1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã đồng thịnh huyện định hóa tỉnh thái nguyên

90 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong 4 năm học, 4 tháng thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn m

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TUẤN

T ên đề t à i :

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG

TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN

II

2016 – 2020 TẠI XÃ ĐỒNG THỊNH, HUYỆN ĐỊNH

HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TUẤN

T ên đề t à i :

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN II 2016

– 2020 TẠI XÃ ĐỒNG THỊNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Lớp : K46 - PTNT – N02

Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Chu Thị Hà

Thái Nguyên - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong 4 năm học, 4 tháng thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt

nghiệp với đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”đã giúp em có sự hiểu biết

sâu sắc về ngành nghề mà mình đã học Đạt được những thành quả nhưvậy không thể không kể đến công lao dạy dỗ của các thầy cô giáo trongnhà trường, khoa, bộ môn Các thầy cô đã truyền đạt cho chúng em nhữngkiến thức về chuyên môn và những kiến thức thực tế trong cuộc sống Cho emđược gửi tới các thầy, các cô lời biết ơn sâu sắc nhất

Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn tới cô giáo Th.S Chu Thị Hà, cô đã trựctiếp quan tâm tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài Em xingửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cácthầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân

xã đồng thịnh, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên đã giúp đỡ em trong suốt thờigian qua

Vì trình độ của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế, nêntrong quá trình làm đề tài không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được

sự góp ý của các thầy các cô để em rút ra được kinh nghiệm phục vụ cho côngviệc sau này

Cuối cùng cho em gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình,bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 4

1.5.1 Nội dung nghiên cứu 4

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 4

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 6

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 6

2.1.2 Một số văn bản chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan

12 2.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới

13 2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 16

Trang 5

Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 23

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

3.2 Thực trạng triển khai nông thôn mới giai đoạn II tại xã 37

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý chương trình nông thôn mới giai doạn II tại xã 37

3.2.2.Nhiệm vụ và chức năng của ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 40

3.3 Nội dung những công việc cụ thể tại ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới giai doạn II trong thời gian thực tập 41

3.4 Đánh giá thực trạng nông thôn theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 46

3.4.1 Về quy hoạch 47

3.4.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội 48

3.4.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 55

3.4.4 Văn hóa – xã hội – môi trường 57

3.4.5 Hệ thống chính trị 65

3.5 Thuận lợi, khó khăn của xã khi xây dựng nông thôn mới 66

3.5.1 Thuận lợi : 66

3.5.2 Khó khăn : 67

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

4.1 Kết luận 68

4.2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã 10

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Thịnh giai đoạn 2014-2016 26

Bảng 3.2: Diễn biến dân số và lao động giai đoạn 2014-2016 27

Bảng 3.3: Phân bố dân số trên địa bàn xã Đồng Thịnh 29

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu sản xuất một số cây hàng năm chính 31

Bảng 3.5: Thực trạng phát triển đàn gia súc và gia cầm 33

giai đoạn 2014 – 2016 33

Bảng 3.6: Một số chỉ tiêu nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2014 - 2016 34

Bảng 3.7: Hiện trạng tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch 47

Bảng 3.8: Hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội xã Đồng Thịnh 48

Bảng 3.9: Hiện trạng nhà ở của một số hộ dân trong xã 54

Bảng 3.10: Hiện trạng kinh tế và tổ chức sản xuất xã Đồng Thịnh 55

Bảng 3.11: Cơ cấu lao động của xã Đồng Thịnh năm 2014-2016 56

Bảng 3.12: Hiện trạng văn hóa - xã hội - môi trường xã Đồng Thịnh 58

Bảng 3.13: Trình độ chuyên môn của một số lao động trên địa bàn xã năm 2014-2016 59

Bảng 3.14: Kết quả thực hiện công tác khám, chữa bệnh 60

Bảng 3.15: Tình trạng vệ sinh của một số hộ gia đình trong xã 63

Bảng 3.16: Hiện trạng hệ thống chính trị xã Đồng Thịnh 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NQ, TW Nghị quyết, Trung ương

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

VH-TT-DL Văn hóa - Thể thao - Du lịch

BNNPTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

GDP, USD Tổng thu nhập quốc dân, Đô la Mỹ

Trang 8

AN, TTXH An ninh, trật tự xã hội

Trang 9

1

Trang 10

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Phần 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nướcđang phát triển mà là sự quan tâm của cả cộng đồng thế giới Việt Nam lànước đông dân, với 70% lao động nông nghiệp đang sinh sống ở vùng nôngthôn Nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so sánhvới thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khảnăng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấphơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng… Tuynhiên, nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú,nguồn nhân lực dồi dào… Là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển Xâydựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quảnguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nôngthôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạnhiện nay

Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa

và hiện đại hóa Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành trung ương Đảng khóa

X đã ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nôngnghiệp, nông dân và nông thôn Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựngnông thôn mới đến năm 2020 Ngày 16/4/2009 Thủ Tướng Chính phủ đã cóquyết định số 491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêuchí) về nông thôn mới Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thônmới nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 11

Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới sẽ được triển khaitrên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước nhằm phát triển nông thôn toàndiện; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế vàcác hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xãhội nông thôn dân chủ ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinhthái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa [8].

