Chính vì vậy việc tăng cường các hoạt động giao lưu bằng tiếng việt đểphát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ởhuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nó
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN QUÂN
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN QUÂN
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố tro ng bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn Tôi xin bày tỏ sự biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh, người đã tận tâm, trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận văn Tôicũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K24B
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của Lãnh đạoPhòng GD&ĐT huyện Nậm Pồ, Ban Giám hiệu và giáo viên các trường Tiểu học trênđịa bàn huyện huyện Nậm Pồ đã cung cấp cho tôi những tư liệu bổ ích, tạo mọi điềukiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu sót.Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Quân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Dự kiến cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU SỐ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Những khái niệm công cụ 11
1.2.1 Kỹ năng giao tiếp 11
1.2.2 Phát triển kỹ năng giao tiếp 12
1.2.3 Dân tộc thiểu số 13
1.3 Lý luận chung về kỹ năng giao tiếp tiếng việt của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 14
1.3.1 Đặc điểm học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 14
1.3.2 Vai trò của kỹ năng giao tiếp tiếng việt đối với học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 17
1.3.3 Những kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cơ bản cần phát triển cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 18
Trang 61.4 Phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân
tộc thiểu số 20
1.4.1 Vai trò của các chủ thể quản lý trong phát triển KNGT tiếng việt cho học sinh
20 1.4.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 21
1.4.3 Con đường phát triển KNGT tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 23
1.4.4 Nội dung phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số theo các chức năng quản lý 29
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 35
1.5.1 Yếu tố khách quan 35
1.5.2 Yếu tố chủ quan 37
Kết luận chương 1 40
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 41
2.1 Tình hình giáo dục tiểu học ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 41
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 44
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 44
2.2.2 Khách thể khảo sát 44
2.2.3 Nội dung, phương pháp khảo sát 44
2.2.4 Cách xử lý kết quả 44
2.3 Thực trạng kỹ năng và thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 45
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về phát triển kỹ năng tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 45
2.3.2 Thực trạng nhận thức của học sinh về phát triển kỹ năng giao tiếp 46
2.3.3 Thực trạng các mức độ phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 51
Trang 72.3.4 Thực trạng phát triển kỹ năng tiếng việc cho học sinh tiểu học người dân
tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 53
2.3.5 Thực trạng sử dụng các con đường để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 56
2.4 Thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên theo các chức năng của nhà quản lý 59
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 59
2.4.2 Thực trạng tổ chức phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 61
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 64
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 66
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 67
2.6 Đánh giá thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 69
2.6.1 Một số kết quả đạt được 69
2.6.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 70
Kết luận chương 2 73
Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 74
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục tiểu học 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và liên tục 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của biện pháp 75
Trang 83.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76
3.2 Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 76
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của việc phát triển KNGT tiếng việt 76
3.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người hoc nhằm tăng cường kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 78
3.2.3 Tổ chức các hoạt động trong nhà trường theo hướng tăng cường tính tự chủ của học sinh trong quá trình giao tiếp tiếng việt 80
3.2.4 Chỉ đạo tổ chức đa dạng các hoạt động nhằm mở rộng đối tượng, phạm vi, nội dung giao tiếp tiếng việt cho HS tiểu học người dân tộc thiểu số 83
3.2.5 Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh 87
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 91
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 92
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 101
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng kết về quy mô và thất lượng học sinh tiểu học tại huyện
Nậm Pồ 42Bảng 2.2: Bảng tổng hợp cơ sở vật chất năm học 2016 - 2017 các trường tiểu
học huyện Nậm Pồ 43Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò của phát triển kỹ
năng giao tiếp cho HS tiểu học người dân tộc thiểu số 45Bảng 2.4: Thực trạng kỹ năng giao tiếp của học sinh 47Bảng 2.5: Thực trạng tiếp nhận kỹ năng giao tiếp của học sinh trong giờ học 49Bảng 2.6: Thực trạng sử dụng các biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp
tiếng việt của học sinh 50Bảng 2.7: Thực trạng các mức độ phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 51Bảng 2.8: Thực trạng phát triển kỹ năng tiếng việc cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số 53Bảng 2.9: Mức độ thực hiện phát triển kỹ năng tiếng việc cho học sinh tiểu
học người dân tộc thiểu số của giáo viên 55Bảng 2.10: Thực trạng sử dụng các con đường để phát triển kỹ năng giao tiếp
tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 57Bảng 2.11: Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng
Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số 59Bảng 2.12: Thực trạng tổ chức phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học
sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 61Bảng 2.13: Thực trạng chỉ đạo phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học
sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 64Bảng 2.14: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển kỹ năng giao tiếp
tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 66Bảng 2.15: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kĩ năng giao
tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 68Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp 93Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 94
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Môn học tiếng việt là một môn học không thể thiểu ở tất cả các cấp học Ở mỗicấp học thì yêu cầu đối với học sinh một khác nhau Đây là một môn học giúp conngười phát triển cả về tri thức, ngôn ngữ và khả năng giáo tiếp Từ xưa thì việc pháttriển giáo dục nói chung và việc đề cao khả năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ bằngtiếng việt nói riêng cũng đã được quan tâm Trong các kỹ năng về tiếng viết của họcsinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng đòi hỏi các em phải đạt được bốn kỹ năng
cơ bản “ nghe, nói, đọc, viết” Nhìn vào chúng ta thấy rằng hai kỹ năng được đặt lêntrên hết là “nghe và nói” Chính vì vậy việc phát triển các kỹ năng về tiếng việt
“nghe, nói, đọc, viết” chính là việc phát triển ngôn ngư cho các em Ngôn ngữ khôngchỉ đóng vai trò quan trọng trong học tập mà trong toàn bộ hoạt động của con người,nhờ có ngôn ngữ mà tâm lý của con người khác xa về chất so với con vật Nhưngphát triển ngôn ngữ về tiếng việt nói chung, kỹ năng giao tiếp bằng tiềng việt nóiriêng cho học sinh các dân tộc đa số đã gặp không ít khó khăn Trong khi đó tạihuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên chiếm 99% học sinh là dân tộc người mông, các emngân như ít được tiếp xúc và giao lưu nhiều với tiếng việt Trông công tác giáo dục,phất triển tiếng việt cho các em gặp rất nhiều khó khăn Mặt khác chính việc các em
ít được tiếp xúc và giao lưu học hỏi bằng tiếng việt đó đã dẫn đến các em khôngmạnh dạn khi giao tiếp bằng tiếng việt, các em chầm và ít nói chuyện khi giao lưutiếng việt Chính vì vậy việc tăng cường các hoạt động giao lưu bằng tiếng việt đểphát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ởhuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nói riêng và học sinh các trường tiểu học vùng dân tộcthiểu số nói chung là rất quan trọng nhằm bảo đảm cho các em có kỹ năng cơ bảntrong việc sử dụng tiếng Việt, tạo tiền đề cho các em học tập, lĩnh hội tri thức của cáccấp học tiếp theo; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vữngcác dân tộc thiểu số, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của địa phương, của tỉnh vàđất nước Để thực hiện thành công mục tiêu đó ngoài việc đảm bảo các điều kiện đểthực hiện như: cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, thiết bị, đủ giáo viên thì việc quantrọng là các thầy cô giáo tiểu học cần vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo cácphương pháp dạy tiếng Việt, tổ chức thường xuyên các hoạt động giao lưu tiếng việtcho học sinh phù hợp với điều kiện thực tế và sử dụng tiếng dân tộc thiểu số như mộtngôn ngữ thứ hai để hỗ trợ học sinh tiếp cận tiếng Việt Qua đó nhằm tạo cơ hội chohọc sinh phát triển ngôn ngữ và sự mạnh dạn khi giao tiếp vơi xung quanh
Trang 11Ở nước ta, công tác Giáo dục và Đào tạo nói chung cũng như giáo dục tiểuhọc gọi chung là giáo dục phổ thông nói riêng rất được Đảng và nhà nước quan tâm,trong đó có nhiều chính sách ưu tiên hỗ trợ học sinh là người dân tộc thiểu số Dặcbiệt là công tác tăng cường và phát triển tiếng việt cho học sinh cùng được Đảng vànhà nước quan tâm đặc biệt Năm 2016 chính phủ đã ban hành Quyết định số1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăngcường tiếng Việt cho trẻ tiểu học, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn2016-2020, định hướng năm 2025” Quyết định số 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề ántăng cường tiếng Việt cho trẻ em tiểu học, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu sốgiai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” Ngày 17/11/2016 UBND tỉnh ĐiệnBiên ban hành Quyết định số 1454/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện
Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ em tiểu học, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu
số tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 Phòng giáo dục
và đào tạo đã tham mưu với UBND huyện ban hành Kế hoạch số 3148/QĐ-UBNDngày 29 tháng 12 năm 2016 Tính đến thời điểm này, toàn huyện đã có 15/15 xã banhành được Kế hoạch thực hiện Đề án này Nhà nước tăng cường quản lý, đầu tư chogiáo dục; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo, đồng thời đẩy mạnh xã hộihoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xãhội tham gia phát triển giáo dục Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiệnkinh tế xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáodục góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn các hoạt động giao lưu van hóa, vănnghe, các hoạt động giao lưu tiếng việt nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát triển vềthể chất và tinh thần cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh tiểu học nói riêngtrong các cơ sở giáo dục
Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học, song song đó là pháttriển các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống cho các em Quản lý việc tổ chức các hoạtđộng trải nghiệm, các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh phát triển tại trường,đảm bảo đa dạng về nội dung và hiểu quả trong từng hoạt động Tăng tỷ lệ các trườngphổ thông dân tộc bán trú, lớp học 2 buổi/ngày để các em có nhiều thời gian tiếp xúctrực tiếp với môi trường tập thể, tang khả năng giao tiếp bằng tiếng việt, kỹ năng sông
và thích nghỉ theo sự phát triển và đòi hỏi của xã hội cho học sinh
Trang 12Qua các văn bản và các quyết đinh, vai trò ý nghĩ của việc phát triển tiếng việtchúng ta đều nhận thấy rằng việc phát triển tiếng việt nói chung và kỹ năng giao tiếpbằng tiếng việt cho học sinh vung dân tộc thiểu số nói riêng là vô cùng quan trọng.Đây là vân đề đang được quan tâm và Bộ Giáo dục - Đào tạo đã chính thức đưa vàonhà trường Để có kĩ năng sống, HS cần có kĩ năng tư duy bậc cao như: Phân tích -
So sánh - Tổng hợp - Phán đoán - Đưa ra kết luận Nhà trường là nơi diễn ra cuộcsống thực của HS, vì vậy “ kĩ năng sống là sản phẩm bắt buộc phải có của nhà trường
” không chỉ dạy cho các em biết kiến thức mà việc phát triển khả năng giao tiếp bằngtiếng việt cũng cần giáo dục cho HS như: cách ứng xử, giao tiếp với ông bà - cha mẹ -anh chị em, với khách, với thầy cô - bạn bè,… Nhiều HS rất thiếu kĩ năng xử lí tìnhhống của cuộc sống thực; không biết giao tiếp theo những quy tắc tối thiểu nhất tronggia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội; thiêu tự tin khi giao tiếp, thiếu bản lĩnh,thiếu sáng tạo; học tập thụ động, không tự tin
Từ năm học 2010 - 2011, trường tôi tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờlên lớp, trải nghiệm, giao lưu tiếng việt cho học sinh Nâng cao ý thức trách nhiệmcủa người học sinh Quan tâm nâng cao chất lượng dạy và học, phát triển kỹ năngsông cho học sinh, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh dân tộc
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên"
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếngViệt và thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh trong cáctrường tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, Luận văn đề xuất biện pháp phát triển kỹnăng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ởhuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt chohọc sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu họcvùng dân tộc thiểu số
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trườngtiểu học vùng dân tộc thiểu số ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Trang 134 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 5 trường tiểu học trên địa bàn huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên bao gồm: Trường PTDTBT TH Na Cô Sa, Trường PTDTBT THNậm Nhừ, Trường PTDTBT TH Nà Khoa, Trường PTDTBT TH Pa Tần, Trường tiểuhọc Chà Cang
5 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, chất lượng giáo dục học sinh tiểu học tại các trườngtiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vẫn gặp một số khó khăn như bấtđồng về ngôn ngữ với học sinh, gia đình học sinh Việc quản lý các hoạt động giáodục nhằm phát triển tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số còn một bộc lộ một sốhạn chế, đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục Nếu đề xuất được biệnpháp quản lý công tác giáo dục, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm pháttriển kỹ năng giao tiếp bàng tiếng việt của học sinh cho học sinh dân tộc thiểu số ởhuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên phù hợp với điều kiện thực tế tại các trường tiểu họctrên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, sẽ góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếpbằng tiếng việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển kỹ năng giao tiếp bàng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số
6.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng việc phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
6.3 Đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
6.4 Khảo sát ý kiến về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Trang 147 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp các tài liệu lý luận, các văn bản pháp quy, các công trìnhnghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý giáo dục tiểu học, công tác pháttriển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộcthiểu số Hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điểu tra bằng bảng hỏi:
+ Bảng hỏi giáo viên, nhân viên về hoạt động phát triển kỹ năng giao tiếp bằngtiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số liên quan đến côngtác phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùngdân tộc thiểu số tại trường tiểu học
+ Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về phát triển kỹ năng giao tiếp bằngtiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số và những biện phápphát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dântộc thiểu số có hiệu quả trong trường
+ Bảng hỏi học sinh về những công việc giáo viên đã làm liên quan đến côngtác phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùngdân tộc thiểu số tại trường
- Phương pháp quan sát:
- Quan sát thực tế công tác phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho họcsinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số tại trường và quản lý công tác pháttriển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộcthiểu số tại trường của hiệu trưởng tại các trường tiểu học
- Phương pháp phỏng vấn:
+ Phỏng vấn học sinh, cha mẹ học sinh để làm rõ thực trạng công tác phát triển
kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu
số tại trường của hiệu trưởng
+ Phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên để làm rõ thực trạng công tác pháttriển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộcthiểu số tại trường tiểu học
- Phương pháp chuyên gia:
+ Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh nghiệm về công tác phát triển kỹnăng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số
Trang 15tại trường tiểu học, các cán bộ quản lý có kinh nghiệm trong phát triển kỹ năng giaotiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số tại trườngtiểu học
7.3 Phương pháp xử lý thông tin bằng toán thống kê
- Phương pháp thống kê trong toán học: Sử dụng phương pháp thống kê trongtoán học để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được
8 Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Chương 2: Thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU SỐ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Trong lịch sử, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về giao tiếp, vai trò của giaotiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách con người nói chung và nhân cáchhọc sinh nói riêng Trên cơ sở đó các nhà giáo dục đề xuất những biện pháp thiết thựcgiúp người học hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp làm công cụ để học tập,chiếm lĩnh tri thức, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội - lịch sử nhằm phát triển và hoànthiện nhân cách
Thời cổ đại Hy Lạp, vấn đề giao tiếp được một số nhà triết học chú ý nghiên
cứu như Xoocrat (470 - 399 TCN) và Platon (428 - 347 TCN) "Đối thoại như là sự giao tiếp trí tuệ phản ánh mối quan hệ giữa con người với con người" [dẫn theo 25]
Tác giả J.A Comenxki (1592-1670) là một trong những tác giả đi đầu trongviệc nghiên cứu môi trường giao tiếp cho người học Tư tưởng GD của J.A Comenxki
là kết hợp giữa GD nhà trường với giáo dục bên ngoài xã hội Ông khẳng định "học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ" Chính tư tưởng giáo dục trên cho thấy giao tiếp của
học sinh không chỉ thực hiện trong nhà trường mà vượt ra khỏi phạm vi nhà trường.Môi trường giao tiếp, nội dung giao tiếp, đối tượng giao tiếp càng được mở rộng baonhiêu thì tâm hồn người học càng phong phú bấy nhiêu [14]
Những năm 70 của thế kỷ trước, có các công trình nổi bật như: “giao tiếp là vấn đề của tâm lý học đại cương” của B.Ph Lotnov, “tâm lý học giao tiếp” của
Trang 17trưng cơ bản tương ứng cho mỗi nhóm kỹ năng đó V.A Cancalic quan tâm đến hệthống các biện pháp và kỹ năng tác động qua lại tâm lý - xã hội một cách có tổ chứcgiữa giáo viên và học sinh [10]
Trong cuốn "Education for life" - (giáo dục vì cuộc sống), Donald Walters đã
cung cấp cho các nhà GD, các bậc cha mẹ ở khắp nơi những kỹ thuật nhằm biến đổi
GD thành một quá trình toàn vẹn, một quá trình hài hoà giữa kiến thức sách vở vớinhững kinh nghiệm trực tiếp từ đời sống Donald Walters đã khuyến khích mọi ngườiứng dụng một hệ thống giáo dục mà trong đó, nhấn mạnh sự tích hợp của việc giảngdạy cho trẻ những kiến thức cơ bản cùng với nghệ thuật sống Ông đã chỉ ra cho mọi
người “thấy được toàn bộ cuộc sống là giáo dục và giáo dục không chỉ giới hạn ở những năm tháng miệt mài trên ghế nhà trường ” Đúng như Jesse J.Casbon nhận xét “Cuốn sách nói cho chúng ta biết về phương pháp cách nuôi dưỡng óc sáng tạo
và trực giác ở mỗi đứa trẻ và làm sao có thể đánh thức những khả năng chưa được khai thác của trẻ” và hãy để “mỗi đứa trẻ là chính nó" [15].
