LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Công tác xã hội với người nghèo xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của cánhân tôi, được thực hiện với sự hướng dẫn
Trang 1Tên đơn vị thực tập: Ủy ban nhân xã Vĩnh Bình
Địa chỉ: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
-Năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Công tác xã hội với người nghèo xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi, được thực hiện với sự hướng dẫn của thầy.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Ngày 19 tháng 04 năm 2019
Người thực hiện
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh
từ ngày 18 tháng 03 năm 2019 đến 19 tháng 4 năm 2019, em đã lựa chọn và hoàn
thành bài báo cáo thực tập: “Công tác xã hội với người nghèo xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” bài báo cáo là thành quả của sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu
của bản thân để tìm hiểu và cùng giải quyết vấn đề với Thân chủ hoàn thiện bài báocáo thực tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ông Hà Thanh Như – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xãVĩnh Bình; ông Lê Thanh Việt – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Vĩnh BÌnh, đã tiếpnhận, phân công và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về cơ quan thực tập để hoàn thànhbài báo cáo thực tập
Cho phép tôi xin được gửi lời cảm ơn chân tình đến với Ông Lê Văn Kiệp –Công chức Lao động Thương binh và Xã hội, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi
về các nghiệp vụ của ngành Lao động Thương binh và Xã hội cũng như cung cấp cáctài liệu, thông tin, số liệu liên quan giúp cho tôi hoàn thành bài báo cáo trung thực vàkhánh quan
Đồng kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Quốc Hoàn–Giáo viênchủ nhiệm lớp Công tác xã hội 2017, Cô Nguyễn Thị Kim Loan, giáo viên dạy môn
“Công tác xã hội với người nghèo”, và Thầy là giáo viên hướng dẫn thực tập, đã giúp
em sửa bài báo cáo cho tốt Và các thầy, cô cũng nhiệt tình hướng dẫn em tìm hướngxác định các thông tin, xử lý các vấn đề cho bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Do thời gian thực tập có hạn, nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót, lời văn chưa được xúc tích gọn gàng nên em kính mong được các thầy cô giáo góp ý kiến tận tình để cho bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 19 tháng 04 năm 2019
Học sinh thực hiện
Trang 4KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên:
2 Tên đề tài: Công tác xã hội với người nghèo xã Vĩnh Bình, huyện
5 Nội dung chính: Tiến trình Công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo tại xãVĩnh Bình, Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
6 Tiến độ thực hiện của đề tài:
TT Thời gian Nội dung công việc Kết quả dự kiến
Xác nhận của CB hướng dẫn Học sinh thực hiện
Trang 5TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP
(Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập)
Họ và tên học sinh::
Thực tập tại: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ Từ ngày: ……/……/201… đến ngày ……/……/201…
1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật: ………
………
………
………
2 Về những công việc được giao: ………
………
………
………
3 Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới: ………
………
………
………
………., ngày tháng năm 2016
Xác nhận của đơn vị thực tập Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)
Trang 6PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)
Họ tên HS thực tập:
Lớp: Công tác xã hội Niên khóa: 2017-2019
Tên Đơn vị thực tập: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần
Thơ
Tên đề tài: Công tác xã hội cá nhân với người nghèo.
Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm thực
I Hình thức trình bày 1.5
I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa, trang
lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập, trang mục lục và
các nội dung báo cáo)
0.5
I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode
Times New Roman, Size 13)
0.5
I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính tả 0.5
II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực tập 0.5
II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch
làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ hướng dẫn)
0.5
III Nội dung thực tập 7.5
III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp 1.0
III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung
công việc được giao
1.0
III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành 1.0
III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được 1.0
III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt 2.5
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN……… ………1PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 6
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 8
CHƯƠNG 2: TIẾN TRÌNH CTXHCN VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINHNGHIỆM RÚT RA TỪ QUÁ TRÌNH CAN THIỆP 13
2.1 Tiến trình Công tác xã hội cá nhân là người nghèo tại xã Vĩnh Bình, VĩnhThạnh, TP Cần Thơ 13
2.1.1 Tiếp cận đối tượng và xác định vấn đề ban đầu 15
Trang 82.1.2 Thu thập thông tin 18
2.1.3 Chẩn đoán 21
2.1.4 Lập kế hoạch trị liệu 24
2.1.5 Triển khai kế hoạch 26
2.1.6 Lượng giá 31
2.1.7 Kết thúc vấn đề 33
2.2 Những bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện tiến trình Công tác xã hội cánhân là người nghèo tại xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ 36
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 38
1 Kết luận ………38
2 Khuyến nghị 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 9Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới được bắt đầu vào năm 1986 đã mang lạinhững thay đổi sâu sắc về nhiều mặt trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội cho đất nước Từ một nước nông nghiệp lạc hậu thiếu lương thực thường xuyênViệt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầuthế giới Chính sách mở cửa hội nhập đã tạo ra cơ hội chưa từng có cho người dân
trong sản xuất, kinh doanh Trong Báo cáo "Việt Nam thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ" tỷ lệ nghèo của cả nước từ 30% năm 1992 xuống còn 8,3% năm 2004,
dưới 7% năm 2005 Bộ mặt các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn có sự thay đổi tolớn, đáng kể nhất là về kết cấu hạ tầng Chất lượng cuộc sống của người dân ở các
xã nghèo được cải thiện, nhất là nhóm hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở miềnnúi, vùng sâu, vùng xa
Bên cạnh những thành tựu đáng khích lệ như trên, cho đến nay Việt Nam vẫn
là một nước nghèo, đã có nhiều chỉ báo cho rằng tốc độ giảm nghèo ở Việt Namhiện nay đang bị chững lại Chất lượng giảm nghèo, tính chất bền vững và tỷ lệ táinghèo hiện nay cũng là một vấn đề đáng lo ngại Điều này gây ra những hậu quả xãhội tiêu cực khiến cho cuộc chiến chống đói nghèo ở nước ta vẫn còn đầy cam go
và thách thức
Vì những lý do trên, Tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội cá
nhân với người nghèo tại xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” làm đề tài
báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm vận dụng những kiến thức đã học đặc biệt là những kỹnăng và phương pháp CTXHCN vào đối người nghèo nhằm tìm hiểu những vấn đềcũng như nhu cầu của họ để từ đó cùng thân chủ xây dựng kế hoạch cụ thể nhằmgiải quyết vấn đề, hỗ trợ, định hướng và kết nối họ với các nguồn lực để giúp thânchủ vươn lên trong cuộc sống
Nghiên cứu hướng tới 3 mục đích cơ bản sau đây:
- Phân tích nhu cầu nguyện vọng của thân chủ trên cơ sở đó vận dụng tiến trìnhCTXHCN để hỗ trợ thân chủ vượt qua khó khăn và vươn lên thoát nghèo
- Hỗ trợ, tham vấn tâm lý và kết nối với nguồn lực cộng đồng để thân chủ lấylại sự tự tin, có nghị lực sống và hòa nhập cộng đồng
Trang 10- Rút ra những bài học kinh nghiệm từ tiến trình can thiệp.
