Từ khi đất nước ta bước sang nền kinh tế thị trường và thực hiện hạch toán kinh tế độc lập. Trong vòng xoáy của cơ chế thị trường mở cửa hiện nay, các Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có phương hướng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, điều đó thể hiện ở việc đổi mới cách quản lý trên cơ cở các công cụ quản lý thích hợp, mà kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén nhất không thể thiếu được trong việc quản lý tài chính đối với các Doanh nghiệp, để từ đó có những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đưa Doanh nghiệp không ngừng phát triển về mọi mặt. Sản xuất kinh doanh nguyên liệu, vật liệu là yếu tố đầu vào đóng vai trò hết sức quan trọng, là một trong những điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán nguyên liệu, vật liệu giúp cho các nhà quản lý nắm rõ được tình hình sử dụng nguyên liệu, vật liệu ở Doanh nghiệp của mình, từ đó có những biện pháp thích hợp để đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật liệu nói riêng và công tác quản lý sản xuất kinh doanh nói chung. Đối với một Doanh nghiệp sản xuất vật chất thì chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm. Vì vậy muốn tạo ra được sản phẩm tốt, có chất lượng cao thì việc quản lý nguyên liệu, vật liệu phải được thực hiện từ khâu thu mua đến khi đưa vào tiến hành sản xuất kinh doanh. Và để góp phần làm tăng sức cạnh tranh cho Doanh nghiệp thì việc hạ chi phí nguyên vật liệu là một trong những biện pháp cơ bản để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm để từ đó làm tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng đối với Doanh nghiệp. Qua đó đòi hỏi kế toán phải hạch toán vật liệu cho phù hợp với điều kiện sản xuất của Doanh nghiệp, đảm bảo được yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An nhờ được sự giúp đỡ của anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là cô giáo hướng dẫn cô LÊ THỊ DINH đã giúp đỡ tôi trong việc đi sâu nghiên cứu đề tài: Tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu” tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Lê Thị Dinh
cô đã giúp tôi trong việc định hướng đề tài, tìm hiểu tài liệu, tìn hiểu khung làm việc
và luồng công việc Cô cũng đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong kỹ năng viết, trình bày khóaluận
Tôi xin một lần nữa xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Lê Thị Dinhngười đã hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành bàikhóa luận này
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cản ơn chân thành nhất đến các thầy cô trongtrường ĐH Công nghệ Vạn Xuân, đặc biệt là các thầy cô trong khoa kinh tế Các thầy
cô đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi học tập đạt được kết quả tốt như ngàyhôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình, bố mẹ, bạn bè của tôi đã luôn cổ vụ độngviên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện bài khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 06 năm 2013
Sinh Viên
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
Trang 3DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 1
4 Kết cấu các chương 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán của nguyên vật liệu.3 1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.3 Yêu cầu quản lý 3
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán 3
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 3
1.2.1 Phân loại 3
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 4
1.3 Hạch toán kế toán nhập, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thương xuyên 4
1.3.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu 5
1.3.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu 7
1.4 Đánh giá các đề tài nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 14
2.1 Tổng quan về Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 17
2.1.4.Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN qua 2 năm từ 2009 – 2010 21
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 24
Trang 52.2 Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG
CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 31
2.2.1 Giới thiệu chung về công tác kế toán nguyên vật liệu 31
2.2.2 Tổ chức công tác nguyên vật liệu tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 51
3.1 Nhận xét chung về thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 51
3.1.1 Ưu điểm 51
3.1.2 Nhược điểm 51
3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần thực hiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN 52
PHẦN KẾT LUẬN 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 56
3 Hướng phát triển đề tài trong thời gian tới 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 6DANH MUC MẪU BIỂU, SƠ ĐỒ, BẢNG SỬ DỤNG
DANH SÁCH MẪU BIỂU
Trang 7STT TÊN SƠ ĐỒ TRANG
1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu 10
2.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức kế toán máy vi tính 29
DANH MỤC BẢNG
Trang 8STT TÊN BẢNG TRANG
2.2 Tổng hợp số liệu tài sản và nguồn vốn 3 năm 2008-2010 23
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Từ khi đất nước ta bước sang nền kinh tế thị trường và thực hiện hạch toán kinh
tế độc lập Trong vòng xoáy của cơ chế thị trường mở cửa hiện nay, các Doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì phải có phương hướng sản xuất kinh doanh có hiệu quả,điều đó thể hiện ở việc đổi mới cách quản lý trên cơ cở các công cụ quản lý thích hợp,
mà kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén nhất không thể thiếu đượctrong việc quản lý tài chính đối với các Doanh nghiệp, để từ đó có những biện phápnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đưa Doanh nghiệp không ngừng phát triển vềmọi mặt
Sản xuất kinh doanh nguyên liệu, vật liệu là yếu tố đầu vào đóng vai trò hết sứcquan trọng, là một trong những điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh Việchạch toán nguyên liệu, vật liệu giúp cho các nhà quản lý nắm rõ được tình hình sửdụng nguyên liệu, vật liệu ở Doanh nghiệp của mình, từ đó có những biện pháp thíchhợp để đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật liệu nói riêng
và công tác quản lý sản xuất kinh doanh nói chung Đối với một Doanh nghiệp sảnxuất vật chất thì chi phí nguyên vật liệu luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm Vì vậy muốn tạo ra được sản phẩmtốt, có chất lượng cao thì việc quản lý nguyên liệu, vật liệu phải được thực hiện từkhâu thu mua đến khi đưa vào tiến hành sản xuất kinh doanh Và để góp phần làm tăngsức cạnh tranh cho Doanh nghiệp thì việc hạ chi phí nguyên vật liệu là một trongnhững biện pháp cơ bản để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm để từ đó làmtăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng đối với Doanh nghiệp.Qua đó đòi hỏi kế toán phải hạch toán vật liệu cho phù hợp với điều kiện sản xuất củaDoanh nghiệp, đảm bảo được yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu trong thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An nhờ được sựgiúp đỡ của anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là cô giáo hướng dẫn cô LÊ THỊ
DINH đã giúp đỡ tôi trong việc đi sâu nghiên cứu đề tài: "Tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu” tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
- Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Trang 10- Phạm vi về thời gian: Thời gian sử dụng tài liệu tại công ty cổ phần tổng công tyxây lắp dầu khí Nghệ An từ năm 2009 - 2010
- Phạm vi về không gian: Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦUKHÍ NGHÊ AN
Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp thu thập số liệu và
phương pháp xử lí số liệu
Phương pháp thu thập số liệu (Sử dụng số liệu thứ cấp):
- Thu thập số liệu từ phòng kế toán (Chủ yếu số liệu năm 2009, 2010 )
- Tham khảo sách báo, những tài liệu liên quan
Phương pháp xử lí số liệu:
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu
- Phương pháp tổng hợp và kết hợp các phương pháp khác để làm rõ đối tượngnghiên cứu
4 Kết cấu các chương
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì gồm có 3 chương
- Chương 1:Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CỔ PHẦNTỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vậtliệu tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán của nguyên vật liệu
(Nguồn: Ngô Thế Chi và Trương Thị Thuỷ (2010), kế toán tài chính, NXB tài chính Hà Nội)
1.1.3 Yêu cầu quản lý
- Quản lý chi tiết nguyên vật liệu theo từng nhóm từng loại về cả mặt hiện vật vàgiá trị
- Doanh nghiệp cần xác định mức dự trữ thích hợp cho từng loại nguyên vật liệuđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
(Nguồn: Ngô Thế Chi và Trương Thị Thuỷ (2010), kế toán tài chính, NXB tài chính Hà Nội)
(Nguồn: Ngô Thế Chi và Trương Thị Thuỷ (2010), kế toán tài chính, NXB tài chính Hà Nội)
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
Trang 12+ Phụ tùng thay thế
+ Nguyên vật liệu và các phụ tùng xây dựng cơ bản
+ Nguyên vật khác
b Theo nguồn gốc
+ Nguyên vật liệu mua ngoài
+ Nguyên vật liệu chế, gia công
c Theo mục đích sử dụng
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho công tác quản lý
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho mục đích khác
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
a Tính giá vật tư nhập kho
Dựa trên thực tế việc đánh giá nguyên vật liệu nhập kho tại công ty chủ yếu lànguyên vật liệu mua ngoài do vậy nên phần nhập vật tư chỉ nhắc đến đánh giá nguyênvật liệu theo nguyên vật liệu mua ngoài như sau:
Các khoản thuế không được khấu trừ
-CKTM,Giảm giá hàng mua
(Nguồn: Ngô Thế Chi và Trương Thị Thuỷ (2010), kế toán tài chính, NXB tài chính Hà Nội)
b Tính giá vật tư xuất kho
Vật liệu là tài sản lưu động đòi hỏi được đánh giá thực tế, tuy nhiên công tác kếtoán nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán Giá vật liệu nhập khogồm giá theo giá hoá đơn, khi xuất kho vật liệu thì kế toán tính giá thực tế vật liệuxuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Như sau:
Theo phương pháp này nguyên vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mớixuất dùng đến lần nhập sau Do đó giá nguyên vật liệu dùng được tính hết theogiá nhập kho lần trước xong mới tính theo giá nhập lần sau được tính như sau
(Nguồn: Ngô Thế Chi và Trương Thị Thuỷ (2010), kế toán tài chính, NXB tài chính Hà Nội)
1.3 Hạch toán kế toán nhập, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thương xuyên
Trang 13Do công ty hạch toán kế toán nhập, xuất nguyên vật theo phương pháp kê khaithường xuyên nên tôi xin trình bày hạch toán theo phương pháp này cho phù hợp vớiviệc hạch toán của công ty
1.3.1 Kế toán nhập nguyên vật liệu
a Tài khoản kế toán
* TK 152: “ Nguyên liệu, vật liệu” TK này phản ánh số hiện có và tình hình tănggiảm NVL theo giá trị vốn thực tế TK 152 có thể mở chi tiết thành các TK cấp 2, cấp3 theo từng loại, nhóm, thứ, vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệpnhư:
+ Trị giá vốn thực tế của NVL nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm tra
- Bên có phản ánh
+ Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ do xuất dùng
+ Số tiền giảm giá, trả lại NVL khi mua
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Dư nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
Ngoài TK 152 còn có các TK liên quan đến kế toán nhập nguyên vật liệu là TK
141, 311, 111, 112, 151, 4111, 642, 3381, 128, 222, 412
b Chứng từ kế toán
- Phiếu nhập kho
- Hoá đơn GTGT
Trang 14(1) Tăng do mua ngoài
(2) Hàng đi đường kỳ trước
(3) Nhận cấp phát, tặng thưởng, vốn góp liên doanh
(4) Thừa phát hiện kiểm kê
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh
(6) Đánh giá tăng
Trang 15Sơ đồ 1.1: Hạch toán nhập nguyên vật liệu:
Nguồnhttp://www.voer.edu.vn/bai-viet/kinh-te/ke-toan-tong-hop-nguyen-vat-lieu.htmlvào
ngày15/5/2013
1.3.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu
a.Tài khoản kế toán
Ngoài TK 152 còn có một số TK liên quan đến kế toán xuất kho như TK 621,
627, 641, 642, 128, 222, 154, 1381, 642
b Chứng từ kế toán
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Trang 16(8) Xuất cho chi phí sản xuất chung bán hàng, quản lý xây dựng cơ bản
(9) Xuất vốn góp liên doanh
(10) Xuất thuê ngoài gia công chế biến
(11) Thiếu phát hiện qua kiểm kê
(12) Đánh giá giảm
Trang 17Sơ đồ 1.2: Hạch toán xuất nguyên vật liệu:
Trang 18Sơ đồ 1.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi vào cuối kì:
Đối chiếu số lượng cuối kì:
1.4 Đánh giá các đề tài nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu
Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của 3 bài khóa luận có cùng đề tài là :
1) Khóa Luận tốt nghiệp “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH một thành viêm xi măng VICEM hải phòng”
Thông tin về khóa luận:
Tên khóa luận: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH mộtthành viêm xi măng VICEM hải phòng
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thùy Dương
Mã sv : 120282
Lớp: QT1202k Ngành Kế toán – kiểm toán Trường đại học Dân Lập Hải Phòng
Nhận xét về ưu điểm và nhược điểm khóa luận:
Ưu điểm của bài khóa luận :
+ Về lý luận khóa luận: Đã nêu rất tốt và hệ thống được những vấn đề cơ bản vềnguyên vật liệu và công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu
Sổ tổng hợp chi tiết
NVL, CCDC
Sổ chi tiếtNVL,CCDC
Thẻ kho
Trang 19+ Về thực trạng: Phản ánh được thực trạng công tác tổ chức kế toán NVL cũngnhư việc quản lý sử dụng NVL tại công ty TNHH một thành viên Xi măng VICEMHải phòng và đã chứng minh bằng số liệu năm 2011 cho các lập luận đã nêu ra rất phùhợp
Sắp xếp các mục số liệu,bảng biểu rất hợp lý,các số liệu minh họa phản ánh đượctính chất của đề tài không có mâu thuẫn
Nhược điểm của bài khóa luận: Về việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế tại công
ty TNHH một thành viên Xi măng VICEM Hải phòng để đưa ra các nguyên nhân,phương pháp hoàn thiện NVL tại công ty chưa được tốt
2) Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
công ty cổ phần Đình Đô”
Thông tin về khóa luận:
Tên khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Đinh Đô
Sinh viên thực hiện : Vụ Thị Phương Thảo
Sắp xếp các mục số liệu,bảng biểu rất hợp lý,các số liệu minh họa phản ánh đượctính chất của đề tài không có mâu thuẫn
Nhược điểm:
Tuy vậy tác giả còn có một số nhược điểm về cơ sở lý luận bạn nêu quá dài, lanmang chưa biết cách cgon lọn tổng hợp kiến thức về đề tài nghiên cứu Giải phápnhằm góp ý hoàn thiện kế toán NVL thì chưa so sánh, đối chiếu giữa thực tế ở công tyvới chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hay lý luận liên quan Về phần đềxuất chưa có tính logic của các đề xuất
3) Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
công ty nội thất Hoàng Lâm”
Thông tin về khóa luận:
Trang 20 Tên khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty nội thất Hoàng Lâm
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hằng
Lớp: KIKT 415.Nghành Kế Toán – kiểm toán Trường Đại Học Ngoại Thương
Nhận xét về ưu điểm và nhược điểm khóa luận:
Ưu điểm:
Phần cơ sở lý luận: Tác giả đã nêu ra và biết chọn lọc những vấn đề cơ bản nhấtcần thiết cho đề tài của mình Phần nội dung này có sự liên kết chặt chẽ với phần thựctrạng và phần giải pháp hoàn thiện
Phần thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty nội thất HoàngLâm
+ Đã tổng quát được đặc điểm về tổ chức SXKD, tổ chức bộ máy quản lý và bộmáy kế toán
+Phần thực trạng: nội dung trình bày thể hiện đầy đủ các chủ đề theo đề tài đã chọn
- Cách sắp xếp các mục, số liệu, bẳng biểu, các ví dụ minh họa đã phán ánh được
tính chất của đề tài, không có mâu thuẫn
- Bài viết thể hiện được khả năng tổng hợp, khái quát vấn đề đã chọn trong đề
tài rất tốt
Nhược điểm:
Phần nhận xét và giải pháp nhằm góp ý hoàn thiện công tác kế toán nguyênvậtt liệu thì cũng chưa so sánh, đối chiếu giữa thực tế ở công ty thực tập với chuẩnmực kế toán Việt Nam chế độ kế toán Các giải pháp và nhận xát chưa logic vàchưa sát với thực
Trang 21TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này, khóa luận đi sâu nghiên cứu tổng quan về lý thuyết liên quanđến vấn đề kế toán nguyên vật liệu đối với các doanh nghiệp xây lắp nói chung Baogồm các đặc điểm của XDCB tác động tới kế toán nguyên vật liệu, lý thuyết về kháiniệm,yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán của nguyên vât liệu Khóa luận còn trìnhbày phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
Khóa luận cũng nghiên cứu nội dung hạch toán kế toán nhập, xuất nguyên vậtliệu theo phương pháp kê khai thường xuyên trong xây lắp bao gồm : Kế toán nhậpnguyên vật liệu và kế toán xuất nguyên vật liệu Trong kế toán nhập nguyên vật liệuthì phân tích các nội dung sau: tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, sơ
đồ kế toán Trong kế toán xuất nguyên vật liệu thì cũng phân tích các nội dung như kếtoán nhập nguyên vật liệu
Bên cạnh đó, khóa luận giới thiệu một số tài liệu, khóa luận có liên quan tới đềtài công tác kế toán nguyên vật liệu tại các công ty
Tất cả những vấn đề nghiên cứu trên đều được tóm tắt lý thuyết và đánh giá giátrị trong việc xác lập nội dung, đưa ra các giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện kế toánnguyên vật liệu tại Công ty cổ phần tổng công ty xây lắp dầu khí Nghệ An
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ
Tên giao dịch nước ngoài:
PETROVIETNAM - NGHEAN CONTRUCTION JOIN STOCK COMPANY
Số đăng ký kinh doanh: 2703000523 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp
Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
- Quyết định thành lập: Tháng 10 năm 2010
- Ngày thành lập: Tháng 10 năm 2010.
- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đ (Một trăm tỷ đồng chẵn./.)
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty là thành viên của tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, tiền thân làCông ty xây dựng số 1 Nghệ An Được thành lập 20/4/1961 và được tổ chức lại theochỉ thị 500/TTG của Thủ tướng chính phủ, quyết định số 4495/QĐ-UB của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân Tỉnh Nghệ An là một trong những đơn vị hàng đầu của ngành xâydựng Nghệ An Từ ngày 19/ 01/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hìnhthức Công ty cổ phần theo quyết định số: 284 /QĐ-UB-ĐMDN ngày 19/1/2005 củaUBND Tỉnh Nghệ An và đổi tên thành Công ty Cổ phần xây dựng và Đầu tư số 1Nghệ An Tháng 5 năm 2007 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tiếp nhận Công tylàm thành viên của Tập đoàn theo quyết định số: 2397/ QĐ-DKVN ngày 04 tháng 5
Trang 23năm 2007 và được đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần xây dựng Dầu khí Nghệ
An Đến tháng 10 năm 2010 được đổi tên thành Công ty cổ phần Tổng công ty xây lắpDầu khí Nghệ An
Các giai đoạn phát triển của Công ty:
- Năm 1961 – 1964 ngày đầu thành lập nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các trụ sởsau ngày hoà bình lập lại và những năm khôi phục kinh tế Công ty luôn hoàn thànhxuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, góp phần xây dựng kiến thiết lại Tỉnh nhà
- Năm 1965 – 1972 những năm chiến tranh phá hoại của Đế quốc mỹ, lúc nàymục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ giao thông và xây dựng các công trình quốcphòng góp phần tích cực vào cuộc kháng chiến cứu nước của dân tộc
- Năm 1973 – 1988 là thời điểm xây dựng mạnh mẽ thành phố Vinh, lực lượngCông ty đã phát triển nhanh, mạnh từ 1200 người đến 2600 người Nhiệm vụ chủ yếuđược UBND Tỉnh giao kế hoạch Pháp lệnh là đội quân chủ lực xây dựng thành phốVinh Công ty đảm nhiệm trên 70% khối lượng xây dựng, hàng năm xây dựng hàngtrăn ngàn m2 nhà ở, Khu nhà cao tầng Quang Trung và các công trình công cộng, vănhoá khác
- Năm 1988 – 1991 Chuyển sang cơ chế thị trường, công ty đã tổ chức sắp xếplại sản xuất, tinh giảm lực lượng và nhiệm vụ chủ yếu là: Tự xây dựng và thực hiện kếhoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, không ngừngnâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng nhiều sảnphẩm, công trình có chất lượng cao của xã hội, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn vàlàm tròn nghĩa vụ đối với nhân sách nhà nước, với địa phương, Bảo đảm giải quyết tốtviệc làm, đời sống cho CBCNV ngày càng ổn định và phát triển Công ty đã xây dựngnhiều công trình có chất lượng kỹ, mỹ thuật cao, tốc độ nhanh, đủ sức cạnh tranh trong
cơ chế mới, khách hàng ngày càng tín nhiệm Công ty làm ăn ngày càng có hiệu quả,lực lượng công nhân giảm nhưng doanh thu ngày càng tăng, bảo toàn và phát triểnđược vốn giao, bước đầu có tích luỹ Hai năm 1990 – 1991 Công ty đã đầu tư xâydựng cơ bản bằng nguồn vốn tự có để phục vụ sản xuất kinh doanh
- Từ năm 1991 đến 1996 Công ty Xây dựng số 1 Nghệ An luôn giữ vững truyềnthống là lá cờ đầu của Ngành xây dựng tỉnh nhà Đây là thời kỳ Công ty đã trưởngthành và phát triển một cách mạnh mẽ Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trìnhtrọng điểm về công nghiệp, văn hoá, giáo dục trong Tỉnh, đặc biệt là xây dựng Thànhphố Vinh trong thời kỳ đổi mới Công ty đã được Đảng nhà nước tặng Huân chươnglao động, huân chương chiến công và nhiều cờ, bằng khen của Chính phủ, Bộ xâydựng, UBND Tỉnh
Trang 24- Từ năm 1996 đến năm 2004: Tháng 12 năm 1996 Công ty được tổ chức lạitheo tinh thần Chỉ thị 500 / TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sổ hợp nhất 9 doanhnghiệp độc lập thuộc ngành xây dựng Nghệ An (gồm 4 công ty xây dựng và 5 đơn vịvật liệu) Từ tháng 3 năm 2001 Tỉnh và Ngành đã chỉ đạo tiếp tục tổ chức lại đối vớicác đơn vị thuộc Sở xây dựng Đối với Công ty xây dựng số 1 Nghệ An đi đôi với thựchiện công tác tổ chức cán bộ đối với bộ máy quản lý doanh nghiệp, thì UBND Tỉnh đãcho tách các đơn vị vật liệu thuộc công ty ra hoạt động độc lập để chuẩn bị cho chuyểnthể sở hữu Trên cơ sở đánh giá chấn chỉnh công tác quản lý sau 5 năm tổ chức lại sảnxuất (1996 – 2000) Công ty đã tiến hành chấn chỉnh công tác quản lý toàn diện, trong
đó tập trung xây dựng quy chế quản lý doanh nghiệp trên nề tảng của Quy chế cũ vàđựơc sửa đổi các điều khoản không phù hợp với cơ chế mới, nhất là công tác quản lýhoạt động tài chính, tích luỹ vốn và chính sách khuyến khích thu hút, ngoài ra đã thựchiện mở rộng thị trường, đa dạng hoá loại hình sản xuất, nghiên cứu để xây dựng dự ánđầu tư sản xuất với phương châm lấy hiệu quả làm mục tiêu, thực hiện rà soát và đầu
tư cho việc nâng cao chất lượng đối với đội ngũ lao động Nhờ những cố gắng trên nên
từ năm 2002, Công ty đã thực hiện giá trị sản lượng tăng 150% so với cùng kỳ của cácnăm trước Tháng 4 năm 2004 UBND Tỉnh đã có quyết định thực hiện cổ phần hoá đốivới công ty xây dựng số 1 Nghệ An Thực hiện quyết định nói trên, Công ty đã đề nghịUBND Tỉnh thành lập Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp và đã thành lập Ban đổimới quản lý tại các xí nghiệp, cùng với 2 tiểu ban nghiệp vụ là tiểu ban xác định giá trịdoanh nghiệp và tiểu ban tuyên truyền
- Từ tháng 4 năm 2004 đến tháng 4 năm 2007 Công thực hiện cổ phần hoá vớitên gọi Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư số 1 Nghệ An Trong hơn 2 năm Công tyhoạt động theo hình thức công ty cổ phần với 100% vốn của Cổ đông, Công ty nộpngân sách hơn 3,2 tỷ đồng, hàng năm sản lượng thực hiện 80 tỷ đồng, lãi ròng gần 3,5
tỷ đồng Số lượng CBCNV của Công ty là 450 người trong biên chế, hợp đồng côngnhân thợ bậc cao thường xuyên 500 công nhân
- Ngày 12/4/2007 Hội đồng quản trị Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam raNghị Quyết số 1104 NQ-DKVN về việc chấp thuận việc gia nhập Tập đoàn và đầu tưvốn vào Công ty CP xây dựng và đầu tư số 1 Nghệ An Ngày 04/05/2007 Tập đoàndầu khí quốc gia việt Nam ban hành Quyết định số 2397 về việc tiếp nhận Công ty CPxây dựng và đầu tư số 1 Nghệ An làm đơn vị thành viên của Tập đoàn, và ngày16/5/2007 Tập đoàn dầu khí Việt Nam tổ chức lễ tiếp nhận Công ty làm đơn vị thànhviên của Tập đoàn
- Ngày 06/6/2007 Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông thông qua Điều lệ về
tổ chức và hoạt động, bầu ban lãnh đạo mới của Công ty Hiện nay Công ty có số vốnđiều lệ là 100 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn dầu khí Việt Nam đóng góp cổ phần chi phối
= 51%, CBCNV trong công ty = 44,44% và Công ty CP Sông đà 2 đóng góp 4,56%;
Trang 25vốn lưu động bổ sung là 20 tỷ đồng Để nâng cao năng lực hoạt động, trong năm 2007Tập đoàn Dầu khí đã phê duyệt cho Công ty thực hiện dự án đầu tư máy móc thiết bịthi công trị giá 80,5 tỷ đồng Công ty đang đầu tư một số dự án: Khu thương mại caotầng tại trụ sở văn phòng Công ty số 7 Quang Trung -TP Vinh, Khu công nghiệpHoàng Mai, Khu công nghiệp nhỏ Hưng Đông, Dự án Mỏ đá núi Voi ThanhChương…Tham gia đầu tư vốn theo phương thức góp vốn cổ phần và tham gia thicông công trình thuỷ điện Hủa Na, Thuỷ điện Thác Muối Thanh Chương và một số dự
án khác Đến tháng 10 năm 2010 được đổi tên thành Công ty cổ phần Tổng công tyxây lắp Dầu khí Nghệ An
- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu đô thị, thuỷ điện, dân dụng, công
nghiệp, giao thông, công trình thuỷ, điện năng, công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Tư vấn lập Dự án đầu tư xây dựng;
- Tư vấn thiết kế các công trình: dân dụng, công nghiệp;
- Tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án;
- Tư vấn giám sát thi công các công trình: dân dụng, công nghiệp;
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; Trang trí nội thất công trình
xây dựng;
- Kinh doanh xăng dầu;
- Dịch vụ công nghệ thông tin;
- Đào tạo nghề ngắn hạn; Dịch vụ cung ứng lao động cho các doanh nghiệp xuất
khẩu lao động;
- Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản (đá, cát, sỏi, quặng các loại …).
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 26Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy quản lý
(Nguồn: Lấy tại phòng tổ chức nhân sự)
Trang 27b Chức năng và nhiệm vụ vủa từng phòng ban
Hội đồng Quản trị Công ty gồm 05 thành viên:
Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Là người đứng đầu Công ty và chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Nhà nước về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Có trách nhiệm triệu tập và chủ toạ Đại hội đồng cổ đông và các cuộc họp củaHội đồng Quản trị
Có trách nhiệm đảm bảo việc Hội đồng Quản trị gửi báo cáo tài chính hàng năm,báo cáo hoạt động của Công ty, báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra của Hội đồngQuản trị cho các cổ đông tại Đại hội cổ đông
Ban Tổng Giám đốc gồm 03 thành viên: Công ty có 01 Tổng Giám đốc và 04 Phó
Tổng Giám đốc điều hành và 01 Kế toán trưởng do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm
- Tổng Giám đốc điều hành: Là người được Hội đồng Quản trị bổ nhiệm chịu trách
nhiệm thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng Quản trị về kế hoạch sản xuất kinhdoanh và đầu tư Ký kết các hợp đồng về tài chính và thương mại Kiến nghị số lượnglao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoảnkhác liên quan đến hợp đồng lao động …
- Các Phó Tổng Giám đốc điều hành: Có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Giám
đốc và chỉ đạo các bộ phận được Tổng Giám đốc uỷ quyền
Ban Kiểm soát: Có trách nhiệm đề xuất lựa chọn kiểm toán độc lập Kiểm tra các báo
cáo tài chính hàng quý, hàng năm trước khi đệ trình lên Hội đồng Quản trị
Các phòng ban chức năng:
- Phòng Tổ chức nhân sự + hành chính tổng hợp: Là phòng nghiệp vụ có chức
năng tham mưu giúp việc cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc trong việcsắp xếp, tổ chức bộ máy, quản lý lao động và thực hiện chế độ chính sách đối vớingười lao động, thực hiện nhiệm vụ hành chính quản trị phục vụ nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của Công ty Nghiên cứu tổ chức sản xuất, quản lý thực hiện cácmặt về tiền lương trong toàn Công ty
- Phòng Tài chính Kế toán:
Tổ chức vốn, quản lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có Huy động, bổsung, tổ chức sử dụng và điều hành các nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty một cách có hiệu quả Bổ sung vốn để thực hiện tái đầutư
Trang 28Phân phối các nguồn vốn tài chính bao gồm phân phối sử dụng vón và quỹ củaCông ty, phân phối thu nhập của Công ty thành các quỹ theo đúng quy định của Nhànước, của Công ty.
Kiểm tra tài chính nhằm kiểm tra hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm tra việcthực hiện các nghĩa vụ với ngân sách, với cấp trên và bảo đảm lợi ích của người laođộng
Tổ chức bộ máy kế toán từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc nhằm thực hiệnviệc ghi chép tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, quá trình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong toàn Côngty
Tổng hợp chi phí phân tích hoạt động tài chính, đánh giá thực chất các chỉ tiêukinh tế tài chính nhằm cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, phục vụ công tác lập, theo dõi việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho côngtác thống kê và thông tin kinh tế
Thực hiện việc thanh tra, kiểm soát việc ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế tài chính, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thuchi tài chính, kế toán thu nộp thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tàisản, vật tư, tiền vốn Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ,chính sách về kinh tế tài chính của Nhà nước
- Phòng Kế hoạch: Là phòng chức năng tham mưu giúp việc cho Lãnh đạo Công ty
trong công tác kinh tế kế hoạch, quản lý đấu thầu, mua sắm vật tư, công tác phát triểnthị trường và quản lý thương hiệu
- Phòng Kỹ thuật và an toàn: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Lãnh đạo Công ty
trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh về các mặt: Quản lý chất lượng, kỹthuật, kế hoạch sản xuất, tiến độ thi công các công trình, khối lượng thi công và thanhquyết toán công trình theo đúng quy trình, quy phạm trong XDCB của Nhà nước,Tổng Công ty và các cam kết khác của Công ty
- Phòng thiết bị: Là phòng có trách nhiệm quản lý chung các thiết bị, thực hiện công
việc hường dẫn, kiểm tra giám sát, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện quy chếtuỳ theo nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn của Công ty
Là phòng đưa ra khung hoạt động thống nhất về An toàn Bảo hộ lao động trongtoàn Công ty, phân định rõ trách nhiệm quyền hạn giữa các tuyến quản lý điều hành
và người lao động
- Ban Quản lý dự án: Chịu trách nhiệm nghiên cứu cơ chế chính sách pháp luật của
Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng
Trang 29Trực tiếp làm việc vơi cơ quan chức năng có thẩm quyền để hoàn tất các thủ tục
về đầu tư dự án
Tiến hành thực hiện các công việc cần thiết từ khi Dự án bắt đầu cho đến khi dự
án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.Quản lý hoặc tham gia quản lý, tham mưuvận hành khai thác các Dự án.Lưu trữ hồ sơ Dự án………
Ngoài các phòng ban chức năng trên Công ty còn có các Xí nghiệp và đơn vịthành viên trực thuộc
2.1.4 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY LẮP DẦU KHÍ NGHỆ AN qua 2 năm
từ 2009 – 2010
a Tình hình lao động
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, và nó cũng là một yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đếncon người Vì vậy việc phân tích lao động và tiền lương có một ý nghĩa to lớn cả vềmặt kinh tế lẫn xã hội Trong thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp tình trạng sử dụng laođộng trong các doanh nghiệp là đãng phí và kém hiệu quả, biểu hiện ở năng suất laođộng thấp, biên chế lao động tăng quá mức, kết cấu lao động bất hợp lý,chế độ tiềnlương nặng tính bao cấp và bình quân Chính vì thế không khuyến khích được cảngười lao động lẫn doanh nghiệp quan tâm tới hiệu quả sử dụng sức lao động Chính
vì tính hiệu quả kinh tế chưa được đặt đúng vị trí cần thiết, nên những kết quả về mặtkinh tế xã hội cũng đạt được rất ít hoặc không thực tế Chính sách kinh tế đổi mớitrong những năm qua đã rất coi trọng việc phân tích tích hình sử dụng lao động - tiềnlương, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp và toàn bộnền kinh tế quốc dân
Bảng2.1: Tình hình sử dụng lao động qua 2 năm
Tươngđối(%)
2009 2010
Tuyết đối Tương
Trang 30Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng: Cơ cấu lao động năm 2009 có sự thay đổiđáng kể so với năm 2010 Tổng số lao động của Công ty năm 2010 tăng 374 người sovới năm 2009, tương ứng tăng 89,68% Trong đó:
Về mặt trình độ
- Lao động nam có trình độ đại học năm 2010 tăng 95 người tương ứng tăng
73% so với năm 2009, lao động nam có trình độ cao đẳng năm 2011 là tăng 16 ngườitương ứng tăng 8 % so với năm 2009 Tương tự, lao động nam có trình độ trung cấpkhông tăng
Qua đó ta thấy công ty còn còn tuyển các lao động nam ở trinh độ trung cấpnuwx ma chỉ tuyển lao động nam có trình độ cao đẳng và đại học nhất là trình độ đạihọc từ đó ta hiểu được công ty đang phát triển và cần trinh độ chuyên môn cao thì mớiđáp ứng được nhu cầu cùng phát triển với công ty
- Lao động nữ có trình độ đại học năm 2010 tăng 28 người tương ứng tăng 22%
so với năm 2009, lao động nữ có trình độ cao đẳng năm 2011 là tăng 14 người tươngứng tăng 819,7% so với năm 2009 Tương tự, lao động nữ có trình độ trung cấp tănglên 28 ngườ tương ứng với 40%
Về mặt giới tính
Giới tính nam năm năm 2009 có 396 người ( chiểm 64%) và nữ thì chỉ có 214(chiểm 36%) người năm 2010 nam có 507( chiểm 65%) người và nữ có 284 chiếm35%) người do đặc thù kinh doanh của công ty là sử dụng chủ yếu lao động bằngchân tay nên tuyển lao đông nam nhiều hơn lao động nữ
( Nguồn: Số liệu lấy từ bảng cân đối kế toán năm 2009, 2010 từ P.Kế toán)
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy :
Trang 31+ Về tài sản:
- Tổng tài sản năm 2010 tăng 37,42% so với năm 2009 Về số tuyệt đối tăng1,422,481,000 nghìn đồng Trong đó TSDH tăng với tốc độ nhanh hơn so với TSNH Điều này cho thấy nguồn vốn của công ty tập trung đầu tư vào tài sản dài hạn Cụ thểtăng 757,306,000 nghìn đồng tương ứng 59,86% Ở đây chưa có sự tương thích phùhợp Đối với một Công ty sản xuất và kinh doanh như Công ty cổ phần tổng công tyxây lắp dầu khí Nghệ An nên tăng TSDH để đầu tư vào NVL, CCDC, TSCĐ, trangthiết bị đảm bảo về kĩ thuật cho các các bộ phận sản xuất có chất lượng tốt hơn
- Tài sản ngắn hạn tăng 665,175,000 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng28,12% TSNH tăng là do các khoản phải thu khách hàng tăng
Tóm lại sự tăng lên của tổng tài sản là do sự tăng lên của TSNH và TSDH trong
đó đóng vai trò quan trọng là sự gia tăng của các khoản phải thu, chứng tỏ DN đã hoànthành được và bán được nhiều xi măng, đá, cát trộn trong năm Tuy nhiên điều nàycũng chứng tỏ DN bị chiếm dụng vốn tăng
+ về nguồn vốn:
- Quy mô vốn của công ty cũng tăng so với năm trước Cụ thể nguồn vốn tăng37,42% Về số tuyệt đối tăng 1,422,481,000 nghìn đồng- Vốn chủ sở hữu tăng nhưngvới tốc độ không cao Chỉ tăng 17,90% về số tuyệt đối tăng 102,478,000 nghìn đồng Qua đó ta nhận thấy sự tăng lên của tổng nguồn vốn chủ yểu là Nợ phải trả tăngvới tốc độ nhanh Điều này cũng phù hợp với một công ty mới thành lập Các khoản
nợ có thể là khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản vay
Với tình hình tài chính biến động như thế không có gì đáng lo Tuy nhiên công tynên huy động nguồn vốn, tăng vốn chủ sở hữu cao hơn nữa, giảm các khoản nợ phải trả
c Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.3: Tổng hợp số liệu tài chính 2 năm 2009, 2010
Đơn vị tính: 1000 đồng
Tuyết đối Tỷ lệ
(%)
1 Doanh thu thực hiện 274.300.000 800.791.038 526.491.038 29,19
2 Lợi nhuận trước thuế 30.460.000 100.912.345 70.452.345 33,13
3 Lợi nhuận sau thuế 22.850.000 75.684.265 52.834.265 33,12
4 Vốn lưu động BQ năm 223.720.000 600.000.000 376.280.000 26,81
Trang 325 Gtrị TSCĐ BQ năm 110.456.225 140.000.000 29.543.775 12,67
7 Tổng CPSX trong năm 234.840.000 699.878.684 465.038.684 29,80
(Nguồn: Lấy tại phòng tài chính của công ty)
Qua biểu kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy tổng tài sản của Công ty đầu tưnhiều nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Các chỉ tiêu về lợinhuận, doanh thu, số lao động cũng được tăng lên theo hàng năm Doanh thu năm
2009 là 274.300.000.000 đồng đến năm 2010 tăng lên 800.791.038.000 đồng (tươngđương tăng khoảng 29,19%) Và kéo theo lợi nhuận cũng tăng vượt bậc Tổng số laođộng cũng không ngừng được bổ sung, tính từ năm 2009 đến 2010 thì tổng số lao độngcủa Công ty đã tăng thêm 181 lao động Điều đó cho thấy Tổng công ty Xây lắp Dầukhí Nghệ an đang từng bước khẳng định thương hiệu và chiểm lĩnh thị trường xây lắptrên địa bàn Bắc Trung Bộ với những công trình trọng điểm quy mô lớn nhiều thể loạicông trình
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.5: Bộ máy Kế toán của Công ty
b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán như sau:
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán và chịu trách nhiệm về
nghiệp vụ kế toán, chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Công ty và trước pháp luật
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toántổng hợp
Kế toán thuế
Kế toán thanh toán công nợ
Kế toán vật tư tài sản
Kế toán
quỹ
Kế toán ngân hàng
Kế toángiá thành
Trang 33Tham mưu cho Tổng Giám đốc về một số phần việc quản lý có liên quan (phổbiến chế độ kế toán …), kiểm tra các thông tin tài chính, tổ chức phân tích hoạt độngkinh tế, tính toán có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và có các biện pháp bảo vệ,
sử dụng tài sản có hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi
được kế toán chi tiết kiểm tra, ghi sổ chi tiết, Kế toán trưởng phê duyệt về tính đúngđắn của chế độ chứng từ kế toán thì được chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ biểutổng hợp Lập Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, giá thành công trình và lậpBáo cáo tài chính về tình hình sản xuất của Công ty
- Kế toán vật tư, tài sản: Là kế toán phần hành theo dõi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh về sự biến động của vật tư, tài sản tại Công ty Kiểm tra ghi chép trước khichuyển chứng từ cho Kế toán trưởng duyệt Lập các biểu báo cáo và ghi sổ theo dõichi tiết
- Kế toán thanh toán công nợ: Có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ phát sinh
về nghiệp vụ thanh toán, theo dõi tình hình biến động của vốn lưu động như tiền mặt,thanh toán các khoản công nợ Lập các biểu chi tiết, ghi sổ chi tiết theo dõi cho từngđối tượng phát sinh tại Công ty Lập báo cáo chi tiết phục vụ cho quản lý của Công tykhi cần thiết theo yêu cầu của Kế toán trưởng và Tổng Giám đốc
- Kế toán ngân hàng: Có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi các chứng từ phát
sinh và tình hình biến động về các khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty Lậpbáo cáo chi tiết phục vụ cho quản lý theo yêu cầu của Kế toán trưởng và TổngGiám đốc
- Kế toán thuế: Là người chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra các chứng từ phát
sinh về các khoản trích nộp ngân sách nhà nước Lập báo cáo chi tiết phục vụ Lãnhđạo Công ty khi có yêu cầu
- Kế toán giá thành: Là người chịu trách nhiệm tập hợp các chi phí để tính giá
thành sản phẩm của các công trình Số liệu, chứng từ được thu thập từ các Đội sảnxuất sau đó được tập hợp tại Công ty và tính giá thành sản phẩm cho mỗi công trìnhxây dựng
- Kế toán quỹ: Là người quản lý sự biến động của các khoản tiền mặt của Xí
nghiệp tại bất cứ thời điểm nào, thu chi quỹ tiền mặt đầy đủ chứng từ hợp lệ Hàngngày thủ quỹ phải báo cáo tình hình tăng giảm tồn quỹ cho Kế toán trưởng biết
Do quy mô của Công ty không lớn nên bộ máy kế toán được sử dụng theo hìnhthức tập trung Mọi thông tin, chứng từ kế toán đều tập trung về phòng Tài chính kếtoán của Công ty để xử lý Các công trình nhận thầu ở các địa bàn xa thì giao cho