Đồng Thịnh là một xã của huyện Định Hóa, đời sống của người dâncòn gặp nhiều khó khăn, hạn chế Điều kiện giao thông đi lại, các công trìnhphục vụ sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân… Vì vậy xâydựng nông thôn mới ở xã Đồng Thịnh là hết sức cần thiết, phù hợp với yêucầu phát triển xã hội, gìn giữ bản sắc văn hóa địa phương và nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân; đáp ứng được nội dung tinh thần nghị quyếtTrung ương 7 khóa X của Đảng Xuất phát từ tình hình trên, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã Đồng Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động cửa banquản lý chương trình xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá hoạt động của ban quản lý

- So sánh thực trạng nông thôn xã Đồng Thịnh với Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của xã trong xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đưa xã Đồng Thịnh thành xã nôngthôn mới vào năm 2020

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập

- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ápdụng kiến thức đó vào thực tiễn

- Giúp hiểu sâu sắc thêm về một trong những chương trình lớn thể hiện

sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân

- Rèn luyện kỹ năng thu thập và xử lý số liệu, viết báo cáo

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Nhận thấy được những gì đã làm được và chưa làm được khi thựchiện xây dựng mô hình nông thôn mới

- Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướngnghiên cứu

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:Tìm hiểu hoạt động của ban quản lýchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Đồng Thịnh, huyệnĐịnh Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

* Về thời gian: Thời gian tiến hành: Từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 12năm 2017

1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn xã ĐồngThịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích thuận lợi, khó khăn của xã khi xây dựng nông thôn mới

- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của ban quản lý chươngtrình xây dựng nông thôn mới giai doạn II

- Tham gia các hoạt đông tuyên truyền, các buổi tập huấn do ban quản

lý chương trình nông thôn mới giai đoạn II tổ chức Từ đó rút ra nhận xét vềtrình độ tinh thần làm việc của các cán bộ phụ trách chương trình cũng nhưkinh nghiệm kiến thức cho bản thân

- Đánh giá thực trạng triển khai xây dựng nông thôn (các tiêu chí đểđánh giá như: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện,

cơ sở vật chất, chợ, trường học, bưu điện, thu nhập, cơ cấu lao động, hộnghèo, hình thức tổ chức sản xuất, y tế, văn hóa, môi trường, an ninh, giáodục, hệ thống tổ chức chính trị xă hội…) So sánh thực trạng nông thôn xăĐồng Thịnh với 19 tiêu chí do Thủ tướng Chính Phủ ban hành

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng hoàn thành các tiêuchí NTM trong thời gian tới, sớm đưa xã trở thành xã nông thôn mới đúng vớimục tiêu quốc gia

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

1.5.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp:

Thông qua các sách báo tài liệu, đề án xây dựng nông thôn, báo cáotổng kết đã được công bố của xã để thu thập các tài liệu có liên quan về điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, văn hóa, môi trường và thu nhậpcủa người dân tại địa bàn nghiên cứu

Trang 14

1.5.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Từ các số liệu thu thập được qua quá trình điều tra tôi tiến hành tổnghợp và phân tích số liệu, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu, biểu đồ

- Phương pháp duy vật biện chứng vật duy vật lịch sử: xuất phát từquan điểm sự vật luôn vận động và phát triển, các hiện tượng, các quá trìnhhoạt động của các sự vật đề liên qua với nhau, có mối qua hệ biện chứng vớinhau Phương pháp này giúp cho việc xem xét phân tích đánh giá sự thay đổicủa xã trước và sau khi thực hiện xây dựng mô hình NTM

- Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này để xác định hướng,mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượngnghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúngđắn, khách quan và phản ánh đúng nội dung cần nghiên cứu

- So sánh những tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế xã hội, vềkinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thốngchính trị trước và sau khi có đề án xây dựng xã NTM và chỉ ra những tiêu chí

mà xã đã đạt được và chưa đạt được

- Phương pháp dự báo: là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế vàkhả năng phát triển của cơ sở cũng như diễn biến của kinh tế - xã hội Căn cứvào thực trạng nghiên cứu, đánh giá từ đó đề ra phương hướng phát triển

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: sử dụng phương pháp này

để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng excel, phân tích

và đánh giá tình hình thực hiện

- Phương pháp đánh giá phân tích thông qua phân tích lấy ý kiến cán bộthôn, xã và của nông dân về các tiêu chí: quy hoạch và thực hiện quy hoạch,giao thông, điện, đường, trường học, cơ sơ vật chất văn hóa, chợ nông thôn,bưu điện, nhà ở, dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, y tế, giáo dục,văn hóa, môi trường, hệ thống chính trị xã hội và tình hình an ninh trật tự xãhội

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Nông thôn

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn Cóquan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩavùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quanđiểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường pháttriển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường Một số quan điểm khác nêu ra,vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồnsinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Những ý kiếnnày chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của tưng nước

Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ đượchình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tươngđối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồngchặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thônkhác biệt cộng đồng dân cư thành thị [5]

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổitheo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trênthế giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó cónhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, vănhóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnhhưởng của các tổ chức khác [6]

Trang 16

2.1.1.2 Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiềuquan điểm khác nhau Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuậtngữ này ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam thuật ngữ này được đề cập và

có sự thay đổi nhận thức qua các thời kỳ Tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có sựtổng hợp lý luận về thuật ngữ này Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã nghiêncứu và vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có ViệtNam

Phát triển là một quá trình làm thay đổi liên tục làm tăng trưởng mứcsống của con người và phân phối công bằng những thành quả trong xã hội

Phát triển nông thôn là quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xãhội, kinh tế, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng đời sốngcủa người dân [4]

Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiệnsống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùngnông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ởcác vùng nông thôn được hưởng lợi từ sự phát triển

Trong điều kiện của Việt Nam tổng hợp các quan điểm từ các chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu nhưsau: Phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững vềkinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổchức khác [5]

2.1.1.3 Nông thôn mới

Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nôngthôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với pháttriển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo

Trang 17

quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dântộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữvững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao;theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải làthị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,

có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạtầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa;đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nângcao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn anninh tốt, quản lý dân chủ [3]

Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đờisống văn hóa phong phú Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thônmới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắctừng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sốngcủa người dân

Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm

có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa Bên cạnh đónông thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống dântộc Làng quê nông thôn Việt Nam khác hẳn so với các nước xung quanh,ngay cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với H’Mông, khác với Êđê,Bana, người Kinh Nếu quá trình xây dựng NTM làm phá vỡ chức năng này

là đi ngược lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đờicủa người dân Việt Nam Nông thôn mới phải giữ được môi trường sinh tháihài hòa

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêucầu phát triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường;

Trang 18

đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội;tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổbiến và vận dụng trên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: Mô hình nôngthôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chứcnông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trongđiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nôngthôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt [17].

