1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ sở lý LUẬN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI và TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu

32 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 44,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ sở lý LUẬN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI và TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu CƠ sở lý LUẬN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI và TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu CƠ sở lý LUẬN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP FDI và TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT

ĐỘNG CHO VAY DOANH

NGHIỆP FDI VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 2

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hội nhập đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của các nềnkinh tế trên thế giới hiện nay do những lợi ích thường vượt trội sovới những rủi ro mà nó mang lại, tùy thuộc mức độ sẵn sàng vàtính cạnh tranh của mỗi nền kinh tế Việt Nam đã nỗ lực để trởthành một phần có đóng góp tích cực của nền kinh tế toàn cầu, làthành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới(WTO) ngày 07/11/2006; và hiện đang tiến hành các vòng đàmphán TPP cũng như chuẩn bị cho việc hội nhập chính thức vàocộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) Quá trình hội nhập đòi hỏiViệt Nam phải thực hiện một loạt các cam kết về tự do thươngmại Cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh tế, lộ trình hộinhập đối với lĩnh vực ngân hàng và các dịch vụ tài chính khácđang được thực hiện theo đúng cam kết Hội nhập xét một cáchtoàn diện có rất nhiều lợi ích nếu biết tận dụng tốt nhưng đồngthời cũng ẩn chứa rất nhiều rủi ro đối với nền kinh tế trong nướcnói chung cũng như hệ thống tài chính mà cụ thể ở đây là lĩnh vựcngân hàng nói riêng Sau gần 10 năm hội nhập WTO, hệ thốngngân hàng của Việt Nam cũng như thể chế quản lý ngày một hoànthiện và nâng cao Số lượng các tổ chức tín dụng (TCTD) ngàycàng gia tăng, trong đó số lượng ngân hàng nước ngoài, từ 28 chi

Trang 3

nhánh năm 2004 đã tăng lên 52 chi nhánh năm 2016; ngân hàng100% vốn nước ngoài từ không có ngân hàng nào năm 2004, sau

1 thập kỷ đã có 9 ngân hàng Với sự tham gia ngày càng sâu rộngcủa các ngân hàng nước ngoài khiến cho môi trường cạnh tranhtrong nước ngày càng được đẩy mạnh Điều này đòi hỏi hệ thốngcác ngân hàng trong nước buộc phải có những thay đổi trong quảntrị, tăng năng lực tài chính, đầu tư vào công nghệ, nâng cao chấtlượng dịch vụ ngân hàng để có thể cạnh tranh với các ngân hàngnước ngoài Bằng việc đầu tư một cách có chiều sâu, các ngânhàng trong nước đang từng bước đứng vững trên thị trường và tạolập được thị phần riêng ổn định

Cho vay là nghiệp vụ chính, xuyên suốt quá trình hoạt độngcủa Ngân hàng thương mại đồng thời cho vay cũng chính là mảngnghiệp vụ đem lại lợi nhuận cao nhất cho các ngân hàng

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đầu tư vào Việt Nam ngày càngnhiều đòi hỏi các NHTM phải chuyển mình theo xu hướng chung

để phục vụ các doanh nghiệp FDI về nguồn vốn, các sản phẩmdịch vụ, sản phẩm thanh toán Chính vì lẽ đó, mà các đề tàinghiên cứu ứng dụng hoạt động cho vay tại các NHTM luôn đượcđông đảo các nghiên cứu sinh chọn làm đề tài tốt nghiệp

Trang 4

Việt Anh, 2010 Hội nhập và mở cửa trong lĩnh vực ngânhàng Vietstock.

Mai Thị Quỳnh Như, 2015 Thực trạng cho vay doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đai học Duy Tân

Lương Minh Loan, 2016 Dịch vụ ngân hàng đối với doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Ngân hàngTMCP công thương Việt Nam Luận văn thạc sỹ Trường Đại họckinh tế Đại học quốc gia Hà Nội

Dương Thị Kim Oanh, 2009 Giải pháp mở rộng hoạt độngcho vay đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Luận văn thạc sỹ TrườngĐại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

Nguyễn Kiều Khanh, 2015 Cho vay doanh nghiệp FDI tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh TP Hồ ChíMinh Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh

Trần Minh Nhật, 2012 Cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàngTMCP Quân Đội- Chi nhánh Sài Gòn- Phòng giao dịch NguyễnTri Phương Luận văn thạc sỹ Trường đại học Hoa Sen

Trang 5

Châu Thị Lệ Duyên Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng Công thương Cần Thơ Luận văn thạc sỹ.Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Trần Thị Minh Hiền Phân tích tình hình cho vay doanhnghiệp tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Đà Nẵng Luận văn thạc

sỹ Đại học Đà Nẵng

Việc nghiên cứu tình hình cho vay các doanh nghiệp đặcbiệt là các doanh nghiệp FDI đã có nhiều tác giả, nhiều nghiêncứu sinh lựa chọn phân tích Tuy nhiên điểm mới trong nghiêncứu khóa luận “Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánhBắc Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” là tập trungvào phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp FDI của VietinbankBắc Ninh trong bối cảnh Bắc Ninh đang thu hút nhiều doanhnghiệp FDI với quy mô hàng chục tỷ USD vào đầu tư Từ đó đưa

ra những điểm hạn chế, những giải pháp, kiến nghị nhằm nângcao hoạt động cho vay FDI tại Vietinbank Bắc Ninh, góp phầnthúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninhnói riêng và vào Việt Nam nói chung, qua đó góp phần thúc đẩyđời sống kinh tế xã hội tại tỉnh Bắc Ninh

Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI

Trang 6

- Hoạt động cho vay

Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng trong đóngân hàng thoả thuận để khách hàng là doanh nghiệp sử dụng mộtkhoản tiền với mục đích doanh nghiệp theo nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Nghiệp vụ cho vay là một trong những nghiệp vụ sử dụngvốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và phát triểncủa bất kỳ một ngân hàng thương mại nào Thông thường, vớinguồn vốn huy động được, sau khi để dành một phần dự trữ, cácngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổchức, cá nhân, hoặc đầu tư nhằm mục đích sinh lời Với loại hìnhnghiệp vụ này, ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay, vaymột số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc doanh nghiệp FDI

và khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Do hoạtđộng cho vay có mức độ rủi ro khá lớn, như trường hợp không thuhồi được nguồn vốn do người đi vay trả không hết hoặc khôngđúng hạn… vì các chủ quan hoặc khách quan nên khi cho vay cácngân hàng thường sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay nhưthế chấp, cầm cố…

- Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI

- khái niệm:

Trang 7

Cho vay doanh nghiệp FDI là hình thức cấp tín dụng trong

đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là doanh nghiệp FDI sửdụng một khoản tiền với mục đích doanh nghiệp FDI theo nguyêntắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Về bản chất, cho vay doanh nghiệp FDI là ngân hàng tài trợcho các nhu cầu sử dụng vốn (sử dụng đầu tư cho các dự án,phương án sản xuất kinh doanh) của doanh nghiệp FDI

Đặc điểm của hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI

Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp FDI:

+ Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), trong

Từ điển thuật ngữ thống kê ban hành năm 2008: “FDI là doanhnghiệp trong đó nhà ĐTNN sở hữu 10% hoặc nhiều hơn số cổphần phổ thông hoặc quyền biểu quyết” Tiêu chí quan trọng nhất

mà OECD đưa ra là “có tiếng nói trong việc quản trị DN” Theođịnh nghĩa trên, nhà ĐTNN chỉ cần có ảnh hưởng, có tham giađiều hành, chứ không cần có quyền kiểm soát DN, thì DN đóđược coi là DN có vốn ĐTNN

+ Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư 2015 định nghĩa doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tưnước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Trang 8

hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổphần, sáp nhập, mua lại.

Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn củanhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa cácnhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp

Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phùhợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và đểthuận lợi cho công tác quản lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp

và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài về lĩnh vựcđầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổphần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ

dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanhnghiệp

Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu khái quát khái niệmFDI như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia làviệc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tàisản nào vào quốc gia đó để được quyền sở hữu hoặc quyền kiểmsoát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá

Trang 9

lợi ích của mình.” Tài sản trong khái niệm trên, theo thông lệquốc tế, có thể được hiểu là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị,bất động sản,…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bằng sángchế, bản quyền,…) hay tài sản tài chính khác (cổ phiếu, trái phiếu,

Mục đích sử dụng vốn vay là cho vay để tài trợ cho các nhucầu của doanh nghiệp FDI (Nhu cầu vay vốn cố định trung dàihạn và nhu cầu vay vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh)

Việc cho vay doanh nghiệp FDI thường theo cơ chế chínhsách riêng

Lãi suất của các khoản cho vay doanh nghiệp FDI thườngthấp hơn cho vay cá nhân, hộ gia đình, cho vay các doanh nghiệpnội địa

Trang 10

Nguồn trả nợ của khoản vay doanh nghiệp FDI là từ nguồnthu từ việc hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài sản bảo đảm: có hoặc không có tài sản bảo đảm

Phân loại cho vay doanh nghiệp FDI

Cho vay doanh nghiệp FDI có thể được phân chia thànhnhiều loại khác nhau tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau

Căn cứ vào vào hình thức bảo đảm tiền vay:

+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cho vay trong đó

dư nợ cho vay doanh nghiệp FDI được bảo đảm đầy đủ bằng tàisản của doanh nghiệp FDI hoặc của bên thứ ba

Các biện pháp bảo đảm tiền vay bao gồm: Cầm cố tài sản,thế chấp tài sản, bảo lãnh, ký quỹ

++ Cầm cố tài sản: Là việc khách hàng vay, Bên thứ ba (gọi

là bên cầm cố) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình giao chongân hàng cấp tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.Ngân hàng cấp tín dụng có thể ủy quyền cho bên khác cầm giữ tàisản

++ Thế chấp tài sản: Là việc khách hàng vay, Bên thứ ba(gọi là bên cầm cố) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để

Trang 11

bảo đảm nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng cấp tín dụng và khônggiao tài sản đó cho ngân hàng cấp tín dụng Các bên có thể thỏathuận giao cho bên khác giữ tài sản thế chấp.

++ Bảo lãnh: Là việc bên thứ ba (Gọi là bên bảo lãnh) camkết với ngân hàng cấp tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay chokhách hàng, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

++ Ký quỹ: Là việc khách hàng (Gọi là bên ký quỹ) gửi mộtkhoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng cấp tín dụng đểbảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ

++ Bảo đảm đầy đủ bằng tài sản: Cho vay có đảm bảo đầy

đủ bằng tài sản là việc cho vay vốn của các tổ chức tín dụng màtheo đó, nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảođảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từvốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bênthứ ba

+ Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp: Bao gồm tín

chấp toàn bộ (cho vay không có TSBĐ) hoặc tín chấp một phần(Cho vay có bảo đảm 1 phần bằng tài sản)

Trang 12

++ Không có tài sản bảo đảm (Tín chấp toàn bộ): Không cótài sản bảo đảm là loại cho vay vốn không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựavào uy tín của bản thân khách hàng

++ Bảo đảm 1 phần bằng tài sản (Tín chấp một phần): là việccho vay vốn của các tổ chức tín dụng mà theo đó, nghĩa vụ trả nợcủa khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện một phầnbằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay củakhách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Căn cứ theo thời hạn vay có các loại:

+ Cho vay ngắn hạn: đối với các khoản vay có thời hạn dưới

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

+ Cho vay vốn lưu động: Là việc Ngân hàng cấp tín dụngcho doanh nghiệp FDI vay vốn ngắn hạn để thanh toán các chi phíphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Cụ thể

Trang 13

là các chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, tiền lương,tiền điện,…)

+ Cho vay dự án đầu tư: Là việc Ngân hàng cấp tín dụng chodoanh nghiệp FDI vay vốn trung dài hạn để thực hiện mua sắm tàisản cố định, thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp

Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay doanh nghiệp FDI của ngân hàng thươngmại mang lại tác dụng nhiều mặt, không chỉ đối với người doanhnghiệp FDI, ngân hàng thương mại mà còn cho cả nền kinh tế

