1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

: Lựa chọn một công ty cổ phần được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. Phân tích chính sách đầu tư tài sản ngắn hạn của công ty trong 5 năm gần nhất.

30 293 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 537,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn một công ty cổ phần được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. Phân tích chính sách đầu tư tài sản ngắn hạn của công ty trong 5 năm gần nhất. Công ty Vinamilk giai đoạn 20132017 đầu tư tài sản ngắn hạn như thế nào? Đánh giá hiệu quả và chỉ ra đầu tư tài sản ngắn hạn ( chính sách cởi mở, chính sách vừa phải, chính sách hạn chế)

Trang 1

Đề tài: Lựa chọn một công ty cổ phần được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam Phân tích chính sách đầu tư tài sản ngắn hạn của công ty trong 5 năm gần nhất.

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

I LÝ THUYẾT 5

1.1 Lý thuyết chung về Tài sản ngắn hạn 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm 5

1.2 Chính sách đầu tư tài sản ngắn hạn 6

1.2.1 Chính sách cởi mở 6

1.2.2 Chính sách hạn chế 6

1.2.3 Chính sách vừa phải 7

1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chính sách đầu tư TSNH 7

1.3.1 Suất hao phí tài sản ngắn hạn 7

1.3.2 Sức sản xuất TSNH TSNH bình quân 7

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7

1.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 7

1.3.5 Nhóm các chỉ tiêu hoạt động 9

II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ TSNH CỦA VNM 10

2.1 Giới thiệu chung về công ty 10

2.1.1 Giới thiệu chung 10

2.1.2 Cơ cấu bộ máy 11

2.1.3 Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh 12

2.2 Phân tích chính sách đầu tư TSNH của VNM 13

2.2.1 Phân tích cơ cấu TSNH 13

2.2.2 Xác định chính sách đầu tư TSNH của VNM 19

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của công ty cổ phần Vinamilk 24

2.3.1 Suất hao phí tài sản ngắn hạn 24

Trang 2

2.3.2 Sức sản xuất của TSNH 24

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của VNM giai đoạn 2013-2017 25

2.3.4 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 25

2.3.5 Các chỉ tiêu về hoạt động 27

III KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 28

3.1 Ưu nhược điểm 28

3.2 Giải pháp cải thiện chính sách đầu tư tài sản ngắn hạn của VNM 29

3.3 Kết luận về chính sách 30

Trang 3

Danh sách bảng bi

Bảng 2 1 Cơ cấu tài sản của VNM giai đoạn 2013-2017

Bảng 2 2 Quy mô Doanh thu thuần, TSNH và Nợ ngắn hạn của VNM

Bảng 2 3 Suất hao phí tài sản ngắn hạn của VNM giai đoạn 2013-2017

Bảng 2 4 Sức sản xuất của TSNH của VNM giai đoạn 2013-2017

Bảng 2 5 Hiệu quả sử dụng TSNH của VNM giai đoạn 2013-2017

Bảng 2 6 Khả năng thanh toán của VNM giai đoạn 2013-2017

Bảng 2 7 Vòng quay các khoản phải thu của VNM giai đoạn 2013-2017

Bảng 2 8 Vòng quay hàng tồn kho của VNM giai đoạn 2013-2017

Bảng 2 9 Chu kì lưu kho của VNM giai đoạn 2013-2017

Y

Biểu đồ 2 1 Giá trị của các khoản mục đầu tư TSNH của VNM giai đoạn 2013-2017Biểu đồ 2 2 Cơ cấu các khoản mục đầu tư TSNH của VNM năm 2013 và năm 2017Biểu đồ 2 3 Giá trị và tốc độ tăng trưởng của Tiền và các khoản tương đương tiền của VNM giai đoạn 2013- 2017

Biểu đồ 2 4 Giá trị và tốc độ tăng trưởng khoản mục đầu tư TSNH của VNM giai đoạn 2013- 2017

Biểu đồ 2 5 Giá trị và tốc độ tăng trưởng Khoản phải thu của VNM giai đoạn 2013- 2017

Biểu đồ 2 6 Giá trị và tốc độ tăng trưởng hàng tồn kho của VNM giai đoạn 2013- 2017

Trang 4

Lời mở đầu

Dưới sự tác động của sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường mà các doanhnghiệp đang gặp phải sự cạnh tranh gáy gắt, khốc liệt Điều này đòi hỏi các doanhnghiệp phải nhận thức, đánh giá rõ thực lực của mình trên thị trường để có thể tồn tại,đứng vững và phát triển Việc đối mặt với thách thức đòi hỏi nhà quản lý phải đưa ramột hướng đi thích hợp Hiệu quả kinh tế là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với các doanhnghiệp, vì chỉ có hiệu quả kinh tế doanh nghiệp mới đứng vững được trên thị trường

Để có thể sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có lượng tài sản nhất định

và nguồn tài sản tương ứng, nếu không có tài sản doanh nghiệp sẽ không có bất cứ hoạtđộng kinh doanh nào Song làm thế nào để sử dụng được tài sản một cách hiệu quả mới

là nhân tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Với ý nghĩa đó quản lý, sửdụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng làmột việc rất quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là tài sản quan trọng, phục vụ trực tiếp choquá trình sản xuất, kinh doanh, lưu chuyển hàng hóa và luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản doanh nghiệp

Trong bài thảo luận nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về thực trạng chính sách đầu tư tàisản ngắn hạn của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2013-2017, qua đó thấy được

sự hiệu quả và tính cần thiết của việc sử dụng các chính sách đầu tư TSNH

Nội dung chính trong bài thảo luận của nhóm gồm 03 phần:

I Lý thuyết

II Thực trạng sử dụng chính sách đầu tư TSNH tại Công ty cổ phần Sữa Việt

Nam

III Kết luận và giải pháp

Các thành viên trong nhóm đã cố hết sức để hoàn thành bài thảo luận một cách tốtnhất Tuy nhiên do yếu tố chủ quan và khách quan nên không tránh khỏi những hạnchế nhất định và còn nhiều nội dung có thể tiếp tục triển khai, sửa chữa và bổ sung.Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo cùng các bạn để bài thảo luậncủa chúng tôi được hoàn chỉnh hơn

Trang 5

I Lý thuyết

I.1 Lý thuyết chung về Tài sản ngắn hạn

I.1.1 Khái niệm

Tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động) của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sởhữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trongmột kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tạidưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản

- TSNH luân chuyển giá trị nhanh hơn Tài sản cố định

- TSNH trong các doanh nghiệp có lĩnh vực, ngành nghề, nghiệp vụ sản xuất kinhdoanh khác nhau thì đặc điểm luân chuyển giá trị cũng khác nhau

I.1.3 Phân loại

Việc phân loại TSNH có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị tài chính doanhnghiệp Tuỳ theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà TSNH của doanh nghiệpđược cấu thành bởi các bộ phận khác nhau

 Dựa vào các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh :

- TSNH trong khâu dự trữ bao gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,công cụ lao động,… dự trữ để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có thể tiến hành thường xuyên, liên tục

- TSNH trong khâu sản xuất bao gồm sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Trongdoanh nghiệp thương mại thuần tuý thì không có bộ phận TSNH ở khâu này

Trang 6

- TSNH trong khâu lưu thông bao gồm thành phẩm, tiền, các khoản thế chấp ký quỹ

ký cược ngắn hạn, các khoản phải thu…

 Dựa vào hình thái biểu hiện của tài sản :

- Vật tư, hàng hoá: bao gồm nguyên nhiên vật liệu , công cụ,dụng cụ, bao bì, vậtđóng gói, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hoá đang được

dự trữ ở các khâu và địa điểm của quá trình kinh doanh: hàng mua và hàng bánđang đi trên đường, hàng đợi kiểm nghiệm,…

Tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản vốn trong thanh toán

- Ở Việt Nam, theo cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành, TSNH của cácdoanh nghiệp bao gồm:

- Tiền: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

- Các khoản phải thu: phải thu từ khách hàng (người mua), phải thu từ nhà cungcấp (người bán) trong trường hợp trả trước tiền hàng, phải thu từ nhà nước vềthuế giá trị gia tăng được hoàn thuế, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác và

dự phòng các khoản phải thu khó đòi

- Vật tư, hàng tồn kho: Hàng mua đang đi trên đường; nguyên liệu,vật liệu, công

cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá tồn kho; hàng gửi bán, dự phòng giảm giáhàng hoá tồn kho

- TSNH khác, gồm: tạm ứng, chi phí trả trước, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoảncầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

I.2 Chính sách đầu tư tài sản ngắn hạn

I.2.1 Chính sách cởi mở

Chính sách cởi mở (Relaxed policy) chủ trương nắm giữ TS ngắn hạn ử mức cao( trong tương quan với doanh số)

- Ưu điểm : Giảm thiểu rủi ro thanh toán, rủi ro ngưng sản xuất và mất thị trường

- Nhược điểm : Hiệu suất sử dụng tài sản thấp, chi phí sử dụng vốn cao

I.2.2 Chính sách hạn chế

Chính sách hạn chế (Retriced policy) chủ trương nắm giữ TS ngắn hạn ở mức thấp(trong tương quan với doanh số)

- Ưu điểm : Tăng hiệu suất sử dụng tài sản; Giảm chi phí sử dụng vốn

- Nhược điểm : Rủi ro thanh khoản, rủi ro ngưng sản xuất và mất khách hàng cao

Trang 7

I.2.3 Chính sách vừa phải

Chính sách vừa phải ( Moderate Policy) chủ trương giữ tài sản ngắn hạn ở mức vừa phải so với doanh thu Do vậy nó được coi chính sách trung dung giữa chính sách cởi mở

và hạn chế.

I.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chính sách đầu tư TSNH

I.3.1 Suất hao phí tài sản ngắn hạn

Suất hao phí tài sản ngắn hạn = tài sản ngắn hạn bìnhquân doanh thuthuần

Là chỉ tiêu phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần ( lãi thuần, giá trị sảnxuất) trong kỳ cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Tỷ số này càng thấp thì hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn là càng thấp

I.3.2 Sức sản xuất TSNH TSNH bình quân

Sức sản xuất TSNH= tài sản ngắn hạn bìnhquân Doanhthu thuần

Là chỉ tiêu phản ánh một đồng TSNH sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần ( hoặc giá trị sản xuất)

I.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn= doanh thuthuần tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, chobiết cứ một đồng tài sản ngắn hạn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì sẽtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn làmột phạm trù rộng bao hàm nhiều mặt tác động khác nhau Vì vậy, khi phân tích các chỉtiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ta cần xem xét trên nhiều khía cạnh góc độ khácnhau

I.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, cho nên việc sử dụng hiệu quảtrả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản

Do đó, khi phân tích khả năng thanh khoản của doanh nghiệp thì người ta thường sử dụngcác chỉ tiêu sau đây:

Trang 8

- Khả năng thanh toán ngắn hạn

Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, được sửdụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán ngắn hạn Công thức tính khả năng thanh toánngắn hạn là

Khả năng thanh toán ngắn hạn = tài sản ngắn hạn nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản in có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Nếu khả năng thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu hệ số này cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán cáckhoản nợ Tuy nhiên, nếu hệ số này cao quá sẽ giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn

- Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho ợ 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Khả năng 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Khả năng𝑔ắ𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Khả năng ℎạ𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Khả năng Khả năng

thanh toán nhanh = tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanh được tính trên cơ sở những tài sản lưu ngắn hạn có thểnhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng còn được gọi là tài sản có tính thanhkhoản, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho Do

đó, khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn khôngphụ thuộc vào hàng tồn kho

- Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = tiền và các khoản tương đương tiền nợ ngắn hạn Khả

năng thanh toán tức thời = tiền và các khoản tươngđương tiền nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán tức thời được xác định trên cơ sở lượng tiền dự trữ tại doanhnghiệp bao gồm tiền mặt tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền khác có thểnhanh chóng thanh toán các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn của doanh nghiệp đó Dovậy, khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạnmang tính ngay lập tức của một đơn vị

I.3.5 Nhóm các chỉ tiêu hoạt động

Trang 9

Là các hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Để nâng cao hệ sốhoạt động, các nhà quản trị phải biết những tài sản nào chưa sử dụng , không sử dụnghoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp cần phải biết cách sửdụng chúng sao cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Hệ số hoạt động đôi khi còn gọi là

hệ số hiệu quả hoặc hệ số luân chuyển Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động thìngười ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

- Vòng quay các khoản phải thu

Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực hiệnchính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán các khoản trả trước cho ngườibán

Vòng quay các khoản phải thu = doanh thu thuần 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Khả năng 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Khả năngℎ 𝑞𝑢â𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 Khả năng

Vòng quay các khoản phải thu = các khoản phảithu bìnhquân doanh thuthuần

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thànhtiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoảnphải thu trong kỳ

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân ( hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số ngày tồn độngcác khoản phải thu, số ngày của doanh thu chưa thu) là 1 tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình Công thức của tỉ số này là :

Kỳ thu tiền bình quân = 360 vòng quay các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân =

Trang 10

Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất luôn phải tính đến mức dự trữ bởi doanhnghiệp không thể nào đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu Để tránh trường hợp bị

ứ đọng thì doanh nghiệp phải có một lượng vật tư hàng hóa vừa phải bởi nếu quá nhiềudoanh nghiệp sẽ mất khoản chi phí để bảo quản vật liệu Nếu lượng vật tư quá ít không

đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ở các khâu tiếp theo

Như vậy chỉ tiêu này rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó quyết định thời điểmđặt hàng cũng như mức dự trữ chữ an toàn cho doanh nghiệp Vòng quay càng cao thểhiện khả năng sử dụng tài sản lưu động cao Vòng quay dự trữ, tồn kho cao thể hiện khảnăng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt, có như vậy mới đạt được mục tiêu màdoanh nghiệp đặt ra Chỉ tiêu này cao phản ánh được lượng vật tư, hàng hóa được đưavào sử dụng cũng như được bán ra nhiều, như vậy là doanh thu sẽ tăng và đồng thời lợinhuận mà doanh nghiệp đạt được cũng tăng lên Vòng quay hàng tồn kho cao thấp phụthuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh, phụ thuộc vào mặt hàng kinhdoanh

+ Chu kỳ lưu kho

Chu kỳ lưu kho = vòng quay hàng tồnkho360

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanhthu Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vì hàng tồn kho

có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở khâu dự trữ Hệ số nàychứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càngcao và ngược lại

II Thực trạng sử dụng chính sách đầu tư TSNH của VNM

II.1 Giới thiệu chung về công ty

II.1.1 Giới thiệu chung

Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàngđầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trongnước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ,Pháp, Canada,…

Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều doanh nghiệp khácchỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanhchóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạnghóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là

Trang 11

Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phânphối tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: HàNội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phânphối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mở rộng sảnxuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đangtiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, ngân sách nhànước mỗi năm trên 500 tỉ đồng Công ty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sảnphẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữachua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết,

cà phê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệusữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập bằng cách hỗ trợ nông dân, bao tiêusản phẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa Cam kết Chất lượng quốc tế, chấtlượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giớiquốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng

từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nướcWTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam

II.1.2 Cơ cấu bộ máy

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Trang 12

Sơ đồ tổ chức của Vinamilk được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổ phòng banmột cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên và phòngban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp cho chúng tôi hoạt động một cách hiệu quả nhất,giúp các phòng ban phối hợp nhau chặt chẽ để cùng tạo nên một Vinamilk vững mạnh.II.1.3 Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh

- Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2017:

+ Doanh thu thuần đạt 51,041 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2016 và vượt 3% so với

kế hoạch 2017 đề ra

Trang 13

+ Nội địa: doanh thu thuần tăng 14.4%, đạt 43,572 tỷ đồng, chiếm 85% trong tổngdoanh thu hợp nhất nhờ vào việc gia tăng thị phần thông qua các hoạt độngmarketing hiệu quả và mở rộng chính sách tín dụng cho khách hàng, thu hút nhiềukhách hàng trong cả nước (giảm vòng quay khoản phải thu từ 21.3 xuống còn17.6).

+ Xuất khẩu: doanh thu thuần giảm 14.1%, chỉ đạt 7,469 tỷ đồng, chiếm 15% trongtổng doanh thu hợp nhất

+ Lợi nhuận sau thuế ghi nhận 10,278 tỷ đồng, tăng trưởng 10% so với năm 2016nhờ vào việc cắt giảm chi phí bán hàng và các khoản nợ tài chính để giảm chi phílãi vay trong năm

II.2.1 Phân tích cơ cấu TSNH

a) Cơ cấu TSNH trong tổng tài sản:

Bảng 2 1 Cơ cấu tài sản của VNM giai đoạn 2013-2017

(Tự tổng hợp dựa trên dữ liệu BCTC của VNM từ năm 2013- 2017)

Ta thấy trong quá tình hoạt động, TSNH luôn chiếm quá nửa tổng tài sản củaVNM Giai đoạn 2013-2017, tỷ trọng của TSNH tăng từ 56,91% lên 58,58%; tăng 1,67%

Có thể thấy, TSNH đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu tài sản của VNM Đây cũng làđiều thường xuyên xảy ra với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, vớiriêng VNM, tỷ trọng TSNH so với TSDH chênh lệch khá lớn (chênh lệch đến 33,56%

Trang 14

năm 2015) Tuy nhiên, trong những năm gần đây, VNM đang dần cải thiện vấn đề này,đưa dần tài sản dài hạn và ngắn hạn về thế cân bằng và ổn định

Tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản đầu tư TCNH

Các khoản phải thu NH

Trang 15

Biểu đồ 2 2 Cơ cấu các khoản mục đầu tư TSNH của VNM năm 2013 và năm 2017Nhìn vào 2 biểu đồ trên ta thấy:

Năm 2013, tổng TSNH của VNM là 13.018.930.127.438 đồng, tăng gấp 1.17 lần so với

2012 Trong năm này, chiếm đa số TSNH là các khoản đầu tư TCNH (32%), tiếp đến làHàng tồn kho (25%), Tiền và các khoản tương đương tiền (21%), Các khoản phải thungắn hạn (21%)

Sang năm 2017, tổng TSNH của VNM là 20.307.434789.529 đồng; tăng 55,98% so vớinăm 2013 So sánh với năm 2013, tiếp tục giữ vị trí chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấuTSNH là các khoản đầu tư TCNH ( chiếm 52%) Đây là khoản mục tăng nhiều nhất trongtrong cơ cấu TSNH ( tăng 20%), tiếp đến là khoản phải thu KH (chiếm 22.6%, tăng1,6%) Trái lại với xu hướng trên, các khoản mục còn lại đều giảm Giảm mạnh nhất làkhoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền xuống còn (chiếm 4,74%, giảm 16,3%),tiếp đến là khoản Hàng tồn kho cũng giảm xuống còn (chiếm 19,8%, giảm 5,2%)

→ Từ các biểu đồ trên cho thấy, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh;

từ 21,08% năm 2013 xuống còn 4,7% năm 2017 Việc dự trữ tiền giảm, công ty phần lớn

sử dụng để đầu tư ( nhóm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh mẽ từ 32% năm

2013 lên đến 52% năm 2018, chiếm hơn một nửa vốn ngắn hạn của công ty) sẽ làm tăngkhả năng sinh lời của đồng tiền đồng thời cũng tăng nguy cơ rủi ro thanh khoản

b) Cơ cấu của các loại TSNH:

 Tiền và các khoản tương đương tiền :

Tiền và các khoản tương đương tiền là loại vốn linh hoạt và có khả năng thanhkhoản cao nhất trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Do vậy nhu cầu dư trữvốn bằng tiền trong doanh ngiệp là để đáp ứng những nhu cầu giao dịch hàngngày và nhiều mục đích khác

Ngày đăng: 18/04/2019, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w