3 Đối tượng nghiên cứu
Tiến trình CTXHCN hỗ trợ hộ anh Inh Văn Tâm – hộ nghèo tại ấp VĩnhNhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn ấp Vĩnh Nhuận, xã VĩnhBình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 15 / 03 /2019 – 26 / 04 /2019
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu đã vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở lý luận cho nghiêncứu đặc biệt nhìn nhận sự nghèo khổ của thân chủ như một sự tác động nhiều chiềumang tính chủ quan và khách quan Từ đó, giúp thân chủ nhận thức được vấn đềcủa mình gắn với hoàn cảnh cụ thể và cách thức để giải quyết vấn đề trên cơ sở huyđộng một cách có kế hoạch và các nguồn lực của cá nhân và cộng đồng Đặc biệt,trong bối cảnh thực tế hoạt động giảm nghèo tại xã Vĩnh Bình cần phải được xemxét nghiên cứu và thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay đang cónhiều biến chuyển hết sức phức tạp và những sự biến động đó đã tác động ở nhữngmức độ khác nhau đến hoạt động này
5.2 Các phương pháp nghiên cứu và phương pháp thực hành
5.2.1 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1.1 Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn
Nghiên cứu có sử dụng những thông tin từ những nguồn tài liệu có sẵn dựatrên nguồn số liệu của cuộc khảo sát xác định hộ nghèo theo chuẩn mới, tổng số hộtoàn xã là 1716 hộ, nghèo 35 hộ tỷ lệ 2,04 %, cận ngheò 133 hộ tỷ lệ 7,75% (Danhsách hộ nghèo năm 2018, các báo cáo kinh tế chính trị của xã năm 2018 (Báo cáotình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2018 và mục tiêu nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội năm 2019), báo cáo của hội Nông dân xã Vĩnh Bình, huyệnVĩnh Thạnh…để làm tư liệu trong quá trình hoàn thành đề tài
5.2.1.2 Phương pháp quan sát
Trang 11Phương pháp quan sát được sử dụng nhằm mục đích thu thập những thôngtin thực nghiệm cho nghiên cứu Thông qua quan sát, NVCTXH có thể thấy đượcnhững khó khăn trong cuộc sống của hộ nông dân nghèo không có đất sản xuất để
có những định hướng chính xác hơn trong việc hỗ trợ họ Cụ thể, tác giả đã tiếnhành quan sát một số khía cạnh sau:
- Quan sát hoàn cảnh gia đình: cơ sở vật chất như nhà ở, các vật dụng trongnhà, ruộng vườn…
- Quan sát thái độ của thân chủ thông qua giao tiếp với thân chủ
- Quan sát hành vi của thân chủ thông qua chăm sóc con cái và qua nhữngcông việc mà thân chủ thực hiện
5.2.1.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhằm mục đích tìm hiểusâu hơn về vấn đề, nhu cầu của thân chủ, thăm dò, phát hiện tìm hiểu những chínhsách và biện pháp mà chính quyền đã triển khai trong hỗ trợ hộ nghèo tại địaphương
Trong nghiên cứu này tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 3 trường hợp baogồm: 1 thân chủ, 1 phó chủ tịch xã Vĩnh Bình - trưởng ban XĐGN, 1 chủ tịch hộiNông dân xã
Mục đích của phỏng vấn sâu nhằm thu thập những thông tin về những thựctrạng, nguyên nhân nghèo hiện tại, nhận thức của họ về cách thức vươn lên thoátnghèo, những khó khăn của họ trong quá trình giảm nghèo, những nguyện vọng vàmong muốn của họ… những thông tin này sẽ là căn cứ để đánh giá phân tích và bổsung cho những kết quả từ nghiên cứu định lượng
5.2.2 Phương pháp thực hành: phương pháp CTXH cá nhân
Tiến trình công tác xã hội cá nhân.
Tiến trình CTXH Cá nhân là một chuỗi hoạt động tương tác giữaNVXH với thân chủ để giải quyết vấn đề Trong quá trình này, thông qua mối quan
hệ tương giao giữa NVCTXH với thân chủ, NVXH dùng chính các quan điểm, giátrị, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của mình để giúp thân chủ hiểu
rõ vấn đề của mình đồng thời khích lệ họ biểu đạt tâm tư, nhu cầu, phát huy tiềm
Trang 12năng, tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề, cải thiện điều kiện sống củamình.
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về XĐGN.
Ngay từ khi nước ta mới dành được độc lập (1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đãdành sự quan tâm sâu sắc đến việc chăm lo đời sống cho những người lao động
nghèo khổ Người coi đói nghèo là một thứ “giặc” và đặt nó lên hàng đầu Người
Trang 13kêu gọi Chính phủ và toàn dân chống lại giặc đói với lý do: “Chúng ta dành được
tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét thì độc lập cũng không làm gì Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, của độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ …” Tư
tưởng của Hồ Chí Minh là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước ta về XĐGN nhất là trong thời kỳ mới
Trong nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng: “Vấn đề lương thực phải được giải quyết một cách căn bản” Đây là chủ trương quan trọng liên quan đến an ninh lương thực và tấn công vào đói nghèo “Về lương thực thực phẩm” khá nổi
tiếng ở nước ta trong những năm đầu đổi mới
Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng chỉ rõ: “Đảm bảo vững chắc nhu cầu lương thực, khắc phục tình trạng thiếu đói thường xuyên và nạn đói giáp hạt ở một số vùng” Tức là tập trung vào giải quyết cơ bản đói nghèo tuyệt đối và đói nghèo “Về lương thực thực phẩm”.
Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã xác định rõ đói nghèo là một trong nhữngchương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt vừa cơ bản lâu dài và nhấn
mạnh “Phải thực hiện tốt chương trình XĐGN nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc Xây dựng và phát triển quỹ XĐGN bằng nhiều nguồn vốn trong nước và nước ngoài…” đồng thời lần đầu tiên đưa ra chỉ tiêu XĐGN đến năm 2000 và các năm tới: “Giảm tỷ lệ nghèo đói xuống còn khoảng 10% đến năm 2000, bình quân giảm 300.000 hộ/năm Trong 2– 3 năm đầu của kế hoạch 5 năm, tập trung xóa cơ bản
hộ đói kinh niên”.
Đại hội IX của Đảng đã nhận thức sâu sắc về XĐGN, Đặt XĐGN trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001 – 2010 nhấn mạnh làm tốt công tácXĐGN sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội, góp phần ổnđịnh từng bước phát triển đất nước và hội nhập quốc tế trong xu thế toàn cầu hóa.Như vậy, đến Đại hội này, Đảng và Nhà nước đã chủ trương XĐGN một cách bềnvững và gắn liền với phát triển Mục tiêu chiến lược XĐGN thời kỳ 2001 – 2010 mà
Đại hội IX đề ra là: “Cơ bản xóa đói, giảm mạnh số hộ nghèo, cơ bản phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản không còn hộ nghèo Thường xuyên củng cố thành quả XĐGN”.
Trang 14Đại hội lần thứ XI của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ cấp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức
để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững; kết hợp chính sách nhà nước với sự giúp đỡ trực tiếp và
có hiệu quả của toàn xã hội, của những người khá giả cho người nghèo, hộ nghèo nhất là đối với vùng đặc biệt khó khăn Ngăn chặn tình trạng tái nghèo”.
Như vậy, có thể nói rằng, chủ trương quan điểm của nhà nước ta về XĐGNthể hiện rất rõ quan điểm có ý nghĩa chiến lược, xuyên suốt và nhất quán của Đảng
ta là tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngaytrong từng bước phát triển nhằm hướng tới phát triển bền vững, góp phần thực hiện
mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.
1.1.2 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.2.1 Nghèo đói và một số khái niệm liên quan
Xung quanh khái niệm nghèo đói vẫn còn nhiều quan điểm và nhận địnhkhác nhau song chúng đều thống nhất ở một số điểm nhất định tuy nhiên sẽ khôngthể có một chuẩn mực chung về nghèo khổ cho tất cả các quốc gia Ngay trong cùngmột quốc gia cũng có thể khác nhau giữa các vùng, thậm chí là tiểu vùng
Để giúp các nước chống lại sự đói nghèo, từ ngày 15 đến ngày 17/9/1993 tạiBăng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra hội nghị giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á - TháiBình Dương do ESCAP tổ chức, các nhà nghiên cứu và chuyên gia hoạch định
chính sách đã đưa ra khái niệm, định nghĩa đói nghèo như sau: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà nhưng nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.
Có thể xem đây là định nghĩa chung nhất về nghèo đói, một định nghĩa cótính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhận diện nét chính yếu phổ biến vềđói nghèo
Xóa đói giảm nghèo
Theo Tiến sỹ Nguyễn Thị Thuận: “XĐGN là tổng thể các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm thực hiện mục đích hỗ trợ những điều kiện cơ bản như ăn,
Trang 15mặc, ở, đi lại,… để người nghèo có thể tồn tại và phát triển đạt tới mức trung bình như các thành viên khác trong cộng đồng”.
