Chương trính mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới với quan điểm chỉ đạo: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị tríchiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dự
Trang 1NGUYỄN THẾ ĐIỀN
T ên đề t à i :
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 TẠI XÃ YẾN DƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2Tên đề tài :
NGUYỄN THẾ ĐIỀN
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN Ý CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 TẠI XÃ YẾN DƯƠNG, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và PTNT Lớp : K46-N01-PTNT Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hồ Lương Xinh
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cảcác cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường đã tận tính chỉ bảo giúp đỡ emtrong quá trính tím hiểu, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên, quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trính học tập,rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất
đến cô giáo Th.S Hồ Lương Xinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, dành
nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ cũng như động viên
và đưa ra những ý kiến quý báu cho em thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các đồng chì lãnh đạo HĐND,UBND xã Yến Dương và người trực tiếp hướng dẫn em là anh Nông Văn Duẩncùng các cán bộ, các phòng ban của UBND xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnhBắc Kạn đã tận tính giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trính thực tập
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đính, bạn bè đã động viên, giúp đỡ emtrong thời gian qua
Ví kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trính thực tập, hoàn thiệnkhóa luận này em không tránh khỏi những sai sót, kình mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Yến Dương, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thế Điền
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Những tiêu chí thực hiện chương trính nông thôn mới 13
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Yến Dương 24
giai đoạn 2015 - 2017 24
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất một số ngành trồng trọt chủ yếu qua 3 năm 2015 – 2017 của xã Yến Dương 27
Bảng 3.3: Tình hình biến động chăn nuôi của xã qua 3 năm 2015 – 2017 29
Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động xã Yến Dương 31
giai đoạn 2015 – 2017 31
Bảng 3.5 Danh sách cán bộ trong ban quản lý chương trính mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 40
Bảng 3.6: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với bộ tiêu chí của xã Yến Dương giai đoạn 2015-2017 45
Bảng 3.7: Hạ tầng kinh tế - xã hội so với bộ tiêu chí của xã Yến Dương giai đoạn 2015 – 2017 46
Bảng 3.8: Kết quả kinh tế và tổ chức sản xuất so với tiêu chí của xã Yến Dương giai đoạn 2015 – 2017 52
Bảng 3.9: Kết quả Văn hóa – Xã hội – Môi trường so với bộ tiêu chí của xã Yến Dương giai đoạn 2015 – 2017 54
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện hệ thống chính trị của xã Yến Dương giai đoạn 2015 – 2017 57
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Bộ máy cơ cấu tổ chức xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
33
Sơ đồ 3.2: ban quản lý chương trính mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới năm 2017 xã Yến Dương .39
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7C
H
::::::::::
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Yêu cầu 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4
1.3.1 Nội dung thực tập 4
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Địa điểm thực tập và thời gian thực tập 5
1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập 5
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 6
2.1.1 Khái niệm nông thôn 6
2.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới 7
2.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 7
2.1.4 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội 9
2.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới 10
2.1.6 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 16
2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam 18
Trang 10Phần 3 21
KẾT QUẢ THỰC TẬP 21
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.2 Thực trạng kinh tế xã hội 26
3.1.3 Một số thành tựu đã đạt được của cơ sở .33
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 35
3.2 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập .36
3.2.1 Nội dung thứ nhất 36
3.2.2 Nội dung thứ hai 36
3.2.3 Nội dung thứ ba 36
3.2.4 Nội dung thứ tư 37
3.2.5 Nội dung thứ năm 37
3.2.6 Nội dung thứ sáu 37
3.2.7 Nội dung thứ bảy 38
3.2.8 Nội dung thứ tám 38
3.3 Tóm tắt kết quả thực tập 38
3.3.1 Khái quát chung về chức năng hoạt động của ban quản lý chương trính mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của xã Yến Dương 38
3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực tập tại xã 58
3.5 Đề xuất giải pháp 60
3.5.1 Đề xuất mục tiêu, phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Yến Dương đến năm 2020 60
3.5.2 Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới ở xã Yến Dương .65
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
4.1 Kết luận 68
4.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho làmột trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Chương trính mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới với quan điểm chỉ đạo: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị tríchiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ
tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bềnvững, gìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng, gìn giữ và pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển; xây dựng nông thôn mới là cănbản, phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt”
Cùng với cả nước, trong thời gian qua, việc triển khai thực hiệnChương trính mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã YếnDương huyện Ba Bể tỉnh Bắc kạn đã diễn ra 1 cách sau rộng và đã đạt được8/19 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, hiện nay việc triểnkhai xây dựng nông thôn mới tại các xã của huyện vẫn còn gặp nhiều khókhăn, thách thức như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động cònchậm; các hình thức sản xuất chậm đổi mới; nhiều sản phẩm nông nghiệpchất lượng chưa cao, năng lực cạnh tranh còn thấp; chất lượng lao động nôngnghiệp còn thấp; chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhânlực còn hạn chế; Còn lúng túng trong việc xây dựng quy hoạch, định hướngphát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu câu trồng, vật nuôi ở địa phương; Một
số chính sách xã hội ở nông thôn triển khai thực hiện chậm và chưa đồng bộ.Trình độ năng lực của một số cán bộ cơ sở còn yếu, chưa đủ sức giải quyết
Trang 12kịp thời những vấn đề bức xúc của dân Đời sống vật chất, tinh thần của ngườinông dân còn chưa cao, tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng chưa bền vững,chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị vẫn lớn; tình trạng ô nhiễmmôi trường ngày càng tăng…
Xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước Đồng thời, gópphần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinhsống ở địa bàn nông thôn
Xuất phát từ những lý do trên em lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình xây dựng mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn”.
