1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

44 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp lệnh của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội số 06/1998/PL UBTVQH10 ngày 30/07/1998 về Người Tàn Tật định nghĩa NKT khôngphân biệt nguồn gốc gây ra khuyết tật là người bị khuyếm khuyết một ha

Trang 1

Tên đơn vị thực tập: Uỷ ban nhân dân xã Thạnh Mỹ

Địa chỉ: Ấp Đất Mới, xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ

-Năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành là sự

nỗ lực, nhận thức chính xác, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần

đã trích dẫn) Nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng các thông tin trích dẫn trong luậnvăn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Ngày……tháng……năm 20…

Học sinh thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này,tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn,của các tập thể, cá nhân, sự động viên của bạn bè và gia đình

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới người

đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để truyền đạt kiến thức, hướngdẫn, chỉ bảo tận tình để học viên có thể hoàn thành bài luận văn của mình Xin chân thành cảm ơn chính quyền địa phương, UBND xã Thạnh Mỹ

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôihoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình cùng bạn bè thân thiết,những người đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và cổ vũ tinh thần cho tôitrong suốt thời gian làm luận văn

Mặc dù học viên đã cố gắng hết sức nhưng do hạn chế về kiến thức vàkinh nghiệm nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Học viênrất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phía các thầy, cô giáo trongHội đồng phản biện để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Ngày……tháng……năm 20…

Học sinh thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên:

2 Tên đề tài: Hoạt động Nhân viên Công xã hội cá nhân đối với ngườikhuyết tật

3 Nơi thực hiện: UBND xã Thạnh Mỹ

Địa chỉ: Ấp Qui Long, xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thành phốCần Thơ

4 Mục tiêu:

5 Nội dung chính:

6 Tiến độ thực hiện của đề tài:

1 18/3/2019 - Liên hệ địa điểm, nơi thực tập

2 20/3 –10 /4/2019

- Tiếp cận thân chủ

- Thiết lập với mối quan hệ với TC, trình bài lý do và nguyện vọng làm việc với thân chủ

- Tìm hiểu hoàn cảnh sống của TC và gia đình thân chủ

- Cùng thân chủ xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề

3 11 - 17/4/2019

- Kết nối các nguồn lực giúp

đỡ thân chủ (bạn bè, hàng xóm, Hội người mù, Tổ tự quản, mạnh thường quân,…)

Trang 5

UỶ BAN NHÂN DÂN

XÃ THẠNH MỸ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP

(Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập)

Họ và tên học sinh: MSHS: CTXH2017VT020

Thực tập tại: UBND xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ

Từ ngày: ……… /03/2019 đến ngày …………/4/2019

1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:

2 Về những công việc được giao:

3 Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới:

………, ngày……tháng……năm 20……

Xác nhận của đơn vị thực tập Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)

Trang 6

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)

Họ tên HS thực tập: MSHS: CTXH2017VT020

Lớp: CTXH2017VT Niên khóa: 2017 - 2019

Tên Đơn vị thực tập: UBND xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thànhphố Cần Thơ

Tên đề tài: Hoạt động Công tác xã hội cá nhân đối với người khuyết tật

Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm thực

I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa,

trang lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập, trang

mục lục và các nội dung báo cáo)

0.5

I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode

I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính

II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực

II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong

lịch làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ

hướng dẫn)

0.5

III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp 1.0

III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung

………, ngày……tháng……năm………

GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp luận nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 4

4.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu 4

4 2.2 Phương pháp quan sát 5

4.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 5

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1 Quan điểm về khuyết tật 6

2 Khái niệm về người khuyết tật 7

3 Các dạng tật và mức độ khuyết tật 8

4 Những khó khăn của người khuyết tật 8

4.1 Kỳ thị và phân biệt đối xử 8

4.2 Khó khăn khi tiếp cận các dịch vụ 10

CHƯƠNG II: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH MỸ 14

1 Giới thiệu về cơ sở xã hội 14

1.1 Tên cơ sở thực tập: 14

1.2 Địa chỉ: 14

1.3 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở: 14

1.4 Địa chỉ: 15

1.5 Mục đích của cơ sở: 15

1.6 Đối tượng chính của cơ sở phục vụ: 15

1.7 Tổ chức cơ sở: 15

1.8 Nhân sự: 16

1.9 Các hoạt động chăm sóc đối tượng: 17

1.10 Nhận xét của học viên về các hoạt động của cơ sở: 18

2 Giới thiệu về thân chủ 20

2.1 Bối cảnh chọn thân chủ 20

2.2 Hồ sơ xã hội của thân chủ 20

2.3 Vấn đề của thân chủ: 23

CÂY VẤN ĐỀ CỦA THÂN CHỦ 27

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 35

1 KẾT LUẬN: 35

2 KHUYẾN NGHỊ: 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội ngày càng phát triển song hành với các chiến lược phát triểnkinh tế thì những chủ trương chính sách phát triển xã hội thông qua cácchính sách đảm bảo đời sống an sinh xã hội của người dân cũng ngày càngđược chú trọng Có nhiều lĩnh vực mà những chương trình chính sách ansinh xã hội hướng đến: Xoá đói giảm nghèo, các vấn đề liên quan đến giađình, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Và một trong những lĩnh vực màngành công tác xã hội rất cần được quan tâm là lĩnh vực khuyết tật, nhữngđộng thái tạo điều kiện cho sự hoà nhập, nâng cao năng lực cho ngườikhuyết tật

Pháp lệnh của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội số 06/1998/PL UBTVQH10 ngày 30/07/1998 về Người Tàn Tật định nghĩa NKT khôngphân biệt nguồn gốc gây ra khuyết tật là người bị khuyếm khuyết một haynhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khácnhau, làm suy giảm khả năng hoạt động từ 41% trở lên khiến cho lao động,sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn qua khái niệm đó ta có thể thấyngười khuyết tật có thể gặp rất nhiều vấn đề trong cuộc sống

-Việc học nghề đối với người khuyết tật (NKT) là một vấn đề nhậnđược sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm qua.Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương chính sách dạy nghề và tạoviệc làm cho NKT, giúp họ có được công việc tăng thêm thu nhập cho bảnthân, xóa bỏ mặc cảm tự ti để hòa nhập vào cộng đồng xã hội Những chínhsách chủ trương đó đã được thể hiện bằng pháp luật Tuy nhiên, trong nhiềunăm qua việc áp dụng các chính sách pháp luật vào trong thực tiễn đời sốngvẫn chưa có sự đồng bộ, khả thi và hiệu quả Điều này dẫn tới giữa lý luận

và thực tiễn thiếu khách quan, chưa phù hợp Trong các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh còn e dè khi nhận NKT vào làm việc mặc dù NKT có thểlàm công việc đó tốt Chính vì vậy, cần xác định mục tiêu của việc dạynghề cho NKT là hướng tới giúp NKT có một việc làm trong tương lai Cónhư vậy, NKT mới có được cuộc sống ổn định Giải quyết được vấn đề việclàm cho NKT sẽ phát huy được nhân tố con người, phát triển kinh tế, ổnđịnh xã hội, đảm bảo được quyền cơ bản của con người, quyền được laođộng và hòa nhập cộng đồng và các quyền lợi chính đáng khác của NKT

Trang 10

Hiện nay, người khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn, nhất là các cơ hộitiếp cận các hoạt động, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực, tạo thuận lợi choviệc hội nhập đời sống của cộng đồng Bản thân NKT không thể hội nhậpvào cuộc sống cộng đồng nếu đó chỉ là sự nỗ lực của bản thân, mà còn cầnđược sự quan tâm chia sẻ, tạo thuận lợi từ gia đình, cộng đồng và xã hội.Chính vì vậy nhân viên công tác xã hội đóng vai trò như là cầu nối củangười khuyết tật để họ có thể dễ dàng hoà nhập với cộng đồng và xã hội từ

đó phát huy được khả năng của mình Chính vì những lý do đó việc làm rõ

" vai trò của nhân viên CTXH trong việc giải quyết vấn đề của ngườikhuyết tật" là rất cần thiết

Từ những lý do nêu trên, học viên lựa chọn đề tài: “Hoạt động nhân

viên công tác xã hội cá nhân đối với người khuyết tật” làm luận văn để

phân tích làm rõ thực trạng vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ ngườikhuyết tật giải quyết việc làm tăng thu nhập kinh tế gia đình và đưa ranhững khuyến nghị tăng cường tính hiệu quả của công tác này đối vớingười khuyết tật

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm phân tích thực trạng hoạt động học nghề của NKT, thực trạngvai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề và những yếu tố ảnh hưởngđến vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề Từ kết quả nghiên cứu,

đề tài đưa ra đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Công tác xãhội trong hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâm dạy nghề huyện Vĩnh Thạnh

để giải quyết việc làm tăng thu nhập cho gia đình và bản thân NKT

Nghiên cứu thực trạng hoạt động học nghề đối với NKT tại xã Thạnh

Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, thực trạng vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT họcnghề tại Trung tâm huyện, thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến vai tròcủa CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề Từ đó đề xuất các giải pháp nângcao vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề tại xã Thạnh Mỹ

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 18/3/2019 đến

26/4/2019 Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi

xã Thạnh Mỹ huyện Vĩnh Thạnh Phạm vi nội dung: Đề tài đi sâu nghiêncứu thực trạng vai trò của CTXH trong hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâmdạy nghề huyện Vĩnh Thạnh Cụ thể có 4 vai trò:

Trang 11

- Vai trò nâng cao nhận thức cho học viên về những mặt tích cực củahoạt động học nghề

- Vai trò tư vấn chương trình học nghề

- Vai trò tổ chức các chương trình vui chơi giải trí

- Vai trò cung cấp những thông tin về cơ sở có thể tiếp nhận học viênvào làm sau khi học viên hoàn thành chương trình học nghề

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công tác xã hộitrong hỗ trợ NKT học nghề tại Trung tâm huyện Vĩnh Thạnh

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương pháp luận được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tàinghiên cửu để nhận thức các sự kiện, các hiện tượng là chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Đó là các quan điểm: lịch sử, toàndiện, cụ thể và phát triển Vận dụng những quan điểm đó, trong quá trìnhnghiên cứu vấn đề Cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội của người khuyết tật -Giải pháp của công tác xã hội, luôn được xem xét một cách toàn diện, cả vềphương diện khách quan cũng như khía cạnh chủ quan, đặt vấn đề trongmột bối cảnh không gian, thời gian cụ thể trong những điều kiện lịch sử cụthể và Có mối quan hệ biện chứng với các điều kiện khác trong bối cảnh ấy.Đồng thời, nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về sựvận động và phát triển của mọi sự vật, sự việc gắn với cơ sở lý luận vềnhân quyền, quyền con người

Khẳng định NKT họ là con người, họ có đầy đủ và quyền lợi và lợiích, họ có đầy đủ những quyền lợi và có quyền được đáp ứng đầy đủ vềquyền lợi, họ có nhu cầu như bao người bình thường khác cần phải đượcđáp ứng đầy đủ như một con người bình thường để được phát triển toàndiện, được sống và hòa đồng vào nhịp sống xã hội Nghiên cứu còn dựatrên quan điểm của quốc tế về quyền con người quyền và lợi ích của ngườikhuyết tật theo công ước LHP về người khuyết tật, dựa trên quan điểm tưtưởng Hồ Chí Minh về con người, sự bình đẳng, công bằng và quyền lợimưu cầu hạnh phúc Nhìn nhận con người nói chung và NKT nói riêng họđều đáng trân trọng quan tâm và được hưởng những điều tốt đẹp, nhữngthành quả của sự phát triển do xã hội mang lại

Trang 12

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Đề tài nghiên cứu sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể, kếthợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm có baoquát và có được cái nhìn tổng quan toàn diện nhất về vấn đề nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong xã hội học và sửdụng những kỹ năng đặc thù của ngành CTXH vào quá trình nghiên cứu.Trong đó có những phương pháp nghiên cứu đã đọc vận dụng của nghiêncứu xã hội học như phương phân tích tài liệu, phương pháp quan sátphương pháp phỏng vấn sâu để nhầm thu thập hiệu quả thông tin phục vụhữu ích tiện lợi cho quá trình nghiên cứu đạt hiệu quả như mong đợi vàđảm bảo tính xác thực khách quan của kết quả nghiên cứu Những kỹ năngđặc thù của ngành đã được vận dụng như kỹ năng vãng gia, kỹ năng lắngnghe tích cực, kỹ năng vận đàm, kỹ năng đánh giá và nhận diện vấn để nhằm giúp cá nhân nghiên cứu có thể đi sâu tìm hiểu về đối tượng về vấn

đề tài nghiên cứu thêm xác thực, qua đó đánh giá được đúng nhu cầu củađối tượng NKT, tìm hiểu về đời sống, các mối quan hệ của NKT với cácdịch vụ xã hội, sự cần thiết và tiện ích của các DVXH hiện hành mang lại

4.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp phân tích tài liệu đã được cá nhân học viên sử dụng hiệuquả, đây là phương pháp nghiên cứu dựa trên những tư liệu, tài liệu, cácvăn bản, các tác phẩm như sách, báo, các công trình ngiên cứu trước đó,liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu đạthiệu quả

Trong bài nghiên cứu của mình học viên đã sử dụng các danh mục tàiliệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình như các giáo trình CTXH với

cá nhân, CTXH với NKT, CSXH, ASXH, CTXH với nhóm, học viên còn

sử dụng công cụ tìm kiếm tìm hiểu các tài liệu trên các trang mangtailieu.vn, các pháp lệnh của chính phủ như Pháp lệnh NKT, Luật NKT,trên cơ sở khai thác, tìm hiểu và phân tích các tài liệu kế trên đã giúp nhómnghiên cứu thêm hiểu biết được nhiều thông tin hơn, có thể hiểu rõ về vấn

đề nghiên để có thể vận dụng vào quá trình nghiên cứu đối tượng là NKTmột cách đầy đủ toàn diện hơn

Trang 13

về môi bộ ban ngành nhằm quan sát thái độ, cách ứng xử, giao tiếp, hành

vi, quan sát về môi trường sống xung quanh của đối tượng để có nhữngđánh giá và có được cái nhìn đúng đẳn sát thực hơn Dựa vào kết quả quansát giúp cá nhân nghiên cứu đánh giá đúng các thông tin mang tính kháiquát cao, giúp nhóm nghiên cứu Có thể làm rõ và thực hiện công tác nghiêncứu một cách chính xác khách quan nhất

4.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp phỏng vấn sâu là phương pháp thu thập thông tin mộtcách trực tiếp thông qua quá trình hỏi - đáp trực tiếp giữa người đi hỏi vàngười được hỏi trên cơ sở mục đích, mục tiêu của đề tài nghiên cứu.Phương pháp phỏng vấn sâu được học viên nghiên cứu sử dụng trong quátrình tiếp xúc với NKT, để tìm hiểu về hoàn cảnh sống, nhu cầu, thái độcũng như cách nhìn nhận đánh giá của họ về các vấn đề xã hội, các vấn đềliên quan đến quyền lợi của họ Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu đểtìm hiểu về các quan điểm cũng như thái độ của cộng đồng về NKT, tìmhiểu các cách thức, dịch vụ trợ giúp đã được thực hiện trong cộng đồngnhằm trợ giúp NKT tại địa phương Trong quá trình nghiên cứu học viên đãthực hiện phỏng vấn sâu với NKT, với cán bộ Thương binh xã hội xã, vớicán bộ phụ trách ấp thuộc xã Thạnh Mỹ

Nội dung trong các cuộc phỏng vấn sâu chủ yếu xoay quanh vấn đề cơhội tiếp cận về các DVXH của NKT, các DVXH đã và đang được triển khaitrên địa bàn nghiên cứu, sự cần thiết của các DVXH, nhu cầu về cácDVXH của NKT

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Quan điểm về khuyết tật

Có rất nhiều cách hiểu và cách diễn giải khác nhau về khuyết tật, xuấtphát từ sự đa dạng của khuyết tật, sự phức tạp về mức độ khuyết tật, công

cụ đo lường và đánh giá, cũng như sự khác biệt về văn hóa, xã hội của mỗiquốc gia Sự khác biệt này cho thấy khái niệm khuyết tật rất khó đo được

và khó định nghĩa

Năm 1988, WHO đưa ra cách phân loại quốc tế về suy giảm chứcnăng, khuyết tật, tàn tật (The International Classification of Impairments,Disabilities and Handicaps - ICIDH) đã là một hệ thống tiên phong trongquá trình hiểu và đưa ra định nghĩa về khuyết tật Hệ thống này được xemxét sửa đổi lại vào năm 1990 và đưa đến một hệ thống phân loại quốc tế vềchức năng, khuyết tật và sức khỏe (ICF) vào năm 2002 Theo cách hiểu củaICIDH các thuật ngữ suy giảm chức năng, khuyết tật, tàn tật có nội hàmkhác nhau:

• Suy giảm chức năng chỉ những người có vấn đề về thể chất

• Khuyết tật: Là những hạn chế trong hoạt động theo chức năng haytrong phạm vi bình thường của con người, những hạn chế này do suy giảmchức năng gây nên

• Tàn tật: Là hạn chế hay thiếu hụt (do một dạng khuyết tật) khả năngthực hiện vai trò trong xã hội

Như vậy, suy giảm chức năng nói đến việc một bộ phận cơ thể cónhững bất thường về cấu tạo hoặc chức năng, khuyết tật nói đến ảnh hưởngcủa suy giảm chức năng tới việc thực hiện các hoạt động của con người vàtàn tật chỉ là kết quả chung của sự suy giảm hệ thống hay khuyết tật Ví dụsau đây có thể cho thấy suy giảm chức năng là nguyên nhân chủ yếu củakhuyết tật và tàn tật, nhưng không nhất thiết dẫn đến khuyết tật hay tàn tật

mà suy giảm chức năng còn có thể trực tiếp dẫn đến tàn tật không cầnthông qua khuyết tật

Ví dụ: Bệnh tật hay rối loạn -> suy giảm -> khuyết tật -> tàn tật -> sốtbại liệt -> liệt -> hạn chế vận động -> hạn chế tìm việc làm -> hạn chế khảnăng hòa nhập xã hội

Trang 15

Với sự xuất hiện những quan điểm khoa học mới, WHO đã điều chỉnhlại bảng phân loại Quốc tế mới về Chức năng, Khuyết tật và sức khỏe phânloại mới (Insulating Concrete Form - ICF) vào năm 2002 Hệ thống này đã

đề cập đến ba chiều về chức năng và khuyết tật của con người, đó là: cơthể, hoạt động và tham gia Khi dùng thuật ngữ “chức năng”, người takhông nhấn mạnh vào khuyết tật của cá nhân mà lại nhấn mạnh đến yếu tốmôi trường (bao gồm cả môi trường thể chất, môi trường tâm lý - xã hội,dịch vụ, chính sách), những yếu tố này sẽ tạo điều kiện hay gây cản trở đếnviệc tham gia vào các hoạt động của cuộc sống hàng ngày ICF không chấpnhận cả mô hình y học hay mô hình xã hội riêng rẽ Khuyết tật là một hệthống phức tạp ở cả cơ thể của con người ở một mức độ nhất định lẫn kếtcấu của xã hội

Quan niệm về khuyết tật, tàn tật khá khác nhau giữa các nước trên thếgiới có những hoàn cảnh xã hội, văn hóa, kinh tế, lịch sử khác nhau và cóbiến đổi qua các giai đoạn phát triển xã hội - lịch sử của các quốc gia, tùythuộc vào thái độ, nhận thức và hiểu biết về khuyết tật và người khuyết tật.Tuy còn có những tranh luận, chưa có sự thống nhất về khái niệm khuyếttật, người khuyết tật nhưng các nhà khoa học tiến bộ khuyến khích sự thảoluận hướng tới mục đích trợ giúp người khuyết tật một cách tốt nhất

2 Khái niệm về người khuyết tật

Theo Công ước về quyền của người khuyết tật ngày 06 tháng 12 năm

2006 của Hội đồng Liên Hợp Quốc: “Người khuyết tật bao gồm những

người bị suy giảm về thể chất, thần kinh, trí tuệ hay giác quan trong một thời gian dài, có ảnh hưởng qua lại với hàng loạt những rào cản có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của người khuyết tật vào xã hội trên cơ sở bình đẳng với những người khác”

Theo Điều 2 Chương I - Luật số 51/2010/QH12: Luật Người khuyết

tật xác định: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều

bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”

Như vậy, người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ

phận trên cơ thể khiến họ bị suy giảm về thể chất, thần kinh, trí tuệ hay giác quan trong một thời gian dài, có ảnh hưởng qua lại với hàng loạt những rào cản có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của người khuyết tật vào xã hội trên cơ sở bình đẳng với những người khác

Trang 16

Người khuyết tật được chia theo các mức độ khuyết tật sau đây:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến khôngthể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày

- Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tựthực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày

- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc 2 trường hợptrên

4 Những khó khăn của người khuyết tật

4.1 Kỳ thị và phân biệt đối xử

Theo Luật số 51/2010/QH12: Luật Người khuyết tật thì quan niệm về

kỳ thị và phân biệt đối xử với NKT được đưa ra như sau:

Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng

người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó

Phân biệt đối xử người khuyết tật là hành vi xa lánh, từ chối, ngược

đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khuyết tật vì lý

do khuyết tật của người đó

Trong xã hội, sự kỳ thị và phân biệt đối xử với khuyết tật tồn tại ở cácmức độ và hình thức khác nhau Nguyên nhân sâu xa của sự kỳ thị có thể là

do định kiến, cách hiểu sai lệch, sự thiếu kiến thức và sự tự kỳ thị của chínhNKT

Theo đánh giá, quan sát của bản thân học viên: Một số biểu hiện thường thấy về kỳ thị và phân biệt đối xử với người khuyết tật như sau:

Trang 17

Một là, người khuyết tật thể chất thường xuyên đối mặt với sự kỳ thị

và phân biệt đối xử trong cuộc sống hàng ngày Khi một người khuyết tậtthể chất gặp người lạ ở nơi công cộng, họ thường cảm nhận rõ ràng về ánhmắt hay thái độ khác lạ của người xung quanh Mọi người có thể nhìn chằmchằm vào bộ phận bị khuyết thiếu hoặc bị thay đổi hình dạng trên cơ thểcủa người khuyết tật, nhưng mọi người có lẽ cũng tránh ánh mắt của NKT

và tránh mọi hình thức tiếp xúc qua đôi mắt

Hai là, người khuyết tật trí tuệ, khuyết tật tâm thần có thể bị kỳ thị vàphân biệt đối xử dưới nhiều hình thức đa dạng hơn Họ không chỉ bị nhìnnhận với ánh mắt soi mói mà còn bị trêu chọc, đánh đập, hoặc bị bỏ đói

Ba là, người khuyết tật tâm thần có thể bị coi là những người có thể cóhành vi nguy hiểm cho cộng đồng do họ không kiểm soát được suy nghĩ vàhành động của mình Nhiều người khuyết tật tâm thần bị cách ly khỏi xãhội, bị từ chối những quyền và lợi ích cơ bản, và bị đối xử thiếu nhân văn

Theo đánh giá, quan sát của bản thân: Sự kỳ thị và phân biệt đối xử dẫn tới hậu quả xấu đối với người khuyết tật, cụ thể như sau:

Sự kỳ thị là một trong những rào cản ngăn trở NKT có được cơ hộitrong cuộc sống như trong học tập, giao tiếp, việc làm, hạnh phúc gia đình

Vì nhận thức không đầy đủ và sai lệch của cộng đồng về NKT khiếnNKT và thậm chí cả gia đình họ càng thêm mặc cảm và càng tự hạn chế cơhội cho bản thân hoặc thành viên khuyết tật trong gia đình hòa nhập cộngđồng

Mặt khác, do sự tự kỳ thị bản thân nên nhiều NKT dễ rơi vào trạngthái trầm cảm, đau khổ, phẫn uất, căm thù và do đó có thể buông xuôi, phómặc cho số phận, không muốn phấn đấu vươn lên

Kỳ thị ở cấp độ gia đình sẽ hạn chế NKT tiếp cận đến giáo dục, họctập, tham gia xã hội do thiếu điều kiện, phương tiện phù hợp Các nguồnlực giành cho việc cải thiện cơ hội tiếp cận xã hội của NKT thường ít được

Trang 18

Hai là, trang bị kiến thức, kỹ năng xã hội cho NKT nhằm giúp họ xâydựng sự tự tin

Ba là, thay đổi cách sử dụng ngôn từ phù hợp với NKT

Bốn là, tuyên truyền vận động nhằm giảm kỳ thị đối với NKT

Năm là, cần có chiến lược hỗ trợ NKT ở địa phương, trong đó có hoạtđộng giảm kỳ thị đối với NKT

4.2 Khó khăn khi tiếp cận các dịch vụ

a Giao thông và các công trình công cộng

Người khuyết tật thường gặp phải nhiều khó khăn trong việc tiếp cận

và sử dụng các phương tiện giao thông và các công trình công cộng Nhữngkhó khăn này tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng dạng khuyết tật cũng nhưtính chất của các công trình

Đường đi không bằng phẳng, gồ ghề; vỉa hè cao so với mặt đườngnhưng không có đường dốc cho người đi xe lăn

Chưa có các phương tiện giao thông công cộng phù hợp để NKT cóthể sử dụng được (ví dụ: xe bus có thang nâng hay đường dốc) Các phòng

vệ sinh công cộng quá chật, thiếu các công cụ hỗ trợ như tay vịn và các vậtdụng không vừa với tầm với của NKT

Ở những nơi công cộng như các nhà hát, rạp chiếu phim, nơi biểu diễnhoà nhạc, hiếm có không gian dành cho người đi xe lăn

Các công trình công cộng chưa có lối lên dành cho người khuyết tật

Hậu quả đối với NKT do không tiếp cận được dịch vụ giao thông và công trình công cộng:

NKT không có cơ hội tiếp cận các công trình công cộng và giaothông, từ đó có thể kìm hãm sự nhận thức của NKT về vấn đề nào đó Cóthể hình thành thái độ không tích cực của người khác, như “đáng thương”,

“thương hại” NKT khi NKT không thể tham giac được vào công trình côngcộng đó

Khoảng cách giữa NKT và người không không tật ngày càng xa Dẫnđến tâm lý mặc cảm, tự ti, ngại đi lại ở NKT Quyền của NKT không đượcthực hiện Hạn chế về nhận thức, kiến thức có thể làm hạn chế cơ hội pháttriển về việc làm và tiếp cận với các dịch vụ xã hội

Trang 19

Biện pháp khắc phục:

Cần thúc đẩy quyền của NKT trong việc tiếp cận công trình giaothông và công cộng thông qua các tổ chức vì NKT và tổ chức của NKT.Nâng cao nhận thức toàn dân về các quyền của NKT qua nhiều hình thứckhác nhau, như cuộc thi tìm hiểu về Luật NKT Việt Nam 2010; phát tờ rơi,truyền thông, kết hợp giữa ngôn ngữ và hình ảnh,

Nhà nước cần ban hành các quy định xử phạt ràng, đủ mạnh, có tínhrăn đe Cần lắng nghe ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của NKT trước khi xâydựng các công trình công cộng và giao thông

Hướng dẫn và tạo sự tự chủ để NKT có thể tiếp cận và sử dụng đượccác công trình giao thông đủ điều kiện

b Khó khăn trong tiếp cận dịch vụ giáo dục

Luật NKT số 51/2010/QH12 đã quy định rõ về vấn đề giáo dục choNKT, thể hiện rõ nét từ điều 27 đến điều 31, như quy định về giáo dục đốivới người khuyết tật; phương thức giáo dục người khuyết tật; Nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục; Trách nhiệm của cơ sởgiáo dục; Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Tuy luật đã quyđịnh rõ như vậy nhưng theo quan sát, đánh giá của tác giả: Hiện nay còn rấtnhiều trường học chưa được hỗ trợ kinh phí để xây dựng, cải tạo lại điềukiện vật chất của nhà trường để người khuyết tật có thể tiếp cận, sự hỗ trợdụng cụ dạy học phù hợp trẻ khuyết tật chưa có, nên giáo viên dạy trẻ gặpkhá nhiều khó khăn trong vấn đề này

Theo Luật NKT và Pháp lệnh thì người khuyết tật được tham gia vào

hệ thống giáo dục từ cấp mầm non, tiểu học, đến cấp cao nhất Tuynhiên, thực tế thì hiện nay công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tậtmới chỉ tập trung nhiều ở cấp mầm non và tiểu học, trẻ được học tập vàđánh giá theo sự tiến bộ của bản thân, bản thân giáo viên cũng cố gắngsoạn giáo án phù hợp với dạng khuyết tật của trẻ Còn bậc giáo dục từ cấptrung học cơ sở trở lên thì chưa quan tâm nhiều vấn đề này, đặc biệt đối vớitrẻ chậm phát triển trí tuệ, nhiều em sau khi lên cấp 2 không đáp ứng đượcyêu cầu của bậc học thì nghỉ ở nhà, bỏ học chuyển hướng sang học nghềhoặc phụ giúp gia đình Như vậy sự quan tâm đồng bộ của công tác giáodục còn có nhiều điểm hạn chế, khiến nhiều em khó khăn trong việc giáodục hòa nhập ở cấp học cao hơn

Trang 20

Sau khi quyết định số 23/2006/QĐ-BGDDT ban hành quy định vềgiáo dục hòa nhập cho người khuyết tật thì điều kiện được học tập hòanhập tại cộng đồng của NKT được đẩy mạnh, trẻ em khuyết tật tại địaphương được bố trí sắp xếp lớp học phù hợp với mục tiêu là giúp ngườikhuyết tật được hưởng quyền học tập bình đẳng như những người học khác

và tạo điều kiện và cơ hội cho người khuyết tật học văn hóa, học nghề,phục hồi chức năng và phát triển khả năng của bản thân để hòa nhập cộngđồng Tuy nhiên, các em cũng gặp không ít khó khăn khi thực hiện nhữngquyền này ví dụ: trong phục hồi chức năng thì trẻ khuyết tật mới được quantâm (không đồng đều ở từng địa phương) về phục hồi về vật lý trị liệu cònphục hồi về sinh hoạt và học tập còn nhiều hạn chế, việc kỳ thị của cộngđồng đâu đó trong giáo dục cho trẻ hòa nhập vẫn còn tồn tại và sự tự kỳ thịcủa chính gia đình trẻ khuyết tật vẫn còn, nhiều gia đình đã không cho con

em mình đi học với những lý do khác nhau như điều kiện gia đình khókhăn, neo người không đưa đón hoặc sợ con mình đi học bị bạn bè trêutrọc, xuất phát từ những lý do này mà việc giáo dục hòa nhập cho trẻkhuyết tật còn chưa được thực hiện

