Tính cấp thiết của đề tài Bệnh cúm gia cầm đã từng được biết đến từ sau những vụ đại dịch xuất hiệntại Hồng Kông năm 1997 gây ra cho các đàn gia cầm ở nhiều nước trên thế g
Trang 1NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM
VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG BỆNH CỦA VẮC XIN CÚM A/H5N1 TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2-NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM
VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG BỆNH CỦA VẮC XIN CÚM A/H5N1 TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : Thú y
Mã số ngành: 8.64.01.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Trần Đức Hạnh
2 GS.TS Nguyễn Quang Tuyên
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nàylà trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Trường Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực có gắng hết mình của bản thân,tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu củaTrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Chăn nuôi - Thú yđã tổ chức và tạo điều kiện cho tôi tham dự khóa học Cao học Thú y K24, đồng thờigiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn: GS.TS NguyễnQuang Tuyên và TS Trần Đức Hạnh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quátrình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, nhân viên của Chi cụcChăn nuôi và Thú y tỉnh Thái Nguyên, Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnhđộng vật tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Chi cục Thú yvùng II và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, độngviên tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Trường Sơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM 3
1.2 TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3
1.2.1 Tình hình thế giới 3
1.2.2 Tình hình dịch cúm ở Việt Nam 7
1.3 VIRUS HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM TYPE A .11
1.3.1 Cấu trúc chung của virus cúm 11
1.3.2 Nét đặc trưng về cấu trúc hệ gen 12
1.3.3 Kháng nguyên của virus 13
1.3.4 Độc lực của virus 15
1.3.5 Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus .16
1.3.6 Sức đề kháng của virus 17
1.4 TRUYỀN NHIỄM HỌC 18
1.4.1 Động vật cảm nhiễm 18
1.4.2 Sự truyền lây bệnh 19
1.5 TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH 19
1.5.1 Triệu chứng 19
1.5.2 Bệnh tích 20
Trang 61.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN 21
1.6.1.Dựa vào dịch tễ .22
1.6.2 Dựa vào triệu chứng, bệnh tích 22
1.6.3 Phân lập và định danh virus 22
1.7 PHÒNG BỆNH 22
1.7.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh 22
1.7.2 Phòng bệnh bằng vắc xin 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .27
2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 27
2.1.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 27
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 27
2.3.1 Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm tại tỉnh Thái Nguyên 27
2.3.2 Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm type A/H5N1 của tỉnh Thái Nguyên 27
2.3.3 Đánh giá tác dụng của vắc xin cúm A/H5N1 tại Thái Nguyên 27
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.4.1 Điều tra một số chỉ tiêu và tình hình dịch cúm gia cầm trong 4 năm gần đây (2015 - 2018) 27
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 28
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu 28
2.4.4 Thực hiện các phản ứng 29
2.4.5 Phương pháp RT - PCR 30
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CÚM GIA CẦM TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 34 3.1.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Thái Nguyên
Trang 7từ năm 2015 đến tháng 6/2018 34
3.1.2 Diễn biến tình hình dịch cúm gia cầm tại tỉnh Thái Nguyên từ năm 2015 đến nay 35
3.1.3 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo mùa 36
3.1.4 Tỷ lệ mắc bệnh cúm theo loại gia cầm 38
3.1.5 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo quy mô đàn 39
3.2 KẾT QUẢ GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM A VÀ CÚM A/H5N1 TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN 40
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM GIA CẦM TẠI THÁI NGUYÊN 48
3.3.1 Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Thái Nguyên năm 2017 48
3.2.2 Kết quả khảo sát độ an toàn của vắc xin cúm gia cầm qua lâm sàng 49
3.3.3 Giám sát huyết thanh học của gà sau khi được tiêm phòng vắc xin 51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
1 Kết luận 62
2 Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ARN Acid ribonucleic
Cs Cộng sự
GMT Geometic Mean Titer
HA Hemagglutinin
HPAI High Pathogenicity Avian Influenza
LPAI Low pathogenic avian influenza
NA Neuraminidase
NN & PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn
OIE Office International Epizooties
RT - PCR Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction
rtRT - PCR Real time Reverse Transcription - Polymerase Chain ReactionWHO World Health Organization
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượng các ca nhiễm cúm gia cầm trên người 5
Bảng 1.2 Tình hình dịch cúm gia cầm trong 4 năm (2014-2017) 11
Bảng 3.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Thái Nguyên (2015-2018) .34
Bảng 3.2 Diễn biến tình hình dịch cúm gia cầm tại tỉnh Thái Nguyên từ năm 2015 đến tháng 6/2018 35
Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo mùa 37
Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh cúm theo loại gia cầm 38
Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm theo quy mô đàn 39
Bảng 3.6 Giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 và A/H5N1 trên đàn gia cầm năm 2015 .40
Bảng 3.7 Giám sát sự lưu hành của virus cúm A và A/H5N1 trên đàn gia cầm năm 2016 .42
Bảng 3.8 Giám sát sự lưu hành của virus cúm A và A/H5N1 trên đàn gia cầm năm 2017 .45
Bảng 3.9 Giám sát sự lưu hành của virus cúm A và A/H5N1 trên đàn gia cầm sáu tháng đầu năm 2018 46
Bảng 3.10 Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm của tỉnh Thái Nguyên năm 2017 48
Bảng 3.11 Kết quả theo dõi độ an toàn của vắc xin trên đàn gia cầm sau khi tiêm năm 2017 50
Bảng 3.12 Hiệu giá kháng thể trung bình của gà được tiêm vắc xin cúm A/H5N1 mũi 1 51
Bảng 3.13 Tần số phân bố các mức kháng thể của gà được tiêm vắc xin cúm A/H5N1 mũi 1 54
Bảng 3.14 Hiệu giá kháng thể trung bình của gà được tiêm vắc xin cúm A/H5N1 mũi 2 .56
Bảng 3.15 Tần số phân bố các mức kháng thể của gà
Trang 11Hình 3.4 Tỷ lệ lưu hành virus tại các chợ của tỉnh Thái Nguyên năm 2016 43
Hình 3.5 Tỷ lệ lưu hành virus tại các chợ của tỉnh Thái Nguyên năm 2017 46
Hình 3.6 Tỷ lệ lưu hành virus tại các chợ của tỉnh Thái Nguyên
sáu tháng đầu năm 2018
47
Hình 3.7 Biểu đồ biến động hiệu giá kháng thể ở đàn gà được tiêm
vắc xin trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .53Hình 3.8 Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1 .54Hình 3.9 Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1 .55Hình 3.10 Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 90 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1 .55Hình 3.11 Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 120 ngày sau tiêm vắc xin mũi 1 .56Hình 3.12 Biểu đồ biến động hiệu giá kháng thể đàn gà
được tiêm vắc xin mũi 2 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 58Hình 3.13 Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 30 ngày sau tiêm vắc xin mũi 2 .59Hình 3.14 Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gà
tại thời điểm 60 ngày sau tiêm vắc xin mũi 2 .60
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh cúm gia cầm đã từng được biết đến từ sau những vụ đại dịch xuất hiệntại Hồng Kông năm 1997 gây ra cho các đàn gia cầm ở nhiều nước trên thế giới.Gần đây, bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao (HPAI - Highly Pathogenic AvianInfluenza) xuất hiện, có tốc độ lây lan rất nhanh với tỉ lệ gây chết cao trong đàngia cầm nhiễm bệnh Virus gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, các loạichim và còn gây bệnh cho cả con người Với tính chất nguy hiểm của bệnh, Tổchức Thú y Thế giới (IOE) xếp bệnh vào bảng A – Bảng các bệnh truyền nhiễmnguy hiểm nhất (Cục Thú y, 2004) [9]
Theo Fuller T L và cs (2015) [43] virus cúm gia cầm là một trong nhữngmầm bệnh nguy hiểm gây bệnh cho cả cho người, nó cũng gây thiệt hại đángkể cho ngành chăn nuôi gia cầm trên toàn thế giới
