Báo gồm toàn bộ các nguyên lý cơ bản từ sơ cấp đến cao cấp trong ngành sản xuất ắc quy chì acid. Tài liệu được đánh giá đầy đủ và hoàn thiện nhất để hiểu được qui trình sản xuất công nghệ điện năng . Dữ liệu và nguyên liệu được xác nhận và test 100% trên mẫu thực tại nhà máy sản xuất .
Trang 1Never let it rest 1
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Trang 2Never let it rest 2
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
1 、 ACCU ĐƠN (SỬ DỤNG 01 LẦN ) – PIN VOLT SƠ
CẤP :
Năm 1791 nhà sinh vật học người Ý L-Galvani trong sự tình cờ phát hiện khi cho 1 miếng kim loại chạm vào đùi một con ếch đã giải phẩu, thì xuất hiện hiện tượng co giật trên các cơ thịt của đùi ếch L-Galvani cho rằng do có 2 kim loại khác nhau ( như đồng và kẽm ) khi cùng lúc chạm vào đùi ếch dẫn tới hiện tượng truyền dẫn liên kết gây ra Đây chính là khởi nguồn của bình điện
Thanh phơi bằng sắt
Đùi ếch đã lột da
Dây đồng hoặc hợp kim đồng kẽm Hướng dòng điện
Khi đó L-Galvani nhận định do cơ thể động vật mang điện - điện sinh học - dẫn tới hiện tượng trên, nhưng sau này Volta đã bác bỏ lý luận đó
Trang 3Never let it rest 3
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
Nhà sinh vật học người Ý
L-Galvani
Thí nghiệm chứng thựïc luận điểm của
L-Galvani
Trang 4Never let it rest 4
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Sự phát hiện của L-Galvani đã chấn động các nhà vật lý đương thời, họ liên tục tiến hành thí nghiệm để tìm ra cách sản sinh ra điện Cuối cùng nhà vật lý người Ý (Alessandro Volta) trong nhiều lần thử nghiệm đã cho rằng luận điểm điện sinh học của L-Galvani không chính xác, cơ thịt của ếch sản sinh điện, có thể là do trong cơ thể có một loại chất dịch nào đó gây ra tác dụng Để chứng minh cho quan điểm của mình, Volta đã tiến hành rất nhiều thử nghiệm, sử dụng hai loại kim loại khác nhau nhúng vào các chất dung dịch khác nhau, Và kết quả phát hiện ra, chỉ cần một trong hai kim loại khác nhau đó có phản ứng hóa học với dung dịch ngâm vào thì giữa hai kim loại sẽ sản sinh ra dòng điện
Phát minh bình điện !
Năm 1800, Volta sử dụng 1 tấm Kẽm và 1 tấm Đồng nhúng vào trong nước muối, phát hiện
ra trong đường dây nối 2 tấm kim loại có dòng điện chạy qua Do đó ông đã dùng rất nhiều tấm Kẽm và Đồng xếp chồng lên nhau và ở giữa dùng vải hoặc giấy thấm ướt nước muối chêm vào Khi dùng tay sờ vào có cảm giác bị điện giật Volta đã dùng cách này để chế tạo ra chiếc bình điện đầu tiên trên thế giới ( Lớp bình điện Volta) Thật ra bây giờ ta hiểu đó chỉ là 1 tổ hợp bình điện được mắc nối tiếp với nhau
Trang 5Never let it rest 5
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
Volta và L-Galvani là 2 người bạn, sự thành công trong phát hiện này đã góp phần hoàn chỉnh hơn luận điểm Hiệu điện thế vật chất mang tính khoa học Sau đó đã phát minh ra bình điện sử dụng tấm Kẽm và Đồng với Acid loãng
(+)Cu H2SO4 Zn(-) Cực (+) 2H+2e- H2 Cực (-) Zn ->Zn2+2e- Sức điện động 1.1V/cell
Đây chính là acqui mà chúng ta thường gọi vào năm 1801, Volta được Napoleon triệu kiến và công khai phát minh của mình cho thế giới, đồng thời được Huân chương Vàng về thành tựu này, ngoài ra sau đó ông còn phát minh ra rất nhiều thiết bị liên quan đến điệän, đơn vị tính của điện áp là “V” cũng nhằm tưởng nhớ đến ông