1.1.2.2 Công tác xã hội cá nhân
CTXHCN là phương pháp can thiệp đầu tiên của CTXH, bắt đầu hình thànhvào cuối những năm 1800 Nó là một cách thức, quá trình nghiệp vụ mà NVXH sửdụng các kỹ năng, kiến thức chuyên môn để giúp đối tượng phát huy tiềm năng,tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề, cải thiện điều kiện sống của mình
CTXHCN là phương pháp giúp đỡ từng cá nhân con người thông qua mốiquan hệ với NVXH CTXHCN được các NVXH chuyên nghiệp sử dụng trong các
cơ sở xã hội hoặc trong các tổ chức CTXH để giúp những người có vấn đề về thựchiện các chức năng xã hội Công cụ chủ yếu trong CTXHCN là mối tương giao giữaNVXH và cá nhân để giúp họ hiểu rõ vấn đề của chính mình Đồng thời khích lệ họbiểu đạt tâm tư, nhu cầu để qua đó NVXH hiểu được vấn đề của đối tượng và tiếnhành các hoạt động giúp đỡ
Nói cách khác, CTXHCN nhằm phục hồi, củng cố và phát triển sự thực thibình thường của các chức năng xã hội của cá nhân và gia đình trong bối cảnh xã hội
mà vấn đề của họ đang diễn ra và bị tác động Trong phương pháp này đối tượng tácđộng là bản thân người được giúp đỡ còn công cụ tác động là mối quan hệ giữaNVXH và đối tượng
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
XĐGN và phát triển bền vững là một trong những vấn đề đang được toàn thếgiới quan tâm, từ Liên hợp quốc, các tổ chức quốc tế đa phương, song phương, các
tổ chức phi chính phủ đến các vùng lãnh thổ, các quốc gia, chính quyền địa phươngcác cấp Trên bình diện toàn cầu, Liên hợp quốc xác định XĐGN là một trongnhững nhiệm vụ trọng yếu trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Ở phạm viquốc gia, Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam cũng đã xác định XĐGN là một
trong những hành động được ưu tiên nhất đồng thời, nghèo đói cũng trở thành một
chủ đề nghiên cứu được tranh luận nhiều
Xung quanh vấn đề nghèo đói đã có không ít các công trình nghiên cứu các cơquan nghiên cứu thuộc Trung Tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Bộ Lao
Trang 16động và Thương binh & Xã hội và đặc biệt là các tổ chức quốc tế tại Việt Nam(Ngân hàng thế giới, Liên Hợp Quốc, tổ chức ActionAid - Việt Nam, Oxfam tại Việt
Nam) như: “Đói nghèo ở Việt Nam” tác giả Nguyễn Thị Hằng, “Giảm nghèo trong nông thôn hiện nay” tác giả Nguyễn Văn Tiêm 1993, “Giảm nghèo Việt Nam” của UNICF năm 1995; “Vấn đề nghèo đói ở Việt Nam” của ADUKI năm 1995; “vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Hằng
1997… Các nghiên cứu vĩ mô cũng đề cập khá chi tiết đến yếu tố phân tầng xã hội ở
Việt Nam như “Báo cáo về tình trạng nghèo đói và công bằng ở Việt Nam” của tổ chức Oxfam năm 1999 hay công trình “Kinh tế thị trường và sự phân hóa giàu nghèo
ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay” do Lê Du Phong và Hoàng
Văn Hoa chủ biên Những nghiên cứu này đề cập đến vấn đề nghèo đói từ nhiều cấp
độ khác nhau như vùng miền, đô thị, nông thôn, miền núi xã nghèo, hộ nghèo…
Đề cập đến các vấn đề nghèo đói của phụ nữ có thể kể đến đề tài “Phát triển bền vững nông thôn vùng Bắc Trung Bộ: xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm”, Viện nghiên cứu Môi trường và Phát triển Mục đích chính của đề tài là xem
xét đánh giá thực trạng tình hình nông thôn vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam dưới góc
độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam và thực hiện các mụctiêu Thiên niên kỷ mà Việt Nam đã cam kết trên các lĩnh vực chủ yếu: xóa đói giảmnghèo và giải quyết việc làm
Tất cả những công trình nghiên cứu đó đã đưa ra những phân tích cụ thể vềthực trạng kinh tế - văn hoá - xã hội của Việt Nam và xem xét vấn đề nghèo đói như
là một trong những thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bềnvững Trong đề tài này, chúng tôi không đi sâu vào các khía cạnh đã được làm rõtrong các công trình nghiên cứu trước đó mà tập trung vào mô hình can thiệp, ápdụng tiến trình CTXHCN hỗ trợ người nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Bình, huyệnVĩnh Thạnh, TP Cần Thơ và rút ra những bài học kinh nghiệm khi thực hiện tiếntrình này
1.2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.2.2.1 Vài nét về huyện Vĩnh Thạnh
Trang 17Trước khi được thành lập, toàn địa bàn huyện Vĩnh Thạnh nằm trong địa giớihành chính huyện Thốt Nốt tỉnh Cần Thơ.
