1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

AN SINH XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH BÌNH VĨNH THẠNH CẦN THƠ

50 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 425,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nghiên cứu đề tài: “An Sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với ngườinghèo tại xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh năm 2019” nhằm các mục tiêu sau: - Tìm hiểu thực trạng nghèo tại xã Vĩ

Trang 1

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA

TÊN ĐỀ TÀI:

AN NINH XÃ HỘI HÓA VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI ĐỊA BÀN

Tên đơn vị thực tập: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VĨNH BÌNH

Địa chỉ: ẤP VĨNH NHUẬN, XÃ VĨNH BÌNH, HUYỆN VĨNH

Trang 2

thức nào khác Mọi sự giúp đỡ cho bài báo cáo này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong bài báo cáo điều được ghi rõ nguồn gốc.

Học sinh thực hiện

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên, bài báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các quý thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Học sinh thực hiện

Trang 4

6 Tiến độ thực hiện của đề tài:

TT Thời gian Nội dung công việc Kết quả dự kiến

Xác nhận của CB hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Học sinh thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 5

TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP

(Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập)

Họ và tên học sinh: ……… MSHS:

Thực tập tại: ………

Từ ngày: ……/……/201… đến ngày ……/……/201…

1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật: ………

………

………

………

2 Về những công việc được giao: ………

………

………

………

3 Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới: ………

………

………

………

………., ngày tháng năm 2016

Xác nhận của đơn vị thực tập Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)

Trang 6

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)

Họ tên HS thực tập:……… MSHS:………

Lớp: Niên khóa: -

Tên Đơn vị thực tập:

Tên đề tài:

Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm thực I Hình thức trình bày 1.5 I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa, trang lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập, trang mục lục và các nội dung báo cáo) 0.5 I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode Times New Roman, Size 13) 0.5 I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính tả 0.5 II Lịch làm việc 1.0 II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực tập 0.5 II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ hướng dẫn) 0.5 III Nội dung thực tập 7.5 III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp 1.0 III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung công việc được giao 1.0 III.3 Kết quả củng cố lý thuyết 1.0 III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành 1.0 III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được 1.0 III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt 2.5 TỔNG CỘNG 10.0 ………… , ngày….tháng….năm…………

GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO

(ký tên)

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Mục tiêu xóa đói giảm nghèokhông chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Nhiều chínhphủ và tổ chức quốc tế rất quan tâm tìm kiếm con đường, giải pháp để từng bước xóa đóigiảm nghèo Bởi vì, nếu vấn đề đói nghèo không giải quyết được thì không một mục tiêunào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra như hòa bình, ổn định, công bằng xã hội…cóthể giải quyết được

Ở Việt Nam giảm nghèo để xây dựng một xã hội phồn vinh về kinh tế, lành mạnh

về văn hóa và tạo sự công bằng trong xã hội là vấn đề hết sức bức xúc trong giai đoạn hiệnnay Hơn 20 năm qua, với đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập để phát triển, nền kinh tếnước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh và tương đối ổn định, bên cạnh đó, mặt trái của cơ chếthị trường tác động làm cho sự phân hóa giàu nghèo, sự phân tầng xã hội ngày một giatăng Vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đang làmột trong những nguy cơ đe dọa sự mất ổn định về chính trị Nếu không giải quyết có hiệuquả hiện tượng này, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo cho nông dân - tầng lớp chiếm gần 70%dân số cả nước nói chung và chiếm 80% dân số huyện Tuy Phước nói riêng, nếu không xóađói giảm nghèo thì không tạo được công bằng xã hội, mục tiêu phát triển bền vững sẽkhông thực hiện được, không thể khai thác tối đa mọi nguồn lực phục vụ cho sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Như vậy, nước ta khó lòng vươn tới trình độ pháttriển tương xứng với các nước trong khu vực và quốc tế

Là một sinh viên học ngành công tác xã hội, đang thực tập tại Phòng Lao động TB&XH huyện vĩnh thạnh, với những kiến thức đã được học và xuất phát từ thực trạnggiảm nghèo hiện nay ở xã Vĩnh Bình Tuy hàng năm số hộ nghèo ở xã Vĩnh Bình có giảmxuống rõ rệt nhưng do biến động kinh tế thị trường, khí hậu, thời tiết diễn biến ngày càngphức tạp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu nên nguy cơ tái nghèo của các hộ vừamới thoát nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Bình vẫn còn cao Trong khoảng thời gian thực tậpcủa mình, qua nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng và kết quả thực hiện Chương trình giảm

-nghèo giải quyết việc làm của huyện giai đoạn 2018-2019 Nên tôi chọn đề tài “An sinh

xã hội và công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại địa bàn xã Vĩnh Bình , huyện vĩnh thạnh năm 2013” làm báo cáo thực tập.

2 Mục tiêu của đề tài.

Khi nghiên cứu đề tài: “An Sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với ngườinghèo tại xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh năm 2019” nhằm các mục tiêu sau:

- Tìm hiểu thực trạng nghèo tại xã Vĩnh Bình

- Tìm hiểu các chính sách giảm nghèo tại xã Vĩnh Bình

- Tìm hiểu nguyên nhân nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Bình

Trang 8

- Nghiên cứu để hiểu rõ thêm về chính sách của Đảng và Nhà nước dành chongười nghèo.

- Từ đó đưa ra nhận xét, kế hoạch và biện pháp hỗ trợ cho người nghèo có điềukiện vươn lên thoát nghèo tại xã Vĩnh Bình Đồng thời đưa ra những khuyến nghị và giảipháp

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu đề tài: “An sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại

xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh năm 2019” Đối tượng nghiên cứu đó là những ngườinghèo, hộ gia đình nghèo ở xã Vĩnh Bình năm 2019 Số hộ nghèo của huyện trong nămcũng là rất nhiều nhưng để có thể hiểu rõ thêm thì việc lấy thêm số liệu của các nămtrước là rất quan trọng và em tập trung nghiên cứu đối tượng đó là hộ nghèo cụ thể là giađình của anh Hải tại đội 4 ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài này đó là trong phạm vi xã Vĩnh Bình Tập trungtìm hiểu chính sách an sinh xã hội và công tác xã hội cá nhân với người nghèo

- Phạm vi không gian đó là ở xã Vĩnh Bình Mặc dù đây là phạm vi nhỏ nhưng để

có thể hiểu thêm về công tác trợ giúp xã hội với người nghèo trong huyện là một điều vôcùng khó khăn Nghiên cứu trong phạm vi nhỏ thì số liệu có phần hạn chế nhưng số liệu

sẽ được làm nổi bật hơn và thông qua số liệu ta có thể thấy tình hình thực hiện chính sách

So sánh số liệu của các năm trong lĩnh vực giảm nghèo của xã Vĩnh Bình để thấy

rõ việc thực hiện cũng như áp dụng các chính sách đó vào trong công việc giảm nghèocủa xã

4.2 Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp số liệu:

Khi lấy số liệu về thì việc xử lý số liệu là vô cùng quan trọng vì khi ta xử lý tốt thì

số liệu mà ta thu được rất có ích Khi ta xử lý số liệu xong thì việc tổng hợp số liệu, lấy

số liệu đưa vào bài cũng là quan trọng vì khi ấy các số liệu mà ta có đều là những con sốbiết nói, nhìn vào những con số đó ta có thể hiểu được tình hình thực hiện chính sáchcũng như cách thức thực hiện

4.3 Phương pháp thu thập thông tin:

Trang 9

Để bài báo cáo hoàn chỉnh hơn Thu thập thông tin có rất nhiều cách nhưng trongphạm vi nghiên cứu của bài báo cáo này em sử dụng phương pháp thu thập bằng hìnhthức tổng hợp số liệu báo cáo qua các năm.