Zn
Dung dịch Acid
Cu
Trang 6Never let it rest 6
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
Nhà Vật Lý học người Ý
Alessandro Volta
Thử nghiệm – Lớp bình điện của Volta
Trang 7Never let it rest 7
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
Khuyết điểm của acqui Volta là trên bề mặt bản Đồng sẽ bị bao phủ bởi bọt khí H2 tích tụ thành lớp cách điện, ảnh hưởng đến hoạt động của bình điện bị ngừng, để cải thiện khuyết điểm này, năm
1836 nhà vật lý học người Anh Daniell đã nghĩ ra phương pháp cho 2 bản cực Đồng và Kẽm phân biệt nhúng vào các dung dịch riêng , và tạo ra acqui Daniell
Zn Cu
dung dịch CuSO4
Khi đó acqui Daniell đã phổ biến khắp thế giới, được sử dụng chủ yếu trong việc chiếu sáng, hầu như các loại bình điện đều sử dụng 2 thanh kim loại nhúng vào dung dịch để cấu tạo, nên việc vận chuyển rất khó khăn, nhất là với dung dịch là acid
Trang 8Never let it rest 8
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
Cực Âm Zn
Cực Dương – lõi than
Hổn hợp Mn02 , NH4Cl và Cacbon
(+)MnO2 NH4Cl . ZnCl2 Zn(-)- - (+) 2MnO(OH)+2H2e >2MnO(OH) sức điện động 1.5V/cell (-) Zn +2NH4-> { Zn(NH4)3 } +2H + +2e-
Trang 9Never let it rest 9
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
2 、 ACCU KÉP (SỬ DỤNG NHIỀU LẦN ) – PIN VOLT THỨ CẤP
Nhưng do trong thời gian đó chưa phát minh ra máy sạc điện, để chứng minh hiệu quả của acqui thứ cấp, ông đã phải sử dụng rất nhiều pin Volt sơ cấp Daniel Do chi phí quá cao nên phần lớn loại pin thứ cấp này chỉ sử dụng trong phòng thí nghiệm, đến năm 1873 khi xuất hiện máy phát điện 1 chiều, acqui chì thứ cấp mới từng bước phổ biến sử dụng
Sau năm 1880, nhà vật lý người Pháp Faure phát minh ra sử dụng cao chì trát lên tấm chì sẽ giúp cho việc hình thành vật chất chì hoạt tính nhanh hơn, và việc sử dụng khuôn sườn và bột cao chì kết hợp trát lên đã làm xuất hiện phương pháp ta gọi là Trát cao Sự xuất hiện của phương pháp này và việc sử dụng hợp kim chì Antimony ( PbSb) để làm sườn đã giúp cho việc sản xuất pin
acqui thứ cấp trở nên dễ dàng và phổ biến
Năm 1882, Gladstone và Tribe đã đưa ra lý luận phản ứng 2 chiều, từ đó thiết lập được phương trình phản ứng hóa học được công nhận đến nay
Trang 10Never let it rest 10
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
2 、 ACCU KÉP (SỬ DỤNG NHIỀU LẦN ) – PIN VOLT THỨ CẤP
:
•* 1930 Giấy cách sử dụng sợi thủy tinh, lá chì xếp thành bộ và hợp kim Chì Calcium bắt đầu được sử dụng
•* 1950 Cùng với việc tự động hóa ngành xe hơi, Accu chuyên dụng cũng phát triển mạnh Công
ty Delco của Mỹ đã phát minh ra acqui xe hơi miễn bảo dưỡng ( MF ) , đến nay vẫn là lựa chọn chủ yếu cho bình xe hơi
•* 1956 Hình dạng đặc trưng của kết tinh chì PbO2 được xác định
•* 1960 Công ty Thái Dương của Đức để tránh tình trạng chảy acid đã phát minh ra bình acqui sử dụng điện dịch dạng keo
•* 1970 Bình accu kín dạng nhỏ được sử dụng rộng rãi
•* Từ 1990 về sau, những nguyên cứu về vật liệu, chất phụ gia và các hợp kim vẫn không ngừng được nghiêng cứu cải thiện thêm
Trang 11Never let it rest 11
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
Phát minh bình điện !
3 、 CHỦNG LOẠI PIN-ACQUI :
Pin Oxyt kẽm Pin nước biển Pin Lithium Pin nhiệt
Acqui chì
Pin NiMH Pin điện tích Lithium Pin NiCd
Pin NiZn Pin AgZnO
Acqui nhiên liệu Acqui năng lượng mặt trời Acqui Nhiệt chuyển đổi Acqui năng lượng hạt nhân
Pin acid phenol Pin nhiệt kiềm Pin acid than muối Pin nhiên liệu rắn Pin nhiên liệu rắn cao phân tư Pin Methanol
Trang 12Never let it rest 12
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
* CHÖÔNG II :
• – C U T O ACQUI CHÌ ! C U T O ACQUI CHÌ ! ẤU TẠO ACQUI CHÌ ! ẤU TẠO ACQUI CHÌ ! ẠO ACQUI CHÌ ! ẠO ACQUI CHÌ !
* CHÖÔNG II :
• – C U T O ACQUI CHÌ ! C U T O ACQUI CHÌ ! ẤU TẠO ACQUI CHÌ ! ẤU TẠO ACQUI CHÌ ! ẠO ACQUI CHÌ ! ẠO ACQUI CHÌ !
Trang 13Never let it rest 13
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
(Sealed Lead-Acid Batteries - SLA)
(Automobile / Motorcycle MF Sealed Batteries) – Maintenance Free
(Conventional Automobile / Motorcycle Batteries)
(Gel Batteries)
I Chủng loại Acqui chì :
Trang 14Never let it rest 14
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
Trang 15Never let it rest 15
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
1 Vỏ Bình Được sản xuất từ nhựa
ABS, PP.
Dùng để chứa đựng chùm láchì và điện dịch, có tác dụng bảo vệ kết cấu bên trong của bình điện, nên cần có các đặc tính chịu nhiệt, chịu chấn động và chống ăn mòn
Có dạng 1 hộc hoặc nhiều hộc liên kết lại.
2 Nắp bình Được sản xuất từ nhựa
Tham gia phản ứng sản sinh điện.
4 Lá chì Âm Sườn PbCa hoặc PbSb
và hoạt chất chì Pb
Tham gia phản ứng sản sinh điện.
5 Giấy cách Sợi Polyxenlulo và chất
phụ gia.
Lưu giữ acid và ngăn cách các bản cực Tùy theo qui cách có
nhiều mật độ khác nhau.
6 Van an toàn Tạo thành bởi cao su lưu
hóa, chịu được acid.
Đảm bảo độ kín của bình và làm nhiệm vụ thoái áp khi áp lực trong bình quá cao.
7 Điện cực Cấu tạo bởi hợp kim
thiếc hoặc hợp kim chì.
Làm nguồn tải chính cho dòng điện trong bình
ra ngoài.
8 Acid Dung dịch có độ tinh
khiết cao với thành phần Nước và H 2 SO 4 với nồng độ thấp.
Dùng làm môi trường phản ứng chính của accu và cung cấp ion dẫn điện
Yêu cầu cao về độ tinh khiết.
II Cấu tạo Acqui chì :
Trang 16Never let it rest 16
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
A BỘT CHÌ :
Sử dụng Chì nguyên chất có hàm lượng chì thuần khiết đạt từ 99.97% ~ 99.99% để sản xuất, qua quá trình nghiền mịn và oxy hóa, dựa vào khối lượng riêng khác nhau để phân biệt sử dụng cho bột chì Dương và Âm
Bột chì PbO ( Bột chì PbO ( Pb Pb3O4) là thành phần chính trong cấu tạo bản cực acqui.
Thông thường bột chì được sử dụng có mức độ oxy hóa từ 65% ~ 85% (PbO).
Tính chất của bột chì thường dựa trên khối lượng riêng, độ oxy hóa, độ hút acid, độ hút nước để xác định.
Trong những năm gần đây, người Anh đã chế tạo ra được máy nghiền (harding mill) có khả năng đạt 90% trở lên với đường kính bột chì đạt dưới 50 m, máy (ball mill ) có khả năng đạt 50% trở lên với đường kính bột chì đạt dưới 50 m,
Trang 17Never let it rest 17
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
A BỘT CHÌ :
Bột chì Oxy hóa được hình thành trong máy nghiền qua việc ma sát, chì viên sau
khi hình thành được tập trung vào trong máy trộn xoay, viên chì được cung cấp oxy để thúc đẩy phản ứng oxy hóa.
Viên chì sau khi bị oxy hóa lớp bên ngoài qua hiện tượng mạ sát sẽ làm cho lớp oxy hóa bên ngoài tróc ra, hình thành bột chì Bột chì sẽ tùy vào đường kính hình thành dựa vào áp lực gió để phân chia thổi vào các túi chứa khác nhau, phân biệt bột chì âm dượng.
Chì viên trong quá trình chuyển hóa thành bột chì sẽ chịu 3 tác động oxy hóa khác nhau :
1 Do sự cung cấp Oxy trong máy hình thành lớp oxy hóa bên ngoài viên chì.
2 Do sự cọï sát giữa các viên chì với nhau tạo thành lớp nhiệt bên ngoài.
3 Do sự cọï sát giữa các viên chì với nhau gây ra tụ nhiệt hướng tâm, khiến xảy
ra hiện tượng oxy hóa trong ruột viên chì.
Trang 18Never let it rest 18
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
Pb-Ca là hợp kim có kết cấu dạng tinh thể tương đối lớn, có thể phụ gia thêm hàm lượng Ca để thay đổi kích thước tinh thể, nhằm tăng cường độ cứng cho sườn carô, nhưng hàm lượng Ca quá nhiều lại làm giảm khả năng chống bị ăn mòn (mục sườn) của hợp kim chì.
Ngoài ra, ta còn thêm vào trong thành phần hợp kim các nguyên tố hợp kim vi lượng như As 、 Cu 、、 Se 、、 S 、、 Sn 、、 Al để tăng khả năng chống ăn mòn và dễ sản xuất.
Phương pháp chế tạo chủ yếu là Đúc trọng lực và Cán dãn.
Trang 19Never let it rest 19
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
C CAO CHÌ - LÁ CHÌ :
Cao chì là hổn hợp gồm bột chì và các thành phần phụ gia thêm vào, qua quá trình nhào trộn mà thành, thành phần chính trong cao chì gồm chì PbO và PbSO4, cao chì được dùng trát kín lên sườn carô để tạo thành lá chì.
Lá chì sau khi được trát sẽ được đặt để ở môi trường thích hợp với thời gian, nhiệt độ và độ ẩm cố định, quá trình này sẽ làm xuất hiện sự kết tinh trong thành phần cao chì và hình thành sự kết tinh trên mặt sườn carô, tạo nên sự bám dính giữa cao chì và sườn carô.
Tùy vào định hướng của chủng loại sản phẩm mà xác định mức nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ hình thành các dạng kết tinh trong thành phần lá chì :
- 1bs : 1PbO + 1PbSO4 - 2bs : 2PbO + 1PbSO4
- 3bs : 3PbO + 1PbSO4 - 4bs : 4PbO + 1PbSO4
Trang 20Never let it rest 20
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
C CAO CHÌ - LÁ CHÌ :
Hình dạng kết tinh 3bs – 4bs trong thành phần lá chì :
Trang 21Never let it rest 21
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
BaSO4 và muội than Cacbon có thể cải thiện mức giãm dung lượng khi sả điện và tăng khả năng tiếp nhận khi sạc điện.
Do trong thành phần phụ gia của cao chì Âm có BaSO4 là thành phần giống
như “
như “thuốc độc thuốc độc ” đối với là chì Dương, khiến cho lá chì Dương trong khi sử
dụng sả sạc điện, hoạt chất trên lá chì sẽ nhanh chóng bị rơi ra, khiến tuổi thọ lá chì kết thúc nhanh chóng, nên tuyệt đối trong cao chì Dương không được có lẫn cao chì Âm.
Trang 22Never let it rest 22
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
D LÁ CHÌ :
Quá trình điện ly để hình thành lá chì Âm Dương được gọi là Hóa thành (Forming).
Nếu sử dụng phương pháp xếp vào máng thì gọi là Tank Formation (TF).
Nếu sử dụng phương pháp lắp ráp thành bình rồi tiến hành qui trình hóa thành thì gọi lá Case Formation (CF).
Khi áp đặt lên hai dãy lá chì trong máng sạc 1 điệp áp sẽ xảy ra hiện tượng điện ly trong máng sạc Khi đó hoạt chất trên lá chì bên Dương sẽ xảy ra phản ứng kết hợp với
oxy trong nước để kết hợp thành chì 2 oxyt (PbO 2 ), và ở dãy chì bên Âm, hoạt chất sẽ giải phóng oxy để chuyển thành chì nguyên chất dạng bọt biển ( Pb ), đây gọi là phản ứng hoàn nguyên
Do lá chì khi chưa sạc hoạt chất lá chì không mang tính dẫn điện, nên khi hóa thành dòng điện phản ứng sẽ đi từ trong sườn carô trước, vì vậy khi xếp vào máng sạc rồi, lá chì cần được ngâm đủ thời gian để acid ngấm vào đến trong sườn carô và tham gia phản
ứng với dòng điện sạc ( tùy vào độ dày lá chì để xác định thời gian ngâm hợp lý ).
Trang 23Never let it rest 23
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
khoãng 156Ah/kg.
Do đó việc sử dụng phụ gia Pb 3 O 4 trên thực tế chỉ nhằm giảm bớt mức tiêu hao năng lượng Thông số trên đây chủ yếu dựa trên lý thuyết tính toán, thực tế hiệu suất của hóa thành chỉ ở mức 50 ~ 65%, do đó lượng tiêu hao thật sự phải còn gấp mấy lần.
Trang 24Never let it rest 24
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
D LÁ CHÌ :
TF CF
Trang 25Never let it rest 25
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
D1 LÁ CHÌ DƯƠNG (+) :
Lá chì Dương được tạo thành sau khi sạc điện (Hóa thành ) có cấu tạo hoạt chất PbO 2
Hoạt chất phân tử PbO 2 ở cực Dương mang tính bán dẫn, có 2 dạng kết cấu α 、 β.
α-PbO 2 phần lớn hình thành với acid có tỉ trọng thấp hoặc lá chì dày ; đặc tính khuynh hướng phù hợp cho tuổi thọ sử dụng dài.
β-PbO 2 phần lớn hình thành với acid có tỉ trọng cao hoặc lá chì mõng ; đặc tính
khuynh hướng phù hợp với sử dụng dung lượng cao.
Trang 26Never let it rest 26
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
D2 LÁ CHÌ ÂM ( - ) :
Lá chì Âm được tạo thành sau khi sạc điện (Hóa thành ) có cấu tạo hoạt chất Pb với hình dạng bọt biển, do phản ứng hoàn nguyên, điện ly tách Oxy khỏi cấu tạo PbO của hoạt chất.
Bề mặt diện tích hoạt chất lá chì Âm khoãng 0.4~0.8m 2 /g, có kích thước khoãng 1/10 diện tích hoạt chất lá chì Dương.
Do quá trình hóa thành lá chì Âm chuyển hóa thành Pb là dạng phân tử có hoạt tính cao, nên lá chì âm sau khi hóa thành xong phải được cách ly khỏi tiếp xúc không khí, để không bị oxy hóa dẫn đến độ Oxy hóa (Acid hóa ) tăng cao, khi tiến hành sạc điện sẽ mất nhiều thời gian và gây ra nhiệt độ cao Thông thường ta hay dùng nước để rửa sạch acid và tiến hành sấy trong điều kiện không có dưỡng khí (Oxy)
sạch acid và tiến hành sấy trong điều kiện không có dưỡng khí (Oxy) – Máy Nomoto – Máy Nomoto .
Trang 27Never let it rest 27
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
E GIẤY CÁCH :
Giấy cách AGM (A Giấy cách AGM ( A bsorbent G bsorbent G lass M lass M at) được cấu tạo chủ yếu bởi thành phần chính là sợi
Polyxenlulo được làm từ nguyên liệu như SiO 2 ; Al 2 O 3 ; CaO ; CaMg(CO 3 ) 2 ; Na 2 CO 3 ;
H 3 BO 3 ; Na 2 SO 4 10H 2 O ; CaF 2 , được cấu thành dạng sợi có đường kính khoãng 3 ~ 8 m.
dịch cao, cách điện và có tính mềm dẽo, đàn hồi, mật độ phân bố giữa tỉ lệ sợi thô và nhuyễn phải tương ứng để giúp cho việc lưu chuyển O từ lá chì Dương sang Âm dễ dàng, giúp cho việc hấp thu lại O 2 ở cực Âm đạt kết quả tốt
Được dùng để ngăn cách 2 bản cực Âm Dương, bảo tồn lượng điện dịch và hạn chế ở
trạng thái tịnh, có khả năng khuếch tán nhanh chóng, giúp cho việc khuếch tán điện dịch cung cấp cho lá chì trong phản ứng.
Đối với giấy cách AGM độ dày đồng đều là yêu cầu rất quan trọng (±2.86% ~±8.33%) ±8.33%) ,
ngoài ra còn yếu tố định lượng cũng góp phần ảnh hưởng đến dung lượng và tuổi thọ của bình điện.
Trang 28Never let it rest 28
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
F VỎ - NẮP BÌNH :
Vỏ nắp là bộ phận chủ yếu của bình acqui, trong đó Vỏ bình có công dụng chứa
đựng các bản cực âm dương và dung dịch điện phân, Nắp bình có tác dụng đề phòng các tạp chất lọt vào trong bình, và đề phòng chất điện dịch tràn ra ngoài cùng với công dụng thoát hơi.
Vỏ – Nắp phải có tính năng không dẫn điện, độ cứng và không bị ăn mòn, chịu được
acid và nhiệt độ.
Hiện tại chủng loại vật liệu được dùng sản xuất vỏ nắp thông dụng là Cao su rắn,
Nhựa PP (Polypropylene), hoặc nhựa hổn hợp ABS thường sử dụng cho các loại bình miễn bảo dưỡng
( ABS ( ABS = > A = > A = CH 2 Acrylonitrile ; B Acrylonitrile ; B = C 4 H 6 Butadiene ; S S = C 8 H 8 Styrene )
Vỏ bình chủ yếu chia làm 2 chủng loại :
- Loại 1 hộc chuyên dùng cho bình 2V, sử dụng chứa 1 bộ bản cực khi sản xuất.
- Loại nhiều hộc, gồm các hộc liên kết nhau theo yêu cầu sử dụng, thích hợp sử
dụng chứa nhiều bộ bản cực liên kết lại theo yêu cầu số V sản xuất.
Trang 29Never let it rest 29
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
G CHẤT ĐIỆN DỊCH - ACID :
Chất điện dịch thông thường được sử dụng là thành phần dung dịch giữa acid và nước
Đối với Acqui, điện dịch là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến các tính năng
của bình, nên yêu cầu về mức độ thuần khiết của điện dịch đóng vai trò quan trọng nhất.,
Nếu tạp chất là kim loại nặng Nếu tạp chất là kim loại nặng , thì trong quá trình sả điện sẽ hình thành lớp tích tụ trên
mặt lá chì, dẫn tới hiện tượng tự sả điện nhanh chóng của acqui.
Nếu tạp chất là HNO 3 ( Acid Nitric ) hoặc các muối gốc NO 3 , trong phản ứng hoàn nguyên
sẽ chuyển hóa thành muối NH 4 , sẽ làm tăng cường khả năng tự sả điện của acqui.
carô ( mục sườn ).
carô ( mục sườn )
Nếu tạp chất là HCl ( Acid Hydrochloric) , sẽ khiến cho hoạt chất của lá chì bị xâm hại, và
khí Clo giải phóng sẽ làm cho giấy cách bị đổi màu.
Nếu tạp chất là hợp chất của As (Asenic ) hoặc P (Phenol) , khi trong quá trình sạc điện
sẽ sản sinh ra khí AsH 3 hoặc PH 3 có thể gây ngộ độc cơ thể.
Giới hạn cao nhất các tạp chất trong acid cho phép, có thể tham khảo JIS K1321-1994 Giới hạn cao nhất các tạp chất trong acid cho phép, có thể tham khảo JIS K1321-1994
Trang 30Never let it rest 30
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
G CHẤT ĐIỆN DỊCH - ACID :
Tỉ trọng acid phần lớn phụ thuộc vào hàm lượng H 2 SO 4 có trong điện dịch, thông thường
hàm lượng khoảng 40%.
Mức tỉ trọng của điện dịch được thống nhất qui đổi ra ở 20 O C để làm căn cứ Và dựa vào
hằng số tỉ trọng thay đổi tương ứng 1 O C , ta có thể qui đổi mức tỉ trọng tương ứng với
nhiệt độ thực tại (
nhiệt độ thực tại ( k = 0.0007 k = 0.0007 )
Tuy rằng tỉ trọng của điện dịch có liên quan rất lớn đến tuổi thọ và dung lượng của bình
Nhưng tỉ trọng của điện dịch không nhất thiết là chỉ số cố định không thay đổi mà nó còn phụ thuộc vào các yếu tố sau để quyết định mức tỉ trọng sử dụng phù hợp :
1 Lượng acid và tỉ trọng cần thiết để phù hợp sức điện động yêu cầu ban đầu.
2 Mức tỉ trọng thích hợp để giảm tối thiểu mức độ hủy hoại giấy cách và giảm hiện tượng
tự sả điện.
3 Nhiệt độ môi trường sử dụng quyết định mức tỉ trọng thích hợp sử dụng.
4 Trọng lượng và thể tích của bình điện quyết định mức tỉ trọng thích hợp.
Trang 31Never let it rest 31
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
G CHẤT ĐIỆN DỊCH - ACID :
1 Lượng acid và tỉ trọng cần thiết để phù hợp sức điện động yêu cầu ban đầu :
- Giả sử nếu 1 lít acid tỉ trọng 1.04 ở 25 O C có thể chuyển hóa được 17Ah thì để chuyển hóa được 90Ah / 1 lít ở 25 O C thì cần acid tỉ trọng 1.200.
2 Mức tỉ trọng thích hợp để giảm tối thiểu mức độ hủy hoại giấy cách và giảm hiện tượng
tự sả điện :
- Khi tỉ trọng acid càng cao thì mức độ hủy hoại đối với giấy cách và mức độ tự sả điện của acqui sẽ tỉ lệ thuận, thông thường mức giới hạn cao nhất chấp nhận là 1.360.
3 Nhiệt độ môi trường sử dụng quyết định mức tỉ trọng thích hợp sử dụng :
- Khi nhiệt độ mội trường khu vực sử dụng càng cao thì nên điều chỉnh hạ thấp tỉ trọng để tránh tình trạng như điều 2 Nếu nhiệt độ mội trường khu vực sử dụng càng thấp thì nên điều chỉnh tỉ trọng acid cao hơn để tránh khi sả điện đến giai đoạn cuối dung dịch dễ bị đông cứng khiến tuổi thọ bình kết thúc.
4 Trọng lượng và thể tích của bình điện quyết định mức tỉ trọng thích hợp :
- Đối với bình sử dụng cố định do không hạn chế về thể tích nên có thể chọn sử dụng mức tỉ trọng tương đối thấp, nhưng đối với bình sử dụng di động, do hạn chế về mặt thể tích và trọng lượng nên phải chấp nhận sử dụng acid có mức tỉ trọng cao hơn.
Trang 32Never let it rest 32
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
H Van An Toàn :
thành phần chủ yếu từ thành phần cao su có độ tinh khiết cao C 4 H 5 Cl ( Butadiene Chloro).
Chất liệu cấu tạo van an toàn có yêu cầu rất cao về tính đàn hồi, đồng thời phải có tính
bền chịu được acid và không dễ biến dạng với nhiệt độ.
Van an toàn được thiết kế với tác dụng giảm áp hợp lý, giúp cho việc thoái áp khi áp suất
trong bình cao và giữ được độ kín của bình, đảm bảo yêu cầu kín khí của bình acqui khô.
hoàn thành phản ứng hoàn nguyên ở cực âm chuyển thành nước sẽ sinh ra áp suất nội tại trong bình, đồng thời nhiệt độ tăng cao sẽ thúc đẩy tiến trình tăng áp nhanh chóng, do đó van an toàn sẽ phải đảm nhiệm việc thoái áp, giữ cho bình không rơi vào tính trạng áp suất quá cao dẫn tới phù bình.
Ngược lại trong quá trình bình thường, van an toàn phải đảm bảo được độ kín yêu cầu để Ngược lại trong quá trình bình thường, van an toàn phải đảm bảo được độ kín yêu cầu để
giữ cho oxy tạo thành ở cực dương không bị thoát ra ngoài, hoàn thành phản ứng hoàn nguyên ở cực âm để tránh tình trạng lượng nước trong bình bị thất thoát Đây chính là đặc điểm của acqui chì khô
đặc điểm của acqui chì khô ( VRLA – Valve Regular Lead Acid Battery ) ( VRLA – Valve Regular Lead Acid Battery )
Trang 33Never let it rest 33
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
I Điện Cực :
Faston - Được sử dụng như bộ phận nối tiếp của ngõ ra dòng điện bình acqui, có thể dùng
đầu lắp ráp hoặc hàn nối dây điện để sử dụng, thông thường được cấu tạo bằng đồng và xi thiếc để bảo vệ, đôi khi để phù hợp các yêu cầu riêng, khi chế tạo còn xi thêm các hợp kim khác như niken, chì
Trên điện cực ở vị trí gần đáy ta thường khoét lỗ dạng vuông hoặc tròn, mục đích để khi
đổ keo cố định điện cực, dung dịch keo có thể tràn qua nhằm tăng cường thêm độ bám dính cho điện cực.
Đối với điện cực dạng nối tiếp thông thường, dựa vào chiều rộng bề ngang của đầu điện
cực ta phân biệt thành 2 loại 0.187 inch và 0.250 inch, gọi tắt là Faston 0.187 và Faston 0.250.
Phương pháp qui đổi : 1mm = 0.03937 inch.
Faston 0.187 = 0.187 / 0.03937 = 4.7498 mm.
Faston 0.250 = 0.250 / 0.03937 = 6.3500 mm.
Trang 34Never let it rest 34
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
I Điện Cực –- Vị trí :
Trang 35Never let it rest 35
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
II Cấu tạo Acqui chì :
I Điện Cực - Chủng loại :
Trang 36Never let it rest 36
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
III Ứng dụng Acqui chì Khô :
★ PHÂN LOẠI THEO TÍNH NĂNG :
1 THÔNG THƯỜNG ( GENERAL TYPE )
WP7.2-12, WP18-12, U1-34H
2 DUNG LƯỢNG CAO (HIGH RATE TYPE)
WP8-12E, WP12-12E, WP20-12E
3 CÔNG SUẤT LỚN ( HIGH POWER TYPE )
KPH30-12 , WP1234W
★ PHÂN LOẠI THEO CÔNG DỤNG :
1 CHỜ SỬ DỤNG ( STAND BY USE ) :
UPS ; ĐÈN SẠC ; DỤNG CỤ BÁO ĐỘNG
2 LIÊN TỤC SỬ DỤNG ( CYCLE USE ) :
XE NÂNG ; XE ĐIỆN ; XE GOLT
Trang 37Never let it rest 37
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
SỬ DỤNG NHƯ NGUỒN ĐIỆN DỰ BỊ : Chủ yếu để cung cấp nguồn điện sử dụng khi khẩn cấp hoặc
lưu trữ nguồn điện để sử dụng khi cúp điện nhằm giảm thiểu thiệt hại
THIẾT BỊ SỬ DỤNG : Đèn chiếu sáng khẩn cấp ; dụng cụ báo động; hệ thống an toàn cho máy móc
; xe cứu hỏa ; thang máy
CUNG CẤP NGUỒN ĐIỆN LIÊN TỤC : Cung cấp điện liên tục cho những hệ thống không cho phép
gián đoạn, hệ thống thông tin liên lạc, các siêu thị, các hệ thống máy tính, thông tin vô tuyến
III Ứng dụng Acqui chì Khô :
SỬ DỤNG TRỰC TIẾP NHƯ NGUỒN ĐIỆN :
Chủ yếu để cung cấp điện cho các thiết bị, các sản phẩm điện tử
CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG :
1 Tivi xách tay, máy nghe nhạc, máy thu âm,các dụng cụ điện gia đình
2 Các công cụ điện, máy cắt cỏ, máy hút bụi
3 Xe đạp điện, xe máy, các hệ thống chuyển động
4 Các thiết bị thí nghiệm, thiết bị y tế
5 Các dạng đồ chơi điện tử và các thiết bị an toàn
Trang 38Never let it rest 38
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
III Ứng dụng Acqui chì Khô :
★
★ PHÂN LOẠI THEO MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG :
1 MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG CỦA TRỌNG LƯỢNG : 30 ~ 45 Wh/kg.
Tỉ lệ mức độ năng lượng điện được giải phóng trên trọng lượng Chì sử dụng
Phụ thuộc vào mức độ tinh khiết của chì và phụ gia hổ trợ
VD : Qui cách U1-34 trọng lượng 10.85kg, vậy mật độ năng lượng của trọng
lượng bình là : 10.85 * 30 = 325.5 Wh
2 MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG TRÊN THỂ TÍCH : 90 ~ 125 Wh / L
Tỉ lệ mức độ năng lượng điện được giải phóng trên thể tích bình acqui
VD : Qui cách U1-34 có kích thước 1.97*1.31*1.59 = 4.103 cm3 = 4.1 lít
vậy mật độ năng lượng thể tích của bình là : 4.103 * 90 kg = 369.3 Wh
3 MẬT ĐỘ NĂNG LƯỢNG CỦA CÔNG SUẤT : 150 ~ 400 W/kg
Tỉ lệ mức độ công suất năng lượng điện được giải phóng trên trọng lượng chì sử dụng
VD : Qui cách U1-34 trọng lượng 10.85kg, vậy mật độ năng lượng của công suất bình là : 10.85 * 150 = 1627.5 Wh
Trang 39Never let it rest 39
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.
III Ứng dụng Acqui chì Khô :
Trang 40Never let it rest 40
利 隆 利 隆 ( ( 越南 越南 ) ) 股 份 有 限 公 司 股 份 有 限 公 司
Lo 1, Ap Cho, Thi Tran Ben Luc.