1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận cầu giấy, thành phố hà nội

130 139 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI IICAO THỊ THẢO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌ

Trang 1

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II

CAO THỊ THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI: 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II

CAO THỊ THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn

HÀ NỘI: 2018

Trang 3

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡtận tình của các thầy cô giáo, của bạn bè đồng nghiệp Với tình cảm chânthành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo củaTrường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Từ ĐứcVăn - người thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyênviên Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởngchuyên môn, đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận CầuGiấy, thành phố Hà Nội Các chị em đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã cungcấp tư liệu, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp nhiều thông tin cho tôi trongquá trình điều tra, nghiên cứu

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có rất nhiều cốgắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được

sự quan tâm, chỉ dẫn của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bèđồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn !

Hà Nội, tháng 11 năm 2018

Tác giả

Cao Thị Thảo

Trang 4

Tôi xin cam đoan: đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Tôi cũng xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã dược chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm

về nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Cao Thị Thảo

Trang 5

CBQL Cán bộ quản lý

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dụcCS,GD Cơ sở giáo dục

KT-XH Kinh tế - Xã hội

MN Mầm non

NV Nhân viên

TNTT Tai nạn thương tích

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam 9

1.2 Tai nạn thương tích và hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non 10

1.2.1 Trẻ mầm non và trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta 10

1.2.2 Tai nạn thương tích của trẻ mầm non 12

1.2.3 Hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non 14

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non 20

1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non 20

Trang 7

thương tích cho trẻ trong các trường mầm non 24

1.3.3 Nội dung quản lý của hiệu trưởng trường mầm non trong hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 29

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non 36

1.4.1 Các yếu tố khách quan

36 1.4.2 Các yếu tố chủ quan 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40

2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế, xã hội của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Hội 40

2.1.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế, xã hội 40

2.1.2 Khái quát tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo nói chung 41

2.1.3 Tình hình chung về giáo dục mầm non của quận Cầu Giấy giai đoạn hiện nay 43

2.2 Tổ chức tiến hành khảo sát thực trạng 44

2.2.1 Mục đích khảo sát 44

2.2.3 Phương pháp khảo sát 45

2.2.5 Xử lý lý số liệu 46

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 46

2.3.1 Thực trạng các tai nạn thương tích phổ biến trẻ thường gặp trong trường mầm non 46

Trang 8

trò của hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường

mầm non 48

2.3.3 Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 49

2.3.4 Thực trạng tổ chức các hoạt động hàng ngày đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non 51

2.3.5 Kết quả hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ 53

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy 55

2.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy 55

2.4.2 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy 57

2.4.3 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy 60 2.4.4 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy 63

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy 65 2.6 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 67

2.6.1 Đánh giá ưu điểm, hạn chế 67

2.6.2 Nguyên nhân 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

Trang 9

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ TRONG CÁC

TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 71

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên, nhân viên và phụ huynh về vấn đề đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 71

3.2.2 Chỉ đạo khảo sát các nguy cơ xảy ra tai nạn thương tích trong trường mầm non và lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 73

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng cho CBQL, GV, NV trong việc phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 79

3.2.4 Tổ chức tốt công tác truyền thông và phối hợp giữa các lực lượng tham gia phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 81

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 84

3.2.6 Xây dựng môi trường trong các trường mầm non đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ 85

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 89

3.4.2 Khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi của các biện pháp 91

Trang 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Khuyến nghị 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ xảy ra các tai nạn 47

thương tích trong các trường mầm non quận Cầu Giấy,

thành phố Hà Nội

Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV các 48

trường mầm non Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội về vai trò của

hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng mức độ thực hiện 49

các nội dung giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho

trẻ ở trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng mức độ hiệu quả 50

các nội dung giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho

trẻ ở trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng mức độ thực hiện 51

tổ chức các hoạt động hàng ngày đảm bảo an toàn phòng

tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non

quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng kết quả tổ chức các 52

hoạt động hàng ngày đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn

thương tích cho trẻ trong trường mầm non quận Cầu Giấy,

thành phố Hà Nội

Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện các hoạt động giáo 53

dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường

mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá về mức độ hiệu quả của các hoạt động 54

giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong

trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội

Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các 55

nội dung của công tác lập kế hoạch hoạt động giáo dục

phòng TNTT cho trẻ trong các trường MN quận Cầu Giấy

Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ hiệu quả thực 56

hiện các nội dung của công tác lập kế hoạch hoạt động giáo

dục phòng TNTT cho trẻ trong các trường MN quận Cầu

Giấy

Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các 58

nội dung của công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục

Trang 12

Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ hiệu quả thực 58

hiện các nội dung của công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt độnggiáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong cáctrường mầm non quận Cầu Giấy

Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các 61

nội dung của công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tíchcho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy

Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ hiệu quả trong 61

thực hiện các nội dung của công tác kiểm tra, đánh giá việcthực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ trong các trường mầm non quận CầuGiấy

Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện các 63

nội dung quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bịphục vụ cho hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thươngtích cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy

Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ hiệu quả trong 64

thực hiện các nội dung quản lý các điều kiện cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục phòng tránh tainạn thương tích cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy

Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 65

tới quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thươngtích cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết của các 90

biện pháp phát triển đội ngũ GV trường MN quận Cầu Giấy

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi của các biện 91

pháp phát triển đội ngũ GV các trường MN quận Cầu Giấy

Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện 93

pháp

Trang 14

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàngđầu", trong đó giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dụcquốc dân, giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lựctương lai của đất nước Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triểnmột cách toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành nhữngyếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [28]

Hiện nay ở Hà Nội có khoảng hơn 140 ngàn trẻ em từ 0 - 6 tuổi đangđược chăm sóc tại các trường mầm non, chiếm 80% số trẻ trong độ tuổi, chothấy trách nhiệm của các nhà QL tại các trường MN trong công tác chỉ đạochăm sóc sức khỏe, phòng tránh tai nạn thương tích (TNTT) cho trẻ là vôcùng quan trọng TNTT được xem là vấn đề mang tính toàn cầu Mỗi nămtrên thế giới có khoảng chín trăm ngàn trẻ em tử vong do TNTT, tương đươngvới gần 2.500 trẻ tử vong mỗi ngày, hơn 100 trẻ em tử vong mỗi giờ

Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bộ Y tế trong giai đoạn 2010