1.2 Mục tiêu, yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn tìm hiểu hoạt động của banquản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn2016-2020 tại xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn Từ đó dưa ra giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả của ban quản lý trong quá trình xây dựng nôngthôn mới
Trang 131.2.3 Yêu cầu
Về chuyên môn nghiệp vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Tìch lũy kinh nghiệm làm việc tại cơ sở
- Nâng cao kỹ năng làm việc và tác phong chuyên nghiệp qua quá trínhhọc tập và làm việc độc lập giải quyết các vấn đề có tình khoa học
Về thái độ, kỹ năng làm việc:
- Cố gắng hoàn thành tốt những công việc được giao
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định nơi thực tập
- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn
bị số liệu để viết báo cáo thực tập
- Tham gia đầy đủ, tìch cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập
Yêu cầu về kỷ luật:
- Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và các quy định của nơi thực tập
- Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập
- Luôn trung thực trong lời nói và hành động
Yêu cầu về tác phong ứng xử:
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập ngoài trường khôngchỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong tậpthể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng
không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập
- Hòa nhã với các nhân viên tại nơi thực tập
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự
Trang 14- Yêu cầu về kết quả đạt được:
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tìn của trường
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tìch luỹ được kinh nghiệm
- Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập
- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu tình hình hoạt động của ban quang lý chương trính mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn xã Yến Dương
- Tìm hiểu vai trò chức năng của ban quản lý chương trính mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM
- Tìm hiểu hiện trạng xây dựng NTM
1.3.2 Phương pháp thực hiện
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thông tin thứ cấp
- Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách,Internet, báo cáo tổng kết của xã, các nghị định, thông tư, quyết định của Nhànước có liên quan đến vai trò, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã
1.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: phương pháp quan sát, phươngpháp phỏng vấn sâu
+ Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lý công việc củacán bộ nông nghiệp xã
+ Phỏng vấn sâu cán bộ phụ trách nông nghiệp, nêu ra ý kiến của người dân
Trang 151.3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
- Số liệu điều tra sau khi thu thập đầy đủ, rà soát và chuẩn hóa lại thôngtin, loại bỏ thông tin không chình xác, sai lệch trong điều tra và chuẩn hóa lạicác thông tin
1.4 Địa điểm thực tập và thời gian thực tập
- Địa điểm: UBND xã Yến Dương huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
-Thời gian thực tập: Từ 14/08/2017- 12/11/2017
1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập
- Tìm hiểu hoạt động ban quản lý chương trính mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn vàđưa ra kết luân kiến nghị để chương trính thực hiện xây dựng nông thôn mớiđạt hiệu quả cao nhất
Trang 16Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Khái niệm nông thôn
Nông thôn là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp,dựa vào tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mớitrong môi trường tự nhiên đó Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi
đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo
vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn cónhiều quan điểm khác nhau
Có những quan điểm cho rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộcnội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hànhchình cơ sở là Ủy ban nhân dân xã
Theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [4], vùng nông thôn là vùng có dân
cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nôngthôn trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng trongtừng khía cạnh cụ thể và từng quốc gia nhất định, phụ thuộc vào trính độ pháttriển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thểthay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của cácquốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam hiện nay chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa,
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.