* Đặc trưng của mô hình nông thôn mới:

- Nông thôn là lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị

xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã[2]

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại

- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch

- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc

- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thốngchính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

- Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nôngdân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắccho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa [1]

Căn cứ Quyết định số 5 5 8 / Q Đ- TT g n gày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ về ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị

xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thônmới.Bộ tiêu chí cũng là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để xác lập kế hoạch phấn đấu đạt

19 tiêu chí nông thôn mới Ngoài ra nó còn là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá

Trang 19

kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánhgiá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới.

* Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới tại các xã vùng núi phía bắc

Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã

Chỉ tiêu chung của tỉnh Thái Nguyên

1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, môi

1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa

100% (70% ứng hóa) 2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa,

Trang 20

TT Tên

Chỉ tiêu chung của tỉnh Thái Nguyên

7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt

8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng 80%

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bìnhquân chung của tỉnh 1.2

12 lao độngCơ cấu Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nônglâm, ngư nghiệp Dưới 30%

13 Hình thức sản xuất Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có

14 Giáo dục

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 85%

15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 50%

16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng vănhóa theo quy định của Bộ VH -TT - DL Đạt

17 trườngMôi

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo

17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi

định

Đạt

Trang 21

TT Tên

Chỉ tiêu chung của tỉnh Thái Nguyên

18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh

19 An ninh

2.1.2 Một số văn bản chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan

- Quyết định số 5 5 8/QĐ - TT g n gày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phốtrực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 1 6 0 0/ Q Đ- TT g n gày 16/8/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 1 9 80 / QĐ - TT g n gày 17/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn

2016 - 2020;

- Quyết định số 2 5 40 / QĐ - TT g n gày 30/12/2016 của Thủ tướng Chínhphủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địaphương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Thông tư số 3 5/ 2 0 1 6 / T T-B NN P TN T n gày 26/12/2016 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩnnông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Trang 22

- Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêuchí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Chỉ thị 1 6/ C T - U B N D n gày 31/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc đẩy mạnh thực hiện hiệu quả, bền vững chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020, tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình

số 2 30 / TT r -S NN P TN T n gày 27/9/2017,

- Quyết định số 2 5 4 0/ Q Đ- TT g n gày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơxét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phươnghoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương,UBND tỉnh Thái Nguyên, huyện Định Hóa, liên quan đến chương trình xâydựng nông thôn mới

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới

Phát triển nông thôn là một quá trình lâu dài Một số nước đang pháttriển thậm chí phải tốn cả nửa thế kỷ để hồi phục những giá trị đã bị phá vỡtrong quá trình phát triển

Xây dựng mô hình phát triển nông thôn là một quá trình hết sức khókhăn và phức tạp vì nó liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều hoạt động liênquan trực tiếp và gián tiếp tới khu vực nông thôn và đời sống của người dânnông thôn Mô hình phát triển nông thôn liên quan đến nhiều nhóm đối tượngngười dân, nhiều tổ chức cơ quan đoàn thể Người dân được coi là trọng tâmcủa phát triển nông thôn, vì vậy các mô hình phát triển nông thôn cần tập trungvào việc cải thiện đời sống cho người dân vùng nông thôn [10]

Trang 23

Trên thế giới vấn đề xây dựng mô hình nông thôn đã luôn là chủ đềnóng hổi qua mọi thời đại Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới nhiềunước trên thế giới đẩy mạnh các giải pháp kinh tế và công nghiệp hóanông thôn Ở Trung Quốc và Ân Độ chú trọng đến việc thúc đẩy nông nghiệpnông thôn phát triển toàn diện nhằm tăng thu nhập cho nông dân, điều chỉnhmạnh cơ cấu, bố cục khu vực nông nghiệp và kinh doanh chuyên môn hóanông nghiệp, phát triển chăn nuôi, thủy sản; xây dựng thể chế an ninh antoàn chất lượng nông sản và hệ thống dịch vụ xã hội hóa nông nghiệp Cácnước đang phát triển thì lại tập trung mạnh vào công nghiệp hóa nông thôn(Frank Ellis, 1995) [12].

Hâu hêt cac nươc trên thê giơi đêu cô găng đê tiên tư tinh trang nươc châm phat triên trơ thanh cac nươc phat triên , tư cac nên kinh tê nông nghiêp trơ thanh cac nên kinh tê công nghiêp hoăc đô thi hoa Báo cáo của Ngânhàng thế giới năm 2008 đa khăng đinh răng: “Tăng trương nông nghiêp chinh

là yếu tố tiên phong của các cuộc cách mạng nông nghiệp đã xảy ra trên khắp thê giơi tư Anh (giưa thê ky XVIII đên cuôi thê ky XIX ) Gân đây tôc đô tăngtrương nông nghiêp nhanh chong cua Trung Quôc , Ấn Độ và Việt Nam cũng

là tiền đề cho sự phát triển công nghiệp Nhơ san xuât nông nghiêp tăng trương nhanh , mạnh Nhật Bản có đủ thực và nguyên liệu phục vụ cho công nghiêp; đông thơi xuât khâu đê thu ngoai tê Vưa tăng năng suât băng ky

thuât, cả Nhật Bản và Đài Loan đều đẩy nhanh chuyên đôi cơ câu kinh tê nông nghiêp, nông thôn đê đam bao viêc lam va tăng thu nhâp cho nông dân

