1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ KINH NGHIỆM THIẾT KẾ, LỰA CHỌN CẤP PHỐI CHỐNG HẰN LÚN, NỨT VỠ BÊ TƠNG NHỰA NĨNG

115 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 8,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN QUANG PHÚC CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC 2 Lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa BTN không thích hợp, loại nhựa không đảm bảo độ cứng; Cốt liệu tròn cạnh; Quá nhiều nhựa và/hoặc bột k

Trang 1

MỘT SỐ KINH NGHIỆM

THIẾT KẾ, LỰA CHỌN CẤP PHỐI

CHỐNG HẰN LÚN, NỨT VỠ BÊ TÔNG

NHỰA NÓNG

Trang 2

TRƯỞNG PHÒNG THÍ NGHIỆM-KIỂM ĐỊNH TRỌNG ĐIỂM UTC-

CIENCO4

nguyenquangphuc@utc.edu.vn

Trang 3

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

BTN

5 KIỂM ĐỊNH THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA

4 KINH NGHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

3 KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA

2 KINH NGHIỆM CÔNG TÁC LỰA CHỌN VẬT LIỆU

1 CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN

6 THẢO LUẬN NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG

Trang 4

GIỚI THIỆU CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH

KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN

PHẦN THỨ 1

1 Quyết định 858/QĐ-BGTVT , ngày 26/3/2014 Ban hành

Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật

hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế

và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các

tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn

2 Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT , ngày 29/4/2014 về việc

Ban hành Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu

vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị

Wheel tracking

3 Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT , ngày 28/7/2014 quy định

về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông

Trang 5

I QUYẾT ĐỊNH 858/QĐ-BGTVT

Trang 7

CỠ HẠT DANH ĐỊNH THIẾT KẾ

Trang 9

Cấp phối BTNCT12,5

Trang 10

Cấp phối BTNCT19

Trang 11

Cấp phối BTNCT25(ATB25)

Trang 12

II QUYẾT ĐỊNH 1617/QĐ-BGTVT

Trang 13

Phân loại thí nghiệm bê tông nhựa

Trang 14

BiÕn d¹ng

Nøt mái

vµ ph¸ ho¹i líp mãng MÆt ®-êng ban ®Çu

a) Sơ đồ mặt cắt ngang lún vệt bánh kết cấu

c) Lún vệt bánh do nền đường

Trang 15

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

1 Lún vệt bánh kết cấu - Structural Rutting:

Nhận biết lún vệt bánh kết cấu qua 2 đặc điểm

chính là lún trên phạm vi rộng và không tạo thành

rõ rệt các mô dồn nhựa sang hai bên so với loại

lún vệt bánh do chảy dẻo lớp BTN.

Nguyên nhân do tải trọng nặng trùng phục, thiết

kế kết cấu không đúng, lựa chọn vật liệu và thông

số thiết kế không phù hợp, thi công không đảm

bảo, do nền đường và các lớp móng yếu, thoát

nước trong kết cấu không tốt

Trang 16

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

MÆt ®-êng ban ®Çu

NÒn ®-êng C¸c líp mãng C¸c líp mÆt BTN

Trang 17

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

2 Lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa

BTN không thích hợp, loại nhựa không đảm bảo

độ cứng; Cốt liệu tròn cạnh; Quá nhiều nhựa

và/hoặc bột khoáng; Độ rỗng cốt liệu VMA thấp;

Độ rỗng dư Va quá nhỏ

 Sức chống cắt BTN kém

tăng tốc giảm tốc, hãm phanh.

* Những nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ rõ lún chảy

Như vậy trong khoảng này cần thiết kế các lớp

BTN hợp lý để chống lại biến dạng dẻo.

Trang 18

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

MÆt ®-êng ban ®Çu

NÒn ®-êng C¸c líp mãng C¸c líp mÆt BTN

Trang 19

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

CÁC DẠNG BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

3 Lún lớp mặt bê tông nhựa

và nhiều bụi, lớp BTN bị nguội nhanh vào

mùa lạnh không đảm bảo nhiệt độ đầm nén dẫn đến độ chặt không đủ.

Lún

vật liệu

Trang 20

THÍ NGHIỆM LÚN VỆT BÁNH WHEEL TRACKING

CÁC LOẠI THÍ NGHIỆM LÚN VỆT BÁNH

1 Thí nghiệm Hamburg Wheel Tracking

2 Thí nghiệm French Rutting Tester

3 Thí nghiệm Asphalt Pavement Analyzer

Trang 21

2 Thí nghiệm Hot bin , nên thí nghiệm cold

bin và thí nghiệm đánh giá sau khi thi công

3 Có 3 phương pháp: A ; B; C

4 Mẫu thử được chế bị trong phòng hoặc

khoan lấy về từ hiện trường, có dạng tấm

hình chữ nhật hoặc hình trụ tròn.

Trang 22

 quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong

môi trường nước và điểm bong màng nhựa

Sử

 dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe

và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe

AASHTO T324-2011

EN 12697 - 22 TEX 242-F

Trang 23

ĐIỂM BONG MÀNG NHỰA (DỰ THẢO)

BÊ TÔNG NHỰA CHẶT THÔNG THƯỜNG SAU

BÊ TÔNG NHỰA POLIME SAU

2 30.000 LẦN TÁC DỤNG

Bang California: Thí nghiệm cho ngày đầu tiên và cứ 1 lần cho mỗi 10.000 tấn

tối đa 7 ngày sau phải báo cáo kết quả thí nghiệm

Trang 24

III THÔNG TƯ 27/2014/TT-BGTVT

Trang 25

1 Phân loại nhựa đường theo độ kim lún

Ưu điểm : Kinh phí thấp, đơn giản, dễ áp dụng, các nhân viên và cán bộ vật liệu ở Việt Nam đã quen với qui trình

thí nghiệm và phương pháp thí nghiệm.

Nhược điểm :

khác nhau Có thể các loại nhựa đường có các chỉ tiêu

cơ lý khác nhau nhưng vẫn được xếp chung vào một

nhóm;

án do vậy khó kiểm soát được tính nhạy cảm về nhiệt độ của hỗn hợp BTN;

làm việc, lượng giao thông thiết kế “Tổng tải trọng trục

xe tích lũy trong giai đoạn thiết kế” và tốc độ của

phương tiện tham gia giao thông

Trang 26

2 Phân loại nhựa đường theo độ nhớt

Ưu điểm

nhiệt độ của bitum cả ở nhiệt độ mặt đường trong khai thác.

Nhược điểm

- Chưa xem xét tới điều kiện địa lý, môi

trường của khu vực xây dựng

- Chưa xem xét tới ảnh hưởng của lượng

giao thông thiết kế cũng như tốc độ dòng xe

Trang 27

3 Phân loại nhựa đường theo PG

Ưu điểm : Lựa chọn được loại bitum phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án trên các phương diện

“điều kiện địa lý, khí hậu, lượng giao thông thiết

kế, và tốc độ của dòng giao thông”

Nhược điểm :

đắt tiền, phương pháp thí nghiệm mới nên cần có kinh phí và thời gian đào tạo cho các kỹ sư vật

liệu/thí nghiệm viên;

chọn nhiệt độ mặt đường thiết kế, yêu cầu dữ liệu

sử dụng phải có thời gian quan trắc dài, tổi thiểu

là 20 năm quan trắc

Trang 28

28PHÂN LOẠI NHỰA THEO PG

Trang 29

Điều chỉnh mác nhựa theo ESAL, V

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Điều chỉnh mác nhựa theo điều kiện giao thông

Tiêu chuẩn Chậm Đứng yên

Lưu lượng xe thiết kế, triệu ESAL/làn Dòng giao thông

Lưu lượng xe được quy đổi về trục đơn 18kip tích lũy trong thời gian 20năm tính cho 1 làn xe

Dòng tiêu chuẩn khi tốc độ trung bình ≥70km/h;

Dòng chậm khi tốc độ từ 20 đến 70 km/h;

Dòng đứng yên khi tốc độ nhỏ hơn 20km/h

Trang 30

Tương quan PG ~ Pen

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Tương quan giữa các mác nhựa ở Nam Phi [14]

5 MẪU NHỰA 60/70 VIỆT NAM ĐỀU ĐẠT PG64-16

Trang 31

PHÂN LOẠI NHỰA ĐƯỜNG Ở MỸ

Các vùng của Mỹ sử dụng nhựa PG70-10

Trang 32

LỰA CHỌN LOẠI NHỰA CHO ĐƯỜNG

VÙNG KHÍ HẬU NÓNG

Các vùng của Mỹ sử dụng nhựa PG76-10

Trang 33

LỰA CHỌN LOẠI NHỰA CHO ĐƯỜNG

VÙNG KHÍ HẬU NÓNG

Các vùng của Mỹ sử dụng nhựa PG64-xx

Trang 34

Bản đồ nhiệt độ mặt đường

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

R=98%

Trang 35

Bản đồ nhiệt độ mặt đường

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

R=50%

Trang 36

Ảnh hưởng của Paraphin

Paraphin trong bitum làm giảm khả năng

nhiệt độ, khi hàm lượng paraphin tăng thì

nhiệt độ hóa mềm của bitum tăng lên tính

ổn định nhiệt độ cao giảm đi

Paraphin theo TCVN

Trang 37

THÔNG TƯ 27/2014/BGTVT NHỰA ĐƯỜNG

Trang 38

THÔNG TƯ 27/2014/BGTVT NHỰA ĐƯỜNG

Trang 39

Sử dụng phụ gia polyme

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Điều kiện sử dụng phụ gia

Mô hình thêm phụ gia

5 - 10s

Trang 40

SBS: phụ gia gốc copolymer, cấu trúc

mạch thẳng , màu trắng, dạng hạt,

được trộn trực tiếp với cốt liệu nóng

tại trạm trộn BTN có tác dụng tăng khả

năng kháng “hằn lún vệt bánh xe” của

hỗn hợp bê tông nhựa

CÓ NHIỀU LOẠI SBS CHO CÁC

Trang 41

Trộn phụ gia tại trạm

Trang 42

Công nghệ trộn SBS với nhựa tại trạm

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Trang 43

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN VẬT LIỆU SẢN

XUẤT BÊ TÔNG NHỰA NÓNG

PHẦN THỨ 2

CỐT LIỆU THÔ 1.

CỐT LIỆU MỊN 2.

BỘT KHOÁNG 3.

NHỰA ĐƯỜNG 4.

Trang 44

CÁC BIỆN PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG

CHỐNG LÚN VỆT BÁNH

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

 Thiết kế lại hỗn hợp bê tông nhựa .

 Thay đổi các loại cốt liệu

 Thay đổi cấp phối cốt liệu  QĐ 858/BGTVT

 Sử dụng các loại phụ gia cải thiện chất lượng

 Thay đổi mác nhựa cao hơn

Trang 45

CÁC BIỆN PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG

CHỐNG LÚN VỆT BÁNH

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Trang 46

Cỡ hạt* Tăng cỡ hạt lớn nhất Tăng

2 Nhựa đường Độ cứng Tăng Tăng

3 Hỗn hợp bê

tông nhựa

Hàm lượng nhựa Tăng Giảm

Độ rỗng dư* Tăng Giảm

Độ rỗng cốt liệu* Tăng Giảm

4 Điều kiện tải

Trang 47

Nghiền VSI

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Trang 48

Nghiền VSI

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Trang 49

Diabase Tốt Trung bình Xem xét Tốt Tốt Tốt Tốt

Peridite Tốt Trung bình Xem xét Tốt Tốt Tốt Tốt

Gneiss, diệp thạch Tốt Tốt Tốt Tốt Trung bình Tốt Tốt

Quartzite Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Trung bình Cẩm thạch-Marble Trung bình Tốt Tốt Tốt Tốt Trung bình Trung bình Serpentine Trung bình Trung bình Tốt TB-Kém Tốt Tốt Tốt

Amphibolite Tốt Tốt Tốt Tốt Trung bình Trung bình Slate Tốt Tốt Tốt Kém Tốt Trung bình Trung bình

Đá vôi/dolomite Tốt Trung bình Tốt Tốt Kém Tốt Kém

Đá cát kết Trung bình Trung bình Tốt Tốt Trung bình Tốt Tốt

Đá phiến silic-Chert Kém Kém Trung bình Tốt Kém Tốt Tốt

Cuội kết Trung bình Trung bình Tốt Tốt

Đá phiến sét-Shale Kém Kém Kém Tốt Kém Trung bình Trung bình

Đá macma, đá núi lửa

Đá biến chất

Đá trầm tích

Trang 50

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Phân loại đá theo tích điện bề mặt

Trang 51

TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG DÍNH BÁM

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

(Cách 1) (Cách 2) (Cách 3)

Cho Tough Fix vào xe ch ở Asphalt,

đợi sau 30phút tiến hành bơm Asphalt

Nhựa đường 60/80 Nhựa đường cải thiện loại 2

Trang 52

Làm già hóa nhựa nhanh trong hỗn hợp ít nhựa; Chất lượng không đều

Xỉ nghiền Giá thấp Tính chất phụ thuộc vào

nguồn gốcBụi thu hồi Giá thấp; Sẵn có Chất lượng không đều; Lẫn

nhiều sét

Trang 54

Bụi thu hồi khi gặp nước

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Trang 55

và cắt khô hiện trường

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Trang 56

Bổ sung thí nghiệm bột khoáng

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Tiêu chuẩn 22 TCN 249-98 có quy định: Độ rỗng (% thể tích); Độ nở của

mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa (%); Khả năng hút nhựa

của bột khoáng (lượng bột khoáng có thể hút hết 15g bitum mác 60/70);

Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng (hiệu số nhiệt độ mềm của vữa nhựa (tỷ lệ bột khoáng/ nhựa đường theo khối lượng, với nhiệt độ mềm

Trang 57

Khảo sát nhà máy nhựa KBC-Malaysia

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

Trang 59

1 Cắt động lưu biến DSR

2 Tủ hóa già RTFO

3 Bình hóa già PAV

Trang 60

KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỖN HỢP

BÊ TÔNG NHỰA NÓNG

PHẦN THỨ 3

CÁC MỤC TIÊU THIẾT KẾ

ĐẢM BẢO CHỐNG LẠI BIẾN DẠNG KHÔNG HỒI PHỤC

ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG KHÁNG MỎI

CƯỜNG ĐỘ CHỐNG NỨT Ở NHIỆT ĐỘ THẤP

KHẢ NĂNG CHỐNG LẠI HƯ HỎNG DO NHIỆT, ĐỘ ẨM

KHẢ NĂNG CHỐNG TRƯỢT CỦA MẶT ĐƯỜNG

KHẢ NĂNG LINH ĐỘNG, TÍNH DỄ THI CÔNG

Trang 61

Nguyên tắc chung

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

KHẢ NĂNG CHỐNG MỎI, BONG TRÓC

?

Trang 62

CÁC DẠNG PHÁ HOẠI CHÍNH

Sớm

• Nghiêm

• trọng

HLVBX

Thấm Bong bật Phá hoại

NỨT

Trang 64

PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN CHỐNG CẮT BTN

Trang 65

XÔ TRƯỢT, NỨT TRƯỢT, MẤT VẬT LIỆU, CHẢY NHỰA

Trang 66

NỨT, THẤM NƯỚC, BONG BẬT

Trang 67

NỨT MỎI, NỨT PHẢN ÁNH, Ổ GÀ

Trang 68

NỨT : TOP-DOWN FATIGUE

Trang 69

NỨT : TOP-DOWN FATIGUE

Trang 70

NỨT : TOP-DOWN FATIGUE

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHẮC PHỤC

Phân tầng Máy rải, đầm nén

Áp lực tiếp xúc lớn Kiểm soát tải trọng xe

Cấp phối quá thô, ít nhựa,

nhựa quá cứng, lão hóa

Điều chỉnh cấp phối, tăng hàm lượng nhựa, hạn chế nhựa

quá cứng Tải trọng nặng, nhiệt độ mặt

đường cao và dao động lớn

Kiểm soát tải trọng, chọn cấp phối và loại nhựa thích hợp Khả năng kháng ẩm, chống

Trang 71

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

NGUYÊN TẮC CHUNG THIẾT KẾ

Hỗn hợp bê tông nhựa được thiết kế nhằm tạo nên một mặt

đường có đủ cường độ, ổn định trong quá trình khai thác phải thoả mãn 2 yếu tố cơ bản sau:

1 Yếu tố về đặc tính thể tích : Các chỉ tiêu Va, VMA, VFA

Các giá trị này phải nằm trong giới hạn quy định đảm bảo lớp bê tông nhựa có khả năng chống biến dạng, chống

chảy nhựa dưới tác động của tải trọng xe và yếu tố nhiệt

độ môi trường, hạn chế sự xâm nhập của nước vào hỗn

hợp trong quá trình khai thác.

2 Yếu tố về đặc tính cơ học : Các chỉ tiêu liên quan đến

chất lượng cốt liệu và các chỉ tiêu liên quan đến cường độ của hỗn hợp bê tông nhựa sau khi đầm nén (độ ổn định,

độ dẻo) nhằm đảm bảo cho kết cấu lớp bê tông nhựa có

đủ cường độ sau khi xây dựng.

Trang 72

Phương pháp Marshall

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

1 Nguyên tắc thiết kế hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall:

Nhằm mục đích tìm ra hàm lượng nhựa tối ưu ứng với hỗn hợp cốt liệu đãchọn Phải tuân thủ các yêu cầu sau:

• Tất cả các vật liệu sử dụng (đá dăm, cát, bột khoáng, nhựa đường) đềuphải thoả mãn các chỉ tiêu cơ lý theo quy định của Tiêu chuẩn

• Đường cong cấp phối của hỗn hợp cốt liệu sau khi phối trộn phải nằmtrong giới hạn của đường bao cấp phối quy định tại Tiêu chuẩn

• Hàm lượng nhựa tối ưu lựa chọn phải thỏa mãn các chỉ tiêu liên quanđến đặc tính thể tích (Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt liệu ), các chỉ tiêu thínghiệm theo Marshall (độ ổn định, độ dẻo ) và các chỉ tiêu bổ sung nếu

có theo quy định của Tiêu chuẩn

Trang 73

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

NHỮNG ƯU ĐIỂM

Phương pháp đã chú ý đến các đặc tính độ chặt và độ

rỗng của hỗn hợp bê tông nhựa Các phân tích này đảm

bảo cho các thành phần thể tích của các vật liệu trong hỗn hợp đạt tới một độ bền của hỗn hợp bê tông nhựa nóng

Phương pháp thí nghiệm đơn giản , không đòi hỏi nhiều

các điều kiện thí nghiệm, nên đã được nhiều nước cũng

như các dự án sử dụng.

Các yêu cầu về thiết bị thí nghiệm đơn giản và gọn nhẹ, do

đó giá thành các trang thiết bị thí nghiệm khá hợp lý và rất

cơ động, phù hợp với các phòng thí nghiệm hiện trường

Trang 74

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

NHỮNG NHƯỢC ĐIỂM

Quá trình đầm nén mẫu sử dụng theo phương pháp

Marshall không mô phỏng hết được quá trình lu lèn thực

tế ngoài hiện trường Vì vậy độ ổn định Marshall không

thể hiện đầy đủ cường độ chịu cắt của hỗn hợp bê tông

nhựa và nó khó đảm bảo được khả năng chống lại vệt

hằn bánh cho mặt đường bê tông nhựa

Trong phương pháp thiết kế Marshall, các khả năng làm

việc của mặt đường bê tông nhựa chưa được xem xét

chặt chẽ , do đó mặt đường bê tông nhựa được thiết kế

theo phương pháp này chưa khắc phục được ba hư hỏng chính được xem xét ở trên: biến dạng vĩnh cửu, nứt do

mỏi và nứt ở nhiệt độ thấp.

Trang 75

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

KINH NGHIỆM CHO ĐƯỜNG TẢI TRỌNG NẶNG

Trang 77

Lç rçng cã kh¶ n¨ng thÊm nhùa (hÊp phô nhùa)

Lç rçng cã kh¶ n¨ng thÊm n-íc (PhÇn cèt liÖu cña tû träng khèi, kh«ng cña tû träng biÓu kiÕn)

§é rçng

d-rÊt nhá

Sơ đồ về các lỗ rỗng và thành phần hỗn hợp BTN đầm chặt

Trang 78

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG THỂ TÍCH

Sơ đồ về các lỗ rỗng và thành phần hỗn hợp BTN đầm chặt

Trang 79

nguồn gốc khác nhau, đặc tính bề mặt khác nhau thì hàm lượng nhựa tối ưu khác nhau (do Hàm lượng nhựa hấp phụ khác nhau) Hàm lượng nhựa hấp phụ không có vai trò chi phối các đặc tính cơ lý của BTN.

Hàm lượng nhựa có hiệu là lượng nhựa bao phủ bề ngoài các hạt cốt liệu và

là lượng nhựa chi phối các đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN

Hàm lượng nhựa tối ưu được quyết định khi thiết kế thành phần hỗn hợp

BTN Nếu lượng nhựa quá nhiều sẽ dẫn đến chiều dày màng nhựa lớn, độ rỗng dư nhỏ, vật liệu BTN sẽ dễ bị lún vệt bánh khi nhiệt độ mặt đường cao Ngược lại, nếu lượng nhựa quá ít sẽ không đủ bao bọc cốt liệu, chiều dày màng nhựa nhỏ, nhựa nhanh bị lão hóa, tính công tác của hỗn hợp thấp,

khó đầm nén, vật liệu BTN sẽ dễ bị mỏi, bong bật

Trang 80

Gsb là tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu

P1, P2, , Pn là hàm lượng từng loại cốt liệu, tính theo % của tổng khối lượng hỗn

G

Trong đó Pb là hàm lượng nhựa tính bằng % theo khối lượng hỗn hợp; Gmb là tỷ

trọng khối của hỗn hợp BTN đầm chặt; Gb là tỷ trọng của nhựa

Có thể dự báo hàm lượng nhựa tối ưu theo thể tích theo công thức:

Với P wa là hàm lượng nước hấp phụ vào cốt liệu, % theo khối lượng cốt liệu

Từ VMA và Va phải khống chế sẽ xác định được Vbe=VMA-Va

Hoặc có thể tính đơn giản dựa trên kinh nghiệm thể tích nhựa hấp phụ vào trong

cốt liệu là 1% thì hàm lượng nhựa theo thể tích tối ưu bằng thể tích nhựa có hiệu

tối ưu cộng thêm 1%

Trang 81

Trong đó P s là hàm lượng cốt liệu, % theo khối lượng hỗn hợp Ps=100-Pb; Gsb là tỷ

trọng khối của toàn bộ hỗn hợp cốt liệu; Gmm là tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp

Trong đó đặc biệt chú ý đến công thức thể tích độ rỗng cốt liệu VMA bằng thể tích

lỗ rỗng không khí Va cộng với thể tích nhựa có hiệu Vbe

Trang 82

TS NGUYỄN QUANG PHÚC

HÀM LƯỢNG NHỰA TỐI THIỂU

Theo Heavy duty asphalt specification, RMS của Úc thì hàm lượng nhựa tối thiểu cho AC14 là 4,8% và AC20 là 4,6% tổng khối lượng hỗn hợp Hàm

lượng nhựa có hiệu theo thể tích trong khoảng 10-11,5% với DG14HS,

DG14HP và tối thiểu là 9% đối với DG20HM

Theo tiêu chuẩn Bang Queensland Úc cho BTN chịu tải trọng nặng- MRTS31 hàm lượng nhựa có hiệu theo thể tích không nhỏ hơn 10% và không vượt quá 11,5%

Theo nghiên cứu ở Mỹ thì hàm lượng nhựa có hiệu tính theo thể tích hỗn

hợp đảm bảo chống mỏi trung bình là 11,3% Nghiên cứu ở Florida về chống thấm của BTN cho giá trị trung bình hàm lượng nhựa có hiệu là 9,6%

Tiêu chuẩn Bang Wyoming quy định hàm lượng nhựa tối thiểu cho các loại BTN thiết kế cả theo Marshall và Superpave bằng 4,5%

Kiến nghị hàm lượng nhựa tối thiểu theo khối lượng cốt liệu cho BTN19

ở nước ta là 4,5% và BTN12,5 là 4,6% Hàm lượng nhựa có hiệu theo

thể tích trong khoảng 9% đến 11% thể tích hỗn hợp

Ngày đăng: 18/04/2019, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w