Trang 17Xây dựng nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển
cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp bao quát nhiềulĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết cácmối quan hệ với các chình sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán,cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí
2.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thịtrấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thểkhái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạtầng hiện đại; sản xuất phát triển bề vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đờisống về vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nângcao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn anninh tốt, quản lý dân chủ Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưngcủa mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là
mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo đinh hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa
Mục tiêu chính của nông thôn mới là làm sao để nhân dân là chủ, Đảnglãnh đạo, chính quyền hỗ trợ Vì vậy, địa phương cần phát huy nội lực củangười dân, tạo ra mô hình kinh tế mới, sáng tạo trong sản xuất Bên cạnh đó,cần phải tuyên truyền tập trung hơn nữa về nội dung đăng ký thực hiện hộ, tổ,nông thôn mới để người dân giúp đỡ lẫn nhau, góp phần phát triển toàn diện
2.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Chương trính mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chươngtrình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có quy mô rất lớn và toàn diện lần đầutiên được thực hiện tại nước ta trên quy mô cả nước theo tinh thần Nghị quyết26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông thôn bền vững, phải xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng
Trang 18bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nôngthôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bảnsắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự đượcgiữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nângcao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn nước ta nói chung và của tỉnh QuảngNinh nói riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế:Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới,đời sống người dân nông thôn còn ở mức thấp, kinh tế hộ ở nông thôn vẫn làchủ yếu với quy mô nhỏ, HTX hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong việc thuhút lao động, giải quyết việc làm Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu (nhất làtrính độ năng lực quản lý, điều hành), Đảng bộ chính quyền xã chưa đạt tiêuchuẩn “trong sạch, vững mạnh”
Việc xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cần thiết vì các nguyên nhân:
-Do kết cấu hạ tầng nội thôn còn nhiều yếu kém, không đồng bộ; nhiềuhạng mục công trính đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hóathấp; hệ thống thủy lợi cần được đầu tư nâng cấp; cơ sở vật chất về giáo dục,
y tế, văn hóa còn rất hạn chế
-Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chất lượng nông sảnchưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụngkhoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp dầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn còn ít Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, HTX còn nhiều yếukém
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thônlạc hậu, nông dân nghèo khó
Trang 19Xây dựng nông thôn mới vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnhvực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mốiquan hệ với các chình sách khác, các lĩnh vực khác, khắc phục tình trạng rờirạc, duy ý chí.
2.1.4 Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội
Về kinh tế
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọingười tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảmbớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thànhthị
Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, đảm bảo tính pháp
lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã nhằm huyđộng tổng lực vào xây dựng nông thôn mới
Về văn hóa – xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói, giảmnghèo, vươn lên làm giàu chình đáng
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệchặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trìnhhoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, tạo hành lang pháp lý, hỗtrợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự
Trang 20nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách Trên tinh thần đó, cácchính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hìnhnông thôn mới.
2.1.5 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Theo nghị quyết số 26 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương(2008) [1], giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụcủa cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêunước, tự chủ, tự lực, tự cường của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổnđịnh, hòa thuân, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc vănhóa dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thônmới, nâng cao đời sống nhân dân
Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, nănglực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân…hướng dẫn để người dânbàn bạc đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án Xét trên khíacạnh tổng thể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng môhình nông thôn mới
Đào tạo nâng cao phát triển năng lực cộng đồng
- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khaithực hiện, quản lý, điều hành các chương trính, dự án trên địa bàn thôn, bản
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp vềphát triển nông thôn bền vững
- Nâng cao trính độ dân trí của người dân
Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầucấp thiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng đườnglàng, nhà văn hóa, hệ thống tiêu thoát nước…
Trang 21- Cải thiện nhà ở cho các hộ dân: Tăng cường thực hiện xóa nhà tạm,nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trạichăn nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh
tế hợp lý, có hiệu quả, trong sản xuất nông nghiệp lựa chọn tập trung phát triểncây trồng, vật nuôi là lợi thế, có khối lượng hàng hóa lớn và có thị trường
Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành vàhoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyếnngư…tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp
- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triểnđược ngành nghề nông thôn cần tiến hành “cấy nghề” cho những địa phươngcòn “trắng” nghề
- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghềlao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môitrường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng, chuyển đổiruộng đất, khuyến khích tịch tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại vớinhiều loại hình thích hợp
- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,làng nghề, chế biến thu hoạch, giao thông, thủy lợi nội đồng
Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn
Trang 22Cần xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cáo ý thức bảo
vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở khuvực mình một các chặt chẽ
Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở nông thôn
Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng, những giá trị mang đậmnét quê đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắcmang hồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc, chân chất, thắm đượm tính quêhương
Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, xây dựng làng văn hóa,nhà văn hóa làng và các hoạt động trong nhà văn hóa làng
2.1.6 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 Phê duyệt Chương trínhmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chínhphủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của BộNông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia vềnông thôn mới
Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa – xã hội – môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
Trang 23(1) (2) (3) (4)
Bảng 2.1 Những tiêu chí thực hiện chương trình nông thôn mới
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
100%
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. 50%2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện. 50%
Trang 24(1) (2) (3) (4)
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. 70%
10 Thu nhập
Thu nhập bính quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh.