Đầu tiên la chuyên tư trông trot sang chăn nuôi va cac nganh khac như : “lamvươn, rau, hoa, nhơ đo ơ Đai Loan sô ngay công lam viêc trong nông nghiêp vân tăng dân cho đên giưa thâp ky 1960, sau đo phat triên manh cac ngành, nghê phi nông nghiêp va biên nông thôn thanh đia ban gia công cho công nghiêp (Đặng Kim Sơn, 2008) [8]

Trang 24

Đê co thê vươn lên thanh nên kinh tê co qui mô va tôc đô tăng trương đang chu y nhât trên thê giơi như hiên nay nông nghiêp Tr ung Quôc đa lam nên ky tich , tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hóa Cơ câu nông nghiêp cung thay đôi nhanh , năm 1978 tỷ trọng của ngành trồng trọt và chăn nuôi trong GDP nông nghiêp tương ưng la 80% và 15% đến năm 1997 tỷ lệ trên la 56% và 30%.Trong trông trot cung diên ra xu hương đa dang hoa : Giaiđoan tư 1978-1997 tỷ trọng của ngũ cốc trong tổng diện tích cây trồng giảm

tư 80% xuông con 73% Tỷ trọng các cây có dầu và rau quả tăng từ 7%-21%(Frank Ellis 1995) (Đặng Kim Sơn, 2008) [8]

Rõ ràng lịch sử thế giới đã chứng tỏ chính việc tăng năng suất nông nghiêp đu mưc tao ra thăng dư nông phâm đa đong gop đê đâu tư phat triên công nghiêp Cả trong giai đoạn đâu công nghiêp hoa ơ Tây Âu , Mỹ, NhâtBản, sau nay ơ Đai Loan , Trung Quôc, Hàn Quốc giá lương thực giảm là điềukiên tiên quyêt đê tăng sô lương lao đông công nghiêp [10]

Hiên nay viêc đâu tư ap dung cơ giơi hoa , phát tri ển thủy lợi và áp dụng khoa học công nghệ là giải phap quan trong hang đâu tao nên năng suât

vât nuôi, cây trông cao hơn va lam thay đôi ca cơ câu san xuât nông nghiêp .Đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển Cụ thê Ha Lan la đai diên cho viêc đâu tư nghiên cưu va ap dung khoa hoc - công nghê đê tăng năng suât va chât lương san phâm nông nghiêp ơ Châu Âu Hà Lan chiếm 25% tông diên tích nhà kính thế giới , nghê trông rau -hoa-cây ca nh chu yêu san xuât trong nhà kính, cho hiêu qua tăng 5-6 lân san xuât ngoai trơi va san xuât ngoai trơi chỉ chiếm 6% diên tich đât nông nghiêp (Đặng Kim Sơn, 2008) [8]

Trong điêu kiên đât trât ngươi đông ơ Nhât Ban va Đa i Loan, phát triểnkhoa hoc - kỹ thuật được coi là biện pháp hàng đầu , tâp trung cac công nghêtiêt kiêm đât, nhanh chong đưa san xuât nông nghiêp sang ky thuât thâm canh,tăng năng suât Ngay tư thê ky XIX Nhât Ban đa tô chưc chương trinh khuyên

Trang 25

nông va đao tao tay nghê ơ nông thôn , lây cac trương đai hoc lam trong tâm găn giưa nghiên cưu , đao tao va khuyên nông , đâu tư hê thông cac công trinh thủy lợi và Viện nghiên cứu (Frank Ellis 1995) [12].

Trong trương hơp cua Ixaren thiêu ca đât trông va nươc tươi , khoa hoccông nghê không chi la giai phap tăng hiêu qua kinh tê ma con la cach đê nên sản xuất nông nghiệp tồn tại Nói cách khác nông nghiệp Ixaren là nề n nông nghiêp ky thuât cao Nông dân Ixaren ap dung hê thông tươi nho giot tiêt kiêm nươc, sư dung may cơ giơi tư đông, trông cac loai giông cây mơi,

Đối với Trung Quốc tập trung nghiên cứu và ứng dụng các giống biến đôi gen Năm 1997 thương mai hoa giông biên đôi gen cua bông va gia yên thảo, năm 2005 là cây dương và năm 2006 là đu đủ , Đên năm 2003 TrungQuôc đa đâu tư 200 triêu USD cho nghiên cưu công nghê sinh hoc trong nông nghiêp.Vơi mưc đâu tư như vây,ước tính tỷ lệ lãi do đầu tư vào khoa học côngnghê cho san xuât nông nghiêp lên đên 60%, cao hơn mưc trung binh thê giơi10% Bên canh viêc chuyên dich cơ câu kinh tê nông thôn , đâu tư ap dung cơgiơi hoa, phát triển thủy lợi và áp dụng khoa học công nghệ các nước còn đẩymạnh phát triển cơ sở hạ tầng , đây đươc xem la điêu kiên quan trong thuc đâyphát triển mô hình nông thôn mới (Đặng Kim Sơn, 2008) [8]

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt

Nam

Ở Việt Nam, chương trình xây dựng thí điểm MHNTM trong thời kỳCNH - HĐH được triển khai thực hiện theo kết luận số 32 - KL/TW ngày20/11/2008 của Bộ Chính trị và thông báo kết luận số 238 - TP/TW ngày