Đối với doanh nghiệp FDI

Đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư:

Đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản cố định, nhu cầu thực hiệncác dự án của doanh nghiệp FDI

Đối với ngân hàng

Tăng hiệu quả sử dụng vốn:

Các nghiệp vụ đặc trưng của ngân hàng thương mại baogồm: huy động vốn, cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo hiểm,

Trang 14

dịch vụ trông giữ hộ, thanh toán điện tử, thanh toán chuyển tiền…Trong đó, nghiệp vụ đặc trưng đầu tiên là huy động vốn.

Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngânquỹ (nghiệp vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngânhàng nhằm duy trì năng lực thanh toán bình thường), sẽ được sửdụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng nhấtcủa Ngân hàng Thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụng ngânhàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồnvốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơithừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh Đối vớingân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớnnguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu Từ đó, có thể tăng hiệu quả

sử dụng nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động

Tăng lợi nhuận của ngân hàng

Ngân hàng Thương mại là một tổ chức tài chính trung gian,hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đềuhướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Ngân hàngThương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại

So với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ khác thì hàng hoácủa Ngân hàng Thương mại là một loại hàng hoá đặc biệt, đó là

Trang 15

tiền vốn Giá cả của loại hàng hoá này biểu hiện ra bên ngoài làcác mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, nó chịu tác độngbởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợinhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh Vì vậylợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoản chênhlệch giữa chi phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay Để

có hàng hoá kinh doanh, ngân hàng phải đưa ra một giá mua hợp

lý cũng như đa dạng các hình thức huy động

Đồng thời ngân hàng cũng đa dạng hoá các hình thức chovay nhằm phân tán giảm thiểu rủi ro Với vị thế kinh doanh Ngânhàng Thương mại thực hiện các dịch vụ trung gian hưởng hoahồng Ngày nay, hệ thống Ngân hàng Thương mại phát triển mạnh

mẽ, tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội Sự đadạng và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho Ngânhàng Thương mại trở thành một tổ chức kinh doanh không thểthiếu trong tiến trình phát triển kinh tế

Đa dạng hóa kênh đầu tư:

Nguồn vốn ngân hàng huy động có thể được ngân hàng đầu

tư qua nhiều kênh khác nhau như góp vốn liên doanh liên kết, đầu

tư tài chính, cho vay… Do đó, việc cho các doanh nghiệp vaycũng chính là kênh để ngân hàng thương mại đa dạng hóa việc

Trang 16

đầu tư Nhằm mục đích phân tán rủi ro, tăng hiệu quả sử dụng vốn

và lợi nhuận cho ngân hàng

Tăng cường mối quan hệ với khách hàng: Trong nền kinh tếthị trường, việc thành lập các doanh nghiệp hoạt động kinh doanhngày càng nhiều, do đó, việc cho doanh nghiệp vay vốn giúp chokhách hàng có thêm 1 số lượng khách hàng lớn từ đó mở rộngquan hệ với khách hàng Điều này một phần có thể giúp ngânhàng thuận lợi trong vấn đề huy động vốn - tăng cường bán chéocác sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng như tài trợ thương mại(thanh toán xuất nhập khẩu), bảo lãnh, chuyển tiền, dịch vụ chi trảlương cho doanh nghiệp, ngân hàng điện tử, bảo hiểm…và thu hútcác khách hàng khác đến quan hệ giao dịch với ngân hàng gópphần mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động cho vay củangân hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, qua đó gópphần tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng

Giúp các NHTM mở rộng quy mô, tiếp cận chuẩn mực quốc

tế nhằm đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi ngày càng cao của nềnkinh tế và đạt được những thành công đáng kể Tiếp cận và pháttriển KHDN FDI góp phần tạo động lực để xây dựng và phát triểnnăng lực cạnh tranh cốt lõi của các NHTM về chính sách nhân sự,năng lực cung cấp sản phẩm dịch vụ, cũng như khả năng cạnh

Ngày đăng: 18/04/2019, 23:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w