Tác giả Kak - Hai - Nơdích người Đức, đã nêu rõ yêu cầu về phát triển ngônngữ của trẻ có một vai trò quan trọng và quá trình phát triển ở từng giai đoạn Trongmỗi giai đoạn đó nhiệm vụ của người lớn giúp trẻ thâm nhập vào thế giới ngônngữ phong phú và đa dạng, dẫn dắt trẻ từ những âm thành "gừ gừ" ở tuổi sơ sinhđến khi sử dụng, nắm vững ngôn ngữ thành thạo, điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho sự phát triển về trí tuệ Bằng những ví dụ, cách làm cụ thể, thiết thực đã giúp cácbậc phụ huynh có thêm những kiến thức cơ bản trong việc giáo dục và dạy dỗ, nắmvững ngôn ngữ giao tiếp của con em mình [dẫn theo 26]
Với Evgrafova M G., Sự hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổimẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất quan trọng Ở đây,tác giả đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời củatrẻ em tuổi mẫu giáo lớn, những đặc điểm của việc hình thành văn hoá giao tiếp bằnglời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc; nội dung
và kỹ thuật hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên
cơ sở phong tục tập quán của dân tộc Đây chính là những tiền đề để trẻ em ở tuổimẫu giáo lớn hình thành được kỹ năng giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi tiểu học[dẫn theo 6]
Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của văn hoá giao tiếp trong gia đình đến sức khoẻtâm lý đạo đức của thiếu niên, tác giả Malin I.I đã khẳng định văn hoá tâm lý của giaotiếp trong gia đình được thể hiện ở hệ thống các chuẩn mực; định hướng giá trị; nhữngcách thức và phong cách hành vi, giao tiếp và mối quan hệ qua lại trong gia đình…,
Trang 18những cái được áp dụng trong hệ thống các mối quan hệ qua lại và giao tiếp giữa cha
mẹ với con cái Tác giả đã làm nổi bật lên 5 loại văn hoá tâm lý của giao tiếp trong giađình và ảnh hưởng của chúng tới sự hình thành nhân cách và sức khoẻ tâm lý đạo đứccủa thiếu niên Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự thiếu hụt chức năng bất kỳ nào đócủa người lớn trong gia đình hoặc sự xem thường nó sẽ làm rối loạn sức khoẻ tâm lýcủa trẻ Chính văn hoá tâm lý của giao tiếp trong gia đình và ảnh hưởng của chúng
sẽ tác động đến sự phát triển kỹ năng giao tiếp của thiếu niên [dẫn theo 6]
Để nâng cao khả năng giao tiếp cho trẻ, tác giả Linda Maget đã giới thiệunhững kỹ năng giao tiếp xã hội, giúp trẻ giải quyết những trở ngại trong việc kết giaobạn bè Với cách trình bày của mình, tác giả Linda Maget giúp các bậc cha mẹ và trẻhọc được kỹ năng giao tiếp xã hội để luôn có bạn bè, trưởng thành trong học tập vàcuộc sống, đó là mục tiêu của cuốn sách muốn đem lại [dẫn theo 1]
Các công trình nghiên cứu đã đi sâu về vai trò của giao tiếp, KNGT trong
sự phát triển nhân cách học sinh, các hình thức giao tiếp của học sinh, vấn đề tổchức giao tiếp và phát triển KNGT của học sinh trong tập thể nhằm nâng cao tínhhiệu quả của hệ thống giáo dục Mục tiêu quan trọng của phát triển kỹ năng giaotiếp cho học sinh thông qua các hoạt động là giúp học sinh vượt lên chính mình, nângcao kết quả học tập, có kỹ năng sống hòa nhập, hoàn thiện nhân cách để làm chủ bảnthân, làm chủ xã hội
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh đãđược một số nhà nghiên cứu và nhà giáo dục quan tâm Những năm gần đây, một sốcông trình nghiên cứu đã đề cập đến vai trò của giao tiếp trong giáo dục ở nhà trườngphổ thông
Tác giả Đặng Xuân Hoài và các nhà nghiên cứu thuộc Viện Khoa học giáo dục(1983) nghiên cứu “Sự hình thành động cơ xã hội của học sinh cấp 2, 3” đã khẳngđịnh: “Giao lưu là điều kiện tất yếu tạo nên sự hiểu biết lẫn nhau, sự ăn ý, sự thôngcảm, sự phối hợp hành động, sự phân công trách nhiệm” [21]
Tác giả Đỗ Thị Hạnh Phúc nghiên cứu “Nhu cầu kết bạn của thiếu niên” đã chỉ
ra rằng, nhu cầu giao tiếp với bạn cùng tuổi ở thiếu niên phát triển mạnh, là cơ sở đểhình thành và phát triển quan hệ bạn bè trong và ngoài nhà trường [32]
Tác giả Phùng Thị Hằng, trong luận án tiến sĩ: “Một số đặc điểm giao tiếp củahọc sinh THPT dân tộc Tày, Nùng” đã chỉ ra rằng, giao tiếp của học sinh THPT dântộc Tày, Nùng tiếng mẹ đẻ là phương tiện giao tiếp thường ngày của các em, nó cóảnh hưởng đến quá trình sử dụng tiếng Việt của học sinh trong các tình huống giaotiếp Để hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp cho học sinh THPT người dân
Trang 19tộc thiểu số thì một trong các hình thức, biện pháp rất hiệu quả là tổ chức các hoạtđộng học tập, hoạt động ngoài giờ lên lớp đa dạng, linh hoạt, sinh động phù hợp vớiđiều kiện nhà trường, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi [19]
Ngoài nghiên cứu về giao tiếp nói chung nhiều tác giả cũng đã đi sâu nghiêncứu về các kỹ năng giao tiếp: G.S Trần Trọng Thuỷ trong công trình nghiên cứu vềgiao tiếp đã đưa ra các kỹ năng giao tiếp sau: Biết cách ứng xử tế nhị; biết im lặngđúng lúc; biết tự kiềm chế; biết lắng nghe v.v [34]
Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã đề cập đến hai trong ba trở ngại thường gặp ởsinh viên khi giao tiếp thuộc về kỹ năng giao tiếp: “Lúng túng khi điều khiển giaotiếp với học sinh” và “Chưa làm chủ trạng thái tâm lý của bản thân”, trên cơ sở đótác giả đã xây dựng chương trình tác động sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng giaotiếp: Kỹ năng “Tự chủ cảm xúc hành vi” và kỹ năng “Chủ động điều khiển quá trìnhgiao tiếp” [8]
Tác giả Lê Thị Bừng đã đề cập đến cách ứng xử khéo léo khi tiếp xúc, ứng xửhọc đường, ứng xử trong quan hệ bạn bè, ứng xử nơi làm việc [9]
Tác giả Nguyễn Liên Châu đã nghiên cứu một số kỹ năng giao tiếp của Hiệutrưởng các trường Tiểu học như: kỹ năng lập kế hoạch; kỹ năng định vị; kỹ năng nói;
kỹ năng lắng nghe; kỹ năng phối hợp; kỹ năng bình tĩnh tự chủ đối với các yêu cầutâm lý giao tiếp trong quản lý [11]
Ngoài ra phải kể đến một số công trình luận văn nghiên cứu về giao tiếp và kỹnăng giao tiếp, cụ thể như:
Tác giả Nông Thị Hương (2016), với luận văn “Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng”.
