------BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈO Tên đơn vị thực tập: UBND XÃ VĨNH BÌNH Địa chỉ:ẤP VĨNH HƯNG, XÃ VĨNH BÌNH,
Trang 1- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TÊN ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
VỚI NGƯỜI NGHÈO
Tên đơn vị thực tập: UBND XÃ VĨNH BÌNH
Địa chỉ:ẤP VĨNH HƯNG, XÃ VĨNH BÌNH, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-Năm: 2019 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan thực tập văn này là công trình nghiên cứu thực sự của
Trang 2cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ
và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Học viên thực hiện
Trang 3
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo Thực tập ngành Công tác xã hội với đề tài "Công tác xã hội cá nhân với người nghèo" tại xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Ngoài sự nổ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận được được sự giúp đỡ nhiệt tình, những động viên sâu sắc từ phía thầy cô, gia đình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bình, các cán bộ chuyên môn, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài báo cáo này.
Bài báo cáo trong khóa thực tập này cũng là món quà tinh thần em muốn gửi đến gia đình và bạn bè thân yêu của mình để tỏ lòng biết ơn sâu sắc những người đã luôn ở bên động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Học sinh thực hiện
Trang 4
6 Tiến độ thực hiện của đề tài:
TT Thời gian Nội dung công việc Kết quả dự kiến
Xác nhận của CB hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Học sinh thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 5TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP
(Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập)
Họ và tên học sinh: ………
MSHS:
Thực tập tại: ………
Từ ngày: ……/……/201… đến ngày ……/……/201…
1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật: ………
………
… ………
… ………
… 2 Về những công việc được giao: ………
………
… ………
… ………
…
3 Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới:
Trang 6Xác nhận của đơn vị thực tập Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)
Trang 7PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)
Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm thực
I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa, trang
lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập, trang mục lục và
các nội dung báo cáo)
0.5
I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode
I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính tả 0.5
II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực tập 0.5
II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch
làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ hướng dẫn) 0.5
III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung
………… , ngày….tháng….năm…………
GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO
(ký tên)
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN………
………1
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm về đói nghèo
5
1.2 Khái niệm có liên quan:
5
1.3 Phương pháp xác định chuẩn nghèo
6
1.4 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo:
6
1.5 Các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói
7
1.6 Sự ảnh hướng của nghèo đói đến đời sống xã hội
8
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ XÃ VĨNH THUẬN ĐÔNG, HUYỆN LONG MỸ, HẬU GIANG
2.1 Tổng quan về xã Vĩnh Thuận Đông
Trang 99
9
9
9
9
2.1.3 Đảng bộ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xóa đói giảmnghèo trong thời gian tới : 10
10
10
11
11
Trang 102.2.3 Thực trạng hộ nghèo của ấp
11
Chương 3: TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỘ NGHÈO HUỲNH THANH DŨNG - XÃ VĨNH THUẬN ĐÔNG - LONG MỸ - HẬUGIANG
13
3.2 Thu thập thông tin cá nhân về thân chủ .14
14
16
18
3.6 Lượng giá tiến trình công tác xã hội cá nhân 19
20
Trang 11CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
22
22
22
23
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằmcải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân
cư Thành tựu xóa đói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăngtrưởng kinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội, được cộng đồng quốc
Trang 12tế đánh giá cao Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộcxóa đói giảm nghèo của Việt Nam lại đang đối mặt với những thách thức mới.Phần lớn những người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế
về tài sản, trình độ học vấn và điều kiện sức khỏe kém Nghèo trong các nhómdân tộc thiểu số là một thách thức kéo dài Những người nghèo ngày càngkhó tiếp cận với các điều kiện giảm nghèo chung do không theo kịp tốc độ giatăng của các điều kiện giảm nghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa,người dân tộc thiểu số
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp thiếu vốn sản xuất:đây là nguyên nhân chủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòngluẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảmbảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lựccản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các
hộ gia đình nghèo
- Đất đai canh tác ít, hoặc không đất Thiếu việc làm thiếu kinh nghiệm
và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức,sản xuất tự cung tự cấp là chính, những khó khăn đó làm cho hộ nghèo khôngthể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến
năng xuất thấp, chính vì vậy em chọn đề tài “Công tác xã hội cá nhân với hộ nghèo Phạm Văn Tư - ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, Thành Phố Cần Thơ.
2 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng cuộc sống hộ nghèo, các nguyên nhândẫn đến tình trạng nghèo và những giải pháp để giúp đỡ hộ nghèo Bước đầu
đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo của địa phương trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đói nghèo, các chính sách và giải
pháp xóa đói giảm nghèo hộ Phạm Văn Tư, ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, Thành Phố Cần Thơ.
4 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13Không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, Thành Phố Cần Thơ.
Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 15/3/2019 – 19/4/2019
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng nhằm mục đích thu thập nhữngthông tin thực nghiệm cho nghiên cứu Thông qua quan sát, NVCTXH có thểthấy được những khó khăn trong cuộc sống của hộ nông dân nghèo không cóđất sản xuất để có những định hướng chính xác hơn trong việc hỗ trợ họ Cụthể, tác giả đã tiến hành quan sát một số khía cạnh sau:
- Quan sát hoàn cảnh gia đình: cơ sở vật chất như nhà ở, các vật dụngtrong nhà, ruộng vườn…
- Quan sát thái độ của thân chủ thông qua giao tiếp với thân chủ
- Quan sát hành vi của thân chủ thông qua chăm sóc con cái và quanhững công việc mà thân chủ thực hiện
5.2 Phương pháp thực hành: phương pháp CTXH cá nhân
Tiến trình công tác xã hội cá nhân.
Tiến trình CTXH Cá nhân là một chuỗi hoạt động tương tác giữaNVXH với thân chủ để giải quyết vấn đề Trong quá trình này, thông qua mốiquan hệ tương giao giữa NVCTXH với thân chủ, NVXH dùng chính các quanđiểm, giá trị, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của mình đểgiúp thân chủ hiểu rõ vấn đề của mình đồng thời khích lệ họ biểu đạt tâm tư,nhu cầu, phát huy tiềm năng, tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn
đề, cải thiện điều kiện sống của mình
Tiến trình CTXHCN là quá trình bao gồm các bước của các hoạt động
do NVXH và đối tượng thực hiện để giải quyết vấn đề Đây là những bướcchuyển tiếp theo thứ tự logic, nhưng trong quá trình giúp đỡ có những bướckéo dài suốt quá trình như thu thập dữ liệu, thẩm định và lượng giá Cụ thểtheo tiến trình 7 bước
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm về đói nghèo:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả
mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sốngthấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dướingưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc
Trang 15điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn pháttriển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèokhông có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đilại
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đangxét
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư cónhững đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một
số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu
- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dướimức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống haynói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thườngxuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ
- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đìnhchỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấphơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo
1.2 Khái niệm có liên quan:
Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng hoặcthấp hơn chuẩn nghèo
- Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:
+ Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã
+ Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như:Điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt
+ Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao
- Khái niệm vùng nghèo:
Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kềnhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông
Trang 16không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sảnxuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao
1.3 Phương pháp xác định chuẩn nghèo:
Nhằm xác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địaphương và trên cả nước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quảcác chính sách phát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cảnước, ngày 21/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1752/CT-TTg về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việcthực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015
Tiếp đó, ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
cho giai đoạn 2011 – 2015
Theo hai văn bản nêu trên, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng chogiai đoạn 2011 - 2015 như sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhậpbình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trởxuống;
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng;
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
1.4 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo:
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước
và là sự nghiệp của toàn dân Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xãhội và của người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địaphương, nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo,phát triển kinh tế - xã hội bền vững Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước
và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người
Trang 17nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc xóa đóigiảm nghèo Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với Đảng và Nhànước là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếpcủa cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chínhquyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, nhân dân;đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ của người dân từ khâu xây dựng kếhoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá hiệu quả của chương trình.Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong cảnước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo Tăng cường năng lực chongười dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầngthiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quảtài nguyên thiên nhiên.
1.5 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói:
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhânchủ yếu nhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuấtkém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tốithiểu hàng ngày Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạnchế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đìnhnghèo Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nôngdân ở nước ta năm 2001 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng
số hộ được điều tra
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổtruyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống
ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cáithất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độdân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác,thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp,không hiệu quả Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điềutra
Trang 18- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tìnhtrạng nghèo đói trầm trọng.
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướngtăng lên, thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng ; Mặt khác
do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động,nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe
có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở nhữngnơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy rahạn hán, lũ lụt dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻolánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ(do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút
do lưu thông không kịp thời
1.6 Sự ảnh hướng của nghèo đói đến đời sống xã hội:
Vấn đề nghèo đói không chỉ gây ảnh hưởng cho bản thân người nghèo
mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn xã hội Ta có thể thấy nghèo đói
có sức ảnh hướng khá lớn, nghèo đói có thể dẫn đến bệnh tật, môi trườngsống, gây ra nhiều tệ nạn xã hội, gia tăng dân số, suy dinh dưỡng, thất học …,ngoài ra nghèo đói còn gây cản trở sự tăng trưởng kinh tế, kiềm hãm sự pháttriển của con người, gây ra bất bình đẳng xã hội, phá hủy môi trường … Vìvậy, muốn kinh tế phát triển thì phải giải quyết được vấn đề nghèo đói Xóađói giảm nghèo là một trong những chính sách cơ bản hướng đến phát triển
con người
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Tổng quan về xã Vĩnh Bình
Trang 192.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển.
Vĩnh Bình có nguồn gốc từ một xã nông nghiệp có vị trí thuận lợi vềhướng nam tiếp giap xã Vĩnh Trinh, hướng bắc giáp xã Trung Nhứt, hướngđông giáp Phường Thuận An, hướng tây giáp với xã Thạnh Lộc Tổng diệntích tự nhiên của phường là 2041.5ha, diện tích nông nghiệp là 1712.13 ha,chiếm 88.8% diện tích tự nhiên Trong mấy năm qua nhờ chủ trương thu hút
và kêu gọi đầu tư kinh doanh, dịch vụ và công nghiệp cũng như áp dụng cáctiến bộ khoa học - công nghệ nên giá trị, tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụđạt mức tăng trưởng cao Địa bàn xã được chia làm 04 ấp; tổng 1716 hộ, có
147 hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo của xã Cơ cấu kinh tế đang dầnchuyển sang sản xuất- kinh doanh- thương mại- dịch vụ cho phù hợp với tiêuchí của xã
Địa bàn xã nhiều trục đường giao thông chính, gioa thông phụ, vì xãmới được công nhận xã đủ chuẩn xã xây dựng nông thôn mới Do đó tạođiều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nông sản trao đổi với bênngoài, thu nhập của người dân cũng tương đối ổn định Tính đến nay tổng số
hộ nghèo trên địa bàn phường là 35/1716 hộ, tỷ lệ 2,04%
Trụ sở làm việc của xã được bố trí tập trung gồm có Đảng ủy xã –Hội đồng nhân dân xã – UBND và các ban, ngành , đoàn thể của xã được tổchức sắp xếp ngay trên cùng trụ sở, nên rất thuận tiện trong việc phối hợptrong công tác giữa các ban, ngành, đoàn thể của xã
Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức của xã có tuổi đời trung bình là
36 tuổi, lãnh đạo phường đều được đào tạo qua đại học, cán bộ, công chứcchuyên môn của phường đều có bằng trung cấp, cao đẳng và đại học nêntrong công tác xử lý công việc được nhanh chóng, chính xác và khoa học, rấtphù hợp cho việc thực hiện cải cách hành chính ở địa phương