Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Sông Cầu phải đánh giá kết quảthực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015; xác định những tồn tại, khó khăn, cácnguyên nhân hạn chế thực hiện k
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 5
I Mục đích lập kế hoạch sử dụng đất của thị xã Sông Cầu 5
II Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 5
III CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu: 6
III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích 7
III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận 7
III.4 Phương pháp chuyên gia 7
III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ 7
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 7
V CÁC SẢN PHẨM KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 7
PHẦN I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 8
I.1 Điều kiện tự nhiên 8
I.1.1 Vị trí địa lý 8
I.1.2 Địa hình, địa mạo 8
I.1.3 Khí hậu, thời tiết 9
I.1.4 Thủy triều 10
I.1.5 Sông suối 10
I.2 Các nguồn tài nguyên 11
I.2.1 Tài nguyên đất, thổ nhưỡng 11
I.2.2 Đặc điểm địa chất, thủy văn và tài nguyên nước 11
I.2.3 Tài nguyên rừng 12
I.2.4 Tài nguyên biển, ven biển 13
I.2.5 Tài nguyên khoáng sản 13
I.2.6 Tài nguyên du lịch và nhân văn 13
I.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 14
I.3.1 Ngành nông nghiệp 14
I.3.2 Ngành kinh tế công nghiệp – xây dựng 15
I.3.3 Ngành kinh tế thương mại, dịch vụ 16
I.3.4 Thực trạng phát triển xã hội 16
PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 19
II.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 19
II.1.1.Kết quả thực hiện các công trình dự án của kế hoạch sử dụng đất 2015 19
II.1.2 Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị TW, Tỉnh, đơn vị thị xã, hộ gia đình, tổ chức, cá nhân trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 21
II.1.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năm 2015 theo loại đất 21
II.1.3.1 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các loại đất nông nghiệp 22
II.1.3.1.1 Đất trồng lúa 22
II.1.3.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 22
II.1.3.1.3 Đất trồng cây lâu năm 23
II.1.3.1.4 Đất trồng rừng phòng hộ 23
II.1.3.1.5 Đất trồng rừng sản xuất 23
II.1.3.1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 23
II.1.3.1.7 Đất làm muối 24
II.1.3.2 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các loại đất phi nông nghiệp 24
II.1.3.2.1 Đất quốc phòng 26
II.1.3.2.2 Đất an ninh 26
II.1.3.2.3 Đất khu công nghiệp 27
II.1.3.2.4 Đất cụm công nghiệp 28
Trang 2II.1.3.2.5 Đất thương mại dịch vụ 28
II.1.3.2.6 Đất sản xuất phi nông nghiệp 29
II.1.3.2.7 Đất giao thông 30
II.1.3.2.8 Đất thủy lợi 33
II.1.3.2.9 Đất công trình năng lượng 33
II.1.3.2.10 Đất giáo dục đào tạo 34
II.1.3.2.11 Đất cơ sở y tế 37
II.1.3.2.12 Đất thể dục thể thao 37
II.1.3.2.13 Đất chợ 38
II.1.3.2.14 Đất ở tại nông thôn 39
II.1.3.2.15 Đất ở tại đô thị 41
II.1.3.2.16 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 42
II.1.3.2.17 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 43
II.1.3.2.18 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 43
II.1.3.2.19 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 44
II.1.3.2.20 Đất sinh hoạt cộng đồng 45
II.1.4 Đánh giá kết quả đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất được duyệt 46
II.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 48
II.3 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 48
PHẦN III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 50
III.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm lập kế hoạch 50
III.2 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 51
III.3 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 51
III.3.1 Xác định chỉ tiêu sử dụng đất năm 2015, chuyển sang kế hoạch sử dụng đất 2016 51
III.3.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân của thị xã Sông Cầu năm 2016 .52
III.3.2.1 Nhu cầu sử dụng đất của các đơn vị TW, Tỉnh 52
III.3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của Thị xã 53
III.3.2.3 Nhu cầu sử dụng đất cấp xã (phường), tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 53
III.4 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 54
III.4.1 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 54
III.4.2 Tổng hợp nhu cầu sử dụng các loại đất phi nông nghiệp 56
III.4.3 Đất chưa sử dụng: 75
III.5 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 của thị xã Sông Cầu 75
III.6 Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 của thị xã Sông Cầu 75
III.7 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 76
III.10 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất 79
PHẦN IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 81
IV.1 Giải pháp về tuyên truyền 81
IV.2 Các giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư: 81
IV.3 Giải pháp về chính sách 82
IV.4 Giải pháp về khoa học, công nghệ 82
IV.5 Giải pháp bảo vệ đất, đất lúa, rừng phòng hộ và bảo vệ môi trường 83
IV.6 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện: 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
I KẾT LUẬN 85
II KIẾN NGHỊ 85
PHẦN PHỤ LỤC 87
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong các năm 2014, 2015( 0 C) 9
Bảng 1.2: Lượng mưa trung bình các tháng trong các năm 2014, 2015 9
Bảng 1.3: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong các năm 2014, 2015 (%) 9
Bảng 1.4: Số giờ nắng các tháng trong các năm 2014, 2015 10
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện các dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 .20
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 theo các cấp 21
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Sông Cầu 21
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu 22
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các dự án trồng rừng năm 2015 23
Bảng 2.6: Diện tích đất phi nông nghiệp của Thị xã Sông Cầu 24
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện các dự án đất quốc phòng năm 2015 26
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện các dự án đất an ninh năm 2015 27
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện các dự án đất khu công nghiệp năm 2015 28
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện các dự án đất thương mại dịch vụ năm 2015 28
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện các dự án đất sản xuất phi nông nghiệp năm 2015 30
Bảng 2.12: Kết quả thực hiện các dự án đất thủy lợi năm 2015 33
Bảng 2.13: Kết quả thực hiện các dự án đất công trình năng lượng năm 2015 34
Bảng 2.14: Kết quả thực hiện các dự án đất cơ sở y tế năm 2015 37
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện các dự án đất thể dục thể thao năm 2015 38
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện các dự án đất chợ năm 2015 39
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện các dự án đất ở tại đô thị năm 2015 42
Bảng 2.18: Kết quả thực hiện các dự án đất xây dựng trụ sở cơ quan năm 2015 43
Bảng 2.19: Kết quả thực hiện các dự án đất xây dựng trụ sở của TCSN năm 2015 43
Bảng 2.20: Kết quả thực hiện các dự án đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, NTL năm 2015 .44
Bảng 2.21: Kết quả thực hiện các dự án đất sản xuất VLXD năm 2015 44
Bảng 2.22: Diện tích đất chưa sử dụng của Thị xã Sông Cầu 46
Bảng 2.23: Kết quả thực hiện chuyển mục đích các loại đất năm 2015 47
Bảng 2.24: Kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2015 47
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 TX Sông Cầu 50
Bảng 3.2: Tổng hợp công trình, dự án năm 2015 điều chuyển sang 2016 51
Bảng 3.3: Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất trong kế hoạch năm 2016 54
Bảng 3.4: Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất nông nghiệp trong kế hoạch năm 2016 54
Bảng 3.5: Danh mục dự án trồng rừng phòng hộ đăng kí năm 2016 55
Bảng 3.6: Danh mục dự án trồng rừng sản xuất đăng kí năm 2016 56
Bảng 3.7: Danh mục dự án đất nuôi trồng thủy sản đăng kí năm 2016 56
Bảng 3.8: Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất phi nông nghiệp năm 2016 57
Bảng 3.9: Danh mục dự án đất quốc phòng đăng kí năm 2016 58
Bảng 3.10: Danh mục dự án đất an ninh thực đăng kí thực hiện năm 2016 58
Bảng 3.11: Danh mục dự án đất khu công nghiệp đăng kí năm 2016 58
Bảng 3.12: Danh mục dự án đất cụm công nghiệp đăng kí năm 2016 59
Bảng 3.13: Danh mục dự án đất thương mại dịch vụ đăng kí năm 2016 59
Bảng 3.14: Danh mục dự án đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đăng kí năm 2016 60
Bảng 3.15: Danh mục dự án đất giao thông đăng kí thực hiện năm 2016 61
Bảng 3.16: Danh mục dự án đất thủy lợi đăng kí năm 2016 63
Bảng 3.17: Danh mục dự án đất công trình năng lượng đăng kí năm 2016 63
Bảng 3.18: Danh mục dự án đất cơ sở văn hóa đăng kí năm 2016 64
Bảng 3.19: Danh mục dự án đất cơ sở giáo dục đăng kí năm 2016 64
Bảng 3.20: Danh mục dự án đất thể dục thể thao đăng kí năm 2016 66
Bảng 3.21: Danh mục dự án đất chợ đăng kí năm 2016 67
Trang 4Bảng 3.22: Danh mục các dự án đất ở nông thôn đăng kí năm 2016 68
Bảng 3.23: Danh mục các dự án đất ở đô thị đăng kí năm 2016 70
Bảng 3.24: Danh mục dự án đất xây dựng trụ sở cơ quan đăng kí năm 2016 71
Bảng 3.25: Danh mục dự án đất xây dựng trụ sở công trình sự nghiệp đăng kí năm 2016 .71
Bảng 3.26: Danh mục dự án đất làm nghĩa trang đăng kí năm 2016 72
Bảng 3.27: Danh mục dự án đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm đăng kí năm 2016 73
Bảng 3.28: Danh mục dự án đất sinh hoạt cộng đồng đăng kí năm 2016 73
Bảng 3.29: Danh mục dự án đất khu vui chơi giải trí công cộng đăng kí năm 2016 74
Bảng 3.30: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 75
Bảng 3.31: Kế hoạch thu hồi đất năm 2016 75
Bảng 3.32: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2016 76
Bảng 3.33: Danh mục công trình dự án vì mục đích QP - AN năm 2016 77
Bảng 3.34: Danh mục công trình, dự án để phát triển KT - XH do HĐND chấp thuận mà phải thu hồi đất năm 2016 77
Bảng 3.35: Danh mục các dự án thuộc vùng phụ cận hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh 78
Bảng 3.36: Diện tích, loại đất cần phải chuyển MĐSD trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất 79
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Thị xã Sông Cầu nằm ở phía Bắc của tỉnh Phú Yên có nhiều đầm, vịnh, cảnhquan thiên nhiên tự nhiên, nhân tạo hết sức độc đáo đã được công nhận cấp quốc gia,cấp Tỉnh, được xác định đầu tư phát triển là thành phố du lịch Diện tích tự nhiên
49.279,21 ha (kiểm kê đất đai năm 2014); dân số 101.945 người (năm 2015) Gồm 14
đơn vị hành chính, trong đó có 4 phường và 10 xã
Thị xã Sông Cầu đã lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 2011-2015 được phê duyệt theo Luật Đất đai 2003, nên có rất nhiều nội dungthay đổi so với Luật Đất đai 2013 đang yêu cầu phải thực hiện, đồng thời có nhiều nộidung cần bổ sung để phù hợp với nghị quyết Đảng bộ thị xã Sông Cầu lần thứ XInhiệm kỳ 2015-2020 và kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế xã hội năm 2016
Vì vậy UBND tỉnh Phú Yên đã ban hành chỉ thị số 03/CT-UBND ngày28/01/2015 về: “Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2016-2020) cấp Tỉnh, cấp Huyện và kế hoạch sử dụng đất năm 2016cấp Huyện”, Thông báo số 256/TB-UBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Phú Yênvề việc “Chủ trương thực hiện Dự án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Thị xã Sông Cầu”, Công văn số
5071/UBND-KT ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Phú Yên v/v “Triển khai thực hiện công văn số4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v Lập
kế hoạch sử dụng đất 2016”
Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã Sông Cầu phải đánh giá kết quảthực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015; xác định những tồn tại, khó khăn, cácnguyên nhân hạn chế thực hiện kế hoạch; là cơ sở pháp lý bắt buộc cần phải có vềquản lý đất đai, thực hiện bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích, giao đất, cho thuê đất,xây dựng hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng là hết sức cần thiết vàđúng pháp luật
I Mục đích lập kế hoạch sử dụng đất của thị xã Sông Cầu
- Cụ thể hóa thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của dự án “Quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Thị xã Sông Cầu”
- Rà soát, đánh giá kết quả sử dụng đất đã thực hiện năm 2015, xác định nhu cầu
sử dụng đất các ngành, các cấp thực hiện năm 2016
- Cụ thể hóa chi tiết nhu cầu, vị trí sử dụng đất, vị trí trong năm kế hoạch 2016tất cả các dự án, công trình thực hiện trên địa bàn của Thị xã: của các ngành TW, Tỉnh,của thị xã Sông Cầu và các xã, phường, các hộ gia đình có đơn xin chuyển mục đích
sử dụng đất
- Là cơ sở pháp lý để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, là căn cứ
để thực hiện các thủ tục về: bồi thường, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giaođất, cho thuê đất và lập các kế hoạch bồi thường, giá đất cụ thể, đấu giá quyền sử dụngđất ở
II Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Dự án Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Thị xã Sông Cầu được thực hiệntrên cơ sở các căn cứ pháp lý như sau:
- Luật Đất đai năm 2013 ( chương IV);
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về: Quy định chitiết một số điều thi hành Luật Đất đai;
Trang 6- Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ: Về quản lý, sửdụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về: Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết về việc: Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành: Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/01/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc: Điều chỉnh lập quy hoạch sử dụng đất đền năm 2020 và lập kếhoạch sử dụng đất năm 2016;
- Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tàinguyên Môi trường về việc: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016;
- Nghị quyết 171/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh PhúYên khóa VI, kỳ họp thứ 14 về việc: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất, chuyển mục đíchđất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trong năm 2016;
- Quyết định số 1377/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND Tỉnh Phú Yên vềphê duyệt: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) của thị xã Sông Cầu;
- Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên vềphê duyệt: Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu;
- Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 về việc: Điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất năm 2015 thị xã Sông Cầu;
- Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về việc:Lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2016-2020) cấp tỉnh, cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện;
- Thông báo số 256/TB-UBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Phú Yên: Chủtrương thực hiện Dự án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất năm 2016 của Thị xã Sông Cầu;
- Công văn số 5071/UBND-KT ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Phú Yên v/vTriển khai thực hiện công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2015 của BộTài nguyên và Môi trường về việc: Lập kế hoạch sử dụng đất 2016;
III CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
Các phương pháp liệt kê dưới đây được sử dụng trong quá trình thực hiện lập kếhoạch sử dụng đất thị xã Sông Cầu năm 2016:
III.1 Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
Gồm các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát thực địa: Đây là phương
pháp được dùng để thu thập các tài liệu, liệt kê các số liệu, bản đồ, thông tin về toàn bộcác nội dung của dự án làm cơ sở để điều tra, thu thập bổ sung dữ liệu, đối soát số liệu
đã có khái quát về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu,hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thu hồi chuyển mục đích
sử dụng đất, giao đất cho thuê đất, bồi thường, giải tỏa, tái định cư,… theo phương án
kế hoạch sử dụng đất 2015 của Thị xã đã được UBND Tỉnh phê duyệt
Trang 7Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn những tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, cá
nhân sử dụng đất bị thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất nằm trong phương án kế hoạch,những người có trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý kế hoạch kiểm tra, thanh trathực hiện kế hoạch sử dụng đất Qua đó tìm hiểu những mặt được và chưa được, cũngnhư nguyên nhân, các giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác xây dựng và triểnkhai thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu,
bản đồ, công văn đăng ký đã thu thập được ở nội nghiệp và ngoại nghiệp tiến hànhphân loại, chọn lọc, hệ thống các tài liệu có giá trị sử dụng sẽ được đưa vào nội dunglập kế hoạch sử dụng đất 2016
III.2 Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân loại theo nhóm, thống
kê diện tích theo từng loại đất cho từng công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch,phát sinh mới hoặc chưa thực hiện chuyển sang kỳ sau hoặc hủy bỏ; tổng hợp, so sánh
và phân tích các tồn tại, nguyên nhân đến việc thực hiện phương án KHSDĐ đã phêduyệt So sánh các loại đất thực hiện so với chỉ tiêu phân bổ trong phương án KHSDĐ
III.3 Nhóm phương pháp tiếp cận
Phân tích định tính và định lượng về tiềm năng đất đai và khả năng sử dụng đất.Phân tích hệ thống các mối quan hệ vĩ mô và vi mô, tổng thể và chuyên ngànhcác cấp quy hoạch
Phương pháp cân đối trong quan hệ khai thác các loại đất đai với điều kiện khảthi sử dụng đất và cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường
III.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý và giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất để trao đổi về cách nhìn nhận, đánh giá và các gợi ý về giải pháp thực hiện
III.5 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác lập kế hoạch sử dụng đất Các loại đấttheo mục đích sử dụng được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất, trên các đồ thị, biểu đồ,
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ dự án: UBND Thị xã Sông Cầu
Cơ quan thẩm định dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Phú Yên
Cơ quan tư vấn thực hiện dự án: Công ty TNHH Hoàng Huy.
Trang 8PHẦN I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
I.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Nam giáp: huyện Tuy An;
- Phía Tây giáp: huyện Đồng Xuân;
- Phía Đông: giáp Biển Đông
Tổng diện tích tự nhiên (theo số liệu
kiểm kê năm 2014): 49.279,21 ha
Dân số: 101.945 người
Thị xã Sông Cầu có 14 đơn vị hành
chính gồm: 4 phường là: Xuân Yên, Xuân
Phú, Xuân Thành, Xuân Đài và 10 xã là:
Xuân Lộc, Xuân Bình, Xuân Hải, Xuân Hòa,
Xuân Cảnh, Xuân Thịnh, Xuân Phương, Xuân Lâm, Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2
I.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình, địa mạo của thị xã Sông Cầu có 3 dạng như sau:
- Dạng địa hình núi cao: chiếm phần lớn diện tích tự nhiên khoảng 27.059 ha
(khoảng 55,30% diện tích tự nhiên); phân bố chủ yếu về phía Tây, Tây Bắc và Bắcvới các đỉnh núi cao trên 500m như: núi Mô Cheo 814m (Xuân Lâm), núi Hòn Kè832m (Xuân Lâm), núi Gà 708m (Xuân Lâm), núi Hòn Gió 794m, núi Hòn Khô 716m(Xuân Lộc), núi Tướp Vung 673m (Xuân Hải),… độ dốc phổ biến trên 250, mức độchia cắt mạnh Đây là vùng đầu nguồn đã có nhiều diện tích rừng trồng, rừng tự nhiênche phủ, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, giữ ẩm, giữnước – bảo vệ vùng hạ lưu
- Dạng địa hình núi thấp: chiếm khoảng 6.535 ha diện tích đất tự nhiên
(khoảng 13,36% diện tích tự nhiên); phân bố ở độ cao từ 200 - 500m như núi Yên Beo336m (Xuân Bình), núi Ông Định 305m (Xuân Yên), độ dốc phổ biến từ 150 – 250.Đây là vùng tiếp giáp với các vùng đồng bằng, tất cả 14 xã, phường đều có diện tíchđất đai khá lớn ở dạng địa hình này
- Dạng địa hình thung lũng, đồng bằng và sông suối: chiếm khoảng 15.334 ha
diện tích đất tự nhiên (khoảng 31,34% diện tích tự nhiên); phân bố dọc theo vùng bờbiển, xung quanh đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài, hạ lưu các sông, suối dọc 2 bên tuyếnquốc lộ 1, gồm các đồng bằng hẹp, vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng, độ caotrung bình dưới 50m, độ dốc dưới 150 như đồng bằng Xuân Lộc, Xuân Bình, XuânPhương, Xuân Lâm, Xuân Phú, Xuân Thọ 1
Trang 9Nhìn chung địa hình, địa mạo của thị xã Sông Cầu khá đa dạng, phức tạp gồmcác đồi núi cao, trung bình, thấp, thung lũng và đồng bằng nhỏ đan xen, chia cắt, thấpdần từ Tây sang Đông Với trên 60% diện tích đất đồi núi có độ dốc trên 200, cần phảibảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác rừng bền vững, không thuận lợi phát triển sản xuấtnông nghiệp.
I.1.3 Khí hậu, thời tiết 1
Thị xã Sông Cầu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịuảnh hưởng của khí hậu đại dương
a Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình nhiều năm: 26,60C Thời tiết nóng ẩm tương đối ổn định hầunhư ít chịu ảnh hưởng của không khí lạnh
Nhiệt độ tháng thấp nhất 23,30C; tháng có nhiệt độ cao nhất là 29,20C
Tổng nhiệt độ trung bình năm là 8.500 – 9.0000C
Năm 2014, 2015 có nhiệt độ trung bình cao hơn nhiều năm trước
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong các năm 2014, 2015( 0 C)
Tháng
TB Năm
Năm 2014 22,2 23,2 25,9 28,2 30,0 30,5 29,7 29,2 29,1 26,7 25,6 23,9 27,0
Năm 2015 25,
7
23, 9
25, 8
27, 4
30, 3
29,
29, 9
29, 2
27, 8
26, 9
Bảng 1.2: Lượng mưa trung bình các tháng trong các năm 2014, 2015
Năm 2014, 2015 bị ảnh hưởng đến hiện tượng Elnino nên mùa nắng kéo dài, bức
xạ nhiệt cao, hạn hán lớn làm nhiều dòng suối khô kiệt ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt,sản xuất nông nghiệp, kể cả rừng trồng bị thiệt hại nhiều
1 - Niên giám thống kê 2014.
- Đặc điểm khí hậu thủy văn Phú Yên tập 1, 2, 3.
Trang 10Bảng 1.4: Số giờ nắng các tháng trong các năm 2014, 2015
Tháng
Năm 2014 163 225 282 110 317 207 214 270 259 198 157 125 2.527
Năm 2015 210 231 240 284 306 257 228 307 253 236 170 246 2.968
e Chế độ gió, bão, áp thấp nhiệt đới 2
Thị xã Sông Cầu chịu ảnh hưởng lớn bởi 3 loại gió:
Gió mùa đông, còn gọi là gió mùa Đông Bắc, bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến
tháng 3 năm sau Thời kỳ có tốc độ gió cao là vào tháng 11 đến tháng 2 Thời kỳ nàytrùng với mùa mưa, bão, áp thấp nên thường gây nhiều thiệt hại về người và của, hưhỏng nhiều công trình giao thông, thủy lợi, điện, viễn thông,
Gió mùa hạ, còn gọi là gió Lào hay gió Phơn, thổi theo hướng Tây – Đông, rất
khô, nóng Gió Lào thường bắt đầu vào tháng 4 đến tháng 9 là kết thúc Tháng cócường độ gió mạnh nhất là tháng 6, 7, 8
Gió đất, gió biển: là một đặc trưng của khu vực ven biển Nguyên nhân là do hấp
thụ và phát xạ nhiệt ngày và đêm của mặt đất và biển, tạo ra gió biển thổi vào đất liềnsau khi mặt trời mọc và mạnh dần, đạt cực đại vào giữa trưa và yếu dần đến khi mặttrời lặn và được gọi là gió đất, thổi từ đất liền ra biển bắt đầu từ ban đêm và mạnh nhấtvào lúc sáng sớm
Bão và áp thấp nhiệt đới: Là khu vực ven biển nên hàng năm thường chịu ảnh
hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Trong năm 2014 đã có nhiều cơn bão đổ bộ vào Thị xã,gây thiệt hại: sập và hư hỏng 9 nhà, 301,9 ha diện tích lúa bị hư hại ; 105,25 ha hoa màu bị
đổ, ngập ; làm sạt lở, cuốn trôi 14.190 m3 đất đào đắp, đường nhựa bị hư hỏng 6.300 m2
I.1.4 Thủy triều
Thị xã chịu ảnh hưởng rõ rệt của chế độ nhật triều hàng tháng có 17 đến 23 ngày,những ngày còn lại ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều Ngoài ra còn bị ảnhhưởng của triều cường và sóng biển, vùng bãi ngang xã Xuân Hải trong những nămgần đây bị tác động mạnh, làm mất đất, thiệt hại nhiều nhà của của nhân dân
I.1.5 Sông suối
Trên địa bàn Thị xã có một số sông suối như sau: Sông Cầu; sông Bà Nam; suối
Bà Bông; suối Ô Kiều; suối Lùng; suối Song; suối Tre Nhìn chung các sông và suối
trên địa bàn Thị xã đều có lưu vực nhỏ, chiều dài ngắn, đều xuất phát từ các núi đồiphía Tây Thị xã có độ dốc cao nên vào mùa khô phần lớn không có nước và vào mùamưa thường gây lũ, lớn rất nhanh
- Đánh giá các lợi thế và khó khăn về khí hậu, thời tiết
Nhìn chung khí hậu, thời tiết không thuận lợi nhiều cho sản xuất nông nghiệp
cả về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối Lượng mưa trung bình hàngnăm thấp, nhiều tháng khô hạn không thuận lợi cho phát triển cây trồng Vào các tháng
5, 6 có mưa Tiểu Mãn giữa mùa nắng và các tháng 10, 11, 12 là mùa mưa chính, cómưa liên tục nhiều ngày liền, thường gây thiệt hại cho nghề muối Trong các thángmùa mưa đôi lúc có nhiều trận mưa cường độ tập trung cao gây ngọt hóa đột ngộtnước đầm vịnh, làm nhiều lồng tôm hùm, cá chết gây thiệt hại lớn cho bà con nôngdân
2- Báo cáo tổng kết công tác phòng chống lụt bão – TKCN năm 2014, năm 2015.
Trang 11I.2 Các nguồn tài nguyên
I.2.1 Tài nguyên đất, thổ nhưỡng
Các nhóm đất có trên địa bàn thị xã Sông Cầu là: Nhóm đất cát ven biển có diệntích 2.876 ha; Nhóm đất nhiễm mặn vùng bãi triều ven đầm vịnh diện tích 4.611ha;Nhóm đất phù sa bồi tụ do các sông suói diện tích 690ha; Nhóm đất xám tại các đồinúi thấp diện tích 955ha; Nhóm đất đỏ vàng trên các vùng đồi núi diện tích 36.454 ha;Nhóm đất dốc tụ diện tích 74 ha; Nhóm đất đen diện tích 841 ha; Nhóm đất xói mòntrên sỏi đá diện tích 61ha; Các nhóm đất khác: là sông suối, mặt nước chuyên dùngdiện tích 2.366ha;
Nhìn chung tài nguyên đất ở thị xã Sông Cầu khá đa dạng về nhóm đất và cácloại đất, phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra những tiểu vùng sản xuất:trồng lúa rau màu, trồng dừa, điều, rừng trồng, rừng tự nhiên, nuôi thủy sản và làmmuối, thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi đặc trưng, đặc biệt là rừng trồng tậptrung, trồng dừa và nuôi trồng thủy sản trên bãi triều, trên cát và lồng bè trong các đầmvịnh
Hiện tại đất chưa sử dụng còn lớn, đây là quỹ đất có khả năng khai thác vào trồngrừng kinh tế, phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái Dù vậy, quá trình khai thác, sửdụng đất trong nhiều năm qua do sinh kế của một bộ phận dân cư, tập quán canh tácchưa thâm canh, lựa chọn giống cây trồng chưa phù hợp, nên có một số nơi xảy ra tìnhtrạng rửa trôi, xói mòn và suy thoái chất lượng đất, có hiện tượng sa mạc hóa
I.2.2 Đặc điểm địa chất, thủy văn và tài nguyên nước
Trên cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản Phú Yên, địa chất thủy văn vùng SôngCầu có các đặc điểm địa tầng chủ yếu là:
Hệ địa tầng Nha Trang (Knt) phân bố chủ yếu ở vùng Xuân Bình, Xuân Phương,
Xuân Lâm, với nền địa chất là đá trầm tích phun trào acid
Trầm tích biển: phân bố vùng hạ lưu Sông Cầu, Sông Tam Giang ở Xuân
Phương, Xuân Phú
Tài nguyên nước mặt gồm nước mưa, nước trong các hồ chứa, thủy vực và dòng
chảy của các sông suối, nguồn nước mặt của thị xã Sông Cầu hàng năm có lưu lượnglớn nhất là sông Cầu và hồ Xuân Bình, còn lại đều có lưu vực nhỏ, dốc, lượng mưathấp với lượng nước mưa trung bình hàng năm thấp 1802mm Về chất lượng nước mặtcác kết quả phân tích hiện trạng môi trường hàng năm đánh giá có chất lượng khá tốt,chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Tài nguyên nước dưới đất: Theo tài liệu địa chất thủy văn thì nước dưới đất của
thị xã Sông Cầu tồn tại cụ thể như sau:
Nước trong cồn cát, đụn cát thuộc trầm tích biển: Phân bố thành các dải liên tụcdọc bờ biển và bán đảo của các xã Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh vàXuân Đài Mực nước cách mặt đất từ 0,9 – 6,6m, chủ yếu 1 – 3m Mực nước giữa mùamưa và mùa khô chênh lệch tới 1,04m đủ phục vụ sinh hoạt nhân dân tại chỗ
Nước dưới đất trong các cánh đồng nhỏ hẹp do bồi tụ sông biển: Phân bố rải rácdọc các cánh đồng nhỏ ven biển ở các xã Xuân Lộc, Xuân Bình, Xuân Lâm, thường
có độ sâu cách mặt đất từ 2-5m, trung bình là 3m, mùa mưa và mùa khô chênh lệchnhau 1,5m Phân bố nước không liên tục, chất lượng nước không đồng nhất Một sốnơi nước bị nhiễm bẩn, nhiễm mặn nặng
Nước trong các vùng đồi núi Bazan phía Nam: Tầng Bazan phân bố ở độ caotuyệt đối từ 100 - 300m thuộc các xã Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2 Nước ở đây rất nghèo,
Trang 12chủ yếu là dạng thấm rỉ, lưu lượng nhỏ Vùng này đất độ phì nhiêu cao, song nguồnnước hiếm.
Nước trong vùng đồi núi phía Tây và thung lũng: Các dãy núi phía Tây và TâyBắc hầu hết là núi đá có tầng đất phong hóa rất mỏng, nhiều nơi hầu như trơ sỏi đá Hệthống khe nứt, đá nứt nẻ, phong hóa, đứt gãy lớn, đá tảng phân bố rải rác khắp nơi.Nước xuất hiện tại các khe dạng thấm rỉ, lưu lượng rất nhỏ, về mùa khô lượng nướccàng hạn chế
Về trữ lượng nước dưới đất: Theo tài liệu nghiên cứu khoa học “Bổ sung cơ sở
dữ liệu và công bố đặc điểm khí hậu thuỷ văn Phú Yên năm 2003” Modul dòng ngầmkhu vực miền núi Sông Cầu = 8,1 - 8,8 l/s/km2
Về chất lượng nước dưới đất: Nước dưới đất khu vực có tổng khoáng nhỏ, hầuhết siêu nhạt (M<0,1g/l), thành phần thiếu Br, I và nên có thể gây một số bệnh chongười dân sử dụng nguồn nước xấu không qua xử lý
I.2.3 Tài nguyên rừng
Có 4 kiểu rừng chính:
Rừng mưa ẩm nhiệt đới lá rộng thường xanh: Hiện trạng chỉ còn diện tích nhỏ
ở trên các đỉnh núi cao, xa nằm phía Tây Thị xã, tiếp giáp với đồi núi của huyện ĐồngXuân thuộc kiểu rừng thứ sinh, gồm các trạng thái rừng non, rừng phục hồi Rừng tựnhiên có một số loài cây gỗ có giá trị là chò, trâm, giẻ, chiêu liêu, thị, Phân bố ở khuvực núi cao như Mô Cheo, Hòn Gió, Hòn Khô ở các xã Xuân Lâm, Xuân Lộc
Rừng truông gai, cây bụi: là kiểu rừng đặc thù của vùng khô hạn Đất đai khô
cằn, chịu tác động mạnh của tự nhiên, gió, bão, cũng được xem là hiện tượng sa mạchóa Đặc trưng của kiểu rừng này là chiều cao các tầng cây thấp từ 5-7m, với các loạicây chịu hạn như: cóc chuột, găng gai, chà là, dứa dại, bồ đề, đa, si, gõ biển, Vùngđất cát ở xã Xuân Hòa, Xuân Thịnh có cây chai lá cong thuộc họ dầu là cây gỗ có giátrị cần bảo vệ và trồng thêm Vùng phân bố kiểu rừng này chủ yếu dọc theo tuyếnquốc lộ 1 ở các xã: Xuân Bình, Xuân Phương, vùng bán đảo Xuân Hải, Xuân Hòa,Xuân Thịnh
Kiểu rừng ngập mặn: đây là loại rừng ngập nước mặn với các loại cây: đước,
bần, mây, chà là, Đặc biệt trong đầm Cù Mông có 1 thảm cỏ biển hết sức giá trị vềmặt sinh thái Rừng ngập mặn hiện còn rất ít, rải rác vì phần lớn đất rừng ngập mặn đãchuyển mục đích xây dựng các ao nuôi tôm, ruộng muối Rừng ngập mặn có giá trịcao là cái nôi sinh thái, là đai mềm phòng hộ giảm thiểu xói lở bờ biển do triều cường,sóng biển, cần đầu tư phục hồi
Rừng trồng: Trong những năm qua thị xã Sông Cầu có nhiều nỗ lực trồng rừng
mới trên đất trống và đang tiếp tục thực hiện trong thời gian tới Ở vùng đất cát venbiển rừng trồng với mục đích phòng hộ chắn cát, chắn gió với loại cây chủ yếu là philao hết sức thành công Ở vùng đồi núi rừng trồng các loại cây chủ yếu là keo lá tràm,keo lai, bạch đàn ở rừng sản xuất cũng như rừng phòng hộ
Hệ động vật rừng: Do tài nguyên rừng, diện tích rừng bị tác động mạnh và
thường xuyên có nhiều hoạt động trong rừng, làm giảm môi trường sống và phát triểncác động vật rừng, cộng thêm nạn săn bắt động vật rừng nên hệ động vật rừng của thị
xã Sông Cầu còn lại rất ít về chủng loại và số lượng Về lớp thú còn xuất hiện heorừng, cheo, các loài bò sát còn các loài như kỳ đà, rắn, trăn, , các loài chim phổ biếncòn cu xanh, cu gáy, gà rừng,
Trang 13I.2.4 Tài nguyên biển, ven biển
Thị xã Sông Cầu với chiều dài bờ biển khoảng 80km, tiếp giáp với ngư trườngrộng lớn biển Đông, có các đầm vịnh lớn như: Vịnh Xuân Đài có diện tích là 13.045ha; Đầm Cù Mông có diện tích là 2.655 ha; nhiều đảo, cù lao như: cù lao Ông Xá códiện tích là 11,7ha; Nhất Tự Sơn: 6,7ha; Hòn Yến 1,9ha, các đầm vịnh cũng là nơi tiếpnhận phù sa, nguồn nước gần 2 tỷ m3 của các con sông: sông Kỳ Lộ - sông Cái, SôngCầu, Sông Bà Nam với nhiều loại thủy sản đặc thù: cá ngựa, tôm hùm, cá ở rạn san hô,đầm vịnh cũng tạo thành môi trường thuận lợi trong nuôi trồng, hiện nay đã có vùng
ao, đìa nuôi tôm có diện tích hơn 820ha, đứng thứ 2 trong Tỉnh, sau vùng nuôi hạ lưusông Bàn Thạch, nuôi lồng trên mặt nước đầm vịnh có gần 20.000 lồng nuôi: tômhùm, cá mú, cá chẽm, nhiều nhất khu vực miền Trung, sản lượng thủy sản nuôi hàngnăm đạt khoảng 1.400 tấn trong đó trên 90% là tôm hùm Ngoài ra, thị xã Sông Cầu cóđội tàu thuyền phục vụ việc khai thác, đánh bắt ở biển với công suất khá lớn Mỗi nămkhai thác trên 17.000 tấn thủy sản, chiếm khoảng 42% sản lượng khai thác thủy sảncủa toàn tỉnh
Ngoài ra đặc thù địa hình, địa mạo đã tạo bờ biển thị xã Sông Cầu nhiều thắngcảnh đẹp được công nhận cấp quốc gia là Vịnh Xuân Đài và nhiều bãi tắm đẹp nhưBãi Bàng, Bãi Tràm, Bãi Nồm, Bãi Ôm,
Để phát huy tài nguyên biển, Thị xã đã xây dựng được một số cơ sở hạ tầng nhưcảng cá Dân Phước, Gành Đỏ; các khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão ở vịnh XuânĐài, đầm Cù Mông
Nồng độ muối cao trong nước biển cũng là một lợi thế của tài nguyên biển SôngCầu có 184,52ha ruộng muối, sản lượng hàng năm từ 18.000 – 20.000 tấn, là vùngmuối duy nhất trong tỉnh
I.2.5 Tài nguyên khoáng sản
Theo kết quả điều tra cơ bản về giá trị kinh tế – địa chất các tài nguyên khoángsản tỉnh Phú Yên do Sở Công nghiệp thực hiện năm 1997, tài nguyên khoáng sản đángchú ý của thị xã Sông Cầu như sau:
Titan sa khoáng: Tích đọng trong các dải cát ven bờ biển, có trữ lượng khoảng
85,5 nghìn tấn Inmenit; 1,475 nghìn tấn Rutin, 3.375 nghìn tấn Ziricon và 27,72 tấnmonazit Phân bố chủ yếu ở Xuân Hải, Phú Dương, Vịnh Hòa, Từ Nham thuộc xãXuân Thịnh Là khoáng sản có tính thương mại cao, thời gian qua đã có nhiều mỏ khaithác, phần khoáng sản còn lại đều nằm trong rừng phòng hộ Nếu tổ chức khai thác cótác động lớn đến môi sinh, môi trường và xã hội
Đá xây dựng: Đá xây dựng thông dụng có tiềm năng khá lớn, chủ yếu là đá
granit, có nhiều ở các xã như: Xuân Cảnh, Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Lâm, XuânPhương và Xuân Bình Đá granit ở đây chủ yếu là màu trắng và màu hồng nhạt
Cát, cát trắng và sỏi: Cát phân bố dọc theo bờ biển, các thung lũng, bãi bồi trong
các lòng sông, tập trung ở Diêm Trường (xã Xuân Lộc và Xuân Bình); thôn 4, 5 xãXuân Hải và khu vực thôn Bình Nông (Xuân Lâm) với trữ lượng không lớn nhưng đápứng được nhu cầu làm vật liệu xây dựng địa phương
I.2.6 Tài nguyên du lịch và nhân văn
Thị xã Sông Cầu có nhiều cảnh quan đẹp, có hệ sinh thái đặc trưng nhiệt đới, cónhiều bãi biển dài, ngắn, nhiều núi ôm sát biển tạo nhiều bãi tắm độc lập và nhữngđầm vịnh đẹp, các tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên như sau:
Vịnh Xuân Đài: được tạo thành nhờ dãy núi Cổ Ngựa chạy dài ra biển, diện tích
mặt nước 13.045 ha Trong vịnh có nhiều vũng biển và bãi tắm đẹp như Vũng La,
Trang 14Vũng Sứ, Vũng Chào, và nhiều đảo, bán đảo như Cù lao Ông Xá, hòn Nhất Tự Sơn,mũi Đá Mài, mũi Tai Mã,
Đầm Cù Mông: Dài nhưng hẹp, diện tích 2.655 ha, bao bọc phía bắc bởi khối
núi Cù Mông, phía Đông là bán đảo Xuân Hải, Xuân Hòa chạy dài theo hướng Bắc
Nam dài hơn 15 km nhìn ra biển Đông nơi có nhiều bãi tắm đẹp, độc đáo gồm: Bãi
Bàng, Bãi Rạng ở thôn 2 xã Xuân Hải, Bãi Nồm ở thôn Hòa An xã Xuân Hoà, Bãi
biển Từ Nham, bãi biển Vũng Quang thuộc xã Xuân Thịnh, Bãi Tràm: ở thôn Hòa
Thạnh, xã Xuân Cảnh, Bãi Ôm thuộc xã Xuân Phương,
Di tích hành cung Long Bình (phường Xuân Phú): là di tích được công nhận cấp
quốc gia Xây dựng vào những năm đầu thế kỷ XX và sử dụng dưới các triều vua cuốicùng của triều Nguyễn
Di tích mộ cụ Đào Trí (phường Xuân Đài): là di tích được công nhận cấp quốc
gia
Di chỉ khảo cổ học Gò Ốc (thôn Thọ Lộc, xã Xuân Bình): Phát hiện năm 1990 và
được Bảo tàng lịch sử Việt Nam tiến hành khai quật năm 1991 Niên đại khoảng
5000-4000 năm trước công nguyên
Di tích lịch sử Vũng Lắm (Xuân Đài): Thời phong kiến, Vũng Lắm là một quân
cảng và thương cảng được xếp vào hàng thứ hai sau Hội An Ngoài ra, đây còn có TòaCông Sứ Pháp được xây dựng, hoạt động
Ngoài ra, còn có các di tích khác như: Miếu Công Thần (xã Xuân Cảnh), Di chỉ
Hang Beo, di chỉ khảo cổ Cồn Đình (xã Xuân Lộc) và nhiều công trình kiến trúc tôngiáo như: chùa Diệu Tịnh, Long Quang, Triều Tôn, Quảng Đạt, Lăng Nghiêm,
Lễ hội sông nước Tam Giang: là một lễ hội văn hoá truyền thống của người dân
vùng hạ lưu sông Tam Giang
Lễ hội cầu ngư: thường được tổ chức vào tháng 3 âm lịch hàng năm, thời điểm
chuẩn bị vào vụ đánh bắt cá chính trong năm, nơi có phần lớn dân cư sống bằng nghềđánh bắt hải sản, lễ hội có ở các xã Xuân Hải, Xuân Hoà, Xuân Cảnh, Xuân Thịnh,Xuân Thành
I.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 3
I.3.1 Ngành nông nghiệp
a Về sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết nắng nóng, hạn hán kéodài Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 4.063,1 ha, giảm 323,2 ha so với năm
2014 Chương trình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi theo tinh thần ký kết liên tịch vớicác Hội, Đoàn thể Thị xã tiếp tục được triển khai hiệu quả Thực hiện tốt các biệnpháp phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, năm 2015 không xảy ra dịch bệnhgia súc, gia cầm Đã tiếp nhận và phân bổ 77,570 kg giống các loại và 3.360 triệu đồngcho các địa phương bị thiệt hại do hạn hán vụ Hè - Thu năm 2014 và chống hạn năm
2015 từ nguồn hỗ trợ của Trung ương và Tỉnh
b Lâm nghiệp
Công tác chăm sóc, bảo vệ rừng được tăng cường; đã kiểm tra, phát hiện và xử lý
24 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, tịch thu 9,76 m3 gỗ các loại, 6.782 kgthan hầm, 04 xe mô tô, thu nộp ngân sách nhà nước trên 73 triệu đồng Chỉ đạo thựchiện công tác đo đạc và xây dựng phương án giao đất lâm nghiệp theo Quyết định số
3 Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện kế hoạch Kinh tế - Xã hội – Quốc phòng – An ninh năm 2015 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2016
Trang 15319 của UBND tỉnh Phú Yên, đến nay đã phê duyệt phương án của các xã Xuân Lâm,Xuân Phương, Xuân Thịnh và Xuân Bình.
Trong năm 2015, mặc dù công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) đã được cáccấp chính quyền quan tâm chỉ đạo liên tục trong suốt mùa khô Tuy nhiên thời tiết nắngnóng khô hạn kéo dài, việc sử dụng lửa thiếu an toàn của các tổ chức, cá nhân đã gây ranhiều vụ cháy rừng trên địa bàn thị xã, cụ thể đã có 5 vụ cháy rừng với tổng diện tích thiệthại là 225,5ha rừng trồng Trong năm 2015 thị xã đã trồng được 1314,0 ha rừng sản xuấtcủa 2 doanh nghiệp đăng kí trồng là Bảo Châu và Cao Nguyên Lâm góp phần nâng caohiệu quả kinh tế trồng rừng mang lại và phủ xanh đồi trọc
c Thủy sản
Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản được tăng cường.Tiếp tục vận động Nhân dân thực hiện có hiệu quả chủ trương đa dạng hóa đối tượngthả nuôi Tổng diện tích ao, đìa thả nuôi các loại hải sản năm 2015 đạt 756 ha; tổngsản lượng ước đạt 2.374 tấn Số lồng nuôi tôm hùm thịt đạt 19.343 lồng, tổng sảnlượng tôm hùm các loại đã thu hoạch đạt 642 tấn Khai thác thủy sản tăng khá, sảnlượng đạt 28.690 tấn, trong đó khai thác xa bờ đạt 6.885 tấn Hiện nay thị xã có 2.700phương tiện tàu thuyền, với tổng công suất 88.725 Cv, trong đó có 271 phương tiệntàu thuyền có công suất từ 90Cv trở lên, chiếm 10,03% Năm 2015 có 01 chủ phươngtiện đóng mới tàu cá được thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 67 củaChính phủ Khu sản xuất giống thủy sản Xuân Hải (Doanh nghiệp tư nhân Đắc Lộc)tiếp tục được đầu tư mở rộng và hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc cung cấpnguồn giống sạch bệnh cho người nuôi Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng nghề cá từng bướcđược đầu tư, khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền Vịnh Xuân Đài, Đầm Cù Mông thicông hoàn thành và đưa vào sử dụng; Bến cá Dân Phước ngày càng phát huy hiệu quả,hiện nay đang nâng cấp mở rộng để hình thành Cảng cá Dân Phước, giải quyết sốlượng tàu thuyền cập bến trung chuyển các sản phẩm thủy sản
đ Sản xuất muối
Năm 2015 sản lượng muối hạt đạt 21.500 tấn, tăng 499,14 tấn so với năm 2014.Thị xã Sông Cầu là nơi sản xuất duy nhất và truyền thống nghề muối của tỉnh PhúYên Thực hiện xen canh 1 vụ nuôi thủy sản trên ruộng muối vào mùa đông đạt hiệuquả, giữ ổn định đời sống cho diêm dân Triển khai thực hiện dự án quy hoạch sảnxuất, chế biến và lưu thông muối đến năm 2020, trong đó đã lập xong dự án đầu tưnâng cấp mở rộng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối Tuyết Diêm (Xuân Bình)
I.3.2 Ngành kinh tế công nghiệp – xây dựng
Công nghiệp - Xây dựng có sự tăng trưởng Tổng giá trị sản xuất ngành Côngnghiệp - Xây dựng tính theo giá hiện hành đạt 2.501.043 triệu đồng, tăng 13,2% sonăm 2014 Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.161.866 triệu đồng, tăng 5,6% so vớinăm 2014 Trình Tỉnh thành lập Cụm công nghiệp Trung Trinh (Xuân Phương) vàTriều Sơn (Xuân Thọ 2); triển khai lập quy hoạch chi tiết 1/500 đối với Cụm côngnghiệp Trung Trinh Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước thực hiện 2200 tỷđồng, đạt 110% kế hoạch Trong năm 2015, thi công hoàn thành và đưa vào sử dụng
22 công trình; quản lý, giám sát thi công 10 công trình; tổ chức khởi công xây dựngmới 06 công trình và lập thủ tục chuẩn bị đầu tư 04 công trình Tiếp nhận 8.000 tấn ximăng tinh hỗ trợ, đã thi công hoàn thành 53 km /173 tuyến đường Khu công nghiệpĐông Bắc Sông Cầu có 13 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, tạo việc làm chokhoảng 2.500 lao động, hiện đang lập thủ tục để tiến hành dự án Kết cấu hạ tầng KCNĐông Bắc Sông Cầu – khu vực 2 tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào KCN mang lại
Trang 16những lợi ích về kinh tế - xã hội cho khu vực dự án nói riêng và tỉnh Phú Yên nóichung.
I.3.3 Ngành kinh tế thương mại, dịch vụ
Thương mại và các ngành dịch vụ tiếp tục tăng trưởng khá Tổng giá trị sản xuấtthương mại và các ngành dịch vụ đạt 3.625.847 triệu đồng, tăng 22,6% so với năm
2014 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội đạt 1.720.345 triệu đồng, tăng11,7% so với năm 2014 Hiện nay, trên địa bàn thị xã có 5.080 cơ sở kinh doanhthương mại, dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, trong đó cơ sở kinh doanh thương mại, dịch
vụ chiếm 74% Công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát thị trường được thực hiện chặtchẽ
Hoạt động du lịch có bước chuyển biến tích cực, tập trung đầu tư xây dựng hạtầng du lịch, quảng bá du lịch được chú trọng Khu du lịch sinh thái Hòn ngọc BãiTràm, Khu du lịch Bãi Bầu, Nhà hàng - nhà nghỉ Bãi Tiên, Nhà hàng Astops, Kháchsạn Laura, Trung tâm thương mại và dịch vụ Bàn Than – Xuân Hải, mạng truyền hìnhcáp hữu tuyến SCTV, MyTV… đi vào hoạt động có hiệu quả Một số dự án đang lậpthủ tục đầu tư như: Trung tâm thương mại dịch vụ du lịch Việt Linh, Đường ven VịnhXuân Đài (Đoạn bãi tắm Bàn Than đến KDL Nhất Tự Sơn), Tuyến đường dọc VịnhXuân Đài - Khu du lịch Nhất Tự Sơn phục vụ để phát triển du lịch
Hoạt động tài chính – ngân hàng: chi nhánh các ngân hàng: Đầu tư Phát triển,Phát triển Nông nghiệp, Chính sách xã hội, đã thực hiện tốt các dịch vụ cho vay côngnghiệp, nông nghiệp, kịp thời, đúng quy định, có nhiều đổi mới về phương thức huyđộng tiền gửi, cũng như cho vay vốn
Dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet: Phát triển mạnh, nhiều thành phần kinh
tế tham gia, cung cấp các dịch vụ EMS, chuyển tiền, Trên địa bàn Thị xã hiện có cácnhà cung cấp điện thoại di động: Vinaphone, Viettel, internet đến tất cả các xã
Hoạt động mua bán tại các chợ của Thị xã đã được củng cố, xây dựng mới, nângcấp là chợ Gò Duối, chợ Gành Đỏ,… Các chợ đều đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ,mua bán hàng hóa của nhân dân Một số chợ đang thi công chuẩn bị đưa vào hoạt độngnhư: Chợ Xuân Hải, chợ Xuân Phương
Hoạt động xe khách, xe buýt, xe taxi đi lại trong Thị xã và đối ngoại đều đáp ứngnhu cầu, thuận lợi và chất lượng Các hoạt động khác gồm bưu chính – viễn thông, bảohiểm đang phát triển đã góp phần đa dạng hóa hoạt động dịch vụ trên địa bàn Thị xã
I.3.4 Thực trạng phát triển xã hội 4
I.3.4.1 Giáo dục – đào tạo
Chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên Tỷ lệ học sinh khá, giỏi ở cácbậc học đều tăng so với năm học trước Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tiếp tụcđược đầu tư; nâng cấp Thị xã Sông Cầu được tỉnh công nhận đạt chuẩn quốc gia vềphổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi Đã ban hành quyết định thành lập trường Tiểu họcXuân Phú trên cơ sở sáp nhập trường Tiểu học Lê Văn Tám và trường Tiểu học LêThành Phương; thành lập mới trường Tiểu học Xuân Yên Công tác xây dựng trườngđạt chuẩn quốc gia có nhiều cố gắng, năm 2015 trường Tiểu học Xuân Thọ 2 được tỉnhcông nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; đang trình tỉnh hồ sơ đề nghị kiểm tra, côngnhận trường THCS Đoàn Thị Điểm và trường THCS Tô Vĩnh Diện đạt chuẩn quốc giamức độ 1
4Báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện kế hoạch Kinh tế - Xã hội – Quốc phòng – An ninh năm 2015 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2016
Trang 17I.3.4.2 Y tế
Công tác khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân được đảm bảo Cơ sở vật chất y
tế tiếp tục được quan tâm đầu tư Đã tranh thủ các nguồn kinh phí xây dụng mới Trạm
y tế các xã Xuân Cảnh và Xuân Thọ 1 UBND Tỉnh đã có Quyết định phê duyệt chủtrương đầu tư các Trạm y tế xã Xuân Thọ 2 và phường Xuân Thành Công tác xâydựng xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt kết quả tích cực, năm 2015 có 06 xã,phường gồm các xã Xuân Lộc, Xuân Hải, Xuân Cảnh, Xuân Bình, Xuân Thịnh vàphường Xuân Đài được Sở Y tế kiểm tra, thẩm định đủ điều kiện và đang trình UBNDTỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế Mặc dù số trường hợp mắcbệnh sốt xuất huyết tăng so với năm 2014 nhưng đã được tập trung chỉ đạo khống chếkịp thời không để xảy ra thành dịch và không có trường hợp tử vong Kết quả vậnđộng người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt khá với tỷ lệ 70,2%, tăng 8,2% so với cuốinăm 2014
I.3.4.3 Văn hóa
Hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin và tuyên truyền ngày càng nâng cao chấtlượng Đã tổ chức tốt các hoạt động chào mừng Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ XI,mừng Đảng - mừng Xuân và kỷ niệm các ngày lễ lớn Phối hợp với Tỉnh tổ chức Lễđón Bằng xếp hạng di tích lịch sử cấp Quốc gia “Mộ và Địa điểm Đền thờ Đào Trí”
Di tích lịch sử - văn hóa Lăng Hòa Lợi (thôn Hòa Lợi, xã Xuân Cảnh, TX Sông Cầu)vừa được xếp hạng vào 5 di tích cấp Tỉnh Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa” được thực hiện khá tốt, đến cuối năm 2015 có 88% hộ gia đình vănhóa, 69,7% thôn, khu phố văn hóa, 71,4% xã, phường văn hóa và 87,7% cơ quan, đơn
vị, trường học văn hóa Phong trào thể dục thể thao quần chúng tiếp tục có sự pháttriển đã đưa vào khai thác sân thể thao thị xã
I.3.4.4 Quốc phòng, an ninh
- Quốc phòng được củng cố và tăng cường Duy trì nghiêm chế độ trực sẵnsàng chiến đấu Công tác huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị cho cán bộ, chiến sĩ
và giáo dục quốc phòng cho các đối tượng được triển khai theo đúng kế hoạch Giaoquân năm 2015 đạt 100%, đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng Công tác tuần tra, kiểm soátbảo vệ an toàn tuyến biển được tăng cường
- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Đã triển khai đồng bộcác biện pháp tấn công, trấn áp các loại tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ tuyệtđối an toàn Đại hội Đảng các cấp và các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn Đã pháthiện 78 vụ phạm pháp hình sự (giảm 07 vụ so với cùng kỳ năm 2014); đã điều tra làm
rõ 64/78 vụ, đạt tỷ lệ 81,1% Hiện nay, đang nổi lên tình hình thanh thiếu niên sử dụngchất kích thích “cỏ Mỹ” là mối nguy hại mới trên địa bàn Tai nạn giao thông xảy ra
41 vụ, làm chết 30 người, bị thương 24 người (tăng 04 vụ, tăng 13 người chết và giảm
22 người bị thương so với cùng kỳ năm 2014)
Năm 2015 đã xây dựng xong trụ sở công an của các phường Xuân Phú, XuânYên, Xuân Đài, Xuân Thành và đồn Công an Đông Bắc Sông Cầu Tiếp tục hoàn tấtthủ tục dự án Trụ sở công an phòng cháy chữa cháy và chuẩn bị khởi công mở rộngtrụ sở công an phường Xuân Thành góp phần vào việc nâng cao hiệu quả công tácquản lý an ninh trật tự tại địa phương
Trang 18I.4 Đánh giá chung
Xác định năm 2015 là năm cuối quyết định thắng lợi Kế hoạch 5 năm thực hiệnNghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 - 2015, UBND thị xã đãtập trung triển khai quyết liệt, kịp thời các giải pháp ổn định kinh tế, đảm bảo an sinh
xã hội, cụ thể bằng việc ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số38/KH-UBND ngày 27/02/2015 Thực hiện Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 09/01/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CPngày 03/01/2015 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thựchiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015.Năm 2015, tình hình kinh tế - xã hội của thị xã tiếp tục ổn định và có mặt pháttriển Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng đại hội Đảng các cấp và kỷ niệm các ngày
lễ lớn Tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi cơ bản được khống chế; triển khaithực hiện có hiệu quả công tác phòng chống hạn Công tác bảo vệ rừng và phòng cháychữa cháy rừng được chú trọng Quản lý nhà nước về tài nguyên, bảo vệ môi trườngđang được chỉ đạo triển khai quyết liệt Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, dân số -KHHGĐ, văn hóa thông tin, thể thao tiếp tục được chú trọng Thực hiện đồng bộ cácchính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân Công tácxây dựng chính quyền được quan tâm, kịp thời củng cố, kiện toàn bộ máy, nhân sựbảo đảm hoạt động hiệu quả Công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí được đẩymạnh Chất lượng hoạt động tư pháp được nâng lên Quốc phòng được giữ vững, anninh ổn định, trật tự an toàn xã hội bảo đảm; không để hình thành các nhóm chính trịđối lập, tội phạm hoạt động có tổ chức, hoạt động theo kiểu xã hội đen và các điểmnóng về trật tự xã hội trên địa bàn Thị xã Kết quả thi hành án dân sự về việc và tiềnđều vượt chỉ tiêu Bộ Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự Tỉnh giao
Trang 19PHẦN II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 II.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của thị xã Sông Cầu đã được UBND tỉnh PhúYên phê duyệt tại Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 V/v phê duyệt kếhoạch sử dụng đất năm 2015 thị xã Sông Cầu và Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày31/12/2015 V/v điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất 2015 thị xã Sông Cầu Năm 2015 lànăm đầu tiên Thị xã thực hiện lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết hàng năm theo quyđịnh của Luật Đất đai 2013 nên bước đầu thực hiện có gặp nhiều khó khăn Được sựquan tâm, chỉ đạo sát sao của UBND Tỉnh và các sở ngành Tỉnh, sự nỗ lực của Thị xã
đã thực hiện được nhiều dự án, công trình phải bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích
và giao đất thực hiện trong năm kế hoạch 2015
Việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 so sánh với kếhoạch sử dụng đất đã phê duyệt và kế hoạch bổ sung Cơ sở xác định đánh giá là cáccông trình dự án đã được thu hồi, chuyển mục đích, giao đất trong năm 2015 cho cáccấp, các ngành đã thực hiện trong năm 2015, những công trình tuy đã hoàn thành giaođất nhưng chưa hoàn thành thủ tục chuyển mục đích sử dụng được chuyển sang năm
kế hoạch 2016 thực hiện
Đặc biệt về số liệu các loại đất để lập Kế hoạch sử dụng đất 2015 được xâydựng từ gốc số liệu kiểm kê năm 2010 được cập nhật, chỉnh lý biến động lũy kế đếnnăm 2014 để lập kế hoạch sử dụng đất 2015 Nhưng trong kỳ kiểm kê đất đai 2014 đã
sử dụng dữ liệu bản đồ địa chính chính quy mới của dự án tổng thể, không kế thừa kếtquả đã có trước, công nghệ, phương pháp thực hiện hoàn toàn khác với kỳ kiểm kê
2010, bên cạnh đó còn sử dụng bản đồ số hóa đo đạc mới nhất, đối soát, khoanh vẽthực tế các loại đất và kết xuất số liệu từ phần mềm TK 2015 Số liệu hiện trạng đấtđai 2015 được cập nhật chỉnh lý trên nề số liệu kiểm kê 2014 Nên so sánh về diện tíchcác loại đất giữa kế hoạch xây dựng 2015 và hiện trạng đất đai 2015 có nhiều bất cập,không đồng bộ
II.1.1.Kết quả thực hiện các công trình dự án của kế hoạch sử dụng đất 2015
Đây là nội dung quan trọng xác định kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đấtnăm 2015 Năm 2015 toàn thị xã Sông Cầu đăng ký 184 dự án (trong đó có 40 dự án
bổ sung theo quyết định 2709/QĐ-UBND ngày 31/12/2015) với tổng diện tích2.028,8ha, đã thực hiện hoàn thành 31 dự án, tổng diện tích 1.359,35 ha và có 64 dự án
đã giao đất, nhưng chưa hoàn tất thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; số dự án còn lạithực hiện được chuyển sang kỳ kế hoạch 2016 là 95 dự án (trong đó có 64 dự án chưahoàn tất thủ tục nêu trên); 46 dự án chưa thực hiện chuyển sang giai đoạn 2017-2020,không thực hiện, hủy, trùng lặp 12 dự án
Đất nông nghiệp: Đăng ký 3 dự án với diện tích 1.322,20ha Trong đó:
+ Thực hiện đúng kỳ kế hoạch 2015 là 2 dự án diện tích 1.314,0ha
+ Chuyển sang kỳ năm 2016 là 1 dự án với diện tích 8,2 ha
Đất phi nông nghiệp: Đăng ký 181 dự án với diện tích 706,60ha Trong đó:+ Số dự án thực hiện đúng kỳ kế hoạch: 29 dự án với diện tích 45,35ha
+ Chuyển sang kế hoạch năm 2016 là 94 dự án với diện tích 274,89ha Trong đó
có 64 dự án đã thực hiện nhưng thủ tục chuyển mục đích sử dụng chưa hoàn thành
Trang 20+ Chuyển sang kỳ kế hoạch 2017-2020 là 46 dự án với diện tích 183,54 ha + Dự án không thực hiện là: 12 dự án với diện tích 95,72ha.
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện các dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015
T
T Tên công trình
Mã Loại đất
Diện tích KH 2015
(ha)
Số dự án
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện Năm 2016 Năm 2017- 2020
Số dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha)
Số dự án
Diện tích (ha) ĐẤT NÔNG
14 Đất ở tại nông thôn ONT 44,46 27 2 0,21 16 13,17 9 26,95
15 Đất ở tại đô thị ODT 12,74 8 1 0,50 6 11,69 1 0,55
16 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,47 2 2 1,47
Trang 21II.1.2 Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2015 theo đơn vị TW, Tỉnh, đơn vị thị xã, tổ chức, hộ gia đình.
+ Cấp Tỉnh, TW đăng kí 45 dự án, hoàn thành 8 dự án, chuyển sang kì 2020: 33 dự án, số dự án trùng lặp, hủy 5 dự án
2016-+ Cấp thị xã đăng kí 47 dự án, hoàn thành 3 dự án chuyển sang kì 2016-2020: 38dự án
+ Cấp xã, phường đăng kí 79 dự án, hoàn thành 15 dự án, chuyển sang kì 2020: 63 dự án, số dự án trùng lặp, hủy 7 dự án
2016-+ Đối với các tổ chức doanh nghiệp đăng kí: 13 dự án, hoàn thành 5 dự án,chuyển sang kì 2016-2020: 9 dự án, hộ gia đình năm 2015 chưa đăng ký
Bảng 2.2 : Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 theo các cấp
Stt Cấp, đơn vị Tổng số dự án
Kết quả thực hiện Hoàn thành Chuyển sang kì 2016-2020 Hủy, không
thực hiện, trùng lặp
II.1.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năm 2015 theo loại đất
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của t hị xã Sông Cầu
TT Chỉ tiêu Hiện trạng SDĐ
2015
DT kế hoạch năm
2015 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện Diện tích
(ha)
Tăng (+), giảm(+) Tổng diện tích tự nhiên 49.279,21 48.928,48 49.279,21 350,73
- Nhóm đất phi nông nghiệp: So với diện tích kế hoạch được phê duyệt với diệntích thực hiện thấp hơn 193,97ha Do một số loại đất có diện tích đất phi nông nghiệpđăng ký lớn 706,60ha, kết quả thực hiện chỉ có 45,35ha nên kết quả chênh lệch lớn.Ngoài ra kết quả kiểm kê năm 2014 dẫn tới có chênh lệch về số liệu lớn trong các loạiđất phi nông nghiệp và số liệu kiểm kê đất đai
- Đất chưa sử dụng: chênh lệch diện tích tăng: 1.425,54ha, mặc dù trong năm
2015 đã trồng được 1.341ha rừng trồng mới Đồng thời có chênh lệch từ kết quả kiểm
kê năm 2014
Phân tích chi tiết chênh lệch tăng, giảm do so sánh với kiểm kê đất đai và kết quảthực hiện, được thể hiện từng chi tiết từng loại loại đất như sau:
Trang 22II.1.3.1 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các loại đất nông nghiệp
Các dự án liên quan tới đất nông nghiệp thực hiện chủ yếu là trồng rừng sản xuấtvới diện tích khá lớn ở xã Xuân Lâm, ngoài ra còn các dự án thu hồi đất nông nghiệp
để chuyển sang phi nông nghiệp Dù vậy vẫn còn nhiều dự án đã đăng ký nhưng chưathực hiện được theo kế hoạch, chủ yếu là đất rừng sản xuất đăng ký thực hiện ở cácnăm trước nhưng thực hiện chưa đạt theo yêu cầu nên lũy kế tới năm 2015 Tất cả cácchỉ tiêu so với kế hoạch đều đạt ở mức cao (trên 90%) song một số loại đất có sựchênh lệch diện tích lớn như đất rừng sản xuất (thấp hơn 1.430,73ha), đất trồng câyhàng năm khác (thấp hơn 52,02ha)…, cụ thể như sau:
Bảng 2.4 : Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thị xã Sông Cầu
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích Hiện trạng 2015
Diện tích
kế hoạch năm 2015 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) ha Tỷ lệ (%)
-1.6 Đất rừng sản xuất RSX 15.547,24 16.977,97 15.547,24 -1.430,73 91,57 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 881,54 892,20 881,54 -10,66 98,80 1.8 Đất làm muối LMU 180,96 192,12 180,96 -11,16 94,19 1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 16,28 4,45 16,28 11,83 365,93
II.1.3.1.1 Đất trồng lúa
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 1.229,95ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: không có dự án đăng ký thực hiệntrong năm
+ Kết quả thực hiện kế hoạch: không có dự án thực hiện
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 1.302,26ha, tăng 72,31ha so với kế hoạchđược duyệt
Nguyên nhân
+ Chênh lệch diện tích do thay đổi dữ liệu và phương thức giữa kỳ kiểm kê 2010
và 2014
+ Các dự án phi nông nghiệp có thu hồi đất lúa nên thực hiện đạt thấp
II.1.3.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 3.296,26 ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án đăng ký
+ Kết quả thực hiện kế hoạch: Không có dự án thực hiện, nên diện tích đất trồngcây hàng năm không tăng, chỉ có giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 3.244,24ha, giảm 52,02 ha so với kế hoạchđược duyệt
Trang 23II.1.3.1.3 Đất trồng cây lâu năm
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 3.241,22 ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án đăng ký thực hiệntrong kỳ
+ Kết quả thực hiện: Không có dự án thực hiện, nên diện tích đất trồng cây lâunăm không tăng, chỉ có giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 3.675.81ha, tăng 434,59ha so với kế hoạchđược duyệt
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 11.006,24ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: Không có dự án đăng ký thựchiện
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 11.111,23ha, tăng 104,99 ha so với kếhoạch được duyệt
Nguyên nhân: Chênh lệch diện tích do thay đổi dữ liệu và phương thức giữa kỳ
kiểm kê 2010 và 2014
II.1.3.1.5 Đất trồng rừng sản xuất
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 16.977,97ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch 2015: 2 dự án, diện tích 1.314,0 ha
+ Kết quả thực hiện: 2 dự án, diện tích 1.314,0 ha, đạt 100 % kế hoạch đề ra
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 15.547,24ha, giảm 1.430,73ha so với kếhoạch được duyệt
So với kế hoạch được duyệt có sự chênh lệch diện tích lớn là do các dự án trồngrừng sản xuất các năm trước ở các xã thực hiện đạt thấp, dẫn tới lũy kế tới năm 2015.Bên cạnh đó, diện tích chênh lệch là do thay đổi dữ liệu và phương pháp giữa kỳ kiểm
kê 2010 và 2014
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các dự án trồng rừng năm 2015
TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Trồng rừng sản xuất
(của Cao Nguyên Lâm)
DNTN Cao Nguyên Lâm 160,00 Xuân Lâm 160,00
2 Trồng rừng sản xuất
(của DNTN Bảo Châu)
DNTN Bảo Châu 1154,00 Xuân Lâm 1154,00
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
II.1.3.1.6 Đất nuôi trồng thủy sản
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 892,20ha
Trang 24+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 1 dự án diện tích 8,2
ha ở xã Xuân Hòa
+ Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 881,54ha, giảm 10,66ha so với kế hoạchđược duyệt
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 192,12ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: không có dự án đăngkí
+ Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 180,96ha, giảm 11,16ha so với kế hoạch sửdụng đất năm 2015 được duyệt
Nguyên nhân: Diện tích chênh lệch là do thay đổi dữ liệu và phương pháp giữa
kỳ kiểm kê 2010 và 2014 giảm 11,16 ha
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
II.1.3.2 Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các loại đất phi nông nghiệp
Trong năm qua, do ảnh hưởng của nền kinh tế trong và ngoài nước, nguồn ngânsách của Trung ương, Tỉnh và khả năng thu hút các nguồn vốn hỗ trợ khác, các doanhnghiệp đầu tư vào Thị xã gặp nhiều khó khăn Nhiều dự án đã đăng ký thực hiệnnhưng không bố trí được nguồn vốn, có dự án đăng ký để làm cơ sở xin vốn, nhiều dự
án đã bồi thường, giao đất nhưng chưa hoàn thành CMĐ sử dụng đất, nên kết quả thựchiện đạt rất thấp Chi tiết từng loại đất phi nông nghiệp như sau:
Bảng 2.6: Diện tích đất phi nông nghiệp của thị xã Sông Cầu
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích hiện trạng
2015
Diện tích
ĐC KH năm 2015 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-) ha
Tỷ lệ (%)
Trang 25TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích hiện trạng
2015
Diện tích
ĐC KH năm 2015 được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-) ha
Tỷ lệ (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) = (6)-(5) (6)/(5)*1 (8) =
00% 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 12,97 21,07 12,97 -8,1 61,56 2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấptỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.052,35 983,19 1.052,35 69,16 107,03 Trong đó
-2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 16,42 13,36 16,42 3,06 122,93 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 163,69 154,91 163,69 8,78 105,67 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 2,56 7,5 2,56 -4,94 34,13 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,62 4,54 3,62 -0,93 79,63 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,34 - 0,34 0,34 - 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 9,5 8,26 9,5 1,24 115,01 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 456,59 418,79 456,59 37,8 109,03 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2121,51 1874,58 2121,51 246,93 113,17 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,11 0,05 0,11 0,06 220
Diện tích đất phi nông nghiệp giảm 193,97ha so với kế hoạch sử dụng đất năm2015
Trang 26+ Các dự án trong quy hoạch nông thôn mới ở các xã thực hiện đạt thấp (đất chợ,đất xử lý bãi thải, đất sinh hoạt cộng đồng )
+ Ngoài ra có sự chênh lệch của kết quả kiểm kê giữa 2 kỳ (năm 2010 và 2014)dẫn tới việc xác định chỉ tiêu thực hiện và kết quả thực hiện có khác nhau
Chi tiết các loại đất thực hiện tăng, giảm so với kế hoạch 2015 các loại đất phinông nghiệp như sau:
II.1.3.2.1 Đất quốc phòng
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 291,20 ha
+ Số dự án đăng ký thực hiện trong kỳ kế hoạch 2015: 6 dự án diện tích 133,4 ha
do bộ chỉ huy quân sự tỉnh đăng ký
+ Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện, nên diện tích đất quốc khôngkhông tăng
+ Số dự án chuyển sang kì sau: 5 dự án, diện tích 113,4 ha
+ Số dự án hủy, không thực hiện: 1 dự án
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 167,92ha, giảm 123,28ha so với kế hoạchđược duyệt
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện các dự án đất quốc phòng năm 2015
T
T Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
1
Thao trường bãi tập
quân sự phường
2 Đất quốc phòng Bộ chỉ huyQS Tỉnh 5,00 T.Hòa An -Xuân Hòa 5,00 Thiếuvốn
3 Khu quân sự xã Xuân Cảnh Bộ chỉ huyQS Tỉnh 3,00 Xuân Cảnh 3,00 Thiếuvốn
4 Công sự trận địa súng máy 12li7 Bộ chỉ huyQS Tỉnh 10,00 Xuân Cảnh 10,00
5 Đất quốc phòng Bộ chỉ huyQS Tỉnh 12,40
Hòn Nhọn, Bình Nông -
Thiếu vốn
6 Đất quốc phòng Bộ chỉ huyQS Tỉnh 100,00
Hậu Sơn, Bình Nông - Xuân Lâm
100,0 0
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
Nguyên nhân
+ Diện tích giảm so với kế hoạch được duyệt do các dự án đã đăng ký trong kếhoạch sử dụng đất 2015 không thực hiện, hủy (10ha) và chuyển kỳ sau (113,4ha)
+ Chênh lệch số liệu diện tích giữa 2 kì kiểm kê 2010 và 2014 dẫn đến có sự
chênh lệch về diện tích đất quốc phòng giảm 0,12 ha
II.1.3.2.2 Đất an ninh
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 3,4ha
+ Số dự án đăng ký thực hiện trong kế hoạch 2015: 7 dự án, diện tích 2,53 ha.+ Kết quả thực hiện: 5/7 dự án, diện tích: 1,02 ha
+ Số dự án chuyển sang kỳ 2016 – 2020: 2 dự án, diện tích 1,61
Trang 27- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 3,26ha, giảm 0,14ha so với kế hoạch đượcduyệt
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện các dự án đất an ninh năm 2015
T
T Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm KẾT QUẢ THỰC HIỆN
(Xã, phường )
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Trụ sở Công an phường Xuân Phú Công an tỉnhPY 0,10 Xuân Phú 0,10
2 Mở rộng trụ sở Công an thị xã Sông Cầu Công an tỉnhPY 0,61 Xuân Phú 0,61 Thiếuvốn
3 Trụ sở công an phườngXuân Yên Công an tỉnhPY 0,19 Xuân Yên 0,19
4 Trụ sở công an
phòng cháy chữa cháy
Công an Tỉnh PY 1,00
Kp.Lệ Yên Đông, Xuân
Thiếu vốn
5 Trụ sở công an phườngXuân Thành Công an tỉnhPY 0,08
Kp.Mỹ Thành - Xuân Thành
+ Diện tích chênh lệch là do thay đổi dữ liệu và phương pháp giữa kỳ kiểm kê
2010 và 2014 tăng 1,37 ha
II.1.3.2.3 Đất khu công nghiệp
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 187,6ha, kết quả thực hiện là 108,9ha giảm78,7ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch năm 2015: 2 dự án, diện tích đăng ký:165,2ha
+ Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện, thực tế KCN II đã bồi thường,giao đất, nhưng chưa hoàn thành chuyển mục đích, giao đất và có trùng lặp
+ Số dự án chuyển sang năm 2016: 1 dự án đó là kết cấu hạ tầng KCN Đông BắcSông Cầu – Khu vực 2, diện tích 23,06 ha
+ Số dự án hủy do trùng lặp: 1 dự án
Trang 28Bảng 2.9: Kết quả thực hiện các dự án đất khu công nghiệp năm 2015
T
T Tên công trình
Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm KẾT QUẢ THỰC HIỆN
(Xã, phường )
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Kết cấu hạ tầng KCN Đông Bắc Sông Cầu -
khu vực 2
Ban QL khu kinh tế PY
81,80 Xuân Hải 23,06
Nhà đầu
tư chưa thực hiện 2
Khu công nghiệp
Đông Bắc Sông Cầu-
Khu vực II (Dự án
Charm Vina Energy)
Ban QL khu kinh tế
II.1.3.2.4 Đất cụm công nghiệp
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 8,0ha
+ Số dự án đăng ký thực hiện trong kế hoạch 2015: 1 dự án, diện tích 8,0 ha.+ Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện
+ Số dự án chuyển sang năm 2016: 1 dự án, diện tích 8,0 ha
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 0 ha, giảm 8,0 ha so với kế hoạch đượcduyệt
Nguyên nhân: Dự án cụm công nghiệp Triều Sơn đăng kí 8,0 ha nhưng không
thực hiện được chuyển sang năm 2016
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
II.1.3.2.5 Đất thương mại dịch vụ
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 7,55 ha
+ Số dự án đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 8 dự án diện tích29,35ha
+ Kết quả thực hiện: 2/8 dự án đạt 25% trên tổng số dự án, diện tích 25,48 ha + Số dự án chuyển sang giai đoạn 2016 - 2020: 5 dự án, diện tích 3,35 ha
+ Số dự án hủy: 1 dự án, diện tích 0,1ha
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 47,86ha, tăng 40,31ha so với kế hoạchđược duyệt
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện các dự án đất thương mại dịch vụ năm 2015
T
T Tên công trình
Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017 - 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Cửa hàng xăng dầu khu phố Long Bình, ĐT 644 TTPTQĐTỉnh 0,25 Xuân Phú 0,25 Chờ nhàđầu tư
0,
30 Xuân Hải 0,30
Chờ nhà đầu tư
Trang 29T Tên công trình
Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đã
thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017 -
Nguyên nhân chưa thực
3 Khu dịch vụ thương mạitổng hợp Bàn Than -
Xuân Hải
Doanh nghiệp
5 Khu du lịch Hòn Ngọc Bãi Tràm (nhà nghỉ
nhân viên + mặt nước)
Công ty TNHH La Perla - Tashun
25,
00 Thạnh -T.HòaXuân Cảnh
6 Mở rộng cửa hàng xăng dầu Lê Thức CHXD LêThức 0,32 Xuân ThịnhHòa Hiệp, 0,32
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
Vùng đồi phía Tây thôn Chánh Nam - Xuân Thọ 1
Xuân Lâm 0,10 Chờ nhà
đầu tư
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
Nguyên nhân:
+ Chênh lệch số liệu giữa 2 kì kiểm kê 2010 và 2014 dẫn đến có sự chênh lệch về
diện tích 2 loại đất, trước kia kiểm kê 2010 gộp chung 2 loại đất cơ sở sản xuất kinhdoanh và đất thương mại dịch vụ nhưng khi luật đất đai thay đổi yêu cầu tách riêngnên có sự chênh lệch về số liệu
+ Có 8 dự án đăng kí thực hiện năm 2015 nhưng chỉ có 2 dự án thực hiện được, 1dự án hủy và 5 dự án chuyển sang giai đoạn 2016-2020 để thực hiện
II.1.3.2.6 Đất sản xuất phi nông nghiệp
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 235,36 ha
+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 5 dự án, diện tích đăng ký: 2,85ha
+ Kết quả thực hiện: 1/5 dự án, diện tích: 0,2 ha, đạt 20% trên tổng số dự án.+ Số dự án chuyển sang kỳ sau: 4 dự án, diện tích 1,58ha
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 77,56ha, giảm 157,8ha so với kế hoạchđược duyệt
Nguyên nhân: do trước đây loại đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất phi nông
nghiệp là một, theo Luật Đất đai 2013 yêu cầu tách riêng hai loại đất này nên khi xácđịnh diện tích từng loại đất lúc ban đầu có sự chênh lệch Bên cạnh đó có 4 dự án chưathực hiện chuyển sang năm 2016
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện các dự án đất sản xuất phi nông nghiệp nă m 2015
Trang 30T Tên công trình
Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
0,08 Xuân Bình 0,08
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
2
Khu chế biến đá vật
liệu xây dựng thông
thường thôn Hòa Mỹ
Công ty TNHH XD Hòa Mỹ 1,00
Hòa Mỹ, Xuân Cảnh 1,00
Nhà đầu tư chưa thực hiện
3 Trạm trộn bê tông nhựa Atplat Minh ThảoDNTN 0,20 Xuân Cảnh 0,20
4 Nhà máy bột cá Phú Bình
Công ty TNHH Bột
Cá Phú Bình
1,50 Xuân Cảnh 1,50
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CĐ
5
Sân phơi phục vụ cho
nhân dân sản xuất
nông nghiệp UBND xã 0,07
Xuân Thọ
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
II.1.3.2.7 Đất giao thông
- Diện tích kế hoạch năm 2015 được duyệt: 788,76 ha
+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 31 dự án, diện tích đăng ký:196,66ha
+ Kết quả thực hiện: 5/31 dự án, diện tích: 12,63 ha, đã đưa vào kiểm kê năm
2014 với diện tích 21,56 ha
+ Số dự án chuyển sang kỳ sau: 25 dự án, diện tích 158,24 ha
+ Số dự án hủy, trùng lặp, không thực hiện: 01 dự án
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 824,25ha, tăng 35,49ha so với kế hoạchđược duyệt
Nguyên nhân: Diện tích hiện trạng cuối năm tăng 35,49 ha mặc dù dự án thực
hiện đạt thấp (giảm 158,34 ha do dự án đăng kí không thực hiện được chuyển sang kìsau (158,24 ha), hủy (0,1ha)) Nhưng lại có sự chênh lệch số liệu diện tích giữa 2 kìkiểm kê 2010 và 2014 dẫn đến có sự chênh lệch về diện tích đất tăng 193,83 ha
Bảng 2.12: Kết quả thực hiện các dự án đất giao thông năm 2015
Trang 31T Tên công trình Chủ đầu tư
Diệ n tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Cầu Lệ Uyên (km 1275+295, quốc lộ 1)
Ban QL các dự án chuyên ngành GT Tỉnh
2 Đường giao thông vào khu nuôi trồng thủy sản
Phước Lý dài 428,7m
UBND phường 0,22
Phước Lý, Xuân Yên 0,22
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
3 Mở rộng đường Phạm Văn Đồng
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX 5,00
Xuân Phú, Xuân Yên 5,00 Thiếuvốn
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
Xuân
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
21,5 5
Xuân Phú,
Thiếu vốn
11 Đường dân sinh phườngUBND 0,01
Kp.Long Hải Nam,
P Xuân Phú
8,00 Xuân Đài 8,00 Thiếuvốn
14 Đường giao thông Sở
Canh Nông đến Chợ cá
UBND xã 1,10 Xuân Đài 1,10 Đã GĐ
nhưng
Trang 32
T Tên công trình Chủ đầu tư
Diệ n tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đã
thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực
Triều Sơn xã Xuân Thọ
2
chưa hoàn thành thủ tục CMĐ 15
Đường giao thông
XDCB TX 1,00 Xuân Lộc
Hủy vì trùng 1,00
17 Đường dẫn và hầm
đèo Cù Mông
Cty Cổ phần Đầu tư Đèo cả
23,0
0 Xuân Lộc
23,0 0
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
18 Hạ tầng vùng nuôi
thủy sản Long Thạnh
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
10,0
0 Xuân Lộc 10,00
Vốn từ ngân sách
TW 19
TW
20
Đường giao thông
liên xã Xuân Phương -
Xuân Bình
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
4,30
Xuân Phương, Xuân Bình
21
HTKT khu dân cư
phục vụ cho khu công
nghiệp Đông Bắc Sông
Cầu
Ban quản lí khu kinh tế Phú Yên
24,8
Thiếu vốn
22 Sửa chữa cầu Xuân Bình – Xuân Hải
Trùng với dự
án Đường cầu Xuân Bình - Xuân Hải
0,10 Xuân Hải thu hồi đất Không 0,10
23 Bến cá xã Xuân Hải
Ban QL các dự án chuyên ngành GT Tỉnh
5,09 Xuân HảiThôn 2- 2,50
có báo cáo đề
xuất lên
TW
24
Đường giao thông từ
chợ Xuân Hải (Thôn 3)
đến khu dân cư Thôn 2
UBND xã 0,33 Xuân HảiThôn 3 - 0,33
25 Đường giao thông
tránh nạn, cứu hộ
BQLCCTĐT
& XDCB thị xã
5,00 XuânCảnh 5,00
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
26
Bến cá thôn Hòa Lợi
và đường giao thông
đến bến cá (Sân bê tông;
đường vào bến cá thôn
Hòa Lợi và kè chống
nước biển xâm thực)
UBND xã 0,25 Hòa Lợi,Xuân
Cảnh
0,25
vốn tín dụng, vốn thị xã hỗ trợ, nguồn vốn xã
2,50 Mỹ, XuânT.Hòa
Cảnh
2,50
có báo cáo đề
XDCB TX
0,60 PhươngXuân 0,60 Thiếuvốn
Trang 33T Tên công trình Chủ đầu tư
Diệ n tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đã
thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực
29
Đường giao thông
Hảo Danh- Hảo
Nghĩa-Mỹ Lương
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX 9,00
Xuân Đài, Xuân Thọ
Thiếu vốn
30
Đường liên vùng
Long Phước - Cao
Phong
UBND xã 0,32 Xuân Lâm 0,32 Thiếuvốn
31 Đường tránh trú bão Sông Cầu- Đồng Xuân
Ban QL các dự án chuyên ngành GT Tỉnh
0,96
Xuân Lâm, Xuân Phú 0,96
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
II.1.3.2.8 Đất thủy lợi
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 71,1ha
+ Số dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 4 dự án, diện tích 30,01 ha + Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện
+ Số dự án chuyển sang giai đoạn 2016 - 2020: 3 dự án, diện tích 29,81ha
- Diện tích hiện trạng năm 2015: 129,76ha, tăng 58,66ha so với kế hoạch đượcduyệt
Bảng 2.13: Kết quả thực hiện các dự án đất thủy lợi năm 2015
TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đã
thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Kè chống xói lở Khudân cư bờ nam sông
Thị Thạc
Ban QLCCTĐT
& XDCB TX
0,41 Xuân Phú 0,41 Chưa phânbổ vốn
& XDCB TX
25,90 Xuân Lộc -Xuân Hải 25,90 Chưa phânbổ vốn
4 Kè chống nước biển xâm thực thôn Hòa
Lợi
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
Nguyên nhân: Diện tích hiện trạng cuối năm tăng 58,66 ha mặc dù dự án thực hiện
đạt thấp (giảm 30,01ha do dự án đăng kí không thực hiện được chuyển sang kì sau(29,81 ha), hủy (0,2ha)) Nhưng lại có sự chênh lệch số liệu diện tích giữa 2 kì kiểm kê
2010 và 2014 dẫn đến có sự chênh lệch về diện tích đất tăng 88,67 ha
II.1.3.2.9 Đất công trình năng lượng
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 31,08ha
+ Số dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 5 dự án diện tích 0,97 ha + Kết quả thực hiện: 2 dự án, diện tích 0,47 ha đạt 33% trên tổng số dự án
Trang 34+ Số dự án chuyển sang giai đoạn 2016 – 2020: 3 dự án, diện tích 0,5 ha.
- Diện tích hiện trạng năm 2015: 27,87ha, giảm 3,21ha so với kế hoạch đượcduyệt
Bảng 2.14: Kết quả thực hiện các dự án đất công trình năng lượng năm 2015
TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
2 Trạm biến áp 110KV
Sông Cầu 2
Cty Điện lực tỉnh PY 0,42 Xuân Phú 0,423
Công trình Khắc phục sạt
lở đường dây 110kV Tuy
An-Sông Cầu (đoạn từ vị
5
Dự án thành phần nâng
cao hiệu quả Năng lượng
khu vực nông thôn trên
địa bàn thị xã Sông Cầu
Cty điện lực Tỉnh PY 0,07
Xuân Bình, Xuân Cảnh 0,08
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
II.1.3.2.10 Đất giáo dục đào tạo
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 56,84ha
+Số dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 28 dự án, diện tích 11,98ha + Kết quả thực hiện: 8/28 dự án đạt 29,62% trên tổng số dự án, diện tích đạt3,69ha
+ Số dự án chuyển sang kỳ sau: 20 dự án, diện tích 9,99 ha
- Diện tích hiện trạng cuối năm 2015: 46,67ha, giảm 10,18ha so với kế hoạchđược duyệt
Trang 35TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
0 Trường mầm non
1 Trường mẫu giáo
An Thạnh UBND phường 0,08 Xuân Đài 0,08
2 Trường mẫu giáo
Bình Thạnh UBND phường 0,05 Xuân Đài 0,05
3 Trường mẫu giáo
Tân Thạnh
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
0,14 Xuân Đài 0,14
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
4 Trường mẫu giáo
Phú Vĩnh UBND phường 0,12 Xuân Đài 0,12
Trường mẫu giáo
Xuân Lộc (điểm trường
Thạch Khê)
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
0,13 Xuân Lộc 0,13
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
7
Trường mẫu giáo
Xuân Lộc (điểm trường
Diêm Trường)
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
0,13 Xuân Lộc 0,13
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
8
Trường mẫu giáo
Xuân Lộc (điểm trường
Mỹ Lộc)
UBND xã 0,13 Xuân Lộc 0,03
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
XDCB TX
0,12 Thôn 5 Xuân Hải 0,12
-Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ 11
02 phòng học trường
Mầm non Xuân Hòa
(điểm trường Hòa Phú)
UBND xã 1,20 Xuân Hòa 1,20
XDCB TX
0,14 Xuân
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
14 Trường mầm non
Xuân Thọ 1 - thôn
Chánh Nam
Ban QLCCTĐT &
Trang 36TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
CMĐ
15Trường mầm non
Xuân Thọ 2 (Mỹ Lương) UBND xã 0,04 Xuân Thọ 2 0,04
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
16
Trường mầm non
Xuân Thọ 2 (Điểm
trường Hảo Danh)
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
0,11 Xuân Thọ 2 0,11
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
17
Trường mầm non
Xuân Thọ 2 (Điểm
trường Triều Sơn)
UBND xã 0,20 Xuân Thọ 2 0,20
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
18Trường mẫu giáo
Xuân Lâm
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
0,26 Xuân Lâm 0,26
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
0 Trường tiểu học
1 Trường tiểu học khu
TĐC Lệ Uyên Đông
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
0,07 Xuân Đài 0,07
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐSDĐ
UBND xã 0,51 Xuân Bình 0,51 Thiếu vốn
5 Trường tiểu học số 2
Xuân Hải
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
1,00 Xuân Hải 1,00
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
6 Trường tiểu học thôn
Hòa Lợi
Ban QLCCTĐT &
XDCB TX
1,20 Hòa Lợi,Xuân Cảnh 1,20 Thiếu vốn
0 Trường THCS, THPT
1 Trường THCS
Hoàng Văn Thụ
Sở giáo dục đào tạo 1,20
-Kp.Long Hải Bắc, Xuân Yên
3,00 Thiếu vốn
2 Trường THCS - THPT
Nguyễn Khuyến
Sở giáo dục đào tạo 1,51 Xuân Đài 1,51 Thiếu vốn
-3 Trường THCS
Lê Quý Đôn
Sở giáo dục đào tạo 0,72
-Xuân
Trang 37TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
0 Trường khác
1
Xây dựng cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy nghề
giai đoạn 2011-2015
Ban QLCCTĐT &
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 4,93ha
+ Số dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 4 dự án, diện tích là 0,53ha.+ Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện
+ Số dự án chuyển sang kỳ sau: 4 dự án, diện tích 0,48 ha
- Diện tích hiện trạng năm 2015: 3,85ha, giảm 1,08ha so với kế hoạch đượcduyệt
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện các dự án đất cơ sở y tế năm 2015
T
T Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đã
thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Trạm y tế phường Xuân Thành
Ban QLCCTĐT
& XDCB TX
0,17
Kp.Mỹ Thành - Xuân Thành
0,04 Chưa phânbổ vốn
2 Trạm y tế Xã Xuân Cảnh
Ban QLCCTĐT
& XDCB TX
0,20 Xuân CảnhHòa Mỹ - 0,20 Chưa phânbổ vốn
3 Trạm y tế xã Xuân Thọ 1
Ban QLCCTĐT
& XDCB TX
0,15
T.Chánh Nam - Xuân Thọ
1
0,09 Chưa phânbổ vốn
4 Trạm y tế xã Xuân Thọ 2
Ban QLCCTĐT
& XDCB TX
0,15 Xuân Thọ2 0,15 Chưa phânbổ vốn
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 11,39 ha
+ Số dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch năm 2015: 10 dự án, diện tích đăng ký:7,01ha
+ Kết quả thực hiện: 1/10 dự án, diện tích 0,86 ha
+ Số dự án chuyển sang giai đoạn 2016 - 2020: 9 dự án, diện tích 5,79 ha
Trang 38- Diện tích hiện trạng năm 2015: 8,12ha, giảm 3,28ha so với kế hoạch đượcduyệt.
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện các dự án đất thể dục thể thao năm 2015
TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đã
thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện
Năm 2016
Năm 2017- 2020
Nguyên nhân chưa thực hiện
Kp.Mỹ Thành, Xuân Thành 0,51
4 Khu thể thao thôn 3 (trên nền chợ cũ) UBNDxã 0,25 Xuân Hải 0,25
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
5 Sân thể thao xã Xuân Hải UBNDxã 1,27 Xuân Hải 1,27
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ 6
Nhà văn hóa thể thao
xã Xuân Cảnh (thôn
Hòa Mỹ)
UBND
xã 0,20 Xuân Cảnh 0,20 Chưa phânbổ vốn
8 Sân vận động TDTT xã Xuân Phương UBNDxã 1,50 Xã XuânPhương 1,50
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
9 Nhà văn hóa thể thao thôn Phú Mỹ UBND xã 0,86 PhươngXuân 0,86
10
Trung tâm văn hóa
thể thao xã Xuân Thọ
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 15,01ha
+ Số dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 6 dự án, diện tích đăng ký9,45ha
+ Kết quả thực hiện: không có dự án thực hiện
+ Số dự án chuyển sang kỳ sau: 4 dự án, diện tích 8,73ha
+ Số dự án hủy, trùng lặp, không thực hiện: 2 dự án (loại khỏi danh mục dự án vìkhông có trong quy hoạch chợ)
Trang 39- Diện tích hiện trạng năm 2015: 7,32ha, giảm 7,69ha so với kế hoạch đượcduyệt.
Bảng 2.18: Kết quả thực hiện các dự án đất chợ năm 2015
TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau Dự án
không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
1 Trung tâm đầu mối thủy
sản thị xã Sông Cầu
Ban QLCCTĐT &
4 Chợ xã Xuân Hòa UBND xã 3,00 Xuân Hòa 3,00 Chưa phân bổ
vốn
5 Chợ xã Xuân Hải UBND xã 3,19 Thôn 3 - Xuân
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
6 Chợ Xuân phương UBND xã 0,50 Trung Trinh
-Xuân Phương 0,50
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
(Chi tiết xem phụ biểu 04/CH)
II.1.3.2.14 Đất ở tại nông thôn
- Diện tích kế hoạch năm 2015: 397,04 ha
+ Số dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015: 27 dự án, diện tích 44,46 ha.+ Số dự án thực hiện trong kế hoạch 2015: 2/27 dự án, diện tích 0,21 ha
+ Số dự án chuyển sang giai đoạn 2016 – 2020: 25 dự án, diện tích là 40,12 ha
- Diện tích hiện trạng năm 2015: 320,4ha, giảm 76,64ha so với kế hoạch đượcduyệt
Bảng 2.19: Kết quả thực hiện các dự án đất ở nông thôn năm 2015
TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
0 Đất ở tại nông thôn 44,46 0,21 13,17 26,95
2 Điểm dân cư nông thôn
Cồn Đình UBND xã 0,45 Xuân Lộc 0,10 Thiếu vốn
Trang 40TT Tên công trình Chủ đầu tư
Diện tích KH 2015 (ha)
Địa điểm (Xã, phường)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã thực hiện
Chuyển sang kỳ sau
Dự án không thực hiện
Năm 2016
Năm 2020
2017-Nguyên nhân chưa thực hiện
3
Khu dân cư cho hộ nghèo
phía nam Trường tiểu học
Xuân Lộc 1
UBND xã 0,10 Xuân Lộc 0,10
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
4 Điểm dân cư nông thôn
Nam Đèo Cù Mông UBND xã 7,70
T.Long Thạnh, Xuân Lộc
3,90 Chưa phân bổ
vốn
0 Xã Xuân Bình
1 Điểm dân cư đường lên
Hồ Chứa Nước Xuân Bình UBND xã 0,05 Xuân Bình 0,10 Thiếu vốn
2 Khu dân cư thôn
Diêm Trường UBND xã 1,20 Xuân Bình 1,20 Thiếu vốn
0 Xã Xuân Hòa
1 Điểm dân cư Hòa Phú
trên nền đất 5% UBND xã 0,10 Xuân Hòa 0,10 Thiếu vốn
2 Khu dân cư Hòa Phú (trên
trường tiểu học cũ) UBND xã 0,20 Xuân Hòa 0,20
Hạ tầng kĩ thuật khu dân
cư Xã Xuân Hải (giai
1 Điểm dân cư thôn Hòa Lợi
(giai đoạn 1, giai đoạn 2)
Ban QLCCTĐT
& XDCB thị xã
5,12 T.Hòa Lợi Xuân Cảnh 5,12
-Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ 2
Tạo quỹ đất ở từ diện tích
đất manh mún - thôn Hòa
Mỹ (gần nhà ông Cẩn)
UBND xã 0,02 Xuân Cảnh 0,02 Thiếu vốn
3
Tạo quỹ đất ở từ diện tích
đất manh mún - thôn Hòa
Lợi (gần nhà ông Nghĩa)
UBND xã 0,02 Xuân Cảnh 0,09 Thiếu vốn
4
Tạo quỹ đất ở từ diện tích
đất manh mún - thôn Hòa
Lợi (gần nhà ông Thái)
UBND xã 0,03 Xuân Cảnh 0,03 Thiếu vốn
5 Hạ tầng khu tái định cư
quốc lộ 1 - Đồng ông Nhó
Ban QLCCTĐT
& XDCB TX
1,13 Hòa Mỹ,Xuân Cảnh 1,13
Đã GĐ nhưng chưa hoàn thành thủ tục CMĐ
0 Xã Xuân Thịnh