1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay tín dụng trung – dài hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Cần Thơ

31 525 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tín Dụng Trung – Dài Hạn Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Cần Thơ
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 743,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài phân tích hoạt động cho vay tín dụng trung – dài hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Cần Thơ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

rong hơn hai mươi năm qua, cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế đấtnước, sự phát triển của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đã có tác độngrất lớn và đóng góp rất quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tếthông qua chức năng trung gian tín dụng, thanh toán và tạo tiền Các ngân hàngthương mại ngày càng được mở rộng tạo nên mạng lưới trung gian tài chính vớiđầy đủ quy mô, tính năng hiệu quả để đáp ứng nhu cầu vốn của cá nhân và doanhnghiệp trong đầu tư sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

T

Do thị trường vốn tại Việt Nam còn hạn chế nên chủ yếu vay ngân hàng.Bên cạnh đó lạm phát tăng làm lãi suất tăng mạnh, như thế sẽ tạo thêm gánh nặngcho các nhà đầu tư trong việc sử dụng hiệu quả vốn vay và làm tăng rủi ro tronghoạt động tín dụng nói chung, tín dụng trung và dài hạn nói riêng Bởi hoạt độngnày phần lớn là những khoản vay phục vụ cho nhu cầu mua máy móc thiết bị, bổsung nguồn vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng…Nói cách khác, hoạt động tín dụngNgân hàng giữ vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Đặcbiệt là vai trò của tín dụng trung và dài hạn

Xuất phát từ vấn đề trên cùng với thực tế về cho vay tín dụng tại ngân

hàng đang thực tập, từ đó tôi chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Cần Thơ” làm

chuyên đề thực tập để hiểu rõ hơn về vấn đề này

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 2

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Không gian : Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển

Việt Nam chi nhánh Cần Thơ

2 Thời gian: Vì thời gian thực tập có hạn nên chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt

động cho vay tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng qua ba năm 2009, 2010,2011

3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu về hoạt động cho vay tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Cần Thơ

Chương 3: Kết luận kiến nghị

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc

và lãi sau một thời gian nhất định

Trong quan hệ giao dịch này thể hiện:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ, hiện vật hay máy móc, hàng hóa, trang thiết bị…

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thõa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng

- Chủ thể tham gia một bên là ngân hàng và một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế như các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…

- Vốn tín dụng chủ yếu là tiền tệ, cũng có thể là tài sản

- Thời hạn của tín dụng ngân hàng rất linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn, dàihạn

- Công cụ của tín dụng ngân hàng rất linh hoạt: trái phiếu ngân hàng, kì phiếu, các hợp đồng tín dụng…

- Là hình thức mang tính chất gián tiếp, trong đó ngân hàng là trung gian giữa tiết kiệm và người cần vốn để sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dung

- Mục đích của tín dụng ngân hàng là nhằm pục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng qua đó thu được lợi nhuận

1.1.1.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng:

Trang 4

Tín dụng là hoạt động rất đa dạng và phong phú nhưng bất cứ ở dạng nào thì tín dụng vẫn thể hiện ở ba dạng cơ bản sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí (lãi suất)

1.1.1.4 Phân loại tín dụng

Tín dụng có thể phân nhiều loại khác nhau tùy theo các tiêu thức phân loại khác nhau, căn cứ vào các tiêu thức sau:

* Theo thời hạn vay

Tiêu thức này được chia làm ba loại:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Mục đích của các khoản này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của các doanh nghiêp va các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Vay trung hạn: khoản vay có thời hạn trên 12 tháng tới 60 tháng, mục đích

hỗ trợ khách hàng mở rộng sản xuất - kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị sản xuất, thành lập doanh nghiệp mới, tài trợ dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh

- Cho vay dài hạn: có các khoản vay trên 60 tháng trở lên, mục đích của khoản vay này là tài trợ dự án đầu tư, xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải quy mô lớn

* Theo mục đích sử dụng:

Dựa vào mục đích sử dụng ta có thể phân ra nhiều loai sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất động sản

- Cho vay nông nghiệp

Trang 5

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.

* Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:

Tiêu thức này có thể phân thành hai loại:

- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, hoặc cầm cố hay có sự bảo đảm của bên thứ ba nào khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản than khách hàng vay vốn mà quyết định cho vay

- Cho vay có sự bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho vay tiền cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho vay tiền thế chấp, hoặc cầm cố hay có sự bảo đảm của bên thứ ba nào khác, sự bảo đảm là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung vào nguồn thu nợ thứ nhất

* Theo phương thức cho vay:

Phương thức này dược chia làm hai loại:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

1.1.2 Một số vấn đề chung về tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Nguyên tắc cho vay

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn đều quán triệt các nguyên tắc tín dụng Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phải dựa trên nguyên tắc này để xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay, khách hàng vay vốn cũng phaỉ tuân thủ và bị rang buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà nguyên tắc này đòi hỏi Đó là các nguyên tắc:

 Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thõa thuận trên hợp đồng tín dụng.

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với ngân hàng và đã được ngân hàng cho vay chấp nhận

Đó là các khoản phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và huỷ bỏ các yêu cầu vay vốn không

Trang 6

hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay về việc sử dụng vốn.

 Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoã thuận trong hợp đồng tín dụng.

Trong khoảng thời gian giao dịch quyền sử dụng vốn vay theo cam kết, ngân hàng và bên vay thoã thuận trong hợp đồng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao qyền

sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phảihoàn trả quyền này cho ngân hàng và một khoản chi phí nhất định( gốc và lãi ) Đây là nguyên tắc bảo tồn của tín dụng: Tiền vay được bảo đảm giá trị, thu hồi được cả gốc lẫn lãi Vì đây là nguồn vốn do ngân hàng huy động, ngân hàng phải trả lãi tiền gửi khi đến hạn thanh toán Nguyên tắc này là cơ sở cho sự phát triển mối quan hệ của ngân hàng theo xu thế đảm bảo an toàn Đồng thời ràng buộc ngân hàng không thể cung cấp vốn cho các khách hàng làm ăn yếu kém và không hiệu quả, không trả được nợ, làm giảm vòng vay vốn của ngân hàng phục

vụ cho nền kinh tế

1.1.2.2 Điều kiện cho vay.

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo thời hạn cam kết

Trang 7

Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền thuế xuất – nhập khẩu mà khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu nhập khẩu…được tính vào giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu Qua đó ngân hàng đã tham gia tích cực vào quá trình lưu thông hàng hoá một cách nhanh nhất, tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công công trình chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

Ngân hàng không cho vay với các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp ( trừ các khoản thuế ở trên)

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi cho các tổ chức tín dụng cho vay vốn

Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn quy định tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:

- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng

- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

1 1.2.4 Thời hạn cho vay

Trang 8

Là khoản thời gian mà bên vay được sử dung vốn vay, được tính từ khi ngân hàng cho rút tiền vay đầu tiên cho đến khi thu hồi hết nợ thời hạn cho vay được các bên thoã thuận phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh hàng hoá chăn nuôi, trồng trọt… và phù hợp vói khả năng thanh toán của khách hàng.

1.1.2.5 Phương thức cho vay

Tổ chức tín dụng thoã thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phươngthức cho vay:

- Vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện

thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: tổ chức tín dụng và khách hàng xác định

và thoã thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để

thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự ánđầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay với một dự

án vay vốn hay phương án vay vốn với khách hàng; trong đó, có một tổ chức tíndụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay trả góp: khi góp vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định

và thoã thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết đảm

bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định

Tổ chức tín dụng và khách hàng thoã thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng: tổ

chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng

để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự độnghoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay và phát hành và

Trang 9

sử dụng thẻ tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ vàNgân hàng nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoã

thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với quy định của chính phủ và Ngân hàng Nhànước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

