa vào CNTT thì thật lãng phí
1.2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất-kĩ thuật trường trung học cơ sở
1.2.2.1 Đặc điểm kĩ thuật
- Tính đa dạng phức tạp: CSVCKT nhà trường bao gồm rất nhiều loạiđối tượng, sự vật, mỗi thứ lại có nhiều loại hình, mỗi loại hình lại có nhữngchức năng, cấu trúc, thực thể khác nhau Ví dụ cũng là tranh giáo khoa thì
có tranh địa lí, tranh vật lí, tranh lịch sử, tranh văn học, tranh sinh vật học Lại có tranh bằng giấy, tranh bằng gỗ khảm hay sơn mài, tranh bằng vải haylụa, tranh ảo bằng kĩ thuật số Cũng là mô hình khủng long nhưng có cái đắp
Trang 21bằng đất hay xi măng, có cái là đồ họa máy tính Tóm lại, CSVCKT có tínhchất kĩ thuật rất phức tạp.
- Tính thường trực và liên tục: CSVCKT nhà trường luôn hiện hữu vàtác động thường xuyên trong trường, trong lớp hằng ngày, hằng giờ, hằngphút, trong các hoạt động của nhà trường, đặc biệt trong quản lí, trong hoạtđộng dạy học và học tập Tác động của chúng có tính thường trực, thườngxuyên, liên tục Điều đó có ý nghĩa nhắc nhở các nhà quản lí đừng quên đặcđiểm ấy Khi một cái tranh phản cảm, một cái phần mềm hỏng đã tác độngvào ý thức của HS thì không có cách gì sửa chữa được nữa
- Tính khoa học: Tất cả những yếu tố, những đối tượng cụ thể trongCSVCKT chứa đựng trong nó những tri thức lí luận và kinh nghiệm thựctiễn, đã được xem xét, xử lí về mặt khoa học (khoa học cơ bản tương ứng vớimôn học và khoa học giáo dục) Những yếu tố hạ tầng VCKT cũng vậy, nhưnhà cửa, phòng học, sân thể thao, nhà ăn, hội trường, mạng máy tính v.v đều được tạo ra trên cơ sở tính toán của khoa học kiến trúc, xây dựng, vật lí,
y học, khoa học computer, sinh thái học, khoa học quản lí v.v Do đó, trongquản lí không thể tùy tiện xử lí CSVCKT và vi phạm bản chất cũng như cácnguyên tắc khoa học cấu thành nó
- Tính công nghệ: Mọi yếu tố CSVCKT nhà trường đều được tạo radựa vào các thiết kế kĩ thuật Chúng có bản chất công nghệ, tự chúng là hệthống công nghệ Không chỉ các phương tiện kĩ thuật dạy học và giáo dục,
mà hạ tầng VCKT của trường cũng đều trải qua thiết kế kĩ thuật, từ trường
sở, phòng học, bể bơi, sân thể thao cho đến bàn ghế, bảng lớp, sách vở,máy tính, v.v đều được thiết kế kĩ thuật trước khi chế tạo Vì vậy mọi ngườicho rằng môi trường học tập hiện đại giàu công nghệ Hệ thống công nghệluôn có tính toàn vẹn, không thể vận hành rời rã từng phần một Cho nên khi
Trang 22khai thác, sử dụng CSVCKT phải lưu ý đến đặc điểm đó Quản lí CSVCKTcũng cần tôn trọng đặc điểm đó.
1.2.2.2 Đặc điểm và ảnh hưởng sư phạm
- Tính tiêu chuẩn: CSVCKT nhà trường được thiết kế, thi công và chếtạo theo các chuẩn phù hợp với yêu cầu sư phạm, đặc điểm của trường học,của dạy học và hoạt động giáo dục Ví dụ cũng là cái bàn để ngồi viết nhưngbàn học ở trường theo tiêu chuẩn khác hẳn bàn để thư kí văn phòng sử dụng.Các chuẩn đó thường xuyên được nâng cao để thích ứng với các giai đoạnphát triển giáo dục nhằm chuẩn hóa các hoạt động của nhà trường Ngoài cácyêu cầu sư phạm CSVCKT còn phải đáp ứng các chuẩn kĩ thuật, chuẩnthương phẩm, chuẩn vệ sinh, y tế v.v
- Tính hiệu quả giáo dục: CSVCKT tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tớiquá trình hay hoạt động giáo dục, dù trong hay ngoài môn học, giúp cải thiệnkết quả giáo dục, hỗ trợ lao động của nhà giáo và HS Những tác động đó rấtnhiều mặt: vật lí, tâm lí, văn hóa, sinh học tức là có những ảnh hưởng nhấtđịnh đến con người và hành vi, hoạt động và thái độ của con người khi làmviệc Những tác động này có hiệu quả giáo dục HS trên nhiều phương diện: trítuệ, đạo đức, thẩm mĩ, nhận thức, tình cảm, thể chất v.v Nếu sử dụng đúngmục đích, tận dụng tốt công suất của mỗi loại CSVCKT thì chúng ta còn đạthiệu quả giáo dục xã hội và kinh tế trong hoạt động giáo dục
- Tính thân thiện: CSVCKT nhà trường luôn được thiết kế, chế tạo vàbài trí sao cho người dạy, người học và bất cứ ai có nhiệm vụ khai thác nótrong các hoạt động của nhà trường dễ tiếp cận, có cơ hội vận hành nó Cónghĩa nó phù hợp với điều kiện nhà trường, với đặc điểm quản lí, đặc điểmdạy học và học tập, với môi trường sư phạm Nó thích ứng với những nhiệm
vụ đặc trưng cho nhà trường nên gần như trở thành những vật dụng gần gũi,thân quen với mọi thành viên của trường
Trang 23- Tính an toàn: CSVCKT nhà trường từ trong thiết kế cho đến chế tạo
và sử dụng luôn có đặc điểm an toàn, tuyệt đối không có sơ suất để xảy ra rủi
ro Nếu như xảy ra tai nạn thì chẳng qua đó là vì có sự vi phạm qui định antoàn, thiết bị hư hỏng, quá hạn sử dụng, hoặc người dùng vận hành sai quitrình, qui tắc kĩ thuật Điều này nhà quản lí CSVCKT phải hết sức lưu ý.Thiết bị, máy móc vốn an toàn, song khai thác hay quản lí không đúng chúng
sẽ có thể trở nên thiếu an toàn
1.2.2.3 Chức năng của cơ sở vật chất-kĩ thuật
a Chức năng thông tin
- Tất cả những yếu tố phương tiện kĩ thuật dạy học và giáo dục, cácthiết bị truyền thông trong nhà trường đều có chức năng thông tin Trong đóchủ yếu nhất là thông tin học tập và thông tin quản lí
- Thông tin học tập (còn gọi là nguồn của nội dung học tập) được chứađựng trong các phương tiện kĩ thuật dạy học, từ sách, học liệu trực quan, môhình, dụng cụ thí nghiệm-thực hành, phần mềm dạy học, phim ảnh cho đếncác loại thiết bị, máy móc phục vụ dạy học, mạng và tài nguyên internet Nhìnchung các phương tiện kĩ thuật dạy học luôn chứa các nguồn tri thức thuộccác lĩnh vực khác nhau
- Thông tin quản lí luôn tiềm tàng trong toàn bộ CSVCKT của nhàtrường, cả hạ tầng VCKT lẫn phương tiện kĩ thuật dạy học Chúng là nguồnthông tin quản lí thường trực, luôn sẵn sàng, sinh động và chính xác hơnthông tin ở mọi báo cáo, giấy tờ, sách vở Thấy cái sân trường bỗng nắng chóichang vì nhiều cây bị bão quật đổ - đó là thông tin quản lí Ban giám hiệu haythầy cô nào phụ trách CSVCKT phải nghĩ ngay tới trồng cây mới và giờ tậpthể dục tới đây phải tìm cách cho HS tránh nắng thế nào Thông tin quản lí
Trang 24đầy rẫy hằng ngày, hằng giờ, hằng phút, hằng giây Vấn đề là mọi người cótiếp nhận và xử lí được thông tin không.
b Chức năng phương tiện hoạt động
- CSVCKT có chức năng phương tiện cho mọi hoạt động của nhàtrường: hoạt động quản lí, hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội, hoạt độngvăn hóa quần chúng, hoạt động thể thao, sinh hoạt cá nhân và tập thể
- Rất nhiều phương tiện kĩ thuật trực tiếp là công cụ học tập của HS, làcông cụ giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài môn học của nhàgiáo, là công cụ hoạt động của các nhà quản lí cấp trường Trong đó có tỉtrọng lớn các phương tiện CNTT Sách giáo khoa, máy tính, mạng, phầnmềm, mô hình kĩ thuật, bản đồ, tranh ảnh, phim giáo khoa, phim điện ảnh,video clips, bảng, phấn, v.v đều là phương tiện hoạt động hoặc giao tiếp củamọi người
- Nhiều phương tiện kĩ thuật còn là công cụ của hoạt động trí óc, ví dụcác học liệu, bản đồ tư duy, các biểu thống kê, các dụng cụ thí nghiệm-thựchành v.v Tóm lại, CSVCKT có chức năng phương tiện hoạt động, cả hoạtđộng trí tuệ lẫn hoạt động thể chất, cả hoạt động giáo dục, học tập, kế toán,thư viện cho đến học tập
c Chức năng tác động giáo dục
- CSVCKT chính là một bộ phận cấu thành cơ sở giáo dục (trường học)cho nên tự nó là nguồn tri thức, khi vận hành thì nó mang tác động giáo dục.Nói CSVCKT mang chức năng giáo dục vì nó gây ảnh hưởng đến người họctrên nhiều mặt: trí tuệ, đạo đức, tình cảm, thể chất, vận động, văn hóa, thẩmmĩ Không chỉ nhờ là nguồn tri thức (học vấn) mà CSVCKT còn trực tiếptác động vật chất đến HS qua vai trò phương tiện hoạt động Ví dụ khi thao
Trang 25tác với các dụng cụ thí nghiệm thì chúng đã tác động đến chính HS rồi, đếnnhận thức, kĩ năng, hành vi, thái độ của các em.
d Chức năng kiến tạo môi trường
Do tính chất đa chức năng, đa phương tiện và tác động giáo dục phongphú nên CSVCKT nhà trường là nền tảng vật chất tạo nên môi trường sống vàlàm việc nhân văn Nó tạo ra môi trường học tập, trong điều kiện hiện đại với
sự hỗ trợ của CNTT thì môi trường này giàu tương tác, giàu thông tin, giàugiá trị và có tính mở Nó cũng tạo ra môi trường quản lí với nhiều tiện nghi vàđiều kiện thuận lợi CSVCKT còn tạo môi trường giảng dạy giàu tính họcthuật và cơ hội phát triển nghề nghiệp nhà giáo Ngoài ra dựa trên CSVCKT
mà mọi hoạt động khác cũng có môi trường để tổ chức và thực hiện
1.3 Ứng dụng CNTT trong quản lí nhà trường
1.3.1 Khái niệm và vai trò của CNTT
1.3.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm công nghệ
Có thể hiểu công nghệ là tập hợp có hệ thống các ý tưởng, phương pháp, qui trình, qui tắc, kĩ năng, bí quyết, công cụ, kĩ thuật, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm Công nghệ có thể xuất hiện trước
khoa học, ví dụ công nghệ đi cày với con trâu Nhưng công nghệ hiện đại thìluôn được tạo ra trên nền tảng các thành tựu khoa học Cho dù từ nhiều thứhợp thành, song bất cứ công nghệ nào cũng có tính toàn vẹn và có tính hệthống, cả từ thực thể, cấu trúc, chức năng cho đến vận hành Trong hệ thốngcông nghệ, không cho phép có bộ phận nào sai lệch, hư hỏng, nếu có thì hệthống công nghệ không vận hành bình thường được
Khái niệm thông tin
Trang 26Có nhiều cách giải thích khái niệm thông tin song thực ra phần lớn lànói về nghĩa của từ thông tin Các từ điển thường giải nghĩa thông tin là thôngđiệp, là tín hiệu, là tin tức , thậm chí là tri thức Đó là cách hiểu gần gũitrong giao tiếp mà thôi Luận văn tán thành cách giải thích của Đặng ThànhHưng (2015)[38], (2016)[39] và xác định khái niệm thông tin như sau:.
Thông tin (Information) được hiểu là thuộc tính vốn có của sự vật hay của người đặc trưng cho độ ổn định (hay nói ngược lại là độ bất định) của nó hay của người đó khi thuộc tính này được phát ra từ sự vật hay người đó và tác động đến những sự vật hay người hoặc những người khác.
Sự vật hay người càng bất định thì lượng thông tin phát ra càng nhiều,ngược lại càng tĩnh lặng thì lượng thông tin phát ra càng ít Trước một ngườitrầm tĩnh, kín miệng hay im lìm, ta sẽ thu được rất ít thông tin Chính vì thếtrong khoa học quản lí, khoa học tâm lí, xã hội học, sinh học … ngày càng sửdụng nhiều các phương pháp và kĩ thuật của khoa học hành vi để nghiên cứuhành động của con người và sự vật
Thông tin khi được con người tiếp nhận và xử lí trở nên có ý nghĩanhận thức thì nó chuyển thành tri thức Thông tin sau khi xử lí (phân tích,đánh giá, tổ chức) theo phương thức nhất định thì gọi là dữ liệu Dữ liệu nàyđối với người khác lại là nguồn thông tin, mặc dù đối với ngưởi lưu dữ liệuthì nó vẫn là dữ liệu Cho nên, từ thông tin thành dữ liệu, thành tri thức vàngược lại từ tri thức thành thông tin, thành dữ liệu v.v là những quá trìnhtương đối Tôi viết ra bài báo thì tri thức trên bài đó là thông tin đối với bạnđọc nào đó Sau khi đọc người ta cất bài báo đó vào kho tư liệu của mình thì
nó lại là dữ liệu Một người khác trông thấy dữ liệu đó và nhận ra điều mìnhcần biết ở đấy thì bài báo lại thành thông tin Lấy được thông tin và ứng dụngrồi thì nó lại thành tri thức của người đó Thông tin là thứ sự vật rất đặc biệt
và có vai trò quyết định trong quản lí, ví như không khí đối với phổi
Trang 27Khái niệm công nghệ thông tin
Theo Nghị định 49/CP, CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học,các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại, chủ yếu là kĩ thuật máy tính
và viễn thông, nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt độngcủa con người và xã hội
The logic khoa học, khái niệm CNTT cần phải kế thừa khái niệm côngnghệ Bởi vì CNTT chính là một dạng công nghệ Do đó trong luận văn sửdụng khái niệm CNTT theo nghĩa sau:
CNTT là một dạng công nghệ dùng để biến các nguồn lực thông tin thành các sản phẩm thông tin qua các quá trình tìm kiếm, tiếp nhận, tập hợp,
xử lí, biến đổi, đánh giá, tổ chức, lưu giữ, truyền tải, phát tán và áp dụng thông tin nhằm mục đích nhất định.
CNTT có đặc trưng khác biệt với rất nhiều công nghệ khác ở chỗ đầu
ra, đầu vào và cả các quá trình diễn ra trong hệ thống đều là thông tin Điều
đó tương tự hệ thống tài chính: đầu ra, đầu vào và trong ngân hàng đều là tiềnhết Tuy nhiên thông tin ở đầu ra có chức năng và tổ chức khác với thông tin
ở đầu vào Song tóm lại, đối tượng gia công của CNTT chính là thông tin Vậtliệu là thông tin và sản phẩm cũng là thông tin, chi khác nhau về giá trị vàchức năng thôi
1.3.1.2 Vai trò của CNTT trong nhà trường
a Vai trò phương tiện dạy học
- CNTT là công cụ hoạt động của người dạy
Một số yếu tố CNTT thuần túy là công cụ giúp GV dạy học hoặc lànguồn tri thức mà GV dùng để tham khảo Ví dụ máy chiếu, máy tính cá nhân
Trang 28chứa bài giảng điện tử, sách tham khảo điện tử, từ điển, microphone, phầnmềm xử lí số liệu, thống kê, sổ sách theo dõi HS và kết quả học tập v.v
- CNTT là phương tiện học tập của người học
Rất nhiều phần tử CNTT là công cụ học tập của HS Đó là các thứ sáchgiáo khoa điện tử, sách in, phần mềm dạy học, bảng tính, máy tính cá nhân,các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm-thực hành, các mô hình, sa bàn, bản đồ,phim và các đối tượng vật chất thực
- CNTT là phương tiện tương tác giữa GV và HS trong dạy học
Nhiểu yếu tố CNTT là phương tiện tương tác giữa GV và HS Đó là cácmạng máy tính, các thiết bị thí nghiệm-thực hành, sân bãi luyện tập, vườncây, học liệu và học cụ dùng chung trên lớp, nhiều thiết bị nghe-nhìn và trìnhdiễn thông tin
b Vai trò nguồn học tập
- CNTT là nguồn tri thức, nội dung học tập mà HS cần lĩnh hội
Ngày nay nguồn tri thức có một phần rất lớn chưa trong các công cụ sốhóa như phần mềm, video clips, đồ họa máy tính, mô hình số, bản đồ số, bảngthống kê số, tài liệu số được trình chiếu trên lớp và được khai thác từ cơ sở dữliệu số hóa Nguồn tri thức không chỉ duy nhất từ GV và sách in nữa
- CNTT là nguồn tri thức chỉ dẫn cách học, kĩ năng học tập
Hầu hết các phần mềm dạy học, các thiết bị thí nghiệm ảo, các tàinguyên học tập trên mạng luôn vừa là nguồn tri thức phục vụ môn học vừa lànguồn tri thức và kĩ thuật chỉ dẫn kĩ năng học tập, phong cách học tập Họcvới CNTT thì người ta sẽ học luôn được kĩ năng tìm kiếm thông tin, kĩ năngnhận diện và lưu giữ thông tin, kĩ năng chia sẻ
c Vai trò phương tiện hoạt động quản lí
Trang 29- CNTT là phương tiện trong các hoạt động quản lí hành chính: quản lítài chính, CSVCKT, quản lí nhân sự, quản lí các hoạt động điều hành nhưtruyền nhận các văn bản, thông tin điều hành, trang thông tin điện tử
- CNTT trong quản lí các hoạt động chuyên môn: Quản lí thi, quản líhọc tập và hành vi của HS, xếp thời khóa biểu, quản lí hoạt động giảng dạy ,hoạt động liên hệ nhà trường – gia đình
1.3.2 CNTT trong quản lí nhà trường
1.3.2.1 Nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lí
a Ứng dụng CNTT trong quản lí nhà trường phải mang lại hiệu quảquản lí cao hơn so với khi không ứng dụng
Nguyên tắc này đòi hỏi ứng dụng CNTT vào quản lí phải đạt hiệu quảquản lí cao hơn Nếu không như vậy thì lãng phí, tốn kém mà không có lợi ích
gì Hiệu quả quản lí cao hơn nghĩa là đạt kết quả tốt hơn, hiệu lực quản límạnh hơn, triển khai nhiệm vụ nhanh hơn và chính xác hơn, ra quyết địnhquản lí chuẩn xác và kịp thời hơn Nếu hiệu quả không bằng cách quản lí bìnhthường thì không nên ứng dụng CNTT
b Ứng dụng CNTT phải đảm bảo công khai, minh bạch, an toàn và tính
hệ thống
Nguyên tắc này đòi hỏi ứng dụng CNTT không lạm dụng nó để bưngbít thông tin, để tạo lợi ích nhóm và vụ lợi cá nhân Có nghĩa là ứng dụngCNTT trong quản lí đồng nghĩa với việc huy động sự tham gia rộng rãi, pháthuy dân chủ, thực hiện công khai, minh bạch trong các công việc Ngoài raứng dụng CNTT trong quản lí phải đảm bảo an toàn thông tin, an ninh dữ liệu
và hệ thống thông tin Nếu không thực hiện được như vậy thì CNTT chẳngnhững vô ích mà còn làm rối công việc, làm phức tạp hoạt động quản lí
c Ứng dụng CNTT phải giúp giảm nhẹ lao động quản lí
Trang 30Nguyên tắc này đòi hỏi thực hiện đúng bản chất của công nghệ hiệnđại Công nghệ hiện đại là công nghệ thay thế sức người CNTT phải giảm tảilao động quản lí, tính toán nhẹ nhàng hơn, thực hiện các chức năng và nhiệm
vụ quản lí đỡ vất vả hơn Tóm lại CNTT phải hỗ trợ cho nhà quản lí về mặtthể chất, cả thể lực lẫn sức khỏe tâm thần Nếu vì ứng dụng CNTT mà sinh ralắm việc nặng nhọc hơn, làm khổ tâm não hơn, khiến người ta mệt mỏi hơnthì không nên ứng dụng
d Ứng dụng CNTT giúp tiết kiệm, giảm chi phí sự nghiệp
Nguyên tắc này đòi hỏi thực hiện đúng ưu thế nổi trội của CNTT Đó làgiảm giá thành mọi hoạt động Sách, từ điển, phần mềm mô phỏng và học liệuđiện tử luôn có giá thành rẻ hơn hàng chục, hàng trăm lần sách in và thiết bị,máy móc thật Liên lạc nhờ CNTT luôn rẻ hơn bất cứ loại thư tín nào CNTTcòn phải giúp giảm bộ máy nhân sự, bớt người làm, bớt mua sắm rất nhiềugiấy, túi, cặp, các dụng cụ văn phòng Thậm chí CNTT còn giúp tiết kiệmdiện tích làm việc Như thế nhìn chung CNTT phải giúp nhà trường tiết kiệmhơn, nhất là giảm chi phí sự nghiệp Đây chính là điểm yếu trong ứng dụngCNTT ở mọi lĩnh vực hiện nay của nước ta Hình như bên cạnh hệ thống quản
lí ”thủ công” vốn có thì sinh ra thêm một hệ thống khác có CNTT Cả haicùng vận hành, gây tốn kém hơn rất nhiều CNTT chính là để cắt giảm rấtnhiều thứ công việc truyền thống và giảm bớt nhân sự, chứ không phải để chovui trong khi nhân viên vẫn chạy rầm rầm ở hành lang để chuyển hồ sơ, giấy
tờ từ phòng này sang phòng kia
1.3.2.2 Nội dung ứng dụng CNTT trong quản lí nhà trường
a Ứng dụng để quản lí hồ sơ, công văn, giấy tờ hành chính và các thông báo
Trang 31Đây là những ứng dụng phổ biến nhất của CNTT Tất cả những hồ sơhành chính (công văn, quyết định, tờ trình ) được soạn thảo, lưu giữ, bảoquản bằng cơ sở dữ liệu số hóa trên máy tính, theo những nguyên tắc chung
và qui định riêng của trường Ngoài ra còn có ứng dụng phần mềm hỗ trợ lập
kế hoạch chiến lược, xử lí số liệu đánh giá, dự báo
b Ứng dụng để quản lí chuyên môn
Quản lí hồ sơ chuyên môn, lập kế hoạch, phân công giảng dạy, lập thờikhóa biểu cho toàn bộ GV và lớp học Công nghệ quản lí chuyên môn chủyếu áp dụng để quản lí giáo án, hoạt động giảng dạy, điểm và kết quả đánhgiá, lịch sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, hội giảng, cácchủ điểm và hoạt động giáo dục ngoài môn học, hoạt động chủ nhiệm lớp, dựgiờ và đánh giá giờ học, họp phụ huynh v.v
c Ứng dụng để hỗ trợ quản lí học tập, hành vi của HS
Ứng dụng này giúp Hiệu trưởng nắm rõ hồ sơ HS theo thời gian, theokhối lớp, duy trì mối liên lạc giữa gia đình và nhà trường; tổ chức các kì thi,đặc biệt là có thể giám sát hành vi học tập của HS qua hệ thống mạng, cáchoạt động ngoài môn học của HS Ở đây có thể dùng camera kĩ thuật số,những thiết bị ghi âm và hỗ trợ quan sát khác
d Ứng dụng để quản lí tài chính, tài sản
CNTT giúp Hiệu trưởng có thể phân tích hoạt động hiện tại, xác địnhhiệu quả chi phí nhằm cải tiến hoạt động của nhà trường, lập kế hoạch pháttriển, lập kế hoạch về các nguồn lực và đầu vào cần thiết để đạt được các mụctiêu, chỉ tiêu phát triển giáo dục của nhà trường, đánh giá tính khả thi của cácmục tiêu, chỉ tiêu về nguồn lực con người, cơ sở vật chất và tài chính Ghi lạicác khoản thu chi từ vốn ngân sách được cấp cho trường và từ các nguồn tài
Trang 32trợ khác; các khoản mua sắm trang thiết bị và khấu hao định kì Có rất nhiềuphần mềm kế toán thích hợp cho việc này.
e Ứng dụng để quản lí cơ sở vật chất – kĩ thuật nhà trường
CNTT giúp Hiệu trưởng nắm tình trạng hiện thời của CSVCKT trongnhà trường, hiệu quả sử dụng, nhu cầu mua sắm, trang bị thêm Ngoài Excelcòn có nhiều phần mềm hiện đại giúp thống kê, phân loại, tra cứu, đánh giá,sắp xếp danh mục thiết bị, phương tiện, hạ tầng kĩ thuật
f Ứng dụng để quản lí nhân sự
Dùng quản lí hồ sơ viên chức của GV; tuyển chọn, đánh giá, xếp loại
và kế hoạch bồi dưỡng GV; các vấn đề tiền lương, chính sách bảo hiểm, ytế , các vấn đề khen thưởng, kỉ luật, thi đua, được phần mềm xử lí giúp Hiệutrưởng lưu vết hoạt động của GV một cách đầy đủ, chính xác, thuận lợi
g Ứng dụng để truyền thông, liên lạc và quản lí môi trường
Ứng dụng này chủ yếu qua mạng và các phần mềm tương tác như Sổliên lạc điện tử, diễn đàn, trang web của trường và các lớp Chúng có chứcnăng truyền thông, nắm bắt dư luận, kết nối các quan hệ với gia đình và cộngđồng, duy trì quan hệ hợp tác, xây dựng và quản lí môi trường giáo dục, môitrường quản lí Ứng dụng này giúp nhà trường thu thập và xử lí rất nhiềunguồn thông tin và phản hồi có ích cho chuyên môn và quản lí
1.3.2.3 Điều kiện ứng dụng CNTT
a Nhận thức của các cơ quan quản lí và các cơ sở giáo dục
Nhà trường và các cấp quản lí có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về vaitrò, hiệu quả và cách làm trong quản lí CSVCKT dựa vào CNTT
Đó là điều kiện tiên quyết dẫn đến cách chỉ đạo, hỗ trợ, khuyến khíchhiệu quả cùng thái độ chủ động, tích cực của nhà trường và mỗi thành viên
Trang 33của nhà trường trong quản lí CSVCKT dựa vào CNTT Không hiểu đến nơiđến chốn, không quan tâm, không tích cực thì làm việc không thể tốt được.
b Cơ chế, chính sách
Cơ chế có thể khuyến khích, có thể trói buộc khiến mọi người khó làmviệc Quản lí CSVCKT dựa vào CNTT cần cơ chế mở, thông thoáng, dân chủ,tham gia, công khai, minh bạch thì mới đạt hiệu quả mong muốn Cơ chếcũng phải có tác dụng loại bỏ thói quen và tác phong thiếu chuyên nghiệptrong quản lí, khuyến khích phát triển văn hóa CNTT và văn hóa quản líchuyên nghiệp Chính sách cũng cần tập trung vào mục tiêu này Không cóđiều kiện này thì nhà trường chắc chắn rất khó khăn
c Nhân lực của các cơ quan quản lí và các cơ sở giáo dục
Đặc biệt là nhân sự quản lí và kĩ thuật về CNTT Điều kiện lí tưởng làmỗi trường có 1 chuyên gia CNTT, còn mọi người cũng phải có văn hóaCNTT và văn hóa quản lí nhất định Các cấp quản lí trên trường muốn chỉ đạođúng, sâu sắc cũng phải làm việc với nhân sự chuyên nghiệp Chỉ đạo sai thìtrường sẽ làm sai hoặc phản ứng Chỉ đạo đúng, nhất quán và sáng sủa thì sẽ
là động lực làm việc cho cấp dưới
d Cơ sở vật chất kĩ thuật
CSVC là điều kiện nền tảng vì mọi hoạt động đều dựa vào đó Ngoài hạtầng CNTT, nhà trường cần có hệ thống CSVCKT tương đối hoàn bị và hiệnđại, nhất là phương tiện, công cụ và thiết bị trực tiếp phục vụ hoạt động quản
lí, hoạt động dạy học Thiếu thốn CSVCKT thì phải bó tay trước nhiều việc
Ví dụ website của trường thiếu bảo trì, bảo mật, dọn dẹp chu đáo sẽ làm việctrì trệ và rối loạn thì hoạt động truyền thông, liên lạc và quan hệ với cộngđồng cũng gặp khó khăn, nhất định sớm hay muộn cũng làm người ta chánnản chả muốn tương tác nữa
Trang 341.4 Quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào CNTT
1.4.1 Nguyên tắc quản lí dựa vào CNTT
1.4.1.1 Đảm bảo tính hiệu quả
Quản lí CSVCKT dựa vào CNTT phải thực sự mang lại hiệu quả caohơn cho hoạt động giáo dục, hoạt động quản lí nhà trường, các hoạt độngkhác và kể cả hiệu quả kinh tế - xã hội CNTT phải giúp cho hiệu lực quản límạnh hơn, ra quyết định quản lí chính xác hơn, nhanh hơn, kịp thời hơn, cácthủ tục, qui định hành chính gọn gàng, đơn giản và dễ thực hiện hơn, giảmbớt nguồn lực, chi phí và thời gian làm việc, kể cả nhân sự và bộ máy Tất cảnhững chức năng quản lí thường nhật phải được cải thiện theo hướng tốt hơn
ở tất cả các bộ phận quản lí và hoạt động chuyên môn
1.4.1.2 Đảm bảo tính chính xác
Quản lí CSVCKT dựa vào CNTT cần phải chính xác bởi trong môitrường CNTT có rất nhiều tác nhân nhiễu và sự cố kĩ thuật có thể làm thôngtin sai lạc hoặc mất mát, ví dụ máy tính hay phần mềm bị nhiễm virus, cơ sở
dữ liệu bị hack hay khai thác trộm Khi đó thông tin và dữ liệu sẽ bị sai, bịmất, ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định quản lí và điều hành công việc.Ngoài tính chính xác của thông tin quản lí, còn phải đảm bảo tính chính xáccủa hồ sơ, thủ tục, qui tắc, kĩ thuật, thao tác, nề nếp, kỉ luật, nội dung vànguyên tắc quản lí Bất cứ vi phạm cái gì trong những yếu tố nêu trên đều ảnhhưởng đến tính chính xác của quản lí
1.4.1.3 Đảm bảo tính minh bạch
Thông tin và cơ sở dữ liệu về CSVCKT của nhà trường được lưu trữtrên hệ thống phần mềm, máy tính của nhà trường, do đó những tổ chức và cánhân có trách nhiệm, có liên quan có thể tra cứu, kiểm tra bất cứ lúc nào Đó
là đảm bảo tốt tính minh bạch Nguyên tắc này còn đòi hỏi tính minh bạch
Trang 35trong quá trình quản lí, có nghĩa là các nguồn lực, thủ tục, qui tắc, hành viquản lí thường xuyên được giám sát rộng rãi, tránh những khuất tất, che giấuhoặc thiếu rõ ràng Chúng ta đã thấy rõ, nhiều cơ quan làm đúng qui trìnhphát triển cán bộ, tại sao vẫn sai phạm? Bởi chính qui trình ấy mờ ám, khôngđược giám sát đúng đắn, thiếu minh bạch
bộ hệ thống quản lí và khi truyền ra ngoài qua các công cụ mạng Tính antoàn không chỉ phụ thuộc phần mềm và phương thức truyền tải Nó phụ thuộc
cả phần cứng CNTT Modem, cáp hay card mạng hỏng thì không kết nốimạng được Ổ đĩa cứng hỏng bất thường thì dữ liệu bị mất mát Camera hỏngthì không thể giám sát đúng lúc được v.v
1.4.1.5 Đảm bảo tính tham gia
Nguyên tắc này đòi hỏi quản lí CSVCKT phải huy động được nhiềungười tham gia, tất nhiên phải theo một chế độ hay thủ tục nhất định Điềunày nhà trường phải xem xét cụ thể và quyết định Những ai có thể tham giaquản lí, tham gia việc gì, đến mức nào và dưới hình thức nào là do nhàtrường qui định Nguyên tắc tham gia là cái đảm bảo thực hiện công khai,minh bạch và dân chủ trong quản lí Chỉ có mấy nhà quản lí loay hoay vớinhau xử lí công việc thì nguy cơ mờ ám, tiêu cực rất cao Nguyên tắc thamgia tạo ra cơ chế kiểm soát quyền lực, giám sát quá trình quản lí, đánh giá từnhiều phía hiệu quả quản lí Nếu chỉ hỏi các nhà quản lí về hiệu quả quản lí
Trang 36thì chắc chắn sẽ nhận được đáp án: tốt Nhưng từ những người khác thì có thể
có đáp án khác hẳn: chưa tốt
1.4.2 Nội dung quản lí dựa vào công nghệ thông tin
1.4.2.1 Quản lí công tác mua sắm, trang bị CSVCKT
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và lựa chọn công cụ CNTT để lập kế hoạchdài hạn và hàng năm đầu tư theo hướng hiện đại, dựa trên thống kê nhu cầu sửdụng, thống kê hiện trạng CSVCKT của nhà trường hàng năm Có phần mềmlập kế hoạch chi tiết để ứng dụng Tuy nhiên cần đánh giá để lựa chọn sao chotiết kiệm nhưng đảm bảo tính năng tốt
- Chuẩn bị các nguồn lực và phương tiện CNTT, thiết bị quản lí phùhợp để hỗ trợ quản lí việc mua sắm, trang bị CSVCKT Phân công nhân sựphụ trách từng công việc Xác định qui trình và kĩ thuật chỉ đạo, đôn đốc,giám sát thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch vàkết quả dựa vào hỗ trợ của các thiết bị CNTT và phần mềm phù hợp
- Tiến hành các hoạt động đưa CNTT vào các quá trình quản lí, trướchết hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lí và nhiệm vụ quản lí đầu tư, muasắm, trang bị CSVCKT
1.4.2.2 Quản lí việc bảo quản, sửa chữa, bổ sung CSVCKT
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, xác định các phương tiện CNTT để lập kếhoạch định kì kiểm kê, bảo trì, bảo dưỡng CSVCKT, tiến hành chỉ đạo việcnhập dữ liệu về CSVCKT vào phần mềm, theo dõi hàng ngày, thống kê định
kì, kiểm kê theo qui định Thực hiện qui trình bảo trì, bảo dưỡng định kìCSVCKT Kiểm tra, đánh giá kết quả bảo trì, bảo dưỡng CSVCKT một cách
cụ thể với những bằng chứng thực tế
- Tổ chức cơ sở dữ liệu sao cho dễ dàng theo dõi, giám sát các hoạtđộng bảo quản, sửa chữa, bổ sung CSVCKT, các hợp đồng liên quan, các
Trang 37khoản thu-chi, các hồ sơ nghiệm thu kết quả, tiến độ thực hiện từng công việc
và những phát sinh trong quá trình thực hiện
- Tiến hành các hoạt động đưa CNTT vào các quá trình quản lí, trướchết hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lí và nhiệm vụ quản lí hoạt động bảoquản, sửa chữa, cải tiến, bổ sung CSVCKT
1.4.2.3 Quản lí việc sử dụng, khai thác CSVCKT
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và phương tiện CNTT để lập kế hoạch củatrường, của từng tổ chuyên môn và của từng GV trong việc sử dụng, khai thácCSVCKT hiện có của nhà trường Phân công cán bộ phụ trách CSVCKT củanhà trường Xây dựng qui định sử dụng thiết bị, thư viện, phòng bộ môn, nhà
đa năng, cơ sở dữ liệu, mạng… Phối hợp giữa cán bộ phụ trách với GV, HStrong mượn, sử dụng, trả (đăng kí mượn, trả trên phần mềm, xây dựng thưviện số…) Kiểm tra đánh giá định kì, đột xuất, đánh giá hiệu quả việc khaithác, sử dụng CSVCKT
- Phân tích các hình thức khai thác CSVCKT khác nhau trong trường
để xác định ứng dụng yếu tố CNTT sẽ mang ứng dụng để hỗ trợ Khai thácthư viện thì cần ứng dụng phần mềm quản lí thư viện Khai thác các phươngtiện kĩ thuật dạy học trên lớp thì sử dụng các phần mềm trong Office Khaithác các yếu tố hạ tầng kĩ thuật thì dùng Excel v.v
- Tiến hành các hoạt động đưa CNTT vào các quá trình quản lí, trướchết hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lí và nhiệm vụ quản lí các hoạt động
sử dụng, khai thác CSVCKT trong chuyên môn, hành chính, sinh hoạt
1.4.2.4 Quản lí việc thẩm định, thanh lí CSVCKT
- Xây dựng cở dữ liệu và công cụ CNTT để xử lí kết quả kiểm tra, theodõi việc mua sắm, sử dụng, bảo trì cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác CSVCKT
Trang 38để tiếp tục lập kế hoạch thẩm định, thanh lí các tài sản đã hỏng, hết hạn sửdụng, hết khấu hao theo qui định
- Thực hiện việc đánh giá tài sản, thực hiện khấu hao, thanh lí theo quiđịnh Theo dõi CSVCKT đã thanh lí trên phần mềm (có thể in từ phần mềm ra
sổ sách để lưu trữ nếu cần)
- Tiến hành các hoạt động đưa CNTT vào các quá trình quản lí, trướchết hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lí và nhiệm vụ quản lí các hoạt độngthẩm định, đánh giá, đấu thầu, thanh lí CSVCKT trong chuyên môn, hànhchính, sinh hoạt
1.4.2.5 Quản lí việc tự tạo, cải tiến CSVCKT
- Trên cơ sở thống kê CSVCKT ít hoặc không được sử dụng (do khôngphù hợp với nhu cầu thực tế), những phương tiện còn thiếu nhưng chưa cókhả năng trang bị (do thiếu kinh phí, hoặc chưa quá cần thiết) để có kế hoạchcải tiến hoặc tự tạo để bổ sung
- Tổ chức phong trào tự tạo, cải tiến CSVCKT của nhà trường, nhất làcác phương tiện dạy học, khuyến khích GV ứng dụng CNTT vào việc sángchế, sản xuất phương tiện dạy học, học cụ và học liệu điện tử, các sản phẩm
đồ họa mô phỏng hiện thực ảo Nhập dữ liệu vào phần mềm để theo dõi việccải tiến, tự tạo CSVCKT và quản lí những sản phẩm đó hiệu quả
- Tiến hành các hoạt động đưa CNTT vào các quá trình quản lí, trướchết hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lí và nhiệm vụ quản lí các hoạt động
tự tạo, sáng chế, cải tiến CSVCKT trong chuyên môn, hành chính, sinh hoạt trong nhà trường
1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dựa vào công nghệ thông tin
1.4.3.1 Năng lực ứng dụng CNTT của nhà trường
Trang 39a Năng lực và thiện chí của đội ngũ CBQL trường học
Năng lực của CBQL cấp trường trực tiếp quyết định thành bại của quản
lí CSVCKT dựa vào CNTT Có 2 loại năng lực giữ vai trò quyết định: 1/Năng lực ứng dụng CNTT và 2/ Năng lực quản lí Năng lực tốt là điều kiệncần thiết cho thành công vì nhờ nó mà quản lí đúng đắn, hiệu quả, nhờ nó màtín nhiệm của nhà quản lí được đảm bảo và có sức thuyết phục mọi ngườihơn Ứng dụng CNTT vào dạy học hay nhiệm vụ nào khác thì nhà quản líkhông nhất thiết phải thông thạo CNTT Song quản lí dựa vào CNTT thì dứtkhoát nhà quản lí phải am hiểu và thành thạo nhiều kĩ năng CNTT, hiểu biếtcấu trúc và chức năng của hệ thống CNTT hỗ trợ quản lí Năng lực của CBQLtốt hay chưa tốt có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt đến kết quả quản lí
Bên cạnh năng lực, thì yếu tố quyết định đầu tiên chính là thiện chí,tính sẵn sàng, thái độ của CBQL trong nhiệm vụ quản lí dựa vào CNTT Yếu
tố này không tốt thì năng lực tốt cũng vô ích, vì họ không thực hiện thì nănglực có cũng như không có Thiện chí, tính tích cực, thái độ cầu tiến quyếtđịnh quá nửa thành công trong mọi việc, nhất là trong nhiệm vụ quản lí cóliên quan đến CNTT là nguồn lực quản lí hiện đại Thái độ bảo thủ của CBQL
sẽ là trở lực lớn vì điều đó sẽ ngăn cản mọi người hành động, mặt khác cònlàm giảm động lực phấn đấu của mọi người Tốt nhất là cả năng lực và thiệnchí của CBQL đều cao thì công việc sẽ rất thuận lợi Nếu cả hai mặt đều thấpthì công việc sẽ rất tồi tệ, không hi vọng thành công
b Năng lực và thiện chí của đội ngũ GV, nhân viên
GV ngoài năng lực quản lí, năng lực ứng dụng CNTT còn phải có nănglực chuyên môn và năng lực tham gia quản lí tốt Nhờ thế họ mới hỗ trợ hoặctrực tiếp quản lí CSVCKT có hiệu quả Hầu hết các yếu tố CSVCKT, nhất làphương tiện kĩ thuật dạy học đều cần bàn tay và trí tuệ của GV – họ là nhữngnhà quản lí trực tiếp GV có chuyên môn không tốt tất nhiên không thể hiểu
Trang 40rõ cần ứng dụng CNTT vào chỗ nào và như thế nào khi dạy học và khi quản líphương tiện dạy học của mình Năng lực CNTT và năng lực quản lí vẫn cóvai trò rất quyết định Song ở GV thì chúng phải gắn với năng lực chuyênmôn và năng lực tham gia, hợp tác.
Các nhân viên cũng vậy Tuy họ không phải nhà quản lí CSVCKTchuyên trách thì cũng phải am hiểu và có kĩ năng CNTT, kĩ năng quản lí,năng lực tham gia thì mới hỗ trợ tốt cho quản lí Còn nhân viên kĩ thuậtchuyên trách CNTT lại có vai trò và ảnh hưởng tư vấn rất quan trọng, đặc biệttrong mua sắm, sửa chữa, bảo quản và thanh lí CSVCKT và thiếp lập hệthống CNTT hỗ trợ quản lí nhà trường
Thái độ, thiện chí của GV, NV cũng ảnh hưởng lớn đến quản líCSVCKT dựa vào CNTT Nếu họ thờ ơ hoặc phản ứng với chủ trương củanhà trường khi thực hiện nhiệm vụ này thì mọi cố gắng của ban giám hiệu coinhư lãng phí, vô ích Không những thế, nhà trường không bao giờ tiến hànhđược nhiệm vụ quản lí CSVCKT dựa vào CNTT nếu GV không ủng hộ vàkhông tích cực góp công sức vào Khi GV, NV nhiệt tình, có thái độ tráchnhiệm đúng mức thì nhà trường sẽ thuận lợi
1.4.3.2 Hạ tầng kĩ thuật của nhà trường
Quản lí CSVCKT dựa vào CNTT gắn liền với những yêu cầu về thiết
bị, phương tiện kĩ thuật hiện đại và phần mềm quản lí Để đáp ứng được điềunày đòi hỏi nhà trường có nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng, mua sắm thiết
bị, phương tiện kĩ thuật và phần mềm ứng dụng quản lí CSVCKT Thiếu thốnCSVCKT thì mọi việc đều khó khăn, không riêng việc quản lí Tất nhiên có
đủ CSVCKT cũng chưa phải là điều quyết định Yếu tố ảnh hưởng quyết định
là con người Song yếu tố con người phần nào cũng do tài chính, vật chất chiphối Hai yếu tố đó ảnh hưởng lẫn nhau CBQL và GV dù có nhiệt tình, cónăng lực, song ngắm cơ ngơi trường sở hoang tàn, hạ tầng CNTT kém cỏi, địa