Chuyên đề 1_Đại cương hóa học hữu cơ lớp 11. Chuyên đề 1_Đại cương hóa học hữu cơ lớp 11. Chuyên đề 1_Đại cương hóa học hữu cơ lớp 11. Chuyên đề 1_Đại cương hóa học hữu cơ lớp 11. Chuyên đề 1_Đại cương hóa học hữu cơ lớp 11
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
1 Khái niệm và phân loại hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua )
Phân loại hợp chất hữu cơ:
• Hiđrocacbon là những hợp chất được tạo thành bởi các nguyên tử của hai
nguyên tố C và H
• Dẫn xuất của hiđrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H
ra còn có một hay nhiều nguyên tử của các nguyên tố khác như O, N, S, halogen
2 Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
a) Về thành phần và cấu tạo
- Nhất thiết phải chứa cacbon Ngoài ra chủ yếu là các nguyên tố phi kim
- Liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị
b) Về tính chất vật lí
- Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi)
- Thường ko hoặc ít tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ
c) Về tính chất hoá học
- Đa số các hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt và dễ cháy
- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng khác nhau và tạo ra hỗn hợp sản phẩm
3 Công thức đơn giản nhất
CTĐGN cho biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử
Thiết lập công thức đơn giản nhất
Gọi CTPT: CzHyOzNt
x : y : z : t = nC : nH : nO : nN
= 12
C m
: 1
H m
: 16
O m
: 14
N m
= 12
%C
: 1
%H
: 16
%O
: 14
%N
Trong đó: mC = 44 .12
2
CO
m
; mH = 18 .2
2O H
m
; mN = 22,4.28
2
N V
; mO = mX – mC – mH
- mN
4 Công thức phân tử
Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng mỗi nguyên tố trong phân tử
Thiết lập công thức phân tử
* Xác định CTĐGN
CTPT là CxHyOzNt
Trang 2x : y : z : t = a : b : c : d = nC : nH : nO : nN
= 12
C m
: 1
H m
: 16
O m
: 14
N m
= 12
%C
: 1
%H
: 16
%O
: 14
%N
Trong đó: mC = 44 .12
2
CO
m
; mH = 18 .2
2O H
m
; mN = 22,4.28
2
N V
;
mO = mX – mC – mH - mN
* Tìm phân tử khối : - Dựa vào tỉ khối hơi
- Dựa vào thể tích hơi
* Xác định CTPT dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
CxHyOzNt → xC + yH + zO + tN
M(g) 12x 1y 16z 14t
100% %C %H %O %N
Cách 1: m C
x
12 = m H
y
= m O
z
16 = m N
t
14 = m A
M
x
%
12
y
z
%
16
t
%
14 = 100 %
M
Áp dụng quy tắc đường chéo: x = 12 100
.%C
M
; y = 1 100
.% H
M
; z = 16 100
.%O
M
* Xác định CTPT thông qua CTĐGN
CTPT: CxHyOz = (CaHbOc)n
M = (12a + b + 16c)n => tìm n
* Xác định CTPT trực tiếp theo sản phẩm đốt cháy
CxHyOz +(x+4 2
z
y − )O2 → xCO2 + 2
y
H2O
nA mol nCO2 nH2O
x = A
CO n
n 2
; y = 2 A
O H n
n 2
=> M = 12x + 1y + 16z => tìm z
Lưu ý : - Nếu đề bài nói rằng dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch H2SO4 đ (hoặc P2O5, hoặc CaCl2 khan), rồi dẫn qua bình đựng Ca(OH)2 dư (hoặc Ba(OH)2 dư, hoặc KOH dư), thì khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước; khối lượng bình 2 tăng
là khối lượng CO2
- Nếu không dẫn qua bình H2SO4 mà dẫn ngay vào bình KOH hay Ca(OH)2 thì khối lượng bình tăng là cả khối lượng CO2 và H2O Khí còn lại thoát ra là N2
mbình tăng = mCO2 + mH2O
mdd tăng = mCO2 + mH2O - mkết tủa
mdd giảm = mkết tủa – (mCO2 + mH2O)
Trang 3- Nếu bình 2 là Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2) dư thì thu được kết tủa CaCO3
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
=> nCO2 = nkết tủa
- Nếu bình 2 là Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2) không dư thì có thể tạo ra 2 muối
+ Nếu lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch lại thu được kết tủa nữa => xảy ra các phản ứng sau:
Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3) 2
Ca(HCO3) 2→ CaCO3 + CO2 + H2O
=> nCO2 = nkết tủa bđ + 2nkết tủa sau
+ Nếu cho kiềm vào lại xuất hiện kết tủa nữa => tạo muối HCO3
-Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3) 2
HCO3 + OH- → CO32- + H2O
Ca2+ + CO32-→ CaCO3
=> nCO2 = nkết tủa bđ + nkết tủa sau
* Áp dụng ĐL BTKL: m A + m O2 = m CO2 + m H2O
* Xác định CTPT dựa vào tỉ lệ số mol các chất
CxHyOz +(x+4 2
z y
− )O2 → xCO2 + 2
y
H2O
1
2 2 2
y
n x
n z y x
n
=
=
− +
=
5 Công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
6 Đồng đăng, đồng phân
Đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau
Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT
Có 2 loại: đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
7 Liên kết hoá học
Liên kết hóa học gồm 2 loại: liên kết xichma (bền) và liên kết pi (kém bền)
- Liên kết đơn gồm 1 liên kết xichma
- Liên kết đôi gồm 1 liên kết xich ma và 1 liên kết pi
Trang 4- Liên kết ba gồm 1 liên kết xich ma và 2 liên kết pi
Trang 5ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là:
A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P
B gồm có C, H và các nguyên tố khác
C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
D thường có C, H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P
Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là:
1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2 Có thể chứa các nguyên tố khác như Cl, N, P , O
3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
4 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion
5 dễ bay hơi, khó nóng chảy
6 phản ứng hóa học xảy ra nhanh
Nhóm các ý đúng là:
Câu 3: Cấu tạo hóa học là:
A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
B các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
C thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Câu 4: Phát biểu nào sau đây được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
A CTĐGN là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
B CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
C CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ % số mol mỗi nguyên tố trong phân tử
D CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử
Câu 5: Chất X có CTPT C6H10O4 Công thức nào sau đây là CTĐGN của X?
Câu 6: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6) Hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau?
A Hai chất đó giống nhau về CTPT và khác nhau về CTĐGN
B Hai chất đó khác nhau về CTPT và giống nhau về CTĐGN
C Hai chất đó khác nhau về CTPT và khác nhau về CTĐGN
D Hai chất đó có cùng CTPT và cùng CTĐGN
Trang 6Câu 7: Phản ứng hóa học các hợp chất hữu cơ thường có đặc điểm là:
A thường xảy ra rất nhanh và cho 1 sản phẩm duy nhất
B thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
C thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
D thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?
A liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
B các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau, nhưng về thành phần khác nhau một hay nhiều nhóm –CH2- là đồng đẳng của nhau
C các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau
D liên kết ba gồm 2 liên kết π và một liên kết σ
Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng ?
A Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ
tự nhất định
B Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do
đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng
C Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo
được gọi là các chất đồng đẳng của nhau
D Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân
của nhau
Câu 10: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau:
A Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
B Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.
C Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon
D Tất cả đều đúng.
Câu 11: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hidrocacbon?
A CH2Cl2, CH2Br2-CH2Br2, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br
B CH2Cl2, CH2Br2-CH2Br2, CH3Br, CH2=CH-COOH, CH3CH2OH
C CH2Br2-CH2Br2, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3
D HgCl2, CH2Br2-CH2Br2, CH2=CHBr, CH3CH2Br
Câu 12: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
Câu 13: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ;
C6H5CH2CH2OH (T) Các chất đồng đẳng của nhau là:
Trang 7A Y, T B X, Z, T C X, Z D Y, Z
Câu 14: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC) Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A Kết tinh B Chưng cất C Thăng hoa D Chiết.
Câu 16: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát khí CO2, hơi nước và khí N2 Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
A X là hợp chất chứa 3 nguyên tố C, H, N
B X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N
C X chắc chắn có chứa C, H, N có thể có O
D X là hợp chất chứa 4 nguyên tố C, H, N, O
Câu 17: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là:
A +1;+1;-1;0;-3 B +1;-1;-1;0;-3 C +1;+1;0;-1;+3 D +1;-1;0;-1;+3
Cách xác định số oxi hóa C trong chất hữu cơ:
+ Các số oxi hóa của các chất O , H , N , halogen … thì vẫn vậy
+ Trong hợp chất hữu cơ thì tách riêng từng nhóm …Cn… ra tính Tổng số oxi hóa trong 1 nhóm = 0.
+ Nếu nhóm chức không chứa C (halogen , -OH , -O-,NH 2 …) thì tính số oxi hoá C gắn cả nhóm chức.
+ Nếu nhóm chức có C thì tính riêng.
Câu 18: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là:
A (2x-y + t+2)/2 B (2x-y + t+2) C (2x-y - t+2)/2 D (2x-y + z + t+2)/2 Công thức tính độ bất bão hoà k (k là số liên kết π hoặc vòng):
) 2 (
2 +∑n i x i −
(k ≥ 0) Trong đó: ni: số nguyên tử nguyên tố i
xi: hóa trị của nguyên tố i
Câu 19: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
Câu 20: Tổng số liên kết pi và vòng ứng với công thức C5H12O2 là:
Trang 8A 0 B 1 C 2 D 3
Câu 21: Tổng số liên kết pi và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là:
Câu 22: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là:
Câu 23: Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82 Vậy licopen có:
A 1 vòng; 12 nối đôi B 1 vòng; 5 nối đôi
C 4 vòng; 5 nối đôi D mạch hở; 13 nối đôi.
Câu 24: Metol C10H20O và menton C10H18O đều có trong tinh dầu bạc hà Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi Vậy kết luận nào sau đây
là đúng ?
A Metol và menton đều có cấu tạo vòng
B Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
C Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở
D Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
Câu 25: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
A CnH2n-2Cl2 B CnH2n-4Cl2 C CnH2nCl2 D CnH2n-6Cl2
Câu 26: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π
là
A CnH2n+2-2aBr2 B CnH2n-2aBr2 C CnH2n-2-2aBr2 D CnH2n+2+2aBr2
Câu 27: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là
A R(OH)m B CnH2n+2Om C CnH2n+1OH D CnH2n+2-m(OH)m
Câu 28: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là
A CnH2n-4O B CnH2n-2O C CnH2nO D CnH2n+2O
Câu 29: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là:
A CnH2n+1CHO B CnH2nCHO C CnH2n-1CHO D CnH2n-3CHO
Câu 30: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại
A anđehit đơn chức no.
B anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.
Trang 9C anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon.
D anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon
Câu 31: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là:
Câu 32: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là:
A CnH2n-4O4 B CnH2n-2O4 C CnH2n-6O4 D CnH2nO4
Câu 33: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là:
Câu 34: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại
A ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức.
B anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.
C axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở.
D hiđroxicacbonyl no, mạch hở.
Câu 35: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn (và y ≤ 2x+2) là do:
A k ≥ 0 (k là tổng số liên kết π và vòng trong phân tử)
B z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết)
C mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết.
D cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn.
Câu 36: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26 Đem đốt X chỉ thu được
CO2 và H2O CTPT của X là:
A C2H6 B C2H4 C C2H2 D CH2O
Câu 37: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74 Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và
H2O Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A?
Câu 38: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng 2 Đốt cháy hoàn toàn
A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A?
Câu 39: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O CTPT nào sau đây ứng với X ?
A C3H9O3 B C2H6O2 C C2H6O D CH3O
Câu 40: Công thức thực nghiệm của chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân
tử của hợp chất là
Trang 10Câu 41: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85,8%) và H (14,2%) Hợp chất X là
A C3H8 B C4H10 C C4H8 D kết quả khác.
Câu 42: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi Khối lượng phân tử của X bằng 88 CTPT của X là:
A C4H10O B C5H12O C C4H10O2 D C4H8O2
Câu 43: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro, 7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là
A CH4NS B C2H2N2S C C2H6NS D CH4N2S
Câu 44: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng Công thức phân tử của hợp chất là:
A C3H6O2 B C2H2O3 C C5H6O2 D C4H10O
Câu 45: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ
tự tỉ lệ với 72 : 5 : 32 : 14 CTPT của X là:
A C6H14O2N B C6H6ON2.C C6H12ON D C6H5O2N
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X so với H2 bằng 15 CTPT của X là:
A C2H6O B CH2O C C2H4O D CH2O2
Câu 47: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là:
A C4H10O B C4H8O2 C C4H10O2 D C3H8O
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7,5 CTPT của X là:
A CH2O2 B C2H6 C C2H4O D CH2O
Câu 49: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư) Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại
16 lít Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2
A C2H6 B C2H4 C C3H8 D C2H2
Câu 50: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam
H2O Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2 Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của hợp chất đó là:
A C2H6O2 B C2H6O C C2H4O2 D C2H4O