Tại Việt Nam, dịch cúm gia cầm xuất hiện cuối năm 2003 và có nhiều đợtdịch xảy ra những năm tiếp theo Năm 2017, nước ta có 40 ổ dịch cúm tại 83 hộcủa 31 huyện thuộc 21 tỉnh, thành phố, gây thiệt hại kinh tế nặng nề (Cục Thúy,
2018) [17]
Đặc điểm là gen virus cúm gia cầm thường xuyên biến đổi Do vậy, việcphòng bệnh bằng vắc xin trở nên rất khó khăn do phải luôn chú ý tới tính tươngđồng của virus vắc xin và virus ngoài thực địa để lựa chọn vắc xin một cách chínhxác Bệnh càng trở lên nguy hiểm khi căn bệnh có khả năng lây sang một số độngvật khác và đặc biệt là lây sang người (Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ, 2004) [1].Theo khuyến cáo của WHO, FAO, OIE, vắc xin nên sử dụng như một biệnpháp chiến lược, toàn diện để phòng chống bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam Trên cơ
sở đó, từ năm 2005, Chính phủ Việt Nam đã quyết định sử dụng vắc xin cúm giacầm nhập ngoại để phòng bệnh cho đàn gia cầm ở hầu hết các tỉnh thành trong cảnước và thu được những kết quả tương đối tích cực trong công tác giám sát, phòngchống dịch bệnh cúm gia cầm (OIE, 1992) [52]
Trang 13Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy, cùng một loại vắc xin nhưng khi tiêmphòng đại trà tại các địa phương khác nhau thì sẽ cho đáp ứng miễn dịch với cácđàn gia cầm cũng khác nhau Vì vậy, việc nghiên cứu tác dụng của vắc xin cúmA/H5N1 tiêm phòng tại tỉnh Thái Nguyên để biết hiệu quả sử dụng vắc xin, tỷ lệbảo hộ và độ dài miễn dịch của gia cầm là hết sức cần thiết, từ đó có những giảipháp nhanh chóng, triệt để giảm thiểu nguy cơ hình thành ổ dịch mới trên địa bàn.Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, sự lưu hành của virus cúm gia cầm và hiệu quả phòng bệnh của vắc xin cúm A/H5N1 tại tỉnh Thái Nguyên”.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm tại các huyện,
thành, thị thuộc tỉnh Thái Nguyên
- Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm trong đàn gia cầm nuôi tạitỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá tác dụng của vắc xin cúm A/H5N1 thông qua đáp ứng miễn dịchcủa đàn gia cầm sau tiêm phòng tại tỉnh Thái Nguyên
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ, sự lưuhành của virus cúm gia cầm và hiệu quả của việc sử dụng vắc xin cúm A/H5N1trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đề tài là cơ sở để các cơ quan chức năng khoanh vùng khu vực có ổdịch cúm, khuyến cáo người chăn nuôi sử dụng hiệu quả vắc xin cúm A/H5N1nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, thiệt hại do bệnh gây ra trên gia cầm và cảtrên người
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM
Cúm gia cầm có tên khoa học là Avian influanza, là một bệnh truyền nhiễm
cấp tính gây ra bởi virus cúm type A thuộc họ Orthomyxovirideae với nhiều
subtype khác nhau (trong đó chủ yếu là H5, H7 và H9) gây nên có tốc độ lây lannhanh với tỉ lệ chết cao trong đàn gia cầm nhiễm bệnh Trong những năm gầnđây, dịch cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI – Highly Pathogenic AvianInfluenza) xuất hiện và đã giết chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới, đồngthời khiến hàng tỷ gia cầm khác phải tiêu hủy bắt buộc để tránh lây lan, gây thiệthại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi Tính nguy hiểm của bệnh còn thể hiện ởkhả năng biến chủng của virus, gây bệnh cho cả con người và có thể thành đạidịch, vì thế bệnh cúm gia cầm đang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết(Alexander D J, 1993) [37]
Theo Tô Long Thành (2005) [34], virus cúm gia cầm là virus ARN phânmảnh có khả năng đột biến mạnh với hai kháng nguyên bề mặt H (từ H1 đếnH16) và N (từ N1 đến N9) đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học và miễndịch học
Tác giả Lê Văn Năm (2004) [28] cho biết đây là bệnh rất nguy hiểm, có tốcđộ lây lan nhanh với tỷ lệ chết rất cao trong đàn gia cầm bị nhiễm Virus gâybệnh cúm gia cầm chủ yếu là loại H5, H7, H9 và có thể trở thành đại dịch
Theo Alexander D J (1993) [37] tính nguy hiểm của bệnh còn thể hiện ởkhả năng biến chủng của virus và khả năng gây bệnh cho cả con người Như vậy,bệnh cúm gia cầm đang ngày càng trở nên nguy hiểm
1.2 TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình thế giới
Bệnh đã được mô tả đầu tiên ở Italya vào năm 1878 và nó được nhìn nhậnlà một bệnh quan trọng và nguy hiểm Năm 1955, virus gây bệnh mới được xác
Trang 15định thuộc type A thông qua kháng nguyên bề mặt H7N1 và H7N7 gây chếtnhiều gà, gà tây và các loại chim khác.
Vào năm 1971, bệnh đã được mô tả kỹ qua đợt dịch cúm khá lớn trên gà tây
ở Mỹ Các năm tiếp theo bệnh được phát hiện ở Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Nam Phi.Đặc biệt những năm 1983 – 1984 ở Mỹ, dịch cúm gia cầm do chủng H5N2 ởbang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu hủy hơn 19 triệu con gà.Cũng trong thời gian này tại Irelan người ta phải tiêu hủy 270.000 con vịt, tuykhông có triệu chứng lâm sàng nhưng đã phân lập được virus H5N8 và bệnh đãđược loại trừ một cách nhanh chóng (Đào Yến Khanh, 2005) [22]
Đến năm 2004, bệnh cúm gia cầm đã xảy với quy mô lớn và với tốc độbùng phát nhanh ở các nước châu Á với tổng số 11 quốc gia Dịch xuất hiện đầutiên ở Hàn Quốc từ đầu tháng 12/2003, sau đó dịch xảy ra nhiều nước khác vớidiễn biến khá phức tạp Đến cuối tháng 2/2004 đã có 10 nước công bố dịch làHàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc, HồngKông, Đài Loan và Pakistan Chủng virus độc lực cao đã được phân lập và địnhtype là H5N1 đây là type chủ yếu, bên cạnh đó còn có H5N2 ở Đài Loan vàH7N3, H9N2 ở Pakistan Ngoài ra, tại một số nước khác đã phân lập được một sốchủng khác như H6 ở Nam Phi, chủng H10N7 ở Ai Cập, H7N3 ở Canada, H7N2
ở Hoa Kì Trong đợt dịch này, khoảng 120 triệu gia cầm gồm: gà, gà tây, gà sao,gà lôi, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu và một số chim hoang dã đã bị nhiễmbệnh và nằm trong vùng dịch phải tiêu hủy Cùng với diễn biến bệnh trên giacầm, hàng trăm người cũng đã bị lây nhiễm, trong đó có trên 20 người bị chết(Phạm Sỹ Lăng, 2004b) [26]
Dịch cúm gia cầm ngày càng lan rộng Tại Thái Lan, đợt dịch thứ nhất kéodài từ ngày 23/01/2004 đến giữa tháng 3/2004 đã phải tiêu hủy 30 triệu con Vừachấm dứt thì đợt dịch thứ hai xuất hiện kéo dài từ ngày 03/07/2004 đến14/02/2005 Ở Indonesia, dịch xuất hiện đợt dịch thứ hai vào ngày 23/03/2005.Trong tháng 02/2004 một số nước đã tuyên bố khống chế được dịch xong có mộtsố nước dịch lại tái phát lần 2 như Thái Lan, Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản và
Trang 16Việt Nam Có thể nói đây là lần đầu tiên trong lịch sử bệnh cúm gia cầm xảy ranhanh trên diện rộng với diễn biến khá phức tạp.
Bảng 1.1 Số lượng các ca nhiễm cúm gia cầm trên người
Tính đến năm 2008, tổng số có trên 60 nước và vùng lãnh thổ bùng phátdịch cúm gia cầm, hàng trăm triệu gia cầm bị chết và tiêu hủy, gây thiệt hại nặngnề cho ngành chăn nuôi và kinh tế (Duan và cs, 2008) [41] Virus cúm A là loại
có độc lực cao và gây bệnh trên người trong các đợt dịch cúm gia cầm những năm1996-2008, đặc biệt là do virus cúm A/H5N1 thể độc lực cao (HPAI, highlypathogenic avian influenza) gây ra kể từ năm 2003 cho đến nay Số người nhiễmvà tử vong do virus cúm A/H5N1 mỗi năm một cao hơn, theo thống kê của Tổchức Y tế thế giới (WHO) số người nhiễm cúm gia cầm H5N1 giai đoạn 2003 -7/2012 là 607 trường hợp, trong đó 358 đã tử vong chiếm tới 58,97% Indonesia,
Ai Cập và Việt Nam là ba quốc gia có số người nhiễm và tử vong do virus cúmA/H5N1 cao nhất thế giới Trong số 15 nước có người nhiễm cúm gia cầm,Indonesia và Việt Nam được WHO xác định là quốc gia có các điều kiện thuậnlợi để virus cúm A/H5N1 tiến hoá thích nghi lây nhiễm và trở thành virus củangười (Lê Thanh Hòa, 2004) [21]
Năm 2013: Dịch cúm gia cầm A(H7N9, H10N8, H5N1, H5N2, H6N1) xảy
ra tại nhiều nước và vùng lãnh thổ trong khu vực và các nước giáp biên giới vớiViệt Nam Dịch cúm gia cầm diễn biến rất phức tạp, với sự xuất hiện của nhiềuchủng virus cúm khác nhau cả trên người và động vật
Theo thông báo của Tổ chức Thú y Thế giới và cơ quan thú y các nước: Năm
2013, dịch cúm gia cầm A/H5N1 đã xuất hiện tại 13 nước, đặc biệt ngày21/12/2013
Trang 17virus cúm A/H5N2 chủng độc lực cao đã lây nhiễm cho đàn gia cầm tại tỉnh Hà
Bắc, Trung Quốc (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014) [5].
Trong năm 2014, nhiều chủng virus cúm gia cầm nguy hiểm đã xuất hiện,gây bệnh tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ và số gia cầm phải tiêu hủy hàng triệucon các loại, cụ thể:
- Virus cúm A/H5N1 gây dịch tại Bungari, Campuchia, Lào, Trung Quốc,Triều Tiên, Ấn Độ, Isaren, Nepan, Nigieria, Ai Cập, Lybi, Nga, Việt Nam
- Virus cúm A/H5N6 đã được phát hiện tại Trung Quốc, Lào, Việt Nam
- Virus cúm A/H5N8 được phát hiện tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,
Mỹ, Đức, Ý, Hà Lan, Anh
- Virus cúm A/H5N2 và A/H5N3 được phát hiện hiện tại Trung Quốc, ĐàiLoan, Mỹ, Canada
- Virus cúm A/H7N2 tại Úc, vi rút cúm A/H7N3 xuất hiện tại Mexico, (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2015) [6]
Theo thông tin từ Tổ chức WHO: Malaysia đã xác nhận ca bệnh cúmA/H7N9 trên người đầu tiên Bệnh nhân là cụ bà 67 tuổi đi du lịch từ Trung Quốcsang Malaysia từ ngày 03/02/2014 và được phát hiện nhiễm virus cúm
Năm 2014, dịch cúm gia cầm H5N1 đã xảy ra tại Campuchia, Lào, TrungQuốc, Triều Tiên, Ấn Độ, Nepal, Ai Cập, Lybia, Nga, Việt Nam; chủng virusH5N6 đã được phát hiện tại Trung Quốc, Lào; virus H5N8 được phát hiện tại HànQuốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Đức, Ý, Hà Lan, Anh; virus H5N2 và H5N3
có tại Trung Quốc, Hoa Kỳ, Canada; virus H7N2 có tại Úc; virus H7N3 xuất hiệntại Mexico (Cục Thú y, 2014) [15]
Năm 2015, dịch cúm gia cầm H5N1 đã xảy ra tại 23 quốc gia và vùng lãnhthổ gồm: Bhutan, Bungaria, Burkina Faso, Cam-pu-chia, Canada, Trung Quốc,
Bờ Biển Ngà, Pháp, Ghana, Ấn Độ, Iran, Isreal, Kazakhstan, Libya, Miến Điện,Niger, Nigeria, Palestine, Romania, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ và Việt Nam; dịch cúmH5N6 đã xảy ra tại Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Lào và Việt Nam.Các chủng virus cúm gia cầm độc lực cao gồm H5N2 gây ra các ổ dịch tạiCanada, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Pháp, Mỹ; chủng H5N3 có tại ĐàiLoan (Trung Quốc); chủng H5N8 có tại Canada, Đài Loan (Trung Quốc), Đức,
Trang 18Hungary, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan, Nga, Thụy Điển, Anh và Mỹ; chủngH5N9 có tại Pháp; chủng H7N3 có tại Mexico; chủng H7N7 có tại Đức và Anh(Cục Thú y, 2015) [16].
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới đến tháng 5/2018, tổngcộng có 860 người bị nhiễm virus cúm A/H5N1 tại 16 quốc gia, trong đó có 454(52,8%) trường hợp tử vong, được tổng hợp như sau:
- Giai đoạn từ năm 2003 - 2009: Virus cúm gia cầm đã lây nhiễm cho 468
người của 16 quốc gia, trong đó 282 người đã tử vong (bao gồm cả Việt Nam)
- Giai đoạn từ năm 2010 - 2014: Virus A/H5N1 cúm gia cầm đã lây nhiễm
cho 233 người tại 7 quốc gia, trong đó 125 người đã tử vong (bao gồm cả ViệtNam)
- Giai đoạn từ năm 2015 - 2018: Virus cúm gia cầm A/H5N1 đã lây nhiễm
cho 159 người tại 4 quốc gia, trong đó 47 người đã tử vong (không có Việt Nam)
1.2.2 Tình hình dịch cúm ở Việt Nam
Theo Nguyễn Tiến Dũng và cs (2004) [18] dịch cúm gia cầm xuất hiện đầutiên ở Việt Nam vào cuối tháng 12/2003 tại trại giống của công ty CP (Thái Lan)làm 8.000 gà ốm chết trong 4 ngày Từ đó đến nay đã xảy ra các đợt dịch chínhnhư sau:
Đây là đợt dịch đầu tiên xảy ra tại Việt Nam nên ngành thú y gặp nhiều khókhăn trong công tác khống chế bệnh Đồng thời, dịch lây lan một cách nhanhchóng với nhiều ổ bệnh xuất hiện cùng một lúc ở nhiều địa phương khác nhau đãgây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Chính vì thế, chỉ trong 2 tháng đợt dịch đãlàm cho gia cầm của 2.574 xã/phường thuộc 381 huyện/thị trấn của 51 tỉnh/thànhphố của Việt Nam bị mắc bệnh Tổng số gia cầm bị chết do bệnh và bị tiêu hủyhơn 43,9 triệu con và thủy cầm là 13,5 triệu con Ngoài ra còn có 14,76 triệu con
Trang 19chim cút và các loại chim khác bị chết và tiêu hủy (Nguyễn Tuấn Anh, 2006) [57].Đến đầu tháng 2/2004, bệnh cúm gia cầm đã lan ra hầu như khắp cả nướcvới diễn biến phức tạp Trung bình 1 ngày có khoảng 13–230 xã, 15–20 huyệnphát sinh ổ dịch mới trong cả nước Số gia cầm phải tiêu hủy lên tới 2–3 triệucon/ngày, ngày cao điểm lên tới 4 triệu con Số lượng các ổ dịch cao nhất vàongày 6/2/2004 Sau ngày 29/2/2004, không có thông báo về các ổ dịch mới,không còn gia cầm bị tiêu hủy và ngày 30/3/2004, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đã công bố hết dịch cúm gia cầm trên toàn quốc.
Như vậy, trong đợt dịch đầu tiên này có 57/61 tỉnh/thành trong cả nước códịch Có 4 tỉnh không có dịch là Tuyên Quang, Phú Yên, Khánh Hòa và BìnhThuận Hầu hết ở các tỉnh có dịch đều có trên 10% số xã có dịch Theo thống kêcho đến đợt dịch cuối, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long lànhững khu vực có tỷ lệ gia cầm mắc bệnh cao nhất
có gần 56.000 gà, hơn 8.000 vịt và gần 20.000 chim cút (Cục Thú y, 2004) [9]
Đ
ợ t dị c h th ứ 3 : t ừ t h a ́ n g 1 2 /200 4 đ ế n t h a ́n g 5/ 2 0 0 5
Trong đợt này bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao đã xuất hiện ở 670 xã tại
182 huyện thuộc 36 tỉnh/thành phố trong đó có 15 tỉnh phía Bắc và 21 tỉnh phíaNam Thời điểm xuất hiện nhiều ổ dịch nhất là vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịchxảy ra trên
31 tỉnh/thành Tổng số gia cầm tiêu hủy của đợt dịch này là 460.320 con gà, hơn
825.000 vịt ngan và 551.000 chim cút (Cục Thú y, 2005) [10]
Trang 20Đ
ợ t d ị c h t h ứ 4 : t ừ 0 1 / 1 0 / 2 0 0 5 đ ế n 1 2 /200 5
Theo Nguyễn Tuấn Anh (2006) [57] từ đầu tháng 10/2005 đến 15/12/2005dịch đã tái phát ở 285 phường/xã, thị trấn thuộc 100 quận/huyện của 24 tỉnh/thànhphố Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.735.620 con, trong đó có 1.245.282 congà, 2.005.557 con vịt, 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh
Đây là đợt dịch có diễn biến khá phức tạp nên buộc các địa phương phải ápdụng các biện pháp quyết liệt như diệt toàn bộ gia cầm thả rông, đóng cửa rừng,đóng cửa các vườn chim, không nuôi gia cầm chim cảnh trong nội thành Vớinhững biện pháp trên với mục đích là đến năm 2006 không còn dịch cúm gia cầm,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành lệnh cấm ấp mới thủy cầmđến hết tháng 2/2007 (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2005) [3]
Đ
ợ t dị c h t h ứ 5 : t ừ n g a ̀ y 0 6 / 1 2 /20 0 6 đ ế n n g a ̀ y 0 4 / 0 3 /20 0 7
Ở những tháng đầu của năm 2007, dịch bệnh đã xảy ra tại 83 xã/phường thịtrấn, 33 huyện/quận của 11 tỉnh/thành phố; nơi đầu tiên xảy ra dịch là Cà Mau,sau đó lan ra ở các vùng lân cận Tổng số gia cầm bị bệnh là 99.040 trong đó có11.950 con gà, 87.090 vịt và ngan Sau thời gian trên dịch bệnh vẫn tiếp tục diễn
ra trên nhiều địa phương khác Và theo số liệu thống kê trong năm 2007 dịchbệnh đã xảy ra trên 283 phường/xã thuộc 115 huyện/quận của 33 tỉnh/thành phố.Tổng số gia cầm mắc bệnh là 62.207 con, số gia cầm chết và tiêu hủy là 314.268con (Cục Thú y, 2007) [11]
Như vậy, so với các năm trước thì dịch bệnh đã có xu hướng giảm xuốngvề phạm vi mắc bệnh cũng như số lượng mắc bệnh
D
ị ch b ệ n h nă m 2 0 0 8
Đầu năm 2008, dịch cúm gia cầm mới chỉ xảy ra trên tỉnh Trà Vinh, sau đódịch đã xảy ra trên các tỉnh khác như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Quảng Bình,Hải Dương, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh và nhiều tỉnh khác Trong năm 2008dịch đã xảy ra trên 80 phường/xã thuộc 57 huyện/thành thị của 27 tỉnh Tổng sốgia cầm mắc bệnh là 13.007 con và tổng số gia cầm tiêu hủy là 106.058 con (VănĐăng Kỳ, 2008) [23]
Trang 21D
ị ch b ệ n h nă m 2 0 0 9
Tính từ đầu năm 2009 đến ngày 22/12/2009 cả nước đã có 129 ổ dịch tại 71xã/phường của 35 huyện/thị xã thuộc 17 tỉnh/thành phố phát dịch cúm gia cầm là:Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, Điện Biên, Đồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa,Nghệ An và một số tỉnh khác Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là105.601 con, trong đó gà 23.733 con (chiếm 22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %) Trong năm 2009 dịch bệnh đã diễn
ra trên 72 xã/phường thuộc 18 huyện/thị trấn của 18 tỉnh Tổng số gia cầm mắcbệnh 68.463 con, tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 105.601 con (Cục Thú y,2009) [13]
D
ị ch b ệ n h nă m 2 0 1 2
Trong 3 tháng đầu năm 2012, dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 36 xã, phườngthuộc 12 tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Hà Nam, BắcGiang, Bắc Ninh, Quảng Trị, Thanh Hóa, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hà Tĩnh vàQuảng Nam Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 51.983 con, trong đóvịt chiếm 90% (Văn Đăng Kỳ, 2012) [24]
D
ị ch b ệ n h c ú m g i a cầ m g i a i đ o ạ n 20 1 4- 20 1 7
Theo báo cáo của Cục Thú y (2018) [17], tình hình dịch bệnh cúm gia cầmtrên đàn vật nuôi được trình bày tại bảng 1.2
Trang 22Bảng 1.2 Tình hình dịch cúm gia cầm trong 4 năm (2014-2017)
Năm Số tỉnh huyện Số Số xã Số gà mắc bệnh
Số vịt mắc bệnh
Số ngan mắc
1.3 VIRUS HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM TYPE A
1.3.1 Cấu trúc chung của virus cúm
Virus cúm gia cầm type A là thành viên của họ Orthomyxoviridae Virus
có vỏ ngoài với bộ gen là ARN cực âm một sợi Hạt virus (virion) có dạng hìnhkhối tròn, hình trứng hoặc hình khối kéo dài có đường kính 80 – 120 nm Đôi khivirus có hình sợi kéo dài đến vài µm Phân tử lượng của hạt virus khoảng 4.6 –6.4 dalton Virus được bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipit ở ngoàicùng Bề mặt ngoài phủ bằng hệ thống protein bao gồm protein có phản ứngngưng kết hồng cầu HA (hemagglutinin), Protein enzym cắt thụ thể NA(neurominidase) Hạt virus có cấu tạo đơn giản gồm màng bao ngoài (envelope),
vỏ (capsid) và lõi là RNA sợi đơn âm (negative single strand) (Murphy vàWebstenf, 1996) [50]
Trang 23Hình 1.1 Cấu trúc bên ngoài của virus cúm gia cầm
Capsid bên ngoài nhân của virus được cấu tạo từ protein, cấu trúc đối xứngxoắn, độ dài 130 – 150 nm, đường kính 9 – 15 nm tạo thành giới hạn vòm củamỗi phân đoạn và liên kết với nhau một cách riêng biệt
Cùng với virus cúm A thuộc họ Orthromyxoviridae còn có 3 nhóm
khác là: Virus cúm type B chỉ gây bệnh cho người
Virus cúm type C chỉ gây bệnh cho người và lợn
Virus nhóm Thogovirus
1.3.2 Nét đặc trưng về cấu trúc hệ gen
Hệ gen của virus cúm chứa duy nhất axit ribonucleic (RNA) một sợi.Sợi RNA có độ dài 10.000 – 15.000 nucleotide tùy loại virus, chúng khôngđược nối với nhau tạo thành một sợi RNA hoàn chỉnh mà được chia thành
7 – 8 phân đọan, mỗi một phân đoạn chịu trách nhiệm mã hóa cho cácprotein khác nhau (Murphy và cs, 1996) [52]
Các phân đoạn 1, 2 và 3 là những phân đoạn mã hóa tổng hợp các enzymetrong phức hợp polymerase (RNA transcriptase) của virus, có độ dài ổn định và
có tính bảo tồn cao
Các phân đoạn 4 và 6 mã hóa cho các protein (HA và NA) bề mặt capsid củavirus, có tính kháng nguyên đặc trưng theo từng chủng virus cúm A, bao gồm:
- Phân đoạn 4 (gen HA) có độ dài thay đổi tuỳ theo từng chủng virus cúm
A (ở A/H1N1 là 1.778 bp, ở H9N1 là 1.714 bp, ở H5N1 là khoảng 1.704 – 1.707bp) Đây là gen chịu trách nhiệm mã hóa tổng hợp protein HA - kháng nguyên bề
Trang 24mặt virus cúm, gồm hai tiểu phần là HA1 và HA2 HA1 nối với HA2 bằng một sốamino acid mang tính kiềm được mã hóa bởi một chuỗi oligonucleotide, đó làđiểm cắt của enzym protease, và đây là vùng quyết định độc lực của virus Môtyp của chuỗi oligopeptit này chứa một số axit amin cơ bản làm khung, thay đổiđặc hiệu theo từng loại hình subtype H Sự thay đổi thành phần của chuỗi nốiquyết định độc lực của virus thuộc biến chủng mới (Lê Thanh Hòa, 2004) [21].
- Phân đoạn 6: Mã hóa cho protein enzim Neuraminidae (NA), có chức
năng là một enzyme phân cắt HA sau khi virus vào bên trong tế bào nhiễm Phânđoạn 6 là gen chịu trách nhiệm tổng hợp protein, giúp giải phóng ARN virus từendosome và tạo hạt virus mới
Các phân đoạn gen M, NP và NS mã hóa tổng hợp các protein chức năngkhác nhau của virus, có độ dài tương đối ổn định giữa các chủng virus cúm A,bao gồm:
- Phân đoạn 5 (gen NP) kích thước khoảng 1.556 bp, mã hóa tổng hợp
nucleoprotein (NP) - thành phần của phức hệ phiên mã, chịu trách nhiệm vậnchuyển RNA giữa nhân và bào tương tế bào chủ
- Phân đoạn 7: Mã hóa cho 2 tiểu phần protein đệm (Matrix protein) M1và M2 là protein màng không được glycosyl hóa, có vai trò làm đệm bao bọc lấyARN hệ gen M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+ giúp cởi bỏ virus saukhi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm M1 có chức năng tham gia vào quá trìnhtổng hợp và nẩy mầm của virus (Horimoto và cs, 1995) [44]
- Phân đoạn 8: Có độ dài ổn định (890 nucleotit) mã hóa cho 2 tiểu phầnprotein không cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân ra kếthợp với M1, kích thích phiên mã, chống interferon (Luong G và cs, 1992) [49]
Trong các đoạn trên, đoạn RNA có trọng lượng nhỏ nhất mang mật mãcho 2 loại protein không cấu trúc là NS1 và NS2, chúng dễ dàng tách được ở cáctế bào bị nhiễm Tất cả 8 đoạn của sợi RNA có thể tách và phân biệt dễ dàng quaphương pháp điện di
1.3.3 Kháng nguyên của virus
Dựa trên yếu tố ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin viết tắt là H) và trung hòa (Neuraminidase viết tắt là N) là những kháng nguyên có vai trò trong miễn
Trang 25dịch bảo hộ và có tính đa dạng cao mà virus cúm type A được phân type Đếnnay, có tất cả 16 loại gen H (H1 – H16) và 9 loại gen N (N1 – N9), mỗi một hợpgen H và N tạo nên 1 biến chủng gây bệnh.
Haemagglutinin(HA) một đặc tính kháng nguyên quan trọng của virus cúm
là khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loại động vật mà thực chất là sựkết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt virus với thụ thể có trên bềmặt hồng cầu làm cho hồng cầu ngưng kết lại với nhau tạo mạng ngưng kết quacầu nối virus Từ đặc tính kháng nguyên này có thể sử dụng các phản ứng ngưngkết hồng cầu HA và ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI trong việc chẩn đoán bệnh
HA là một loại kháng nguyên vừa quyết định tính kháng nguyên vừa quyết địnhtính độc lực của virus cúm type A
Neuraminidase (NA) là một enzyme có bản chất là glycoprotein mang tính
kháng nguyên trên bề mặt virus cúm Có 9 gen N nhưng trong đó chỉ có N1 và
N2 có liên quan đến các vụ dịch ở người Neuraminidase có tác dụng hỗ trợ giải phóng virus ra khỏi tế bào vật chủ Neuraminidase cắt liên kết giữa gốc sialic
acid tận cùng khỏi phân tử carbonhydrate của tế bào và virus, từ đó ngăn cản quátrình kết hợp của virus và cho phép giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào bịnhiễm
Nguy hiểm nhất về kháng nguyên virus cúm type A là chúng có khả năng tổhợp biến chủng dẫn đến sự biến đổi liên tục về tính kháng nguyên Chúng có haikhả năng đột biến:
- Đột biến tái tổ hợp di truyền là hiện tượng tái tổ hợp gen, ít xảy ra hơn sovới hiện tượng đột biến điểm Hiện tượng này chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loạivirus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen củavirus, tạo nên sự sai khác cơ bản về bộ gen của virus cúm đời con so với virus bố
mẹ Khi hiện tượng tái tổ hợp gen xuất hiện có thể sẽ gây ra các vụ dịch lớn chongười và động vật với mức độ nguy hiểm không thể lường trước được Vụ dịchnăm 1918-1819 làm chết khoảng 50 triệu người mà tác nhân gây bệnh là virusH1N1 từ lợn lây sang người kết hợp với virus cúm người tạo ra chủng virus mới
có độc lực rất mạnh (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2012) [27]
- Đột biến điểm (đột biến ngẫu nhiên) là kiểu đột biến xảy ra liên tục
Trang 26thường xuyên trong quá trình tồn tại của virus mà bản chất là do có sự thay đổinhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa, đặc biệt đối với kháng nguyên H vàkháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân type cúm hoàn toàn mới có tính thíchứng với loài vật chủ khác nhau và có mức độ độc lực gây bệnh khác nhau Chínhnhờ sự biến đổi này mà virus cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9kháng nguyên N (N1 - N9) (Cục Thú y, 2015) [16].
Do hạt virus cúm A có cấu trúc là 8 đoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virus cóthể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau (Cục Thú y, 2017) [17]
Chính khả năng tổ hợp biến chủng này đã gây ra nhiều tai họa không chỉtrên gia cầm mà còn trên con người Năm 1918 ở Tây Ban Nha do biến chủngH1N1 làm chết 20 – 40 triệu người, năm 1957 ở châu Á do chủng H2N2, năm
1968 dịch cúm ở Hồng Kông do H3N2, dịch cúm năm 1977 ở Nga do H1N1 Hầunhư tất cả các biến chủng virus cúm type A gây ra đều là sản phẩm tái tổ hợp củasubtype có nguồn gốc từ động vật trước hết là chim và gia cầm Do trên người cómột số chủng virus gây bệnh cúm thông thường, nó sẽ là một nhân tố trong quátrình trao đổi gen giữa virus cúm thông thường trên người và virus cúm trên giacầm tạo nên tổ hợp biến chủng mới Và tổ hợp biến chủng này sẽ thích ứng trênngười nên chúng rất nguy hiểm cho nhân loại (Ito và cs, 1998) [46]
1.3.4 Độc lực của virus
Để đánh giá độc lực của virus cúm người ta sử dụng phương pháp gây bệnhcho gà 3–6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2ml nước trứng đã gây nhiễmvirus với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau đó đánh giá mức độ nhiễm của gà để cho điểm(chỉ số IVPI: Intravenous Pathogenicity Index) Điểm tối đa là 3 đó là virus có độđộc lực cao nhất Theo quy định của Ủy ban châu Âu Bất cứ virus cúm nào cóchỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại LPAI - độc lực cao
Trong thực tế, virus cúm gây bệnh ở loài chim được phân chia theo tính gâybệnh với 2 mức độ độc lực khác nhau: Loại độc lực cao (HPAI - Highlypathogenic avian influenza), và loại độc lực thấp (LPAI - Low pathogenic avianinfluenza), cả hai loại đều cùng tồn tại trong tự nhiên (Kelly và cs, 2008) [47]
Trang 27- HPAI: là loại virus cúm A có khả năng gây tổn thương nhiều cơ quannội tạng trong cơ thể nhiễm, trên gia cầm chúng thường gây chết 100% số giacầm bị nhiễm trong vòng 48 giờ sau nhiễm Loại này rất nguy hiểm gây longại cho cộng đồng Virus loại HPAI phát triển tốt trên tế bào phô i gà và tếbào thận chó trong môi trường nuôi cấy không có trypsin.
- LPAI: là loại virus khi phát triển trong cơ thể nhiễm, có thể gây bệnh cúmnhẹ không có triệu chứng lâm sàng điển hình và không làm chết vật chủ Đây làloại virus lây truyền rộng rãi và tạo nên các ổ bệnh trong tự nhiên của virus cúm
A, loại này có thể trao đổi gen với các chủng virus có độc lực cao đồng nhiễmtrên cùng một tế bào, và trở thành loại virus HPAI nguy hiểm
Cho đến nay, hầu như các vụ dịch lớn đều do virus HPAI gây ra thường làvirus có kháng nguyên H5, H7, H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từvirus độc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút độc lực tăng lênrất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn (Mo I.P và cs, 1997) [51]
1.3.5 Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus
Virus cúm A/H5N1 có tính thích ứng lây nhiễm cao với biểu mô đường
hô hấp, hơn nữa đây là loại virus sống kí sinh nội bào bắt buộc nên quá trìnhxâm nhiễm và nhân lên chủ yếu xảy ra ở đường hô hấp (Lê Văn Năm (2004) [29]
Quá trình xâm nhiễm của virus cúm A được mở đầu bằng sự kết hợp của
HA và thụ thể thích ứng của nó trên bề mặt các tế bào này, và cuối cùng là giảiphóng hệ gen của virus vào trong bào tương của tế bào nhiễm
- Quá trình nhân lên của RNA virus cúm A chỉ xảy ra trong nhân của tế bào,đây là đặc điểm khác biệt so với các virus khác (quá trình này xảy ra trong nguyênsinh chất), và cuối cùng là giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào nhiễm nhờ vaitrò của enzyme neuraminidase Thời gian một chu trình xâm nhiễm và giải phóngcác hạt virus mới của virus cúm chỉ khoảng vài giờ (trung bình 6h) Sự tạo thànhcác hạt virus mới không phá tan tế bào nhiễm, nhưng các tế bào này bị rối loạn hệthống tổng hợp các đại phân tử, và rơi vào quá trình chết theo chương trình(apoptosis) làm tổn thương mô của cơ thể vật chủ
Trang 28- Sau khi được giải phóng vào trong bào tương tế bào nhiễm, hệ gen củavirus sử dụng bộ máy sinh học của tế bào tổng hợp các protein của virus và cácRNA vận chuyển phụ thuộc RNA (RNA-dependent RNA transcription) Phức hợpprotein – RNA của virus được vận chuyển vào trong nhân tế bào.