Ngày 02/01/2004 chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số
05/2004/NĐ-CPvề việc thành lập huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở tách phần lớn vùng đất đai phía tây từ huyện Thốt Nốt thuộc tỉnh Cần Thơ cũ, đồng thời là một huyện ngoại thành của thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương:
Thành lập huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Thạnh An và các xã: Thạnh An, Thạnh Lộc, Thạnh Quới, Thạnh Mỹ, Thạnh Phú, Thạnh Thắng, Trung Hưng và 2.811,47 ha diện tích tự nhiên và 19.171 nhân khẩu của xã Vĩnh Trinh thuộc huyện Thốt Nốt Huyện Vĩnh Thạnh có 41.034,84 ha diện tích tự nhiên và 153.964 nhân khẩu.
Ngày 23 tháng 12 năm 2008, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định
số 12/NĐ-CP[6] về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ, thành lập quận Thốt Nốt và các phường trực thuộc, đồng thời điều chỉnh địa giới hành chính
Trang 18huyện Cờ Đỏ để thành lập huyện Thới Lai thuộc thành phố Cần Thơ Từ đó, địa giới hành chính huyện Vĩnh Thạnh được điều chỉnh lại như sau:
Thành lập xã Vĩnh Bình thuộc huyện Thốt Nốt trên cơ sở điều chỉnh 1.095,67 ha diện tích tự nhiên và 3.191 nhân khẩu của xã Thới Thuận; 857,84
ha diện tích tự nhiên và 4.038 nhân khẩu của xã Trung Nhứt Điều chỉnh toàn
bộ 1.953,51 ha diện tích tự nhiên và 7.229 nhân khẩu của xã Vĩnh Bình, huyện Thốt Nốt về huyện Vĩnh Thạnh quản lý.
+ Điều chỉnh diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Trung Hưng thuộc huyện Vĩnh Thạnh về xã Trung Thạnh thuộc huyện Thốt Nốt quản lý.
+ Thành lập xã Thạnh Lợi thuộc huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở điều chỉnh diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thạnh Thắng.
+ Điều chỉnh diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Trung Hưng về xã Thạnh Lộc, huyện Vĩnh Thạnh quản lý.
+ Điều chỉnh toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thạnh Phú thuộc huyện Vĩnh Thạnh về huyện Cờ Đỏ quản lý.
+ Điều chỉnh toàn bộ ha diện tích tự nhiên và nhân khẩu còn lại của xã Trung Hưng thuộc huyện Vĩnh Thạnh về huyện Cờ Đỏ quản lý
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã và thành lập các xã mới, huyện Vĩnh Thạnh có 29.759,06 ha diện tích tự nhiên và 117.930 nhân khẩu,
có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh Lộc, thị trấn Vĩnh Thạnh và thị trấn Thạnh An.
Trang 19Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm.
Nhiệt độ trung bình là 270C không có sự trên lệch quá lớn qua các năm Tháng có nhiệt độ cao nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20,30C).
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92 – 97% lượng mưa cả năm Lượng mưa ở Cần Thơ thuộc loại trung bình, khoảng 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1mm).
Ẩm độ tương đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11% Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 82%.
