1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOÀI SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI Ở VIỆT NAM

64 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 8,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam phong phú, đa dạng về nguồn gen, thànhphần loài và các hệ sinh thái nhưng kém bền vững dưới tác động do sự thay đổi của cácyếu tố môi trường, tro

Trang 1

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG CỤC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOÀI SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI Ở VIỆT NAM

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM SOẠN THẢO

1 TS Phạm Anh Cường, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học

2 PGS.TS Phạm Bình Quyền, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môitrường, Đại học quốc gia Hà Nội; Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trườngViệt Nam

3 TS Dương Minh Tú, Cục Giám định và kiểm dịch thực vật, Cục Bảo vệthực vật

4 ThS Hoàng Thị Thanh Nhàn, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học

5 TS Phạm Quang Thu, Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp

6 ThS Trần Trọng Anh Tuấn, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học

7 ThS Nghiêm Thị Phương Lê, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học

8 ThS Nguyễn Lương Duyên, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học

9 CN Trương Minh Tâm, Cục Bảo tồn đa dạng sinh học

10 ThS.Nguyễn Đình Tạo, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

11 ThS Nguyễn Thiên Tạo, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

MỘT SỐ LOÀI SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI Ở VIỆT NAM Error! Bookmark not defined. 1 VIRÚT GÂY BỆNH CHÙN NGỌN CHUỐI (Banana bunchy top virus-BBTV) 5

2 VI KHUẨN (Yersinia pestis) GÂY BỆNH DỊCH HẠCH Ở CHUỘT VÀ ĐỘNG VẬT 7

3 NẤM GÂY BỆNH THỐI RỄ (Phytophthora cinnamomi ) 9

4 VIRÚT GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM (Avian influenza virus) 11

5 ỐC BƯƠU VÀNG (Pomacea canaliculata) 13

6 ỐC BƯƠU VÀNG MIỆNG TRÒN (Pomacea bridgesii) 15

7 ỐC SÊN CHÂU PHI (Lissachatina (Achatina) fulica) 16

8 TÔM CÀNG ĐỎ (Cherax quadricarinatus ) 18

9 BỌ CÁNH CỨNG HẠI LÁ DỪA (Brontispa longissima) 19

10 SÂU RÓM THÔNG (Dendrolimus punctatus ) 21

11 CÁ RÔ PHI ĐEN (Oreochromis mossambicus) 23

12 CÁ TỲ BÀ LỚN (Pterygoplichthys pardalis) 25

13 CÁ TỲ BÀ (Hypostomus punctatus) 27

14 CÁ TRÊ PHI (Clarias gariepinus) 29

15 CÁ ĂN MUỖI (Gambusia affinis) 31

16 CÁ VƯỢC MIỆNG BÉ (Micropterus dolomieu) 33

17 CÁ VƯỢC MIỆNG RỘNG (Micropterus salmoides) 34

18 CÁ HỔ (Pygocentrus nattereri) 35

19 CÁ RÔ MO TRUNG QUỐC (Siniperca chuatsi) 36

20 RÙA TAI ĐỎ (Trachemys scripta subsp.elegans) 38

21 CÁ SẤU CU BA (Crocodylus rhombifer) 40

22 HẢI LY NAM MỸ (Myocastor coypus) 41

23 BÈO TÂY (Eichhornia crassipes) 42

24 CÂY CỨT LỢN (Ageratum conyzoides) 44

26 CỎ LÀO ĐỎ (Eupatorium adenophorum /Ageratina adenophora) 48

27 CÚC LIÊN CHI (Parthenium hysterophorus) 49

28 CÂY CÚC LEO (Mikania micrantha) 50

29 TRINH NỮ MÓC (Mimosa diplotricha) 52

30 CÂY MAI DƯƠNG (Mimosa pigra) 54

31 KEO GIẬU (Leucaena leucocephala) 56

32 CÂY NGŨ SẮC (Lantana camara) 58

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ tuyến với hàng nghìn ki-lô-mét biên giới vàbiển Tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam phong phú, đa dạng về nguồn gen, thànhphần loài và các hệ sinh thái nhưng kém bền vững dưới tác động do sự thay đổi của cácyếu tố môi trường, trong đó có tác động xâm hại của các loài sinh vật ngoại lai

Sinh vật ngoại lai xâm hại có thể xâm nhập vào Việt Nam bằng nhiều con đườngkhác nhau như theo con đường nhập khẩu có chủ đích phục vụ công tác nuôi, trồng, sảnxuất, kinh doanh hoặc du nhập theo con đường tự nhiên và không chủ đích của con người.Trong thời gian gần đây, sinh vật ngoại lai xâm hại xuất hiện ngày càng nhiều và đãgây ảnh hưởng trực tiếp tới đa dạng sinh học, các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành

nông, lâm, ngư nghiệp Ví dụ như loài ốc Bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài

thuộc danh mục 100 loài ngoại lai xâm hại nguy hiểm trên thế giới (IUCN, 2000) Tuymới xâm nhập vào Việt Nam trong khoảng hơn 20 năm nay nhưng ốc Bươu vàng đã trởthành dịch hại, gây tác hại nghiêm trọng cho ngành nông nghiệp Theo số liệu thống kêchưa đầy đủ, hàng năm Chính phủ đã phải chi hàng trăm triệu đồng để tiêu diệt ốc Bươuvàng, nhưng đến nay loài ốc này vẫn đang tiếp tục gây hại cho mùa màng Rùa tai đỏ,Tôm càng đỏ, cây Mai dương, cũng đã trở thành những loài ngoại lai xâm hại nguyhiểm, tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học, sự phát triển kinh tế và sức khỏe con người.Những loài này tuy đã được quốc tế cảnh báo nhưng vẫn tiếp tục xâm nhập vào Việt Nam.Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại này có khả năng bùng phát và gây hậu quả nghiêmtrọng khi chúng thiết lập được quần thể ngoài tự nhiên

Trước sự đe dọa của các loài ngoại lai xâm hại, Bộ Tài nguyên và Môi trường vớichức năng là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đa dạng sinh học đã từng bước xâydựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm kiểm soát và quản lý chúng.Nhằm cảnh báo và tăng cường nhận thức của cộng đồng về các loài sinh vật ngoại lai xâmhại ở Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan biên soạn và xuất bản cuốn sách “Giới thiệu một số loài sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam”.

Cuốn sách giới thiệu về nguồn gốc, đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái học, biệnpháp phòng ngừa và sự phân bố của loài nhằm đẩy mạnh công tác quản lý, ngăn ngừa vàkiểm soát các loài ngoại lai xâm hại ở Việt Nam

Trang 5

1 VIRÚT GÂY BỆNH CHÙN NGỌN CHUỐI (Banana bunchy top

Ở các chồi nhú ra từ gốc cây chuối bị nhiễm bệnh, lá đầu tiên khi xuất hiện sẽ có biểuhiện bệnh nặng Các lá xếp theo hình hoa hồng và nhỏ hơn bình thường với các mép bị vàng

úa sau đó sẽ bị chết Các sọc xanh - tối thường là biểu hiện của bệnh trên lá

Trang 6

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Môi giới truyền bệnh

Virút gây bệnh chùn ngọn chuối (BBTV) được truyền bởi loài rệp muội chuối

(Pentalonia nigronervosa) và phát tán qua các vật liệu trồng trọt nhưng không lây nhiễm

qua con đường cơ học

Rệp muội chuối (Pentalonia nigronervosa) được xem là véctơ truyền bệnh chùn

ngọn chuối và được phát hiện đầu tiên ở Úc vào năm 1925 Rệp chuối phân bố toàn cầu

và gây hại trên nhiều loài thuộc họ Chuối (Musaceae) và một số loài thuộc họ Ráy (Araceae), họ Dong riềng (Cannaceae), họ Chuối pháp (Heliconiaceae), họ Thiên điểu (Strelitzeaceae), họ Gừng (Zingiberaceae)

Rệp muội chuối được phát hiện nhiều trên phần thân ngầm dưới đất, vỏ ngoài vàtrên chồi non của cây chuối Số lượng rệp muội chuối giảm nhiều khi gặp điều kiện khôhạn

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

Hiện nay, trên thế giới chưa có giống chuối kháng bệnh BBTV Biện pháp phòngtrừ rệp chuối có hiệu quả nhất là tiêu huỷ những cây bệnh và sử dụng nguyên liệu giống

đã được kiểm tra virút Biện pháp phòng trừ phải được thực hiện trên phạm vi rộng nhằmtránh sự tái lây nhiễm của bệnh đối với những cây mới trồng Sử dụng các loại thuốc trừrệp để diệt trừ véctơ truyền bệnh

D Phân bố ở Việt Nam

Bệnh xuất hiện và gây hại tại các vườn chuối ở một số tỉnh, thành phố như VĩnhLong (Long Hồ), Tây Ninh (Gò Dầu), Đồng Nai (Định Quán),…

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

BBTV đã được ghi nhận xâm hại tại nhiều nước trên thế giới như ở châu Á (TrungQuốc, Ấn Độ, Inđônêxia, Nhật Bản, Malaixia, Pakistan, Philíppin, Sri Lanka, Đài Loan,Việt Nam), châu Phi (Burundi, Nam Phi, Côngô, Ai Cập, Gabon, Malawi, Rwanda),châu Mỹ (Hoa Kỳ) và châu Đại dương (Samoa, Úc, Fiji, Guam, New Caldonia, PapuaNew Guinea, Tonga, Tuvalu và quần đảo Wallis và Futuna)

Trang 7

2 VI KHUẨN (Yersinia pestis) GÂY BỆNH DỊCH HẠCH Ở CHUỘT VÀ

ĐỘNG VẬT

Tên tiếng Việt khác: bệnh dịch hạch đen

A Nguồn gốc, đặc điểm hình thái và triệu chứng bệnh

Nguồn gốc: Châu Á

Đặc điểm hình thái

Vi khuẩn Yersinia pestis (trước đây gọi là Pasteurella pestis, Bacterium pestis), có

dạng hình ôvan, kích thước 1,5 - 2 x 0,5 - 0,7 micromet, nhuộm gram âm, không sinhnha bào, không di động, sinh trưởng chậm ở các môi trường nuôi cấy (ưa khí và kỵ khí)nhiệt độ thích hợp 28 - 37°C, pH 7,2 - 7,4, không lên men đường lactoza, sacaroza, urê (-),indole (-), sức đề kháng kém: dễ bị ánh sáng mặt trời giết chết trong vài giờ, ở nhiệt độ55°C thời gian vi khuẩn chết là 30 phút, ở 100°C vi khuẩn chết sau 1 phút Các thuốckhử trùng thông thường như hợp chất phenol 1%, cloranin 3%, lyzyl 1% có khả năngtiêu diệt vi khuẩn gây bệnh dịch hạch trong vài phút

Triệu chứng lâm sàng của bệnh

Bệnh dịch hạch thường biểu hiện ở 4 thể:

Thể hạch: Thời kỳ ủ bệnh: trung bình là 2 - 5 ngày, ngắn nhất vài giờ, dài nhất là 8

- 10 ngày, không có biểu hiện lâm sàng

Thể nhiễm khuẩn khuyết (còn gọi là “dịch hạch đen”): Bệnh phát đột ngột, cấp tính

mặc dù hạch ngoại vi chưa bị sưng, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc rất nặng gây sốtcao 40 - 41°C, kèm theo những cơn rét run, bệnh nhân kích động, cuồng sảng hoặc li bì,nôn nhiều, ỉa lỏng, bụng chướng, có rối loạn về tim mạch và hô hấp, xuất huyết da, niêmmạc, phủ tạng

Thể phổi tiên phát: thời gian ủ bệnh ngắn, chỉ vài giờ sau phát bệnh, rất đột ngột,

sốt cao 40 - 41°C kèm rét run, mạch nhanh, huyết áp giảm, bệnh nhân thấy mệt mỏi,nhức đầu, khó chịu ngày càng tăng, chưa có triệu chứng về hô hấp

Hình 3 Vi khuẩn dịch hạch ở phổi Hình 4 Thể hạch ở người

Thể phổi thứ phát: thường gặp hơn thể phổi tiên phát, xuất hiện sau các thể khác

(thể hạch, thể nhiễm khuẩn huyết) không được phát hiện và điều trị kịp thời, tiên lượng

Trang 8

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Môi giới truyền bệnh

Vi khuẩn gây bệnh dịch hạch là loài vi khuẩn có khả năng lây theo máu, hệ bạchhuyết, hệ thống lưới nội mô và qua vật truyền là bọ chét Vi khuẩn gây bệnh dịch hạch

có hai môi trường sống chính là trong dạ dày của một số loài bọ chét và trong máu hoặc

mô của các loài động vật gặm nhấm Vi khuẩn này được ghi nhận có khả năng lây nhiễmtrong tự nhiên đối với trên 203 loài động vật gặm nhấm và 14 loài thỏ

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

Đối với hệ thống y tế cấp cơ sở cần phải thực hiện công tác giám sát, báo cáo (độtxuất và định kỳ) nhằm phòng tránh bùng phát dịch bệnh Giám sát vật chủ và véc tơtruyền bệnh dịch hạch như giám sát, diệt trừ các loài chuột và Bọ chét tại các tỉnh, thànhphố trong cả nước Ngăn ngừa sự du nhập của bệnh dịch hạch từ nước ngoài vào ViệtNam Ở những vùng có nguy cơ bùng phát dịch bệnh cao phải thường xuyên theo dõi kếtquả giám sát dịch tễ học, dịch hạch để chủ động phòng chống Tập huấn phòng chốngbệnh dịch hạch cho các cơ sở y tế, mạng lưới cộng tác viên Tuyên truyền giáo dục cộngđồng thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, bố trí và sắp xếp nhà ở và kho tàng hợp

lý, đặt bẫy chuột, phá bỏ nơi sinh sống của chuột và Bọ chét Chuẩn bị sẵn sàng số lượngthuốc điều trị, hoá chất, phương tiện, nhân lực phục vụ dập dịch

D Phân bố ở Việt Nam

Bệnh xuất hiện khá phổ biến tại các tỉnh, thành phố trong cả nước sau những nămgiải phóng, đặc biệt là các tỉnh Tây Nguyên, Đồng Nai (Long Khánh, Tân Phú), thànhphố Hồ Chí Minh (Củ Chi), Tây Ninh, Bạc Liêu và Cà Mau Hiện nay, bệnh dịch hạchchưa thấy tái phát tại Việt Nam

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Vi khuẩn gây bệnh dịch hạch được ghi nhân xâm hại tại các nước trên thế giới nhưHoa Kỳ, Algeria, Kenya, Môzămbíc, Bolivia, Trung Quốc, Ấn Độ, Cộng hòa Liên bangNga, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ,

Trang 9

3 NẤM GÂY BỆNH THỐI RỄ (Phytophthora cinnamomi )

Tên tiếng Việt khác: Không có

A Nguồn gốc, đặc điểm hình thái và triệu chứng bệnh

Nguồn gốc: Đông Nam Á (Inđônêxia)

Đặc điểm hình thái nấm gây bệnh

Sợi nấm thường có các mấu nhỏ, rộng tới 8 mi-crô-mét (µm), những nốt phồng lêntrên sợi nấm ở dạng bó, dạng hình cầu, đường kính trung bình là 42 µm Bào tử túi mỏng(rộng 3 µm), được sinh ra từ các túi bào tử rỗng hoặc đôi khi từ các cành bào tử Các túibào tử hình ê-líp, hình trứng rộng, kích thước 57 x 33 µm (cao nhất đến 10 x 40 µm),không nhú, dầy đặc, phần đầu mảnh, không rụng Các túi noãn có đường kính trung bình

40 µm, thành nhẵn, đổi thành màu vàng theo tuổi Noãn kép kích thước 21-23 x 17 µm

Trang 10

Triệu chứng bệnh

Nấm gây bệnh thối rễ Phytophthora cinnamomi gây thối các nhánh rễ lớn, dẫn đến

cây chủ bị khô và chết Những rễ lớn hơn hiếm khi bị gây hại Một số triệu chứng khácnhư héo, loét thân (làm cây bị chết đột ngột), giảm năng suất, giảm kích cỡ quả, chảygôm, thối gốc (nếu lây nhiễm thông qua vết ghép sát mặt đất) và đen lõi (đối với quảdứa)

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Đặc điểm sinh thái học của nấm gây bệnh

Các túi bào tử giải phóng bào tử vào nước trong đất và bơi tới các rễ nhỏ (diễn raphản ứng hoá học với các chất tiết của rễ), bám vào và nẩy mầm trên bề mặt của rễ Việcxâm nhập vào bên trong rễ xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi nảy mầm Sau đó, nấm lanrộng trong các rễ nhánh non, gây thối và có thể lan rộng tới phần gốc của thân cây Cácbào tử này cũng có thể bị bắn văng lên trên bề mặt đất và lây nhiễm tới thành phần phíatrên của cây trồng Nhiệt độ, độ ẩm và pH của đất đều ảnh hưởng tới sự sinh trưởng vàsinh sản của nấm

Nấm gây bệnh thối rễ có thể sống trong các phần tàn dư của thực vật đã chết vàthời gian sống sót khá dài Hậu bào tử của nấm có thể sống sót tới 6 năm nếu độ ẩm củađất vượt quá 3%

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

- Sử dụng các biện pháp canh tác để phòng trừ bệnh như làm giảm độ ẩm của đất,tiêu nước, tăng cường sự thông thoáng của đất hoặc phơi đất dưới ánh nắng mặt trời

- Sử dụng các giống cây trồng có tính kháng bệnh

- Sử dụng các loại thuốc trừ nấm nội hấp đặc biệt là hợp chất fosetyl aluminium,axít phosphonic và metalaxyl

D Phân bố ở Việt Nam

Nấm gây bệnh thối rễ xuất hiện trên một số loại cây trồng, cây dược liệu hoặc câyhoang dại tại Việt Nam như ở Lào Cai (Sa Pa), Vĩnh Phúc (Tam Đảo)

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Trang 11

Nấm gây bệnh thối rễ được ghi nhận xâm hại tại các nước ở Bắc Mỹ và Úc

Trang 12

4 VIRÚT GÂY BỆNH CÚM GIA CẦM (Avian influenza virus)

Trang 13

Tên tiếng Việt khác: Cúm A H5N1

A Nguồn gốc, đặc điểm hình thái và triệu chứng bệnh

Nguồn gốc: được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1878 tại Ý.

Đặc điểm hình thái

Virút gây bệnh cúm gia cầm có dạng hình cầu gai với nhiều sợi trên bề mặt Virút

có 2 gai glycoprotein là protein gây ngưng kết hồng cầu hemagglutinin (HA), enzymetan nhầy neuraminidase (NA) và một số lượng hạn chế protein M2, loại protein đã đượcnghiên cứu từ bề mặt virút Bên trong virút là 8 sợi RNA được chờ để nhân lên từ mộtsợi chính

Trong số 15 chủng virút cúm gia cầm hiện chỉ có biến chủng H5, H7 và H9 làđược biết đến với khả năng lây lan qua người từ loài chim Thế giới lo ngại rằng, nếuvirút cúm gà trải qua chuyển đổi kháng nguyên với một loại virút cúm ở người thì mộtloại biến thể mới tạo thành sẽ có khả năng lây lan cao và rất nguy hiểm đối với loàingười Một biến thể như vậy có thể gây ra một đại dịch toàn cầu, tương tự như cúm TâyBan Nha đã làm chết hơn 20 triệu người trong năm 1918 Nhiều nhà chuyên gia y tế longại khi loại virút cúm gia cầm đột biến đến mức có thể vượt qua rào cản về loài vật chủ(từ chim qua người) thì sẽ dễ dàng đột biến để có thể lây truyền từ người qua người

Hình 7 Ảnh virút cúm gia cầm chụp qua kính hiển vi điện tử

Triệu chứng bệnh

Người bị nhiễm virút cúm gia cầm thường có triệu chứng biểu hiện như hắt hơi, sổmũi, khó thở, sốt nhẹ trong vài ngày Nếu chụp phim phổi sẽ cho thấy phổi bị tổn thươngkhá nặng và tràn khí ở hai màng phổi, xuất hiện những chấm trắng trên cả hai lá phổi.Sau đó, người bệnh sẽ khó thở nặng, sốt cao và có thể tử vong

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Môi giới truyền bệnh

Virút cúm gia cầm truyền lan theo các loài chim di cư theo mùa và lây bệnh cho giacầm ở các nước vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam Virút cúm gia cầm tiếp tục lây lan

từ gia cầm bị bệnh sang người và có thể lây truyền từ người bị bệnh sang người khoẻ

Trang 14

Sự kiện bùng phát cúm gia cầm trong tháng 01 năm 2005 đã ảnh hưởng tới 33/64tỉnh, thành phố tại Việt Nam, dẫn đến phải tiêu hủy gần 1,2 triệu con gia cầm Hơn 140triệu con gia cầm đã bị chết hoặc bị tiêu hủy.

Tại Việt Nam, đã có trường hợp nhiễm bệnh riêng lẻ được khẳng định do virút cúmgia cầm truyền bệnh từ người sang người Trong thời gian từ năm 2003 - 2009, tại ViệtNam đã có tổng số 111 người bị nhiễm cúm gia cầm và 56 người đã tử vong

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

Các biện pháp kiểm soát bao gồm hạn chế thương mại đối với các loài gia cầm,kiểm dịch thực phẩm, y tế tại các nông trại, chợ thực phẩm tươi sống, kiểm dịch, giámsát và tiêm vắc xin phòng bệnh Khi phát hiện bệnh cúm gia cầm cần nhanh chóng cóhành động dập dịch

D Phân bố ở Việt Nam

Năm 2005, virút gây bệnh cúm gia cầm đã xuất hiện và gây hại tại 33/64 tỉnh,thành phố trong cả nước

Đến tháng 3 năm 2011, virút gây bệnh cúm gia cầm còn xuất hiện và gây hại tại 7tỉnh, thành phố trong cả nước Đến nay, Việt Nam đã cơ bản khống chế, kiểm soát đượccác ổ dịch cúm gia cầm H5N1 Tuy nhiên, nguy cơ bùng phát trở lại của dịch bệnh cúmgia cầm tại các tỉnh, thành phố là rất cao, đặc biệt vào mùa đông

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Châu Á là nguồn gốc của dịch cúm gia cầm, ngoài ra dịch cúm còn ghi nhận tạimột số nước trên thế giới như Úc, Anh, Nam Phi, Scốtlen, Ailen, Mêxicô, Pakistan vàHoa Kỳ

Trang 15

5 ỐC BƯƠU VÀNG (Pomacea canaliculata)

Tên tiếng Việt khác: Ốc quả táo vàng

A Nguồn gốc, đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Vùng ôn đới Bắc Ác-hen-ti-na tới lưu vực sông Amazon

Đặc điểm hình thái

Ốc Bươu vàng là loài ốc nước ngọt có kích thước lớn (có thể lên đến 10cm), cóhình dạng tương đối tròn, những cá thể được nuôi trang trí trong bể cá thường nhỏ hơnmột chút Vỏ thông thường có màu nâu hoặc xanh, có dạng xoắn ốc Một số giống nuôitại hồ có thể có màu vàng Màu sắc cơ thể ốc Bươu vàng thay đổi từ màu tối, gần nhưđen tới kem nhạt Ốc Bươu vàng đẻ trứng thành từng ổ bám vào các giá thể cách mặtnước khoảng 50 cm Ổ trứng ốc Bươu vàng mới đẻ có màu đỏ hoặc hồng đậm, khi sắp

nở chuyển sang màu hồng nhạt Ốc con nở ra rơi xuống nước, sau 2 ngày vỏ ốc cứng lại,

ốc mới nở bò trong nước Ốc non: ăn tảo, các mầm lúa, lá cây mềm Ốc cái có mai lõmvào trong, miệng hơi loe hơn con đực

Hình 8 Ốc Bươu vàng và ổ trứng Hình 9 Lúa bị Ốc Bươu vàng hại

(Nguồn: Cục Bảo vệ thực vật)

Đặc điểm gây hại

Ốc Bươu vàng là loài ăn thực vật, phàm ăn, ăn rất khỏe Thức ăn chính của loài này

là cây lúa non, các lá cây thủy sinh mềm, chúng ăn bề mặt của lá tạo thành nhiều lỗthủng chỉ bỏ lại phần gân lá

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Vòng đời ốc Bươu vàng: Thời gian từ khi đẻ trứng đến khi nở ra ốc non kéo dài từ

5 - 7 ngày, ốc non là 2 ngày, ốc trưởng thành là 60 ngày Ốc Bươu vàng sống trong môitrường nước ngọt hoặc đất sình lầy Loài này thích bóng râm, di chuyển theo nguồn nước

và thời gian ngủ nghỉ qua đông kéo dài đến 6 tháng

Trang 16

Ốc non ăn tảo, các mầm lúa, lá cây thủy sinh mềm, phàm ăn, lớn rất nhanh, khoảng

60 ngày từ ốc non thành ốc trưởng thành, 2 - 3 ngày sau có thể cặp đôi, sinh sản Con cái

đẻ trứng thành từng ổ bám vào giá thể ở cao hơn mặt nước khoảng 50cm (cây lúa, cỏ dại,cây thủy sinh) vào chiều mát hoặc sáng sớm Mỗi ổ trứng có khoảng từ 25 trứng đến 500trứng, tỉ lệ trứng nở 80%, đẻ trứng trên thân cây lúa, cây cỏ (phần ở trên mặt nước), trêngốc cây ven bờ ao, sông rạch

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

- Thường xuyên tổ chức bắt ốc, phá ổ trứng triệt để, đều khắp trên các ruộng

- Đặt, cắm nhiều cọc dọc theo bờ ruộng nơi có nước để thu các ổ trứng

- Đặt các lưới chắn ở mương dẫn nước vào ruộng ngăn không cho ốc Bươu vàng dichuyển, lây lan theo dòng nước vào ruộng

- Thả vịt vào ruộng trước khi cấy hoặc sau khi thu hoạch để vịt ăn ốc non

- Đào rãnh xung quanh ruộng để ốc tập trung trong rãnh để bắt, diệt

- Có thể dùng thuốc gốc Metaldehyde để phòng trừ ốc Bươu vàng

D Phân bố ở Việt Nam

Ốc Bươu vàng phân bố rộng tại 63 tỉnh/thành phố của Việt Nam

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Ốc Bươu vàng được ghi nhận xâm hại tại nhiều nước trên thế giới như châu Á(Cămpuchia, Trung Quốc, Inđônêxia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Malaixia, Philíppin,Đài Loan và Việt Nam); châu Mỹ (Cộng hoà Dominica)

Trang 17

6 ỐC BƯƠU VÀNG MIỆNG TRÒN (Pomacea bridgesii)

Tên tiếng Việt khác: Ốc thần bí

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Hình 10 Ốc Bươu vàng miệng tròn Hình 11 Ổ trứng ốc Bươu vàng miệng tròn

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Ốc Bươu vàng miệng tròn hoạt động mạnh về ban đêm Thức ăn ưa thích của loàinày là xác thực vật phân hủy và mục nát, thức ăn nuôi cá Khi thiếu thức ăn, ốc có thể ănhại các cây sống

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

Để diệt trừ ốc Bươu vàng miệng tròn thường áp dụng biện pháp thủ công như thubắt và diệt bằng tay hoặc có thể sử dụng các loài vật nuôi như vịt hoặc cá (Trắm đen),đặc biệt hiệu quả đối với ốc non; khi cần thiết có thể sử dụng thuốc trừ nhuyễn thể hóahọc

D Phân bố ở Việt Nam

Ốc Bươu vàng miệng tròn xuất hiện rải rác tại một số tỉnh/thành vùng trồng lúađồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long của Việt Nam

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Thông tin xâm hại về loài ốc Bươu vàng miệng tròn được ghi nhận tại các nước lưuvực sông Amazôn như Bôlivia, Braxin, Paraguay, Pêru

Trang 18

7 ỐC SÊN CHÂU PHI (Lissachatina (Achatina) fulica)

Tên tiếng Việt khác: Ốc ma

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Tanzania (Châu Phi)

Đặc điểm hình thái

Ốc Sên châu Phi có vỏ hẹp hình nón, từ đuôi đến đỉnh vỏ có 7 - 9 vòng xoắn khi ốctrưởng thành Vỏ thường có màu nâu đỏ với sọc vàng, hoặc không có sọc, màu sắc vỏ cóthể biến đổi tùy thuộc vào điều kiện môi trường và chế độ dinh dưỡng, phổ biến là màu

cà phê sáng Con trưởng thành có chiều dài vỏ lên đến 20 cm, tuy nhiên thường chỉ dài

từ 5 - 10 cm Cân nặng trung bình khoảng 32 gram

Hình 12 và 13 Ốc Sên châu Phi

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Ốc Sên châu Phi là loài ốc cạn, sinh sống ở vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ và

độ ẩm cao, trong nhiều hệ sinh thái như đất nông nghiệp, đất ven biển, rừng tự nhiên,rừng trồng, đất ven sông, đầm lầy, khu vực đô thị, những nơi có cây mục, bụi rậm Loài

ốc này có thể phát triển mạnh tại bìa rừng, rừng tái sinh và rừng trồng Khi điều kiện khôhạn, ốc thường nằm bất động trong một thời gian Ốc Sên châu Phi ưa thích hoạt động ởnhiệt độ từ 9 - 29oC và sống được ở nhiệt độ thấp 2oC (ngủ nghỉ đông) và ở nhiệt độ cao

30oC (ngủ nghỉ hè)

Ốc Sên châu Phi được coi là một trong những loài ốc cạn gây hại nghiêm trọng chocây trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Với mật độ cao ốc Sên châu Phi có thể

ăn hại, phá hủy thảm thực vật

Trong nông nghiệp: tại vùng nhiệt đới, ốc Sên châu Phi gây ra thiệt hại cho nôngnghiệp như làm giảm năng suất cây trồng Ngoài ra, ốc Sên châu Phi còn là vật truyềncác tác nhân gây bệnh cho cây trồng

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

Sử dụng biện pháp thu bắt và diệt bằng tay Trong trường hợp đặc biệt, có thể sửdụng thuốc trừ nhuyễn thể

Trang 19

D Phân bố ở Việt Nam

Ốc Sên châu Phi phân bố rải rác tại một số tỉnh/thành phố trong cả nước nhưng tậptrung chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Vĩnh Long và rảirác tại các tỉnh khác trong cả nước

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Loài ốc Sên châu Phi đã ghi nhận xâm hại tại các nước trên thế giới như ở châu Á(Bangladesh, Cămpuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia, Nhật Bản, Maldives, MiếnĐiện, Philíppin, Singapore, Sri Lanka, Đài Loan, Việt Nam), châu Phi (Côte d’lvoire,Kenya, Mauritius, Réunion, Seychelles, Togo), châu Mỹ (Hoa Kỳ [Hawai], Guadeloupe,Martinique, Đảo Virgin của Hoa Kỳ, Braxin), châu Đại Dương (American Samoa,French Polynesia, Papua New Guinea, Samoa, Đảo Solomon)

Trang 20

8 TÔM CÀNG ĐỎ (Cherax quadricarinatus)

Tên tiếng Việt khác: Tôm hùm nước ngọt

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Papua New Guinea, Úc

Đặc điểm hình thái

Tôm càng đỏ có kích thước lớn và có vỏ cứng Vỏ có màu xanh rêu điểm một sốvạch màu đỏ trên phần lưng Trên càng con đực có vệt biểu bì màu đỏ không bị kitin hoá

Hình 14 và 15 Tôm càng đỏ

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Tôm càng đỏ là loài tôm nước ngọt, thường sống ẩn nấp trong các hang hốc, rễ câythủy sinh lớn ven bờ nước hoặc trong ao, hồ, ruộng Loài Tôm này là loài ăn tạp, thức ăngồm các loài thực vật, động vật, mùn bã hữu cơ, đôi khi có thể ăn thịt lẫn nhau khi thiếuthức ăn

Tôm càng đỏ có khả năng sinh sống ở nhiều loại môi trường khác nhau như từ vùngven biển nước lợ tới môi trường nước ngọt, môi trường sống ưa thích là những nơi có dòngchảy chậm ở vùng thượng lưu sông và tại các hồ, đầm phá Tôm càng đỏ chỉ phân bố ởvùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khu vực nước có nhiệt độ cao hơn 10oC

Tôm càng đỏ được ghi nhận là vật chủ của một số tác nhân gây bệnh bao gồmvirút, vi khuẩn, sinh vật đơn bào, nấm, ký sinh trùng đơn bào và đa bào

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

- Nghiêm cấm nhập khẩu, nhân nuôi tại các thuỷ vực của Việt Nam

- Tiếp tục điều tra, khảo sát sự hiện diện của Tôm càng đỏ tại các thuỷ vực đã từngtiến hành nuôi thử nghiệm trước đây hoặc các vùng thuỷ vực khác nhằm bao vây, diệt trừ

- Tuyên truyền, vận động người dân không nuôi Tôm càng đỏ

D Phân bố ở Việt Nam

Tôm càng đỏ được nhập vào Việt Nam từ năm 2002 và được nuôi thử nghiệm tạiViện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Cuối năm 2004, Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn) đã có Chỉ thị cấm nuôi Tôm càng đỏ Hiện tại Tôm càng

đỏ không có mặt tại các thủy vực của Việt Nam

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Tôm càng đỏ đã được ghi nhận là loài ngoại lai xâm hại tại các nước trên thế giới như Nam Phi, Mêxicô, Jamaica, Puerto Ricô, Úc

Trang 21

9 BỌ CÁNH CỨNG HẠI LÁ DỪA (Brontispa longissima)

Tên tiếng Việt khác: Bọ dừa

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Là loài bản địa của Inđônêxia, Papua New Guinea và Trung Quốc (Quảng

Đông)

Đặc điểm hình thái

Bọ cánh cứng hại lá dừa có kích thước nhỏ, màu da cam và đen, dài khoảng 10 mmrộng khoảng 4 mm Đầu và râu đầu màu đen, mảnh lưng ngực màu vàng nâu Con cáitrưởng thành thường có kích thước lớn hơn con đực trưởng thành Trứng có màu nâu,kích thước khoảng 1,4 mm x 0,5 mm, sâu non dài 8 - 10 mm, nhộng dài 9 - 10 mm, rộng

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Bọ cánh cứng hại lá dừa thường sống trong môi trường có nhiệt độ dao động từ 24

- 28oC Loài này xuất hiện ở vùng đất nông nghiệp, rừng trồng và đặc biệt ưa thích cây

họ dừa dưới 4 năm tuổi Sâu non và trưởng thành tập trung gây hại chủ yếu ở lá non,những phần không bị che khuất Sâu non ăn lớp biểu bì và mô dậu của lá dừa non tạothành những sọc trên lá và chúng còn ăn cả ngọn cây

Bọ cánh cứng hại lá dừa xâm hại trong tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây,

nhưng cây con bị thiệt hại nặng hơn, còn các cây hơn 10 năm tuổi có sức chống chịu tốtnên ít bị ảnh hưởng Tác hại của Bọ cánh cứng hại lá dừa kết hợp với sự gây hại của kiếnvương và thiếu nước trong mùa nắng càng làm cho cây bị thiệt hại trầm trọng Sự tấncông liên tục của Bọ cánh cứng hại lá dừa sẽ làm cho cây có hình thái tơi tả, trái ít vàrụng trái non

Trang 22

Trong những năm qua tại tỉnh Bến Tre, đã có 5.352 hécta/51.560 hécta dừa củatoàn tỉnh bị nhiễm Bọ cánh cứng hại lá dừa với tỷ lệ từ 15 - 20% Tại huyện Tiểu Cần,tỉnh Trà Vinh có khoảng 70% số cây dừa trong tổng số 650.000 cây dừa trong huyện bị

Bọ dừa gây hại ở các mức độ khác nhau Nghiêm trọng nhất là những cây dừa từ 3 - 5năm tuổi

Hiện nay, Bọ cánh cứng hại lá dừa tiếp tục gây hại dừa và các loài cây cùng họ tạicác tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ như Phú Yên, Bình Định, do thời tiết nóng và khônên việc phóng thả ong đen ký sinh nhập nội nhằm diệt trừ Bọ cánh cứng hại lá dừakhông đạt hiệu quả do ong ký sinh không thiết lập được quần thể trong điều kiện thời tiếtnày

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

- Biện pháp cơ học: chăm sóc tốt cây dừa để rút ngắn thời gian nở bung bó lá ngọnnhằm hạn chế môi trường sinh sản của Bọ cánh cứng và tăng sức đề kháng cho cây; cắt

bỏ, tiêu hủy lá bị Bọ cánh cứng tấn công Đối với những cây dừa con trong vườn ươm vàdừa mới trồng nếu thấy xuất hiện Bọ cánh cứng hại lá dừa với số lượng ít nên tiến hànhbắt thủ công

- Biện pháp hóa học: dùng thuốc Ambush phun 4 tuần 1 lần; nhúng cây con vàodung dịch Ambush hoặc phun lên bề mặt lá trước khi chuyển ra trồng (pha 3g Ambush +15g chất kết dính Agral, pha vào 15 lít nước và khuấy đều) hoặc dùng Actara bơm vàothân cây dừa, cách gốc dừa 1 - 1,5 m Đục lỗ nghiêng 45 độ, sâu khoảng 3 - 4 cm, bơmthuốc, dùng đất sét bít lỗ lại

- Biện pháp sinh học: dùng ong đen ký sinh (Asecodes hispinarum) Quần thể ong

ký sinh phát triển sẽ khống chế sự phát triển của quần thể Bọ cánh cứng ở một mức độthấp không gây hại cho cây dừa

D Phân bố ở Việt Nam

Bọ cánh cứng hại lá dừa phân bố tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ và duyên hải NamTrung Bộ

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Bọ cánh cứng hại lá dừa được ghi nhận là sinh vật ngoại lai xâm hại tại các nướctrên thế giới như Philíppin, Thái Lan, Trung Quốc (Hải Nam), Cămpuchia

Trang 23

10 SÂU RÓM THÔNG (Dendrolimus punctatus )

Tên tiếng Việt khác: Sâu róm hại thông

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Trung Quốc và các tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.

Đặc điểm hình thái

Sâu róm thông trưởng thành có dạng ngài, trên cánh trước ở khu trung tâm có mộttúm lông màu trắng Gần mép ngoài cánh có 8 chấm đen, tạo thành hình số 3 Con đựcrâu hình lông chim, con cái râu hình răng lược đơn, nhìn mắt thường giống như hình sợichỉ Sâu non: Có 6 tuổi với những chùm lông trên lưng nên gọi là Sâu róm Tuổi của Sâuróm thông kéo dài từ 7 đến 9 ngày Nhộng của loài sâu này thuộc loại nhộng màng đượcbao bọc bằng kén do kết tơ thành Mỗi năm sâu sinh trưởng, đẻ trứng từ 3 đến 4 lứa, mộtlứa có khoảng trên dưới 400 quả trứng, sau một tuần đẻ trứng là sâu tự chết Trứng củasâu hình tròn cứng được đẻ thành từng ổ với nhiều hàng trên lá thông Lúc mới đẻ cómàu xanh xám, lúc sắp nở có màu tím hồng

Loài Sâu róm này bay ngoài đường cứ có ánh sáng đèn là tự tìm đến, thời gian sâuđậu nhiều nhất từ khoảng 19 giờ tối đến 4 giờ sáng

Hình 18 Ngài Sâu róm thông Hình 19 Rừng thông bị Sâu róm hại

Trang 24

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Sâu non của Sâu róm thông có hai dạng màu nâu đậm hoặc đen Sâu non phát triểnqua 6 tuổi, sâu tuổi 1 có chiều dài 4,9 - 10,7 mm; sâu tuổi 2 dài 8,0 - 14,2 mm; sâu tuổi 3dài 11,2 - 21,3 mm; sâu tuổi 4 dài 17,9 - 31,5 mm; sâu non tuổi 5 dài 26,5 - 46,5 mm; sâutuổi 6 dài 38 - 58 mm

Màu sắc của ngài Sâu róm thông từ xám bạc, xám nâu, nâu vàng hoặc nâu đen.Kích thước ngài đực: dài 21 - 32 mm, sải cánh dài 38 - 62 mm; ngài cái: dài 20 - 32 mm,sải cánh dài 42 - 80 mm

Sâu róm thông sinh sản từ 2 - 5 lứa/năm tuỳ theo vùng phân bố, độ cao, khí hậu vàđiều kiện cây chủ Tại Hải Nam (Trung Quốc) thời gian phát dục của Sâu róm thông lứađầu tiên (mùa hè) là 53 ngày, lứa tiếp theo là 74 ngày; trong khi đó, lứa tiếp theo (có thờigian ngủ nghỉ đông) dài từ 260 - 310 ngày

Sâu non bắt đầu gây hại vào mùa xuân khi nhiệt độ trên 10°C Sâu non mới nởthường ăn các mép đầu lá làm đầu lá bị cong và biến thành màu vàng Sâu non tuổi 2 vàcác tuổi lớn hơn ăn toàn bộ phần đầu hoặc có thể ăn vào phần giữa của lá gây đứt gẫy lá.Khi mật độ quần thể cao, chúng có thể ăn trụi toàn bộ lá làm cây chết vì không còn khảnăng quang hợp

Sâu róm thông xâm nhập gây hại nặng nề cho các rừng thông trồng ở các tỉnh phíaBắc Việt Nam từ những năm 1960 khi mở rộng diện tích trồng giống thông nhập từTrung Quốc Hiện nay, Sâu róm thông có xu thế dần chuyển dịch gây hại vào các tỉnhphía nam Việt Nam Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2011, cả nước có14.354 ha thông bị nhiễm Sâu róm, trong đó có 4.097 ha bị hại nặng

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

Áp dụng chương trình phòng trừ tổng hợp Sâu róm hại thông bao gồm:

- Điều tra, giám sát Sâu róm hại thông từ 5 - 7 lần/năm tại các vùng có nguy cơxâm hại cao Điều tra, theo dõi, phát hiện sớm những ổ dịch để kịp thời xử lý khi diệntích bị sâu hại còn nhỏ và cây chưa bị sâu ăn hại

- Phối hợp nhiều biện pháp cùng một lúc nhằm khống chế quần thể sâu hại ở dướingưỡng gây hại hay dưới ngưỡng kinh tế

- Sử dụng bẫy ánh sáng để dự báo sự xuất hiện ngài Sâu róm và tiêu diệt chúng

- Không nên trồng thuần loại, mà trồng hỗn giao, có thể là trẩu, keo lá tràm hoặccây phủ đất Chọn loài thông trồng phù hợp với vùng sinh thái của nó

- Khai thác và bảo vệ những côn trùng có ích bằng cách bảo vệ thực bì cây lá rộng,cây có hoa vì chúng là nơi trú ngụ và là nguồn thức ăn của những loài ký sinh, ăn thịtSâu róm thông, đồng thời không phun thuốc bừa bãi

- Có thể sử dụng thuốc sinh học diệt sâu như chế phẩm Boverin, BT, Virus và một

số thuốc ức chế sự lột xác của sâu

- Chọn cây có tính chống chịu cao đối với Sâu róm thông

D Phân bố ở Việt Nam

Trang 25

Theo tài liệu của Trung tâm Sinh học Nông nghiệp Quốc tế (CABI) thì Sâu rómthông là loài bản địa của Việt Nam và Trung Quốc

Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy từ những năm 1960 -1975 Sâu rómthông chủ yếu gây hại các rừng thông trồng giống thông mã vĩ tại các tỉnh phía Bắc củaViệt Nam Từ những năm sau 1975, Sâu róm thông gây hại tại nhiều tỉnh ở miền Trungnhư Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và dần chuyển dịch gây hại vào các tỉnhphía Nam

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Hiện chưa có thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Trang 26

11 CÁ RÔ PHI ĐEN (Oreochromis mossambicus)

Tên tiếng Việt khác: Cá Rô phi thường, cá Rô phi cỏ, cá Rô phi sẻ

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Bờ biển thuộc các nước Mozambique, Lesotho, Botswana, Swaziland,

Zimbabwe và Malawi

Đặc điểm hình thái

Toàn thân cá Rô phi đen phủ vẩy, ở lưng có màu xám tro hoặc xanh đến hơi nhạt.Phần bụng có màu trắng xám hoặc xám ngà Cá có kích thước lớn nhất đạt 39 cm Vây đuôikhông có vạch sọc đen; độ dài cuống đuôi lớn hơn độ cao cuống đuôi; đầu trắng, cơ thể đen.Vây ngực, vây lưng và vây đuôi có viền đỏ

Hình 20 Cá Rô phi đen (Nguồn: Nguyễn Đình Tạo)

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Cá Rô phi đen có thể thích ứng được với độ mặn nhỏ hơn 30‰, thường sống ởtầng đáy, ở vùng nước có độ oxy hoàn tan thấp (1 mg/l)

Cá rô đực xây tổ, cá cái đẻ trứng thành từng đợt và ấp trứng Tuổi thành thục của cá

từ 4 - 5 tháng tuổi, cá cái có thể đẻ 16 lần/năm Trung bình mỗi lần đẻ 1.000 - 2.000trứng Sau thời gian sinh sản từ 2 - 3 tháng, cá đực thường có kích thước trung bình có

độ dài từ 7 - 13 cm, cá cái dài từ 6 - 10 cm

Cá Rô phi đen được ghi nhận là loài ngoại lai xâm hại, cạnh tranh hoặc ăn thịt cácloài bản địa

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

- Đối với cá bố mẹ: chủ yếu sử dụng các biện pháp thủ công (nhưng rất hiệu quả):câu, lưới kéo, chài, vó,

Trang 27

- Đối với cá con: dùng thức nhử cá con tập trung lại, rồi dùng vợt, vó hoặc các dụng

cụ khác để vớt chúng Tát cạn và dùng vôi bột để tiêu diệt cá con

- Không nên thả cá Rô phi đen vào các vực nước có dòng chảy (như sông, suối) hoặccác hồ lớn vì sẽ rất khó kiểm soát, diệt trừ Chỉ nên nuôi thả ở các ao không lưu thông vớicác vực nước khác

D Phân bố ở Việt Nam

Cá Rô phi đen phân bố tại các tỉnh như Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hà Nội vàBắc Ninh

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Cá Rô phi đen có tên trong danh mục 100 loài ngoại lại xâm hại nguy hiểm trên thếgiới và đã được xác nhận là sinh vật ngoại lai xâm hại tại các nước như Bahmas, Ấn Độ,Mêxicô, Hoa Kỳ

Trang 28

12 CÁ TỲ BÀ LỚN (Pterygoplichthys pardalis)

Tên tiếng Việt khác: Cá dọn bể lớn, Cá cọ bể lớn, Cá lau kính lớn

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Nam Mỹ

Đặc điểm hình thái

Cá Tỳ bà có thân và đầu cá dẹp phẳng; vây lưng cao, cứng và thẳng đứng; vâyngực rộng và xoè; vây đuôi nhỏ, dày, cuống đuôi không dẹp xuống Thân có hoa vănmàu trắng, thân cá sần, thô ráp

Hình 21 Cá Tỳ bà lớn

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Cá Tỳ bà lớn có thể sống trong nhiều môi trường khác nhau, trải rộng từ môitrường nước mát, dòng chảy xiết và giàu ôxy tại các vùng cao tới dòng chảy chậm tới cácdòng sông ở khu vực đồng bằng và các hồ nghèo ôxy Loài cá này là loài cá nhiệt đớinhưng cũng có thể chịu được nhiệt độ thấp từ 8,8 - 11°C và phát triển mạnh khi pH từ5,5 - 8, có khả năng chịu được nguồn nước nghèo chất dinh dưỡng hoặc những vùngnước bị ô nhiễm và có thể dễ dàng thích ứng với sự thay đổi chất lượng nước Thức ănchủ yếu của loài là tảo, ấu trùng của côn trùng, trứng cá và một số sinh vật đáy khác Táchại chủ yếu do cá Tỳ bà lớn gây ra là làm thay đổi chuỗi thức ăn của nhiều loài thủy sinhvật, cạnh tranh thức ăn, nơi sinh sống của các loài bản địa, làm thay đổi các khu hệ động,thực vật thủy sinh và gây thiệt hại cho các ngành ngư nghiệp và công nghiệp

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát:

- Không phóng thích Cá Tỳ bà lớn vào các thuỷ vực tự nhiên

Trang 29

- Đánh bắt cá trưởng thành, cá con và trứng tại các hang ổ của chúng trong mùasinh sản Dùng lưới vét đánh bắt cá bố mẹ khi thu hoạch Tát cạn ao nuôi và dùng vôi bột

để làm sạch ao nuôi và tiêu diệt trứng cá và cá con

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của cá Tỳ bà lớn, đặc biệt đối với ngườinuôi cá cảnh, là không phóng thích loài này ra môi trường nước tự nhiên

D Phân bố ở Việt Nam

Cá Tỳ bà lớn được phát hiện trong các thủy vực tự nhiên tại thành phố Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Cần Thơ

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Cá Tỳ bà lớn, được ghi nhận là loài ngoại lai xâm hại tại các nước trên thế giớinhư: Inđônêxia, Mêxicô, Philíppin, Puerto Rico, Hoa Kỳ

Trang 30

13 CÁ TỲ BÀ (Hypostomus punctatus)

Tên tiếng Việt khác: Cá cọ bể bé, Cá lau kiểng bé

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Nam Mỹ

Đặc điểm hình thái

Cá Tỳ bà bé là loài cá cảnh có thân và đầu dẹp phẳng Vây lưng cao cứng và thẳngđứng Vây ngực rộng, xoè; vây đuôi nhỏ, dày Cuống đuôi không dẹp xuống Thân cáđen sẫm, có khi nâu đen hoặc nâu nhạt Có vân trắng, thân cá sần, thô ráp

Cơ thể bao phủ bởi vẩy lớn, thô, dạng khía cạnh đơn Mặt ngực không có vẩy, mộtcặp râu ở góc miệng Tia vây thứ nhất của vây lưng, vây hậu môn, vây bụng đều có dạnggai cứng

Hình 22 Cá Tỳ bà bé (Nguồn: Nguyễn Đình Tạo)

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Cá Tỳ bà bé sống ở đáy các thủy vực nước ngọt hoặc nước lợ vùng cửa sông, môitrường sống có độ pH thích hợp từ 6,2 - 8,2 Cá có thể chịu được lạnh Thức ăn chủ yếucủa loài là tảo, mùn bã hữu cơ và các thức ăn nuôi cá Mùa sinh sản loài này từ tháng 5 -

6 hàng năm, cá con được cá bố mẹ bảo vệ Loài cá này có khả năng sinh sản trong cácthuỷ vực tự nhiên, tái lập quần thể rất nhanh

Cá Tỳ bà bé là loài này ăn tạp, phàm ăn, tiêu thụ chất thải của cá khác, tảo, rongrêu, cạnh tranh thức ăn với các sinh vât bản địa, gây thay đổi chuỗi thức ăn, làm mất cânbằng sinh thái, thay đổi cấu trúc thành phần loài của hệ sinh thái

Cá Tỳ bà bé sau khi phát tán ra môi trường tự nhiên sẽ dễ thích nghi và phát triển.Loài này có thể tiếp cận loài cá khác hút chất nhầy trên da và gây chết

Trang 31

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

- Không phóng thích Cá Tỳ bà bé vào các thuỷ vực tự nhiên

- Đánh bắt cá trưởng thành, cá con và trứng tại các hang ổ của chúng trong mùasinh sản Dùng lưới vét đánh bắt cá bố mẹ khi thu hoạch Tát cạn ao nuôi và dùng vôi bột

để làm sạch ao nuôi và tiêu diệt trứng cá và cá con

- Nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của cá Tỳ bà lớn, đặc biệt đối với ngườinuôi cá cảnh, là không phóng thích loài này ra môi trường nước tự nhiên

D Phân bố ở Việt Nam

Cá Tỳ bà bé được phát hiện trong các thủy vực thuộc lưu vực sông Hồng, sông Đà,sông Lô, sông Thao, sông Nhuệ - Đáy và các sông tại một số tỉnh, thành phố như CầnThơ, An Giang, Đồng Tháp

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Cá Tỳ bà bé được ghi nhận là loài ngoại lai xâm hại tại các nước như Inđônêxia,Philíppin

Trang 32

14 CÁ TRÊ PHI (Clarias gariepinus)

Tên tiếng Việt khác: không có

A Nguồn gốc và đặc điểm hình thái

Nguồn gốc: Trung Phi, một số nước vùng Trung Đông.

Đặc điểm hình thái

Cá Trê phi có hình dạng giống cá trê đen ở Việt Nam nhưng kích cỡ lớn hơn nhiều

Cá lớn tối đa dài 170 cm, nặng 60 kg Số tia vây mềm lưng là 61 - 80 Số tia vây mềmhậu môn là 45 - 65 Vây lưng và vây hậu môn dài Vây lưng không có gai cứng Phầntrước của gai vây ngực có khía răng cưa Đầu dẹp, mấu xương chẩm nông và có dạnghình tam giác

Hình 23 Cá Trê phi

B Đặc điểm sinh thái và tác hại

Cá Trê phi sống ở tầng đáy, chịu được nồng độ ôxi hoà tan trong nước thấp và điềukiện khô hạn Cá ăn tạp, thức ăn là cá con, động vật không xương sống ở nước, thực vậtthuỷ sinh

Hiện nay, nước ta đã cho sinh sản nhân tạo thành công cá Trê phi Loài cá này cóthể lai tạp với các cá loài cá trê bản địa như cá trê vàng, trê đen và gây ảnh hưởng đếnnghề nuôi cá truyền thống, xói mòn nguồn gen cá trê bản địa

C Kinh nghiệm phòng ngừa, kiểm soát

- Nhiều nước đã không cho nhập nuôi cá Trê phi vì chúng gây tổn hại cho các loài cábản địa

- Dùng các biện pháp thủ công để đánh bắt như câu, chài, cụp, lưới kéo Tìm cáchang hốc ven bờ để bắt cá bố mẹ và cá con

D Phân bố ở Việt Nam

Cá Trê phi xâm nhập vào Việt Nam từ những năm 1975 và nay đã được phát hiện tạicác tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Đắk Lắk, Nghệ An và Vĩnh Phúc

E Thông tin ghi nhận xâm hại trên thế giới

Cá Trê phi được ghi nhận là loài ngoại lai xâm hại tại một số nước châu Á như

Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêxia, Philíppin.

Ngày đăng: 18/04/2019, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w