- Trong nhân tế bào các RNA hệ gen của virus tổng hợp nên các sợi dương
từ khuôn là sợi âm của hệ gen virus, từ các sợi dương này chúng tổng hợp nênRNA hệ gen của virus mới nhờ RNA-polymerase Các sợi này không được
Adenine hóa (gắn thêm các Adenine - gắn mũ) ở đầu 5’- và 3’-, chúng kết hợp
với nucleoprotein (NP) tạo thành phức hợp ribonucleoprotein (RNP) hoàn chỉnhvà được vận chuyển ra bào tương tế bào Đồng thời, các RNA thông tin của viruscũng sao chép nhờ hệ thống enzyme ở từng phân đoạn gen của virus, và đượcenzyme PB2 gắn thêm 10 - 12 nucleotide Adenin ở đầu 5’-, sau đó được vậnchuyển ra bào tương và dịch mã tại lưới nội bào có hạt để tổng hợp nên cácprotein của virus
- Các phân tử NA và HA của virus sau khi tổng hợp được vận chuyển gắn
lên mặt ngoài của màng tế bào nhiễm nhờ bộ máy Golgi, gọi là hiện tượng “nảy
chồi” của virus NP sau khi tổng hợp được vận chuyển trở lại nhân tế bào để kết
hợp với RNA thành RNP của virus Sau cùng các RNP của virus được hợp nhất
với vùng “nảy chồi”, tạo thành các “chồi” virus gắn chặt vào màng tế bào chủ bởi
liên kết giữa HA với thụ thể chứa sialic acid Các NA phân cắt các liên kết nàyvà giải phóng các hạt virus trưởng thành tiếp tục xâm nhiễm các tế bào khác
1.3.6 Sức đề kháng của virus
Virus cúm type A tương đối nhạy cảm với các hóa chất và các tác nhân vậtlí Các hạt virus tồn tại thích hợp pH trong khoảng 6,5 – 7,9, ở pH quá kiềm hayquá acid thì khả năng lây nhiễm của virus giảm (Fang và cs, 2008) [42] Lớp vỏbên ngoài có bản chất là lipid nên dễ bị phá hủy bởi các dung môi hòa tan lipid,các chất tẩy rửa và các chất sát trùng: fomaldehyde, phenol, β- propiolacton,sodium hypochloride, acid loãng và hydroxylamine
Virus bất hoạt dưới ánh sáng trực tiếp sau 40h, tồn tại được 15 ngày ánhsáng thường Tia tử ngoại bất hoạt được virus mà không phá hủy được kháng
Trang 29nguyên virus Tuy nhiên, virus cúm A dễ bị tiêu diệt hoàn toàn ở 100oC và
60oC/30 phút Trong phân gia cầm ở nhiệt độ thấp tồn tại ít nhất 3 tháng, trongphủ tạng có thể tồn tại 24 – 39 ngày, nếu bảo quản ở nhiệt độ -70oC thì có thể tồntại hàng năm Trong phủ tạng gia cầm (40°C) virus tồn tại được 25-30 ngày,nhưng chỉ tồn tại 7-8 ngày ở nhiệt độ cơ thể người (37°C) Trong nước, virus cóthể sống tới 4 ngày ở nhiệt độ 30°C (Murphy và Webster, 1996 [50]; Webster,
1998 [56]) Virus cúm gia cầm tồn tại khá lâu trong các vật chất hữu cơ như ởphân gà chúng sống được từ 30 - 35 ngày ở nhiệt độ 40C và 7 ngày ở nhiệt độ
200C; trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm virus có khả năng tồn tại hàng tuần.Đây chính là nguồn bệnh nguy hiểm và tiềm tàng để làm lây lan dịch bệnh (LêVăn Năm, 2004) [29]
1.4 TRUYỀN NHIỄM HỌC
1.4.1 Động vật cảm nhiễm
Theo Bùi Quang Anh và cs (2004) [1] tất cả các loại chim thuần dưỡng(gia cầm) hoặc hoang dã (đặc biệt là loại thủy cầm di trú) đều mẫn cảm vớivirus cúm type A Bệnh thường phát hiện khi lây nhiễm cho gia cầm (gà, vịt,gà tây, chim cút) Phần lớn các loại gia cầm n on đều mẫn cảm với virus cúmtype A Ngoài ra, virus cúm type A có thể gây bệnh cho các loài động vật cóvú như lợn, ngựa, thú hoang dã và cả con người
Mỗi một loại kí chủ có vai trò khác nhau trong việc lưu trữ, phân tán và lâybệnh Theo Nguyễn Tiến Dũng (2008) [18] có 3 loại kí chủ:
- Kí chủ lưu trữ hay mang mầm bệnh: đây là kí chủ thường nhiễm virusnhưng không phát bệnh hoặc phát bệnh rất nhẹ hoặc con non mắc bệnh còn contrưởng thành có thể tạo miễn dịch Trong trường hợp này, các loại thủy cầm đượccoi là kí chủ mắc bệnh tuy nhiên còn phụ thuộc vào độc lực của virus
- Kí chủ hứng chịu: đây là loại kí chủ mẫn cảm với virus cúm và đào thảivirus ra môi trường ngoài Loại kí chủ này khi bị nhiễm thường phát bệnh rấtnặng và các loại gà (gà, gà tây, gà lôi, đà điểu ) thường được coi là kí chủ hứngchịu
- Ký chủ lệch: là loại động vật hiếm khi bị nhiễm virus Khi bị nhiễm bệnhnặng thì không hoặc bài thải rất ít virus ra môi trường bên ngoài
Trang 301.4.2 Sự truyền lây bệnh
Theo Lê Văn Năm (2004) [29] khi gia cầm bị nhiễm virus cúm, virus đượcnhân lên trong đường hô hấp và đường tiêu hóa Sự truyền lây bệnh được thựchiện theo hai phương thức trực tiếp và gián tiếp
- Lây trực tiếp do vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông qua cáchạt khí dung được bài tiết từ đường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn, nước uống bịnhiễm
- Lây gián tiếp qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gầnhoặc những công cụ chứa virus do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lâyqua chim thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển Có thể nóiđây là phương thức lây truyền chủ yếu
Như vậy virus cúm dễ lây truyền tới những vùng khác do con người, phươngtiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi Đối với các virus gây bệnh cúm truyềnnhiễm cao ở gia cầm thì sự lây truyền chủ yếu qua phân, đường miệng
1.5 TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH
1.5.1 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ vài giờ đến 3 ngày tùy thuộc vào số lượng, độc lựccủa virus, đường nhiễm bệnh, loài cảm nhiễm virus gây bệnh Một số nghiên cứucho thấy thời gian ủ bệnh trong nhiều trường hợp có thể dài hơn đến 7 ngày vàlâu nhất là 14 ngày Trong trường hợp quá cấp tính thì gây chết gia cầm đột ngộtnhư ở các vụ dịch năm 2004 - 2005 tại Việt Nam, triệu chứng lâm sàng đã khôngbiểu hiện và gia cầm chết chỉ sau vài giờ khi có sự tác động của mầm bệnh Toànbộ các ca bệnh cấp tính hoặc quá cấp tính đều bị chết, có khi lên đến gần 100%.Trường hợp cấp tính gia cầm chết xuất hiện chỉ 24 giờ sau khi có triệu chứng đầutiên và thường kéo dài trong khoảng 48 giờ Trứng đẻ ra sau khi gia cầm nhiễmbệnh thường không có vỏ cứng phía ngoài Một số gà mái đẻ có thể khỏi bệnhnhưng rất hiếm khi đẻ trứng bình thường trở lại (Tô Long Thành, 2004) [33].Nhìn chung, khi mắc bệnh đàn gia cầm sẽ có triệu chứng:
- Toàn đàn suy sụp, ũ rủ, lông xù, xơ xác Nếu nhiễm virus độc lực cao thìgà chết đột ngột không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng, tỷ lệ tử vong cao cókhi đạt đến 100% trong vài ngày
Trang 31- Có các biểu hiện về đường hô hấp thường xuất hiện đầu tiên và khá điểnhình như ho khẹc, hắt hơi, thở khò khè, vảy mỏ, chảy nhiều nước mũi, nước mắt.
- Mi mắt bị viêm, mặt phù nề, sưng mọng và có chiều hướng lan xuống cổvà ức do vậy gà bệnh có động tác vươn cổ ra để thở
- Mào dày lên do thủy thũng, tím tía, có nhiều điểm xuất huyết Thịt gà bịbệnh thường thâm xám, dưới da vùng chân có điểm xuất huyết
- Bên cạnh các triệu chứng về đường hô hấp, gia cầm bị bệnh còn có triệuchứng thần kinh: đi lại không bình thường, run rẩy, mệt mỏi, nằm lì bì tụ đốngvới nhau Ngoài ra, gia cầm bị bệnh thường tiêu chảy mạnh, phân loãng trắngxanh, sản lượng trứng giảm
1.5.2 Bệnh tích
Bệnh tích đại thể:
Bệnh tích đại thể bệnh cúm ở các loài vật khác nhau thì có biểu hiện khácnhau Đối với gà, bệnh tích thường gặp ở mào, tích xuất huyết, sưng to, phùquanh mí mắt Thể nhẹ thấy bệnh tích ở các xoang trong cơ thể đặc trưng bởiviêm cata, lắng đọng fibrin, có mủ hoặc hình thành casein Có thể phù ở niêmmạc khí quản với dịch thẩm xuất khác nhau từ thanh dịch đến casein Viêm xoangbụng cata hoặc fibrin, có thể viêm dính buồng trứng với xoang bụng Ống dẫntrứng ở gà mái đẻ thường bị xuất huyết nặng Xuất huyết dưới da ống chân hoặc
kẽ ngón chân thành vệt đỏ rất rõ Xuất huyết điểm trên bề mặt niêm mạc và tươngmạc nội tạng Xuất huyết hầu hết toàn bộ đường tiêu hoá, đặc biệt thấy rõ ở manhtràng, dạ dày tuyến Tụy thường sưng to, có những vạch vàng hoặc đỏ sẫm theochiều dọc; túi Fabricius ở gà xung huyết và xuất huyết Bệnh tích này rất giốngvới bệnh tích của bệnh Newcastle (Lê Văn Năm, 2004 [28]; Alexander, 2000[39]) Mức độ biến đổi bệnh tích đại thể bệnh cúm gia cầm cũng đa dạng và rấtkhác nhau trong cùng một đàn, phụ thuộc rất nhiều vào độc lực virus, quá trìnhdiễn biến của bệnh Những biến đổi mang tính tổng quan như mào và tích thâmtím, phù nề, xuất huyết dưới da và rìa tích Xuất huyết dưới da ống chân thànhvệt, nốt Khí quản viêm xuất huyết, chứa nhiều đờm Túi khí phù nề, thành túi khídầy và có nhiều fibrin bám dính Phổi viêm cata, xuất huyết đến viêm fibrin làm
Trang 32phổi dính vào lồng ngực Viêm xuất huyết đường ruột, đặc biệt vùng hậu môn,van hồi manh tràng, dạ dày tuyến và niêm mạc tá tràng Bao tim tích nước vàng,xuất huyết màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim Lách biến màu lốm đốm vàng, rắnchắc hơn bình thường Tụy khô ròn, xuất huyết.Viêm xuất huyết buồng trứng,ống dẫn trứng, nhiều trường hợp trứng non dập vỡ, xoang bụng tích nước vànglợn cợn Xuất huyết màng treo ruột, màng bao dạ dày tuyến, dạ dày cơ, màngxương lồng ngực có thể coi là đặc điểm riêng của bệnh cúm gia cầm Các biếnđổi bệnh lý đại thể của bệnh cúm gia cầm trên ngan và vịt về cơ bản cũng giốngnhư trên gà Tuy nhiên, tần suất biến đổi tập trung chủ yếu ở phổi, túi khí, tim,buồng trứng, xương lồng ngực, cơ quan sinh sản và đường ruột (Lê Văn Năm,2004) [28].
Ở người, virus cúm xâm nhập vào niêm mạc phế nang phế quản, nhân lênvà gây huỷ hoại biểu mô túi khí, gây xung huyết, xuất huyết và tràn dịch phổi.Mặt khác, virus cúm có khả năng gây nhiễm khí quan, ruột, não và có thể xuyênqua nhau thai xâm nhập bào thai Mất cân bằng điều hoà miễn dịch do hiện tượngtăng cytokine không kiềm chế gọi là “bão cytokine” (cytokine storm) thường xảy
ra dẫn đến cơ thể bị suy sụp và tử vong (Korteweg và Gu, 2008) [48]
Bệnh tích vi thể:
Bệnh tích vi thể của bệnh cúm gia cầm chủ yếu là xung huyết, xuất huyết,thâm nhiễm bạch cầu ở não và một số cơ quan khác Mạch quản của các cơ quannhư mào, tích, lách, gan, phổi, thận, cơ tim, cơ vân, não và một số cơ quan khácbị dãn rộng và thâm nhiễm tế bào xung quanh mạch quản (Beard, 1998) [40]
Các biến đổi đặc trưng về tổ chức học bao gồm phù nề, xung huyết, xuấthuyết và thâm nhập bạch cầu đơn nhân ở cơ vân, cơ tim, lách, phổi, mào, tích,gan, thận, mắt và thần kinh Ngoài tế bào bạch cầu đơn nhân còn có tế bào đặctrưng cho phản ứng viêm hoại tử (Lê Văn Năm, 2004) [29]
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
Việc chẩn đoán cúm gia cầm do nhiễm virus cúm type A chủ yếu phải phânlập và định danh virus kết hợp với chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng, bệnhtích đại thể, dịch tễ học và một số phản ứng huyết thanh (Lê Văn Năm, 2004)[29]
Trang 331.6.1.Dựa vào dịch tễ.
- Bệnh cúm gia cầm có tính lây truyền nhanh và mạnh
- Loài mắc bệnh thường là gia cầm và chim Chim hoang dã là nguồn truyềnlây bệnh
- Một số động vật có vú cũng có thể mắc bệnh: người, lợn, ngựa
1.6.2 Dựa vào triệu chứng, bệnh tích
1.6.3 Phân lập và định danh virus
Đây là phương pháp chẩn đoán cơ bản có ý nghĩa quyết định
Để phân lập virus thường sử dụng mẫu bệnh phẩm là phổi, khí quản, não,lách Sau khi xử lí bệnh phẩm ta tiêm vào phôi gà 9 – 11 ngày tuổi, ấp 37oCtrong 7 ngày thì thu hoạch trứng Virus cũng có thể phân lập trên môi trườngtế bào
Sau khi phân lập được virus từ môi trường tế bào hoặc trên phôi trứng thì cóthể giám định virus bằng các HI test để giám định subtype H và N
Gần đây, phương pháp Real – time PCR (RT – PCR ) trực tiếp sử dụngnguồn gen của virus cúm A và cúm A/H5N1 từ mẫu bệnh phẩm cũng đượcđưa vào ứng dụng cho phép chẩn đoán chính xác, tin cậy cao và phân biệt sựhiện diện của các chủng virus cúm A gây bệnh chỉ với một lượng nhỏ mẫubệnh phẩm
Ngoài ra còn có các phương pháp chẩn đoán khác như: kỹ thuật ELISA, kỹthuật khuếch tán trên thạch, phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI)
1.7 PHÒNG BỆNH
1.7.1 Phòng bệnh bằng vệ sinh
1.7.1.1 Các biện pháp vệ sinh tổng hợp
Theo Lê Văn Năm, 2004 [29] do đặc điểm dịch tễ của bệnh cũng như đặctính biến đổi kháng nguyên bề mặt của virus khá phức tạp, để phòng bệnh và ngănchặn bệnh xảy ra thì các biện pháp vệ sinh thú y tổng hợp như: vệ sinh chuồngtrại, khu vực chăn nuôi, thiết bị cho ăn uống phải được áp dụng định kỳ ở nhữngvùng chưa có dịch Đối với những vùng nguy cơ có dịch, vùng có dịch thì phảiđược áp dụng một cách thường xuyên và nghiêm ngặt
Trang 341.7.1.2 Phòng bệnh đối với những địa phương chưa có dịch xảy ra hoặc nguy cơ
Trên các trục đường giao thông chính thành lập các chốt kiểm dịch tạm thờinhằm ngăn chặn việc dịch chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm từ các địa phương
có dịch vào Các phương tiện giao thông ra vào phải được tiêu độc
Tăng cường kiểm tra, giám sát phát hiện bệnh và tiêu hủy tất cả gia cầm, sảnphẩm gia cầm có nguồn gốc từ các địa phương đang có dịch Đồng thời tiến hành
tổ chức dập dịch nhanh chóng khi còn ở diện hẹp
1.7.1.3 Khống chế dịch ở các địa phương đang có dịch xảy ra.
Là bệnh có tính lây lan nhanh, do vậy chúng ta cần tiến hành chẩn đoán pháthiện bệnh một cách nhanh chóng và chính xác dựa trên triệu chứng, bệnh tíchđiển hình Đồng thời tiến hành lấy mẫu xét nghiệm (Bộ Nông nghiệp và PTNT,2016) [7]
Cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm, do vậy sự bùng phát của bệnh vẫntuân theo những quy luật chung của quá trình sinh dịch Do vậy khống chế bệnhchính là tác động vào các khâu của quá trình sinh dịch nhằm phá vỡ vòng truyềnlây tác nhân gây bệnh, đó là 3 yếu tố: nguồn bệnh, động vật cảm thụ, yếu tốtruyền lây bệnh truyền nhiễm nói chung Theo khuyến cáo của OIE thì đó là cáchoạt động:
Loại trừ tác nhân gây bệnh: tiêu hủy gia cầm, sản phẩm gia cầm nhiễm bệnhvà tiến hành sát trùng, tiêu độc
Giảm tiếp xúc giữa tác nhân và vật chủ: sử dụng vắc xin phòng bệnh, tăngcường chăm sóc nuôi dưỡng nhằm nâng cao sức đề kháng
Thay đổi môi trường sống: thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, ngănchặn tác nhân gây bệnh xâm nhập vào môi trường bằng cách cách ly triệt để toànbộ khu vực có dịch
Trang 35Song song với những việc làm đó tiến hành tuyên truyền cho tất cả các chủvật nuôi gia cầm biết cách phát hiện và phòng bệnh cúm gia cầm.
1.7.2 Phòng bệnh bằng vắc xin
1.7.2.1 Các loại vắc xin cúm đang được sử dụng.
Các chủng virus cường độc A/H5N1 sau năm 1996, qua thời gian tiến hóa có
xu hướng biến đổi nội gen nhằm tăng tính gây bệnh và thay đổi thành phần nộigen kháng nguyên làm mất tương quan miễn dịch giữa chúng và các chủng vắcxin được tạo ra Do vậy, vấn đề này phải được hết sức chú ý trong chiến lược chếtạo vắc xin (Alexander D J, 1996) [38]
Đối với bệnh truyền nhiễm, vắc xin được coi là biện pháp có tính chiếnlược, nhằm ngăn chặn lây lan, tạo bảo hộ miễn dịch dịch (Subbarao và Luke,2007) [54] Đối với dịch cúm A/H5N1 ở gia cầm và dự phòng dịch cúm trênngười, nghiên cứu phát triển vắc xin không những ngăn ngừa làm giảm đượcbệnh ở gia cầm, mà còn khống chế nguồn truyền lây của loại vi rút nguy hiểmnày sang người (OIE, 2005 [59]; Subbarao và Luke, 2007 [54]) Kháng thể đặchiệu có thể được cơ thể sinh ra do kích thích của kháng nguyên trong vắc xin,và đó là các kháng thể kháng HA, NA, MA và nhiều loại hình khác của virusđương nhiễm, góp phần vô hiệu hóa virus cúm đúng đối tượng khi chúng xâmnhập vào Các vắc xin phòng bệnh hiện nay dựa trên cơ sở hai loại chính: vắcxin truyền thống và vắc xin thế hệ mới
Vắc xin truyền thống: Bao gồm vắc xin vô hoạt đồng chủng và dị
chủng
Vắc xin vô hoạt đồng chủng (homologous vaccine), đó là các loại vắc xin đượcsản xuất chứa cùng những chủng virus cúm gà giống như chủng gây bệnh trênthực địa Vắc xin vô hoạt dị chủng (heterologous vaccine) là vắc xin sử dụng cácchủng virus có kháng nguyên HA giống chủng virus trên thực địa, nhưng cókháng nguyên NA dị chủng
Vắc xin thế hệ mới hay vắc xin công nghệ gen: là loại vắc xin được
sản
xuất dựa trên sử dụng kỹ thuật gen loại bỏ các vùng “gen độc” đang được nghiên
cứu và đưa vào sử dụng phổ biến, bao gồm:
Trang 36- Vắc xin tái tổ hợp có vector đậu gia cầm dẫn truyền: sử dụng virus đậu giacầm làm vector tái tổ hợp song gen H5 và N1 phòng chống virus type H5N1 vàH7N1.
