Câu 5: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp anc
Trang 2Thầy Vũ Khắc Ngọc
150 CÂU HỎI HAY VÀ ĐIỂN HÌNH
ESTE-LIPIT GIẢI CHI TIẾT
Nguồn : Sưu tầm và biên soạn
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Thủy ngân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp antol Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp antol với H2SO4 đặc ở 140ºC thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của
3 2
Trang 3Câu 3: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh) Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 140ºC thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa
44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng Khối lượng của Z trong X là
Trang 4Câu 5: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy
a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140ºC thu được 3,34 gam hỗn hợp các ete Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
3 2
Câu 6: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và ancol
Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O 2 (đktc) thu được lượng CO 2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là:
Trang 5Câu 7: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1 M thu được muối B và hợp chất
hữu cơ C Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H 2 (đktc) Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O 2 bằng 0,5 Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO 3 /NH 3 Xác định CTCT của A?
A. CH 3 COOCH 2 CH 2 CH 3 B. CH 3 COO-CH(CH 3 ) 2
C. C 2 H 5 COOCH 2 CH 2 CH 3 D. C 2 H 5 COOCH(CH 3 ) 2
Phân tích đáp án: Các este là no và đơn chức
C oxi hóa thành E không có phản ứng tráng gương → loại A và C ngay
Chỉ còn B hoặc D: Khi nung B RCOONa RH MRH 0,5.32 16 CH 4 → Chọn B
Câu 8: X là một chất hữu cơ đơn chức có M = 88 Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,75 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của chất nào sau đây phù hợp với X:
RCOONa: 0,2(mol) 20
NaOH : 0,1(mol) 32.3,125
Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A. 59,2%; 40,8% B. 50%; 50%
C. 40,8%; 59,2% C. 66,67%; 33,33%
Trang 6Từ đề bài → B là 2 ancol đồng đẳng kế tiếp.Đặt B là : C H OH
1 n
Đặt công thức chung của hai este là RCOOR
→ n este = n NaOH = n muối = n Y = 0,15 mol
→ m Z = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g → M muoái =
R
M + 67 =
15,0
9,10
=72,67
R
M = 5,67
Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa
Hai este X, Y có thể là: (I)
7 3
5 2
H COOC H C
H HCOOC
y x
x
7 3 H COOC H
C
H HCOOC
1x
- trường hợp (II) → 12x + y = 8 ( loại)
:
Y
% 2 , 59 : H HCOOC
:
X
7 3 3
5
Câu 12: Cho 21,8 gam chất hữu cơ A chỉ chứa 1 loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M Công thức cấu tạo thu gọn của A là:
Trang 7Câu 13: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol Chia A thành ba phần bằng nhau
+ Phần 1: Tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra
+ Phần 2: Tác dụng với Na 2 CO 3 dư thấy có 1,12 lít khí CO 2 thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc
+ Phần 3:Được thêm vào vài giọt dung dịch H 2 SO 4 , sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?
A. 8,80 gam B. 5,20 gam C. 10,56 gam D. 5,28 gam
mol a : COOH CH
5 2
mol 3 , 0 n b a n
2
2
CO
H A
→ a 0,1mol
b 0,2mol
Vì a < b (→ hiệu suất tính theo axit)
→ số mol este thực tế thu được: n = 0,1.60% = 0,06 mol → Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28
Câu 14: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O 2 Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O 2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H 2 SO 4 làm xúc tác Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấu tạo của Z là:
A. C 2 H 5 COOCH 2 CH 2 OCOC 2 H 5 B. C 2 H 3 COOCH 2 CH 2 OCOC 2 H 3
C. CH 3 COOCH 2 CH 2 OCOCH 3 D. HCOOCH 2 CH 2 OCOH
x → X : C 2 H 5 COOH
Ancol no Y : C n H 2n+2-m (OH) m (1 m n) → este Z : (C 2 H 5 COO) m C n H 2n+2-m
1,0
7,8
hay 14n + 2 = 15m (2)
Mặt khác
2
O Y
2
n ancol Y : C 2 H 4 (OH) 2→ Z : C2H5COOCH2CH2OCOC2H5
Câu 15: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (M X < M Y ) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O 2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO 2 (đktc) và 4,5 gam H 2 O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là:
Trang 8Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu
được 6,38 gam CO 2 Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
A.C 2 H 5 COO C 2 H 5 và C 2 H 5 COO C 3 H 7 B.C 2 H 5 COOCH 3 và C 2 H 5 COOC 2 H 5
C. CH 3 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5 D.HCOOC 3 H 7 và HCOOC 4 H 9
Đặt công thức trung bình của 2 este X, Y là: C n H 2n+1 COO CmH2m1
Vì X, Y đều là este đơn chức, no, mạch hở nên: n H O
n este = nCO2 + 1/2nH2O – nO2 = 0,04 mol
n muối = n este = 0,04 mol M muối = 14n + 84 = 3,92/0,04 = 98 n = 1
Mặt khác: M este= 3,31/0,04 = 82,75 12.1 + 46 + 14m = 82,75 m= 1,77
Vậy: X là CH 3 COOCH 3 và Y là CH 3 COOC 2 H 5
Câu 18: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O 2 , thu được 0,525 mol CO 2 và 0,525 mol nước Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%) Giá trị của m là:
Trang 9Câu 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O 2
(đktc) và thu được 14,56 lít CO 2 (đktc) Tên gọi của hai este là:
A Etylaxetat và propylaxetat B Metylaxetat và etylaxetat
C Metylacrylat và etylacrylat D Etylacrylat và propylacrylat
X
CH OH 11
C H OH 0,3
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một este no đa chức X được tạo thành từ axit hai chức mạch hở và ancol ba chức mạch
hở bằng oxi, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam Khối lượng mol của X là:
Trang 11Số phản ứng không xảy ra là
(1) CH COONa3 CO2H O2 : Không xảy ra phản ứng
(2) (CH COO) Ca3 2 Na CO2 3 CaCO32CH COONa3
(3) CH COOH3 NaHSO4: Không xảy ra phản ứng
(4) 2CH COOH CaCO3 3 (CH COO) Ca3 2 CO2H O2
(5) 2C H COONa17 35 Ca(HCO )3 2 (C H COO) Ca17 35 2 2NaHCO3
(6) C H ONa6 5 CO2H O2 C H OH6 5 NaHCO3
(7) 2CH COONH3 4Ca(OH)2 (CH COO) Ca3 2 2NH32H O2 Chọn đáp án A.
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cẩn vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2 Phát biểu đúng là:
A. Giá trị của m là 26,46
B. Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C
C Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein
D. Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon
X có công thức: (C H COO) (C H COO)17 33 a 17 31 3 a C H3 5
Công thức phân tử: C H57 98 2a O6 D sai
X chứa số liên kết đôi C=C là: 2.1 2 4 B sai
Hidro hóa hoàn toàn X thu được tristearin C sai Chọn đáp án A
Câu 27: Hỗn hợp T gồm ba este A, B, C [với MA < MB < MC; MB = 0,5(MA + MC)] Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được hỗn hợp U gồm ba axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và 16 gam hỗn hợp V gồm ba chất hữu cơ không là đồng phân của nhau có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp U được 15,68 lít CO2 (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp V được 26,4 gam CO2 và 14,4 gam H2O Hỗn hợp V phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag Phần trăm khối lượng của
B trong T gần giá trị nào nhất?
Trang 12OH BTNT
2 CH BTNT
Câu 28: Chia 26,4 gam este X làm hai phần bằng nhau:
Phần 1 Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam nước
Phần 2 Cho tác dụng hết với 50 gam dung dịch NaOH 20%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,3 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Trang 13 X là CH3COOC2H5
Chọn đáp án D
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-
(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
(1) Lipit là một loại chất béo
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,
(3) Chất béo là các chất lỏng
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường
(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Các nhận định đúng là A. 1, 2, 4, 6 B. 2, 4, 6 C. 3, 4, 5 D. 1, 2, 4, 5
Trang 14Phát biểu đúng: (2), (4), (6)
(1) Sai Chất béo là một loại lipit
(3) Sai Chất béo có thể lỏng hoặc rắn
(5) Sai Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng bất thuận nghịch
B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (t0)
C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic
D. Tác dụng được với Na
X1: CH2=CHCOONa, X2: C2H5OH, X: CH2=CHCOOC2H5
Y1: C2H5COONa, Y2: CH3CHO, Y: C2H5COOCH=CH2
X2 và Y2 đều bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic
X có 4 nguyên tử O và 5 nguyên tử C
CTCT của X là CH3OOC-COOC2H5
Trang 15Câu 35. Hợp chất CH3COOCH3 có tên gọi là
A. metyl axetat B. etyl axetat C. metyl propionat D. propyl axetat Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
A. Có 3 chất làm mất màu nước brom
B. Có 3 chất bị thủy phân trong môi trường kiềm
C. Có 3 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở
D. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc
Các chất làm mất màu nước brom: vinyl fomat, metyl acrylate, glucozơ → A đúng
Các chất bị thủy phân trong môi trường kiềm: vinyl fomat, metyl acrylat → B sai
Các chất hữu cơ đơn chức, mạch hở: vinyl fomat, metyl acrylate, etylamin → C đúng
Các chất tham gia phản ứng tráng bạc: vinyl fomat, glucozơ → D đúng Chọn đáp án B.
Trang 16Câu 37: Số este có công thức phân tử C4H8O2 khi xà phòng hoá tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc là
Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của este đơn chức trong X có giá trị gần nhất với
Khi nung Y với CaO chỉ thu được 1 hidrocacbon
Chứng tỏ X gồm các este có dạng ROOCR’COOR (a mol) và R’HCOOR (b mol)
muối trong Y phản ứng hết trong phản ứng vôi tôi xút
Trang 17Công thức cấu tạo của etyl fomat là HCOOC2H5
Câu 41: Este X mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic và ancol etylic Hiđro hóa hoàn toàn X với H2 dư (xúc tác Ni, t°), thu được este Y (C5H10O2) Số đồng phân thỏa mãn X là
Trang 18Câu 43: Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vồi trong dư thì thấy xuất hiện ra gam kết tủa Giá trị của m là:
Gọi số mol HCOOC2H5 là x, H2NC3H5(COOH)2 là y
- X, Y, Z đều tác dụng được với Na
- Y, Z tác dụng được với NaHCO3
- X, Y đều có phản ứng tráng bạc
Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị:
Chọn đáp án B
X tác dụng được với Na và tham gia phản ứng tráng bạc
X chứa nhóm OH và nhóm -CHO. X là HOCH2CHO
• Y tác dụng được với Na và NaHCO3, tham gia phản ứng tráng bạc
Y có chứa nhóm -COOH và -CHO
Y là HOOC - CHO
• Z tác dụng với Na và NaHCO3
Z có chứa nhóm -COOH Mà Z là hợp chất tạp chức, có KLPT lớn hơn 74, nhỏ hơn 78
Z là HOCH2 - COOH
• Đốt cháy 0,25 mol hỗn hợp T thu được 0,5 mol CO2
m = 44.0,5 = 22 gam gần nhất với giá trị 22,2
Câu 45: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyxerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm natri oleat, natri stearat và 48,65 gam natri panmitat Giá trị của m là
Trang 19Câu 46: Có bao nhiêu chất có công thức phân tử là C4H8O2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được muối Y và chất hữu cơ Z Biết đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken
Câu 47:Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong môi trường axit, thu được:
A. 1 mol glyxerol và 1 mol axit stearic B. 3 mol glyxerol và 1 mol axit stearic
C. 3 mol glyxerol và 3 mol axit stearic D. 1 mol glyxerol và 3 mol axit stearic
Chọn đáp án D
1 mol tristearin + H2O H
1 mol glyxerol + 3 mol axit stearic
Câu 48. Hỗn E chứa ba axit béo X, Y, Z và chất béo T được tạo ra từ X, Y, Z và glixerol Đốt cháy hoàn toàn 52,24 gam E cần dùng vừa đủ 4,72 mol O2 Nếu cho lượng E trên vào dung dịch nước Br2 dư thì thấy
có 0,2 mol Br2 phản ứng Mặt khác, cho lượng E trên vào dung dịch NaOH (dư 15% so với lượng phản ứng) thì thấy có 0,18 mol NaOH phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị
Câu 49. Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2 Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là?
Trang 20Câu 50 Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Đáp án B
0,1 0
t
3 ( )
r NaOH du CH COONa
Câu 51 Cho 5,44 gam hỗn hợp A gồm hai este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH,
thu được 5,92 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Đốt cháy hoàn toàn A thu được 3,6 gam nước Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ có trong hỗn
hợp A gần nhất với giá trị nào sau đây?
X thu được 73,128 gam CO2 và 26,784 gam H2O Giá trị của (y + z – x) gần nhất với:
hỗn hợp hai muối Phân tử khối của Z là
Trang 21Đáp án B
Y Z 2
Câu 54 Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch
KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của
X là
A. CH3-CH2-COO-CH=CH2 B. CH2=CH-COO-CH2-CH3
C. CH2=CH-CH2- COO -CH3 D. CH3-COO-CH=CH-CH3
Đáp án A
- Từ tỉ khối ta suy ra MX =100: C5H8O2 và nX = 0,2 mol ; nKOH = 0,3 mol Đặt CTTQ của X là: RCOOR’
- Hướng tư duy 1: Tìm gốc R
+ Ta có nKOH pu nRCOOK nX 0, 2molnKOH du 0,1mol mà
R là C H 2 5 Vậy công thức cấu tạo của X là
- Hướng tư duy 2: Tìm gốc R’
Trang 22Câu 56 Este X có CTPT CH3COOC6H5 Phát biểu nào sau đây về X là đúng
A Tên gọi của X là benzyl axetat
B X có phản ứng tráng gương
C Khi cho X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thì thu được 2 muối
D X được điều chế bằng phản ứng của axit axetic với phenol
Đáp án C
A Sai Tên gọi của X là phenyl axetat
B Sai, X không có phản ứng tráng gương
C Đúng, Phương trình: CH COOC H3 6 5NaOHCH COONa3 C H ONa6 5 H O2
D Sai, X được điều chế bằng phản ứng của anhidrit axetic với phenol:
Câu 57 Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể
tích CO2 bằng 6/7 lần thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 12,88
gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với
Câu 58 X là axit no, đơn chức; Y là axit không no, có một liên kết đôi C C, có đồng phân hình học; Z là este
hai chức tạo thành từ X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y, Z thu được 5,76 gam H2O Mặt khác, 9,52 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ
Cho các phát biểu sau
(a) Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%
(b) Số mol của Y trong E là 0,06 mol
(c) Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam
(d) Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24 Số phát biểu đúng là A 4 B 3 C 2 D 1
Trang 23Câu 59 Thủy phân hoàn toàn 16,2 gam hỗn hợp hai este đơn chức đồng đẳng trong 200 ml dung dịch
NaOH 1M vừa đủ thì thu được 9,2 gam ancol etylic Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A 12 gam B 14,5 gam C 15 gam D 17,5 gam
Câu 60 Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch
KOH 0,4M thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X
ở trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 5,27 gam Công thức của A, B là
A HCOOH và HCOOC3H7 B HCOOH và HCOOC2H5
C CH3COOH và CH3COOCH3 D CH3COOH và CH3COOC2H5
Câu 61 Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức
bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy
a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Trang 24Câu 62 Cho các phát biểu sau (1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu
được muối và ancol
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xt: H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch
(3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xtH2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tử H2O có nguồn gốc từ axit
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no, mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức và có số nguyên tử cacbon chẵn
Trang 25Câu 64 Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở (trong đó Y và Z có cùng số nguyên
tử C) bằng lượng O2 vừa đủ thì thu được 11,88 gam nước Mặt khác, đun nóng 16,92 gam A trong 240 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 muối và hỗn hợp D gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đun nóng hỗn hợp D với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu suất ete hóa của mỗi ancol đều là 80%) Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp A là
Câu 66 Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được
30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol Khối lượng của este có khối lượng phân
MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Trang 26Câu 69 Este hai chức X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra một muối và một ancol đều có số mol bằng số
mol este, đều có cấu tạo mạch th ng Mặt khác 2,58 gam X tác dụng vừa đủ với 0,03 mol KOH thu được 3,33 gam muối Este đó là
A (COO)2C2H4 B C2H4(COO)2C3H6 C C4H8(COO)2C2H4 D (CH3COO)2C2H4
Câu 70 Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn, chỉ thu
được hơi nước và hỗn hợp X gồm 2 muối Y và Z (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc) thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Thành phần phần trăm về
khối lượng của Y trong hỗn hợp X gần nhất với
Câu 71 Một este của ancol metylic tác dụng với nước brom theo tỉ lệ số mol là 1 : 1 Sau phản ứng thu được
sản phẩm trong đó brom chiếm 35,1% theo khối lượng Este đó là
A metyl propionat B metyl panmitat C metyl oleat D metyl acrylat
Đáp án C
2 Br
Câu 72 Trong thành phần của mỡ bò có chứa nhiều axit béo tự do Để khai thác đặc điểm này, trong chế
biến một số món ăn từ thịt bò (bò bít tết, bò nấu sốt vang, ), người ta thêm vào một chút rượu vang hoặc bia Kết quả là nhiều hợp chất có mùi thơm hấp dẫn được tạo thành Hầu hết các hợp chất đó đều thuộc loại
A glixerol B anken C este D tecpen
Câu 73 Một este A có công thức phân tử là C5H10O2 phản ứng với dung dịch NaOH, được một ancol không
bị oxi hóa bởi CuO, đun nóng Tên gọi của A là
A. tertbutyl fomat B. propyl axetat C. isobutyl fomat D. isopropyl axeta
Trang 27Đáp án A
Ta có: RCOO1+NaOH→RCOONa+R1OH
Để ancol R1OH không bị oxi hóa bởi CuO, đun nóng → ancol bậc 3
Như vậy este A thỏa mãn là: tertbutyl fomat (HCOOC(CH3)3 )
Câu 74 Đốt cháy hoàn toàn a gam este E cần 4,48 lít O2 Sản phẩm cháy cho qua dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,4 gam Mặt khác phân tích a gam E thấy tổng khối lượng cacbon và hiđro là 2,8 gam E có công thức phân tử là
Câu 75 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH
28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan
Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2,H2O và 9,646 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với K dư, thu được 12,768 lít H2(đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
H ORCOOM
Trang 28Câu 76 Xà phòng hoá hoàn toàn 15,6 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được khối lượng xà phòng là
Đáp án A
Gọi công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5
(RCOO)3C3H5+ 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
xa phong c beo NaOH C H OH
Câu 77 Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3.Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
nên trong hỗn hợp etse có chứa este của phenol hoặc đồng đẳng
Gọi 2 este là X và Y ( Số C của Cx ≥2 và Cy ≥ 7)
X X Y Y Na CO CO X Y
Trang 29Khối lượng muối thu được là m = 68.0,05 + 116.0,01 = 4,56 gam
Câu 78 X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX<MY<MZ) Đun nóng
hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A
và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA<MB ) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3 , CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có trong Y là
E2NaOH2RCOONa C H (OH)
1, 75
0, 4
RCOONa =