1.1.2.6 Lãi suất cho vay.

Là tỉ lệ phần trăm giũa số lợi tức thu được trong kì so với số vốn cho vayphát ra trong một thời điểm nhất định

Về bản chất, lợi tức là một phần lợi nhuận được sáng tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh mà người đi vay phải trả cho người cho vay theo mức đã

sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh Lợi tức là một phần của lợi nhuận được biểu hiện bên ngoài như “giá cả” của tiền tệ

Lãi suất cho vay cụ thể do khách hàng và ngân hàng thoã thuận, có thể

áp dụng lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn hoặc lãi suất cho vay

có điều chỉnh.(theo định kỳ hay thông báo của ngân hàng)

1.1.2.7 Quy trình cho vay

Khách hàng (7) Phòng Ngân Quỹ (1) (8) (5) (6)

Trang 10

(4a)

Sơ đồ 1: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VAY VỐN

Bước 1: Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, khách hàng trực tiếp đến gặp

cán bộ tín dụng để trình bày nhu cầu, mục đích và phương án sản xuất kinh doanh Sau đó cán bộ xem xét tiến hành thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, nếu khả thi thì hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn

Bước 2: Sau khi xem xét và ký duyệt hồ sơ, cán bộ tín dụng trình hồ sơ

cho Trưởng, (Phó) Phòng QHKH duyệt lại

Bước 3: Nếu có vấn đề cần bổ sung hay sai sót, Trưởng (Phó) Phòng

QHKH yêu cầu cán bộ tín dụng điều chỉnh sau đó trình lên Phó Giám đốc phụ trách tín dụng phê duyệt

Bước 4a: Sau khi nhận hồ sơ từ Trưởng (Phó) phòng QHKH phó Giám đốc

phụ trách tín dụng xem xét các yếu tố trong hồ sơ và xét duyệt cho vay với số tiền,thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng Nếu trên mức phán quyết thì chuyển hồ sơ đến Giám đốc hoặc đưa ra hội đồng tín dụng xem xét

Bước 4b: Sau khi Giám đốc đã xem xét duyệt hồ sơ thì chuyển hồ sơ về

cho cán bộ tín dụng Giám đốc phê duyệt hồ sơ khi phó giám đốc đi công tác

Bước 4c: Cán bộ tín dụng giữ lại giấy tờ cần thiết , còn những giấy tờ

không cần thiết thì trả lại cho khách hàng

Bước 5: Cán bộ tín dụng gửi hồ sơ đến Phòng Kế Toán

Bước 6: Khi nhận hồ sơ từ cán bộ tín dụng thì bộ phận Kế toán có trách

nhiệm lưu giữ hồ sơ, mở sổ lưu cho vay Làm thủ tục phát tiền, chuyển hồ sơ đến

bộ phận Ngân quỹ nếu khách hàng yêu cầu rút tiền mặt

Bước 7: Bộ phận ngân quỹ nhận phiếu chi kèm đơn xin vay vốn và làm thủ

tục giải ngân, phát tiền vay cho khách hàng

Bước 8: Cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách

hàng bao gồm:

Trang 11

- Kiểm tra sử dụng vốn vay của khách, đôn đốc khách hàng trả lãi và nợ vay đúng hạn.

- Gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu khách hàng yêu cầu và đủ điều kện theo quy định

- Thanh lý, giải chấp khi hợp đồng chấm dứt

1.1.3 Những vấn đề về tín dụng trung và dài hạn

1.1.3.1 Khái niệm:

Tín dụng trung và dài hạn là khoản vay trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi

có thời hạn vay trên 1 năm Mục đích hỗ trợ khách hàng mở rộng sản xuất - kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị sản xuất, thành lập doanh nghiệp mới, tài trợ dự án, xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải quy mô lớn…

- Vay trung hạn: khoản vay có thời hạn trên 12 tháng tới 60 tháng

- Cho vay dài hạn: có các khoản vay trên 60 tháng

1.1.3.2 Đặc điểm:

Việc đầu tư tín dụng trung – dài hạn có các đặc điểm cơ bản sau:

- Trong hình thức này người cho vay là các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng và người div ay là các cá nhân, doanh nghiệp, thành phần kinh tế xã hội…nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh

- Cho vay dưới hình thái huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

để cho vay lại đối với những khách hang có nhu cầu về vốn

- Quá trình phát triển của tín dụng trung – dài hạn phụ thuộc vào tình hình biến động của thị trường, vào quy mô sản xuất và lưu thông hàng hóa của xã hội…

Nhìn chung nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng có quy mô lớn và thời hạn dài nên đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.1.3.3 Vai trò tín dụng trung và dài hạn

a) Đối với nền kinh tế:

Trang 12

- Đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu: Nhu cầu về tín dụng đặc biệt

là tín dụng trung và dài hạn tồn tại trong tất cả nền kinh tế, không phụ thuộc vào trình độ phát triển cũng như chế độ chính trị xã hội vì tất cả các quốc gia đều có nhu cầu chung về đầu tư phát triển

- Thúc đẩy phát triển kinh tế phù hợp với mục tiêu của chính phủ: trong

điều kiện nước ta đang đi vào CNH-HĐH thì tín dụng trung dài hạn đóng vai trò quyết định vì thị trường vốn nước ta đang hạn chế và gặp nhiều khó khăn.Như vậychính sách tín dụng trong từng thời kỳ có thể tham gia vào quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

- Tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn: Tín dụng trung dài hạn đầu tư

cho các máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản của các doanh nghiệp sẽ kích thích sản xuất phát triển Khi đó nhu cầu vốn lưu động sẽ tăng cao để phục vụ nhu cầu sản xuất Tốc độ sản xuất càng lớn thì nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn càng lớn

- Thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu: Nhờ vào tín dụng trung- dài hạn

mà các doanh nghiệp có thể nhập khẩu công nghệ mới từ đó nâng cao được năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm được thị trường quốc tế chấp nhận Thị trường của doanh nghiệp mở rộng ra thị trường quốc tế góp phần tăng kim ngạch xuất nhập khẩu

- Đảm bảo nguồn thu vững chắc cho Ngân sách nhà nước: Thuế là nguồn

thu chủ yếu của ngân sách Khối lượng sản phẩm lớn được sản xuất và tiêu thụ tảo

ra nguồn thu lớn như: Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…Trong trường hợp xuất khẩu thì chúng ta sẽ thu được một nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu

b) Đối với Ngân hàng:

Ngân hàng là một lĩnh vực chuyên kinh doanh tiền tệ, nhận gửi và huy độngcác nguồn tài chính nhằm mục tiêu vì lợi nhuận Vì vậy Ngân hang luôn quan tâm đến các dự án mang lợi nhuận cao, hơn thế nữa ngày nay sản phẩm ngân hàng cung ứng với các nghiệp vụ ngày càng đa dạng Mà các nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng.Một trong những khách hàng

Trang 13

chính của nghiệp vụ này chính là khách hàng doanh nghiệp Do đó để tạo được mối quan hệ lâu dài, cũng như thị trường sinh lời chính của mình, ngân hàng sử dụng công cụ tín dụng trung – dài hạn như một công cụ thu hút, ưu đãi khách hàng, không những thu được lợi nhuận từ cấp tín dụng cho khách hàng mà còn đem lại lợi nhuận từ những dịch vụ khác mang lại Hơn nữa năng lực cung cấp tín dụng trung dài hạn chứng tỏ ngân hàng có được niềm tin lớn từ khách hàng trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt.

c) Đối với doanh nghiệp:

Trong giai đoạn các doanh nghiệp phải chịu sức ép, thì nhu cầu đầu tư tái

mở rộng sản xuất, tăng khả năng sản xuất phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm mới đảm bảo được tồn tại và phát triển lâu dài được Đối với tất

cả các dự án trên các doanh nghiệp phải cần một nguồn vốn khá lớn, tối ưu nhất chính là vốn tín dụng trung và dài hạn mới có thể đáp ứng được nhu cầu này của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp yên tâm hơn trong việc đầu tư những dự

án lớn, hiệu quả cao An toàn về tài chính và khả năng thanh khoản là mối quan tâm tứ nhiều phía mà đặc biệt là doanh nghiệp Vì vậy tín dụng trung dài hạn có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Ngoài ra tín dụng trung và dài hạn còn mang ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân trong xã hội và trong toàn bộ nền kinh tế Sản xuất phát triển các doanh nghiệp có vốn mở rộng sản xuất, tích lũy trong xã hội tăng lên, nền kinh tế xã hội biến đổi vềchất, phúc lợi xã hội được đảm bảo, việc làm được tạo ra ngày càng nhiều, tỷ lệ thất nghiệp giảm đi đôi với chất lượng cuộc sống tăng lên của các tầng lớp trong

Trang 14

một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.

1.1.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro

- Nguyên nhân khách quan:

Khi khách hàng nhận khoản giải ngân từ ngân hàng, họ sẽ dùng đồng vốn vào mục đích kinh doanh như: Đầu tư vào dây chuyền sản xuất, đầu tư mua

nguyên vật liệu…Trong quá trình sản xuất kinh doanh tất yếu sẽ phát sinh những rủi ro không mong muốn mà đôi khi các doanh nghiệp không lường trước được như:

+ Rủi ro do nền kinh tế không ổn định

+ Rủi ro do các thủ tục pháp lý ở các địa phương còn rườm rà

+ Rủi ro do thị trường bị bóp méo bởi hàng hóa nhập lậu

- Nguyên nhân chủ quan:

Rủi ro chủ quan đến từ cả hai phía là Ngân hàng và Doanh nghiệp đi vay:

• Đối với Ngân hàng:

Rủi ro tín dụng sẽ có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của ngân hàng như: thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồnvốn hoạt động của ngân hàng là vốn huy dộng Do đó, ngân hàng không thu hồiđược nợ gố và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần dầnlâm vào tình trạng thiếu hụt

Vì vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán,dẫn đến thua lỗ và có nguy cơ bị phá sản

• Đối với doanh nghiệp:

Trang 15

Hoạt động của ngân hàng có liên quan dến hoạt động của toàn bộ nền kinh

tế, đến tất cả các doanh nghiệp và đến toàn bộ dân cư Nhiều doanh nghiệp khôngđánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn, đánh giá chi phí vốn cũngnhư khả năng sinh lợi của đồng vốn Đa phần các doanh nghiệp khi dùng vốntrong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất,đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là đầu tư phát triển kỹ năng củalực lượng nhân lực của công ty Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô mà tư duyquản lý không thay đổi, trình độ của đội ngũ quản lý không được đảm bảo thìdoanh nghiệp tất yếu phải đối mặt với những rủi ro về khả năng quản lý sản xuất,dẫn đến nhiều sai lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinh doanh Nhiềudoanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ sơ xin vayvốn Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích tất yếu sẽ khó khăn trong việc kiểmsoát dòng vốn cũng như kiểm soát rủi ro của đồng vốn Chính vì vậy, rủi ro tíndụng là vấn đề rất nghiêm trọng có thể làm phá sản một vài ngân hàng Do đó,công tác quản lý rủi ro tín dụng là rất quan trọng đối với ngân hàng

1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng

1.1.5.1 Hệ số thu nợ: (A)

Chỉ tiêu này thường được sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn củaNgân hang, nó biểu hiện khả năng thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ củakhách hang trong một kỳ Hệ số thu nợ càng lớn càng tốt

* 100 %

A (%) =

Doanh số thu nợ

B =

Ngày đăng: 28/08/2013, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng - Phân tích hoạt động cho vay tín dụng trung – dài hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Cần Thơ
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w