-2014, trung bình mỗi ngày có khoảng 580 trẻ em bị tai nạn, thương tích cácloại như: tai nạn giao thông, đuối nước, ngã, điện giật, bỏng… TNTT cũng lànguyên nhân hàng đầu gây nên khuyết tật cho trẻ em và có thể kéo dài hếtcuộc đời Tình hình TNTT trẻ em ở nước ta vẫn còn rất cao so với các nướctrong khu vực Đông Nam Á và cao gấp khoảng tám lần các nước phát triển.Phần lớn các trường hợp TNTT của trẻ thường xảy ra ở môi trường gia đình,nhưng vẫn có những TNTT xảy ra đối với học sinh ngay trong trường họcmang lại những nỗi lo lắng, bất an cho cả phụ huynh và phía nhà trường.Trước những hậu quả đáng báo động về TNTT như vậy, Bộ GD&ĐT đã banhành Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo quy định về xây dựng trường học an toàn phòng tránh TNTT

Trang 15

động thiết thực để góp phần giảm thiểu TNTT cho trẻ như: Chính sách quốcgia về phòng tránh TNTT trẻ em; Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày05/02/2016 của Thủ tưởng về Phê duyệt chương trình phòng tránh TNTT trẻ

em giai đoạn 2016 - 2020 [34]

Thực tế hiện nay, hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ trongcác trường MN quận Cầu Giấy, rất được quan tâm, các nhà trường thực hiệnnghiêm túc công tác đảm bảo an toàn cả về thể chất lẫn tinh thần cho trẻ Kếtquả của các hoạt động đã góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho trẻ

ở các trường MN Tuy nhiên vẫn còn có một số bất cập như sau:

+ Số trẻ/lớp khá đông gây khó khăn cho đội ngũ GV trong việc thựchiện công tác CSGD trẻ nói chung cũng như trong việc đảm bảo an toàn,phòng tránh TNTT hàng ngày cho trẻ nói riêng

+ Nhiều GV còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác sơ cấpcứu khi trẻ gặp các TNTT

+ Công tác truyền thông và tuyên truyền các biện pháp phòng tránhTNTT cho trẻ MN chưa thực sự rộng rãi, chưa nhận được sự quan tâm đúngmức từ phía các bậc phụ huynh

Xuất phát từ những lý do trên, nên tôi đã chọn nội dung “Quản lý hoạtđộng giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trườngmầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu củamình với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòngtránh TNTT cho trẻ, giảm thiểu tối đa những tai nạn đáng tiếc xảy ra trong cácnhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ởlứa tuổi mầm non

Trang 16

Nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng hoạt động giáo dục phòngtránh TNTT nhằm đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòngtránh TNTT cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố HàNội có hiệu quả.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong cáctrường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻtrong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcphòng tránh TNTT cho trẻ trong các trường MN như: lập kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo thực hiện, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, quản lý các điều kiệnđảm bảo hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ phù hợp với điều kiện

và hoàn cảnh của các trường MN thì sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt độnggiáo dục phòng tránh TNTT trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thànhphố Hà Nội

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòngtránh tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GD phòng tránhTNTT cho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránhTNTT cho trẻ trong các trường MN quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 17

hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ đã đề xuất.

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ em trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố

Hà Nội

6.2 Về địa bàn nghiên cứu

Khảo sát 5 trường mầm non trên địa bàn gồm:

+ Trường MN Sao Mai - quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội+ Trường MN Ánh Sao - quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội+ Trường MN Yên Hòa - quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội+ Trường MN Mai Dịch - quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội+ Trường MN Tuổi Hoa - quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội6.3 Về đối tượng khảo sát

+ Cán bộ quản lý: 18 (05 hiệu trưởng, 10 phó hiệu trưởng, 03 chuyênviên tổ mầm non Phòng GD&ĐT quận Cầu Giấy)

+ Giáo viên: 100 giáo viên

6.4 Về thời gian

Nghiên cứu được thực hiện trong 2 năm học: Năm học 2016 – 2017 vànăm học 2017 – 2018

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu về quản lý hoạt động giáo dục, tài liệu liên quanđến phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mầm non và các tài liệu liên quanđến vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống

Trang 18

nền tảng cho quá trình nghiên cứu.

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các biểu hiện của hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT;quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT của giáo viên nhân viên cáctrường mầm non

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói vềnhững tác nhân gây ra và biện pháp phòng tránh tai nạn tương tích cho trẻ

7.2.3 Phương pháp điều tra

Sử dụng các bảng hỏi, các phiếu điều tra để điều tra thực trạng quản lýhoạt động giáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ ở các trường mầm non quậnCầu Giấy (Xem phụ lục 1,2)

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Thông qua các hoạt động: viết sáng kiến kinh nghiệm; các hội thảo,trao đổi kinh nghiệm về đổi mới quản lý hoạt động phòng tránh TNTT…đềxuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT phù hợp

7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên phòng giáo dục, cácđồng chí hiệu trưởng, giáo viên lâu năm, các nhà quản lý… để có thêm thôngtin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệt xin

ý kiến đóng góp cho những đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả việcđổi mới quản lý hoạt động phòng tránh TNTT ở địa bàn nghiên cứu

7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm

Qua nghiên cứu thực tiễn khảo nghiệm mức độ cần thiết và phù hợpcủa các biện pháp quản lý hoạt động GD phòng tránh TNTT cho trẻ mầm non

Trang 19

Dùng xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng.quản lý HĐGD phòng tránh TNTT cho trẻ dưới dạng: Bảng số liệu, biểu đồ giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục còn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tainạn thương tích cho trẻ em trong trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh TNTTcho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh TNTTcho trẻ trong các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 20

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ

TRONG TRƯỜNG MẦM NON1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về kỹ năng tự bảo vệ nói chung, kỹ năng tự bảo vệ của trẻnói riêng đã được nhiều tổ chức, cá nhân trên thế giới thực hiện như Quỹ Nhiđồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóaLiên Hiệp Quốc (UNESCO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), … Công ước củaLiên Hiệp Quốc về quyền trẻ em khẳng định: “Vì chưa đạt đến sự trưởngthành về mặt thể chất và trí tuệ, trẻ em cần phải được bảo vệ và chăm sóc đặcbiệt, trước cũng như sau chào đời Các bậc cha mẹ là người chịu trách nhiệmchính trong việc nuôi nấng và giáo dục con cái của mình” “Không ai đượcphép làm tổn hại đến trẻ em Nghĩa vụ của chúng ta là tôn trọng và bảo vệ các

em Không ai được ngược đãi trẻ em trai và gái về mặt thể chất, bằng ngônngữ hoặc tình cảm, kể cả cha mẹ, thầy cô giáo hay những người chăm sóc trẻ”[5] “Các bậc cha mẹ có nghĩa vụ bảo vệ con cái của mình tránh mọi nguy cơxâm hại tình dục dưới mọi hình thức khác nhau Không một ai, kể cả cha mẹ