* Nguồn nước:
Trữ lượng nguồn nước mặt tương đối dồi dào, lượng mưa bình quân hàngnăm khoảng 1800 mm/năm, hệ thống sông ngồi chằng chịt
* Tài nguyên khoáng sản:
Nguồn khoáng sản của Huyện chủ yếu là đất sét
* Dân cư
Năm 2019 dân số trung bình của huyện là 117.930 nhân khẩu, bao gồm 4dân tộc là: Kinh, Chăm, Hoa và Khơme, trong đó dân tộc Kinh chiếm phần lớn với85,0% dân số của huyện
1.2.2.2 Vài nét về xã Vĩnh Bình
a) Đặc điểm, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của XÃ VĨNH BÌNH
* Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển.
Vĩnh Bình có nguồn gốc từ một xã nông nghiệp có vị trí thuận lợi về hướng nam tiếp giap xã Vĩnh Trinh, hướng bắc giáp xã Trung Nhứt, hướng đông giáp Phường Thuận An, hướng tây giáp với xã Thạnh Lộc Tổng diện tích tự nhiên của phường là 2041.5ha, diện tích nông nghiệp là 1712.13 ha,
Trang 20chiếm 88.8% diện tích tự nhiên Trong mấy năm qua nhờ chủ trương thu hút và kêu gọi đầu tư kinh doanh, dịch vụ và công nghiệp cũng như áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ nên giá trị, tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ đạt mức tăng trưởng cao Địa bàn xã được chia làm 04 ấp; tổng 1716 hộ, có 147 hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo của xã Cơ cấu kinh tế đang dần chuyển sang sản xuất- kinh doanh- thương mại- dịch vụ cho phù hợp với tiêu chí của xã.
Địa bàn xã nhiều trục đường giao thông chính, gioa thông phụ, vì xã mới được công nhận xã đủ chuẩn xã xây dựng nông thôn mới Do đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nông sản trao đổi với bên ngoài, thu nhập của người dân cũng tương đối ổn định Tính đến nay tổng số hộ nghèo trên địa bàn phường là 35/1716 hộ, tỷ lệ 2,04%.
Trụ sở làm việc của xã được bố trí tập trung gồm có Đảng ủy xã – Hội đồng nhân dân xã – UBND và các ban, ngành , đoàn thể của xã được tổ chức sắp xếp ngay trên cùng trụ sở, nên rất thuận tiện trong việc phối hợp trong công tác giữa các ban, ngành, đoàn thể của xã.
Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức của xã có tuổi đời trung bình
là 36 tuổi, lãnh đạo phường đều được đào tạo qua đại học, cán bộ, công chức chuyên môn của phường đều có bằng trung cấp, cao đẳng và đại học nên trong công tác xử lý công việc được nhanh chóng, chính xác và khoa học, rất phù hợp cho việc thực hiện cải cách hành chính ở địa phương.
* Sơ đồ tổ chức của UBND XÃVĨNH BÌNH:
CHỦ TỊCH UBND xã
Trang 21Sơ đồ tổ chức của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
b) Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy.
- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa
bàn xã.
- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do UBND thị xã ủy quyền.
- Chịu trách nhiệm trước UBND thị xã về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng
Tổ chức và
công dân
Bộ phậntiếp nhận hồ
sơ và trả kếtquả
Trìnhlãnh đạo
ký duyệt
ra quyếtđịnh
Cán bộ chuyên môn có liên
quan
Đóng dấu hoàn tất thủ tục
Văn phòng -Thống kê
Trang 22và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn phường.
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung theo quy định và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do UBND thị xã phân cấp, ủy quyền.
c) Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã và các Phó Chủ tịch UBND xã:
* Chủ tịch UBND xã:
Trang 23Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo qui định tại điều 64 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; đồng thời cùng UBND xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND xã và UBND thị xã
Chủ tịch UBND xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì thay, bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã
Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của UBND xã.
Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND xã và các cán bộ, công chức khác thuộc UBND xã, trưởng các ấp trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn, những vấn đề còn
ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND xã
Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND xã và thẩm quyền Chủ tịch UBND theo quy định của pháp luật.
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội -quốc phòng an ninh của xã, hoạt động của UBND với Đảng ủy, HĐND xã và UBND thị xã.
Tổ chức việc tiếp dân, xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.
* Phó Chủ tịch UBND xã: