Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.Trên cơ sở phân tích thực trạng,
Trang 1NGUYỄN THỊ HẰNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ HẰNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưacông bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thôngtin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠNTôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tạ Thị Thanh Huyền, người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Luật Kinh tế,phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học TháiNguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu,hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếusót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Những đóng góp của luận văn 6
6 Kết cấu của đề tài 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 8
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về thu BHXH và quản lý thu BHXH 9
1.1.3 Mục đích và vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 17
1.1.4 Nội dung quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
18 1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 24
Trang 61.2 Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm về quản lý thu BHXH khối
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 32
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số địa phương 32
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu BHXH đối với huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 39
2.2.3 Phương pháp phân tích 40
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 43
3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Du 43
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 43
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Tiên Du 46
3.1.3 Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tới quản lý thu BHXH huyện Tiên Du 50
3.2 Khái quát về BHXH huyện Tiên Du 50
3.2.1 Thông tin chung về BHXH huyện Tiên Du 50
3.2.2 Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội huyện Tiên Du 51
3.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Tiên Du 51
3.2.4 Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Tiên Du 51
3.2.5 Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 54
Trang 73.3 Thực trạng quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 56 3.3.1 Quản lý lập kế hoạch thu BHXH 56 3.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du 64 3.3.3 Thanh tra, kiểm tra BHXH 74 3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du 79 3.4.1 Các yếu tố khách quan 79 3.4.2 Các yếu tố chủ quan 82 3.5 Những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của công tác quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du 87 3.5.1 Kết quả đạt được 87 3.5.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 88
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 92
4.1 Phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 92 4.1.1 Phương hướng tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 92 4.1.2 Mục tiêu tăng cường công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 94 4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 95 4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý thu BHXH 95 4.2.2 Tăng cường công tác tổ chức thu BHXH 97
Trang 84.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát công tác quản lý thu BHXH 100
4.2.4 Một số giải pháp khác 102
4.3 Một số kiến nghị 107
4.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 107
4.3.2 Đối với BHXH Việt Nam 108
4.3.3 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương 108
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 BHTNLĐ Bảo hiểm tai nạn lao động
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm tài nguyên đất đai huyện Tiên Du 44 Bảng 3.2 Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 55 Bảng 3.3 Tỷ lệ DNNQD tham gia BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017 57 Bảng 3.4 Tỷ lệ NLĐ làm việc tại các DNNQD tham gia BHXH trên địa
bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 58 Bảng 3.5 Mức đóng BHXH của NLĐ và NSDLĐ 59 Bảng 3.6 Mức tiền lương đóng BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017 61 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHXH 63 Bảng 3.8 Kết quả thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017 67 Bảng 3.9 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH khối DNNQD trên địa
bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 68 Bảng 3.10 Số nợ BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 69
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát cán bộ quản lý thu BHXH về tổ chức thu,
nộp BHXH 73 Bảng 3.12 Số lần thanh tra, kiểm tra các DNNQD của BHXH huyện
Tiên Du 76 Bảng 3.13 Kết quả thanh tra, kiểm tra của BHXH huyện Tiên Du đối với
các DNNQD 77 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ về mức độ hiểu biết chính
sách BHXH 82 Bảng 3.15 Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ 83
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT đối với NLĐ 22 Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 43
Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Tiên Du năm 2017 47 Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại BHXH huyện Tiên Du 52 Hình 3.4 Chỉ tiêu thu BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du giai đoạn
2015 - 2017 62 Hình 3.5 Quy trình thu BHXH 66 Hình 3.6 Phân loại nợ BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du
theo thời hạn 71
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, Bảo hiểm xã hội đã trởthành trụ cột quan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam và cácnước trên thế giới Bảo hiểm xã hội vừa mang tính nhân văn, tính xã hội, tính cộngđồng, là sự tương trợ giúp đỡ nhau giữa người khoẻ giúp người yếu, người trẻ giúpngười già, người có thu nhập giúp người bị mất thu nhập nhằm giảm bớt nhữngbất bình đẳng xã hội, bảo đảm cuộc sống vật chất và tinh thần của mọi thành viêntrong xã hội và hướng tới mục tiêu cao nhất là vì cuộc sống tốt đẹp của cả cộngđồng Chính vì vậy, công tác tổ chức, quản lý thực hiện Bảo hiểm xã hội, đặc biệt làquản lý thu BHXH càng cần được các cấp, các ngành quan tâm vì đây là một nộidung quan trọng trong quá trình thực thi chính sách BHXH, có thể nói đây là xươngsống của ngành BHXH Vì vậy, công tác quản lý thu BHXH tốt là cơ sở để đảm bảocho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển
Trong thời gian qua, đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng.Đến nay, tất cả những NLĐ trong các ngành nghề, lĩnh vực đều có quyền đượctham gia BHXH Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì khối doanh nghiệpngoài quốc doanh (DNNQD) đang ngày càng phát triển về số lượng doanh nghiệp
và số lao động Các DNNQD trở thành đối tượng chiếm tỷ trọng lớn và là khối cótiềm năng thu tốt nhất cho BHXH do đó nó cũng trở thành một trong những đốitượng được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý thu BHXH
Trong những năm qua, huyện Tiên Du đã có nhiều cố gắng trong việc quản
lý thu BHXH đối với các DNNQD Kết quả đã đem lại nhiều khả quan trong việc
mở rộng đối tượng tham gia BHXH Tuy nhiên, số đơn vị và số lao động tham giaBHXH vẫn còn thấp, chưa tương xứng tiềm năng, tình trạng nợ đọng, chiếm dụngquỹ BHXH vẫn diễn ra thường xuyên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu còn thấp, bộmáy tổ chức thu nộp BHXH chưa thực sự hiệu quả, công tác thanh kiểm tra đôi khimang tính hình thức, chồng chéo, trùng lắp giữa các đơn vị,…
Để phát triển và mở rộng đối tượng cũng như giảm tình trạng nợ đọngBHXH ở khu vực này cần phải có những biện pháp và cách quản lý thích hợp hơn
Trang 13sao cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã
lựa chọn đề tài: “Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thu BHXH có vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của việc thực hiện chính sách BHXH Chính vì thế, đã có rất nhiều cáccông trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến BHXH, quản lý thu BHXH ởViệt Nam có thể kể đến như:
- Tác giả Mai Ngọc Cường (2013): “Về an sinh xã hội của Việt Nam giai
đoạn 2012 - 2020”, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả đã làm rõ những vấn đề vềbảo hiểm xã hội bắt buộc như khái niệm, đối tượng, đánh giá tình hình thực hiệnbảo hiểm xã hội bắt buộc Qua nghiên cứu tác giả đã đánh giá một số thành tựu vàhạn chế của Chính sách BHXH
Về thành tựu: Đối tượng tham gia BHXH ngày càng tăng Nếu năm 2007 có
7,4 triệu người tham gia, thì đến năm 2010 số người tham gia lên tới 9,47 triệungười so với 49,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên (TCTK, 2010), tỷ lệ tham giaBHXH là 19,3%; đối tượng tham gia BHXH không chỉ trong phạm vi bắt buộc màcòn mở rộng đến các đối tượng tự nguyện, tạo nên sự bình đẳng về BHXH đối vớimọi NLĐ ở các thành phần kinh tế Mặc dù mới thực hiện từ năm 2008 nhưng sốngười tham gia vào hình thức này cũng tăng lên Việc giải quyết chế độ chính sáchthuận tiện cho NLĐ; chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH đảm bảo đầy đủ, an toàn đếntừng người được hưởng đã góp phần quan trọng ổn định đời sống NLĐ và góp phầnđảm bảo an sinh xã hội Cùng với tăng số đối tượng tham gia, số thu BHXH tăngnhanh, năm 2007, số thu BHXH đạt 14.474 tỷ đồng, đến năm 2010 đã đạt 49.740 tỷ
đồng (tăng hơn 2,4 lần so với năm 2007).
Về hạn chế: Với tỷ lệ 19,3% số lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia vào năm
2010, tỷ lệ bao phủ của BHXH ở nước ta còn rất thấp, và chủ yếu mới có khu vựcchính thức tham gia, dưới hình thức BHXH bắt buộc Tuy vậy, với hình thức này,vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia hoặc tham gia BHXH không
Trang 14đầy đủ, nhất là khu vực tư nhân Điều đó vừa ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ,vừa ảnh hưởng đến tình bền vững của Quỹ BHXH Việc thực thi chính sách BHXH
tự nguyện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Phạm vi bao phủ hầu như còn chưa đáng
kể Nếu so với chính sách Bảo hiểm thất nghiệp, thì sự phát triển của BHXH tựnguyện coi như không thành công cho đến thời điểm này Đối với BHXH bắt buộc,một trong những khó khăn chủ yếu hiện nay như nhận định của các nhà quản lýBHXH Việt Nam, là theo các quy định hiện hành quyền lợi được hưởng của ngườitham gia nhiều hơn nghĩa vụ đóng góp Điều này đe dọa cho sự bền vững của QuỹBHXH
- Dương Văn Thắng (2014): “Đổi mới và Phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam”, Nhà xuất bản văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
Theo cuốn sách thì số người tham gia BHXH liên tục tăng lên qua các năm,tính đến hết 31/12/2013, số lượng người tham gia BHXH bắt buộc là 10,9 triệungười, tăng 46,5% so với năm 2007, tăng gấp 4,7 lần so với số người tham giaBHXH năm 1995 (trong đó có 8,7 triệu người tham gia BHTN, tăng 44,8% so vớinăm 2009), số người tham gia BHXH tự nguyện là 173,584 người, tăng gấp 28,4lần do với năm 2008 Cùng với sự gia tăng về số lượng đối tượng tham gia BHXHthì số thu BHXH cũng tăng mạnh qua các năm, tỉnh đến 31/12/2013 thì số thuBHXH trong năm đạt được là 115,665 tỷ đồng, tăng gấp 4,9 lần so với số thu năm
2007, tăng 146,8 lần so với số thu năm 1995 Trong đó số thu BHXH bắt buộc là105.108 tỷ đồng, thu BHTN là 552 tỷ đồng và thu BHXH tự nguyện là 10.095 tỷđồng Kế hoạch thu năm 2014 của BHXH Việt Nam phấn đấu thu đạt 193.319 tỷđồng, trong đó: Thu BHXH là 128.264 tỷ đồng, BHYT là 53.341 tỷ đồng, BHTN là11.714 tỷ đồng
- Tác giả Trần Doãn Hùng (2017): “Quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
Theo tác giả, trong những năm qua BHXH thành phố Việt Trì đã luôn phấnđấu và hoàn thành vượt chi tiêu thu bảo hiểm năm sau cao hơn năm trước Tuynhiên, công tác quản lý thu BHXH vẫn còn tồn tại những bất cập như về cơ chếchính sách, trình độ chuyên môn, tuyên truyền vận động dẫn đến tình trạng vẫn còn
Trang 15một số bộ phận doanh nghiệp, tổ chức và người dân chậm trễ trong việc nộp bảohiểm xã hội Chính vì vậy, việc tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tạiBHXH Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ trở nên hết sức cấp thiết.
Đối với các thông tin sử dụng cho việc phân tích, tác giả sử dụng kết hợp cả
2 nguồn thông tin, đó là thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Thông tin sơ cấpđược tác giả thu thập thông qua việc khảo sát, phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiêncứu là các lãnh đạo BHXH tỉnh, BHXH thành phố Việt Trì, lãnh đạo UBND thànhphố Việt Trì, Phòng LĐ - TB và XH và các doanh nghiệp Với nguồn thông tin nhưvậy, giúp cho việc phân tích, đánh giá về tình hình quản lý thu BHXH đối với cácDNNQD trên địa bàn thành phố Việt Trì được khách quan, chính xác, sát với thực tế
Luận văn đã có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn baogồm: củng cố, hoàn thiện thêm những quan niệm về BHXH và quản lý thu NSNNđối với DNNQD; chỉ ra những ưu, nhược điểm, nguyên nhân và rút ra bài học kinhnghiệm về công tác quản lý thu BHXH đối với DNNQD tại địa bàn thành phố ViệtTrì, tỉnh Phú Thọ Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoànthiện công tác quản lý thu BHXH đối với DNNQD tại địa bàn thành phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ
- Tác giả Trần Lệ Hằng (2017): “Quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên
Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại,hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó trong công tác quản lý thuBHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnhThái Nguyên Qua phân tích cho thấy, những năm qua BHXH huyện Phú Bình đãhoàn thành khá tốt nhiệm vụ được giao, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ tham gia BHXHtrên địa bàn huyện, quy trình quản lý thu và kết quả quản lý thu BHXH, BHYT bắtbuộc đối với các DNNQD ngày càng đạt kết quả cao, đã có sự phối hợp, liên kếtvào cuộc của các cấp ủy, chính quyền địa phương,… Tuy nhiên, bên cạnh những
Trang 16kết quả đạt được, công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với cácDNNNQD trên địa bàn huyện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: số tiền lãi dođóng chậm tăng cao, số doanh nghiệp vi phạm tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷtrọng lớn,…Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm hoànthiện công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các DNNQD trên địabàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh các phương pháp phân tích truyền thống như thống kê mô tả, sosánh, đối chiếu, phân tổ thống kê, tác giả đã sử dụng phương pháp kiểm định sự phùhợp của thang đo (Hệ số Cronbach’s alpha) để kiểm định mức độ chặt chẽ và sựtương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đốivới DNNQD trên địa bàn huyện Phú Bình
Ngoài các công trình nghiên cứu trên đây, còn nhiều công trình nghiên cứu đãđược công bố liên quan đến quản lý thu BHXH và quản lý thu BHXH đối với cácDNNQD ở các cấp quản lý ngân sách từ trung ương, cấp tỉnh đến cấp huyện Tuynhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu về quản lý thu BHXH đối vớiDNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Do đó, tác giả đã lựa chọn đề
tài “Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình.
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 17- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH đối với cácDNNNQ trên địa bàn huyện.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng và giải pháp quản lý thu BHXH đối với các DNNNQ trên địa bànhuyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Đối tượng khảo sát là chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý của doanh nghiệp;cán bộ quản lý thu bảo hiểm xã hội
Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung phân tích, đánh giá làm rõ thực trạngquản lý thu BHXH đối với DNNNQ như: công tác lập kế hoạch thu BHXH bắt buộcđối với DNNNQ, quá trình tổ chức thu BHXH bắt buộc đối với DNNNQ, công tácthanh tra, kiểm tra BHXH… trên địa bàn huyện Tiên Du Từ đó đánh giá và đề xuấtcác giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên địa bàn
5 Những đóng góp của luận văn
Luận văn là công trình khoa học nhằm hệ thống hóa, làm sáng tỏ những vấn
đề lý luận về quản lý thu BHXH Phân tích thực trạng quản lý thu BHXH đối vớicác DNNNQ trên địa bàn huyện Tiên Du
Luận văn là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuBHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho BHXH huyện Tiên Du trong quản
lý thu BHXH đối với các DNNNQ Đây cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên,học viên cao học và cho các công trình nghiên cứu liên quan
Trang 186 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên
địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014: “Doanh nghiệp là
tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” và “Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”
Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 thì
“Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ
phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó”, “Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước
là doanh nghiệp mà phần vốn góp của Nhà nước trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống.”
Hiện nay, chưa có một Luật nào tại Việt Nam đưa ra khái niệm về doanhnghiệp ngoài Nhà nước Tuy nhiên, căn cứ vào các khái niệm về doanh nghiệp Nhànước được Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp Nhà nước đã quy định, có thể
hiểu: “Doanh nghiệp ngoài nhà nước là các doanh nghiệp vốn trong nước mà
nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc một nhóm người hoặc có
sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể NLĐ, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.”
Trang 201.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Các DNNNQ thường có các đặc điểm chung dưới đây:
Một là, mục tiêu lớn nhất của tất cả các DNNNQ là lợi nhuận Vì vậy, các
doanh nghiệp này rất nhanh nhạy trong tìm hiểu đầu tư và đầu tư có thể sẵn sàngbằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinhdoanh rất táo bạo và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích họ có thể xem thườngpháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội
Hai là, đối tượng kinh doanh lớn, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực nhưng về
mặt quy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình độcông nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp Đối tượng kinh doanh lớn lại trảitrên diện rộng ở khắp các địa phương làm cho việc quản lý đối tượng thêm phức tạp
Ba là, DNNNQ có số đông NLĐ là trình độ văn hoá thấp dẫn đến trình độ
quản lý, trình độ công nghệ thấp Trong số những NLĐ ở khu vực này có cả nhữngngười già, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu hoặc không có công việc làm phải kinhdoanh để kiếm sống Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách thuế gặp nhiềuvấn đề khó khăn, công tác quản lý thuế có nhiều trở ngại
Bốn là, DNNNQ có mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh gọn nhẹ, năng
động và nhạy bén, là khu vực chiếm phần đông trong nền kinh tế song quy mô nhỏ
do vốn ít, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ dàng thích ứng nhanh với sự biếnđộng của thị trường và sự tiến bộ không ngừng khoa học kỹ thuật, đồng thời trongcác doanh nghiệp số lượng lao động ít và thường đảm nhận chức vụ theo kiểu đanăng giúp cho chi phí nhân công thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩmcung cấp cho thị trường trong nước nhưng do quy mô quá nhỏ bé dẫn đến khó cạnhtranh được trên thị trường quốc tế
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về thu BHXH và quản lý thu BHXH
1.1.2.1 BHXH
a Khái niệm
Bảo hiểm và BHXH đã hình thành từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xãhội loại người Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện chính sáchBHXH và coi nó là một trong những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ
Trang 21thống chính sách bảo đảm ASXH Có nhiều khái niệm về BHXH tuy nhiên chưa cókhái niệm thống nhất bởi lẽ, BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoahọc khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý
Theo từ điển Bách khoa: "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ
sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội".
Theo Luật Bảo hiểm Xã hội của Việt Nam (2014): “Bảo hiểm xã hội là sự
bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.” Quan điểm này đã phản ánh
đầy đủ 2 mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội, thể hiện đúng bản chất củaBHXH
b Chức năng của BHXH
Chức năng là sự khái quát của các nhiệm vụ cơ bản, là dạng hoạt động đặctrưng và khái quát nhất của tổ chức hay cá nhân gắn với chức danh nào đó trongmột hệ thống tổ chức hoạt động thuộc phạm vi nhất định trong xã hội Do vậy, vềtổng quát, BHXH có những chức năng sau:
- Bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ.
Bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi NLĐ rơi vàocác trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập như ốm đau, tại nạn lao động, mắc bệnhnghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết và hội tụ các điềukiện theo quy định Sở dĩ như vậy là vì quan hệ giữa BHXH và người tham giaBHXH là quan hệ có đóng có hưởng, và là mối quan hệ giữa hết sức chặt chẽ Quan
hệ này phát sinh trên cơ sở lao động và quan hệ tài chính BHXH Quan hệ đó diễn
ra giữa 3 bên: Bên tham gia bảo hiểm, bên nhận bảo hiểm và bên được bảo hiểm.Bên tham gia bảo hiểm trước hết là NSDLĐ có trách nhiệm phải đóng phí để bảohiểm cho NLĐ mà mình sử dụng, đồng thời NLĐ cũng phải có trách nhiệm đóngphí để tự bảo hiểm cho mình Sự đóng góp này là bắt buộc, đều kỳ và theo nhữngmức quy định theo từng thời kỳ cho bên nhận bảo hiểm
Trang 22- Góp phần thực hiện công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH.
BHXH là bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổigià, bằng cách hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập trung Qũy BHXH được tồntích dần bởi sự đóng góp những NSDLĐ, NLĐ, mức sinh lời của quỹ và sự hỗ trợcủa Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Như vậy theo nguyên tắc của BHXH, NSDLĐ và NLĐ phải đóng góp vàoquỹ BHXH để bảo hiểm cho NLĐ mà mình thuê sử dụng, NSDLĐ và NLĐ có đónggóp vào quỹ BHXH mới có quyền hưởng trợ cấp, chế độ BHXH Nhưng khi cònkhoẻ mạnh, có việc làm và có thu nhập ổn định nên không được hưởng trợ cấp bảohiểm Số lượng những người không được hưởng trợ cấp như vậy thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số người tham gia đóng góp bảo hiểm Chỉ những NLĐ bị giảmhoặc mất thu nhập trong những trường hợp xác định và có đủ các điều kiện cần thiếtmới được hưởng trợ cấp, chế độ từ quỹ BHXH Số lượng những người này thườngchiếm tỷ trọng nhỏ trong số những người tham gia đóng góp nêu trên
Như vậy, về bản chất quỹ BHXH lấy số đông bù số ít và thực hiện chức năngphân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang giữa những người tham giaBHXH, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc và có thu nhập ổn định vớinhững người ốm yếu phải nghỉ việc và bị mất hoặc giảm thu nhập Điều này cũnggóp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội
- Kích thích, khuyến khích NLĐ hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năng xuất lao động cá nhân và năng xuất lao động xã hội.
NLĐ có việc làm khi khoẻ mạnh làm việc bình thường sẽ có tiền lương, tiềncông, khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già hoặc không may bị chết đã cóBHXH đảm bảo bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập quan trọng cho cuộc sốngcủa họ, do đó đời sống của bản thân và gia đình họ luôn luôn có chỗ dựa, luôn luônđược đảm bảo Chính vì thế, họ sẽ gắn bó với công việc, với nơi làm việc và yêntâm, tích cực lao động sản xuất, góp phần tăng năng xuất lao động cũng như tănghiệu quả kinh tế Khi tăng năng xuất lao động thì họ có khả năng nhận được tiền
Trang 23công cao hơn, đồng nghĩa với việc tham gia BHXH với mức đóng cao hơn và sẽđược hưởng trợ cấp, chế độ cao hơn khi không còn thu nhập Nói cách khác, tiềnlương (tiền công) và BHXH là những động lực thúc đẩy hoạt động lao động củaNLĐ.
- Góp phần tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa NLĐ và NSDLĐ, giữa NLĐ với Nhà nước và xã hội.
BHXH dựa trên cơ sở đóng góp ít nhưng đều kỳ của mọi NSDLĐ, NLĐ vàNhà nước cho bên thứ ba là cơ quan BHXH, để tồn tích dần dần thành một quỹBHXH tập trung, quỹ này lại huy động phần nhàn rỗi tương đối vào hoạt động kinhdoanh sinh lời, làm tăng thêm nguồn thu cho quỹ Do đó, BHXH hoàn toàn có thểbảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ gặp rủi ro, khókhăn theo những chế độ xác định, góp phần bảo đảm ổn định và an toàn đời sốngcho NLĐ và cho gia đình họ
Có thể nói mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ có mối quan hệ mật thiết vớinhau, NLĐ sản xuất ra sản phẩm giúp người NSDLĐ phát triển sản xuất kinhdoanh, mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận, ngược lại NSDLĐ trả tiềncông và một phần khinh phí đóng vào quý BHXH cho NLĐ, để giúp NLĐ có thunhập thường xuyên trong những lức khỏe mạnh, và được hỗ trợ khi ốm đau, tai nạn,hết tuổi lao động Thông qua việc tham gia BHXH, NLĐ yên tâm công tác, tăngnăng xuất lao động giúp đơn vị phát triển, tạo ra mối quan hệ gắn bó, cộng sinh giữaNSDLĐ và NLĐ
Trên giác độ xã hội, bằng phương thức dàn trải rủi ro thiệt hại theo cả thờigian và không gian, BHXH đã giúp giảm thiểu thiệt hại cho số đông người trong xãhội, đồng thời làm tăng khả năng giải quyết rủi ro, khó khăn của những NLĐ thamgia bảo hiểm với một tổng dự trữ ít nhất Đối với Nhà nước chi BHXH cho NLĐ làmột cách thức phải chi trả ít nhất nhưng vẫn giải quyết tốt các rủi ro, khó khăn vềđời sống của NLĐ và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chínhtrị xã hội ổn định và an toàn
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước
Thông qua việc tham gia BHXH, NLĐ yên tâm sẽ được chi trả chế độ chobản thân hoặc những người thân trong gia đình, khi bị suy giảm hoặc mất khả nănglao
Trang 24động Từ đó họ yên tâm công tác, lao động để cải tiến kỹ thuật, tăng năng xuất laođộng, phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Ngoài ra khi NLĐ tham gia BHXH, khi bị suy giảm hoặc mất khả năng laođộng thì đã có chế độ BHXH Từ đó Nhà nước không phải bỏ ra một khoản tiền lớn
để hỗ trợ cho họ, mà dành các khoản tiền này để đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triểnkinh tế của đất nước
- Là nhân tố tạo nên tính đoàn kết của cộng đồng.