đẻ, cha mẹ nuôi, anh em, họ hàng, thầy cô, hàng xóm hay những người xa lạ,

Trang 21

và người Đó là những kỹ năng quan trọng để con người làm việc hiệu quả và

có thể thành công trong cuộc sống

Còn trong tác phẩm “45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình” của Yoon YeoHong (Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông dịch, xuất bản năm 2011), tácgiả đã trình bày đan xen giữa lý thuyết và thực hành, giúp trẻ nhận biết cácmối nguy hiểm, nâng cao cảnh giác và bảo vệ an toàn cho chính mình cũngnhư hướng dẫn trẻ cách đối phó hoặc thoát khỏi nguy hiểm tạm thời Nhữngtình huống trong sách rất gần gũi với cuộc sống hàng ngày của trẻ Ngôn từcủa sách dễ hiểu, cụ thể, không giáo điều, nhiều hình ảnh minh họa, rất phùhợp với trẻ em [17]

Ở Cộng hoà Liên bang Nga, một số chương trình giáo dục kỹ năng xãhội dành cho trẻ em và phụ huynh, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc giáodục kỹ năng tự bảo vệ bản thân trước những tình huống khó khăn trong cuộcsống Luật bảo vệ an toàn cho trẻ em được ban hành, các địa phương cũngtuyên bố cam kết bảo vệ an toàn cho trẻ em dưới mọi hình thức Nghiên cứu

về giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo ở Cộng hoà Liên bang Nga có

đề tài khoa học “Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáolớn” với lập luận rằng, việc giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo là rấtquan trọng đến sự phát triển của trẻ trong xã hội, nhưng người lớn cần quantâm, hỗ trợ, giáo dục trẻ đạt được những kỹ năng này trong điều kiện xã hộihiện đại

Ở các nước Châu Á và những nước trong khu vực Đông Nam Á, việcnghiên cứu và áp dụng thử nghiệm giáo dục các kỹ năng sống cơ bản, trong

đó có kỹ năng an toàn và tự bảo vệ cũng đã rất được quan tâm Tại Nhật Bản một quốc gia thường xuyên xảy ra động đất và các thảm họa thiên nhiên, việcgiáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ được tiến hành ngay từ bậc học mầm non

Trang 22

-mình Còn tại Hàn Quốc, học sinh bậc tiểu học cũng đã được học cách đốiphó, thích ứng với các tai nạn như cháy, động đất, thiên tai.

Như vậy, một số quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến việc giáo dục

kỹ năng sống, đặc biệt rèn luyện, hình thành kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em từlứa tuổi MN Những chương trình này nhằm hình thành cho trẻ em những kỹnăng cơ bản giúp chúng thích ứng và thành công trong cuộc sống tương lai

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Tác giả Vũ Thị Ngọc Minh và Nguyễn Thị Nga trong cuốn sách: “Giúp

bé có kỹ năng nhận biết và phòng tránh một số nguy cơ không an toàn” (Nhàxuất bản Dân trí, năm 2012) đã đưa ra phân tích 9 tình huống phổ biến trongcuộc sống mà trẻ có thể gặp nguy hiểm cùng với những biện pháp giúp chophụ huynh và giáo viên có thể hướng dẫn, giáo dục cho trẻ [24]

Trong bộ sách: “Tủ sách trường học an toàn” của nhóm tác giả LamHồng, Dương Phong, Ngọc Lan (Nhà xuất bản Đại học Sư phạm) gồm 4cuốn: (1) Ngôi nhà an toàn cho trẻ, (2) An toàn cho trẻ trên đường phố và nơithiên nhiên, (3) An toàn cho trẻ trong cộng đồng xã hội và (4) Sơ cấp cứu cácloại tổn thương do tai nạn ở trẻ em Bộ sách giúp trẻ đối mặt có hiệu quảtrước những nguy hiểm có thể xảy ra khi tự mình tiếp xúc với môi trườngthiên nhiên và bên ngoài xã hội cũng như giúp trẻ biết rõ nguyên nhân của cáctai nạn có thể xảy ra đối với trẻ ở nơi công cộng [18]

Tác giả Mai Hiền Lê trong đề tài: “Kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớntrường mầm non Thực hành Thành phố Hồ Chí Minh” năm 2010 cho thấy kỹnăng giữ an toàn cá nhân của trẻ còn ở mức độ thấp [25] Năm 2012, trong đềtài nghiên cứu cấp cơ sở: “Kỹ năng tự vệ cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầmnon tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Mai Hiền Lê cho thấy mức độhình thành kỹ năng tự bảo vệ của trẻ còn thấp [26]

Trang 23

Vào năm 2012, đề tài “Giáo dục các kỹ năng an toàn cho trẻ mẫu giáo”của các tác giả là giảng viên trường Đại học Sư phạm đã đưa ra những nhậnđịnh: báo cáo đáng sợ của tội phạm đối với trẻ em đã chứng minh về sự thụđộng của trẻ khi đối mặt với sự nguy hiểm Nhiệm vụ chính của giáo viên vàphụ huynh là lựa chọn các hình thức, nội dung, biện pháp giáo dục phù hợpvới sự phát triển của trẻ Qua đó, dạy cho trẻ cách phòng tránh những mối đedoạ, sự nguy hiểm trong thực tế, nếu gặp phải thì trẻ có thể biết cách xử lý và

tự bảo vệ mình

Như vậy, qua tìm hiểu và hệ thống các công trình nghiên cứu trongnước và trên thế giới, có thể thấy rằng, hoạt động giáo dục và quản lý hoạtđộng giáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ ở các trường mầm non còn là mộtnội dung được ít nghiên cứu, chưa có nhiều các công trình nghiên cứu cụ thể

về nội dung này, đặc biệt là trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.1.2 Tai nạn thương tích và hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ trong trường mầm non

1.2.1 Trẻ mầm non và trường mầm non trong hệ thống giáo dụcquốc dân ở nước ta

Trẻ mầm non là các trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi học ở các trường mầmnon, được chăm sóc, giáo dục để phát triển tốt về thể chất và tâm lý để tạo cơ

sở ban đầu cho sự phát triển ở các giai đoạn tiếp theo Đặc biệt là tạo đượctiền đề tốt cho việc thích nghi và thực hiện các hoạt động học ở trường phổthông Từ đó, việc chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non phảihình thành được những cơ sở của phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầucủa sự phát triển KT-XH trên cơ sở những tư chất và năng khiếu của bản thântrẻ Các tư chất và năng khiếu này cần được phát hiện và rèn luyện, phát triểnqua hoạt động tích cực của trẻ trong quá trình tổ chức chăm sóc, giáo dục củanhà trường

Trang 24

Điều 18, Luật Giáo dục: “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi” [27].

