1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet-Minh-May-Say-Quan-Ao tải lên

48 76 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÁY ỔN ĐỊNH NHIỆT ĐỘ ĐỘ ẨM, SẤY QUẦN ÁO, ẤP TRỨNG, ...

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

May mặc là nhu cầu không thể thiếu của con người.Vấn đề đặt ra là phải giảiquyết tốt các nhu cầu của ngành dệt may.Việc nhập các trang thiết bị từ nước ngoàiđòi hỏi phải có nhiều ngoại tệ.Vì vậy mục tiêu lớn nhất cũa nhà nước ta phải làmsao sử dụng các trang thiết bị trong nước đáp ứng nhu cầu nhanh chóng của cáccông ty, trong các bệnh viện, các ngành công nghiệp khác,và kể cả xuất khẩu

Mặt khác, ngành dệt may nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, nhu cầu

về vật liệu, lao động, trang thiết bị được đặt ra với yêu cầu ngày càng cao Đặc biệt

là nhu cầu về trang thiết bị máy móc nhằm nâng cao hệ số sử dụng vật liệu, giảm

số lao động, nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất, đồng thời chủ độngtrong sản xuất

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó đề tài “ Thiết kế, chế tạo mạch máy sấy quần áo“ của chúng em đi sâu nghiên cứu để tìm ra các phương pháp chế tạo, điều

khiển… nhằm nâng cao hơn nữa năng suất, chất lượng của sản phẩm Góp phầnthúc đẩy sự phát triển của ngành dệt may nói riêng và các ngành công nghiệp khácnói chung Và đây cũng chính là đồ án tích hợp mức 2 của chúng em Tuy nhiêntrong quá trình thực hiện sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sựgiúp đỡ và tham khảo ý kiến của thầy cô và các bạn để chúng em có thể hoàn thành

tốt đề tài Cuối cùng chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Đặng Văn Khanh và quý thầy cô cùng các bạn sinh viên đã giúp đỡ chúng em hoàn

thành đồ án này Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Hiếu

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hưng yên, ngày tháng năm 2018 Giáo viên hướng dẫn

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do lựa chọn đề tài 5

1.2 Mục đích thực hiện đề tài 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.5 Ý nghĩa của đề tài 5

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Giới thiệu về các linh kiện cơ bản trong mạch 6

2.1.1 Điện trở 6

2.1.2 Tranzitor 7

2.1.3 Diode 9

2.1.4 Thạch anh 11

2.1.5 Quạt 11

2.1.7 Tìm hiểu IC ổn áp 7805 12

2.1.8 Giới thiệu biến áp nguồn 13

2.2 Giới thiệu chung cấu trúc bộ vi điều khiển AT89C51 15

2.2.1 Tóm tắt về lịch sử của AT89C51 15

2.2.2 Sơ đồ chân tín hiệu của 89C51 17

2.2.3 Các thanh ghi chức năng đặc biệt 17

2.2.4 Các tiêu chuẩn lựa chọn bộ vi điều khiển 24

2.3 Tổng quan về cảm biến DHT11 26

2.3.1 Giới thiệu tổng quan về cảm biến DHT11 26

2.3.2 Đặc điểm của DHT11 26

Trang 4

2.3.3 Nguyên lý hoạt động 27

2.4 Màn hình tinh thể lỏng LCD 16x02 28

3.1 Sơ đồ khối toàn hệ thống 32

3.1.1 Sơ đồ khối 32

3.1.2 Chức năng các khối 32

3.2 Sơ đồ nguyên lý toàn hệ thống 35

3.3 Sơ đồ board mạch 36

3.4 Sơ đồ bố trí linh kiện 36

3.5.1 Lưu đồ thuật toán 37

3.5.2 Chương trình điều khiển 38

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 44

4.1 Hướng phát triển của đề tài 44

4.2 Kết luận 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Mặt khác, ngành dệt may nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, nhu cầu

về vật liệu, lao động, trang thiết bị được đặt ra với yêu cầu ngày càng cao Đặc biệt

là nhu cầu về trang thiết bị máy móc nhằm nâng cao hệ số sử dụng vật liệu, giảm

số lao động, nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất, đồng thời chủ độngtrong sản xuất