BHXH đã phát huy tiềm năng của số đông và ưu điểm của nhiều phươngthức hoạt động trong kinh tế thị trường để bảo đảm an toàn đời sống cho NLĐ cũngnhư cho xã hội Đồng thời BHXH cũng tạo ra sự gắn bó chặt chẽ về lợi ích, cả lợiích trước mắt và lợi ích lâu dài của các bên tham gia BHXH, cũng như của các bên
đó đối với Nhà nước
NLĐ vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóngbảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sởthời gian đã đóng bảo hiểm xã hội Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tínhhưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởngcác chế độ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minhbạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thànhphần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế
độ tiền lương do NSDLĐ quyết định
Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảmkịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội
Trang 251.1.2.2 Thu BHXH
* Khái niệm:
Các tổ chức BHXH phải có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền thuBHXHBB của đôi bên tham gia dự trên thể chế chính sách pháp luật của nhà nước
Tựu chung lại có thể khái quát khái niệm thu BHXH như sau: “Thu BHXH là việc
Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng BHXH theo mức phí quy định Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH” (Giáo trình Quản trị BHXH, NXB Lao động - Xã hội,
2008)
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của cácđối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hộidưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo
sự công bằng xã hội
1.1.2.3 Quản lý thu BHXH
a Khái niệm về quản lý thu BHXH
Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý bao giờ cũng là một tác độnghướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản
lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo
và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc Nó diễn ra trong mọi lĩnh vựchoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau Đối với hoạtđộng BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụhưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng
Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan
hệ giữa Nhà nước, NSDLĐ, NLĐ và cơ quan BHXH Trong mối quan hệ trên đây,thì NLĐ, NSDLĐ là đối tượng quản lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH chủ thểquản lý; Nhà nước là chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên thamgia có lợi ích khác nhau thậm chí trái ngược nhau (NLĐ muốn đóng ít nhưng lạimuốn được hưởng thụ quyền lợi nhiều, NSDLĐ muốn đóng BHXH càng ít càng tốt
để giảm chi phí sản xuất nâng cao lợi nhuận) Nhà nước với hai tư cách: một là,
Trang 26thông qua cơ quan lập pháp (Quốc hội) đề ra Luật BHXH, thông qua Chính phủ đề
ra các quy định về BHXH; hai là, thông qua các cơ quan nhà nước để thực hiện nộp
BHXH cho NLĐ hưởng lương từ Ngân sách nhà nước và thành lập cơ quan chuyêntrách (BHXH Việt Nam) thực hiện chính sách BHXH Để quản lý thu BHXH đảmbảo theo đúng các quy định của Nhà nước, cơ quan BHXH phải xây dựng biệnpháp, kế hoạch, tổ chức các thao tác nghiệp vụ, phối hợp với các cơ quan hữu trách
và hình thành hệ thống chuyên thu từ Trung ương đến cấp thành phố, thực hiện theomột quy trình chặt chẽ, khép kín Như vậy, trong quản lý thu BHXH, mối quan hệ
ba bên là NLĐ, NSDLĐ và cơ quan BHXH được xác lập quyền và trách nhiệm củamỗi bên do pháp luật về BHXH quy định, các quy định này là những căn cứ pháp lý
mà mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc Mặt khác, để thu đúng, đủ, kịpthời, không để thất thoát tiền thu, đòi hỏi cơ quan BHXH phải có phương pháp vàbiện pháp hữu hiệu, kể các các biện pháp hỗ trợ
"Thu BHXH là một khái niệm phức hợp, bao gồm các định hướng, chủ trương, phương pháp và biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, khuyến khích đẩy mạnh công tác thu bảo hiểm xã hội" và "Quản lý thu BHXH là một quá trình chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý, trong hoạt động dự báo, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm tra để đạt được mục tiêu quản lý bằng các nguyên tắc và phương pháp nhất định".
Từ phân tích trên, về quản lý thu BHXH, theo tác giả được hiểu như sau:
Quản lý thu BHXH là sự tác động của Nhà nước thông qua các quy định mang tính pháp lý bắt buộc các bên tham gia BHXH phải tuân thủ thực hiện; trong đó cơ quan BHXH sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và các phương pháp đặc thù tác động trực tiếp vào đối tượng đóng BHXH để đạt mục tiêu đề ra.
b Nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội
Thứ nhất: Thu đúng, đủ, kịp thời
- Thu đúng, là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công vàđúng thời gian quy định: mọi NLĐ khi có HĐLĐ hoặc giao kết lao động theo quyđịnh, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt buộc Việc xác địnhđúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ là cơ
Trang 27sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạtđộng của đơn vị sử dụng lao động để xác định đúng đối tượng, mức thu, phươngthức thu.
- Thu đủ, là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiềnphải đóng BHXH của NLĐ, NSDLĐ
- Thu kịp thời, là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiềncông, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH.Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế- xã hội từngthời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH củaNSDLĐ và NLĐ đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót laođộng tham gia BHXH
Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập trungquản lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam Việc tham gia BHXH củaNLĐ, NSDLĐ đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành phần kinh tế.Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch số lao động phải đóngBHXH và số tiền đóng theo đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm soát củaNhà nước và giám sát của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị-xã hội.Tính công bằng được thể hiện trong việc thu nộp BHXH, không phân biệt đối xửgiữa các thành phần kinh tế, tức là đều có tỷ lệ phần trăm thu BHXH như nhau
Thứ ba: An toàn, hiệu quả
Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính củaNhà nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Nguồn thu BHXH do được tồn tíchcộng đồng, nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn chưa sử dụng cầnđược đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an toàn tiền thuBHXH về mặt giá trị do các yếu tố trượt giá Vì vậy, thông qua cơ chế quản lýnghiêm ngặt về thu BHXH để tránh lạm dụng, thất thoát; đồng thời nghiên cứu cáclĩnh vực đầu tư để đảm bảo thu hồi được vốn và có lãi, tức là hiệu quả sử dụngnguồn thu
Trang 281.1.2.4 Quản lý thu BHXH đối với DN ngoài quốc doanh
Quản lý thu BHXH là sự tác động có tổ chức, có tính pháp lý để điều chỉnhcác hoạt động thu BHXH Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luậtcủa Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các cơ quanchức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảothời gian theo quy định
Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chính là việcquản lý thu BHXH đối với đối tượng là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng BHXH tại BHXH địa phương nơi đơn vịđóng trụ sở chính theo quy định của pháp luật (Dương Xuân Triệu, Nguyễn Văn
Gia, 2009)
1.1.3 Mục đích và vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.1 Mục đích của quản lý thu BHXH đối với DNNNQ
Thứ nhất, đảm bảo cho yếu tố "đầu vào" (tiền nộp BHXH) đủ khả năng thực
hiện quá trình tái sản xuất xã hội, tức là có thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mới đảmbảo chi trả chế độ cho NLĐ đang làm việc tại các DNNNQD, góp phần ổn định đờisống của NLĐ trong quá trình lao động không may bị rủi ro, nghỉ hưu, cũng như khi
về già
Thứ hai, xác lập rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH,
đó là: NLĐ đang làm việc tại các DNNQD, các DNNQD và cơ quan BHXH; phânđịnh rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng hoạt động sự nghiệp của BHXH
Thứ ba, không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu
BHXH được sử dụng đúng mục đích; đồng thời làm cho nguồn thu BHXH liên tụctăng trưởng
Thứ tư, đảm bảo cho các quy định về thu BHXH được thực hiện nghiêm túc,
hiệu quả, khắc phục được tính bình quân nhưng vẫn bảo đảm tính xã hội thông quaviệc điều tiết, chia sẻ rủi ro Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, cùng với sựgia tăng liên tục về số lượng các DNNQD, về quy mô lao động làm việc tại cácDNNQD thì việc quản lý thu BHXH lại càng có ý nghĩa sâu sắc trong việc phòng
Trang 29ngừa, ngăn chặn những lạm dụng của DNNQD với NLĐ nhất là việc thuê mướn, sử dụng, trả tiền lương, tiền công bất bình đẳng.