Công trình đã có đóng góp to lớn trong việc phân tích các góc độ giáo dục kỹ nănggiao tiếp ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ Tác giả cũng
đề xuất được 07 biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻmẫu giáo nói chung và cho trường mầm non Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòngnói riêng [25]
Tác giả Ngô Giang Nam (2013), với luận án tiến sỹ “Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh Tiểu học nông thôn miền núi phía Bắc” Luận án đã nghiên cứu các
biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp thông qua các biện pháp: Kết hợp nội khóa vàngoại khóa; kết hợp nhà trường, gia đình và xã hội; GD thông qua dạy học các mônhọc chiếm ưu thế Hơn thế nữa, luận án đã xây dựng được hệ thống các biện phápgiáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS Tiểu học mang tính đồng bộ thông qua cả ba môi
Trang 20trường: Nhà trường - Gia đình - Xã hội, gắn kết giữa dạy chữ với dạy người, tạo cơhội cho học sinh trải nghiệm, thái độ, hành vi, kỹ năng giao tiếp sẽ góp phần nâng caochất lượng GD học sinh tiểu học nông thôn miền núi nói chung và nâng cao hiệu quả
GD kỹ năng giao tiếp cho học sinh nói riêng [29]
Tác giả Bùi Thị Thúy (2015), luận văn “Phát triển năng lực giao tiếp của học sinh thông qua việc dạy các bài văn nghị luận xã hội ở lớp 9”, tác giả có đóng góp
quan trọng trong việc đưa ra các khái niệm về giao tiếp, năng lực giao tiếp, tổng kếtcác nghiên cứu về năng lực giao tiếp và nghiên cứu dạy học văn nghị luận xã hội vàvấn đề phát triển năng lực giao tiếp qua quá trình này [33]
Như vậy, hầu như rất ít công trình nghiên cứu về phát triển KNGT cho đốitượng là học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số Từ những phân tích trên chúng tôinhận thấy, cần phải tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề giáo dục, phát triển KNGTcho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số để có những biện pháp giúp các em họcsinh hình thành và phát triển KNGT Bởi KNGT có vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc phát triển và giáo dục toàn diện nguồn nhân lực, là điều kiện thành đạt cho mỗi
cá nhân trong xã hội hiện đại
1.2 Những khái niệm công cụ
1.2.1 Kỹ năng giao tiếp
Khi nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những quanniệm khác nhau dưới nhiều góc độ khác nhau Mỗi nhà nghiên cứu khi đề cập tới kháiniệm “kỹ năng giao tiếp” đều nhìn nhận, khai thác nó bằng những lập luận và minhchứng của cá nhân mình Có thể điểm qua một số quan điểm của các nhà nghiên cứunhư sau:
Theo tác giả Ngô Công Hoàn kỹ năng giao tiếp "là khả năng tri giác hiểu được những biểu hiện bên ngoài cũng như những diễn biến bên trong của các hiện tượng, trạng thái, phẩm chất tâm lý của đối tượng giao tiếp" Kỹ năng giao tiếp của mỗi người bao hàm cả khả năng vận dụng vốn tri thức, vốn kinh nghiệm của bản thân chủ thể giao tiếp, khả năng điều khiển đối tượng giao tiếp vào quá trình giao tiếp mới đạt hiệu quả cao nhất [22, tr.22].
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, tác giả Hoàng Thị Anh quan niệm: “Kỹ năng giao tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong quá trình giao tiếp Đó là các khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ…là hệ thống các thao tác, cử chỉ, điệu bộ, hành vi được chủ thể giao tiếp phối hợp hài hòa." [2, tr.33]
Theo giáo trình môn kỹ năng giao tiếp của Đại học Trà Vinh: “Kỹ năng giao tiếp là
Trang 21khả năng nhận biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến tâm lý
Trang 22bên trong của đối tác giao tiếp, đồng thời biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, biết cách định hướng để điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt hiệu quả”
Từ những cách hiểu nêu trên về kỹ năng giao tiếp, chúng tôi cho rằng: Kỹ năng giao tiếp là khả năng vận dụng vốn tri thức, kinh nghiệm của bản thân chủ thể giao tiếp vào quá trình giao tiếp, để hiểu được những biểu hiện bên ngoài và diễn biến tâm lý bên trong của đối tượng giao tiếp, từ đó điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt hiệu quả.
1.2.2 Phát triển kỹ năng giao tiếp
Phát triển kỹ năng giao tiếp là một quá trình làm biến đổi cả về lượng và chấtnhững kỹ năng giao tiếp, đó là một quá trình tác động từ bên ngoài làm biến đổinhững yếu tố tâm lý - kỹ năng giao tiếp của cá nhân
Thuật ngữ “phát triển kỹ năng giao tiếp” có thể được nhìn nhận từ những khíacạnh khác nhau:
- Trước hết, có thể hiểu phát triển kỹ năng giao tiếp là một quá trình mà chủthể giao tiếp chủ động làm biến đổi những kỹ năng giao tiếp của mình thông qua cácphương thức hoạt động khác nhau Trong quá trình này chủ thể giao tiếp ý thức đượcsâu sắc tầm quan trọng của những kỹ năng giao tiếp và can thiệp một cách có chủ ývào sự phát triển của các kỹ năng giao tiếp
- Thứ hai, thuật ngữ phát triển kỹ năng giao tiếp có thể được nhìn nhận là mộtquá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của một chủ thể này (nhà giáodục) vào một chủ thể khác - chủ thể cần được phát triển kỹ năng giao tiếp (đối tượnggiáo dục) Trong quá trình này, đối tượng giáo dục có thể tham gia các hoạt động donhà giáo dục tổ chức với những mục đích và tính tích cực khác nhau, song thông quanhững hoạt động đó những kỹ năng giao tiếp của họ được phát triển đúng hướng
Hai quá trình đó có phần khác nhau về hình thức, song đều là những quá trìnhtác động từ bên ngoài làm thay đổi những yếu tố bên trong, và động lực nằm chính
Trang 23trong quá trình hoạt động của chủ thể sở hữu những kỹ năng giao tiếp cần được hìnhthành
Trang 24Quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp cũng tuân theo qui luật của sự phát triển:
Từ những biến đổi về lượng dẫn tới những biến đổi về chất; từ thấp đến cao; từ đơn giản đến phức tạp
Quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp với tư cách là một quá trình giáo dục(quá trình có mục đích, có kế hoạch), trước hết cần tập trung vào phát triển nhữngnhóm kỹ năng giao tiếp cốt lõi: kỹ năng định hướng giao tiếp; kỹ năng phán đoán đốitượng giao tiếp; kỹ năng thu nhận, khai thác thông tin từ đối tượng giao tiếp; kỹ năng
sử dụng ngôn từ; kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn từ; kỹ năng điềukhiển các yếu tố tâm lý của bản thân Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kỹ nănggiao tiếp cho đối tượng giáo dục, nhà giáo dục cần chú ý đầy đủ và toàn diện tới sựphát triển của những kỹ năng giao tiếp, tránh tình trạng quá tập trung vào việc pháttriển kỹ năng này mà không chú ý hoặc coi nhẹ việc phát triển những kỹ năng khác,đồng thời chú ý đến những đặc điểm tâm lí lứa tuổi để có những tác động phù hợp
1.2.3 Dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số là một trong những vấn đề phức tạp được đặt ra từ rất lâu trongđời sống xã hội Khái niệm nhóm người thiểu số được dùng để chỉ các nhóm người cónhững sự khác biệt về một phương diện nào đó với cộng đồng người chung trong xãhội Họ có thể khác biệt với nhóm người đa số về phương diện ngôn ngữ và văn hoá.Khác biệt về nhận thức và tôn giáo, về hoàn cảnh kinh tế, điều kiện sống và thu nhậpv.v và đi kèm theo đó là sự khác biệt về phương thức ứng xử của cộng đồng đối vớichính họ
Nói đến nhóm người thiểu số cũng có nghĩa là đã khẳng định về sự tồn tại trênmột khía cạnh khác của nhóm những người đa số được thừa nhận và thường đượcứng xử khác biệt hơn Do vậy, trong thực tế lịch sử, nhóm người được coi là thiểu sốbao giờ cũng phải chịu những quy chế về pháp lý hay đạo đức riêng biệt, không đượctham gia đầy đủ vào những hoạt động của đời sống công cộng Họ bị đối xử như lànhững “người riêng biệt” và trong trường hợp đó, để tồn tại được bên những người đa
số, họ cũng buộc phải tự coi mình là những “người riêng biệt”
Trên thực tế, người thiểu số là những người làm cho người ta dễ nhận thấy sựkhác biệt so với cộng đồng, nghĩa là họ mang những nét mà có thể khi nhìn vào cũngnhư giao tiếp với họ, người ta có thể nhận thấy ngay sự phân biệt so với những thànhviên khác trong cộng đồng
Nhà xã hội học Mỹ Louis Wirth năm 1945 đã đưa ra một định nghĩa khá thông
dụng về nhóm người thiểu số như sau: “Có thể gọi là thiểu số mọi nhóm người, do
Trang 25một số nét đặc thù về ngoại hình hay văn hoá, bị đối xử khác biệt và không bằng những thành viên khác của xã hội mà họ sinh sống và do đó tự coi mình là đối tượng của một sự phân biệt tập thể” [dẫn theo 40].
