Công ty phải thường xuyên theo dõi hoá đơn tiền điện để phát hiện ngay các bất hợp lý trong sử dụng điện Hệ thống cung cấp điện nội bộ Hóa đơn tiền điện... Hệ số phụ tải: là tỷ số điện n
Trang 1NÂNG CAO KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ
NĂNG LƯỢNG
Dự án: Triển khai sáng kiến khu công nghiệp sinh thái
hướng tới mô hình khu công nghiệp bền vững tại Việt Nam
Công ty TNHH Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 2 Giảm chi phí vận hành;
Giảm rủi ro phụ thuộc vào giá cả năng lượng;
Góp phần tăng cường an ninh năng lượng;
Tăng độ tin cậy của thiết bị và quy trình sản xuất;
Vị thế tốt hơn trong chuỗi sản xuất.
2
Lợi ích của sử dụng năng lượng hiệu quả
Trang 3I Sử dụng hiệu quả điện năng
Trang 4Cường độ dòng điện (A), điện áp (V), điện trở (), tần số dòng điện (Hz).
Công suất biểu kiến (kVA):
Một pha: kVA = (V x A)/1000
Ba pha: kVA = (3 x V x A)/1000
Công suất phản kháng (kVAr).
Công suất hữu dụng (kW):
Trang 5Điện năng
Trang 6Điện năng
Trang 7Điện năng
Trang 8Điện năng
Các tổn thất điển hình
8
khi đầy tải
1 Cầu dao ngoài trời ( 15 230 KV) 0,002 0,015
3 Cơ cấu đóng - gắt điện áp trung bình (55KV) 0,005 0,02
4 Bộ điện kháng giới hạn dòng điện 0,09 0,30
7 Động cơ khởi động điện áp trung bình 0,02 0,15
8 Đường dây truyền tải điện nhỏ hơn 430 V 0,05 0,50
9 Cơ cấu đóng – ngắt điện áp thấp 0,13 0,34
10 Trung tâm điều khiển động cơ 0,01 0,40
Trang 9TT Thiết bị điện % Tổn thất NL khi đầy tải
Trang 10I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Trang 11Hóa đơn điện gồm:
Phí năng lượng – Là phí liên quan đến năng lượng thực tế hoặc
công suất hữu dụng (kWh) tiêu thụ trong một tháng/khoảng thời gian tính tiền
Phạt hệ số công suất (yêu cầu hiện nay cos ≥ 0,90)
Tính phí theo thời gian sử dụng trong ngày: các mức tính khác
nhau cho giờ cao điểm và giờ thông thường
Phạt do vượt mức yêu cầu trong hợp đồng (nếu có).
Công ty phải thường xuyên theo dõi hoá đơn tiền điện để
phát hiện ngay các bất hợp lý trong sử dụng điện
Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Hóa đơn tiền điện
Trang 12Xác định tiền mua công suất phản kháng:
Tq = Ta x k% (đồng)
Trong đó:
Tq: Tiền mua công suất phản kháng (chưa có VAT).
Ta : Tiền mua điện năng tác dụng (chưa có VAT).
k : Hệ số bù đắp chi phí do bên mua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định (%).
Cần lắp tụ bù để tránh chi phí tiền điện quá cao do hệ số
cos thấp
Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Trang 13Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Trang 14Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Cách tính tụ bù
Trang 15Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Cách tính tụ bù
Trang 16Bảng tra tụ bù nền cho trạm biến áp không tải
Dung lượng MBA
(KVAR) Po(W) Io(%) Pk(W) Uk(%)
Tụ 400V (Kvar)
Tụ 440V (Kvar)
Trang 17Tụ bù tập trung tại
đầu nguồn
Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Cách lắp tụ bù
Trang 18Tụ bù được nối với điện trở và điện kháng phóng điện
Bù tại đầu phụ tải
Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Cách lắp tụ bù
Trang 19 Biểu diễn công suất điện tiêu thụ
theo thời gian gọi là “Đồ thị phụ
tải”;
Đồ thị phụ tải giúp dự đoán nhu
cầu cao thấp của một bộ phận /
toàn bộ nhà máy / một mạng lưới
phân phối, từ đó có chiến lược tối
ưu hoá phụ tải để đạt hiệu quả
tiết kiệm điện cao. Ví dụ về đồ thị phụ tải theo ngàyở một doanh nghiệp
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Quản lý phụ tải
Trang 20Hệ số phụ tải: là tỷ số điện năng tiêu thụ trong một khoảng thời
gian đã cho với nhu cầu điện năng cần thiết nếu mức tải lớn
nhất (công suất thiết kế) được duy trì trong suốt khoảng thời
gian đó
Cần tính hệ số phụ tải tháng trong 12 tháng Nếu hệ số phụ tải
thay đổi nhiều từ tháng này sang tháng khác thì cần xem xét lại
Trang 21Chiến lược quản lý phụ tải:
Chuyển tải không cần thiết và quy trình không liên tục
sang giờ thấp điểm
Ngắt tải không cần thiết trong giờ cao điểm
Vận hành máy phát tại nhà máy hoặc máy phát chạy
bằng diezen trong giờ cao điểm
Lắp đặt thiết bị điều chỉnh hệ số công suất.
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Quản lý phụ tải
Trang 22Sụt áp đường dây (Rơi áp đường dây) gây ra tổn thất điện
Tổn thất đường dây: U.I = RI2
Trang 23Điện áp mạng hạ áp: cần duy trì đúng định mức với dao
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Điện áp
Trang 24Điện áp cấp cao hơn tiêu chuẩn 10% sẽ gây ra tổn thất như sau:
• Động cơ điện 3 pha tăng tiêu thụ điện 1-2%
• Điều hòa nhiệt độ tăng tiêu thụ điện 5%
• Đèn huỳnh quang (đèn tuýp) tăng tiêu thụ điện 8,1%
• Đèn halogen tăng tiêu thụ điện 17%
• Đèn thủy ngân tăng tiêu thụ điện 20%
• Đèn compact không tăng tiêu thụ điện nhưng giảm tuổi thọ 45% (nhanh cháy đèn hơn)
• Các thiết bị điện tử (máy tính, máy photo ) tăng tiêu thụ điện 1%
• Tủ lạnh tăng tiêu thụ điện 5%
• Tủ đá tăng tiêu thụ điện 10%
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Điện áp
Trang 25Điện áp cấp thấp hơn tiêu chuẩn 5% sẽ gây ra tổn thất như sau:
• Tổn thất đường dây RI2 tăng gần 12%
• Động cơ điện 3 pha tăng tiêu thụ điện 2-4%
• Dòng khởi động động cơ cảm ứng, mô men quay giảm và làmtăng khả năng bị quá tải động cơ khi khởi động 10%
• Nhiệt độ động cơ tăng 5% – nhanh hỏng động cơ do quá nóng
Trang 26Lệch pha điện áp dây:
D KCB
Trang 27Ảnh hưởng của không cân bằng pha điện áp:
Gây ra mất cân bằng dòng điện giữa các dây pha;
Mô men quay không đều;
Rung động cơ;
Quá nóng 1 hoặc 2 cuộn trong 3 cuộn dây pha của
động cơ (nóng không đều dễ gây cháy động cơ);
Mô men hữu ích trên trục giảm;
Hiệu suất động cơ giảm trầm trọng.
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Điện áp
Trang 28Tác động của mất cân bằng điện áp đối với động cơ không
Trang 29THDu - Hài điện áp
• ≤ 5%: bình thường, không có nguy cơ trục trặc;
• 5 to 8%: hài đáng kể, một số trục trặc là có thể;
• ≥ 8%: hài cao, trục trặc là có thể xảy ra Cần phân tích chuyên sâu
và lắp đặt các thiết bị giảm thiểu được yêu cầu.
THDi - Hài dòng điện.
• ≤ 10%: bình thường, không có nguy cơ trục trặc;
• 10 to 50%: hài đáng kể với nguy cơ tăng nhiệt độ và gây ra nhu cầu quá cỡ cáp điện và nguồn,
• ≥ 50%: hài cao, trục trặc là có thể xảy ra Cần phân tích chuyên sâu
và lắp đặt các thiết bị giảm thiểu được yêu cầu.
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Sóng hài
Trang 30Ảnh hưởng của sóng hài
• Tổn thất năng lượng: tăng tổn thất năng lượng (do hiệu ứng Joule) trên
dây dẫn và thiết bị.
• Phí đăng ký cao hơn: hài dòng điện có thể làm mức công suất cần thiết
cao hơn và do đó chi phí sẽ cao hơn Hơn nữa, có thể bị Sở điện lực phạt do sóng hài cao
• Quá cỡ thiết bị
Hài dòng cao nên yêu cầu thiết bị cấp điện cao hơn (máy phát điện, máy biến áp và UPS) (cỡ nguồn điện phải lớn hơn)
Dây dẫn phải có kích thước phù hợp với dòng điện có hài dòng cao
Ngoài ra, do hiệu ứng bề mặt (skin efect), điện trở của dây dẫn sẽ tăng theo tần số
Để tránh tổn thất quá cao do hiệu ứng Joule, cần phải tăng kích cỡ dây dẫn.
Dòng điện cao của sóng hài trong dây dẫn trung tính có nghĩa là cũng phải tăng cỡ dây trung tính
• Giảm thời gian sử dụng của thiết bị: Khi hài điện áp đạt 10%, thời gian
sử dụng của thiết bị giảm đáng kể: 32.5% đối với thiết bị 1 pha; 18% đối với
thiết bị 3 pha và 5% đối với máy biến áp
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Sóng hài
Trang 31I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Lệch dòng khi mắc dây trục song song
Trang 32I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Lệch dòng khi mắc dây trục song song
Trang 33I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Lệch dòng khi mắc dây trục song song
Trang 34I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Lệch dòng khi mắc dây trục song song
Trang 35I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Lệch dòng khi mắc dây trục song song
Trang 36 Lắp đặt máy biến áp phụ gần nơi tiêu thụ để giảm tổn thất đường
dây;
Xác định các máy biến áp non tải và phân bố lại phụ tải để đạt
được điều kiện tối ưu;
Phân bố đều phụ tải trên cả 3 pha, tránh hiện tượng lệch pha;
Sử dụng dây truyền tải có tiết diện phù hợp;
Cung cấp đúng điện áp định mức, tránh điện áp quá cao hoặc quá
thấp;
Thường xuyên bảo dưỡng mạng lưới điện nội bộ : các mối ghép
nối, các vị trí tiếp xúc, rò rỉ điện, thay thế tụ bù già (hỏng), tránh
mất pha
Lắp tù bù cos tại tủ phân phối điện của đầu xưởng thay cho vị trí
tại máy biến áp.
14
I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Các cơ hội tiết kiệm điện
Trang 37I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Trang 38 Động cơ điện là thiết bị điện
cơ học giúp chuyển điện năng
Trang 39Chú ý nhãn động cơ: Công suất nhãn là công suất trên trục.
Đánh giá tải của động cơ: Đo tải của động cơ như là một chỉ số
đánh giá hiệu suất của động cơ Khi tải tăng, hệ số công suất và hiệu
suất của động cơ tăng lên tới giá trị tối ưu ở quanh mức đầy tải.
Trong đó: = Hiệu suất vận hành của động cơ tính bằng %
Mức tải = Công suất ra chiếm % công suất thiết kế
P i = Công suất ba pha tính bằng kW
Tải = Pi x
kWh nhãn
I.2 Động cơ điện
Đánh giá tải động cơ
Trang 403 phương pháp xác định tải động cơ cho động cơ vận hành riêng lẻ:
Đo công suất đầu vào: Mức tải là tỷ số giữa công suất đầu vào (đo bằng
bộ phân tích công suất) và công suất định mức ở mức tải 100%;
Đo cường độ dòng điện:
o Tải được xác định bằng cách so sánh cường độ dòng điện với cường độ dòng điện định mức
o Sử dụng khi không xác định được hệ số công suất và chỉ có sẵn giá trị
cường độ dòng điện, hoặc khi phần trăm tải xuống tới 50%;
o Không sử dụng khi phần trăm tải dưới 50%.
I.2 Động cơ điện
Đánh giá tải động cơ
Trang 41ĐO CÔNG SUấT VÀO
Mức tải được đo theo ba bước.
Bước 1 Xác định công suất đầu vào sử dụng phương trình sau:
Trong đó,
Pi = Công suất ba pha tính bằng kW
V = Điện áp hiệu dụng, giá trị trung bình giữa hai dây của ba pha
I = Dòng điện hiệu dụng, giá trị trung bình của ba pha PF= Hệ số công suất, số thập phân
Bước 2 Xác định công suất định mức bằng cách lấy giá trị trên nhãn động cơ hoặc
Pi
r
r hp x P
7457
T
r
I.2 Động cơ điện
Đánh giá tải động cơ
Trang 4242I.2 Động cơ điện
Đánh giá tải động cơ
Trang 43Đo cường độ dòng điện: Tải được xác định bằng
cách so sánh cường độ dòng điện và điện áp
đo được với cường độ dòng điện và điện áp
định mức (đến 50% tải)
Trong đó:
I, V = Cường độ dòng điện và điện áp đo được
(trung bình của 3 pha)
Ir Vr = Cường độ dòng điện và điện áp định mức
Mức tải = Công suất ra chiếm % công suất thiết kế
Tải = I x V x 100%
I r x V r
Quan hệ giữa năng lượng, dòng điện,
hệ số công suất và tải của động cơ
I.2 Động cơ điện
Đánh giá tải động cơ
Trang 44Phương pháp trượt: so sánh mức trượt khi động cơ đang hoạt
động với mức trượt động cơ ở đầy tải
Trong đó:
Slip = Tốc độ đồng bộ - Tốc độ đo được (vòng/phút)
Ss = Tốc độ đồng bộ (vòng/phút)
Sr = Tốc độ ghi trên nhãn động cơ (vòng/phút)
Mức tải = Công suất ra chiếm % công suất thiết kế
Tải = Slip x 100%
S s - S r
I.2 Động cơ điện
Đánh giá tải động cơ
Trang 45 Chọn động cơ có công suất phù hợp yêu cầu sử dụng.;
Sử dụng động cơ hiệu suất cao;
Hạn chế vận hành động cơ khi không tải hoặc non tải;
Thường xuyên bảo dưỡng động cơ: dây curoa, dầu bôi trơn;
Không nên dùng động cơ quấn lại;
Bù công suất phản kháng khi cos thấp;
Duy trì điện áp cung cấp cho đông cơ ở mức ± 5% định mức;
Cân bằng cung cấp 3 pha cho động cơ;
Lắp khởi động mềm, biến tần hoặc bộ tự động kiểm soát nănglượng khi cần thiết
I.2 Động cơ điện
Các cơ hội tiết kiệm điện
Trang 46I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Trang 47Báo cáo năm 2003 của Cơ quan Năng lượng Mỹ cho thấy, 70 – 90% khí nén bị tổn thất dưới dạng nhiệt, ma sát, tiếng ồn và do sử dụng không
đúng Vì vậy, máy nén và hệ thống khí nén là những khu vực quan trọng
để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các nhà máy công
nghiệp.
I.3 Máy nén khí
Trang 48 Chi phí vận hành một hệ thống khí
nén đắt hơn nhiều so với chi phí mua
máy nén
Tiết kiệm năng lượng nhờ cải tiến hệ
thống chiếm khoảng 20 - 50% tiêu
thụ điện
Quản lý hệ thống khí nén hợp lý có
thể giúp tiết kiệm năng lượng, giảm
khối lượng bảo dưỡng, rút ngắn thời
Trang 49Thường xuyên kiểm tra rò rỉ khí nén tại các vị trí bích nối ống, van, các dụng cụ khí nén không sử dụng (gây tổn thất 40-50% năng lượng).
Rò rỉ (%) = [(Tx100)/(T+t)]
Trong đó: T = thời gian đóng tải (thời gian máy chạy, phút)
t = thời gian ngừng tải (thời gian máy dừng, phút) Mức rò rỉ của hệ thống (m 3 /phút) = Q × T / (T + t)
I.3 Máy nén khí
Rò rỉ khí nén
Trang 50 Thường xuyên kiểm tra rò rỉ khí nén tại các vị trí bích nối ống,
van, các dụng cụ khí nén không sử dụng (gây tổn thất 40-50%
năng lượng);
Thường xuyên bảo dưỡng bộ lọc khí cấp (tổn thất áp suất
250mm H2O trên bộ lọc HS máy nén giảm 2%);
Giảm nhiệt độ khí cấp 4 o C tăng 1% hiệu suất;
Giảm áp 1 bar ở máy nén khí giảm tiêu thụ điện 6 – 10%;
Nếu sử dụng nhiều máy nén khí nên bố trí các máy công suất lớn chạy đầy tải, một máy công suất nhỏ nhất dùng để điều chỉnh tải;
Sử dụng đúng chủng loại dầu bôi trơn.
50
I.3 Máy nén khí
Các cơ hội tiết kiệm điện
Trang 51Tổn thất rò rỉ khí nén tại P = 7,8 at
Đường kính lỗ
thủng (mm)
Mất mát khí nén (lít/phút)
Tổn thất điện (kWh/năm)
Tổn thất tiền (đồng/năm)
Trang 53Tác động của sụt áp qua bộ lọc khí vào tới mức tiêu thụ điện:
Nguồn: Confederation of Indian Industries
I.3 Máy nén khí
Các cơ hội tiết kiệm điện
Trang 54Giảm áp suất Tiết kiệm điện (%)
Từ
(bar)
xuống đến (bar)
Làm mát bằng nước 1 cấp
Làm mát bằng nước 2 cấp
Làm mát bằng khí 2 cấp
Trang 55Tác động của việc giảm áp suất cấp tới mức tiêu thụ điện:
Nguồn: Confederation of Indian Industries
Trang 56I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Trang 57Hệ thống chiếu sỏng bao gồm tất cả những bộ phận cần thiết để phõn phối đạt độ sỏng cần thiết: cụng tắc kiểm soỏt năng lượng, hệ thống dõy điện, ổn ỏp, chụp đốn, hỡnh dỏng phũng v.v…
T-ờng
Sàn
Chụp đèn
Khu vực làm việc
Trang 58 Thay thế bóng đèn dây tóc bằng đèn tuýp sẽ giảm được 80% tiêu thụ năng lượng chiếu sáng;
75- Thay đổi từ đèn tuýp thường - chấn lưu sắt từ sang đèn tuýphiệu suất cao - chấn lưu điện tử sẽ giảm 40-50% năng lượng;
Sử dụng chao đèn inox giúp giảm số lượng bóng đèn chiếu
sáng;
Chiếu sáng đúng yêu cầu sử dụng, tránh thừa độ sáng;
Tắt đèn chiếu sáng khi không sử dụng (nghỉ ăn ca);
Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên thay cho chiếu sáng điện
58
I.4 Hệ thống chiếu sáng
Các cơ hội tiết kiệm
Trang 59I.1 Hệ thống cung cấp điện nội bộ
Trang 60Hệ thống làm lạnh có một số chu trình trao đổi nhiệt, như minh hoạ ở hình vẽ Nhiệt năng chuyển từ trái sang phải, được trích từ không gian
và đưa vào các cửa ra qua các chu trình trao đổi nhiệt:
60
I.5 Hệ thống điện lạnh
Trang 61Hệ thống điện lạnh
Trang 62 Có xu hướng áp dụng biên độ an toàn cao cho việc vậnhành ảnh hưởng đến áp suất hút của máy nén/ điểm thiếtlập của thiết bị bay hơi VD: Cần làm lạnh ở 15oC sẽ cần môi
lý hoá yêu cầu về nhiệt độ để đạt giá trị cao nhất có thể;
Tăng nhiệt độ thiết bị bay hơi thêm 1oC tiết kiệm 2-3%năng lượng tiêu thụ
62
I.5 Hệ thống điện lạnh
Tối ưu hóa bộ trao đổi nhiệt
Trang 63Tác động của nhiệt độ thiết bị bay hơi tới mức tiêu thụ năng lượng của máy nén:
Mức tăng kW/tấn (%)
Trang 64Tác động của nhiệt độ bình ngưng tới mức tiêu thụ năng lượng:
Máy nén pittông sử dụng môi chất lạnh R22.
Nhiệt độ thiết bị bay hơi -10 0 C
64
I.5 Hệ thống điện lạnh
Tối ưu hóa bộ trao đổi nhiệt
Trang 65Tác động của sự biến đổi trong nhiệt độ bình ngưng/bay hơi đối với mức tiêu thụ năng lượng:
• Hệ thống nén lạnh 02 cấp: áp suất hút tăng từ (-29 o C) lên (-23 o C) giúp tiết kiệm năng lượng 8%.
• Tủ đông gió, IQF: áp suất hút tăng từ (-40 o C) lên (-34 o C) giúp tiết kiệm năng lượng 12%.
Cách hiệu chỉnh hệ thống lạnh: mỗi lần cài đặt tăng nhiệt độ bay hơi lên 01 độ
và theo dõi nhiệt độ máy lạnh/kho lạnh (sản phẩm đông lạnh) Đến khi máy/kho (sản phẩm) bắt đầu tăng nhiệt độ thì hạ 01 độ là đạt nhiệt độ vận hành tối ưu VD: đang đặt nhiệt độ (-45 o C) ta tăng dần nhiệt độ -44,-43 -37 Tại -37 o C thấy nhiệt độ sản phẩm bắt đầu tăng thì ta hạ lại nhiệt độ -38 o C (đây là nhiệt độ vận hành tối ưu)
Dự án SUPA: đặt nhiệt độ quá thấp:
• Kho lạnh (-21,5 o C) ÷ (-22 o C) (tối ưu -20 o C) tiềm năng tiết kiệm 3-4%
• Hệ IQF (-45 ÷ -40 o C) (tối ưu -38 o C)
I.5 Hệ thống điện lạnh
Tối ưu hóa bộ trao đổi nhiệt