4.4 Phương pháp phỏng vấn sâu:

Phương pháp phóng vấn sâu rất quan trọng trong thu thập thông tin, thông tin thuthập được chính xác giúp bài báo cáo có tính xác thực Bên cạnh đó còn sử dụng phươngpháp thống kê, quan sát và phương pháp khảo sát tình hình thưc tế bằng các chuyến đithực tế

Trang 10

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO CHƯƠNG 1: Thực trạng về an sinh xã hội với người nghèo tại xã Vĩnh Bình

1 Qui mô, cơ cấu đối tượng.

Tuy Phước là huyện đồng bằng lớn ở phía nam xã Vĩnh Bình, 1có diện tích 217,12

km2, dân số 180.382 người Về địa hình, phía bắc giáp Trung nhứt,nam giáp vĩnh trinh;Tây giáp thạnh lộc Thời tiết thay đổi thất thường, dịch bệnh, thiên tai lũ lụt thườngxuyên điều đó ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất, đời sống của nhân dân trên địa bàn

cụ thể đã ảnh hưởng đến năng suất, giá cả phân bón vật tư phục vụ sản xuất tăng, hạn chếđến việc đầu tư sản xuất, dịch cúm gia cầm tiềm ẩn ảnh hưởng đến lĩnh vực chăn nuôi

Cụ thể là đợt lũ lụt Đây chính là lý do khiến việc phát triển kinh tế của huyện gặp nhiềukhó khăn, đời sống của người dân chưa được cải thiện, chất lượng cuộc sống của ngườidân chưa được nâng cao Đó là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tỷ

lệ hộ nghèo, cận nghèo trong huyện vẫn còn khá cao Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếnđói nghèo có thể kể đến các nguyên nhân như : thời tiết không thuận lợi, không có đấtsản xuất, không có vốn sản xuất, thiếu kinh nghiệm trong trồng trọt, chăn nuôi

Xã Vĩnh Bình là một xã nông nghiệp có trên 80% dân số sống bằng nghề nông

Về quy mô cơ cấu đại bộ phận người dân làm nông nghiệp chiếm 80% dân số, Côngnghiệp, xây dựng: 11% dân số; thương nghiệp, vận tải, dịch vụ khác chiếm 7% dân số; hộkhác chiếm 2% dân số của xã Thu nhập bình quân đầu người/1 năm: 9.940.000,0 đồng.Thu nhập của người dân còn phụ thuộc quá nhiều vào nông nghiệp vì vậy tình trạng hộnghèo và cận nghèo của huyện còn cao

Đối tượng người nghèo và cận nghèo đã và đang được Đảng và nhà nước ta rấtquan tâm chú trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ Xóa đói giảm nghèo là chủtrương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là sự nghiệp của toàn dân Phải huy độngnguồn lực của Nhà nước, của xã hội và của người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng,lợi thế của từng địa phương, nhất là sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản để xóađói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội bền vững Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhànước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộnghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo.Thực hiệnNghị Quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX về giảm nghèo giải quyết việc làm giaiđoạn 2011 – 2015, phấn đấu giảm tỉ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1% ( theo chuẩnnghèo của Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015)

Theo kết quả điều tra rà soát hộ nghèo cuối năm 2019 toàn huyện có 3747 hộ

phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1% mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộhuyện lần thứ XX về giảm nghèo giải quyết việc làm giai đoạn 2018 - 2019 đã đề ra, lãnh

Trang 11

đạo Huyện uỷ, UBND huyện tiếp tục quan tâm chỉ đạo thực hiện, công tác triển khai thựchiện các chính sách giảm nghèo giải quyết việc làm, an sinh xã hội diễn ra đồng bộ ở tất

cả các xã, thị trấn; nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã tổ chức triểnkhai và thực hiện tốt đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân, các chương trình, dự án lồngghép, các chính sách an sinh xã hội thực hiện kịp thời và đầy đủ, bản thân hộ nghèo đã có

sự nổ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo

Mục tiêu cụ thể đến năm 2019 Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng mứctrung bình của tỉnh Tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệuquả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa

lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bước đầu phát triển sản xuất theo hướng sảnxuất hàng hóa quy mô nhỏ và vừa, người dân tiếp cận được các dịch vụ sản xuất và thịtrường tiêu thụ sản phẩm một cách thuận lợi

Qua kết quả điều tra cuối năm 2018, toàn huyện đã có 254 hộ thoát nghèo, tỷ lệ hộnghèo toàn huyện còn 5,92%, giảm 3,17%, vượt 0,17% so với kế hoạch 1.318 hộ cậnnghèo 130%, chiếm tỷ lệ 2,66% hộ dân toàn huyện và 264 hộ cận nghèo 150%, chiếm tỷ

lệ 0,53% hộ dân toàn huyện Kết quả giảm hộ nghèo qua các năm thể hiện qua bảng sau:

Đối tượng người nghèo của huyện rất đa dạng và bao gồm nhiều thành phần dân

cư như: người già, người già neo đơn, trẻ em, người mắc bệnh tâm thần, người tàn tật

Trong những năm vừa qua tỷ lệ hộ nghèo tại huyện còn cao nhưng nhờ có sựchỉ đạo của Đảng uỷ, Ủy ban nhân dân huyện (năm 2012 số hộ nghèo và cận nghèo là3.541 hộ, năm 2019 giảm xuống còn 2.938 hộ) tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảmdần do người dân tiến hành chuyển đổi cây trồng và chăn nuôi cho phù hợp với đặcđiểm tình hình thực tế của địa phương Ruộng đất đã bị thu hồi nhiều nên người dâncũng tích cực tìm các công việc khác như may, thợ xây, phụ hồ… các ngành nghề tự

do, buôn bán khác nhằm nâng cao thu nhập của gia đình

Có thể nói hầu hết những người nghèo đều xuất phát từ các nguyên nhân như:

bị bệnh tật, sinh đẻ nhiều dẫn đến đông con, gặp phải thiên tai dịch bệnh vì vậy họmới nghèo Tuy nhiên cũng còn một số nguyên nhân khác dẫn đến nghèo đói nhưkhông có vốn sản xuất, không có kỹ thuật, không có kinh nghiệm, hạn hán, sâu bệnh,

lũ lụt Do vậy nên cuộc sống của họ không được đảm bảo, nếu tình trạng nghèo đóikéo dài thì sức khỏe của người dân không được đảm bảo đặc biệt là trẻ em và các cụgià trong những gia đình nghèo, các em, các cụ sẽ không thực hiện đầy đủ các quyềnlợi của mình như được cắp sách đến trường, được chăm lo khám chữa bệnh định kỳ.Chính vì vậy thực hiện việc đưa ra các biện pháp giảm nghèo là rất cần thiết và vôcùng quan trọng