Dưới góc độ nhân chủng học, khái niệm thiếu số được dùng khá thông dụng Nó
thường được sử dụng để chỉ những dân tộc ít người so với cộng đồng dân tộc chiếm
đa số
Điều 4, Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng
01 năm 2011 về Công tác dân tộc, đã chỉ rõ: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có
số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [12].
1.2.4 Biện pháp phát triển KNGT tiếng Việt cho học sinh tiểu học người
Trong nghiên cứu đề tài này tác giả luận án chọn khái niệm biện pháp pháttriển KNGT tiếng việt cho học sinh tiểu học người DTTS như sau làm công cụ nghiên
cứu: Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người DTTS là những cách thức thực hiện các tác động giáo dục nhằm giúp học sinh tiểu học có kỹ năng trong quá trình giao tiếp tiếng việt như kỹ năng nghe, kỹ năng nói, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng hiểu và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt ý hiểu của mình cho người khác hiểu nội dung giao tiếp.
1.3 Lý luận chung về kỹ năng giao tiếp tiếng việt của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
1.3.1 Đặc điểm học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Nghiên cứu quá trình nhận thức của học sinh là nghiên cứu sự vận động vàphát triển của các biểu hiện tâm lý người dưới tác động của hoàn cảnh tự nhiên và xã
Trang 26hội, trong sự tiếp nhận và thích ứng của cá nhân Trong quá trình học tập, sự biến đổinhận thức của người học chịu sự tác động của các lực lượng giáo dục, của nội dung,
Trang 27Các tổ chức xã hội, gia đình, trường học chưa tạo ra một bước chuyển tiếp rõnét về mặt tâm lý đến trường cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số cũng nhưviệc tạo ra nhu cầu, hứng thú thích đi học Việc huy động trẻ em đến trường trong độtuổi là một sự cố gắng lớn của các nhà giáo dục Các nét tâm lý như ý chí rèn luyện,
óc quan sát, trí nhớ, tính kiên trì, tính kỷ luật của học sinh tiểu học người dân tộcthiểu số chưa được chuẩn bị chu đáo
Hầu hết học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số sống từ nhỏ trong không gianrộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thức cảm tính của học sinh phát triểnkhá tốt Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo, tuy nhiên còn thiếu toàndiện, cảm tính, mơ hồ, không thấy được bản chất của sự vật hiện tượng Quá trình trigiác thường gắn với hành động trực tiếp, sờ mó, gắn với màu sắc hấp dẫn của sự vật
đã tạo ra hưng phấn xúc cảm ở học sinh Đối tượng tri giác của học sinh tiểu họcngười dân tộc thiểu số chủ yếu là sự vật thiên nhiên gần gũi Nhờ vào việc tổ chứccác hình thức học tập đa dạng như: tham quan, ngoại khoá, tăng cường cách dạy họctrực quan sẽ làm tăng hiểu biết cho học sinh, uốn nắn lệch lạc, tạo ra phương phápnhận thức cảm tính tích cực làm tiền đề cho nhận thức ở mức độ chính xác hơn, caohơn Học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số do từ nhỏ đã được tiếp xúc nhiều vớithiên nhiên Ngay từ lúc còn nhỏ tuổi các em đã phải đi rừng lấy củi, trồng ngô trênnhững sườn đồi cao cho nên kinh nghiệm của các em có phần cao hơn so với trình độchung của lứa tuổi nhưng khả năng tư duy còn thấp so với yêu cầu Tri thức, thóiquen được hình thành bằng con đường kinh nghiệm nên ảnh hưởng đến quá trình hìnhthành tư duy của các em Do kinh nghiệm nghèo nàn, nên tưởng tượng của học sinhtiểu học người dân tộc thiểu số còn mờ nhạt, thiếu sinh động Đặc biệt, sự tác độngqua lại giữa quá trình nhận thức và sự phát triển ngôn ngữ của học sinh tiểu họcngười dân tộc thiểu số có một điểm cần hết sức lưu ý: ngôn ngữ phát triển thì quátrình nhận thức cũng phát triển và nó làm cho vốn ngôn ngữ càng phong phú thêm.Song đối với học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số lại gặp khó khăn: trước khi các
Trang 28em đi học là dùng tiếng mẹ đẻ, quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức lại diễn ra bằngngôn ngữ tiếng Việt Như vậy, ở một góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ tạothuận lợi cho hoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị hạn chế.
Trước khi đến trường, học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số đã được tiếpxúc với cộng đồng dân tộc, tiếp thu truyền thống, phong tục tập quán của dân tộcmình Môi trường giao tiếp hẹp, đối tượng giao tiếp chủ yếu trong gia đình, làng bảnnhưng có sức hấp dẫn lớn đối với học sinh Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên,học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trongcuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ Các phương tiện giao tiếp kháchầu như hạn chế, do đó ngôn phong, cách nghĩ, hành vi của học sinh tiểu học ngườidân tộc thiểu số có những nét riêng Trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộcảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị Khi giao tiếp với người thân, với bạn làthẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáoviên ít thưa gửi Gặp người lạ các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mòquan sát Kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn Mặc
dù cư trú xen kẽ với nhiều dân tộc khác, tiếp xúc với nhiều nguồn ảnh hưởng, songkhông làm biến đổi lớn về phong cách giao tiếp của học sinh tiểu học người dân tộcthiểu số
Quá trình học tập ở trường, học sinh được mở rộng tầm nhìn do môi trườngmới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập: học trên lớp, ngoài lớp,hoạt động xã hội, trong và ngoài nhà trường, môi trường giao lưu ngày càng mở rộng.Cuộc sống, sinh hoạt của học sinh tại các trường có đa dạng hơn so với các trườngphổ thông khác, như: quan hệ giáo viên - học sinh, quan hệ bạn - nhóm bạn (cùngnhóm, khác nhóm) được trực tiếp hơn và quan trọng là được định hướng sư phạm.Trong học tập và giao tiếp, cường độ tiếp xúc của học sinh cũng nhiều hơn
Tính tích cực giao tiếp của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số chưa cao.Trong việc thiết lập quan hệ mới, học sinh người dân tộc thiểu số gặp khó khăn, thiếuchủ động Do đặc điểm nhận thức hạn chế, khả năng ngôn ngữ chi phối, đã hìnhthành cho học sinh người dân tộc thiểu số thái độ giao tiếp thờ ơ (mặc dù bên trongkhá tích cực), các em không biết sử dụng phối hợp giữa ngôn ngữ và cử chỉ, biểu cảmthái độ đúng lúc đúng chỗ Trong học tập, học sinh người dân tộc thiểu số còn bịđộng trong cách học, ngại trao đổi với bạn bè, với thầy cô, một phần do tính tính cựcgiao tiếp chi phối Giữa nhu cầu nhận thức của học sinh người dân tộc thiểu số vớinhu cầu giao tiếp nhiều khi thiếu thống nhất Học sinh người dân tộc thiểu số mong
Trang 29muốn được đánh giá tốt, được khen nhưng ngại bộc lộ mình, ngại nói, ngại viết, thích
mở rộng tầm nhìn, ham hiểu biết nhưng ngại suy nghĩ về các vấn đề trừu tượng
Thông qua các dạng hoạt động như: hoạt động tự học, vui chơi, thể thao, vănhoá, lao động học sinh người dân tộc thiểu số được tiếp xúc với các phương tiệncủa xã hội văn minh, các em rất ham thích Tuy nhiên, khả năng định hướng tronggiao tiếp thiếu trọng tâm, biểu hiện ở hiện tượng nhiều em mải vui quên học, chỉthích hoạt động bề nổi, ít chú trọng việc ứng dụng tri thức đã học vào các tìnhhuống hoạt động Như vậy, giữa khả năng giao tiếp của học sinh tiểu học người dântộc thiểu số có quan hệ hữu cơ với trình độ nhận thức, với khả năng ngôn ngữ Nhucầu giao tiếp tích cực, chủ động mở rộng phạm vi giao tiếp phụ thuộc vào năng lựctrí tuệ và động cơ