16.30 0.000 đ
12 Cơ cấu lao
động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực
IV Văn hóa – xã hội – môi trường
14 Giáo dục 14.1 Phổ cập giáo dục trung học. Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tố nghiệp THCS được tiếp tục học 70%
Trang 2515.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt
16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng
văn hóa theo quy định của Bộ VH- TT- DL. Đạt
17 Môi trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo
17.2 Các cơ sở SX – KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt 17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường
và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp.
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh
Trang 262.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, một nước từng bị đô hộ từ cuốithế kỷ 19, xuất phát điểm là một quốc gia nghèo đói Cuối thập kỷ 60, GDPbình quân đầu người chỉ có 85 USD, phần lớn người dân không đủ ăn, 80%người dân nông thôn vẫn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, ởtrong những căn nhà lợp bằng lá Lúc ấy, nền kinh tế của Hàn Quốc phải dựavào nông nghiệp trong khi khắp đất nước lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thườngxuyên Mối lo lớn nhất của Chính phủ là làm sao thoát khỏi đói nghèo
Sau trận lụt năm 1969, người dân phải tu sửa lại nhà cửa và đường sá
mà không có sự trợ giúp của Chính phủ Điều này làm Tổng thống suy nghĩrất nhiều và nhận ra rằng “Viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu ngườidân không nghĩ cách tự giúp chình mính” Hơn thế nữa, khuyến khìch ngườidân tự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn.Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào xây dựng nông thôn mớicủa Hàn Quốc sau này (Saemaul Udong)
Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu được những thànhtựu rất to lớn, sau 40 năm đưa đất nước Hàn Quốc từ nghèo đói sang mộtnước phát triển, nằm trong tốp G20 của thế giới với thu nhập bính quân đầungười hơn 30.000 USD/năm
Trang 272.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ
Phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp”
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nôngnghiệp Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanhnông nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớncủa nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại Sự ra đờingành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít trang trại hơn,nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều Vào năm 1940, Mỹ có 6 trangtrại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đến cuối thập niên
90 của thế kỷ XX số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bính mỗi trang trại
có diện tích 190 ha Cũng chình trong giai đoạn này, số lao động nông nghiệpgiảm rất mạnh từ 12,5 triệu người năm 1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuốithập niên 90 của thế kỷ trước dù cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi
2.2.1.3 Phát triển nông nghiệp ở Đài Loan
Nông hội Đài Loan, cầu nối giữa chính phủ và nông dân
Nông hội Đài Loan được thành lập năm 1990, nông hội được xây dựng
để làm cầu nối giữa chính phủ và nông dân, gắn nông dân với chính phủ Mặtkhác giúp chính phủ thực thi chiến lược nông nghiệp một cách hiệu quả cũngnhư là phản ánh những nhu cầu phát triển của nông dân với chính phủ và bảo
vệ quyền lợi của họ Đây là điểm khác biệt giữa nông hội với các tổ chứckhác, thuần túy phục vụ cho nhân dân
Nông hội là tổ chức của nhân dân, nhằm bảo vệ quyền lợi và là đại biểucủa nhân dân Thực hiện các dịch vụ nông hộ như: khuyến nông, tín dụng,bảo hiểm, thông tin, tiếp thị và tiêu thụ nông sản
Là tổ chức được chính phủ ủy thác giải quyết các vấn đề nhằm phục vụcác mục tiêu của Chính phủ về phát triển nông nghiệp nông thôn Là tổ chứckinh tế xã – xã hội – chính trị đặc biệt để tổ chức và giúp đỡ các trang trại
Trang 28nông hộ nông dân quy mô nhỏ trong quá trình sản xuất hàng hóa lớn Chonên, nhà nước tập trung cho nông hội Trước hết là sự nỗ lực to lớn về tàichính: 50% vốn của nông hộ do chính phủ cung cấp, chưa kể các đầu tư trựctiếp cho nông thôn như xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển giao giống mới, tiến
bộ kỹ thuật qua các chương trính phát triển
2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp truyền thống với trên 70% dân sốlàm nông nghiệp, tổng giá trị nông nghiệp chiếm 20% GDP, nông nghiệp –nông thôn – nông dân chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội ViệtNam Từ khi đổi mới mở cửa đến nay, Việt Nam đã không ngừng đổi mớichình sách đất đai, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, khiến nông nghiệpnông thôn phát triển mạnh và đã có sức ảnh hưởng sâu sắc đối với toàn bộ quátrình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam Quá trính đổi mới chình sách đất đai
ở nông thôn Việt Nam nhìn chung trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: Chuyển từ chế độ tập thể hoá nông nghiệp sang chế độ khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình trong những năm 80 thế kỷ XX.
Tháng 4/1988, Bộ chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ranghị quyết số 10 về “Đổi mới quản lý nông nghiệp”, quyết định thực hiện chế
độ khoán sản phẩm đến từng hộ gia đính trong cả nước, cho phép nông dân tựkinh doanh, quyền sử dụng đất từ 2 năm trước đây kéo dài đến 15 năm
Giai đoạn II: Bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ XX, từng bước xây dựng chế độ về quyền sở hữu đất đai lấy “5 quyền” làm trung tâm.
Tháng 6/1993, Hội nghị toàn thể Trung ương 5 khóa 7 Đảng Cộng sảnViệt Nam nêu rõ phải để nông dân có “5 quyền” là: quyền trao đổi, quyềnchuyển nhượng, quyền cho thuê, quyền thừa kế, quyền thế chấp đất đai.Tháng 7/1993, Quốc hội Việt Nam công bố bộ “Luật đất đai” thứ 2, xác nhậnbằng hình thức pháp luật quyền sử dụng đất lâu dài, quy định rõ thời hạn sử
Trang 29dụng đất lâu dài và địa vị chủ thể kinh tế của nông dân Sau đó Việt Nam lầnlượt sửa đổi, bổ sung “Luật đất đai” vào năm 1998 và 2001, công bố bộ “Luậtđất đai” thứ 3 vào năm 2003 có những quy định tỉ mỉ đối với việc phê duyệt,cho thuê, chuyển nhượng, đấu giá quyền sử dụng đất.
Giai đoạn III: Thúc đẩy thêm một bước thương mại hóa quyền sử dụng đất và quy mô hóa kinh doanh đất đai trên cơ sở xây dựng chế độ về quyền sở hữu đất đai hoàn chỉnh.
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2001 đề xuất xây dựng
và phát triển thị trường bất động sản bao gồm cả buôn bán giao dịch quyền sửdụng đất Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2006 lại tiến thêmmột bước nêu rõ muốn đảm bảo chuyển hóa thuận lợi quyền sử dụng đấtthành hàng hóa, làm cho đất đai thật sự trở thành vốn phát triển Hội nghị toànthể Trung ương 7 khóa 10 Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 7/2008 thông quanghị quyết riêng về vấn đề “tam nông”, các gia đính và cá nhân được sở hữuđất ổn định lâu dài, người sở hữu đất có thể đầu tư vào các công ty và doanhnghiệp bằng quyền sử dụng đất như là tài sản
Chính sách phân phối đất đai cho nông dân sử dụng lâu dài đã giảiphóng sức sản xuất ở nông thôn, phát huy mạnh mẽ tính tích cực của nôngdân, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và làm thay đổi bộ mặt nông thôn Từ mộtnước nhập khẩu lương thực trước khi đổi mới, Việt nam đã nhanh chóng trởthành một trong những nước xuất khẩu gạo chủ yếu trên thế giới, trính độphát triển kinh tế ở nông thôn được nâng lên nhiều, đời sống khó khăn củangười nông dân bấy lâu được cải thiện rõ rệt, cách tư duy của nông dân ViệtNam từ đó đã có những thay đổi to lớn
2.2.3 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
Trước hết đã thúc đẩy chuyển đổi yếu tố sản xuất nông nghiệp Việc chophép giao dịch đất đai đã khiến thị trường này ra đời và trở nên sôi động, cóảnh hưởng sâu sắc đối với việc phát triển kinh tế thị trường và tiến trính đô thịhóa
Trang 30Hai là, thúc đẩy phát triển thị trường tín dụng ở nông thôn Thông quacác cơ cấu tài chính ở nông thôn, cung cấp cho nông dân những khoản vay ưuđãi là biện pháp quan trọng để Việt Nam thực hiện kế hoạch xóa đói giảmnghèo.
Ba là, thúc đẩy hoạt động quy mô hóa nông nghiệp Chính phủ ViệtNam khuyến khích và hỗ trợ nông dân thông qua biện pháp trao đổi đất đaivới nhau để giải quyết vấn đề đất thông qua các phương thức chuyển nhượng,cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất hợp pháp
Cần phải tăng cường quản lý, bảo vệ lợi ích nông dân trong đổi mới
Hoàn thiện cơ chế quản lý Quy định trách nhiệm và quyền hạn của nhànước trong việc quản lý đất đai, tăng cường quản lý theo pháp luật và côngkhai minh bạch, ngăn chặn các hiện tượng tham nhũng, lãng phì và tiêu cựctrong quá trình quản lý và sử dụng đất
Đẩy mạnh kiểm tra xử lý những vi phạm liên quan đất đai Tập trunggiải quyết những vụ khiếu kiện tố cáo liên quan đến đất đai còn tồn tại trướcđây
Trang 31Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Yến Dương nằm ở phía Nam của huyện Ba Bể cách trung tâm huyện Ba Bể khoảng 14km Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
+ Phìa Bắc giáp xã Địa Linh và Bành Trạch.
+ Phìa Đông giáp xã Hà Hiệu và Phúc Lộc.
+ Phìa Nam giáp xã Đồng Phúc và Chu Hương.
+ Phìa Tây giáp xã Quảng Khê
- Xã bao gồm 9 thôn (bản): Thôn Phiêng Khăm, Bản Lạ, Nà Viến, NàGiảo, Loỏng Lứng, Khuổi Luồm, Nà Nghè, Nà Pài, Phiêng Phàng
3.1.1.2 Khí hậu
Xã Yến Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bính hàng năm khoảng 200C Chênh lệch nhiệt độ các tháng trong năm tương đối cao Nóng nhất tháng 7 nhiệt độ trung bình là 260C, thấp nhất tháng 1 nhiệt độ trung bình là 120C.
- Lượng mưa trung bính năm 1.248 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, lượng mưa tập trung vào các tháng 5,6,7,8, thường sẩy ra tình trạng lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất cục bộ ở một số vùng.
Độ ẩm không khí khá cao 83% và không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm.
Trang 323.1.1.3 thủy văn
- Xã Yến Dương có suối Nà Nghè là nguồn cung cấp nước chính, ngoài ra trên địa bàn xã còn có nhiều khe nước nhỏ phục vụ cho nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân trong xã.
- Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Là xã vùng núi địa hình bị chia cắt
do vậy nguồn nước phục vụ sản xuất còn khó khăn, hiện nay toàn xã có 03 consuối chảy qua, lượng nước tăng giảm theo mùa, chưa được khai thác một cáchhiệu quả để đưa vào sản xuất nông nghiệp
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt: Toàn xã hiện nay 80% dùng nước khe
mó Mực nước ngầm trung bính có độ sâu từ 15-35m, còn lại 20% dùng nướcgiếng khoan và giếng khơi đây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng phục
vụ cho sinh hoạt của nhân dân
3.1.1.4 Nguồn nước thủy văn
- Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Là xã vùng núi địa hình bị chia cắt
do vậy nguồn nước phục vụ sản xuất còn khó khăn, hiện nay toàn xã có 03 consuối chảy qua, lượng nước tăng giảm theo mùa, chưa được khai thác một cáchhiệu quả để đưa vào sản xuất nông nghiệp
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt: Toàn xã hiện nay 80% dùng nước khe
mó Mực nước ngầm trung bính có độ sâu từ 15-35m, còn lại 20% dùng nướcgiếng khoan và giếng khơi đây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng phục
vụ cho sinh hoạt của nhân dân
3.1.1.5 Điều kiện môi trường
- Tình hình môi trường nước trên địa bàn xã:
+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn đượcthải trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên cục bộ một số khuvực làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt
+ Nguồn nước chủ yếu là nước nguồn tù khe mó nguồn này chủ yếuphục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Trang 33- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang nghĩa địa chưa được quy hoạch,việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các hoạtđộng sinh hoạt, chăn nuôi chưa hợp lý, đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất.
- Yến Dương là xã có cảnh quan môi trường ít bị ô nhiễm Tuy nhiên, với số lượng chất thải ngày càng nhiều đã tác động xấu đến môi trường Vì vây, xã cần có khu xử lý, chôn lấp rác thải tập trung để tránh tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân.
- Nhóm đất phù sa: chiếm tỷ lệ ìt, là nhóm đất ở địa hính bằng, được
bồi đắp bởi sản phẩm phù sa của dòng chảy của các suối và do thời tiết, thờigian được chia thành Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tình ìt chua,thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bính, loại đất này thìch hợp cho việctrồng lúa, rau màu
- Đất phù sa ìt được bồi hàng năm trung tình ìt chua, thành phần cơ giớicát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bính, lân và kali tổng sốnghèo Phân bố ở địa hính vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thìch hợpvới cây khoai tây, rau, ngô, đậu
Trang 34Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Yến Dương
giai đoạn 2015 - 2017
Chỉ tiêu
(%) Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2016 /2015
2017 /2016 BQC Tổng diện
(Nguồn: Số liệu UBND xã Yến Dương năm 2017)
Qua bảng số liệu trên ta biết tổng diện tìch đất tự nhiên của xã là3979,83 ha, trong đó diện tìch đất sản xuất nông nghiệp chiếm (năm 2015) là3777.49 ha nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm, đất lâm nghiệp chiếmdiện tích lớn nhất khoảng 3396 ha (năm 2015) có xu hướng giảm dần xuốngcòn 3395,73 ha (năm 2016) giảm xuống khoảng 1 ha, đất nuôi trồng thủy sảnchiếm tỷ lệ thấp chỉ 0,18% (năm 2015) nhưng cũng đang có xu hướng tăngdần lên 0,19% (năm
2017), diện tìch đất phi nông nghiệp chiếm 112,34 ha (năm 2015) đất phi
nông nghiệp tăng đều qua các năm là 113,56 ha (năm 2016) đến (năm 2017) tăng lên
Trang 35là 114,74 ha Do địa hính đồi núi cao và dân cư phân bố còn thưa thớt mật độdân cư con thấp nên xã vẫn còn khoảng 89ha đất chưa được sử dụng Từ đó tathấy được rằng xã Yến Dương là xã có diện tìch đất chủ yếu là đất nôngnghiệp, còn lại các loại đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Từ kết quả số liệu theo dõi qua ba năm ta thấy rằng có sự thay đổi về
số lượng các loại đất qua từng năm tức là cơ cấu các loại đất có sự thay đổi, cụthể:
+ Diện tìch đất nông nghiệp giảm nhưng không đáng kể, trong đó đấttrồng cây hàng năm qua 3 năm giảm 1,42 ha Trong khi bính quân đất trồngcây lâu năm tăng 0,62% (năm 2015 - 2017) Nguyên nhân vì cây lúa, ngôkhông đem lại hiệu quả kinh tế cao nên người dân chỉ trồng để phục vụ nhucầu cho gia đính, cây lâu năm ở đây chủ yếu là cây ăn quả, nó đem lại hiệuquả kinh tế cao nên người dân đang có xu hướng trồng ngày càng nhiều
+ Diện tìch đất lâm nghiệp qua 3 năm giảm 0,89 ha Vì diện tìch đấtlâm nghiệp của xã nhiều và xã có xu hướng chuyển dịch cơ cấu theo hướngcông nghiệp hóa hiện dại hóa Do đất lâm nghiệp nhiều nên người dân khaithác chuyển thành đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp để tăng năng xuất
+ Diện tìch đất nuôi trồng thủy sản cũng đang có xu hướng tăng dầntheo từng năm nhưng quá trính tăng vẫn còn chậm, năm 2015 là 0,18ha đếnnăm
2017 là 0,19ha
+ Diện tìch đất phi nông nghiệp tăng 2,40 ha từ năm 2015 - 2017, tỷ lệđất phi nông nghiệp tăng ví xã hội phát triển nên các ngành nghề phi nôngnghiệp cũng ngày càng phát triển và đem lại thu nhập cao hơn một số ngànhkhác nên người dân có xu hướng chuyển đổi đất khác sang đất phi nông nghiệpcao
- Như vậy ta thấy được sự thay đổi và chuyển dịch cơ cấu các loại đấtcủa xã Yến Dương qua ba năm từ 2015 đến 2017 Đất nông nghiệp (đất trồngcây lâu năm), đất phi nông nghiệp tăng dần qua các năm, đất lâm nghiệp giảm
Trang 373.1.1.7 Các nguồn tài nguyên khác
- Tài nguyên nhân văn: Là một xã có 7 dân tộc sinh sống gồm: Tày,Nùng, Dao, Hmông, Kinh, Hoa, Sán Chay trong đó dân tộc Tày là chủ yếu, donhiều dân tộc anh em khác nhau nên phong tục tập quán rất đa dạng Giàutruyền thống cách mạng, người dân cần cù chịu khó, có đội ngũ cán bộ có trính
độ, năng động nhiệt tính, lãnh đạo các mặt Chình trị, Kinh tế - xã hội, xâydựng xã Yến Dương trở thành một xã giàu mạnh
- Tuy nhiên xã vẫn chưa có các lợi thế nổi bật về tài nguyên nhân văn như:truyền thống khoa bảng, lễ hội nổi tiếng