Trang 12

Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nhgèo áp dụng cho giai đoạn 2018-

2019 quy định như sau:

+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng ( từ 4.800.000 đồng/ người/ năm ) trở xuống là hộ nghèo

+ Khu vực thành thị: những hộ có mức tu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng ( từ 600.000 đồng/người/năm ) trở xuống là hộ nghèo

2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng

2.1.Về công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Công việc điều tra xác định hộ nghèo rất quan trọng đó là công việc đầu tiên trongcông tác xóa đói giảm nghèo Phải có danh sách hộ nghèo quản lý theo từng thôn, trong

đó xác định rõ ràng các nguyên nhân dẫn đến nghèo, những biến động của hộ nghèotrong cuộc sống để kịp thời đáp ứng được các nhu cầu cho các hộ nghèo, lập sổ theo dõitình hình đói nghèo của xã và báo cáo lên cấp huyện Số hộ nghèo này được cập nhậtthường xuyên, ít nhất mỗi quý một lần, theo định kỳ hàng năm xã căn cứ vào đó đánh giádiễn biến của các hộ đói nghèo

Cấp giấy chứng nhận cho các hộ nghèo để cho các hộ nghèo được hưởng cácchính sách của Đảng, nhà nước theo quy định hiện hành như ốm đau thì không mất tiềnkhi vào viện, được miễn giảm học phí, chi phí khi có con em đi học theo quy định, đượcvay vốn sản xuất…

Ngoài ra các chi hội phụ nữ , hội người cao tuổi, Đoàn thanh niên…có vốn thì chocác hộ nghèo trong thôn xóm vay vốn để giúp nhau làm giàu, thoát nghèo Hộ nghèođược nhà nước hỗ trợ tiền điện mỗi tháng là 30.000 đồng/ hộ/ tháng

Để thực hiện công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm đạt kếtquả, xã Vĩnh Bình điều xây dựng kế hoạch tổ chức điều tra rà soát hộ nghèo theo mứcchuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng chogiai đoạn 2018-2019, trong đó:

Mức chuẩn hộ nghèo:

+ Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng trở xuống

+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng trở xuống

Mức chuẩn hộ cận nghèo 130%:

+ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến520.000 đồng/người/tháng

Trang 13

+ Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến650.000 đồng/người/tháng.

2.2 Quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Tuy Phước

Bước 1: Thông báo chuẩn nghèo và cận nghèo

Bước 2: Thông báo tiêu chuẩn phân loại hộ gia đình trên các phương tiện thông tin

đại chúng, tại UBND xã, thôn về các tiêu chí, chỉ tiêu, phương pháp phân loại hộ

Bước 3: Xác định, lập danh sách hộ thuộc diện điều tra, rà soát

Xác định hộ có thu nhập thấp rơi xuống nghèo, cận nghèo (hộ nghèo mới, vẫn còn cận nghèo):

- Sử dụng Phiếu A-No là phiếu đánh giá nhanh hộ không nghèo có khả năng rơi

nghèo, rơi cận nghèo, vẫn còn cận nghèo trên địa bàn Lập phiếu chấm điểm tài sản vàphúc lợi của hộ gia đình

+ Hộ gia đình có số điểm lớn hơn hoặc bằng số điểm quy định, thuộc diện hộkhông nghèo, không cần rà soát;

+ Hộ gia đình có số điểm nhỏ hơn điểm quy định, điều tra viên tiến hành khảo sátthu nhập của hộ gia đình bằng (Phiếu B)

Xác định hộ có thu nhập thấp rơi xuống nghèo, cận nghèo (hộ nghèo mới, vẫn còn cận nghèo):

Sử dụng Phiếu A-N1 là phiếu rà soát nhanh hộ nghèo có khả năng thoát nghèo Lập danh sách toàn bộ hộ trong danh sách hộ nghèo trong năm của địa phương Tiến

hành xem xét các yếu tố có nguy cơ nghèo (gồm: nhà ở kém chất lượng; hộ có 4 người

ăn theo trở lên; hộ không có nhà vệ sinh; hộ có trẻ em 6-14 tuổi không đến trường do không có tiền; hộ dùng đèn dầu do không có tiền sử dụng điện) Hộ có số nguy cơ lớn

hơn hoặc bằng số yếu tố quy định theo từng vùng, là hộ chắc chắn chưa thoát nghèo,không cần rà soát; Hộ có số nguy cơ nhỏ hơn số yếu tố quy định, là hộ có khả năng thoátnghèo, điều tra viên tiến hành khảo sát thu nhập của hộ gia đình bằng (Phiếu B)

Lập danh sách hộ cần rà soát:

- Sau khi sàng lọc Phiếu A-No, lập danh sách tất các hộ cần rà soát Bao gồm: Hộ

nghèo mới; Hộ cận nghèo 130%; Hộ không nghèo

- Sau khi sàng lọc Phiếu A-N1, lập danh sách tất các hộ cần rà soát Bao gồm: Hộ

vẫn còn nghèo; Hộ rơi vào cận nghèo 130%; Hộ vượt nghèo

- Ghi phiếu điều tra thu nhập Phiếu B để tiếp tục phân loại.

Bước 4 Tổ chức điều tra, khảo sát thu nhập của hộ gia đình thuộc diện rà soát

Căn cứ vào 2 loại hộ cần rà soát theo danh sách Phiếu A-No, Phiếu A-N1, được

lập cán bộ điều tra tiến hành điều tra thu nhập của từng hộ gia đình trong 12 tháng qua

theo Phiếu B, xác định mức thu nhập bình quân/người/tháng, ghi vào phiếu điều tra

Trang 14

Căn cứ vào kết quả điều tra thu nhập bình quân/người/tháng, áp vào mức chuẩn

theo quy định để xác định cho từng hộ theo: Hộ nghèo (cũ và mới), hộ cận nghèo mức

130%, hộ vượt nghèo và hộ không nghèo

* Ban Chỉ đạo điều tra của xã, thị trấn báo cáo sơ bộ kết quả điều tra cho Ban Chỉ

đạo điều tra của huyện, để qua đó căn cứ vào tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng địaphương để xem xét, điều chỉnh kết quả điều tra, nhằm đảm bảo sự tương quan giữa cácđịa phương trong cùng khu vực ước lượng và thông tin cho các xã, thị trấn về tỷ lệ hộnghèo, hộ cận nghèo chung trên địa bàn

Bước 5 Tổ chức bình xét, xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo

Tổ chức họp dân để bình xét hộ vẫn còn nghèo, hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới, hộ cậnnghèo … theo từng danh sách và xác định hộ qua bình xét

- Chủ trì hội nghị là Trưởng thôn; tham gia hội nghị bao gồm đại diện Đảng uỷ,UBND xã, thị trấn, cán bộ theo dõi giảm nghèo xã, thị trấn, Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởngcác chi hội đoàn thể, thôn các hộ có tên trong danh sách đưa ra bình xét, đại diện các hộ

trong thôn (Hội nghị phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự)

- Việc bình xét theo nguyên tắc công khai, dân chủ, khách quan và phải lấy ý kiến biểu

quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu); kết quả biểu quyết phải có trên 50% số người tham dự đồng ý

mới được đưa vào danh sách đề nghị: hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới, hộ cận nghèo

- Kết quả bình xét phải ghi vào biên bản Biên bản và danh sách hộ nghèo qua bình xétđược lập thành 02 bản, có chữ ký của Trưởng thôn, thư ký cuộc họp, 01 bản lưu ở thôn, 01

bản gửi Ban chỉ đạo rà soát cấp xã (theo mẫu biên bản bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo).

Bước 6 Tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

trên địa bàn

- Ban Chỉ đạo điều tra xã, thị trấn lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo 130%

chính thức trên địa bàn, báo cáo Ban Chỉ đạo huyện (theo các mẫu biểu tổng hợp kết quả

rà soát).

- Ban Chỉ đạo điều tra của huyện tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo cấp tỉnh tổng số

và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo 130% chính thức trên địa bàn (theo các mẫu biểu tổng

hợp kết quả rà soát).

Bước 7 Lập phiếu thu thập đặc điểm hộ nghèo và hộ cận nghèo

Sau khi đã xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo 130% của xã, thị trấn điều tra viên cấp

thôn tiến hành điều tra ghi phiếu thu thập đặc điểm hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Phiếu

C Nhằm phục vụ cho việc nhập thông tin vào phần mềm quản lý hộ nghèo, cận nghèo để

xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Lập sổ cái theo dõi hộnghèo, hộ cận nghèo ở xã, thị trấn

Bước 8 Phúc tra kết quả điều tra, rà soát để công nhận hộ nghèo, hộ cận

nghèo trên địa bàn

Trang 15

- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề nổi cộm như: khiếu kiệncủa người dân, kết quả điều tra chưa phản ánh sát thực tế, Ban Chỉ đạo điều tra cấp trêncần tổ chức phúc tra lại kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo ở những nơi cần thiết,thông báo công khai để nhân dân biết, trước khi UBND xã, thị trấn làm thủ tục công nhận

hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo sau khi bình xét ở cộng đồng dân cư phảiđược thông báo công khai trên phương tiện thông tin của xã, thị trấn ở những nơi công

cộng (trụ sở UBND xã, thị trấn, trụ sở thôn,…); nếu không có ý kiến khiếu nại, UBND

xã, thị trấn làm thủ tục trình Chủ tịch UBND huyện cấp giấy chứng nhận hộ nghèo và hộcận nghèo 130%

Bước 9 Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo.

Sau khi công nhận kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo và cận nghèo Ban Chỉ đạođiều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo các cấp báo cáo kết quả cho cấp trên theo biểu mẫutổng hợp quy định

2.3 Trách nhiệm của các cấp trong việc thực hiện điều tra, rà soát

2.3.1 Cấp huyện

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với các ngành và địa phương tổ chức triển khai kế hoạch điều tra, rà

soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn huyện; dự trù kinh phí từ ngân sách

cấp huyện để tổ chức thực hiện; tập huấn nghiệp vụ điều tra cho các điều tra viên; Thànhlập Ban Chỉ đạo điều tra, rà soát cấp huyện

- Tiếp nhận và phân bổ tài liệu tập huấn, biểu mẫu điều tra cho các xã, thị trấn

- Phân công cán bộ giám sát việc tổ chức điều tra ở các xã, thị trấn; Tổ chức thẩmđịnh kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo do các xã, thị trấn gửi lên; trường hợp thấy số liệuphản ánh chưa đúng tình hình thực tế của địa phương, có thể tổ chức kiểm tra lại kết quảđiều tra, rà soát

- Trình UBND huyện phê duyệt danh sách hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới, danhsách hộ nghèo và danh sách hộ cận nghèo trên địa bàn huyện, cấp giấy chứng nhận hộnghèo, hộ cận nghèo 130% theo hướng dẫn của Sở Lao động - TB&XH Đồng thời,thông báo cho UBND các xã, thị trấn và báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo hằng năm của huyện về Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh theo các mẫu biểuhướng dẫn quy định gồm:

+ Bảng tổng hợp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và bảng tổnghợp theo dõi các đặc trưng hộ nghèo và hộ cận nghèo

+ Danh sách chính thức hộ nghèo, hộ cận nghèo Lập sổ cái theo dõi các đặc trưng

hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện Lập thành 05 sổ: 01 sổ cung cấp cho xã, thị trấn lưu,

Trang 16

01 sổ lưu tại huyện, 01 sổ gửi Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh, 01 sổ gửi Chi cục thuếhuyện và 01 sổ gửi cho Ngân hàng chính sách xã hội.

- Quản lý và theo dõi biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo, lập sổ cái quản lý danhsách hộ nghèo, hộ cận nghèo, theo dõi các đặc trưng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

xã, thị trấn và cấp huyện

- Cập nhập thông tin về hộ nghèo và hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ

sở thực hiện chính sách an sinh xã hội

- Lập danh sách đề nghị cấp BHYT cho người nghèo theo Nghị định số62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ

- Lập danh sách thành viên thuộc diện hộ cận nghèo mức 130% để làm căn cứ hỗtrợ 70% mệnh giá BHYT tự nguyện

Ban Chỉ đạo giảm nghèo và giải quyết việc làm huyện:

Phân công các thành viên trong Ban Chỉ đạo giảm nghèo và giải quyết việc làmhuyện đứng chân, theo dõi nắm tiến độ điều tra hộ nghèo và hộ cận nghèo của từng xã,

thị trấn, thường xuyên báo cáo cho Ban Chỉ đạo huyện (thông qua Phòng Lao động

-TB&XH huyện).

Phòng Tài chính - Kế hoạch: Xem xét bố trí kinh phí từ ngân sách huyện để

phục vụ cho công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo phân cấp

Phòng Văn hóa Thông tin và Đài Truyền thanh huyện: Tổ chức tốt công tác

tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

2.3.2 UBND các xã, thị trấn:

- Căn cứ kế hoạch điều tra, rà soát hộ nghèo của huyện xây dựng kế hoạch điều traxác định hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn; chỉ đạo các bộ phận có liên quan tổ chứcđiều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo đạt kết quả

- Thành lập Ban Chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, trong đó Chủtịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, thị trấn phụ trách VHXH làm Trưởng ban; các thành

viên bao gồm: đại diện UBMTTQ xã, thị trấn, đại diện các đoàn thể (Phụ nữ, Nông dân,

Cựu chiến binh, Thanh niên), cán bộ làm công tác giảm nghèo xã, thị trấn, các trưởng

thôn và các điều tra viên trực tiếp thực hiện công tác điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Tuyên truyền mục đích, yêu cầu của việc điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Bố trí kinh phí từ ngân sách để tổ chức thực hiện trên địa bàn theo phân cấp,quan tâm hỗ trợ kinh phí cho cán bộ điều tra

- Tiếp nhận và phân bổ tài liệu tập huấn, biểu mẫu điều tra cho các thôn và điều traviên trực tiếp làm công tác điều tra hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn

- Tổ chức lực lượng trực tiếp điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo (bao gồm

cán bộ cấp xã, thôn, hội, đoàn thể ) và tổ chức bình xét công khai dân chủ.

Trang 17

- Họp xét duyệt và thông qua kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

xã, thị trấn từ kết quả do các thôn gửi lên

- Lập sổ cái quản lý danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, theo dõi các đặc trưng hộnghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn hiện đang quản lý

* Cấp xã báo cáo cho cấp huyện theo các biểu tổng hợp và biểu đặc trưng hộnghèo và hộ cận nghèo cấp xã

- Lập danh sách đề nghị cấp BHYT cho người nghèo theo Nghị định số62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ

- Lập danh sách thành viên thuộc diện hộ cận nghèo mức 130% để làm căn cứ hỗtrợ 70% mệnh giá BHYT tự nguyện

- Báo cáo kết quả điều tra của địa phương về Ban Chỉ đạo huyện

3 Tình hình thực hiện chính sách đối với người trên địa bàn xã Vĩnh Bình

Mục tiêu của chế độ xã hội chủ nghĩa là xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ

và văn minh, đầy lòng bác ái, một xã hội mà mọi người đều được sống ấm no và hạnhphúc, ở đó mọi người đều có quyền bình đẳng trước pháp luật

Xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng và thường xuyêncủa Đảng, nhà nước ta và của nhân dân ta, là trách nhiệm to lớn của các cấp, các ngành từTrung ương đến địa phương

Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương tạo điềukiện giúp đỡ các đối tượng giảm nghèo tập trung vào các đối tượng người già cả, ngườigià cô đơn không nơi nương tựa, người tàn tật, ốm đau, nhà đông con, thiếu phương tiệnsản xuất

Một loạt các chính sách cũng như ưu đãi dành cho người nghèo đã và đang đượcnhà nước ta thực hiện như chính sách về y tế, cấp thẻ bảo hiểm, giảm phí khám chữabệnh…, chính sách về giáo dục, chính sách pháp lý cho người nghèo, chính sách hỗ trợ

về nhà ở, chính sách hỗ trợ về thiên tai, rủi ro…

Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX về chỉ tiêu giảm

nghèo là phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm là 1% (theo chuẩn nghèo của

Chính phủ giai đoạn 2011-2015) Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo cuối năm 2010,

toàn huyện có 4.227 hộ nghèo, với 11.132 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 9,09% hộ dân toànhuyện

Qua kết quả điều tra cuối năm 2012, toàn huyện đã có 2.205 hộ thoát nghèo, tỷ lệ

hộ nghèo toàn huyện còn 5,92%, giảm 3,17%, vượt 0,17% so với kế hoạch; 1.318 hộ cậnnghèo 130%, chiếm tỷ lệ 2,66% hộ dân toàn huyện và 264 hộ cận nghèo 150%, chiếm tỷ

lệ 0,53% hộ dân toàn huyện

Trang 18

Tỉ lệ hộ nghèo của các xã, thị trấn giảm qua hằng năm Đây là kết quả thể hiện sự

nỗ lực rất lớn của toàn hệ thống chính trị và nhân dân trong xã, thị trấn Tuy nhiên, tỉ lệ

hộ nghèo tại các xã, thị trấn vẫn còn cao Cụ thể xã có số hộ nghèo cao nhất chiếm10,79% năm 2012 Nguyên nhân là xã Vĩnh Bình nằm xa thị trấn thuộc vùng níu đồi chủyếu là nông nghiệp, ít ngành nghề phụ, gia đình lại đa số là đông con, bệnh tật Với tưtưởng phải có người con trai nối dõi tông đường còn đè nặng nên các gia đình tại xã vẫn

cố gắng sinh đẻ để mong có thể kiếm được một người con trai vì thế tình trạng sinh 3,sinh 4 là điều trở thành tất yếu của xã Vĩnh Bình Gia đình đông con lại không có côngviệc ổn định, kinh tế gia đình chỉ trông vào mấy sào ruộng vì thế tình trạng nghèo đói ở

xã vẫn còn khá cao Mặc dù các gia đình tại xã đã được các cán bộ văn hóa, các chị emtrong chi hội phụ nữ đến vận động không sinh con thứ 3 nhưng tư tưởng phải có ngườinối dõi tông đường đã ăn sâu vào trong họ vì thế việc sinh 3, sinh 4 thậm chí là sịnh 5 đãkhông còn là chuyện lạ tại xã Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Bình có số hộ nghèo ít nhất chiếm 2,01% năm 2019, có điều kiện pháttriển kinh tế nên số hộ nghèo chiếm tỉ lệ thấp nhất

Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở xã Vĩnh Bình:

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo có thể kể đến một số nguyên nhân cơbản dẫn đến đói nghèo như sau:

* Nguyên nhân chủ yếu của hộ được thoát nghèo:

- Nguyên nhân chủ yếu là các hộ được vay vốn để tăng gia trồng trọt, chăn nuôimua bán nhỏ, được hỗ trợ sửa chữa nhà ở, con cái trưởng thành có việc làm và có nguồnthu nhập tương đối ổn định

- Phần lớn lao động nông thôn tham gia lao động ở các khu, cụm công nghiệp củahuyện và tỉnh

* Nguyên nhân chủ yếu các hộ nghèo: Phần lớn trong hộ nghèo có tỷ lệ người

già (ông, bà, bố, mẹ, ) đang ở cùng với con cháu không có nguồn thu nhập, hộ có người

bị tâm thần, tàn tật, ốm đau phải nằm điều trị tại bệnh viện dài ngày như chạy thận nhântạo, ung thư, tim Ngoài ra còn do tác động của nền kinh tế, thiên tai lũ lụt, gặp tai nạnđột xuất trong lao động việc làm

3.1 Vốn tín dụng ưu đãi hộ nghèo:

Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã cho 10.988 hộ vay, số tiền 153.386 triệuđồng, trong đó: cho 2.430 hộ nghèo vay, số tiền 53.079 triệu đồng; cho 11 hộ cận nghèovay, số tiền 290 triệu đồng; cho 425 hộ vay vốn giải quyết viêc làm, với số tiền 7.504 triệuđồng; cho 5.120 hộ vay học sinh sinh viên, số tiền 71.656 triệu đồng; cho 2.952 hộ vayngân sách vệ sinh môi trường, số tiền 19.493 triệu đồng; cho 41 hộ vay trồng rừng, số tiền1.292 triệu đồng; cho 09 hộ nghèo vay xây dựng nhà ở, số tiền 72 triệu đồng Nâng tổng

Trang 19

dư nợ cho vay ước tính đến ngày 30/6/2013 là 209.661 triệu đồng, với 13.723 hộ vay, đạt

tỷ lệ tăng bình quân hằng năm là 10,28%

Chương trình tín dụng ưu đãi này từng bước trở thành động lực, nền tảng để các

hộ nghèo, các gia đình chính sách xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất, nhiều mô hìnhphát triển kinh tế, như: kinh doanh dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, giacầm… đầu tư đem lại hiệu quả rõ rệt, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống củangười dân trên địa bàn trong những năm qua

3.2 Thực hiện các chính sách giảm nghèo thông qua các tổ chức, hội đoàn thể:

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các hội, đoàn thể huyện tiếp tục tuyên

truyền vận động hưởng ứng phong trào “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”;

đã thăm và tặng trên 6.000 suất quà cho các hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn, nhân các dịp lễ, tết với tổng số tiền ước tính gần 1.700 triệu đồng; hỗ trợ trên

977 triệu đồng để xây mới 42 nhà thuộc diện nhà sập, hộ nghèo và hộ chính sách; hỗ trợ

155 đối tượng bị bệnh hiểm nghèo, nằm viện dài ngày, với số tiền 155 triệu đồng; Vậnđộng các hộ có điều kiện kinh tế khá giúp cho những hộ có hoàn cảnh khó khăn khônglấy lãi, với tổng giá trị ước tính trên 2.000 triệu đồng; Phối hợp tập huấn chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện các mô hình khuyến nông, khuyến ngư có hiệu quả, giớithiệu học nghề, trợ giúp pháp lý, khám chữa bệnh và cấp phát thuốc cho người nghèo, đốitượng khó khăn, Ngoài ra, các cấp hội phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội thựchiện chương trình cho vay ủy thác, tổng dư nợ cho vay đến 30/6/2013 trên 204 tỷ đồng,góp phần chuyển tải được nguồn vốn tín dụng của Chính phủ tới hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác vay vốn sản xuất, phát triển kinh tế gia đình

- Hội Chữ thập đỏ huyện đã phối hợp với Câu lạc bộ Tình nguyện viên chữ thâp

đỏ huyện, Hội chữ thập đỏ các cấp kêu gọi các nhà hảo tâm, các đơn vị xã hội từ thiệntrong và ngoài huyện hỗ trợ, đã vận động được gần 4.200 triệu đồng, giúp cho nhiềungười nghèo, gia đình khó khăn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vượt qua khó khăn, ổnđịnh cuộc sống

3.3 Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về y tế:

Đã cấp 41.366 thẻ BHYT cho các loại đối tượng gồm hộ nghèo, người cao tuổi, đốitượng bảo trợ xã hội, trong đó 25.964 thẻ BHYT người nghèo và hỗ trợ mua cấp 3.238 thẻBHYT người cận nghèo, với số tiền đã thanh toán gần 552 triệu đồng, triển khai thực hiệnBHYT toàn dân, đến nay đã phát hành 66.503 lượt thẻ BHYT, với tổng số tiền thanh toángần 33 tỷ đồng, chính sách này đã góp phần chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn

Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được triển khai thực hiện đạt kế hoạch

đề ra; các biện pháp phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm được triển khai đồng bộ,không có dịch lớn xảy ra; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tiếp tục được nâng cấp; công

Trang 20

tác khám chữa bệnh và điều trị có bước chuyển biến khá cả 02 tuyến huyện và xã, thị

trấn; đã thực hiện khám, chữa bệnh cho 579.825 lượt người (trong đó có người nghèo,

người cận nghèo) Bên cạnh đó, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và phòng chống

suy dinh dưỡng trẻ em được quan tâm chỉ đạo thực hiện, tỷ lệ cân đo đạt 99,72%, tỷ lệ trẻ

em suy dinh dưỡng là 14,99%, tỷ lệ trẻ em bị thấp còi là 29,18% và 100% trẻ em uốngvitamin A

3.4 Hỗ trợ con em hộ nghèo trong giáo dục và đào tạo:

- Ngành Giáo dục - Đào tạo đã cấp bù miễn, giảm học phí cho 7.370 học sinhthuộc diện hộ nghèo, học sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theoquy định tại Nghị Đinh 49, với số tiền gần 7.200 triệu đồng; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ emmầm non, mẫu giáo với tổng số tiền trên 4.000 triệu đồng; hỗ trợ cấp 25.020 thẻ BHYT,với tổng số tiền thực hiện gần 7.100 triệu đồng

- Phối hợp với Hội Khuyến học cấp 94 suất học bổng cho các em vượt khó họcgiỏi, hỗ trợ 310 suất cho học sinh có nguy cơ bỏ học, với tổng số tiền thực hiện 152,3triệu đồng

- Ngành Lao động - TB&XH, thực hiện miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí họctập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ cho 35.966 lượt đốitượng, gồm người nghèo, đối tượng sống ở những vùng khó khăn, trẻ em mồ côi, tàn tật,

… với tổng số tiền thực hiện gần 27 tỷ đồng

Thông qua chính sách này đã tác động có hiệu quả và thiết thực đến con em hộnghèo, đặc biệt ở những vùng khó khăn con em có điều kiện đến trường và giảm bớt khókhăn cho việc đầu tư học tập của con em mình

3.5 Chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở và nhà sập lũ lụt:

Từ nguồn hỗ trợ của Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, nguồn huy động đóng góp củacác đơn vị xã hội từ thiện và của các nhà hảo tâm hỗ trợ, toàn huyện đã hỗ trợ cho 56 hộnghèo có nhà ở đơn sơ, với tổng số tiền thực hiện 1.232 triệu đồng Ngoài ra, Ban vận động

“Ngày vì người nghèo” đã hỗ trợ kinh phí sữa chữa cho 96 hộ nghèo có nhà ở xuống cấp cầnsửa chữa, với số tiền 347 triệu đồng; hỗ trợ khắc phục 16/16 hộ có nhà sập do lũ lụt gây ra.Kết quả thực hiện chính sách đã giúp cho nhiều hộ nghèo ổn định chỗ ở, yên tâm sảnxuất, tăng thu nhập góp phần cải thiện đời sống, giảm hộ nghèo trên địa bàn

3.6 Công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo:

Thực hiện chủ trương của Chính phủ và của UBND tỉnh về trợ giúp pháp lý chongười nghèo và nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang,ven biển, hải đảo, nhằm giúp cho nhân dân, nâng cao nhận thức hiểu biết về pháp luật.Đặc biệt là các chủ trương, chính sách của Nhà nước về thực hiện các chương trình, dự

án giảm nghèo ở địa phương

Trang 21

Phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý số 1 đã thực hiện trợ giúp pháp lý chohơn 1.500 lượt người tham dự, trong đó có nhiều người nghèo, qua đó đã kịp thời tuyêntruyền các chủ trương, chính sách ưu đãi của Nhà nước đến với người nghèo, giúp chongười nghèo, hộ nghèo hiểu rõ hơn về các chế độ chính sách và ý thức phấn đấu vươn lênthoát nghèo.

3.7 Chính sách hỗ trợ tiền điện cho người nghèo:

Số lược hộ nghèo được trợ giúp năm 2011 là 350 lược người, năm 2012 là 850 lượcngười, năm 2013 là 350 lược người

3.8 Thực hiện các chính sách an sinh xã hội:

- Phối hợp tốt với các ngành, các địa phương và toàn xã hội tiếp tục quan tâm vàtích cực hưởng ứng công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ và NCC với cáchmạng Các chế độ ưu đãi đối với NCC được đảm bảo thường xuyên, kịp thời, đúng chế độ,góp phần ổn định cuộc sống cho NCC trên địa bàn, trong 2,5 năm (2011 – 2013), đã chi trảcho 1.650 NCC và thân nhân NCC được hưởng các quyền lợi theo quy định của Chínhphủ, với tổng số tiền thực hiện trên 64,1 tỷ đồng; 100% mẹ Việt Nan anh hùng còn sốngđược các đơn vị nhận phụng dưỡng suốt đời; cấp 4.689 lượt thẻ BHYT NCC; thực hiệnđiều dưỡng 1.602 lượt đối tượng, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra; trợ cấp khó khăn cho 1.547NCC, với số tiền 298,1 triệu đồng; thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo cho

895 lượt học sinh, sinh viên, với số tiền gần 2.400 triệu đồng; Hỗ trợ kinh phí cải thiệnnhà ở cho 68 hộ gia đình có công với cách mạng, với tổng kinh phí: 1.675 triệu đồng.Ngoài ra, trong các dịp lễ, Tết, đã tổ chức thăm và tặng 30.889 suất quà cho đối tượng cócông với cách mạng, với tổng số tiền thực hiện 4,8 tỷ đồng

- Quản lý và chi trả trợ cấp xã hội thường xuyên cho gần 7.000 đối tượng theo

Nghị định số 67-13-06 của Chính phủ, với số tiền thực hiện trên 23.300 triệu đồng, hỗ trợmai táng phí cho 340 đối tượng, số tiền 1.020 triệu đồng; hỗ trợ tiền điện cho 10.672 lượt

hộ nghèo, với số tiền thực hiện trên 2,6 tỷ đồng; hỗ trợ 4.206 hộ nghèo có đời sống khókhăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với số tiền 1.051 triệuđồng; thực hiện hỗ trợ 927 suất quà của Chủ tịch UBND tỉnh tặng hộ nghèo đón Tết, vớitổng số tiền 185,4 triệu đồng

- Cấp 726.115 kg gạo cứu trợ lũ lụt, giáp hạt và đỏ lửa cho nhân dân có đời sốngkhó khăn từ nguồn hỗ trợ của tỉnh; hỗ trợ cứu trợ đột xuất cho 454 trường hợp khó khăn

do bệnh tật, thiên tai gây ra, trẻ em bị tai nạn thương tích, với số tiền 127 triệu đồng.Ngoài ra, các chính sách cứu trợ đột xuất khác thực hiện kịp thời và đầy đủ

- Công tác chăm lo cho người cao tuổi được thực hiện kịp thời và chu đáo, trong2,5 năm đã thăm và tặng 2.667 xuất quà cho các cụ tuổi tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100

và trên 100 tuổi với số tiền gần 300 triệu đồng nhân ngày Quốc tế người cao tuổi 01/10;

Trang 22

Hỗ trợ 50 chiếc xe lăn, xe lắc cho người tàn tật có hoàn cảnh khó khăn; Phối hợp traotặng 400 cặp phao cứu sinh cho các em học sinh vùng lũ.

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ngày càng được quan tâm đúng mức và

chăm sóc tốt hơn Đã phẫu thuật cho 85 em (trong đó 31 em bị sứt môi, hở hàm ếch, phẫu

thuật cho 13 em bị tật mắt, 06 em bị dị tật ngón tay chân, 35 em bị khuyết tật cơ quan vận động); có 10 em được cấp dụng cụ chỉnh hình; 21 em bị bệnh tim bẩm sinh có hoàn

cảnh khó khăn được hỗ trợ phẫu thuật miễn phí; tổ chức dạy bơi cho 40 em có hoàn cảnhkhó khăn, sống ở vùng có nguy cơ ngập lụt Ngoài ra, hàng ngàn trẻ em nghèo, ngườinghèo được khám chữa bệnh nhân đạo, từ thiện miễn phí

Nhân các dịp lễ, tết đã phối hợp với các hội đoàn thể, UBND các xã, thị trấn, các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện thăm và tặng trên 6.400 suất quà cho các hộnghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hộ gia đình khó khăn với tổng số tiền trên 1,2 tỷđồng

4 Các mô hình, dự án giảm nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Bình.

4.1 Dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề:

- Công tác khuyến nông, hướng dẫn cách làm ăn theo chương trình khuyến nôngchung và khuyến nông cho người nghèo nói riêng ngày càng được chú trọng Việc ổn địnhdiện tích chuyển từ 3 vụ lúa sang 2 vụ lúa trên năm đã làm tăng hiệu quả kinh tế trên đơn

vị diện tích, tập trung lao động cho ngành nghề nông thôn và các khu công nghiệp tăngthu nhập hộ gia đình nông thôn; Nhiều mô hình khuyến nông hỗ trợ phát triển sản xuất đãđược triển khai thực hiện đạt hiệu quả, điển hình mô hình thâm canh lúa trên chân 2 vụlúa; mô hình xây dựng cánh đồng mẫu lớn, Thông qua các mô hình trên đã thực hiện

được việc liên kết 4 nhà (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà đầu tư, Nhà nước), việc liên

kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm lúa giống, lúa chất lượng cao đã làm tăng thu nhậpcho hộ nông dân Công tác cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện đã vàđang phát triển với 95 máy gặt đập liên hợp trong khâu thu hoạch đã giảm chi phí chongười nông dân; nhiều khâu sản xuất trong nông nghiệp khác như khâu làm đất cơ giới hóagần 100% và chăm sóc theo quy trình kỷ thuật của mô hình 03 giảm 03 tăng đã góp phầngiảm chi phí sản xuất trong hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, tăng thu nhập cho hộnông dân nhất là hộ nghèo

- Công tác quy hoạch và đầu tư phát triển cụm, điểm công nghiệp được chú trọng;vận dụng tốt các cơ chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính để thu hút đầu tư,khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp - TTCN Sản xuất công nghiệp - TTCN tiếptục tăng trưởng, thành phần kinh tế hỗn hợp tăng 10,31%, tư nhân tăng 6,71%, hộ cá thểtăng 16,11% so cùng kỳ Tuy công nghiệp, làng nghề nông thôn còn nhỏ nhưng thời gian

Trang 23

qua đã góp phần giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động ở nông thôn, cảithiện đời sống, xóa đói giảm nghèo ở các địa phương.

4.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới:

Thực hiện chương trình phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề lồng ghép vớichương trình xây dựng nông thôn mới Từ nguồn hỗ trợ của tỉnh, huyện, các địa phương và

từ nguồn hỗ trợ chương trình xây dựng nông thôn mới, đã xây dựng 24,7 km đường giaothông nông thôn, với số tiền 18.056 triệu đồng; kiên cố hoá 31 km giao thông thủy lợi,với tổng kinh phí thực hiện 35.099 triệu đồng Riêng kiên cố hóa kênh mương nội đồngthực hiện 13,4 km đã góp phần phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp các địaphương trong vùng,… Qua 2,5 năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới, tổng nguồn vốn thực hiện chương trình là 356.798 triệu đồng, kết quả thực hiệnchương trình giúp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đời sống vật chất và tinh thần củangười dân nông thôn được cải thiện đáng kể, góp phần giảm nghèo ở địa phương

4.3 Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển:

Tiếp tục thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình CSHT thiết yếu phục

vụ dân sinh theo Chương trình hỗ trợ các xã vùng bãi ngang, ven biển của Chính phủ,

trong 02 năm (2011-2012), đã có 21 công trình xây dựng xong đưa vào sử dụng, với tổng kinh phí xây dựng 9.900 triệu đồng (ngân sách Trung ương 8.000 triệu đồng, ngân sách

địa phương huy động 1.900 triệu đồng) Chính sách này góp phần tạo điều kiện thuận lợi

cho phát triển sản xuất, khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng, từng bước nâng cao và ổnđịnh đời sống, góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu giảm nghèo và giữvững an ninh quốc phòng trên địa bàn

4.5 Hỗ trợ nước sạch cho hộ nghèo:

Lắp đặt 25.053 mét đường ống nhánh cung cấp nước sạch thêm 2.421 hộ, đạt 75,65%

KH, nâng tổng số hộ sử dụng tại 03 nhà máy nước lên 10.385 hộ; tổng khối lượng nước sạchcung cấp 1.613.025 m3, tỷ lệ số hộ các xã Đông Bắc sử dụng đạt 67% so với tổng số hộ dân

và đạt 90% hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh

4.6 Dự án truyền thông nâng cao năng lực giảm nghèo:

Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác giảmnghèo cho nhân dân, nắm biết được các chính sách, các dự án và các mô hình giảmnghèo có hiệu quả, đồng thời phổ biến những kinh nghiệm hay trong các hoạt động giảmnghèo ở các địa phương trên địa bàn để nhân dân nghiên cứu vận dụng Phối hợp Sở Laođộng - TB&XH, UBND xã Vĩnh Bình xây dựng 01 pano tuyên truyền thực hiện chỉ tiêugiảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2011-2015, 01 pano tuyên truyền về quyền trẻ em, pháthành 10.000 tờ rơi, tài liệu tuyên truyền cho các hội, đoàn thể và các địa phương vềChương trình giảm nghèo, các mô hình giảm nghèo, các chính sách an sinh xã hội, quyền

Trang 24

trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, ngăn ngừa bạo lực và xâm hại tình dục ởtrẻ em

5 Nguồn lực thực hiện

5.1 Nguồn ngân sách từ nhà nước.

Từ năm 2011 đến năm 2013 thực hiện chương trình giảm nghèo, tổng nguồn kinhphí từ ngân sách nhà nước cụ thể như sau:

- Vốn Chương trình mục tiêu giảm nghèo: 9.900 triệu đồng

- Vốn tín dụng ưu đãi: 153.386 triệu đồng

- Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW: 159.821 triệu đồng

- Ngân sách huyện hỗ trợ: 1.500 triệu đồng

- Quỹ “ Ngày vì người nghèo”: 1.616 triệu đồng

- Vốn các chính sách, dự án lồng ghép: 358.898 triệu đồng

- Vốn huy động, đóng góp cộng đồng: 13.672 triệu đồng

5.2 Nguồn ngân sách huy động từ cộng đồng:

Ngoài ra, qua 2,5 năm (2011-2013), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đã vận động Quỹ “Vì người nghèo” trên 1.600 triệu đồng (trong đó, cấp xã vận động được 550 triệu

đồng), Quỹ “Cứu trợ thiên tai” 288 triệu đồng Nguồn kinh phí huy động đã hỗ trợ cho

nhiều hộ nghèo xây dựng nhà ở, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ và ổn định đời sống,đẩy mạnh sản xuất, góp phần giảm nghèo cho nhân dân ở các địa phương trên địa bàn

5.3 Nguồn từ bản thân đối tượng và gia đình đối tượng giúp đỡ:

Đa số những đối tượng đều có hoàn cảnh khó khăn nên nguồn từ gia đình và bảnthân đối tượng là rất ít Tuy nhiên một số người vẫn tự vươn lên và được gia đình quantâm giúp đỡ, họ không trông chờ ỉ lại vào nguồn trợ cấp Năm 2012 số hộ gia đình nghèothoát nghèo trên địa bàn huyện là 1.206 hộ trên tổng số 3.541hộ nghèo, năm 2013 là 999

hộ trong tổng số 2.938 hộ Số hộ thoát nghèo nhiều nhất là ở thị trấn Tuy Phước và thịtrấn Diêu Trì vì ở hai thị trấn này người dân có điều kiện buôn buôn bán và làm ăn khôngtrông chờ vảo đồng ruộng nên họ đã thoát nghèo

6 Những vướng mắc khi thực hiện chính sách

Tuy đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, việc thực hiện công tác giảmnghèo huyện vẫn còn những hạn chế, tồn tại cần khắc phục, đó là

- Nhận thức và trách nhiệm đối với công tác giảm nghèo của cấp uỷ Đảng, chínhquyền, đoàn thể ở một số xã, thị trấn và một số ban, ngành cấp huyện chưa sâu sắc, toàndiện, công tác phối hợp chỉ đạo điều hành chưa nhất quán, nhiều khi còn lúng túng Lãnhđạo chính quyền ở một số địa phương và bản thân các hộ nghèo, còn tư tưởng trông chờ,

ỷ lại vào nguồn hỗ trợ của Nhà nước, chưa huy động nguồn lực và chưa khai thác đượcnội lực để thực hiện chương trình tại địa phương

Trang 25

- Một số cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cơ sở vẫn là kiêm nhiệm và có nhiềubiến động, việc theo dõi, giám sát chương trình ở các xã, thị trấn thực hiện không thườngxuyên, công tác sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện chương trình ở cơ sở chưa chú trọng,tình trạng không gửi báo cáo hoặc có báo cáo nhưng không đầy đủ và kịp thời Các báocáo thường mang tính liệt kê số liệu, chưa có sự phân tích đánh giá đầy đủ.

Việc tách hộ khá phổ biến một số nơi, một mặt là do nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội nhưng mặt khác là để hưởng thụ các chính sách ưu đãi của Nhà nước quy định

* Nguyên nhân

- Công tác tuyên truyền tuy đã có nhiều biện pháp tích cực, song việc tuyên truyềncác chủ trương chính sách ưu đãi của nhà nước có nơi, có lúc chưa thường xuyên dẫn đếnnhận thức trong nhân dân chưa đầy đủ

- Một bộ phận người nghèo có tâm lý trông chờ, ỷ lại, lười lao động để thụ hưởngcác chính sách hỗ trợ của nhà nước

- Một số chính sách hỗ trợ người nghèo thực hiện chưa triệt để như: Hỗ trợ ngườinghèo tham gia các lớp đào tạo nghề, vận động người nghèo vươn lên thoát nghèo bằngnhiều hỉnh thức như xuất khẩu lao động thực hiện không cao

- Số hộ nghèo có người già, người ốm đau, tàn tật chiếm tỷ lệ cao nên việc vay vốn, tạoviệc làm khó khăn, chủ yếu trông chờ vào các nguồn trợ cấp xã hội của Nhà nước

- Cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo ở các xã, thị trấn vừa mới được bố trí côngchức nên việc tiếp cận và thực hiện công tác chuyên môn còn hạn chế dẫn đến giải quyếtcông việc chưa kịp thời

Ngày đăng: 18/04/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w