1.3.2 Vai trò của kỹ năng giao tiếp tiếng việt đối với học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Giao tiếp và KNGT tiếng việt có vai trò quan đối với học sinh tiểu học ngườidân tộc thiểu số Qua giao tiếp tiếng việt, học sinh nhận thức được về người khác: từdáng vẻ bề ngoài đến nội dung tâm lý bên trong như nhu cầu, động cơ, năng lực, quanđiểm, phẩm chất tâm lý,… đồng thời thông qua đối tượng giao tiếp học sinh hiểu rõ
về bản thân Từ đó, tự điều chỉnh và hoàn thiện mình theo những chuẩn mực xã hội,theo tấm gương tốt, đặc biệt là nâng cao được chất lượng học tập
Nhờ có kỹ năng giao tiếp tiếng việt, các quan hệ xã hội của học sinh được cụthể hoá Các em hiểu biết lẫn nhau, giúp đỡ, hợp tác với nhau trong học tập, trong đờisống sinh hoạt hàng ngày Kỹ năng giao tiếp là điều kiện của sự hình thành và pháttriển nhân cách Ở mỗi cá nhân học sinh, các nét tính cách chỉ được hình thành thôngqua kinh nghiệm giao tiếp, thông qua việc tiếp xúc của bản thân với mọi người tronggia đình, ở nhà trường và ngoài xã hội
Học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số thường học tập và ăn, ở đều tập chung.Các em có nhiều thời gian hơn trong tiếp xúc với các thầy cô giáo và bạn bè của mình.Chính điều này làm cho quan hệ liên nhân cách phát triển, các em chia sẻ buồn vui, lolắng, giúp đỡ nhau không chỉ trên lớp học, trong giờ học mà còn cả thời gian ở nhàtrong khu tập thể của nhà trường Như vậy, giao tiếp và KNGT có vai trò rất quantrọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh tiểu học người dân tộcthiểu số Cuộc sống thiếu giao tiếp hoặc hạn chế về KNGT sẽ ảnh hưởng nghiêmtrọng đến học tập và sinh hoạt hàng ngày của các em Đây cũng là nguyên nhân dẫnđến tình trạng
Trang 30căng thẳng hoặc mâu thuẫn nội bộ của một số học sinh nội trú Người làm công tácgiáo dục phải tạo mọi điều kiện cho nhu cầu giao tiếp của học sinh phát triển, phát huyđược tính tích cực trong giao tiếp, trong các hoạt động chung, tạo ra những mối quan
hệ tốt đẹp, thân thiện để học sinh tự tin vào bản thân mình khi giao tiếp với mọi người
1.3.3 Những kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cơ bản cần phát triển cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Để rèn luyện các kỹ năng giao tiếp tiếng việt, trước hết các nhà giáo dục cầnphải xác định những kỹ năng cần giáo dục cho học sinh và giáo dục các kỹ năng đónhư thế nào trong từng hoàn cảnh cụ thể Theo tác giả Phùng Thị Hằng [19] vàtác giả Phạm Văn Tuân [33], hệ thống kỹ năng giao tiếp tiếng việt cần giáo dục chohọc sinh tiểu học người dân tộc thiểu số bao gồm:
Kỹ năng tự khẳng định về bản thân: Tự tin đứng trước đám đông, biết giới
thiệu về mình với người khác, biết chào hỏi lễ phép và tôn trọng người khác, biết chàohỏi lễ phép đối với thày cô, người trên tuổi, biết nhường nhịn em nhỏ, biết tôn trọngbạn bè
Kỹ năng nói lời yêu cầu đề nghị, nói lời cảm ơn, xin lỗi: Giáo dục học sinh
biết nói lời yêu cầu đề nghị của bản thân đối với những người xung quanh, biết bày tỏthái độ, quan điểm cá nhân của mình trước những vấn đề yêu cầu đề nghị Cám ơnkhi nhận quà hay sự giúp đỡ của người khác, xin lỗi khi làm người khác không hàilòng hay làm tổn thương đến họ
Kỹ năng từ chối yêu cầu đề nghị của người khác: Giáo dục các em biết phân
biệt đúng sai, biết ủng hộ cái đúng, cái thiện và kiên định với quan điểm của mình, biết
từ chối, hay khước từ cái không đúng, hay những lời nói, việc làm thể hiện hành vi lệchchuẩn
Kỹ năng xử lý tình huống: Trong cuộc sống học sinh tiểu học phải đối mặt với
nhiều tình huống trong học tập, vui chơi, sinh hoạt tập thể và hoạt động lao động vàgặp những tình huống khó xử trong quan hệ với người lớn trong gia đình, với thầy cô,bạn bè và với nhiều người xung quanh, đòi hỏi các em phải có kỹ năng ứng xử phùhợp, biết phân tích cái lợi và cái hại của việc ứng xử, tạo ra quan hệ chia sẻ, hợp tác
Kỹ năng lắng nghe: Thông qua hoạt động dạy học, rèn luyện, giáo dục học
sinh kỹ năng lắng nghe hiểu người khác, biết về mình rõ hơn, lắng nghe một cách
Trang 31tích cực, chủ động và cảm thông, chia sẻ, lắng nghe có chủ động để tiếp nhận thôngtin và xử lý thông tin có ích cho bản thân
Trang 32Kỹ năng thương lượng: Trong giao tiếp cần giáo dục cho học sinh biết thương
lượng với người khác để đạt mục tiêu giao tiếp, thương lượng với người thân để thựchiện mục tiêu cá nhân, thương lượng với bạn bè để gìn giữ khối đoàn kết vv
Kỹ năng chia sẻ: Thông qua các hoạt động giáo dục cần giáo dục cho học
sinh tiểu học kỹ năng chia sẻ, chia sẻ với bố mẹ về công lao chăm sóc, dạy dỗ, chia
sẻ với bố mẹ niềm vui và nỗi buồn, thành công và thất bại trong cuộc sống, chia sẻvới thầy cô về khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ của nhà trường và cuộc sống đời
tư, chia sẻ với bạn công việc của lớp của trường vv
Kỹ năng thuyết trình trước đám đông: Bằng việc vận dụng phối hợp các
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục, giúp học sinh rèn luyện kỹ năngthuyết trình trước nhóm, trước tập thể thông qua đó rèn luyện kỹ năng nói, kỹ năngtrình bày một vấn đề trước đám đông
Kỹ năng thuyết phục: Trong học tập, lao động sinh hoạt, học sinh phải thuyết
phục người khác khi đưa ra yêu cầu đề nghị vì vậy đòi hỏi giáo viên và nhà trườngcần rèn luyện cho các em kỹ năng thuyết phục: Thuyết phục bố mẹ cho đi xem phimkhi đã hoàn thành nhiệm vụ học tập, thuyết phục cô giáo cho lớp đi dã ngoại, thuyếtphục bạn hợp tác trong công việc,
Kỹ năng giải quyết vấn đề: Trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học, giáo
viên cần đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề để rèn luyện cho các em kỹnăng phát hiện, giải quyết vấn đề: Giải quyết vấn đề trong học tập, giải quyết vấn đềtrong xử lý các mối quan hệ, giải quyết vấn đề về xúc cảm cá nhân,
Kỹ năng làm việc hợp tác: Học sinh tiểu học là công dân tương lai, cần phải
được trang bị kỹ năng làm việc đồng đội, biết chia sẻ và hợp tác, biết tranh thủ sựủng hộ và giúp đỡ của những người xung quanh để tự hoàn thiện mình, biết tự nhậnthức về bản thân và người khác, biết bày tỏ quan điểm cá nhân, biết kiên định vớimục tiêu đã chọn, biết giữ lời hứa và tôn trọng những người xung quanh,
Kỹ năng biểu lộ thái độ tình cảm: Giao tiếp con người bộc lộ cảm xúc cá nhân
của mình, vì vậy, để hành vi giao tiếp có văn hóa cần giáo dục cho học sinh tiểu học
có kỹ năng biểu lộ xúc cảm và thái độ cá nhân trong quá trình giao tiếp, biết kiềm chếcảm xúc của mình trong quá trình giao tiếp như tức giận, cáu gắt, quá xúc động, đểkhông làm ảnh hưởng tới quá trình giao tiếp và chất lượng học tập, rèn luyện của họcsinh
Trang 331.4 Phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
1.4.1 Vai trò của các chủ thể quản lý trong phát triển KNGT tiếng việt cho học sinh
1.4.1.1 Vai trò của hiệu trưởng
Điều 54 Luật Giáo dục quy định “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học”.
Hiệu trưởng trường tiểu học là người đứng đầu nhà trường có vai trò quantrọng nhất trong quá trình thiết lập, định hướng, tổ chức các hoạt động dạy học, giáodục học sinh, quản lý và thúc đẩy các hoạt động khác tạo sự thành công cho nhàtrường
Vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học trong phát triển KNGT tiếng việt chohọc sinh người dân tộc thiểu số cụ thể như sau:
- Hiệu trưởng là người xây dựng bầu không khí dân chủ, cởi mở, hợp tác, cùngchia sẻ hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển KNGT cho học sinh
- Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá, khen thưởng hợp lý thúc đẩy mọi người
nỗ lực trong công tác phát triển KNGT tiếng việt
- Hiệu trưởng có vai trò chỉ đạo mỗi CBQL, giáo viên, nhân viên trong trườngđều có bản mô tả công việc, làm rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ trong pháttriển KNGT tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
- Hiệu trưởng tăng cường dự giờ, trao đổi chuyên môn với giáo viên đứng lớp
về cách dạy và học, từ đó hướng dẫn giáo viên trong việc phát triển KNGT bằng tiếngviệt cho học sinh
- Hiệu trưởng có vai trò rất quan trọng trong việc làm cho học sinh người dântộc thiểu số biết mình được yêu thương, được quan tâm, được chăm sóc Chính vì thế
sẽ khuyến khích các em tự giác, tích cực trong việc phát triển KNGT bằng tiếng việt
- Hiệu trưởng có vai trò đảm bảo học sinh người dân tộc thiểu số có một tươnglai xứng đáng với sự đầu tư của cha mẹ trong việc học tập nói chung và phát triểnKNGT tiếng việt nói riêng
1.4.1.2 Vai trò của giáo viên
Giáo viên có vai trò rất trò quan trọng trong việc phát triển KNGT bằng tiếngviệt cho học sinh người dân tộc thiểu số, cụ thể như sau:
Trang 34- GV là người thay mặt Hiệu trưởng thực hiện nguyên lí giáo dục của Đảng,Nhà nước và mục tiêu, kế hoạch của phát triển KNGT cho học sinh người dân tộcthiểu số trong một lớp học - đơn vị cơ bản của nhà trường.
- GV là người trực tiếp quản lí giáo dục toàn diện học sinh trong một lớp học:
cụ thể hoá mục tiêu, kế hoạch và chương trình hành động phát triển KNGT tiếng việtcủa nhà trường ở từng lớp học GV có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc và kiểmtra các hoạt động của lớp mình, chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáodục toàn diện của lớp mình nói chung, và phát triển KNGT tiếng việt nói riêng
- GV đầu mối của sự phối hợp việc hình thành và phát triển nhân cách của họcsinh trong lớp học, thống nhất mối liên hệ và mọi tác động giáo dục, liên kết, phốihợp với giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội TNTP HCM,Hội cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác để thống nhất các biện pháp pháttriển KNGT tiếng việt cho học sinh trong lớp
- GV là cầu nối giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục khác, với tập thểhọc sinh và mỗi cá nhân học sinh, truyền đạt và tổ chức thực hiện những kế hoạch, nộiqui, nề nếp, các chỉ thị, yêu cầu của Hiệu trưởng đến từng học sinh trong lớp học.Đồng thời GV cũng báo cáo cho Hiệu trưởng những thông tin từ phía học sinh, phảnánh kịp thời và đầy đủ diễn biến của tập thể học sinh và từng cá nhân học sinh vềnhững tâm tư nguyện vọng, đề đạt kiến nghị của học sinh để giúp Hiệu trưởng quản lí
có hiệu quả hơn trong công tác phát triển KNGT bằng tiếng việt cho HS người dân tộcthiểu số
- GV còn phải biết dự báo xu hướng phát triển nhân cách của học sinh tronglớp để có phương hướng tổ chức hoạt động giáo dục, dạy học, phát triển KNGT tiếngviệt phù hợp với điều kiện và khả năng của từng học sinh người dân tộc thiểu số
1.4.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
1.4.2.1 Mục tiêu phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Mục tiêu phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho HS tiểu học ngườidân tộc thiểu số cũng là một bộ phận của mục tiêu giáo dục tiểu học, hướng vào việcphát triển cho HS những kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cơ bản, tạo ra cơ sở nềntảng cho sự phát triển lâu dài và bền vững của HS Cụ thể, Luật Giáo dục 2005 đã chỉrõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tínhnăng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
Trang 351.4.2.2 Nhiệm vụ phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân
- Giáo dục cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số những giá trị văn hoá,những truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, đặc biệt văn hoá vùngmiền gắn với dân tộc của các em và địa bàn nơi sinh sống Tôn trọng những nét vănhoá riêng của từng dân tộc
- Giáo dục các em về lối sống lành mạnh phù hợp với nhà trường, địa phương,với bản sắc dân tộc của mình Hình thành định hướng giá trị đúng đắn trong cuộcsống
- Rèn luyện các phẩm chất ý chí và tính cách cho học sinh như: ý thức tổ chức
kỷ luật, khiêm tốn, giản dị, có khả năng phê bình và tự phê bình, có ý thức học tập, phấn đấu, không ngại khó khăn, ham học hỏi để hoàn thiện bản thân
- Tổ chức phát triển, rèn luyện KNGT tiếng việt cho học sinh bằng con đườnghọc tập, sinh hoạt tập thể và lao động Có thể thông qua các hình thức văn hoá, vănnghệ, thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…
- Thường xuyên khuyến khích, động viên các em về các thành tích mà các em
Trang 36đạt được, hạn chế tối đa việc trách phạt các em Tạo điều kiện để các em tự đưa ra các
Trang 371.4.3.1 Thông qua tổ chức dạy học trên lớp
Hoạt động giáo dục trên lớp là hoạt động giữ vai trò chủ đạo, quan trọng ở cáctrường học hiện nay Tùy theo nội dung, chương trình của từng môn học, từng loạihình hoạt động, giáo viên có thể lựa chọn các kỹ năng giao tiếp tiếng việt có thể tíchhợp lồng ghép một cách thích hợp, vừa sức với tuổi HS tiểu học người dân tộc thiểu
số, tránh khiên cưỡng và quá tải trong phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho họcsinh Giáo viên có thể lựa chọn hình thức kết hợp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếngviệt trong giảng dạy thông qua các môn học chiếm ưu thế và liên quan trong pháttriển kỹ năng giao tiếp tiếng việt như môn: Đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội,giáo viên có thể tiến hành phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh Giáoviên cần thiết kế chu đáo các bài tập tình huống về giao tiếp để lồng ghép, rèn luyện
kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho người học Thông qua việc giáo dục tích hợp, HS sẽhứng thú, thoải mái, hưng phấn, nhẹ nhàng, tự nhiên trong việc tiếp thu những kỹnăng giao tiếp được tích hợp Việc tích hợp giáo dục này sẽ làm tăng chất lượnggiảng dạy của môn học và đặc biệt hoạt động giáo dục, sẽ có hiệu quả cao bởi khảnăng chỉ được hình thành thông qua hoạt động và bằng hoạt động, góp phần nâng caochất lượng dạy học, chất lượng giáo dục và hình thành, phát triển nhân cách học sinhmột cách toàn diện
Tổ chức dạy học trên lớp theo hướng lồng ghép, tích hợp nội dung phát triểnKNGT trong chương trình dạy học, giáo dục HS thông qua dạy học trên lớp với cácmôn học có ưu thế không chỉ thực hiện được các mục tiêu vốn có của bài học gắn vớimôn học mà còn giúp học sinh hiểu, trải nghiệm được các kỹ năng giao tiếp tiếng việtgắn với bài học, trên cơ sở đó học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số hình thànhđược các kỹ năng giao tiếp của mình Như vậy, ta thấy hoạt động động dạy học trênlớp là điều kiện và con đường tốt nhất để phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt chohọc sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Yêu cầu trong việc lồng ghép, tích hợp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việtphải không làm ảnh hưởng tới việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình mônhọc cũng như nội dung hoạt động GD cho HS Giáo viên phải có năng lực, kỹ năngthiết kế bài giảng theo hướng lồng ghép, tích hợp; biết xác lập các mục tiêu của bài
Trang 38giảng và nội dung phát triển KNGT tiếng việt dự kiến đưa vào; xác định phù hợpcác nội dung phát triển KNGT tiếng việt tích hợp vào nội dung bài học có ưu thế;giáo viên phải có kỹ năng giao tiếp tốt, kiến thức sâu và rộng, nghiệp vụ sư phạmvững vàng Đặc biệt phải phát huy được tính tích cực của học sinh, học sinh cần cóthái độ, hứng thú tích cực đối với các môn học và những nội dung phát triển KNGTtiếng việt được tích hợp trong bài học Những kiến thức lồng ghép, tích hợp trongbài học có ưu thế cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số cần đơn giản dễ hiểu,gắn với đặc thù địa phương và thói quen vùng miền phù hợp với học sinh tiểu họcngười dân tộc thiểu số.
