Trong các sản phẩm từ con ong, ngoài mật ong các sản phẩm khác như: sữa ong chúa, sáp ong, keo ong, phấn hoa… vốn là những chất quí hiếm được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm,…. Các ngành dược phẩm nước ngoài đã tận dụng nguồn nguyên liệu quí này để sản xuất những sản phẩm phục vụ sức khoẻ con người. Nước ta vốn có điều kiện địa lí và khí hậu thuận lợi cho việc nuôi ong, vì vậy cần khai thác triệt để nguồn nguyên liệu quí này để tạo ra những sản phẩm phục vụ sức khoẻ tốt cho mọi người và làm giàu nền kinh tế của đất nước nói chung và ngành dược phẩm nói riêng. Hiện nay trên thị trường, các nguyên liệu từ con Ong rất đa dạng, nhưng tiêu chuẩn để kiểm nghiệm các nguyên liệu này vẫn còn hạn chế. Mặc khác, ở nước ngoài các sản phẩm từ con Ong được sử dụng rộng rãi trong nhiều chế phẩm như: viên nang, cốm bổ, pomade, kem,…nhưng trong nước các sản phẩm từ con ong vẫn còn rất khan hiếm và chưa được người tiêu dùng quan tâm đúng mức. Theo đề nghị của công ty........, và dựa trên tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc, đề tài này bước đầu tiến hành nghiên cứu Tiêu chuẩn hoá nguyên liệu và điều chế một vài chế phẩm từ con Ong. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là: Xây dựng và đề nghị tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu. Nghiên cứu công thức và qui trình điều chế kem bôi da trị nám, chống nhăn. Nghiên cứu công thức điều chế cốm bổ thích hợp cho trẻ em và người lớn.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHẾ PHẨM TỪ CON ONG
Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Trang 2PHẨM TỪ CON ONG
Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học
Khóa 2000-2005
Thầy hướng dẫn: PGS.TS Lê Quan Nghiệm
TS Huỳnh Văn Hoá
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2005
LỜI CẢM ƠN
Đề tài này đã được thực hiện tại Khoa Dược – Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, trong thời gian từ 07 tháng 05 đến 10 tháng 07 năm 2005, dưới sự hướng
Trang 3dẫn của PGS.TS Lê Quan Nghiệm – Chủ nhiệm Bộ Môn Bào Chếvà TS Huỳnh Văn Hoá – Phó Chủ nhiệm Bộ Môn Bào Chế.
Kính gởi lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Lê Quan Nghiệm Và TS Huỳnh Văn Hoá, những người thầy đã tận tình hướng dẫn cũng như truyền đạt cho em những kiến thức quý báo, giúp em bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thành khoá luận tốt đẹp.
Đặc biệt em xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến DS Phạm Đình Duy đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện về trang thiết bị giúp cho việc hoàn thành khoá luận của:
- Quý thầy cô ở bộ môn Bào Chế;
- Thầy TS Trần Thanh Nhãn – Chủ nhiệm bộ môn Sinh Hoá, cùng các thầy cô ở Bộ môn Sinh Hoá
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Dược – Đại Học Y Dược TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong suốt thời gian học tập tại trường
Cảm ơn các bạn lớp D2000, đã cùng tôi học tập, rèn luyện trong suốt những năm tháng đại học.
Trịnh Thị Hồng Nhung
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Trong các sản phẩm từ con ong, ngoài mật ong các sản phẩm khác như: sữa ong chúa, sáp ong, keo ong, phấn hoa… vốn là những chất quí hiếm được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm,… Các ngành dược phẩm nước ngoài đã tận dụng nguồn nguyên liệu quí này để sản xuất những sản phẩm phục vụ sức khoẻ con người Nước ta vốn có điều kiện địa lí và khí hậu thuận lợi cho việc nuôi ong, vì vậy cần khai thác triệt để nguồn nguyên liệu quí này để tạo ra những sản phẩm phục vụ sức khoẻ tốt cho mọi người và làm giàu nền kinh tế của đất nước nói chung và ngành dược phẩm nói riêng
Hiện nay trên thị trường, các nguyên liệu từ con Ong rất đa dạng, nhưng tiêu chuẩn để kiểm nghiệm các nguyên liệu này vẫn còn hạn chế Mặc khác, ở nước ngoài các sản phẩm từ con Ong được sử dụng rộng rãi trong nhiều chế phẩm như: viên nang, cốm bổ, pomade, kem,…nhưng trong nước các sản phẩm từ con ong vẫn còn rất khan hiếm và chưa được người tiêu dùng quan tâm đúng mức Theo đề nghị của công ty , và dựa trên tiêu chuẩn Dược Điển Trung Quốc, đề tài này
bước đầu tiến hành nghiên cứu "Tiêu chuẩn hoá
nguyên liệu và điều chế một vài chế phẩm từ con Ong"
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:
- Xây dựng và đề nghị tiêu chuẩn kiểm nghiệm nguyên liệu
Trang 5- Nghiên cứu công thức và qui trình điều chế kem bôi da trị nám, chống nhăn.
- Nghiên cứu công thức điều chế cốm bổ thích hợp cho trẻ
em và người lớn
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 SƠ LƯỢC VỀ ONG MẬT
Tên khoa học: Apis mellifica L
Tên khác: Phong mật, Bách hoa tinh (Trung Quốc)
Ngoài ra: A dorsata L., A florea Fabr., A cerena Fabr
Thuộc chi Maligona hay chi Trigona …
Họ Ong Apidase, bộ cánh mỏng (Hymenoptera), nhóm
mellifera
Ong mật là côn trùng sống hoang ở các vùng rừngnúi Việt Nam ở cả các miền Trung, Bắc, Nam Ong mậtsống thành đàn từ 25000 đến 50000 con, có khi tới
100000 con Chúng sống trong các tổ ong trên nhữngcây ở rừng,trong các hốc cây, hốc đa,ù trong các thâncây đục lỗ và thậm chí ở các hốc dưới mặt đất Mỗitổ ong đều có 3 loại: ong chúa, ong đực và ong thợ
+ Ong chúa
Ong chúa là ong cái duy nhất trong cả đàn Thân phía dướihơi thuôn, dài hơn ong thợ gần 2 lần, nặng hơn 2,8 lần, haicánh ngắn hơn thân của nó, Ong này chỉ có nhiệm vụ đẻtrứng Mỗi ngày ong chúa có thể đẻ 1–2 nghìn trứng, các
Trang 6trứng đó sẽ nở ra ấu trùng, tuỳ thuộc vào thức ăn màong thợ cung cấp và kích thước tổ mà ấu trùng này sẽphát triển thành ong thợ hay ong chúa Ong chúa đẻ trứngchưa thụ tinh sẽ nở ra ong đực Ong chúa sống rất lâu 5–6năm, có thể tới 8 năm, lâu gấp 50 lần ong thợ Khả năngsinh sản nhiều nhất ở năm thứ 1–3, sau đó giảm dần vàkhi ong chúa già thì đàn ong sinh ong chúa mới và ong thợgiết chúa già cũ Từ khi nở cho đến khi thành nhộng, ấutrùng ong chúa được nuôi bằng một thứ mật đặc biệt chứatrong một ổ riêng do ong thợ xây thêm bên canh tầng Thứong mật đặc biệt này gọi là mật ong chúa hay sữa chúa.Ong chúa không làm ra mật, chỉ ăn mật các ong khác đemvề
+ Ong đực
Ong đực có màu đen, to hơn ong thợ, ngắn hơn ong chúa.Ong đực chậm chạp, cũng không làm ra mật mà ănnhững thức ăn có sẵn trong tổ, ngay đến việc ăncũng phải nhờ đến ong thợ bón
Ong đực chỉ có một nhiệm vụ là thụ tinh cho ong chúa.Chỉ có một con ong đực khoẻ nhất đàn mới thụ tinh choong chúa Trong dịch hoàn của ong đực chứa tới 10–200triệu tinh trùng Con ong đực nào sau khi thụ tinh cho ongchúa xong thì chết ngay Số còn lại trong đàn cũng bịong thợ đuổi đi hoặc giết chết Cuộc đời của ong đựcchỉ kéo dài gần 3 tháng trong một mùa hè
+ Ong thợ
Chiếm số lượng lớn nhất có tới hàng 100 ngàn controng một đàn ong, chúng có thân hình ngắn hơn ongchúa, màu vàng óng, đôi cánh dài gần bằng thân,
Trang 7những con này nhỏ nhắn gọn gàng, bé hơn ong chúavà ong đực
Nhiệm vụ của ong thợ: vệ sinh các vách và lỗ tổ saukhi ong non vừa nở; tiết ra sữa chúa để nuôi ong chúavà ấu trùng non; bay đi thu phấn, mật hoa và nước chođàn ong Ong thợ là ong cái có cơ quan sinh dục pháttriển không toàn diện, do vậy bình thường chúng khôngđẻ trứng, chỉ khi nào chúa chết thì ong thợ đẻ trứng,trứng này chưa được thụ tinh do vậy sẽ nở ra ong đực Tuổi thọ của ong thợ: mùa hè chúng chỉ sống 1–2tháng, mùa đông chúng sống lâu hơn có thể sống 5–6tháng
2.1.1 Các sản phẩm của ong mật [ 2, 6,16]
Ong mật cho các sản phẩm như sau:
Mật ong, sữa ong chúa, phấn hoa, keo ong, sáp ong và nọc ong
2.1.1.1.Mật ong (Honey)
a Tính chất mật ong [2,6]
Mật ong là hỗn hợp mật hoa, phấn hoa do ong thợ thuhoạch từ các loài hoa và một lượng nhỏ sáp do tuyếnsáp của ong thợ tiết ra chế biến thành
Là chất lỏng sánh như siro, màu vàng, vị ngọt, mùithơm đặc biệt
b Thành phần hoá học của mật ong [2,6]
Hàm lượng nước trong mật ong 15-20%
Trong mật ong hàm lượng đường khoảng 65-70% glucozavà levuloza, 2-3% sacaroza và một ít đường mantose,oligosaccarid
Trang 8Có các vitamin như: B1, B2, B3, Bc, C, H, K, A, E và acid folic.Các loại men: diastase, catalase, lipase, amylaza, …
Các acid hữu cơ: acid focmic, tartric, citric, malic, oxalic …Các muối khoáng và các nguyên tố vi lượng: Na, Ca, Fe,
K, Mg, Cl, P, S, I, V, Bo, Cr, Cu, Zn, Pb, Li, Sn, Ti …
Các hormon; các fitonxit
Các chất thơm và nhiều chất khác (tinh bột, protit, sáp,sắc tố, phấn hoa)
c Công dụng của mật ong
Mật Ong là thuốc bổ cho người lớn và trẻ em Dùngmật ong nhiều da dẻ hồng hào, kéo dài tuổi thọ
Mật ong dùng chữa bệnh loét dạ dày và ruột, an thần,chữa nhức đầu và một số bệnh thần kinh, bệnh hokhan, viêm họng
Đôi khi dùng mật ong dạng thuốc tiêm làm thuốc bổtoàn thân
Dùng ngoài dạng thuốc mỡ hay nguyên chất đắp lêncác mụn nhọt, vết loét, vết thương
2.1.1.2 Sữa ong chúa [2,6,16]
a Tính chất sữa chúa
Sữa chúa được tiết ra từ tuyến hàm dưới của ong thợ, sauđó được lọc qua túi lọc vải để loại bỏ những mảnh vở củasáp và ấu trùng, và được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 0-
5 oC [16]
Sữa chúa có thể chất dẻo, màu mỡ gà, có mùi thơm đặcbiệt, vị chua sau khi nuốt có vị hơi ngọt, tan không hoàn toàntrong nước
b Thành phần của sữa chúa [2,6,16]
Trang 9Thành phần chính của sữa chúa là nước, protein, đường,lipid và muối khoáng gồm: 66,50% nước, 34,90% chấtkhô trong số đó gồm: 12,30% protein, 6,50% mỡ, 12,50%đường và 2,80% các chất khác
Trong 1 g sữa chúa chứa các vitamin như (tính ra microgam)vitamin B1 1,5-6,6; B2 8 -9,5; B6 2,40-50,0; niacin 59,0-149,0; acid folic0,2; Bc, PP, H, C, A, D, E, K, …
Có 20 acid amin quan trọng, trong đó 12 acid amin cơ thểcon người không thể tổng hợp được Các acid amin quantrọng nhất là acid aspartic và acid glutamid Ngoài ra còncó các acid amin tự do như proline và lysine
Các hormon
Các enzym: glucose oxidase, phosphatase và cholinesterase.Đường hầu hết là đường fructose và glucose chiếmkhoảng 90% Và một số đường khác như: sucrose,maltose, trehalose, melibiose, ribose và erlose
Lipid là thành phần đặc trưng nhất của sữa chúa Tronglipid có khoảng 80-90% acid béo tự do Acid chính là 10-hydroxy-2-decanoic acid, là acid béo bão hoà Ngoài racòn có một số lipid trung tính, sterol (cholesterol)
Tro toàn phần của sữa chúa chiếm khoảng 1% trọnglượng tươi hoặc 2 đến 3% trọng lượng khô Muối khoángchính, theo thứ tự giảm dần: K, Ca, Na, Zn, Fe, Cu và Mn,phổ biến nhất là K
Một số hợp chất khác cũng được xác định có trongsữa chúa: biopterine và neopterine; một số nucleotides nhưbase tự do (adenosine, uridine, guanosine, iridin và cytidine)phosphates AMP, ADP, và ATP, acetylcholine và acid gluconic
c Công dụng sữa ong chúa
Trang 10Nghiên cứu in vitro cho thấy10-hydroxy decanoic acid trongsữa chúa là chất kháng sinh, có hiệu quả khángkhuẩn, có khả năng chống lại vi sinh vật như: E.coli,Salmonella, Proteus, Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus.Trên in vivo, hiệu quả kháng khuẩn được khẳng định cókhả năng đề kháng tốt sự nhiễm khuẩn trên chuột.Trên cơ thể bệnh nhân được biết là sữa chúa có thểlàm giảm huyết tương trong máu như cholesterol vàtriglycerides; và giảm lượng cholesterol động mạch trênchuột thí nghiệm
Sữa ong chúa là một sản phẩm đặc biệt do vậy dùng chongười già yếu, suy nhược toàn thân, thiếu máu, bệnh nhânlao, một số bệnh thần kinh, huyết áp thấp, sơ vữa độngmạch, tổn thương động mạch, phụ nữ sau khi sinh bị bănghuyết nhất là ít sữa và dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng,kém thông minh, chậm lớn
Bồi bổ cơ thể làm cho tinh thần con người sảng khoái,chống lại sự mệt mỏi tăng cường thể lực và trí tuệ,cải thiện hệ thống miễn dịch của con người
Sữa chúa được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm với mụcđích làm cho da hồng hào, mịn màng, chống nhăn, táitạo tế bào da và làm cho da trẻ lại Sữa chúa cũng sửdụng trong thuốc mở trị bỏng và tổn thương khác Nóthường được sử dụng với lượng rất nhỏ (0,05 đến 1%).Ngoài ra còn dùng dưới dạng kem bôi mặt trị mụntrứng cá, tiết nhiều bã nhờn Hàm lượng sữa ong chúatrong kem là 0,6%
Kiểm tra chất lượng
Trang 11Kiểm tra sữa chúa nói chung là xác định 3 hợp chất chính:lipid, đường và protein, ngoài ra còn xác định hàm lượngnước, pH và acid toàn phần Lipid là hợp chất quan trọngnhất để xác định chất lượng của một sữa chúa giả mạo.Một số kiểm tra đơn giản có thể sử dụng để xác định sữachúa có chất lượng tốt hay không như sữa chúa sậm màutheo thời gian do sự oxy hoá Hoặc dựa vào kinh nghiệm cóthể phát hiện sự xuất hiện, mùi và vị của sữa chúa trongquá trình bảo quản
Một số kiểm tra đơn giản khác:
+ Kiểm tra sự tách lớp,
+ Kiểm tra bằng thuốc thử thuỷ ngân clorid,
+ Kiểm tra bằng dung dịch Iod,…
2.1.1.2 Phấn hoa (Pollen) [ 2, 6,16]
a Tính chất phấn hoa
Phấn hoa được ong thợ thu hoạch từ hoa của các loàicây khác nhau, ong thợ mang những viên phấn hoa tronggiỏ ở chân sau, thường được trộn với mật hoa và dịchtiết ra từ ong Người nuôi ong dùng bẫy để thu phấnhoa, khi ong thợ bay ngang bẫy, những viên phấn hoa bị rơixuống Sau đó được phơi khô bằng đèn phía trên cóphủ tấm carton hay khay hoặc được sấy ở nhiệt độdưới 45 oC, và làm sạch những bụi bám bên ngoài
Phấn hoa nên được lấy mỗi ngày Để tránh sự giảmgiá trị của phấn hoa và vi khuẩn phát triển, nấm mốc,ấu trùng sâu bọ, phấn hoa nên được phơi khô kỹ
Viên phấn hoa hình tròn bẹt có đường kính từ 6 đến 200
µ và có rất nhiều màu, thường nhất là màu vàng,màu đỏ, hồng tía, xanh, màu cam,… mùi thơm nhẹ, vịngọt thơm có vị chát sau khi nếm, thể chất rất khác
Trang 12nhau, tuỳ theo nguồn gốc của hoa Hầu hết khoảng
30000 loại khác nhau
b Thành phần của phấn hoa
Hàm lượng protein trên 40%, hàm lượng đường từ 15-50%và tinh bột trên 18 % Đường trong phấn hoa thường làđường fructose, glucose và sucrose Polysaccharicdes nhưcallose, pectin, cellulose, lignin sporopollenin
Có các acid amin cần thiết cho người: phenylalanin,leucine, valine, isoleucine, arginine, histidine, lysine, methionine,threonine và tryptophan, nhiều nhất là proline Ngoài racòn có enzym glucose oxidase
Các acid béo như: acid palmitic, myristic, linoleic, oleic,linolenic, stearic…
Các vitamin B1, B2, B3, Bc,B5, B6, C, H, B, A, E và vitamin PP.Có 26 nguyên tố và vi lượng: Ca, Mg, Cu, K, Fe, Cr, P, S, Cl,
Ti, Mn, Ba, Ag, Au, V, Co, Zn, A, Sn, Pb, Mo, Cr, Ka, Sr, W, Ir
c Công dụng của phấn hoa
Phấn hoa là một dược liệu quí được dùng làm thuốc bổ,chữa bệnh viêm đại tràng mãn tính, dùng cho trẻ em thiếumáu, khi dùng phấn hoa thì hồng cầu và hemoglobin tăngnhanh Người ta còn dùng cho bệnh nhân cao huyết áp, bệnhthần kinh và hệ nội tiết, dùng khi bị bệnh ở tuyến tiềnliệt và các bệnh u tuyến, có tác dụng chống lão hoá
Thận trọng
Dị ứng phấn hoa cũng được gọi là cơn sốt đã được biết từ lâu Nguy hiểm lớn của phản ứng dị ứng là sử dụng trực tiếp phấn hoa Có thể gây tê bằng cách tiêm dưới da dịch chiết của phấn hoa Tuy nhiên cũng có thể tránh bằng cách sử dụng phấn hoa trong viên
Trang 13nang hoặc viên bao, để ngăn sự tiếp xúc trực tiếp màng nhày
Để phòng ngừa dị ứng, mọi người nên thử với lượng rất nhỏ phấn hoa hoặc sản phẩm chứa phấn hoa Mỹ phẩm và dược phẩm có chứa phấn hoa trên nhãn hiệu sản phẩm nên ghi là ”những sản phẩm này chứa phấn hoa có thể gây dị ứng, nên thử với lượng nhỏ trước"
2.1.1.4.Keo ong (Propolis) [2, 6, 16]
a Tính chất keo ong
Ong thợ dùng hàm trên cạo lớp nhựa của hoa và lá,mang về tổ giống như những viên phấn hoa được mang
ở chân sau, sau đó được trộn với sáp ong để chế biếnthành keo ong, để gắn kín các khe hở của tổ, các cầuong và bọc kín các côn trùng, rắn,… bị chết ở trong tổ,làm trơn lỗ tổ chứa mật, phấn hoa và ấu trùng
Keo ong hay hồ của ong là chất nhựa màu xanh lá
b Thành phần hoá học của keo ong
Keo ong chứa 55% nhựa và chất thơm, 30% sáp ong, 10%tinh dầu thơm, 5% phấn hoa, một số chất khác như:protid, các vitamin, các nguyên tố hoá học Fe, Mn, K, Al,
Si, V, Sr
c Công dụng keo ong
Keo ong được sử dụng với lượng đáng kể vì có khảnăng kháng khuẩn và kháng nấm, giúp con người đềkháng với bệnh tật Keo ong được sử dụng để điều trịnhiễm trùng Keo ong có tính chất sát trùng, thường
Trang 14dùng cho thú y, dung dịch keo ong 0,25% để gây tê chogia súc.
Keo ong có tác dụng chống thối, gây tê tại chỗ mạnhhơn cocain, novocain, chữa các vết chai, các bệnh về da,sâu răng và mủ chân răng
2.1.1.5 Sáp ong
a Tính chất sáp ong
Sáp ong là một sản phẩm được tiết ra từ các tuyến sápdưới bụng của ong thợ Tổ ong mật, sau khi lấy hết mật đượcđem đun với nước Sáp sẽ chảy ra ta thu được sáp ong vàng.Đem phơi nắng, ta thu được sáp trắng
Sáp ong tốt có màu vàng, mềm, không lẫn tạp
Sáp ong có độ chảy 61-66 oC
b Thành phần hoá học
Thành phần cấu tạo chủ yếu là các myricyl palmilat, myricylcerotat, các alcol myricylic, cerylic tự do, acid cerotic tự do và cácthành phần hydrocacbon C26, C28, C32 Từ dãy cacbua hydro C28đã phân lập được các hợp chất 9-methylheptacosan, 11-methylheptacosan và 13-methylheptacosan, ngoài ra còn có hợpchất hydrocarbon có mạch nhánh Tuy nhiên thành phần cấutạo của sáp ong cũng thay đổi theo từng vùng
Có các acid béo no và không no: acid stearic, acid melissic,acid oleic, acid palmitic ,vitamin A
c Công dụng của sáp ong
Sáp ong được dùng làm tá dược thuốc mỡ, thuốc sáp,thuốc dán Y học dân tộc cổ truyền còn dùng để cầmmáu chữa lỵ, chữa viêm tai giữa, chữa trĩ, mụn nhọt, dùnglàm tá dược
Trang 152.1.2 Một số chế phẩm từ con Ong hiện có trên thị trường:[ 8]
Các chế phẩm nước ngoài
Royal Kid (Capsule )- Úc
Bee Pollen & Spirulina (Capsule) – Úc
Propolis solution (solution) – Pháp
Energie vitale (Solution) - Pháp
Propolis Spray (Spray) – Pháp
Propolia (Pulverses) – Pháp
Masque de Beauté (Cream) - Pháp
Hâle de Provence (Cream) - Pháp
Trang 16Các chế phẩm nước ngoài quá đa dạng trong khi các chế phẩm trong nước còn rất hạn chế:
Apivit (Tablet) – XNDP 2-9
Apiserum (Solution) – XNDP 2-9
Sữa ong chúa (Tablet) - Mekophar
2.2 VÀI NÉT VỀ KEM BÔI DA
2.2.1 Đặc điểm tổng quát [4,7]
Kem bôi da: là dạng đặc biệt của thuốc mỡ có thểchất mềm và mịn màng được dùng ngoài với hình thứcdược phẩm hay mỹ phẩm Về mặt bào chế có cấutrúc kiểu nhũ tương dầu trong nước (D/N) hoặc nướctrong dầu (N/D)
Nhũ tương là những hệ phân tán cơ học vi dị thể, cấutạo bởi một chất lỏng ở dạng tiểu phân rất nhỏphân tán trong một chất lỏng khác không đồng tanhặc rất ít đồng tan với nó
2.2.2 Tá dược
Tá dược của kem chỉ là những chất phụ không có tácdụng dược lý nhưng giữ vai trò rất quan trọng, đảm bảochất lượng kem về các mặt: thể chất, tính tan chảy,khả năng bắt dính lên da và niêm mạc, cấu trúc lýhoá, tạo pH môi trường, khả năng phóng thích hoạtchất, khả năng dẫn thuốc thấm và hấp thu vào cáctổ chức của da và vào mạch máu do vậy ảnh hưởngtrực tiếp đến sinh khả dụng của chế phẩm, cũng chínhlà ảnh hưởng đến hiệu lực điều trị của thuốc
2.2.2.1 Yêu cầu đối với tá dược
- Tạo hỗn hợp đồng đều với nhiều loại dược chất trongđó dược chất phải đạt độ phân tán cao
Trang 17- Hỗn hợp này phải đáp ứng yêu cầu đối với kem vềcác mặt: thể chất, tính tan chảy, khả năng bắt dính,độ thấm.
- Không có tác dụng dược lý riêng và không cản trởdược chất phát huy tác dụng
- Không cản trở các hoạt động sinh lý bình thường củada
- Có pH trung tính hay hơi acid
- Bền vững về vật lý, hoá học và sinh học
- Ít gây bẩn da và quần áo và dễ rữa sạch bằngnước
2.2.2.2 Các tá dược chính
a Tá dược thân dầu: dầu, mỡ, sáp, các hydrocacbon vàsilicon,…
+ Dầu parafin: cấu tạo bởi hỗn hợp hydrocacbon no thểlỏng Là chất lỏng trong, sánh, không màu, không mùi
vị, tỉ trọng 0,830-0,890 Không tan trong nước, rất ít tantrong alcol metylic, tan trong các dung môi không phân cựcether, ether dầu hoả
Công dụng: điều chỉnh thể chất hoặc để dễ nghiềnmịn các dược chất rắn
+ Vaselin: cấu tạo bởi một hỗn hợp các hydrocacbon norắn và lỏng Thể chất mềm gần giống mỡ lợn nhưngdẻo hơn và trong hơn Vaselin vàng trung tính, đem tẩymàu bằng acid hoặc kiềm sẽ có vaselin trắng, dùng đểchế các thuốc mỡ không màu hoặc trắng
Công dụng: điều chỉnh thể chất của kem
Trang 18+ Sáp ong: có thể chất rắn hơi dẻo và có màuvàng nhạt; cấu tạo chủ yếu là các ester của các acidbéo cao với các alcol béo cao.
Công dụng: làm tăng độ cứng, độ chảy của kem… sápong còn được dùng làm chất nhũ hoá phối hợp đểtăng khả năng nhũ hoá trong các tá dược nhũ tương + Cetyl alcol: (1-hexadecanol C16H34O)
Là chất rắn hoặc mảnh ống ánh không màu, sờ
không nhờn tay, mùi đặc trưng vị nhạt Độ tan: tan vô hạn trong cồn, ether, chloroform, benzen, không tan trong nước, khi đun chảy sẽ hỗn hoà với chất béo, parafin lỏng Độ chảy: 49,3 oC
Công dụng: là tác nhân nhũ hoá, tạo lớp áo, tác
nhân làm tăng độ cứng Cetyl alcol có đặc tính hút nước, được dùng điều chế nhũ tướng N/D Cetyl alcol làm tăng độ bền vững của nhũ tương D/N bằng cách tạo một màng đơn phân tử, khít hơn ở liên bề mặt chống lại sự kết tụ Alcol này bền vững, ít bị ôi khét, làm mềm da nhưng không gây nhờn da
Nồng độ sử dụng: làm dịu(2– 5%); nhũ hoá(2-5%); tăng độ cứng(2–10%); hút nước(5%)
+ Acid stearic (C18H36O2)
Ở dạng rắn, màu trắng hoặc vàng nhạt
Cấu tạo bởi một hỗn hợp gần bằng nhau của các acidstearic và panmitic
Trong thuốc mỡ, acid này thuộc tướng dầu, được dùngvới 2 mục đích: để điều chỉnh thể chất, tăng độ đặc,độ cứng hoặc kết hợp với các hydroxyd kim loại, các
Trang 19amin hữu cơ để tạo chất nhũ hoá xà phòng trong mộtsố nhũ tương (D/N) Nồng độ sử dụng: 1-20%
+ Silicon
Là chất cao phân tử trùng hiệp Mạch chính cấu tạobởi 2 nguyên tố silic và oxy sắp xếp xen kẻ với nhauvà các hoá trị còn lại của silic được bão hoà bằngcác gốc hữu cơ alkyl hoặc aryl
Tỷ trọng: 0,940 đến 0,98
Silicone bền vững với các tác nhân lý, hoá: có thểđun nóng ở nhiệt độ cao không bị oxy hoá, độ nhớtkhông thay đổi; không gây kích ứng với da Nhờ cácđặc tính trên silicone thường được dùng làm tá dược chothuốc mỡ bảo vệ da, hoặc phối hợp trong thuốc mỡcần tá dược khan như thuốc mỡ kháng sinh
b Tá dược thân nước: gel polysaccarid, gel bán tổng hợpnhư các dẫn chất cellulose, gel tổng hợp: carbopol, PEG,poloxamers,…
+ Carbomer (carbopol, Polymer acid acrylic, polymercarboxyvinyl, carbomera, acid poly acrylic hay carboxy,polymethylen)
Dạng bột mịn, háo ẩm, màu trắng, có tính acid và mùinhẹ đặc trưng
Độ tan: không tan hoặc ít tan trong nước nhưng phồng lêntrong nước và tạo ra những gel không sánh và có pHacid (dịch treo 1% có pH =3) Tuỳ loại và tuỳ công thứcchế phẩm có thể dùng nồng độ carbopol từ 0,5- 5%
Các chất được dùng để trung tính hoá như: các acid amin,borax kali hydroxyd, natri bicarbonat, natri hydroxyd và các amin
Trang 20hữu cơ (triethanolamin) Các amin lauryl và stearyl có thể đượcdùng như chất tạo gel trong hệ không phân cực
Công dụng: Chất nhũ hoá, chất thay đổi sự phóng thíchthuốc, chất gây thấm, chất tăng độ nhớt trong dạngthuốc lỏng hoặc rắn như kem, gel, thuốc mỡ dùng chomắt, thuốc đặt trực tràng, thuốc dùng ngoài khác + Polyoxyethylenglycol (PEG , carbowax, macrogol, Lutrol E )PEG thể rắn không màu, không vị có mùi nhẹ, đồngtan với nước, cồn aceton, benzen và các glycol Khôngđồng tan với các ether, dầu béo và các hydrocarbon.Các chất có phân tử lượng lớn hơn, có màu trắng,không mùi vị, dễ tan trong nước, cồn, cloroform, khôngtan trong ether
Các PEG lỏng có khả năng hoà tan nhiều loại chất kể cảmột số chất không tan trong nước và trong dầu PEG háoẩm mạnh, có độ nhớt cao, có khả năng gây thấm, nhũhoá, làm bóng,… thường dùng để làm dung môi cho mộtsố dược chất khó tan, làm chất gây thấm trong các hỗndịch, làm chất nhũ hoá trong các nhũ tương, làm tá dượctan rã, trơn, dính trong thuốc viên nén và tá dược trong thuốcmỡ, thuốc đặt
PEG giúp đạt được độ phân tán cao và đối với một sốdược chất sẽ được phóng thích nhanh và hoàn toàn hơnnên gây được tác dụng mạnh hơn khi phối hợp tá dượcbéo hoặc hydocarbon
c Chất nhũ hoá
Chất nhũ hoá là những chất trung gian có tác dụnglàm cho nhũ tương hình thành và ổn định Kiểu nhũtương hình thành phụ thuộc chủ yếu vào bản chất của
Trang 21chất nhũ hoá Thông thường các chất nhũ hoá dễ tantrong nước sẽ tạo nhũ tương kiểu dầu trong nước (D/N),các nhũ tương dễ tan hoặc dễ thấm dầu sẽ tạo kiểunhũ tương nước trong dầu (N/D)
Các chất nhũ hoá thường xếp thành 3 nhóm lớngồm :
- Các chất thiên nhiên
- Các chất rắn ở dạng hạt nhỏ
- Các chất tổng hợp hoặc bán tổng hợp
Thực tế nhóm các chất nhũ hoá tổng hợp hoặc bántổng hợp được sử dụng rộng rãi hơn Về mặt cơ chếtác dụng chất nhũ hoá có thể chia thành 2 nhóm : cácchất diện hoạt hoặc các chất ổn định, các chất diệnhoạt thường dùng làm chất nhũ hoá, chất gây thấm,các chất gây phân tán, chất hỗ trợ hoà tan
Mỗi chất diện hoạt có mối tương quan giữa thân dầuvà thân nước gọi là cân bằng dầu nước HLB
Một số chất nhũ hoá hay dùng
+ Span: là ester của các monoacid béo với đườngsorbitol
Khi thay đổi acid béo sẽ có các Span khác nhau :
Span 20 : sorbital monolaurat
Span 40 : Sorbital monopalmitat
Span 60 : Sorbital monostearat
Span 80 : Sorbital monooleat
Span là chất trung tính, vững bền, dịu da và niêm mạc,được dùng cho các thuốc tiêm, thuốc ống uống vàthuốc dùng ngoài
Trang 22Tính tan: tan trong dầu, dung môi hữu cơ, rất khó tan trongnước.
Là chất nhũ hoá diện hoạt không ion hoá N/D có HLBbằng 4,3, dùng riêng tỉ lệ 1-15%, nếu phối hợp vớicác chất khác dùng tỉ lệ 1-10%
Thường phối hợp với Tween tỷ lệ Tween–Span 2:1 đểdùng làm chất nhũ hoá tạo nhũ tương D/N dùng uốngvà dùng ngoài
+ Tween: là 1 ester của Span với Polioxietylen còn được gọilà các polisortat
Khi thay đổi Span sẽ cho các Tween khác nhau
Polioxietylen 20- Span 20 > Tween 20 hay polisortat 20
Polioxietylen 40- Span 40 > Tween 40 hay polisortat 40
Polioxietylen 80- Span 80 > Tween 80 hay polisortat 80
Tính chất Tween: có thể là chất lỏng đến rắn
Tween 20, Tween 40, Tween 80: chất lỏng hơi sánh vàng, có
tỉ lệ và độ nhớt khác nhau
Tween 60: thể chất mềm nhão, ở nhiệt độ > 20 oC thìchảy lỏng
Tween 61: thể chất giống sáp, nhiệt độ nóng chảy:
35-36 oC
Tween đều là những chất phân cực thân nước nên tanđược trong nước ở nhiều mức độ khác nhau, tan trongcồn, không tan trong dầu thực vật, khoáng vật
Là chất nhũ hoá diện hoạt không ion hoá loại D/N cóHLB bằng 15, dùng riêng tỉ lệ: 1-15%, nếu phối hợp vớichất khác tỉ lệ 1-10%
Trang 23Các Tween đều trung tính, bền ở nhiệt độ cao, mùikhông đáng kể, dùng rộng rãi trong bào chế và mỹphẩm.
+ Sự phối hợp các chất nhũ hoá
Khi phối hợp chất nhũ hoá có HLB thấp với chất cóHLB cao hỗn hợp thu được sẽ có HLB trung gian của haichất trên Điển hình là sự phối hợp 2 chất nhũ hoádiện hoạt Tween 80 (D/N) và Span 80 (N/D) sẽ cho nhũtương rất bền vững vì các phân tử của 2 chất trênsắp xếp xen kẻ với nhau một cách dày đặc tạo lớpáo bền vững chung quanh các hạt tiểu phân Đôí vớitrường hợp nhũ tương dầu trong nước, tỉ lệ thích hợpgiữa Tween 80/ Span 80 〈 10/1
d Chất diện hoạt
Các chất diện hoạt được dùng trong các dạng thuốcmỡ, cream, gel,… với mục đích làm tăng độ tan của cácdược chất ít tan, làm chất gây thấm, chất nhũ hoá vàlàm tăng hấp thu Cơ chế tăng tính thấm là do cácchất này có tác dụng làm giảm tính đối kháng củalớp sừng ở biểu bì da: làm thay đổi quá trình hydrat hoácolagen, làm biến tính protein, tăng nhiệt độ bề mặt da,
… làm giảm độ nhớt của chất do vậy làm tăng độkhuếch tán của dược chất, làm giảm sức căng bềmặt ở giới hạn các pha nên dược chất dễ thấm vàocác tổ chức trong da Một số chất diện hoạt hay dùngnhư: Span, Tween, Cremophor, Poloxamer…
Ngoài các tá dược chính, một số chất khác cũng giữvai trò khác nhau trong sự hình thành nhũ tương như:
Trang 24Chất ổn định: Là những chất làm tăng độ nhớt môitrường phân tán, giúp nhũ tương ổn định và bền vữngnhư: alcol cetostearylic, viscolan, Waxolan,
Chất bảo quản: có khả năng tiêu diệt các vi trùng,nấm mốc xâm nhập vào chế phẩm trong quá trình bảoquản Các chất bảo quản hay dùng: nipazyl, nipasol, alcolbenzylic,…
+ Metyl paraben (metyl–4 hydroxy benzoate)
Dạng tinh thể không màu
Tác dụng: kháng khuẩn ở pH = 4–8, paraben hiệu quả ở
pH rộng và có phổ kháng khuẩn rộng mặc dù chủyếu paraben diệt nấm men và nấm mốc, tác dụng trêngram (+) hơn gram (-)
Nồng độ sử dụng: chế phẩm dùng ngoài (thuốc mỡ):0,02–0,31%
+ Propyl paraben (propyl- 4- hydroxy benzoate)
Dạng là tinh thể trắng, không mùi hoặc bột không vị.Tan trong nước, cồn và ether Điểm chảy: 295 oC
Tác dụng: có tác dụng kháng khuẩn giống như cácparaben khác
Propyl paraben được sử dụng rộng rãi như là chất bảoquản trong mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm
Nồng độ sử dụng: Propyl paraben (0,02%) kết hợp vớimetyl paraben (0,18%) thường sử dụng trong các dượcphẩm
Các amin hữu cơ: diethanolamin, triethanolamin,….làmtăng độ nhớt và độ đặc của các gel carbomer, đồng
Trang 25thời cũng là chất nhũ hoá khi ở dạng muối với cácacid béo dây dài.
Các dung môi trơ: thường dùng là propylen glycol,dimethyl sulfoxid (DMSO), dimethyl formamid (DMF),….các dungmôi trơ này không những có tác dụng làm tăng độ tancủa dược chất ít tan mà còn giảm tính đối kháng củalớp sừng, vì vậy cải thiện sinh khả dụng của dược chất.Các chất giữ ẩm: propylen glycol, glycerol, dimethicon,vaselin, …
Các chất làm khô, làm trơn: dimethicon, kẽm oxyd,…
Chất chống oxy hoá: BHT, BHA,…
2.2.3 Qui trình điều chế Kem
Qui trình điều chế kem được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Hoà tan ở 70–75 oC Hoà tan ở 65–70 oC Tướng nước Tướng dầu
Hỗn hợp đồng nhất
khuấy nhẹ nhàngđến nguội
Trang 26Kem bôi da
Kiểm nghiệm thành phẩm
Đóng hộp2.2.4 Kiểm tra chất lượng kem
- Nhũ tương dầu trong nước: nhuộm màu tướng ngoạibằng phẩm xanh metylen khi quan sát sẽ thấy những hạtdầu phân tán trên nền xanh Đo kích thước tiểu phândầu bằng kính hiển vi có thước đo (trắc vi thị kính)
- Đặc điểm cảm quan: quan sát bằng mắt thường kemphải đúng qui định về hình thức, màu sắc, mùi vị Cấutrúc kem phải đồng đều không có cấu tử lạ
- Độ pH: kem phải có pH trung tính hoặc hơi acid (5-7)
- Độ nhiễm khuẩn: kem không được nhiễm một số vikhuẩn, vi nấm gây bệnh như Staphylococcus aureus, bacillussubtilis, Candida albicans
- Kiểm nghiệm hoạt chất: hoạt chất phải được phânbố đồng đều Định tính hoạt chất chính của kem
- Độ ổn định: dùng phương pháp già hoá cấp tốc
- Khả năng phóng thích hoạt chất: dùng phương phápkhuếch tán qua màng bán thấm Colophan
2.3 Thuốc cốm (Granulate)
Thuốc cốm là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợingắn xốp, thường dùng để uống, chiêu với nước hay mộtchất lỏng thích hợp hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch haysiro Ngoài dược chất, thuốc cốm có thể là những chấtđiều hương vị như bột đường, lactose, chất thơm,…
Ưu điểm của thuốc cốm:
Trang 27Thuốc cốm có màu sắc và mùi vị dễ chịu, tiện dùng, thíchhợp cho cả trẻ em và người lớn tuổi, thuốc cốm ở dạngrắn nên bền vững và ít xảy ra tương kỵ hoá học, hoạt chấtổn định và tuổi thọ của thuốc cao.
Thuốc cốm có thể uống sau khi hoà tan hay phân tán trongnước nhưng cũng có thể nuốt trực tiếp dễ dàng hơn là bột.Đây là một dạng khá được ưa chuộng, thích hợp đặc biệt chotrẻ em
Khi uống, sự hấp thu hoạt chất từ thuốc cốm nhanh hơn từthuốc viên nén và viên nang Sinh khả dụng cao hơn cácdạng thuốc rắn khác
Dễ đóng gói, vận chuyển và bảo quản
2.3.1 Qui trình điều chế thuốc cốm
Hoạt chất
Tá dược độn
Trộn đều
Tá dược dính Tạo cốm
Sấy Sửa hạt
Đóng gói
2.3.2 Kiểm tra chất lượng cốm
- Hình thức: thuốc cốm phải khô, đồng đều về kích thướchạt, không có hiện tượng hút ẩm, bị mềm và biến màu
- Kích thước hạt: xác định bằng cách rây qua các cỡ râythích hợp và qui định tỉ lệ cho phép lọt qua rây
- Độ ẩm: thuốc cốm không chứa quá 5% nước
- Tính hoà tan hay phân tán: không có tạp chất lạ
- Độ đồng đều hàm lượng: khi hoạt chất ≤ 2 mg hay 2% kl/kl
Trang 28- Định tính và định lượng: hoạt chất chính trong thuốc
cốm
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP
3.1 NGUYÊN LIỆU
cấp
Propylen glycol Dược dụng Trung Quốc
Triethanolamin Kỹ thuật Trung Quốc
3.2 THIẾT BỊ ĐIỀU CHẾ VÀ KIỂM NGHIỆM
Bảng 3.2 Danh sách các thiết bị điều chế
Trang 29Tên thiết bị điều chế Mã số Nguồn cung
cấpMáy đánh trứng Model: TK - 8171 Nhật
Máy biến thế Model: FS - 020 Trung QuốcCân điện tử Sartorius CP 224S Trung QuốcMáy đo pH Cyberscan pH/Ion
Máy khuấy từ Fuhua 82170C Trung QuốcMáy cán mịn SMS - Erweka Đức
Máy xát cốm FAG - 19455 Đức
Bảng 3.3 Danh sách các thiết bị kiểm nghiệm
Tên thiết bị kiểm nghiệm Mã số Nguồn cung
cấpCân phân tích có độ
Giãn kế (Extension metre) Tự chế
Bếp cách thuỷ có chỉnh
nhiệt độ Model:14+LO MB Đức
Tủ sấy Gallen – Kamp &
Máy định lượng Kjeldahl UDK 130D Đức
Máy đo độ ẩm Satorius MA 45
3.3.PHƯƠNG PHÁP LOẠI TẠP TRONG NGUYÊN LIỆU
Phương pháp loại tạp trong phấn hoa:
- Rây và thổi loại bỏ bụi cát sạng
- Loại bỏ lông ong: rửa phấn hoa với nước và vớt bỏ lớpmàng trên mặt hỗn dịch Sau đó, hỗn dịch được lọc quabộ dụng cụ lọc hút chân không
Trang 30- Đem sấy bột phấn hoa ở nhiệt độ 45 oC đến khi hàmẩm còn dưới 8%.
3.4.XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NGUYÊN LIỆU
Phương pháp xác định độ ẩm trong phấn hoa: [ 6 ]
- Nguyên tắc: Loại nước ra khỏi phấn hoa bằng cáchlàm cho nước bay hơi ở nhiệt độ 110 oC
- Cách tiến hành: cân 1 lượng phấn hoa khoảng 2 g trảiđều vào đĩa cân của máy đo độ ẩm Vận hànhmáy, máy nung bột phấn hoa đến nhiệt độ 110 oC.Đọc kết quả đo được trên máy
Phương pháp xác định tro toàn phần trong phấn hoa:
Cân chính xác khoảng 1–3 g bột phấn hoa cho vào chénnung Trải đều bột phấn hoa ở đáy chén và đốt cẩnthận trên bếp cách cát cho đến khi dược liệu cháy hoàntoàn và chén không còn bốc khói Dùng cặp sắt lấychén nung ra, để nguội khoảng 30 phút trong bình hút ẩm.Cân và ghi lại lượng cân
Đặt chén đựng tro vào bếp cách cát và tiếp tục nungtrong 1 giờ nữa Lấy chén ra, để nguội khoảng 30 phúttrong bình hút ẩm Cân lại
Trang 31Tiếp tục làm như vậy đến khi kết quả 2 lần cân liên tiếpgiống nhau hoặc chênh lệch nhau nhiều nhất 0,5 mg.
- Kết quả:
( a-b) 100
A% =
c – (c.X )
A% : phần trăm tro toàn phần của phấn hoa
a : khối lượng chén có tro
b : khối lượng chén không
c : khối lượng bột phấn hoa dùng
X :% độ ẩm của phấn hoa
Phương pháp xác định pH của phấn hoa và sữa chúa: [ 6,10 ]
- Nguyên tắc: Xác định hiệu điện thế giữa điện cực chỉ thị và điện cực so sánh.
- Cách tiến hành: Cân 5g nguyên liệu rồi phân tán vàotrong 50 ml nước cất đun sôi để nguội Để yên 2 giờ, sauđó đem lọc Đo pH của dịch lọc
Phương pháp xác định hàm lượng nước trong sữa chúa: [ 6 ]
Phương pháp sấy
- Nguyên tắc: Loại nước ra khỏi nguyên liệu bằng cáchlàm cho nước bay hơi ở điều kiện nhiệt độ và áp suấtnhất định
- Cách tiến hành: Lấy một bình thuỷ tinh hình trụ có nắpmài, sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105 oC Cân
Trang 32vào bình một lượng chính xác khoảng 2 g sữa chúa rồi đemsấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 oC trong 2 giờ Lấy bìnhhình trụ có chứa sữa chúa đã sấy để vào bình hút ẩm,hé mở nắp bình hút ẩm cho thông khí với bên ngoàitrong khoảng 1 phút rồi đóng kín bình hút ẩm Để nguộitrong bình hút ẩm 15 phút Cân và ghi lại kết quả Tiếptục sấy trong 1 giờ, để nguội và cân mẫu như trên chođến khi kết quả 2 lần cân liên tiếp chênh lệch nhaukhông quá 5 mg.
Độ ẩm được tính theo công thức:
a - b
X = x 100
a
X : hàm lượng nước trong sữa chúa, tính ra phần trăm
a : khối lượng sữa chúa khi chưa sấy (g)
b : Khối lượng sữa chúa sau khi sấy đến khối lượng khôngđổi (g)
Phương pháp xác định chỉ số acid trong sữa chúa: [ 6 ]
- Nguyên tắc: Xác định số ml KOH cần thiết để trung hoà các acid béo tự do có trong 1 g dầu mỡ.
- Cách tiến hành: Cân chính xác khoảng 5 g sữa ong chúa trong bình nón 250 ml Cho vào bình nón
50 ml hỗn hớp cồn–ether đã được trung hoà bằng KOH 0,1N với chỉ thị là phenolphtalein Lắc đều, thêm 3 giọt phenolphtalein Chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,1 N cho tới khi xuất hiện màu hồng bền vững trong 30 giây.
Tính kết quả công thức:
5,61 a
Chỉ số acid =
Trang 33b
a: số ml dung dịch KOH 0,1 N đã dùng
b: lượng chất thử tiùnh bằng gam
Phương pháp định lượng hàm lượng đường trong sữa chúa: [ 6,12 ]
- Nguyên tắc: Hàm lượng glucose trong sữa chúa được xác định bằng cách xác định thể tích dung dịch sữa chúa cần thiết để khử 1 dung dịch
Fehling
- Cách tiến hành:
Dung dịch glucose chuẩn 1%: cân chính xác khoảng 1 g glucosechuẩn cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước để hoàtan và bổ sung nước đến vạch, lắc đều
Xác định độ chuẩn 1%:lấy chính xác 10,0 ml dung dịch Felhing
A, 10,0 ml dung dịch Felhing B và 5 ml dung dịch kali ferocyanid5% trong nước cho vào một bình nón Đun sôi dung dịchFehling trong bình nón rồi chuẩn độ bằng dung dịch glucosechuẩn 1% cho đến khi chuyển màu từ xanh lơ sang nâuxám Thời gian từ khi bắt đầu chuẩn độ cho đến khi kếtthúc là 4 phút và luôn giữ cho dung dịch sôi đều trongsuốt quá trình định lượng
Tính độ chuẩn T (lượng glucose khan (g) tương đương với 1 mlthuốc thử Fehling đã dùng)
Thông thường độ chuẩn T từ 0,00345–0,00375 g (tương ứngvới 6,9–7,5 ml dung dịch glucose chuẩn 1%)
Tiến hành định lượng:
Cân chính xác khoảng 2 g sữa ong chúa vào bình định mức
100 ml Thêm nước để hoà tan và bổ sung nước đếnvạch, lắc đều
Trang 34Tiến hành định lượng như phần xác định độ chuẩn T, lấychính xác 10,0 ml dung dịch Fehling A 10,0 ml dung dịch Felhing
B và 5 ml dung dịch kali ferocyanid 5% trong nước cho vàomột bình nón Đun sôi dung dịch Fehling trong bình nón rồichuẩn độ bằng dung dịch sữa chúa
Hàm lượng (%) đường khử tự do trong sữa chúa được tính theocông thức :
V : là thể tích dung dịch sữa chúa đem thử (g)
P : là khối lượng sữa ong chúa đem thử (g)
3.5 ĐIỀU CHẾ MỘT VÀI CHẾ PHẨM
Trang 353.5.1.2 Qui trình điều chế:
Qui trình điều chế kem được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Hoà tan ở 70–75 oC Hoà tan ở 65–70 oC
Hỗn hợp đồng nhất
khuấy nhẹ nhàng đến nguội
Nhũ tươngDịch chiết phấn hoa
+ Sữa chúa + Lavande
Kem bôi da
Kiểm nghiệmthành phẩm
Đóng hộp Lưu đồ điều chế kem bôi da
Nước cất + Carbopol +
Tween 80 + triethanolamin +
metyl paraben + propyl
paraben + propylen glycol
Dầu + vaselin + acid stearic + sáp ong + Silicon + Span 80
Trang 363.5.1.3 Xây dựng một số công thức bào chế và khảo sát tính chất vật lý của kem
Căn cứ vào tính chất của dược chất và tá dược, xâydựng một số công thức điều chế với các chất nhũhoá và khảo sát sơ bộ tính chất vật lý cùa kem
Một số công thức kem được khảo sát
Công
thức Tốc độphân
tán
Thời gianphântán(phút)
3045303030303030303030303030
Điều chế các mẫu theo 14 công thức như trên và tiếnhành khảo sát độ dàn mỏng và độ ổn định củachế phẩm So sánh độ dàn mỏng và độ ổn địnhcủa kem Nivea – hãng Beiersdorf, là một sản phẩm cóchất lượng đã có mặt trên thị trường để chọn côngthức thích hợp
Trang 37Công thức lựa chọn
Việc khảo sát này nhằm xác định tỉ lệ các thànhphần trong công thức để kem có chất lượng tốt Quátrình nghiên cứu được thực hiện bằng cách thay đổi
tỉ lệ về: tốc độ phân tán, thời gian phân tán, Span
80, Tween 80 để cho sản phẩm có thể chất tốt,không bị tách lớp được so sánh với các sản phẩmngoại nhập
Thử nghiệm được thực hiện:
Khảo sát công thức tá dược để kem có độ ổn định caocũng được thực hiện bằng cách thay đổi tỉ lệ về: tốc độphân tán, thời gian phân tán, Span 80, Tween 80 và cũngkhảo sát sơ bộ độ ổn định trong cùng điều kiện nhiệtđộ và thời gian kháo sát độ ổn định của công thức kemcó hoạt chất, quan sát sự biến đổi của chế phẩm
3.5.2 THUỐC CỐM BỔ
3.5.2.1 Thành phần công thức