7/4/2009 của ban bí thư về đề án “xây dựng thí điểm mô hình NTM”, nhằm

tổ chức thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008 của hội nghị lần

thứ 7, BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả

quan trọng

Trang 26

Ngay trong những năm đầu triển khai, chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm

vụ về xây dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hộiĐảng các cấp từ tỉnh đến huyện và xã Ban bí thư Trung ương khóa X đãtrực tiếp chỉ đạo chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp

xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền [16] Các

xã điểm được chọn bao gồm Thanh Chăn (Điện Biên), Tân Thịnh (BắcGiang), Hải Đường (Nam Định), Thụy Hương (Hà Nội), Tam Phước (QuảngNam), Tân Lập (Bình Phước), Gia Phố (Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), TânThông Hội (TP Hồ Chí Minh), Mỹ Long Nam (Trà Vinh) và Đình Hòa(Kiên Giang)

Ở Thái Nguyên: Ngay sau khi có Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày

5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 24/2008/

NQ - CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân và nôngthôn, Thái Nguyên đã xây dựng chương trình hành động cụ thể và ra chỉ thị

về xây dựng NTM Theo đánh giá năm 2011, công tác xây dựng nông thônmới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được triển khai sâu rộng và tương đốiđồng bộ Thái Nguyên đã kiện toàn ban chỉ đạo ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã; đãthực hiện tốt công tác tham mưu cho ban chỉ đạo thông qua việc ban hành cácvăn bản, tài liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo và tuyên truyền về chương trìnhxây dựng nông thôn mới; Thái Nguyên đã làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền đến với người dân về mục đích, ý nghĩa, trách nhiệm trong công tácxây dựng nông thôn mới [13]

Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, cơ cấu kinh tế nội ngành tiếp tục

có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, giá trị sản xuất toàn ngành tăng bìnhquân 5,04% một năm Sản lượng lương thực 3 năm qua tăng vững chắc, đảmbảo an ninh lương thực trên địa bàn, góp phần quan trọng vào phát triển nông

Trang 27

thôn và ổn định xã hội (bình quân lương thực đầu người năm 2008 đạt 366,1kg/người/năm, đến năm 2010 đạt 369,5 kg/người/năm) Sản lượng chè tăngbình quân 8,2%/năm; sản lượng các cây trồng khác có mức tăng 5 - 9% Tuynhiên, việc chuyển dịch cơ cấu và đổi mới cách thức trong sản xuất còn chậm,phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, sức cạnh tranh thấp, thiếu mô hình sản xuất hiệuquả, chưa đủ sức phát triển hàng hóa, chưa phát huy tốt các nguồn lực Côngnghiệp, dịch vụ phát triển chậm, chưa đủ sức thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế và lao động ở nông thôn Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôncòn yếu kém; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai chưa đủ mạnh Đờisống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu,nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo còncao Nhận thức về xây dựng NTM của một bộ phận nhân dân còn hạn chế,vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước Nguồn vốn đầu

tư cho chương trình xây dựng NTM chưa đáp ứng yêu cầu…

Ở Định Hóa: Bắt tay vào triển khai thực hiện Chương trình MTQG

xây dựng NTM, huyện Định Hóa đang gặp rất nhiều khó khăn như kinh tếchưa phát triển, trình độ dân trí còn thấp, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nhiềungười dân và một số cán bộ còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách Nhànước để xây dựng hạ tầng Nắm bắt được thực tế này, cấp ủy, chính quyềnhuyện đã chỉ đạo các ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tậphuấn, phổ biến thông qua các hội nghị, tọa đàm, hội thi, sinh hoạt chi bộ,thôn, dân cư về mục đích, nội dung, chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước và của huyện đối với Chương trình MTQG xây dựng NTM

Sau 5 năm tổ chức thực hiện, Chương trình được sự quan tâm lãnh đạochỉ đạo của BCĐ Chương trình XD NTM tỉnh, Huyện ủy và UBND huyện,trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều kết quả: Số tiêu chí đạt được bình quân/

xã tăng 8,1 tiêu chí so với năm 2011 (Từ 2,5 tiêu chí/xã lên 10,6 tiêu

Trang 28

chí/xã); số xã đạt chuẩn NTM đạt 01 xã, tính đến hết năm 2016 đạt thêm 02xã; thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng 10,2 triệu đồng/người/năm so với năm 2011 (năm 2011 đạt 7,8 triệu đồng, năm 2015 ướcđạt 18 triệu đồng) Nhận thức về Chương trình XD NTM của cán bộ,đảng viên và nhân dân đã được nâng lên; Hệ thống Tổ chức thực hiện từhuyện đến xã, thôn đã được thành lập theo đúng quy định của TW và qua thựctiễn hoạt động bước đầu phát huy hiệu quả; Công tác lập quy hoạch chung vàlập đề án XD NTM của 23 xã đã hoàn thành, làm cơ sở để các xã xây dựng kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; Hạ tầng nông thôn được quan tâmđầu tư xây dựng nâng cấp; hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố, an ninh -quốc phòng được đảm bảo; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới theo hướngvăn minh, tiến bộ.

Trong xây dựng NTM, huyện cũng xác định phát triển sản xuất, nângcao thu nhập cho người dân là nội dung trọng tâm, cốt lõi Bởi vậy, cùng vớiviệc đầu tư cơ sở hạ tầng, cấp ủy, chính quyền huyện đã tập trung chỉ đạo đẩymạnh phát triển sản xuất, xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế nhằmnâng cao thu nhập cho người dân Nông dân trên địa bàn đã mạnh dạn đưa cácloại giống cây con có giá trị năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên vàosản xuất đại trà như giống ổi Đài Loan, bò giống mới khuyền khích pháttiển trang trại gia trại, tổ hợp tác… Kết quả đến nay toàn huyện đã có tổng số

20 HTX; 13 THT; 15 trang trại (trong đó 12 trang trại chăn nuôi, 01 trang trạilâm nghiệp và 02 trang trại tổng hợp); trên 400 gia trại chăn nuôi

Qua 05 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM Định Hóa có 02 xãđạt xã chuẩn NTM:Phượng Tiến, Bảo Cường (xã Bảo Cường đã được Tổthẩm định của tỉnh thẩm định đạt 19 tiêu chí) Có 01 xã đạt 18 tiêu chí: TrungHội Có 01 xã đạt 15 tiêu chí: Xã Phúc Chu Có 04 xã đạt 12 tiêu chí: Xã Kim

Trang 29

Phượng, Định Biên, Điềm Mặc, Sơn Phú Có 07 xã đạt 11 tiêu chí; Có 07 xãđạt 10 tiêu chí; Có 01 xã đạt 09 tiêu chí (Bình Thành).

Với sự chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự vào cuộccủa cả hệ thống chính trị, đồng sức, đồng lòng của quần chúng nhân dân, tintưởng thời gian tới, phong trào xây dựng nông thôn mới ở Định Hóa sẽ đạtnhiều kết quả tích cực

Trang 31

Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Đồng Thịnh là xã miền núi, nằm ở phía Nam của huyện Định Hoá, tỉnhThái Nguyên, cách trung tâm huyện 07 km theo đường liên xã Ranh giớihành chính xã Đồng Thịnh tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp: Xã Bảo Cường, Xã Trung Hội

- Phía Tây giáp: Xã Định Biên

- Phía Nam giáp: Xã Trung Lương, xã Bình Yên

- Phía Bắc giáp: Xã Bảo Lịnh, xã Phúc Chu

Xã Đồng Thịnh được chia thành 22 xóm, có 6 dân tộc tổng diện tíchđất tự nhiên là: 1.255,15 ha

3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Do cấu trúc địa chất của huyện Định Hoá chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam, chủ yếu là vùng núi cao, đồi và núi đan xen, chèn kẹp nhau Nhìnchung, huyện Định Hoá có địa hình khá phức tạp, phần lớn diện tích trên lãnhthổ huyện là vùng núi cao, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở bị chia cắt mạnh.Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệpchiếm tỷ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven sông, suối hoặc thung lũngvùng núi đá vôi Sự phân bố địa hình trên lãnh thổ với quá trình sản xuất… đãhình thành nên 3 tiểu vùng sinh thái: Tiểu vùng núi cao, tiểu vùng thung lũnglòng chảo và tiểu vùng đồi thoải

-3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Khí hậu của huyện mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc bộ, có 2mùa mưa và khô rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng

Trang 32

11 năm trước đến tháng 3 năm sau (số mưa bình quân 137 ngày), lượng mưatrung bình 1.710mm/năm, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều, mưa tậptrung vào từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90 % lượng mưa cả năm.

Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,50C, các tháng nóng là cáctháng mùa mưa, nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 28,70C, nhiệt

độ thấp nhất là vào tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 150C Biên độ nhiệtngày đêm trung bình khá lớn (>70C)

3.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Đất sản xuất nông nghiệp: 598.26 ha chiếm 47.66 % tổng diện tích đất

tự nhiên của huyện, Trong đó:

Đất trồng cây hàng năm 301.14 ha chiếm 23.99 % tổng diện tích đất

tự nhiên;

+ Đất trồng lúa 264.98ha chiếm 21.11 % diện tích đất tự nhiên;

+ Đất trồng cây hàng năm khác 36.16 ha chiếm 2.88% diện tích đất

tự nhiên;

+ Đất trồng cây lâu năm: 297.12 ha chiếm 26.67 % diện tích đất tự nhiên

- Đất lâm nghiệp: 470.23 ha chiếm 37.46 % tổng diện tích đất tự nhiênTrong đó:

+ Đất rừng sản xuất 463.70 ha chiếm 36.94 % so với tổng diện tích đất

tự nhiên;

+ Đất rừng đặc dụng 6.54 ha chiếm 0.52% so với tổng diện tích đất tự nhiên;

Trang 33

- Đất Nuôi trồng thuỷ sản: 61.94 ha chiếm 4.93 % so với diện tíchđất tự nhiên;

2- Nhóm dất phi nông nghiệp:

Diện tích đất phi nông nghiệp 124.73ha chiếm 9.94 % so với diện tíchđất tự nhiên

Trong đó:

- Đất ở: 38.59 ha chiếm 13.2 % so với diện tích đất tự nhiên;

+ Đất ở đô thị 57,42 ha chiếm 3.07 % so với diện tích đất tự nhiên;

- Đất chuyên dùng: 70.67 ha chiếm 5.63% so với diện tích đất tự nhiên+ Đất trụ sở cơ quan: 0.49 ha chiếm 0.04% so với diện tích đất tự nhiên+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp: 6.7 ha chiếm 1.5% so với diệntích đất tự nhiên

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 0.02 ha chiếm 0% so vớidiện tích đất tự nhiên

+ Đất có mục đích công cộng: 69.14 ha chiếm 5.51 % so với diện tíchđất tự nhiên

-Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1.56 ha, chiếm 0.12% so với tổng diện tíchđất tự nhiên

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 13.91 ha, chiếm 1.1% so vớitổng diện tích đất tự nhiên

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy: vấn đề sử dụng đất trên địa bàn rất

đa dạng, đất chủ yếu được người dân sử dụng trong nông nghiệp đây cũng làđặc trưng của nhiều vùng nông thôn trên cả nước Ngoài ra đất còn được sửdụng cho trồng rừng nhằm phát triển lâm nghiệp nói riêng và phát triển kinh

tế nông thôn nói chung Và tình trạng sử dụng đât 3 năm của xã không có gìthay đổi

Trang 34

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước được nhìn nhận và đánh giá dựa trên 2 nguồn nướcchính là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm

- Nguồn nước mặt: chủ yếu được khai thác sử dụng từ các khe suối trênđịa bàn là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhândân Tuy nhiên trong những năm qua, cùng với phát triển kinh tế, các chấtthải, rác thải trên địa bàn xã ngày càng nhiều gây ô nhiễm các khe suốiảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước mặt của xã

- Nguồn nước ngầm: theo kết quả nghiê cứu chung của tỉnh thì nguồnnước ngầm của xã khá phong phú, chất lượng nước tốt, chiều sâu của tầngchứa nước thay đổi từ 20 – 40 mét, tuy nhiên nước ngầm hiện tại mới đượckhai thác sử dụng cho sinh hoạt của các khu dân cư Trong tương lai cần khaithác đưa vào phục vụ nhu cầu phát triển kinnh tế - xã hội

3.1.2.3 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của xã trong những năm trước đây do chưa nhận được

sự quan tâm, giúp đỡ của chính quyền địa phương nên bị khai thác bừa bãidẫn đến giảm nhanh về chất lượng và số lượng, các loại gỗ quý như lim, lígần như bị cạn kiệt Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp,các ngành rừng đã được bảo vệ và chăm sóc, diện tích rừng ngày một tăng lên

về diện tích, và phong phú đa dạng các loại các loại cây trồng góp phần bảo

vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, hạn chế quá trình xói mòn

và rửa trôi đất trong mùa mưa, lũ

Trang 36

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Thịnh giai đoạn 2014-2016

2014 2015 2016

So sánh 2014- 2016

Tăng

(ha)

Cơ cấu (%)

100.0

DT (ha) Cơ cấu(%) (ha)DT

Cơ cấu (%)

100.0

(+) Giảm (-)

TỔNG DIỆN TÍCH

1255.15 0 1255.15 100.00 1255.15 0 0.00 Nhóm đất nông nghiệp 1130.42 90.06 1130.42 90.06 1130.43 90.06 0.01 1.1Đất sản xuất nông nghiệp 598.25 47.66 598.25 47.66 598.26 47.66 0.01

1.1.1-Đất trồng cây hàng năm 301.13 23.99 301.13 23.99 301.14 23.99 0.01 1.1.1.1-Đất trồng lúa 264.98 21.11 264.98 21.11 264.98 21.11 0.00 1.1.1.2-Đất trồng cây hàng năm khác 36.15 2.88 36.15 2.88 36.16 2.88 -0.01 1.1.2-Đất trồng cây lâu năm 297.11 23.67 297.12 23.67 297.12 23.67 -0.01

1.2-Đất lâm nghiệp 470.23 37.46 470.23 37.46 470.23 37.46 0.00

1.2.1-Đất rừng sản xuất 463.70 36.94 463.70 36.94 463.70 36.94 0.00 1.2.2-Đất rừng phòng hộ 0.00 0.00 0.00 0.00 1.2.3-Đất rừng đặc dụng 6.54 0.52 6.54 0.52 6.54 0.52 0.00

nông nghiệp 0.02 0.00 0.02 0.00 0.02 0.00 0.00 2.2.4-Đất sử dụng vào mục đích công

cộng 69.14 5.51 69.14 5.51 69.14 5.51 0.00

2.3-Đất nghĩa trang, nghĩa địa, hỏa

tang 1.56 0.12 1.56 0.12 1.56 0.12 0.00 2.4-Đất song, ngòi, kênh, rạch, suối 13.91 1.11 13.91 1.11 13.91 1.11 0.00 III Đất chưa sử dụng 0 0 0 0 0 0 0.00

(Nguồn: Ban địa chính xã Đồng Thịnh, 2016) 3.1.1.4 Thực trạng môi trường

- Hiện tại Đồng Thịnh có một môi trường sinh thái chưa bị ảnh hưởngcủa chất thải công nghiệp Môi trường đất, nước sạch, không khí trong lành,cây cối hoa màu tốt tươi môi trường sinh thái tương đối lý tưởng Tuy nhiên

Trang 37

môi trường rác thải, nước thải sinh hoạt trong khu vực dân cư đang có nguy

cơ bị ô nhiễm đây là một vấn đề cần quan tâm của cả cộng đồng về:

- Công trình nhà tắm, nhà vệ sinh, khu vực chăn nuôi chưa đạt tiêu chuẩn

- Nghĩa trang nhân dân chưa được quy hoạch nên việc hung tán và cáttáng không rõ ràng đang còn lẫn lộn dẫn đến ô nhiễm nguồn nước ngầm

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3.1.Tình hình dân số, lao động

Năm 2016 toàn xã hiện có 1131 hộ gia đình với 4589 nhân khẩu, trongđó: Nam giới chiếm 48%, nữ chiếm 52% Số hộ nghèo trong xã là 85 hộchiếm 7,5%; số hộ cận nghèo là 281 hộ chiếm 24,8% Tỷ lệ tăng dân số tựnhiên hàng năm của xã là 0,3% Mật độ dân số trung bình 135 người/km2

Bảng 3.2: Diễn biến dân số và lao động giai đoạn 2014-2016

(Nguồn: Ban dân số xã Đồng Thịnh, 2016)

Trang 38

Về dân số, lao động trong xã: Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2016

là 2831 người chiếm 61% dân số, trong đó: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

là 1951 người chiếm 42.5% tổng dân số trên địa bàn xã, ngành nghề khác 880người chiếm 19.2% tổng dân số

Nhìn chung, kể từ năm 2010 trở lại đây xu hướng cơ cấu lao động ở cácngành đang dần thay đổi Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản đang có chiềuhướng giảm dần, song song với nó là ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụthương mại cũng có hướng gia tăng Không thể không nhắc tới nguồn laođộng phi nông nghiệp trên địa bàn, số lượng này chiếm một phần đáng kể (laođộng chủ yếu là giáo viên và cán bộ công chức trên địa bàn)

Về trình độ lao động địa phương: Đến năm 2016 lao động trên địa bàn

xã chủ yếu là chưa qua đào tạo lực lượng này chủ yếu tham gia vào các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp Lao động đã qua đào tạo nghề 640 người chiếm22,6% lực lượng lao động Lao động có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đạihọc trở lên chiếm rất ít và đang có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2016lực lượng này là 570 người chiếm 20.1%

Trang 39

Bảng 3.3: Phân bố dân số trên địa bàn xã Đồng Thịnh

Số nhân khẩu (người)

(Nguồn: Ban dân số xã Đồng Thịnh, 2016)

Qua bảng số liệu trên ta thấy được tình hình phân bố dân số trên địabàn xã Toàn xã có 22 thôn, trong đó thôn Ru Nghệ 1 có số nhân khẩu caonhất là 324 người, số hộ là 72 hộ; thôn An Thịnh 2 có số nhân khẩu thấp nhất

Trang 40

là 86 người và có số hộ thấp nhất: 24 hộ; thôn An Thịnh 1 có số hộ cao nhấtvới 98 hộ, số nhân khẩu: 256 người Bình quân 1 hộ gia đình có từ 2 đến 3nhân khẩu Qua bảng trên ta thấy hiện nay ở hầu hết các thôn trong xã đều có

tỷ lệ nữ nhiều hơn nam Toàn xã hiện có 2134 nam và số nữ cao hơn là2446nữ

3.1.3.2 Đời sống dân sinh

Do sản xuất phát triển, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo xu hướngtích cực nên đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, bộ mặt nôngthôn xã đang từng bước thay đổi, cơ sở hạ tầng được chỉnh trang, nâng cấpngày càng đi vào hoàn thiện Thu nhập bình quân đầu người/năm đã tăng từ14.6 triệu đồng năm 2011 lên 23 triệu đồng/người vào năm 2016 Vì vậy,công tác chính sách xã hội đang được các cấp, ngành quan tâm, xóa đói giảmnghèo đã được thực hiện tốt Năm 2014 toàn xã có 167 hộ nghèo, đến năm

2016 đã giảm xuống còn 85 hộ

3.1.3.3 Phát triển kinh tế

* Về trồng trọt

- Sản xuất cây lúa:

Đồng Thịnh có diện tích trồng lúa rất lớn và là cây trồng chính của xã.Năm 2014, tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm là 535 ha; năng suất đạt 4.98tấn/ha; sản lượng lúa cả năm đạt 2664.3 tấn

Vụ Xuân: Năm 2014 diện tích là 255 ha; năng suất bình quân đạt 4.38tấn/ha sản lượng đạt 1226.2 tấn Các giống lúa chủ yếu là giống lúa xuân sớmnhư X23, lúa xuân muộn Nhị ưu 838, Bao thai, Bắc thơm, Lúa lai

Vụ mùa: Năm 2014 diện tích là 280 ha; năng suất đạt 5,6 tấn/ha; sảnlượng đạt 1435.1 tấn Giống lúa chủ yếu là: Nhị ưu 63, Nhị ưu 69, Nhị ưu

838, Bao thai, Hương thơm, Bắc thơm, Hoa khôi 4, Khang dân

Người dân đã chủ động đưa các giống lúa lai, giống mới vào sản xuấtđồng thời được tập huấn và áp dụng các biện pháp canh tác mới như kỹ thuật

Ngày đăng: 19/04/2019, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT, Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT
4. Vũ Thị Bình (2006), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: Nhà xuấtbản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
6. Nguyễn Văn Tâm (2010), Bài giảng nguyên lý Phát triển nông thôn, Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nguyên lý Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Tâm
Năm: 2010
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Khác
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (quý 2/2010), Chương trình hỗ trợ quốc tế, bản tin ISG Khác
5. Nguyễn Chí Dũng (2010), Đề tài sự phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở các vùng nông thôn nước ta hiện nay thực trạng và giải pháp Khác
7. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 5 5 8 / QĐ -TTg ngày 05/4/2016 của Thu tướng Chính phu về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vu xây dựng nông thôn mới Khác
8.Đặng Kim Sơn (2008), Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, Nxb chính trị quốc gia, Hà nội Khác
9. Uỷ ban nhân dân xã Đồng Thịnh (2015), Đề án xây dựng quy hoạch tổng thể xây dựng nông thôn mới xã Đồng Thịnh – Định Hóa Thái Nguyên Khác
10. Đinh Ngọc Lan (2010) Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (Mã số B2009- TN03-10). Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
11. Uỷ ban nhân dân xã Đồng Thịnh (2015), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội - quốc phòng - an ninh năm 2015 Khác
12. Frank Ellis. 1995. Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển Khác
13. h t t p: / / n on g d a nt h a i ng u y e n .or g . v n , Xây dựng nông thôn mới cần quan tâm ngay từ khâu quy hoạch Khác
14. h t t p: // www .t a p c h i c on g s a n . o r g . v n , Chương trình xây dựng nông thôn mới sau 2 năm thí điểm Khác
15. h tt p : // www .t a p c h i c on g s a n . o r g . v n , Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới Khác
16. h tt p : // www .t a p c h i c on g s a n . o r g . v n , Xây dựng nông thôn mới lý luận và thực tiễn Khác
17. h t t p: // www .t a p c h i c on g s a n . o r g . v n , Xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay Khác
18. h t t p: // www . t h a nh h o a. g ov . v n , Hội nghị giao ban về nông thôn mới Khác
20. http/ / www .tin m oi .vn, 5 bài học trong xây dựng nông thôn mới Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w