Trong giờ học giáo viên cần tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, tăng sựtương tác của người học, thúc đẩy khả năng sáng tạo, chủ động, tích cực của ngườihọc Đẩy mạnh hoạt động thuyết trình bài học của học sinh, thông qua đó rèn luyện
kỹ năng thuyết trình điều này sẽ giúp học sinh người DTTS nâng cao được kỹ nănggiao tiếp, tự tin và dễ dàng hòa nhập hơn ở môi trường tiểu học
Việc thuyết trình trước lớp, trước một nhóm đông người, thật sự là một thửthách khó khăn đối với học sinh tiểu học Điều này đòi hỏi giáo viên phải nhiệt tìnhgiúp đỡ học sinh và cung cấp cho học sinh những kỹ năng cơ bản để áp dụng tronggiao tiếp Thông qua thuyết trình, học sinh sẽ rút ra được những kinh nghiệm về cáchnói trước đám đông: định hình phong cách, lời nói, cử chỉ hành động, rèn luyện ngônngữ cơ thể khi đứng trước lớp để bài nói trở nên hấp dẫn Bên cạnh đó, để có một bàithuyết trình tốt, việc chuẩn bị về nội dung và dự đoán các tình huống có thể xảy đến
là không thể thiếu Học sinh tiểu học nếu được tham gia hoạt động thuyết trìnhthường xuyên còn có thể học được tính nghiêm túc, cẩn thận trong từng cử chỉ và lờinói - là điều cực kì quan trong để giao tiếp tiếng việt thành công Ngoài ra, trong quátrình thuyết trình, học sinh sẽ phải quan sát biểu hiện của người nghe để điều chỉnhbài nói của mình phù hợp - đây cũng là một yếu tố quan trọng giúp việc giao tiếptiếng việt thành công
Nếu hoạt động thuyết trình giáo dục học sinh khả năng giao tiếp tiếng việttrước một nhóm đông người thì làm việc nhóm giáo dục học sinh cách giao tiếp tiếngviệt trong một nhóm nhỏ, cách làm việc với các thành viên trong cùng một đội Khilàm việc theo nhóm, các thành viên trong nhóm thường xuyên phải bàn bạc, thảo luận
và trao đổi các phần công việc để đảm bảo bài tập đươc hoàn thành đúng hạn Bêncạnh đó, khi làm việc theo nhóm, các thành viên trong nhóm cần phải thảo luận vàbàn bạc giữa rất nhiều “cái tôi” cá nhân để đưa ra được một ý kiến thống nhất, đạidiện cho tập
Trang 39thể Rèn luyện cho học sinh tiểu học khả năng bảo vệ ý kiến và thuyết phục bằng tiếngviệt để các thành viên trong nhóm nghe theo ý kiến của mình hay tìm được cách phảnbiện một cách khéo léo, tránh mất lòng các thành viên khác trong nhóm
Khi đánh giá kết quả môn học và kết quả hoạt động giáo dục tích hợp, giáoviên cần xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục lồng ghép kỹ năng giao tiếptiếng việt và cần phản hồi thông tin tới người học, tới phụ huynh về kỹ năng giao tiếptiếng việt của học sinh
1.4.3.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tích hợp nội dung phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt
Ngoài việc tích hợp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt thông qua việcgiảng dạy các môn học có ưu thế, còn có các hình thức tổ chức hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp Hoạt động này gắn bó chặt chẽ với các hình thức giáo dục qua dạyhọc giúp học sinh không những củng cố, mở rộng những tri thức mà còn hình thànhđược thái độ tình cảm, rèn luyện được hành vi, kỹ năng thông qua các hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp như thi tìm hiểu, thuyết trình theo chủ đề, xử lý tình huống, cáchoạt động tham quan dã ngoại, xâm nhập thực tế sẽ giúp cho học sinh tiếp cận vớithực tế, đi sâu vào một chủ đề và làm quen với các tình huống thực tiễn trong đờisống Những hoạt động này thường thu hút và gây hưng phấn trong HS, tạo điều kiện
để HS thực hành và tăng cường những kỹ năng giao tiếp tiếng việt theo những cáchthức phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng vùng Trên cơ sở đó, HS sẽ tiếp thunhanh, vững chắc, ấn tượng với kiến thức được giáo dục Vì vậy, giáo viên cần kếthợp lồng ghép việc phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt với các hoạt động ngoài giờlên lớp một cách thích hợp và hiệu quả Trong các hoạt động trên, dùng phương phápđóng vai hay tổ chức trò chơi sẽ thu được kết quả cao trong rèn luyện kỹ năng giaotiếp tiếng việt cho HS người dân tộc thiểu số
Hình thức tổ chức phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt phải mang tính hấpdẫn và phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học vùng người dân tộcthiểu số Yêu cầu trong hình thức tổ chức giáo dục là phải đa dạng, phong phú, tránhgây nhàm chán, thiếu sức hấp dẫn đối với người học, đồng thời nó phải có tác dụngkích thích tính tích cực tham gia của học sinh Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp cũng là một trong những con đường cơ bản và quan trọng trong phát triểnKNGT cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Trang 40Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rèn luyện cho học sinh những kĩ nănggiao tiếp tiếng việt, ứng xử có văn hóa, những thói quen tốt trong học tập, lao độngcông ích và trong các hoạt động khác.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tựquản, trong đó có kĩ năng tổ chức, kĩ năng điều khiển và thực hiện một hoạt động tậpthể có hiệu quả, kĩ năng nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động Hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp rèn luyện cho học sinh các kĩ năng giáo dục, tự điều chỉnh, kĩ nănghòa nhập để thực hiện tốt các nhiệm vụ do thầy cô hoặc tập thể giao cho Thông quaviệc rèn luyện các kỹ năng nên trên thì kỹ năng giao tiếp tiếng việt của học sinh tiểuhọc người DTTS sẽ được cải thiện rất nhiều
1.4.3.3 Thông qua tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể để phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Giáo viên cần chú ý rèn kĩ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh không chỉtrong học tập, trong sinh hoạt Đội mà cả trong cả các hoạt động tập thể, bao gồm:Hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt lớp, sinh hoạt đầu giờ
Nhà trường là nơi giáo dục kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểuhọc trở thành kỹ năng sống trong học tập khi ở nhà trường và cuộc sống ngoài xã hộisau này Tuy nhiên vấn đề mà giáo dục và xã hội quan tâm qua đó là văn hoá ứng xử,khả năng giao tiếp tiếng việt trong cuộc sống của giới trẻ, trong đó có học sinh, cònnhiều hạn chế K ỹ nă n g giao tiếp tiếng việt c ho học sinh tiểu học người DTTS quacác hoạt động sinh hoạt tập thể như sau:
- Giáo dục kĩ năng giao tiếp tiếng việt trong sinh hoạt đội
Hoạt động đội là hoạt động tập thể có ý nghĩa quan trọng đối với các học sinh.Chính hoạt động đội đã giúp các em thấy mình dường như lớn lên, trưởng thành hơn,vào đội các em được giao lưu, học hỏi với các bạn đội viên khác trong trường, đượchoạt động chung, được tham gia các phong trào, các cuộc thi do đội tổ chức như: thivăn nghệ, thi phụ trách sao giỏi, thi chúng em là học sinh tiểu học Qua hoạt động độirèn cho các em nhiều kĩ năng giao tiếp tiếng việt mới đó là giao tiếp với các anh chịphụ trách chi đội, các đội viên, các dao, giao tiếp vơi các bạn trong ban chỉ huy liênđội, tạo cho các em giao tiếp trong các mối quan hệ đa dạng hơn Giáo dục kỹ nănggiao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học sao cho phù hợp trong các tình huống củamôi trường mới mà người đội viên tham gia