3.1.2 Thực trạng kinh tế xã hội
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp,tăng dần tỷ trọng TMDV - CN - TTCN là mục tiêu chủ yếu của xã
Thu nhập bình quân tại xã còn rất thấp
Tỉ lệ hộ nghèo còn 40,47% (255/630 hộ), không có hộ đói
3.1.2.1 Trong sản xuất nông nghiệp
Về Trồng trọt:
Yến Dương là xã có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi cho việc pháttriển sản xuất nông nghiệp, cùng với sự quan tâm của UBND xã trong việc chỉđạo nhân dân các xóm gieo cấy các loại cây trồng kịp thời vụ, đúng quy trính
kỹ thuật, sử dụng giống có năng suất cao, cấy hết diện tìch để đảm bảo chỉ tiêutrên giao Theo dõi tình hình sâu bệnh hại, phát hiện và dự báo sâu bệnh,khuyến cáo cho bà con phòng trừ có hiệu quả và kịp thời nhờ đó đã thu đượcnhững kết quả như mong đợi
Trang 38Bảng 3.2: Tình hình sản xuất một số ngành trồng trọt chủ yếu qua 3 năm
2015 – 2017 của xã Yến Dương
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/20 15
Trang 39Qua bảng trên ta thấy:
- Cây lúa: Diện tích trồng lúa của xã qua 3 năm có xu hướng giảm, từ năm
2015 đến 2017 giảm 13,07ha, nhưng bên cạnh việc giảm diện tìch nhưng năngsuất lúa qua 3 năm tăng thêm 0.22tạ/ha Giá thóc qua 3 năm tăng nhẹ từ 5.450đồng/kg (năm 2015) lên 5.650 đồng/kg (năm 2017), do diện tích lúa giam khánhiều nên giá trị sản suất từ năm 2015 – 2017 giảm 95,08 (triệu đồng) Điềunày cho thấy cán bộ xã đã thực hiện tốt công tác chuyển giao những tiến bộkhoa học kỹ thuật đến với người dân để ứng dụng vào sản xuất để đạt hiệu quảtốt nhất, bên cạnh đó cán bộ khuyến nông thường xuyên đến thăm đồng ruộng
để theo dõi tình hình phát triển của cây lúa trong từng giai đoạn
- Cây ngô: Một năm thường trồng 2 vụ ngô, năm 2017 diện tích trồngngô vụ Xuân tại xã là 104,5ha và diện tích trồng ngô vụ mùa là là 66ha Quabảng trên ta thấy diện tích đất trồng ngô và năng suất có tỉ lệ đối nghịch nhau
cụ thể là năm 2015 tổng diện tìch đất trồng ngô 2 vụ là 192,93ha nhưng lại độtngột giảm mạnh xuống còn 170,50ha năm 2017 Mặc dù diện tìch đất trồngngô giảm nhưng do giống ngô và áp dụng khoa học kỹ thuật mà năng xuất ngôtăng cao từ năm 2015 – 2017 năng xuất lúa tăng 5,1tạ/ha Giá ngô trên thịtrường qua 3 năm đều tăng kéo theo giá trị sản xuất cũng tăng từ năm
2015 – 2017 tăng
200đồng/kg Sản lượng ngô tăng hàng năm là do điều kiện đất đai, khì hậuthuận lợi cho cây ngô phát triển, mặt khác hàng năm UBND xã phối hợp vớitrạm khuyến nông thành phố tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, giới thiệu cácgiống ngô lai mới có năng suất cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã đểđạt năng suất cao
- Cây dong riềng: cây dong riềng mạc dù có diện tích trồng thấp ở năm
2015 nhưng đang có su hướng phát triển và mở rộng mô diện tìch đất trồng rấtnhanh cụ thể từ năm 2015 – 2017 diện tích trồng cây dong riềng tăng 39,84ha,qua quá trình canh tác học hỏi kinh nghiệm thí năng xuất của cây dong riềngqua
Trang 403 năm 2015 - 2017 đã tăng lên mặc dù còn rất thấp là 0,5tạ/ha, tuy nhiên giácủa cây dong riềng lại giảm mạnh từ năm 2015 – 2017 giảm 700đồng/kgkhoảng
31% qua 3 năm sản xuất đây là một con số không hề nhỏ nó sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến thu nhập của người dân
- Cây bí xanh: Đây là cây được trồng với diện tích khá là thấp chỉ khoảng4,26ha nhưng năng xuất và giá trị kinh tế của cây trồng này lại rất cao Như tathấy thí năng xuất của bì xanh đạt khoảng 24,8tấn/ha do diện tích sản xuất vànăng xuất của bí xanh không thay biến đổi quá nhiều nhiều nên giá của cây bíxanh cũng không chênh lệch nhiều qua 3 năm chỉ giao động từ 7400–
7500đồng/kG Do không bị biến động quá nhiều về giá trên thị trường kinh tếnên đây là cây trồng giúp cho người dân ổn định về kinh tế hơn
Năm 2017
(Nguồn:Số liệu UBND xã Yến Dương năm 2017)
Qua bảng trên ta thấy tính hính chăn nuôi tại địa phương giai đoạn 2014
-2016 có sự biến động như sau: