1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẨM NANG CHÍNH SÁCH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẦN THIẾT DÀNH CHO KIỀU BÀO

50 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở hữu không hạn chế số lượng nhà ở: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở

Trang 1

NHÓM TÁC GIẢ

Luật gia LÊ XUÂN MINH TRẦN TRUNG KIÊN TRẦN MINH THIÊN LANG

Trang 3

Nhóm tác giả

Lê Xuân Minh

Trần Trung Kiên

Trần Minh Thiên Lang

VĂN PHÕNG TƢ VẮN PHÁP LÝ KIỀU BÀO VIỆT W : www.kieubaoviet.vn

159 Lý Tự Trọng, P.Bến Thành, Q.1, TPHCM E : contact@kieubaoviet.vn

T : [84.8] 38 22 44 33 - 62 72 34 33

Cẩm nang chính sách và thủ tục hành chính cần thiết dành cho kiều bào 1

Kính thưa quý khách

Trước hết, Kiều Bào Việt xin trân trọng gửi tới quý khách lời cám ơn chân

thành bởi sự ủng hộ của quý khách đã sử dụng các dịch vụ của Kiều Bào Việt trong

thời gian qua

Nhìn lại chặng đường phát triển đã qua, Kiều Bào Việt nhận thấy những

thành công đạt được ngày hôm nay không chỉ ở việc nỗ lực cải tiến dịch vụ mà

điều quý báu nhất Kiều Bào Việt có được chính là sự tin tưởng, đồng tình và ủng hộ

của quý khách

Để bày tỏ lòng biết ơn sự ủng hộ của quý khách, đồng thời thực hiện sứ

mệnh hoạt động của Kiều Bào Việt: “Kết nối người Việt ở nước ngoài với quê

hương”, “Hỗ trợ thông tin và cơ hội cho người Việt Nam ở nước ngoài”, Kiều Bào

Việt xin giới thiệu đến quý khách: “Cẩm nang chính sách và thủ tục hành chính

cần thiết dành cho kiều bào” được biên soạn bởi nhóm tác giả:

“Cẩm nang chính sách và thủ tục hành chính cần thiết dành cho kiều

bào” là tài liệu tập hợp các chính sách, thủ tục hành chính, quy định pháp luật hiện

hành của Việt Nam có liên quan đến kiều bào, đã được nhóm biên soạn là những

chuyên gia pháp lý, cán bộ nhiều năm chuyên trách công tác kiều bào tập hợp,

chọn lọc, biên tập công phu

Được sự đồng ý của nhóm tác giả biên soạn, Kiều Bào Việt xin gửi tặng

quý khách toàn bộ nội dung “Cẩm nang chính sách và thủ tục hành chính cần

thiết dành cho kiều bào” Qua cẩm nang này, quý khách có thể tham khảo, tìm

Trang 4

Nhóm tác giả

Lê Xuân Minh

Trần Trung Kiên

Trần Minh Thiên Lang

VĂN PHÕNG TƢ VẮN PHÁP LÝ KIỀU BÀO VIỆT W : www.kieubaoviet.vn

159 Lý Tự Trọng, P.Bến Thành, Q.1, TPHCM E : contact@kieubaoviet.vn

T : [84.8] 38 22 44 33 - 62 72 34 33

hiểu một các cơ bản những chính sách, quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam

dành cho kiều bào

Kiều Bào Việt rất mong nhận được sự đánh giá, phản hồi của quý khách về

Cẩm nang này cũng như các dịch vụ mà quý khách đã sử dụng tại Kiều Bào Việt

Chúng tôi luôn đánh giá cao những ý kiến đóng góp của quý khách và coi đây là

những thông tin quý báu để khắc phục và nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng

tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Sự hài lòng, tin tưởng của quý khách chính là thành công của Kiều Bào

Việt

Trân trọng./

Kiều Bào Việt

Trang 5

Nhóm tác giả

Lê Xuân Minh

Trần Trung Kiên

Trần Minh Thiên Lang

VĂN PHÕNG TƯ VẮN PHÁP LÝ KIỀU BÀO VIỆT W : www.kieubaoviet.vn

159 Lý Tự Trọng, P.Bến Thành, Q.1, TPHCM E : contact@kieubaoviet.vn

T : [84.8] 38 22 44 33 - 62 72 34 33

Cẩm nang chính sách và thủ tục hành chính cần thiết dành cho kiều bào 3

Mục Lục

A THÔNG TIN CHÍNH SÁCH 7

I SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI 7

II CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NGƯỜI CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM 10

III XÁC NHẬN NGƯỜI GỐC VIỆT NAM 12

IV XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM 13

V ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM 15

VI NHẬP KHẨU XE Ô TÔ ĐANG SỬ DỤNG VỀ VIỆT NAM KHI ĐĂNG KÍ THƯỜNG TRÚ 18

VII THẺ TẠM TRÚ 19

VIII MIỄN THỊ THỰC (VISA EXEMPTION) 20

IX ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 22

 TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TỪNG LY HÔN Ở NƯỚC NGOÀI 23

X ĐĂNG KÍ KHAI SINH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 23

XI TRÍCH LỤC KHAI SINH 24

XII NUÔI CON NUÔI 25

XIII ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE 2 – 4 BÁNH 26

XIV LÝ LỊCH TƯ PHÁP 27

Trang 6

Nhóm tác giả

Lê Xuân Minh

Trần Trung Kiên

Trần Minh Thiên Lang

VĂN PHÕNG TƯ VẮN PHÁP LÝ KIỀU BÀO VIỆT W : www.kieubaoviet.vn

159 Lý Tự Trọng, P.Bến Thành, Q.1, TPHCM E : contact@kieubaoviet.vn

T : [84.8] 38 22 44 33 - 62 72 34 33

B THÔNG TIN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 28

I GIỚI THIỆU CHUNG 28

II TƯ VẤN PHÁP LÝ NHÀ, ĐẤT 30

III ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ 30

IV GIẤY XÁC NHẬN GỐC VIỆT NAM 30

V THẺ TẠM TRÚ 31

VI MIỄN THỊ THỰC VIỆT NAM 31

VII THỊ THỰC VIỆT NAM 33

VIII ĐỒI, THI GIẤY PHÉP LÁI XE 33

IX ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 34

X GHI CHÚ VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI 35

XI ĐĂNG KÍ KHAI SINH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 35

XII TRÍCH LỤC KHAI SINH 36

XIII ĐĂNG KÍ KINH DOANH 36

C. PHỤ LỤC 40

D CÁC CƠ QUAN LIÊN HỆ CẦN BIẾT 45

Trang 7

Nhóm tác giả

Lê Xuân Minh

Trần Trung Kiên

Trần Minh Thiên Lang

VĂN PHÕNG TƢ VẮN PHÁP LÝ KIỀU BÀO VIỆT W : www.kieubaoviet.vn

159 Lý Tự Trọng, P.Bến Thành, Q.1, TPHCM E : contact@kieubaoviet.vn

T : [84.8] 38 22 44 33 - 62 72 34 33

Cẩm nang chính sách và thủ tục hành chính cần thiết dành cho kiều bào 5

GHI CHÚ

Việt hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn cụ thể

quan, các mẫu đơn, trao đổi trực tuyến và tham khảo chuyên mục hỏi đáp

thắc mắc kiều bào

người Việt Nam ở nước ngoài và chia sẻ với cộng đồng bằng bản tin điện tử

định kỳ Quý kiều bào có nhu cầu nhận bản tin, vui lòng email vào địa chỉ

contact@kieubaoviet.vn

Trang 8

Nhóm tác giả

Lê Xuân Minh

Trần Trung Kiên

Trần Minh Thiên Lang

VĂN PHÕNG TƢ VẮN PHÁP LÝ KIỀU BÀO VIỆT W : www.kieubaoviet.vn

159 Lý Tự Trọng, P.Bến Thành, Q.1, TPHCM E : contact@kieubaoviet.vn

T : [84.8] 38 22 44 33 - 62 72 34 33

Trang 9

7

A THÔNG TIN CHÍNH SÁCH

I SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

I.1 Các hình thức sở hữu nhà ở: Mua - Nhận tặng, cho - Trao đổi - Nhận

thừa kế

I.2 Loại nhà ở được sở hữu:

các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (đối với dự án tại các khu vực

được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền

theo quy định của pháp luật về đất đai) để xây dựng nhà ở

I.3 Quyền đối với nhà ở được sở hữu:

dụng đất ở)

I.4 Đối tượng được sở hữu nhà ở:

I.4.1 Sở hữu không hạn chế số lượng nhà ở:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba

tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên

trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước, nhà

khoa học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ

chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam, người

có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước

I.4.2 Sở hữu 1 căn nhà ở:

Trang 10

Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định nêu tại phần I.4.1

ở trên được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực

và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu

một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và

các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam

I.5 Giấy tờ chứng minh người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở

hữu nhà ở tại Việt Nam:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

phải có các giấy tờ sau đây để chứng minh:

Người có quốc tịch Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị;

trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy

tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về

quốc tịch;

Người gốc Việt Nam thì phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ ác

nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

để chứng minh có gốc Việt Nam

Người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư có Giấy

chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan

có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

Người có công đóng góp với đất nước, bao gồm: người được hưởng chế

độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách

mạng có giấy tờ chứng minh được hưởng chế độ ưu đãi do cơ quan có

thẩm quyền của Việt Nam cấp; người có thành tích đóng góp trong sự

nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước tặng

thưởng Huân chương, Huy chương, được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng

khen; người tham gia vào Ban Chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội của

Việt Nam, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên được các tổ

chức này xác nhận; người được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương hội,

người là nòng cốt các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong

nước và người có những đóng góp, giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại

diện hoặc các hoạt động đối ngoại của Việt Nam ở nước ngoài được Ủy ban

Trang 11

9

Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại

giao của Việt Nam ở nước ngoài xác nhận;

Nhà văn hoá, nhà khoa học, bao gồm: người được phong học hàm, học vị

về khoa học, giáo dục, văn hoá - nghệ thuật, thể dục - thể thao của Việt

Nam hoặc của nước ngoài, các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế - xã hội

đang làm việc tại Việt Nam Các đối tượng này phải được lãnh đạo Đảng,

Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các trường đại học, cao

đẳng, học viện, viện nghiên cứu của Việt Nam mời về làm chuyên gia, cộng

tác viên, giảng dạy và có xác nhận của cơ quan, tổ chức mời về việc đối

tượng này đang làm việc tại cơ quan, tổ chức đó;

Người có chuyên môn, kỹ năng đặc biệt có giấy xác nhận về chuyên

môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam hoặc của cơ quan

cấp Bộ phụ trách lĩnh vực chuyên môn, kỹ năng kèm theo giấy phép hành

nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

cấp (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy phép hành nghề)

hoặc Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

(đối với trường hợp pháp luật không yêu cầu phải có giấy phép hành

nghề);

Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong

nước có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt

Nam hoặc của nước ngoài cấp kèm theo hộ khẩu thường trú và Giấy

chứng minh nhân dân của một bên vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam ở

trong nước

Các giấy tờ do nước ngoài cấp thì phải dịch ra tiếng Việt và có chứng nhận

của cơ quan công chứng của Việt Nam

I.6 Giấy tờ chứng minh điều kiện cư tr tại Việt Nam của người Việt Nam

định cư ở nước ngoài:

Trang 12

 Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam thì

phải có Sổ tạm trú hoặc Giấy tờ xác nhận về việc đăng ký tạm trú tại địa

phương do công an phường, xã, thị trấn nơi người đó cư trú cấp

thì phải có Thẻ tạm trú hoặc dấu chứng nhận tạm trú đóng vào hộ chiếu

với thời hạn được tạm trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên do cơ quan quản

lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp

II CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NGƯỜI CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

II.1 Căn cứ xác định:

tịch Việt Nam nếu có một trong những căn cứ sau đây:

1 Người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến trước ngày 1/1/1999 - ngày

Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 có hiệu lực

2 Người có cha và mẹ là công dân Việt Nam, được sinh ra ở Việt Nam

hoặc ở nước ngoài;

3 Người có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người

không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai,

được sinh ra ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài;

4 Người có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công

dân nước ngoài, nếu cha mẹ có sự thỏa thuận bằng văn bản về việc

chọn Quốc tịch Việt Nam vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con;

nước ngoài mà được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không

thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con;

đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam;

7 Người được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là

người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha

không rõ là ai;

Trang 13

11

không rõ cha mẹ là ai;

con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam;

con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi;

Nam là thành viên

 Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt

Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với

cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ (nếu người con từ đủ 15

tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người

con)

II.2 Giấy tờ có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha

mẹ;

ngoài;

II.3 Đăng ký giữ quốc tịch:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam, người Việt Nam

định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam

trước ngày 01 tháng 7 năm 2009, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam

thì phải thực hiện việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam tại Cơ quan đại diện

Trang 14

ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2009 (ngày Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực)

II.3.1 Trình tự thủ tục thực hiện:

nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở

nước ngoài (là Cơ quan đại diện Việt Nam thường trú hoặc kiêm

nhiệm tại nước nơi người đăng ký giữ quốc tịch đang có quốc tịch

hoặc đang thường trú)

quan đại diện thường trú hoặc kiêm nhiệm tại nước mà người đăng ký

giữ quốc tịch đang thường trú thì việc đăng ký giữ quốc tịch tại Cơ

quan đại diện Việt Nam ở nước thứ ba theo sự ủy quyền của Bộ Ngoại

giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

II.3.2 Thành phần hồ sơ:

tịch Việt Nam và bản sao các giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

của người đó

tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh không

rõ, thì ngoài các thông tin trong Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt

Nam, người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam còn phải nộp thêm Tờ

khai lý lịch và các giấy tờ sau (nếu có) để phục vụ việc xác minh về

quốc tịch của người đó:

cha, mẹ, anh, chị, em ruột, con;

do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;

gốc Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp

III XÁC NHẬN NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

Trang 15

13

Theo Luật quốc tịch năm 2008:

Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài

xác định theo nguyên tắc huyết thống;

là người có quốc tịch Việt Nam

để đương sự có thể thực hiện một số thủ tục hành chính tại Việt Nam theo

luật định như đăng ký sở hữu nhà ở,…

văn bản đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam đến:

Bộ Ngoại giao;

trú (nếu đang có mặt tại Việt Nam)

IV XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

IV.1 Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

IV.1.1 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Trang 16

 Đơn xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam, trong đơn ghi rõ mục đích

của việc xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam

y bản chính hoặc bản chụp kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu giấy

tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của một trong các giấy tờ quy định

tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam gồm:

tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài

nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

IV.3 Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ

IV.4 Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ

hợp lệ

IV.5 Yêu cầu, điều kiện:

Minh Trường hợp không xác định nơi thường trú thì phải có đăng ký

tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh

có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh

quốc tịch nước ngoài) đang tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang web tham khảo: www.sotuphap.hochiminhcity.gov.vn

Trang 17

15

V ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG Hà Nội, ngày 12 tháng

05 năm 2009 Về giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

(CDVNĐCNN) đăng ký thường trú tại Việt Nam

i ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1 Thông tư này áp dụng đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

(CDVNĐCNN) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn

giá trị (dưới đây gọi chung là hộ chiếu nước ngoài) về Việt Nam đăng ký thường

trú

2 CDVNĐCNN không có hộ chiếu nước ngoài, nếu có giấy tờ thường trú do nước

ngoài cấp thì cũng được áp dụng theo Thông tư này

3 CDVNĐCNN có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng được giải quyết đăng ký

thường trú tại Việt Nam theo quy định tại tiết b, điểm 1, Mục II Thông tư số

06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/7/2007 của Bộ Công an

4 Những trường hợp sau đây không thuộc diện đối tượng áp dụng theo Thông tư

này:

Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật

Việt Nam

- Người thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định tại khoản 1

Điều 8 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1 Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (theo mẫu);

2 Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc

bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

Trang 18

3 Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt

Nam:

thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

- Giấy chứng minh nhân dân;

- Hộ chiếu Việt Nam;

nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận

trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch

4 03 ảnh mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,

không đeo kính màu (02 tấm dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời);

5 Một trong những giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:

5.1 Đối với người đã được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

Bản sao một trong những giấy tờ sau đây chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc

quyền sở hữu (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu) như:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận

thừa kế nhà ở; Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao

nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư

xây dựng để bán; giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm

quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật

5.2 Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân:

- Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của cá nhân (hoặc bản

chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

- Văn bản chứng minh người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó

đăng ký thường trú;

mượn, ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu)

6 CDVNĐCNN xin về thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương ngoài giấy

tờ nên trên trong hồ sơ phải có một trong giấy tờ sau đây chứng minh đủ điều kiện

Trang 19

17

đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (quy định tại khoản 1, 2

và 4 của Điều 20 Luật Cư trú):

6.1 Đối với CDVNĐCNN có chỗ ở hợp pháp phải có một trong giấy tờ sau chứng

minh đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên:

về thời hạn tạm trú;

- Sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn về thời gian đăng ký

tạm trú

6.2 Đối với CDVNĐCNN được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ

khẩu của mình phải có một trong giấy tờ sau chứng minh mối quan hệ ruột thịt

giữa hai người:

con;

- Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với

anh, chị, em ruột;

làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em

ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

không có đủ khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột,

cô, dì, chú bác, cậu ruột, người giám hộ;

- Người chưa thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

Trường hợp không còn giấy tờ chứng minh mối quan hệ ruột thịt nêu trên, thì

người bảo lãnh phải có đơn giải trình và được UBND cấp xã nơi người đó có hộ

khẩu thường trú xác nhận

6.3 Giấy tờ chứng minh CDVNĐCNN trước đây đã đăng ký thường trú tại thành

phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp

của mình

7 Đối với CDVNĐCNN đề nghị về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo ở Việt

Nam và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng

đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đó đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ

Trang 20

chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người chuyên hoạt động tôn

giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo, và ý kiến bằng văn bản

của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về

Việt Nam hoạt động tôn giáo

B NƠI NỘP HỒ SƠ VÀ LỆ PHÍ:

1 CDVNĐCNN đề nghị về Việt Nam thường tr nộp hồ sơ tại một trong

những cơ quan sau:

- Cơ quan đại diện Việt Nam nơi người nộp hồ sơ đang cư trú;

- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người nộp hồ sơ đề nghị được

Theo “Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 hướng dẫn nhập khẩu

e ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư

ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng kí thường trú tại Việt Nam”

sử dụng về Việt Nam khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt

Nam (đã được cấp sổ hộ khẩu thường trú tại Việt Nam)

a Điều kiện:

được nhập khẩu 01 chiếc xe ôtô cá nhân đang sử dụng

nước mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với

nước định cư) trước thời điểm hoàn tất thủ tục cấp sổ hộ khẩu thường trú

tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi

hương

Trang 21

19

chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không phải là xe tay lái

nghịch

b Hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu xe ôtô đang sử dụng:

của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu

ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp hoặc nước mà

người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc cấp

i Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xe ôtô đang sử

dụng:

hồi hương cư trú

tỉnh, thành phố không có tổ chức Hải quan thì người hồi hương liên hệ với

Cục Hải quan tỉnh, thành phố thuận tiện để được cấp giấy phép nhập khẩu

xe ôtô

ii Chính sách thuế:

Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương được miễn thuế nhập

khẩu, thuế giá trị gia tăng nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

VII THẺ TẠM TRÖ

1 Quy định chung

cư ở nước ngoài mang quốc tịch nước ngoài, nếu có nhu cầu và đáp

ứng các điều kiện quy định sẽ được cấp Thẻ tạm trú Thẻ tạm trú có

thời hạn từ 1 năm đến 3 năm Người mang thẻ tạm trú được phép cư

Trang 22

trú tại Việt Nam, miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn

của thẻ

1 năm

hạn còn giá trị của hộ chiếu

được cấp Thẻ tạm trú; người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

nước ngoài mang quốc tịch nước ngoài làm thủ tục xin cấp đổi Thẻ

tạm trú

trực thuộc trung ương

2 Các trường hợp người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước

ngoài mang quốc tịch nước ngoài được cấp Thẻ tạm tr :

trở lên;

luật sư tại Việt Nam theo qui định của pháp luật;

nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt

Nam

chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính

phủ phê duyệt

của những người được cấp thẻ

VIII MIỄN THỊ THỰC (VISA EXEMPTION)

Trang 23

21

1 Quy định chung

chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở

nước ngoài có đủ điều kiện sẽ được cấp giấy miễn thị thực có giá trị

trong thời hạn 05 năm, được sử dụng để xuất nhập cảnh nhiều lần,

mỗi lần nhập cảnh vào Việt Nam được lưu trú không quá 90 ngày Nếu

có nguyện vọng ở lại Việt Nam lâu hơn thời gian quy định trên thì có

thể xin gia hạn thêm thời gian lưu trú

xuất trình hộ chiếu nước ngoài còn giá trị sử dụng cùng với Giấy miễn

thị thực là có thể ra vào các cửa khẩu Việt Nam

Việt Nam không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh

quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bả lãnh và có lý do chính đáng thì

có thể xin gia hạn tạm trú, mỗi lần gia hạn không quá 90 ngày Người

có nhu cầu gia hạn tạm trú phải làm thủ tục gia hạn trước 05 ngày khi

hết hạn

giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước

ngoài; giấy bảo lãnh của hội đoàn người Việt Nam ở nước sở tại hoặc

được công dân Việt Nam bảo đảm đương sự là người Việt Nam định

cư tại nước ngoài; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

cấp, xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam hoặc gốc Việt Nam

hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần có giấy tờ chứng

minh quan hệ đó

2 Đối tƣợng đƣợc miễn thị thực

Trang 24

 Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc

người Việt Nam định cư ở nước ngoài

3 Điều kiện được miễn thị thực:

tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh Trường

hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có

giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày

nhập cảnh

4 Hồ sơ nộp tại:

** Lưu ý

Theo Quyết định Số:10/2012/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2012 sửa

đổi, bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở

nước ngoài:

“Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực, được tạm trú tại Việt Nam

không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh, nếu có nhu cầu ở lại quá 90 ngày,

được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh và có lý do chính đáng thì

được xem xét, giải quyết gia hạn tạm trú, mỗi lần không quá 90 ngày

Người có nhu cầu gia hạn tạm trú phải làm thủ tục trước 05 ngày khi hết hạn

IX ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

IX.1 Thủ tục áp dụng cho việc đăng ký kết hôn giữa:

ngoài

Trang 25

23

IX.2 Nộp hồ sơ:

mình cư trú

chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh, Sổ hộ khẩu Trong

trường hợp chỉ có mặt một bên đến nộp hồ sơ thì bên vắng mặt (là người

đang cư trú ở nước ngoài) phải có giấy ủy quyền được chứng thực hợp lệ

Giấy ủy quyền ghi rõ nội dung ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn và lý do ủy

quyền

nhận Giấy chứng nhận kết hôn phải có đầy đủ 2 bên nam, nữ, xuất trình Giấy

chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Visa để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn

và sổ bộ

chứng nhận kết hôn thì hồ sơ sẽ bị hủy bỏ (không hoàn lại lệ phí) Trường

hợp có lý do chính đáng, có yêu cầu khác về thời gian phải có đơn trình

bày và hẹn ngày đến ký Giấy chứng nhận kết hôn, nhưng thời hạn kéo dài

thêm không quá 90 ngày Hết thời hạn này nếu các đương sự vẫn có yêu

cầu kết hôn thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu

TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TỪNG LY HÔN Ở

NƯỚC NGOÀI

Người nước ngoài đã từng ly hôn ở nước ngoài, trước khi nộp hồ sơ kết hôn

mới tại Việt Nam phải thực hiện ghi chú việc ly hôn đã tiến hành ở nước

ngoài tại Sở Tư pháp tỉnh thành – nơi nơi mình cư trú

X ĐĂNG KÍ KHAI SINH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1 Đối tượng áp dụng:

Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có

Ngày đăng: 18/04/2019, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w