- Vắc xin dưới nhóm chứa protein kháng nguyên NA, HA tái tổ hợp và táchchiết làm vắc xin
- Vắc xin tái tổ hợp có vector dẫn truyền: sử dụng adenovirus hoặcNewcastle virus hoặc virus đậu chim làm vector dẫn truyền, lắp ghép gen khángnguyên H5 vào hệ gen của adenovirus, tạo nên vi rút tái tổ hợp làm vắc xin phòngchống virus cúm A/H5N1 (Romer Oberdorfer và cs, 2008 [53]; Hu và cs, 2011[45])
- Vắc xin DNA: sản phẩm DNA plasmid tái tổ hợp chứa gen HA, NA, NP,M2 đơn lẻ hoặc đa gen
- Vắc xin nhược độc virus cúm nhân tạo: được sản xuất bằng kỹ thuật ditruyền ngược, đó là việc lắp ghép virus cúm nhân tạo chứa đầy đủ hệ gen, trong
đó các gen kháng nguyên H5 có vùng "độc" đã được biến đổi bằng kỹ thuật gen
Có 3 loại vắc xin đã được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công nhận về độ antoàn và khuyến cáo đưa vào chương trình sản xuất vắc xin trên thế giới hiện nay,
đó là NIBRG-14 (NIBSC), VN/04xPR8-rg (SJCRH) và VNH5N1-PR8/CDC-rg(CDC)
1.7.2.2 Tình hình sử dụng vắc xin trên thế giới và khuyến cáo OIE
Các nhà khoa học của tổ chức OIE, WHO (2005) [59] đã khuyến cáo cácnước có cúm gia cầm như sau:
- Sử dụng vắc xin vào mục đích khống chế dịch bệnh cúm gia cầm chỉ làmột giải pháp hỗ trợ để dập dịch, khoanh vùng dịch và khống chế dịch và vắc xinchỉ hạn chế bài xuất virus cường độc ra ngoài môi trường chứ không loại bỏ đượctận gốc bệnh cúm
- Chỉ tiêm phòng vắc xin khi thật khẩn cấp
- Để có quyết định tiêm phòng phải dựa vào năng lực và điều kiện sau:
Phải có hệ thống chẩn đoán đủ năng lực xác định được cúm gia cầm có độclực cao (HPAI) hay có độc lực thấp (LPAI)
Trang 37Phải có ngân hàng vắc xin đủ các chủng loại kháng nguyên H và N nhằmhạn chế tối đa hậu quả biến chủng virus cúm sau khi tiêm phòng.
Phải có hệ thống kiểm soát thú y chặt chẽ từ trung ương đến địa phươngnhằm kiểm soát những đàn đã sử dụng vắc xin với những đàn chưa sử dụng vắcxin
Với những điều kiện trên thì nước ta còn gặp nhiều khó khăn, do vậy việctiêm phòng, quản lí tiêm phòng chưa được triệt để Tuy nhiên với những nỗ lựccủa ngành trong nhiều năm trở lại đây đã có nhiều đề tài, dự án, thử nghiệm vàkhảo nghiệm vắc xin cúm đã được triển khai và thu được kết quả khả quan
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Gà, vịt ở các lứa tuổi nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số liệu báo cáo về tình hình cúm gia cầm tại tỉnh Thái Nguyên từ năm2015-2018
- Đáp ứng miễn dịch của gà được tiêm vắc xin cúm A/H5N1
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm và xácđịnh sự lưu hành của virus cúm gia cầm ở đàn gia cầm tiêu thụ tại chợ trên địabàn tỉnh Thái Nguyên Đồng thời đánh giá hiệu quả phòng bệnh của vắc xin cúmA/H5N1 được tiêm phòng trên địa bàn tỉnh
2.1.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu:
- Thực địa: Các cơ sở và hộ gia đình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnhThái Nguyên và Chi cục Chăn nuôi và thú y tỉnh Thái Nguyên
- Phòng thí nghiệm: Các kết quả xét nghiệm các chủng virus được thực hiệntại Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương và Chi cục thú y Vùng II
* Thời gian nghiên cứu: từ 7/2017 đến 7/2018.
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm tại tỉnh Thái Nguyên 2.3.2 Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm type A/H5N1 của tỉnh Thái Nguyên
2.3.3 Đánh giá tác dụng của vắc xin cúm A/H5N1 tại Thái Nguyên
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Điều tra một số chỉ tiêu và tình hình dịch cúm gia cầm trong 4 năm gần đây (2015 - 2018)
Thu thập số liệu của chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thái Nguyên trong 4năm gần đây và điều tra thực tế năm 2018
Trang 392.4.2 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả(Descriptive study), nghiên cứu dịch tễ học phân tích (Analytic study) và nghiêncứu dịch tễ học thực nghiệm (Nguyễn Như Thanh, 2001) [32]:
+ Dịch tễ học mô tả: Là phương pháp nghiên cứu mô tả bệnh và sự phân bốtần số của chúng dưới 3 góc độ Cơ thể động vật – Không gian – Thời gian trongmối quan hệ tương tác thường xuyên của cơ thể đó cùng các yếu tố nội, ngoạisinh để làm bộc lộ ra những yếu tố mang tính căn nguyên của các bệnh trongquần thể từ đó phác thảo, hình thành nên những giả thuyết giữa các yếu tố nguy
cơ và bệnh
+ Dịch tễ học phân tích: Là phương pháp nghiên cứu phân tích các dữ liệuthu thập được từ dịch tễ học mô tả, đồng thời giải thích những yếu tố căn nguyêncủa bệnh và tiến hành các phân tích, thống kê những thông tin thu được để xácđịnh căn nguyên đặc thù Nói một cách khác là để kiểm định những giả thuyếtđược hình thành từ dịch tễ học mô tả, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp đểhạn chế ngăn ngừa bệnh
+ Dịch tễ học thực nghiệm: Là các phương pháp nghiên cứu thử nghiệmđược tiến hành để lập lại mô hình tương tác giữa bệnh và căn nguyên của chúngđể đối chiếu, so sánh, kiểm định lại một cách chắc chắn và xác nhận tính đúngđắn của giả thuyết đã hình thành
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu
Thực hiện theo Quy chuẩn quốc gia QCVN 01- 83:2011/BNNPTNT (2011)[4] về yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển
* Mẫu huyết thanh gia cầm:
- Đối tượng lấy mẫu là gà, vịt được tiêm vắc xin H5N1 đang được nuôi tạitỉnh Thái Nguyên Tùy thuộc trọng lượng gia cầm để lựa chọn cách lấy máu Đốivới gia cầm có trọng lượng 0,5 kg trở lên lấy máu ở tĩnh mạch cánh Đối với giacầm có trọng lượng nhỏ hơn 0,5 kg, nên lấy máu ở tĩnh mạch cổ hoặc tĩnh mạchchân, tim
Trang 40- Trước khi lấy máu con vật cần xét nghiệm, phải cắt lông trên vùng sẽ lấy,sát trùng bằng bông cồn Ethanol 70% rồi dùng bơm kim tiêm vô trùng lấy từ 1mlđến 2 ml máu.
- Máu lấy ra được chứa trong bơm tiêm, rút pit tông tạo khoảng trống (hoặcbơm máu vào ống nghiệm vô trùng), ghi ký hiệu mẫu trên bơm tiêm hoặc ốngnghiệm rồi đặt nằm nghiêng 450 trong hộp đựng mẫu, để đông máu trong 1 giờđến 2 giờ ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng trực tiếp Sau đó, chắt huyếtthanh sang ống nghiệm vô trùng khác (hoặc ống eppendorf) và ghi ký hiệu củamẫu lên ống chứa huyết thanh
* Mẫu dịch ổ nhớp
- Dùng tăm bông vô trùng ngoáy lấy dịch hầu họng hoặc dịch ổ nhớp củatừng con gia cầm cần xét nghiệm Gộp 5 tăm bông đã lấy dịch hầu họng của 5 congia cầm lại thành 1 mẫu hoặc gộp 5 tăm bông đã lấy dịch ổ nhớp của 5 con giacầm lại thành 1 mẫu (không để trộn lẫn giữa dịch ngoáy hầu họng và dịch ngoáy ổnhớp) Các tăm bông có dịch ngoáy đựng trong ống có chứa dung dịch bảo quản
- Bệnh phẩm phải đặt trong hộp bảo quản có nhiệt độ từ 20C đến 80C trongquá trình vận chuyển Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy, gửi tới phòng xét nghiệm càngnhanh càng tốt
- Nhỏ 25 µl PBS vào các giếng của đĩa 96 giếng
- Nhỏ tiếp 25 µl huyết thanh vào giếng đầu tiên
- Pha loãng huyết thanh theo cơ số 2, bằng cách chuyển 25 µl kháng huyếtthanh từ giếng 1 sang giếng 2 và tuần tự đến giếng 11 và bỏ đi 25 µl cuối cùng
- Nhỏ 25 µl kháng nguyên 4HA đã chuẩn bị vào các giếng từ giếng 1 - 11.Thêm 25 µl PBS vào hàng đối chứng hồng cầu (giếng 12)