Theo quyết định số 55 của Bộ GD&ĐT quy định mục tiêu, kế hoạchđào tạo nhà trẻ - trường mẫu giáo và Điều lệ trường MN (ban hành kèm theoquyết định số 14/2008/QĐ/Bộ GD&ĐT), trường MN là cơ sở giáo dục cónhiệm vụ thực hiện việc nuôi dưỡng, CS-GD trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi để giúptrẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tốđầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 bậc tiểu học.[28]

Trường mầm non là đơn vị cơ sở của ngành GDMN được thành lậptheo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GDMNđược tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Trườngmầm non là đơn vị cơ sở giáo dục của bậc học MN và cũng được tổ chức theocác loại hình như các bậc học khác Thực chất, quản lý GDMN là quản lý hệthống các nhà trường MN, quản lý hệ thống hoạt động CS-GD trẻ em trongcác trường mẫu giáo (tầm vĩ mô), hoặc quản lý các hoạt động CS-GD trẻ trongtừng cơ sở giáo dục mầm non (tầm vi mô, trong một đơn vị nhà trường)

Như vậy, giáo dục mầm non là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dụcquốc dân có vị trí quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành vàphát triển nhân cách trẻ em Trường mầm non là nơi thực hiện mục tiêuGDMN Quản lý trường mầm non là một khâu quan trọng của hệ thống quản

lý ngành học Chất lượng quản lý trường mầm non có ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng CS-GD trẻ, góp phần tạo nên chất lượng quản lý của ngành.Trường mầm non trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhất của các cấpquản lý GDMN Mọi hoạt động chỉ đạo của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối

ưu cho sự vận hành và phát triển của các cơ sở giáo dục mầm non

Trang 25

1.2.2 Tai nạn thương tích của trẻ mầm non

Có hai loại tai nạn: tai nạn không chủ định và tai nạn có chủ định "Tainạn không chủ định" thường không có nguyên nhân rõ ràng, khó có thể đoántrước được như bỏng, ngã, ngộ độc, chết đuối, điện giật, giao thông "Tainạn có chủ định" như chiến tranh, tự tử, bạo lực, bạo hành thường cónguyên nhân và có thể phòng tránh được

Còn "Thương tích" thì không phải là tai nạn mà là sự tổn thương của cơthể ở các mức độ khác nhau gây nên bởi tiếp xúc đột ngột với các nguồn nănglượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, bức xạ ion, chất phóngxạ ) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tố cầnthiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt Thương tích có thể lý giải được và

có thể phòng tránh được Tuy nhiên, khó có thể phân định rõ ràng giữa haikhái niệm tai nạn và thương tích Do vậy, hiện nay trong các văn bản, tài liệu

ở nước ta, về cơ bản người ta dùng chung thuật ngữ "Tai nạn thương tích”

Tai nạn thương tích của trẻ em trong trường mầm non được xem như lànhững tai nạn ngẫu nhiên, gây nên thương tích cho cơ thể như rách da, gẫyxương, chảy máu, ngạt thở, bỏng…

Tuy nhiên, trong vòng vài thập kỷ gần đây, sự hiểu biết rõ hơn về bảnchất tai nạn thương tích đã làm thay đổi những quan niệm cũ này, các tai nạnthương tích được xem xét mở rộng và phòng tránh được

Trang 26

1.2.2.2 Phân loại tai nạn thương tích của trẻ ở các trường mầm nona) Có hai nhóm lớn là: TNTT có chủ định và TNTT không chủ định

- Tai nạn thương tích có chủ định: Là những TNTT gây nên do có sựchủ ý (cố ý) của người bị TNTT hay của cả những người khác Ví dụ: TNTT

do đánh nhau, giết người, tự tử, bạo lực nhóm (chiến tranh),

- Tai nạn thương tích không chủ định: Là những tai nạn gây nên do sựkhông chủ ý của những người bị TNTT hay của những người khác ở trẻ rấthay gặp loại TNTT này Ví dụ: TNTT do ngã, giao thông, đuối nước, cháybỏng, ngộ độc thức ăn, …

b) Các nguyên nhân gây thương tích thường gặp đối với trẻ là: ngã,hóc, sặc, vật sắc nhọn đâm, cắt, đánh nhau, đuối nước, bỏng, điện giật, ngộđộc do hóa chất, thực phẩm, tai nạn giao thông…

Theo nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích đối với trẻ mầm non,chúng tôi phân loại như sau:

- Tai nạn thương tích do giao thông: Là những trường hợp xảy ra do sự

va chạm giữa người với phương tiện, phương tiện với phương tiện, nằm ngoài

ý muốn chủ quan của con người, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quanngười tham gia giao thông gây nên…

- Bỏng: Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc vớilửa, chất lỏng nóng, các tai nạn thương tích da do các tia cực tím, phóng xạ,điện, chất hóa học, hoặc tổn thương phổi do khói xộc vào

- Đuối nước: Là những trường hợp tai nạn thương tích xảy ra do bịchìm trong nước (ao, hồ, sông, suối, biển, hoặc xăng, dầu) dẫn đến ngạt dothiếu Oxy hoặc ngừng tim dẫn đến tử vong trong 24 giờ hoặc cần chăm sóc Y

Trang 27

- Động vật cắn: tai nạn thương tích do động vật cắn, húc, đâm phải…

- Ngộ độc: Là những trường hợp do ăn vào, hít vào, tiêm vào cơ thể cácloại độc tố dẫn đến tử vong hoặc ngộ độc cần có chăm sóc của y tế

- Bạo lực: Là hành động dùng vũ lực hăm dọa, hoặc đánh người của cánhân, nhóm người, cộng đồng khác gây TNTT có thể tử vong, tổn thương…

Nhưng đối với nội dung giáo dục tại trường mầm non, chúng tôi tiếpcận phân loại tai nạn thương tích theo nguyên nhân, chủ yếu tập trung vàomột số loại TNTT thông thường là: bỏng, điện giật, ngã, ngộ độc, bạo lực

1.2.2.3 Ảnh hưởng của tai nạn, thương tích đến sức khỏe và tâm lý củatrẻ ở các trường mầm non

TNTT ở trẻ em đang là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các bệnhviện Mà nguyên nhân phần lớn là do sự bất cẩn và kém hiểu biết của ngườilớn TNTT ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ (có thể suy giảm hoặcthậm chí bị tử vong), đến tâm lý của chính trẻ bị TNTT và gia đình, nhàtrường

Nhà nước ta đã đầu tư rất nhiều kinh phí và thời gian cho vấn đề tuyêntruyền và tập huấn về phòng tránh TNTT cho trẻ tới tất cả các ban ngành liênquan đến vấn đề an toàn của trẻ Những lỗ lực trên của nhà nước và xã hội đãgóp phần giảm thiểu tai TNTT ở trẻ em Tuy nhiên cần phải có một chươngtrình hành động dựa trên việc xây dựng chiến lược can thiệp có hiệu quả vềphòng tránh TNTT cho trẻ em, đặc biệt là tổ chức các hoạt động giáo dụctrong các trường mầm non

1.2.3 Hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻtrong trường mầm non

1.2.3.1 Khái niệm

Cũng như các cấp, bậc học trong hệ thống giáo dục, hoạt động giáo dục

là hoạt động cơ bản của trường mầm non, là một bộ phận của quá trình sưphạm (quá trình giáo dục) là quá trình hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ,

Trang 28

tình cảm, thái độ, những nét tính cách, những hành vi và thói quen cư xử đúngđắn trong xã hội thuộc các lĩnh vực tư tưởng, chính trị, đạo đức, lao động, họctập, thẩm mỹ và vệ sinh

Hoạt động GD phòng tránh TNTT là các HĐ được tổ chức trong trường

MN nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý kịp thời khi có TN xảy ra đối vớitrẻ, góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ GDMN đề ra

1.2.3.2 Ý nghĩa phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

Trường học an toàn, phòng tránh TNTT là trường học mà các yếu tố cónguy cơ gây TNTT cho trẻ được phòng, tránh và giảm thiểu tối đa hoặc đượcloại bỏ Toàn bộ trẻ em trong trường được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụctrong một môi trường an toàn

Một cách tổng quát, mục tiêu của trường mầm non là CS-GD trẻ em ởlứa tuổi MN để tạo ra những cơ sở tốt đẹp ban đầu cho sự phát triển thể chất

và tâm lý của cả cuộc đời của trẻ nói chung và chuẩn bị tốt tâm thế cho việctrẻ có thể học tập tốt ở các bậc học sau này nói riêng Trường MN có chấtlượng tốt chính là nơi CS-GD được những trẻ em khỏe mạnh cả về thể chấtlẫn tinh thần, có sự phát triển ban đầu về nhận thức, cảm xúc và hành động lànền tảng cho một sự phát triển toàn diện sau này Chất lượng phát triển thểchất và tâm lý của trẻ được xem là chất lượng trung tâm của quá trình GDMNPhòng tránh tai nạn thương tích có vai trò quan trọng đến sự phát triểntoàn diện về nhân cách cho trẻ Không những sẽ phát triển về mặt thể chất (cơthể trẻ được khỏe mạnh, không bị tổn thương về da thịt, trẻ được vận độngnhanh nhẹn, bình thường) mà con giúp cho trẻ phát triển về mặt nhận thức.Nếu trẻ không bị tổn thương về mặt thể xác hay tinh thần thì trẻ sẽ được tìmhiểu, khám phá về thế giới xung quanh tốt hơn, sẽ tích lũy được vốn kiếnthức, kỹ năng cần thiết để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trảinghiệm cuộc sống xung quanh trẻ

Trang 29

Hơn nữa, phòng tránh TNTT cho trẻ sẽ giúp trẻ phát triển thuận lợi hơn

về mặt ngôn ngữ Ngôn ngữ chính là phương tiện của tư duy, nếu không cóngôn ngữ thì trẻ sẽ không phát triển được tư duy Những TNTT như tổnthương khi bị ngạt, hay bị vật nhọn đâm vào vùng miệng cũng có thể gây tổnthương về ngôn ngữ của trẻ

Ngoài ra, phòng tránh TNTT còn giúp trẻ phát triển về mặt tình cảm xãhội Khi trẻ được sống trong một môi trường an toàn, không bị tổn thương, trẻ

sẽ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc củangười lớn Qua đó, trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh, biếtgiúp đỡ người khác Không những vậy, phòng tránh TNTT còn giúp trẻ pháttriển về mặt thẩm mỹ Giáo viên tạo môi trường an toàn, đẹp sẽ giúp trẻ muốncảm nhận được cái đẹp từ con người, môi trường Từ đó trẻ muốn tạo cho bảnthân mình có những hành động, việc làm đẹp cho xã hội, tạo ra một môitrường an toàn cho chính mình và cho cả mọi người xung quanh

Như vậy, phòng tránh TNTT có vai trò hết sức to lớn đối với sự pháttriển toàn diện ở trẻ Vì thế, mỗi chúng ta phải cùng nhau tìm ra nhữngbiện pháp để hạn chế đến mức tối thiểu những tai nạn có thể xảy ra cho trẻ -những chủ nhân tương lai của đất nước

1.2.3.3 Nhiệm vụ phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

- Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng tránh TNTT cho trẻ cụ thể trên

cơ sở thực tế của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

- Có các biện pháp phòng tránh TNTT, như tuyên truyền, giáo dục canthiệp, khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gây TNTT như:

+ Truyền thông GD nâng cao nhận thức về xây dựng trường học antoàn, phòng tránh TNTT bằng nhiều hình thức như phát tờ rơi, treo băng rôn,khẩu hiệu, dán áp phích, …

Trang 30

+ Cải tạo môi trường chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ an toàn,phòng tránh TNTT trong nhà trường.

+ Tổ chức thực hiện kịp thời các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gâyTNTT Kiểm tra, phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tậptrung ưu tiên khắc phục các loại thương tích thường gặp do: ngã, bỏng, ngộđộc, vật sắc nhọn đâm, cắt, đuối nước, điện giật, tai nạn giao thông, … Có tủthuốc và các dụng cụ sơ cấp cứu theo quy định

+ Huy động sự tham gia của các thành viên trong cơ sở GDMN, phụhuynh của trẻ và cộng đồng, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây tainạn thương tích, để có các biện pháp phòng tránh TNTT tại các nhà trường

+ Nâng cao năng lực cho các cấp lãnh đạo, cán bộ, giáo viên của ngànhgiáo dục về các nội dung phòng tránh TNTT

+ Có quy định về phát hiện và xử lý tai nạn; có phương án khắc phụccác yếu tố nguy cơ gây tai nạn và phương án dự phòng xử lý TNTT

- Thiết lập hệ thống sổ sách theo dõi, ghi chép, giám sát và báo cáo xâydựng trường học an toàn, phòng tránh TNTT

- Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựngtrường học an toàn, phòng tránh TNTT ; thực hiện theo đúng quy định về lập

hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền công nhận trường học an toàn, phòngtránh TNTT vào cuối năm học

1.2.3.4 Nội dung hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ

Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo quyết định số14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo),hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: Hoạt động vui chơi, hoạt động học, hoạtđộng lao động và các hoạt động khác Hoạt động học ở trường mầm non trongchương trình GDMN hiện nay gồm các hoạt động ở 5 lĩnh vực: Phát triển thểchất, phát triển ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm - kỹ năng

Trang 31

xã hội, phát triển thẩm mỹ Các lĩnh vực này được thiết kế theo hướng đồngtâm thể hiện ở chương trình khung dành cho các độ tuổi Đặc biệt các hoạtđộng giáo dục trong chương trình GDMN có độ mở và tính linh hoạt nhấtđịnh, tạo cơ hội cho giáo viên lựa chọn các hoạt động giáo dục phù hợp vớicác điều kiện thực tế, đảm bảo yếu tố vùng miền, giúp trẻ có cơ hội trảinghiệm những vấn đề gần gũi, thiết thực trong môi trường xung quanh, hướngđến mục đích giáo dục cao nhất.[3]

- Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức,kiến thức, kỹ năng về phòng tránh TNTT trẻ em cho chính bản thân mỗi trẻ, giađình, trường học, cộng đồng và xã hội Nâng cao năng lực về phòng tránhTNTT trẻ em cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên, các cộng tác viên, tìnhnguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, các ngành, đoàn thể(nếu có)

+ Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phòng tránh TNTT trẻ em,đặc biệt là phòng tránh đuối nước, tai nạn giao thông Hình thức tổ chức hoạtđộng truyền thông là trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thôngtin theo các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng; tổ chức các hoạt độngtruyền thông trực tiếp tại trường học, gia đình và cộng đồng Nghiên cứu, xâydựng, phát triển, sản xuất các sản phẩm truyền thông về phòng tránh TNTTtrẻ em

+ Xây dựng chương trình và tổ chức tập huấn về phòng tránh TNTT trẻ

em cho công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp,các ngành, đoàn thể liên quan; tập huấn cho đội ngũ cộng tác viên, tìnhnguyện viên, nhân viên y tế ở cơ sở về phòng tránh TNTT trẻ em và sơ cứu,cấp cứu ban đầu [30]

- Xây dựng Trường học an toàn phòng tránh TNTT trẻ em:

+ Xây dựng thí điểm, sau đó tổ chức đánh giá và nhân rộng mô hìnhTrường học an toàn phòng tránh TNTT trẻ em tại các trường MN, trường tiểu

Trang 32

học, THCS khác trên địa bàn Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho trẻ mầm noncác khối lớp về có liên quan đến nội dung phòng tránh TNTT trẻ em.

+ Triển khai các hoạt động can thiệp, cải tạo môi trường chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục trẻ nhằm giảm thiểu nguy cơ gây TNTT trong trường học

+ Rà soát và đề xuất hoàn thiện các căn cứ, điều kiện, tiêu chuẩn vềTrường học an toàn Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết, kịp thờinhân rộng hoặc rút kinh nghiệm việc công nhận các trường học đạt tiêu chuẩnTrường học an toàn phòng tránh TNTT trẻ em

- Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá phòngtránh TNTT trẻ em:

+ Xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi, giám sát, đánh giá về Chương trình;+ Thực hiện nghiên cứu, đánh giá về tình hình TNTT trẻ em Ứng dụngCNTT trong việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình TNTT trẻ em

1.2.3.5 Hình thức giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông GD nhằm nâng cao nhận thức

về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh TNTT Tăng cường thực hiệnchuyên mục phát thanh, tuyên truyền bằng video tại khu vực tuyên truyền củanhà trường hàng ngày về cách sơ cấp cứu kịp thời khi trẻ gặp TNTT

- Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về chuyên môn,nghiệp vụ, về các kỹ năng sơ cấp cứu TNTT thường gặp

- Tổ chức hội thảo, hội thi tuyên tuyền viên giỏi về các kỹ năng chămsóc bảo vệ an toàn, về nguy cơ và cách phòng tránh TNTT cho trẻ

- Tổ chức các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây TNTT: Kiểm tranhóm lớp và tất cả các khu vực trong nhà trường, xung quanh trường, khu vựcbếp ăn để phát hiện và loại bỏ kịp thời các yếu tố có nguy cơ gây TNTT Cảitạo môi trường chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đảm bảo an toàn, phòng tránhTNTT

Trang 33

- Ban hành quy định về phát hiện và xử lý TNTT, có phương án khắcphục các yếu tố có nguy cơ gây TNTT và phương án dự phòng xử lý TNTT.1.3 Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non

1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ ở trường mầm non

1.3.1.1 Khái niệm và chức năng của quản lý giáo dục

Quản lý đã xuất hiện và được áp dụng ngay từ buổi sơ khai của cuộcsống cộng đồng, khi con người làm việc theo nhóm để thực hiện những mụctiêu nhất định Con người không thể đạt được mục tiêu với tư cách là những

cá nhân riêng lẻ nên quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợpnhững nỗ lực cá nhân, hướng tới những mục tiêu chung Mục tiêu của nhàquản lý là nhằm hình thành một môi trường quản lý, lao động trong đó conngười có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, công sức, tiền bạcvật chất bỏ ra và sự bất mãn cá nhân là ít nhất nhưng thỏa mãn nhiều nhất

Cho đến nay, tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Karl Marx,Friedrich Engel nhấn mạnh đến chức năng của quản lý là điều phối hài hòagiữa hoạt động cá nhân và hoạt động chung của tập thể khi cho rằng: “Bất cứlao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tươngđối lớn đều cần ở chừng mực nhất định đến sự quản lý Quản lý là xác lập sựtương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành những chức năng chung,xuất hiện trong toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của bộ phậnriêng lẻ của nó” [21; tr.199]

Frederics William Taylor cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,chính xác cái gì cần phải làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốtnhất, rẻ nhất” [23; tr.97]

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,

Trang 34

có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên kháchthể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằngmột hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàcác biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đốitượng [15; tr.89].

Những khái niệm trên về quản lý khác nhau về cách diễn đạt, nhưngvẫn cho thấy một ý nghĩa chung: quản lý là sự tác động có tổ chức có hướngđích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, thế mạnh, các cơ hội của cá nhân, tổchức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.Hoạt động quản lý phải là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kếhoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo đà cho một sự phát triểnnhanh, mạnh và bền vững

Trong các lĩnh vực quản lý, quản lý giáo dục là hoạt động quản lý đặcthù trong trường học Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻtheo yêu cầu phát triển của xã hội Quản lý giáo dục, quản lý trường học cóthể là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáoviên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằmhuy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhàtrường nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thành những mụcđích dự kiến

Chức năng quản lý: Khi phân loại về chức năng quản lý, các nhànghiên cứu lý luận về quản lý cũng có nhiều ý kiến khác nhau Tuy nhiên, hầuhết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điềukiện để thực hiện chức năng quản lý

Trang 35

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là công việc đầu tiên mà mỗi người quản

lý phải làm khi tiến hành công việc quản lý của mình Thực hiện chức năngnày có nghĩa là người quản lý phải xác định mục tiêu, mục đích đối với thànhquả đạt được ở tương lai của tổ chức và các con đường cũng như cách thức đểđạt được mục tiêu, mục đích đó

Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việcquyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả Nhờ tổ chức hiệu quả

mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực, vật lực

Sự thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của ngườiquản lý trong việc sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả

Chức năng chỉ đạo: Lãnh đạo là một chức năng quản lý Thực hiệnchức năng này đòi hỏi người quản lý phải dùng ảnh hưởng của mình tác độngđến mỗi thành viên trong tổ chức làm cho họ tự giác, nhiệt tình và nỗ lựcphấn đấu để giúp tổ chức đạt được mục tiêu Ngoài ra người quản lý còn phảibiết vận dụng một cách linh hoạt chức năng lãnh đạo để chuyển được ý tưởngcủa mình vào nhận thức của các thành viên trong tổ chức, hướng họ về vớimục tiêu chung của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đómột cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quảhoạt động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết để tiếp tụcchu trình quản lý ngày càng hiệu quả hơn Để người quản lý có thể thực hiệnđược bốn chức năng trên thì yếu tố thông tin là rất quan trọng Thông tinchính xác, đầy đủ và kịp thời là căn cứ để hoạch định kế hoạch Thông tin cóthể được xem như là chất liệu tạo nên mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổchức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo của người quản lý và phản hồidiễn biến hoạt động của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức giúp cho

Trang 36

người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của họ từ đó có những điều chỉnhcho phù hợp.

1.3.1.2 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ trong trường mầm non

Có thể hiểu Quản lý trường mầm non là quá trình vận dụng nguyên lý,khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Quản lý trường mầm non là sự tácđộng có chủ đích của hiệu trưởng trường mầm non đến cán bộ, giáo viên,nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh trong trường mầm non nhằm đạt mụctiêu chăm sóc giáo dục trẻ mầm non theo quy định Hay nói khác đi, Quản lýtrường mầm non là sự tác động có ý thức của nhà quản lý trường mầm non(trực tiếp là hiệu trưởng) nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, những hoạt động của giáo viên, nhân viên vàtrẻ mầm non, huy động các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhàquản lý và phù hợp với quy luật khách quan

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non là những tác động cómục đích của chủ thể quản lý nhà trường mầm non (Hiệu trưởng) tới hoạtđộng giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, thực hiệnmục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sứckhỏe để tiếp tục học tập ở bậc tiểu học (vào lớp 1) Trong giới hạn đề tài,chúng tôi tiếp cận khái niệm quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạnthương tích cho trẻ ở trường mầm non trên cơ sở quy định về chức năng,nhiệm vụ của trường mầm non, người hiệu trưởng trường mầm non và cácchức năng quản lý giáo dục: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giáhoạt động giáo dục trẻ mầm non Theo đó, quản lý hoạt động giáo dục phòngtránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non là những tác động cómục đích của hiệu trưởng trường mầm non đến hoạt động giáo dục phòng

Trang 37

tránh tai nạn thương tích cho trẻ, giúp trẻ nâng cao nhận thức và kỹ năngphòng tránh tai nạn thương tích trong các hoạt động tại nhà trường, trongcuộc sống, cộng đồng dân cư và xã hội.

1.3.2 Phân cấp quản lý trong quản lý hoạt động giáo dục phòngtránh tai nạn thương tích cho trẻ trong các trường mầm non

Trong Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo [6] có quy định rõ về phân cấp trách nhiệm của các cơ quan có liênquan trong quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ ở trườngmầm non, cụ thể:

Tại Điều 7, quy định cụ thể trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp,bao gồm ba nội dung: (1) Chỉ đạo việc xây dựng trường học an toàn, phòngtránh TNTT trong các cơ sở GDMN của địa phương mình (2) Đầu tư kinhphí cho công tác phòng, tránh TNTT của các cơ sở GDMN (3) Tổ chức phốihợp giữa các cơ quan thuộc quyền quản lý, các tổ chức kinh tế, xã hội để thựchiện nhiệm vụ xây dựng trường học an toàn, phòng tránh TNTT

Tại Điều 8, quy định cụ thể trách nhiệm của Sở GD&ĐT, PhòngGD&ĐT, bao gồm năm nội dung: (1) Tham mưu với Uỷ ban nhân dân cáccấp xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách hàng năm cho côngtác y tế trường học nói chung và công tác phòng tránh TNTT trong cơ sởGDMN nói riêng, (2) Chủ động xây dựng kế hoạch ngân sách cho các hoạtđộng xây dựng trường học an toàn, phòng tránh TNTT của các cơ sở GDMNtrong địa bàn, (3) Đưa nội dung tiêu chuẩn xây dựng trường học an toànphòng tránh TNTT là một trong những tiêu chí thi đua về công tác y tế trườnghọc ở các cơ sở GDMN, (4) Chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá các cơ sở GDMNtrong việc triển khai thực hiện xây dựng trường học an toàn, phòng tránhTNTT, (5) Báo cáo kết quả xây dựng trường học an toàn, phòng tránh TNTT

về Bộ GD&ĐT (đối với Sở GD&ĐT), về Sở GD&ĐT (đối với PhòngGD&ĐT)

Trang 38

Tại Điều 9, quy định cụ thể trách nhiệm của cơ sở GDMN, bao gồm:(1) Thành lập Ban chỉ đạo công tác y tế trường học, gồm: Trưởng Ban chỉ đạo

là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, phó ban chỉ đạo là cán bộ y tế trườnghọc, một số thành viên là giáo viên đại diện các nhóm, lớp, đại diện hội cha

mẹ học sinh của nhà trường (2) Căn cứ kế hoạch của địa phương, hàng năm

cơ sở GDMN tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương lập và triển khai

kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng tránh TNTT của cơ sở (3)Hàng năm tổ chức tập huấn, tuyên truyền, giáo dục cho giáo viên, cán bộcông nhân viên những kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, cách phòngtránh TNTT và đánh giá kết quả xây dựng trường học an toàn, phòng tránhTNTT của cơ sở

Về trách nhiệm của hiệu trưởng trường MN trong quản lý hoạt độnggiáo dục phòng tránh TNTT cho trẻ có thể thấy như sau:

* Vai trò: Hiệu trưởng trường mầm non là người đứng đầu đơn vị, cơ

sở của ngành GDMN, là người chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, chính quyềnđịa phương và cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động và chất lượng nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường theo đúng đường lối giáo dụccủa Đảng, phương hướng, nhiệm vụ của ngành

* Quyền hạn, nhiệm vụ: Điều 16, Chương 2 Điều lệ trường mầm nonban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [3] quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệutrưởng như sau:

Hiệu trưởng trường mầm non là người có thẩm quyền ra quyết định vàchịu trách nhiệm về các quyết định quản lý

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường, nhà trẻ, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viêncủa Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

Trang 39

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với GV, nhân viên theo quyđịnh.

- QL và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường

- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phêduyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định [9]

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng CS-GD trẻ

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đốivới cộng đồng

Như vậy, hiệu trưởng trường MN có vai trò quyết định trong việc đưanhà trường đạt đến các mục tiêu về CS-GD trẻ trong độ tuổi quy định Hiệutrưởng trường MN là người chịu trách nhiệm cao nhất về hành chính vàchuyên môn trong nhà trường

Hiệu trưởng trường mầm non cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, đảm bảo yêu cầu CS-GD trẻ theo yêu cầu mục tiêu đào tạo.Đây là nhiệm vụ chủ yếu của trường MN, là nhiệm vụ trọng tâm trong côngtác chỉ đạo của hiệu trưởng nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay,chất lượng CS-GD trẻ trở thành một điều kiện quan trọng để duy trì và pháttriển số lượng trẻ đến trường, là yếu tố có tính thuyết phục trong công táctuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ và huy động các nguồn lực củacộng đồng xã hội để xây dựng và phát triển nhà trường

Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ này, hiệu trưởng trường MN phải chỉ đạomọi bộ phận trong nhà trường làm tốt các chức năng nhiệm vụ của mình, chỉ

Trang 40

đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình CS-GD, đảm bảo cho trẻđược học tập trong môi trường tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất (phòng học,

đồ dùng, đồ chơi…), được sống trong môi trường an toàn, sinh hoạt điều độ,

có nề nếp, tạo môi trường thuận lợi để trẻ tích cực hoạt động dưới sự tổ chức,hướng dẫn của giáo viên, nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa về các mặt thể chất,tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ…

Thứ hai, đảm bảo chỉ tiêu số lượng trẻ đến trường

Duy trì và phát triển số lượng trẻ đến lớp là điều kiện sống còn của nhàtrường MN Đảm bảo chỉ tiêu số lượng là cơ sở để nâng cao chất CS-GD trẻ

Vì vậy, bằng nhiều biện pháp tích cực, phù hợp, hàng năm hiệu trưởng trường

MN phải có kế hoạch thu nhận trẻ vào trường trên cơ sở khả năng thực tế củanhà trường và nhu cầu gửi trẻ của các bậc cha mẹ học sinh

Thứ ba, Xây dựng tập thể sư phạm trong nhà trường vững mạnh

Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng CS-GD trẻ củatrường Xây dựng tập thể sư phạm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm, phẩmchất nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng đòi hỏi hiệu trưởng phải duy trìthường xuyên, có kế hoạch và hiệu quả

Thứ tư, Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứngyêu cầu CS-GD trẻ theo tiêu chuẩn những trường, lớp có đủ điều kiện… chỉđạo việc bảo quản và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị của nhà trường

Thứ năm, Tham mưu cho các cấp lãnh đạo và tăng cường kết hợp vớicác lực lượng XH để làm tốt công tác xã hội hóa GDMN Thực hiện tốt nhiệm

vụ này, trường MN mới tranh thủ được sự lãnh đạo, sự quan tâm sát sao củacác cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, đồng thời huy động được tối đacác nguồn lực từ cộng đồng, xã hội để xây dựng và phát triển nhà trường

Thứ sáu, thường xuyên rút kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý đểnâng cao chất lượng tổ chức, chỉ đạo các hoạt động trong trường

Ngày đăng: 19/04/2019, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11]. Bộ Y tế, Quyết định số 216/QĐ-BYT về việc phê duyệt kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 216/QĐ-BYT về việc phê duyệt kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng của ngành y tế giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Bộ Y tế
[12]. Phạm Thị Châu (1994) - Quản lý giáo dục mầm non - Xí nghiệp in tổng hợp Bộ Nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: Xí nghiệp in tổng hợp Bộ Nội vụ
Năm: 1994
[14]. Nguyễn Thị Duyên (2014), Giáo dục hành vi cho trẻ trong nhà trường mầm non (Tạp chí Giáo chức Việt Nam, số 73 tháng 5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hành vi cho trẻ trong nhà trường mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên
Nhà XB: Tạp chí Giáo chức Việt Nam
Năm: 2014
[15]. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
[16]. Hà Thị Điện (2014), Quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non vùng núi thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ QLGD, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non vùng núi thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Hà Thị Điện
Nhà XB: Đại học Thái Nguyên
Năm: 2014
[19]. Trần Kiểm (2006), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
[20]. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
[21]. Karl Marx, Friedrich Engel (1993), Toàn tập (tập 4), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội; 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập (tập 4)
Tác giả: Karl Marx, Friedrich Engel
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
[27]. Luật giáo dục (2005), NXb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: NXb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
[29]. Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội (2012), Tài liệu tập huấn hướng dẫn thực hiện văn bản pháp quy về phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong cơ sở Giáo dục mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn hướng dẫn thực hiện văn bản pháp quy về phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong cơ sở Giáo dục mầm non
Tác giả: Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
[32]. BS Hồng Thu, BS Anh Sơn, TS Thu Hiền (2012), Cẩm nang chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong trường mầm non Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăm sóc sức khoẻ trẻ em trong trường mầm non
Tác giả: BS Hồng Thu, BS Anh Sơn, TS Thu Hiền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
[35]. UNICEF (2015), Tài liệu dự án phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu dự án phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em
Tác giả: UNICEF
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
[13]. Chỉ thị 1408/2009/CT-TTg ngày 01/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Tăng cường công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em Khác
[17]. Yoon Yeo Hong (2011), 45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình, Nxb Thông tin và truyền thông Khác
[18]. Lam Hồng, Dương Phong, Ngọc Lan của nhà xuất bản Đại học Sư phạm Khác
[22]. Kôđakốp M.I (1984), Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
[23]. Frederick Winslow Taylor (1979), Quản lý là gì, NXB LĐ xã hội, HN Khác
[25]. Mai Hiền Lê (2010), Kỹ năng sống của trẻ lớp mẫu giáo lớn trường mầm non thực hành TPHCM, Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học Khác
[26]. Mai Hiền Lê (2012), Kỹ năng tự vệ cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non tại Thành Phố Hồ Chí Minh, đề tài nghiên cứu cấp cơ sở Khác
[28]. Quyết định 55/QĐ năm 1990 quy định mục tiêu giáo dục mầm non Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w