Hậu quả đối với NKT do không tiến cận được dịch vụ giáo dục

Làm tăng khoảng cách về cơ hội giữa NKT với người không khuyếttật, cơ hội về việc làm nếu không có tri thức, cơ hội về hôn nhân gia đìnhnếu không có sự độc lập, NKT có suy nghĩ tiêu cực, thấp kém hơn so vớingười khác dẫn đến sự mặc cảm, tự ti, NKT ít có cơ hội học tập ở trình

độ cao hơn nên hạn chế các cơ hội khác trong cuộc sống

Biện pháp khắc phục:

Cần thúc đẩy quyền của NKT trong việc tiếp cận giáo dục các cấp vàcác hình thức giáo dục khác nhau Cần phát hiện sớm khuyết tật và canthiệp sớm để trẻ khuyết tật có cơ hội hòa nhập giáo dục tốt hơn

Phát triển các hình thức ngôn ngữ cho NKT và tạo điều kiện thúc đẩyNKT có cơ hội được tiếp cận các ngôn ngữ đó Tập huấn ngôn ngữ kí hiệu,chữ nổi braille cho cán bộ, nhân viên ngành giáo dục, y tế, xã hội, để họphục vụ tốt trong đào tạo và làm việc với NKT

Các cở đào tạo chú ý tập huấn giáo viên về giáo dục chuyên chuyênbiệt hoặc tuyển dụng giáo viên chuyên biệt để sẵn sàng tiếp nhận và dạyhọc tốt nhất cho trẻ khuyết tật

Trang 21

Thúc đẩy sự hỗ trợ tài chính để xây dựng và cải thiện về dụng cụgiảng dạy và cơ sở vật chất nhà trường

Cần có sự liên thông gắn bó giữa các cấp giáo dục trong dạy học choNKT để NKT có cơ hội học tập phát triển lên cấp cao Nhà trường cần thựchiện tốt các quy định của Nhà nước về giáo dục cho NKT

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giáo dục, cơ hội giáo dục choNKT tại địa phương

CHƯƠNG II: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ THẠNH MỸ

1 Giới thiệu về cơ sở xã hội

1.1 Tên cơ sở thực tập:

Bộ phận Lao động - thương binh và xã hội xã Thạnh Mỹ.

Trang 22

Xã Thạnh Mỹ được chia tách từ tháng 9/2002 từ xã Thạnh Quới thuộchuyện Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ Do điều chỉnh địa giới hành chính, dân cư.

Từ ngày 7/01/2004 đổi huyện thành huyện Vĩnh Thạnh được chia tách từhuyện Thốt Nốt (mới lập) thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương

- Phía Đông giáp xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cầnthơ;

- Phía Tây giáp xã Thạnh Qưới, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cầnthơ;

- Phía Nam giáp xã Thạnh Lộc, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cầnthơ;

- Phía Bắc giáp xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang

Hiện toàn xã có 5 ấp gồm: Ấp Qui Long, Lân Qưới 1, Long Thạnh,Qui Lân 4 và ấp Đất Mới Trung tâm xã cách trung tâm huyện Vĩnh Thạnhkhoảng 6 km theo hướng đường Quốc lộ 80 và Tỉnh lộ 922

Về dân số 2.070 hộ và 10.925 nhân khẩu Dân tộc kinh chiếm 99%, cóhơn 90% nhân dân theo tín ngưỡng tôn giáo (PGHH chiếm 85%), trên địabàn xã có 01 Ban trị sự Phật giáo Hòa Hảo và 02 chùa (Liễu Thành vàLong Hoà), hoạt động tôn giáo diễn ra bình thường, tình hình an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định, toàn xã có 56 tổ nhân dân

tự quản, gồm 168 thành viên, các thành viên tổ nhân dân tự quản hoạt độngkhá tốt trong công tác quản lý có hiệu quả cao

Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng Đảng bộ xã Thạnh Mỹ đã lãnh đạođường lối đổi mới của Đảng, xác định cơ cấu kinh tế là Nông nghiệp -Công nghiệp và dịch vụ, đồng thời đề ra chủ trương đẩy mạnh phát triểnkinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, giữ vững quốc phòng an ninh thựchiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương

1.2 Địa chỉ: Ban Thương binh và Xã hội

1.3 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở: Ủy ban nhân dân xã Thạnh Mỹ 1.4 Địa chỉ: Quốc lộ 80 ấp Qui Long, xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh

Thạnh, thành phố Cần Thơ

Ngày đăng: 18/04/2019, 10:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w