1.2 Mục đích thực hiện đề tài

Để tổng kết lại kiến thức đã học trong thời gian học, cũng như để làm quenvới công việc thiết kế chế tạo máy của một người cán bộ kỹ thuật trong ngành cơkhí sau này

Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, cải thiện môi trường làm việccho người lao động Tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh có giá trị lợi nhuận cao

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các mô hình 3D của máy tìm hiểu Phạm vi nghiêncứu là xây dựng ý tưởng, phân tích lựa chọn mô hình, tính toán cơ sở lý thuyết, môphỏng động học máy trên phần mềm inventor và chế tạo mô hình thực tế

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích định tính: đọc tài liệu, tìm hiểu các máy hiện nay Phân tích ưunhược điểm của các máy hiện có trên thị trường…và nhu cầu tiêu dùng sản phẩmhiện nay

Phân tích định lượng: tìm hiểu về giá cả máy nếu nhập từ nước ngoài về sovới mức thu nhập của người dân nước ta và giá thành của các máy được sản xuấttrong nước Từ đó, tiến hành so sánh sản phẩm để kết hợp những ưu điểm vào máy

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Trang 6

Ý nghĩa khoa học: là tiền đề, cơ sở ban đầu để sinh viên trường đại họcSPKT Hưng Yên tiếp xúc với công nghệ chế tạo máy và ứng dụng

Ý nghĩa thực tiễn: bước đầu trong việc làm chủ công nghệ, tiền đề cho việc

sử dụng kiến thức được học vào ứng dụng thực tế

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu về các linh kiện cơ bản trong mạch.

2.1.1 Điện trở

 Khái niệm điện trở

Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điệntốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là

vô cùng lớn

 Điện trở trong thiết bị điện tử

- Hình dáng và ký hiệu: Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan

trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn

mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau

Hình 2.1 Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử

Hình 2 2 Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý

- Phân loại điện trở

Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W đến0,5W

Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W.Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất , điện trởnày có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt

Các điện trở : 2W – 1W – 0,5W – 0,25W

Trang 7

Hình 2.3 Điện trở sứ hay trở nhiệt

- Ứng dụng của điện trở

Điện trở có mặt ở mọi nơi trong thiết bị điện tử và như vậy điện trở là linhkiện quan trọng không thể thiếu được , trong mạch điện , điện trở có những tácdụng như : Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp; Phân cực cho bóng bán dẫnhoạt động …

2.1.2 Tranzitor

a-Cấu tạo của Transistor (Bóng bán dẫn)

Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N, nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theothứ tự NPN ta được Transistor ngược về phương diện cấu tạo Transistor tươngđương với hai Diode đấu ngược chiều nhau

Hình 2.4 Cấu tạo Transistor

- Ba lớp bán đẫn được nối ra thành ba cực, lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là(Base), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp

- Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát ( Emitter ) viết tắt là

E, và cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C cócùng loại bán dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chấtkhác nhau nên không hoán vị cho nhau được

b - Nguyên tắc hoạt động của transistor

 Xét hoạt động của Transistor NPN

Trang 8

- Ta cấp nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực

C và (-) nguồn cực E

- Cấp nguồn một chiều U BE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai phía cực

B và E, trong đó cực (+) vào chân B và cực (-) vào chân E

- Khi công tắc mở, ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E đã được cấp điệnnhưng vẫn không có dòng chạy qua mồi CE ( lúc này dòng IC=0 )

- Khi công tắc đóng , mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng chạy

từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực(-) tạo thành dòng IB

- Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đen phát sang, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB

- Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộc theomột công thức :

I C = β

Trong đó : IC là dòng chạy qua mối C

IB là dòng chạy qua mối BE

β là hệ số khuyếch đại của Transistor

Hình 2.5 Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt

 Xét hoạt động của Transistor PNP

Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưngcực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại Dòng IC đi từ E sang C còndòng IB đi từ E sang B

c - Ký hiệu & hình dáng Transistor

Trang 9

Hình 2.6 Ký hiệu của Transistor

Hình 2.7 a) Transistor công suất nhỏ Hình 2.7 b) Transistor công suất lớn

2.1.3 Diode

a - Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn

Khi đã có được hai chất bán dẫn là P và N , nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp P - N ta được một Diode, tiếp giáp P -N có đặc điểm: Tại bề mặt tiếpxúc, các điện tử dư thừa trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống tạo thành một lớp Ion trung hoà về điện lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn

Hình 2.8 Mối tiếp xúc P - N Cấu tạo của Diode

 Ở hình trên là mối tiếp xúc P - N và cũng chính là cấu tạo của Diode bándẫn

Trang 10

Hình 2.9 Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn.

b - Phân cực thuận cho Diode

Khi ta cấp điện áp dương (+) vào Anôt (vùng bán dẫn P ) và điện áp âm (-) vào Katôt (vùng bán dẫn N), khi đó dưới tác dụng tương tác của điện áp, miền cáchđiện thu hẹp lại, khi điện áp chênh lệch giữ hai cực đạt 0,6V ( với Diode loại Si ) hoặc 0,2V ( với Diode loại Ge ) thì diện tích miền cách điện giảm bằng không Diode bắt đầu dẫn điện Nếu tiếp tục tăng điện áp nguồn thì dòng qua Diode tăng nhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa hai cực của Diode không tăng (vẫn giữ ở mức 0,6V)

Hình 2.10 Diode (Si) phân cực thuận - Khi Dode dẫn

điện áp thuận đựơc gim ở mức 0,6V

Hình 2.11 Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode

Trang 11

c - Phân cực ngược cho Diode.

Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+) vào Katôt (bán dẫn N),nguồn (-) vào Anôt (bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp ngược, miền cáchđiện càng rộng ra và ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp, Diode có thể chiuđược điện áp ngược rất lớn khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng

Hình 2.12 Diode chỉ bị cháy khi áp phân cực ngựơc tăng > = 1000V

d - Ứng dụng của Diode bán dẫn

Do tính chất dẫn điện một chiều nên Diode thường được sử dụng trong cácmạch chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, các mạch tách sóng, mạch gim

áp phân cực cho transistor hoạt động Trong mạch chỉnh lưu Diode có thể đượctích hợp thành Diode cầu có dạng

Hình 2.13 Diode cầu trong mạch chỉnh lưu điện xoay chiều

2.1.4 Thạch anh

Thạch anh là một linh kiện làm bằng tinh thể đá thạch anh được mài phẳng

và chính xác Linh kiện thạch anh làm việc dựa trên hiệu ứng áp điện Hiệu ứngnày có tính thuận nghịch.Khi áp một điện áp vào 2 mặt của thạch anh,nó sẽ bị biếndạng Ngược lại khi tạo sức ép vào 2 bề mặt của nó, nó sẽ phát ra điện áp

Trang 12

Những tinh thể thạch anh đầu tiên được sử dụng bởi chúng có tính chất “ápđiện”, có nghĩa là chúng chuyển các dao động cơ khí thành điện áp và ngược lại,chuyển các dao động cơ khí thành các xung điện áp Một đặc tính quan trọng củatinh thể thạch anh là nếu tác động bằng các dạng cơ học đến chúng (âm thanh, sóngnước…)vào tinh thể thạch anh thì chúng sẽ tạo ra một điện áp dao động có tần sốtương đương với mức độ tác động của chúng, do đó chúng được ứng dụng trong rấtnhiều lĩnh vực Chẳng hạn như kiểm soát những sự rung động trong các động cơ xehơi để kiểm soát sự hoạt động của chúng.

Lần đầu tiên Walter G Cady ứng dụng thạch anh vào một bộ kiểm soát daođộng điện tử vào năm 1921 Ông công bố kết quả vào năm 1922 và đến năm 1927thì Warreb A Marrison đã ứng dụng tinh thể thạch anh vào điều khiển sự hoạtđộng của các đồng hồ

Mạch dao động thạch anh cho ra tần số rất ổn định, sử dụng rất nhiều trongcác đồng hồ điện tử (như đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn…), trong các thiết bị đolường điện tử (tạo xung chuẩn), trong mạch đồng hồ màu của TV, VCR, trong cácthiết bị tin học (máy vi tính, các thiết bị nối với máy vi tính), trong các nhạc cụđiện tử như piano điện, organ…

2.1.5 Quạt

 Giới thiệu về quạt 12V-DC

Thực chất quạt là một mô tơ gắn với nhiều cánh nhằm làm khối không khí dichuyển

Mô tơ được tạo ra bằng rất nhiều cuộn dây, bên trong quạt có thể dễ dàngnhận ra 4 "cánh tay" hoặc "răng" hình chữ T bằng kim loại, mỗi một cái đều có 2cuộn được gắn vào, thường thì một cuộn sử dụng dây đồng đỏ và cuộn còn lại sửdụng dây đồng trần

Trang 13

Hình 2.14 Quạt 12V-DC

2.1.6 Dây điện trở nhiệt

Hình 2.15 Dây điện trở nhiệtĐiện áp hoạt động trong khoảng 5 đến 24V DC Dòng tiêu thụ của dây điệntrở phụ thuộc vào chiều dài của dây Dây điện trở nhiệt khi được cấp nguồn sẽnóng được sử dụng làm dây đốt nóng trong đồ án này

2.1.7 Tìm hiểu IC ổn áp 7805

Đây là linh kiện ổn áp không thể thiếu trong các mạch nguồn, mạch ổn áp

- IC 7805 cho ổn định điện áp đầu ra là 5V

- Thông số kỹ thuật:

- Dòng cực đại có thể duy trì 1A

- Dòng đỉnh là 2,2A

Trang 14

- Công suất tiêu tán cực đại nếu không dùng tản nhiệt là 2W.

- Công suất tiêu tán cực đại nếu dùng tản nhiệt là 15W

 Hình dạng thực tế của IC 7805:

Hình 2.16 Hình dạng của 7805

có IC 7805 giữ được điện áp ở ngõ ra OUT 5v không đổi

2.1.8 Giới thiệu biến áp nguồn

Hinh 2.17 Hình ảnh thực tế của máy biến áp nguồn

Trang 15

Máy biến áp là một thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứngđiện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệthống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi.

 Cấu tạo máy biến áp:

Máy biến áp có các bộ phận chính như sau: Lõi thép, dây quấn và vỏ máy

Lõi thép dùng làm mạch từ để dẫn từ thông,đồng thời làm khung để đặt dâyquấn.Thông thường để giảm tổn hao do dòng điện xoáy sinh ra,lõi thép cấu tạogồm các lá thép kỹ thuật (tole silic) dày 0,35mm ghép lại đối với máy biến áp hoạtđộng ở tần số vài trăm HZ

Đối với các máy biến áp dùng trong lĩnh vực thông tin tần số cao thường đượctạo bởi các lá thép permalloy ghép lại

Nguyên lý hoạt động của máy biến áp : Hoạt động dựa trên ý niệm về cảmứng điện từ Để tăng hiệu quả thì mạch từ được cấu tạo bởi vật liệu dẫn từ tốt

Sơ đồ nguyên lý:

Hình 2.18 Sơ đồ nguyên lý của máy biến áp

- Dây quấn 1 có N1 vòng dây và dây quấn 2 có N2 vòng dây được quấn trênlõi thép 3

- Khi đặt một điện áp xoay chiều U1 vào dây quấn 1 (dây quấn sơ cấp), sẽ códòngđiện i1 chạy trong dây quấn 1

- Trong lõi sinh ra từ thôngΦ móc vòng với cả hai dây quấn 1 và 2, cảm ứngracác sức điện động e1 và e2

- Dây quấn 2 (dây quấn thứ cấp) có sức điện động e2, sẽ sinh ra dòng điện i2đưara tải với điện áp xoay chiều u2

Trang 16

- Như vậy năng lượng của dũng điện xoay chiều đó được truyền từ dõy quấn1sang dõy quấn 2.

Nếu N2> N1 thỡ U2> U1, I2< I1: mỏy tăng ỏp

Nếu N2< N1 thỡ U2< U1, I2> I1: mỏy giảm ỏp

 Cụng dụng của mỏy biến ỏp

- Bộ điều chỉnh điện ỏp của dõy quấn cao ỏp

- Mỏy biến ỏp dựng để tăng điện ỏp từ mỏy phỏt điện lờn đường dõy tải điện đixa,và giảm điện ỏp ở cuối đường dõy để cung cấp cho tải

- Ngoài ra, chỳng cũn được dựng trong cỏc lũ nung, hàn điện, đo lường hoặclàm nguồn điện cho cỏc thiết bị điện, điện tử

- Nghiờn cứu chế độ hoạt động khụng tải của mỏy biến ỏp là rất cần thiết

- Qua đú, chỳng ta cú thể xỏc định được cỏc đại lượng chớnh của mỏy biếnỏp,bằng phương phỏp tớnh toỏn và phương phỏp thực nghiệm như: tỷ số biến

ỏp, dũng điện khụng tải và tổn hao khụng tải

- Hơn nữa, phối hợp giữa đặc tớnh khụng tải và đặc tớnh cú tải, chỳng ta cú thểxỏc định được hiệu suất của mỏy biến ỏp

2.2 Giới thiệu chung cấu trỳc bộ vi điều khiển AT89C51

Trong mục này chúng ta xem xét một số thành viên khácnhau của họ bộ vi điều khiển 8051 và các đặc điểm bên trongcủa chúng Đồng thời ta điểm qua một số nhà sản xuất khác nhau

và các sản phẩm của họ có trên thị trờng

2.2.1 Túm tắt về lịch sử của AT89C51

Vào năm 1981 Hãng Intel giới thiệu một số bộ vi điều khiển

đợc gọi là AT89C51 Bộ vi điều khiển này có 128 byte RAM, 4Kbyte ROM trên chíp, hai bộ định thời, một cổng nối tiếp và 4cổng (đều rộng 8 bit) vào ra tất cả đợc đặt trên một chíp Lúc

ấy nó đợc coi là một “hệ thống trên chíp” AT89C51 là một bộ xử

lý 8 bit có nghĩa là CPU chỉ có thể làm việc với 8 bit dữ liệu tại

Trang 17

một thời điểm Dữ liệu lớn hơn 8 bit đợc chia ra thành các dữliệu 8 bit để cho xử lý AT89C51 có tất cả 4 cổng vào - ra I/O mỗicổng rộng 8 bit (xem hình 1.2) Mặc dù 8051 có thể có một ROMtrên chíp cực đại là 64 K byte, nhng các nhà sản xuất lúc đó đãcho xuất xởng chỉ với 4K byte ROM trên chíp Điều này sẽ đợc bànchi tiết hơn sau này.

AT89C51 đã trở nên phổ biến sau khi Intel cho phép các nhàsản xuất khác sản xuất và bán bất kỳ dạng biến thế nào củaAT89C51 mà họ thích với điều kiện họ phải để mã lại tơng thíchvới AT89C51 Điều này dẫn đến sự ra đời nhiều phiên bản củaAT89C51 với các tốc độ khác nhau và dung lợng ROM trên chípkhác nhau đợc bán bởi hơn nửa các nhà sản xuất Điều này quantrọng là mặc dù có nhiều biến thể khác nhau của AT89C51 về tốc

độ và dung lơng nhớ ROM trên chíp, nhng tất cả chúng đều

t-ơng thích với AT89C51 ban đầu về các lệnh Điều này có nghĩa

là nếu ta viết chơng trình của mình cho một phiên bản nào đóthì nó cũng sẽ chạy với mọi phiên bản bất kỳ khác mà không phânbiệt nó từ hãng sản xuất nào

Đặc tính Số lợng

Trang 18

ROM trên chíp

RAM

Bộ định thờiCác chân vào - raCổng nối tiếpNguồn ngắt

4K byte

128 byte2

3216 Bảng 2.2 Cỏc đặc tớnh của AT89C51 đầu tiờn

Hỡnh 2.19 vi điều khiển 8051

Bộ vi điều khiển 8051: Bộ vi điều khiển 8051 là thành viên

đầu tiên của họ AT89C51 Hãng Intel ký hiệu nó nh là MCS51.Bảng 3.2 trình bày các đặc tính của AT89C51

2.2.2 Sơ đồ chõn tớn hiệu của 89C51

Chức năng của các chân tín hiệu nh sau:

- P0.0 đến P0.7 là các chân của cổng 0

- P1.0 đến P1.7 là các chân của cổng 1

Trang 19

- P2.0 đến P2.7 là các chân của cổng 2

- P3.0 đến P3.7 là các chân của cổng 3

- RxD: Nhận tín hiệu kiểu nối tiếp

- TxD: Truyền tín hiệu kiểu nối tiếp

- /INT0: Ngắt ngoài 0

- /INT1: Ngắt ngoài 1

- T0: Chân vào 0 của bộ Timer/Counter 0

- T1: Chân vào 1 của bộ Timer/Counter 1

- /Wr: Ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

- /Rd: Đọc dữ liệu từ bộ nhớ ngoài

- RST: Chân vào Reset, tích cực ở mức logic cao trong khoảng 2chu kỳ máy

- XTAL1: Chân vào mạch khuyếch đaị dao động

- XTAL2: Chân ra từ mạch khuyếch đaị dao động

- /PSEN : Chân cho phép đọc bộ nhớ chơng trình ngoài (ROMngoài)

- ALE (/PROG): Chân tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để truycập bộ nhớ ngoài, khi On-chip xuất ra byte thấp của địa chỉ.Tín hiệu chốt đợc kích hoạt ở mức cao, tần số xung chốt = 1/6tần số dao động của bộ VĐK Nó có thể đợc dùng cho các bộTimer ngoài hoặc cho mục đích tạo xung Clock Đây cũng làchân nhận xung vào để nạp chơng trình cho Flash (hoặcEEPROM) bên trong On-chip khi nó ở mức thấp

- /EA/Vpp: Cho phép On-chip truy cập bộ nhớ chơng trình ngoàikhi /EA=0, nếu /EA=1 thì On-chip sẽ làm việc với bộ nhớ chơngtrình nội trú Khi chân này đợc cấp nguồn điện áp 12V (Vpp)thì On-chip đảm nhận chức năng nạp chơng trình cho Flashbên trong nó

- Vcc: Cung cấp dơng nguồn cho On-chip (+ 5V)

- GND: nối mát

2.2.3 Cỏc thanh ghi chức năng đặc biệt

Bảng2 Địa chỉ, ý nghĩa và giá trị của các SFR sau khiReset

Trang 20

Symbol Name Address Reset Values

Trang 21

Có thể định địa chỉ bit, x: không định nghĩa

* Thanh ghi ACC:

Là thanh ghi tích luỹ, dùng để lu trữ các toán hạng và kếtquả của phép tính Thanh ghi ACC dài 8 bits Trong các tập lệnhcủa On-chip, nó thờng đợc quy ớc đơn giản là A

* Thanh ghi B:

Thanh ghi này đợc dùng khi thực hiện các phép toán nhân

và chia Đối với các lệnh khác, nó có thể xem nh là thanh ghi đệmtạm thời Thanh ghi B dài 8 bits Nó thờng đợc dùng chung vớithanh ghi A trong các phép toán nhân hoặc chia

sẽ bắt đầu từ địa chỉ 08h Ta cũng có thể định con trỏ ngănxếp tại địa chỉ mong muốn bằng các lệnh di chuyển dữ liệuthông qua định địa chỉ tức thời

* Thanh ghi DPTR:

Thanh ghi con trỏ dữ liệu (16 bit) bao gồm 1 thanh ghibyte cao (DPH-8bit) và 1 thanh ghi byte thấp (DPL-8bit) DPTR cóthể đợc dùng nh thanh ghi 16 bit hoặc 2 thanh ghi 8 bit độc lập.Thanh ghi này đợc dùng để truy cập RAM ngoài

* Ports 0 to 3:

P0, P1, P2, P3 là các chốt của các cổng 0, 1, 2, 3 tơng ứng.Mỗi chốt gồm 8 bit Khi ghi mức logic 1 vào một bit của chốt, thìchân ra tơng ứng của cổng ở mức logic cao Còn khi ghi mứclogic 0 vào mỗi bit của chốt thì chân ra tơng ứng của cổng ởmức logic thấp Khi các cổng đảm nhiệm chức năng nh các đầu

Trang 22

vào thì trạng thái bên ngoài của các chân cổng sẽ đợc giữ ở bitchốt tơng ứng Tất cả 4 cổng của on-chip đều là cổng I/O haichiều, mỗi cổng đều có 8 chân ra, bên trong mỗi chốt bit có

bộ “Pullup-tăng cờng” do đó nâng cao khả năng nối ghép củacổng với tải (có thể giao tiếp với 4 đến 8 tải loại TTL)

* Thanh ghi SBUF:

Đệm dữ liệu nối tiếp gồm 2 thanh ghi riêng biệt, một thanhghi đệm phát và một thanh ghi đệm thu Khi dữ liệu đợcchuyển tới SBUF, nó sẽ đi vào bộ đệm phát, và đợc giữ ở đấy

để chế biến thành dạng truyền tin nối tiếp Khi dữ liệu đợctruyền đi từ SBUF, nó sẽ đi ra từ bộ đệm thu

* Các Thanh ghi Timer

Các đôi thanh ghi (TH0, TL0), (TH1, TL1) là các thanh ghi

đếm 16 bit tơng ứng với các bộ Timer/Counter 0 và 1

* Các thanh ghi điều khiển

Các thanh ghi chức năng đặc biệt: IP, IE, TMOD, TCON,SCON, và PCON bao gồm các bit trạng thái và điều khiển đối với

hệ thống ngắt, các bộ Timer/Counter và cổng nối tiếp Chúng

sẽ đợc mô tả ở phần sau

* Thanh ghi PSW

Từ trạng thái chơng trình dùng để chứa thông tin về trạngthái chơng trình PSW có độ dài 8 bit, mỗi bit đảm nhiệm mộtchức năng cụ thể Thanh ghi này cho phép truy cập ở dạng mứcbit

 CY: Cờ nhớ Trong các phép toán số học, nếu có nhớ từ phépcộng bit 7 hoặc có số mợn mang đến bit 7 thì CY đợc đặtbằng 1

 AC: Cờ nhớ phụ (Đối với mã BCD) Khi cộng các giá trị BCD,nếu có một số nhớ đợc tạo ra từ bit 3 chuyển sang bit 4 thì

AC đợc đặt bằng 1 Khi giá trị đợc cộng là BCD, lệnh cộngphải đợc thực hiện tiếp theo bởi lệnh DA A (hiệu chỉnh

Trang 23

thập phân thanh chứa A) để đa các kết quả lớn hơn 9 vềgiá trị đúng

 F0: Cờ 0 (Có hiệu lực với các mục đích chung của ngời sửdụng)

 RS1: Bit 1 điều khiển chọn băng thanh ghi

 RS0: Bit 0 điều khiển chọn băng thanh ghi

Lu ý: RS0, RS1 đợc đặt/xoá bằng phần mềm để xác địnhbăng thanh ghi đang hoạt động (Chọn băng thanh ghi bằngcách đặt trạng thái cho 2 bit này)

bỏ qua Kết quả lớn hơn +128 hoặc nhỏ hơn -127 sẽ đặtOV=1

 Bit dành cho ngời sử dụng tự định nghĩa(Nếu cần)

 P: Cờ chẵn lẻ Đợc tự động đặt/ xoá bằng phần cứngtrong mỗi chu trình lệnh để chỉ thị số chẵn hay lẻ củabit 1 trong thanh ghi tích luỹ Số các bit 1 trong A cộng vớibit P luôn luôn là số chẵn

* Thanh ghi PCON:

Thanh ghi điều khiển nguồn

Trang 24

 GF0, GF1: Cờ dùng cho các mục đích chung (đa mục

đích)

 PD: bit nguồn giảm Đặt bit này ở mức tích cực để vậnhành chế độ nguồn giảm trong AT89C51 Chỉ có thể rakhỏi chế độ bằng Reset

 IDL: bit chọn chế độ nghỉ Đặt bit này ở mức tích cực

để vận hành kiểu Idle (Chế độ không làm việc) trongAT89C51

Lu ý: Nếu PD và IDL cùng đợc kích hoạt cùng 1 lúc ở mức tíchcực, thì PD đợc u tiên thực hiện trớc Chỉ ra khỏi chế độ bằng 1ngắt hoặc Reset lại hệ thống

* Thanh ghi IE:

Thanh ghi cho phép ngắt

 EA: Nếu EA=0, không cho phép bất cứ ngắt nào hoạt

động Nếu EA=1, mỗi nguồn ngắt riêng biệt đợc phéphoặc không đợc phép hoạt động bằng cách đặt hoặc xoábit Enable của nó

 Không dùng, ngời sử dụng không nên định nghĩa cho Bitnày, bởi vì nó có thể đợc dùng ở các bộ AT89 trong tơng lai

 ET2: Bit cho phép hoặc không cho phép ngắt bộ Timer 2

 ES: Bit cho phép hoặc không cho phép ngắt cổng nối tiếp(SPI và UART)

 ET1: Bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộTimer 1

Ngày đăng: 19/04/2019, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w