1.1.3.2 Vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
BHXH có nội hàm rất rộng và phức tạp, bao gồm thu, chi, thực hiện các chế
độ, chính sách dài hạn, ngắn hạn; đối tượng và phạm vi áp dụng rộng và liên quanđến đời sống của NLĐ làm công ăn lương; thực hiện tốt các chế độ BHXH là đảmbảo đời sống kinh tế cho NLĐ có tham gia BHXH được coi như là "đầu ra" củaBHXH và thu BHXH được coi là yếu tố "đầu vào" của BHXH, trong đó quản lý thuBHXH là khâu đầu tiên trong việc xác lập mối quan hệ về BHXH giữa NLĐ đanglàm việc tại các DNNQD, DNNQD và cơ quan BHXH Mối quan hệ ấy xác địnhquyền và trách nhiệm của các bên; đây là mối quan hệ quan trọng hàng đầu, vì cóthực hiện mối quan hệ này thì mới có cơ sở để tổ chức thu BHXH, hình thành quỹBHXH, thực hiện chi trả các chế độ BHXH
Mặt khác, BHXH thực hiện trên nguyên tắc tương trợ cộng đồng, lấy sốđông bù số ít nên khi tham gia BHXH NLĐ sẽ được san sẻ rủi ro khi ốm đau, thaisản, tai nạn lao động NLĐ khi nghỉ hưu để duy trì cuộc sống, sẽ đỡ gánh nặng chogia đình, góp phần cho từng tế bào của xã hội ổn định, bền vững là cơ sở tạo lập nênmột xã hội ổn định, bền vững Khi người dân có cuộc sống được đảm bảo, sẽ hạnchế được phân biệt đối xử, giảm bớt được sự phân cách giàu nghèo Thông qua hoạtđộng BHXH, Nhà nước sẽ là trung gian đứng ra điều chỉnh thu nhập, đảm bảo hàihoà lợi ích và công bằng xã hội cho NLĐ trong mọi thành phần kinh tế Hay nóicách khác, NLĐ sẽ được công bằng hơn về quyền lợi, khi Nhà nước thực hiện phânphối và phân phối lại thu nhập thông qua chính sách BHXH, nhất là trong thời điểmhiện nay thu nhập của NLĐ, nhất là khu vực lao động trực tiếp còn thấp hơn cáckhu vực khác
1.1.4 Nội dung quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.4.1 Quản lý lập kế hoạch thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việc lập kế hoạch là rất quan trọng, nó thể hiện được mục tiêu cần đượcthực hiện Thông qua việc lập kế hoạch, đối tượng thực hiện sắp xếp thời gian
Trang 30thực hiện, phương thức thực hiện tùy từng đối tượng khác nhau mà việc lập kế hoạch khác nhau.
a Lập kế hoạch theo cấp quản lý
Đối với BHXH Việt Nam: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra tình hình thựchiện công tác quản lý thu, cấp sổ BHXH trong toàn ngành bao gồm cả BHXH Bộquốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ Xác định mức lãi suất bìnhquân trong năm của hoạt động đầu tư quỹ BHXH và thông báo cho BHXH tỉnh
BHXH tỉnh: thứ nhất, căn cứ tình hình thực tế của địa phương để phân cấpquản lý thu BHXH cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ Thứ hai, Xây dựng kếhoạch và hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện công tác thu, cấp sổ BHXH theophân cấp quản lý và quyết toán số tiền thu BHXH đối với BHXH huyện theo định
kỳ quý, 6 tháng, năm và lập “ Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH bắt buộc”(Mẫu
b Lập và giao kế hoạch thu BHXH hằng năm của các cấp quản lý
Đối với BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầunăm và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, lập 02 bản “ Kếhoạch thu BHXH bắt buộc” năm sau (Mẫu số K01-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnh
để tổng hợp toàn tỉnh
Đối với BHXH tỉnh: Lập 02 bản dự toán thu BHXH đối với NSDLĐ do tỉnhquản lý, đồng thời tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản “ Kế hoạch thu BHXH bắt buộc”năm sau (Mẫu số K01-TS), gửi BHXH Việt Nam Căn cứ dự toán thu của BHXHViệt Nam giao, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH cho các đơn vị trực thuộcBHXH tỉnh và BHXH huyện
Đối với BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ: Lập
kế hoạch thu BHXH gửi BHXH Việt Nam
Trang 31Đối với BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước vàkhả năng phát triển đối tượng năm sau của các địa phương, tổng hợp, lập và giao dựtoán thu BHXH cho BHXH tỉnh và BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơyếu Chính phủ.
1.1.4.2 Quản lý quá trình tổ chức thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Theo Quyết định số: 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 của BHXH
Việt Nam “Về việc ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, bệnh
nghề nghiệp; Quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT” quy định rõ về Quản lý thu đối với
BHXH, BHYT bao gồm các nội dung: Quản lý đối tượng thu; Quản lý mức đóng;Quản lý nợ, đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT; Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT;Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT Cụ thể từng nội dung như sau:
a Quản lý đối tượng thu
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH vàcác văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1 Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXHbắt buộc, bao gồm:
1.1 Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác địnhthời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ
03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
1.2 Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);
1.3 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức và viên chức;
1.4 Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác kháctrong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công annhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;
1.5 Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã cóhưởng tiền lương;
Trang 321.6 Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
1.7 Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc được
áp dụng đối với các hợp đồng sau:
a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệphoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệpđược phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệptrúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người laođộng đi làm việc ở nước ngoài;
c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thứcthực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theohình thức thực tập nâng cao tay nghề;
2 Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấyphép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định củaChính phủ)
3 Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnhthổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chứckhác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ
Trang 33b Quản lý mức đóng
Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị và người tham gia để xác định đốitượng, tiền lương, mức đóng, số tiền phải đóng BHXH đối với người tham gia vàđơn vị theo phương thức đóng của đơn vị, người tham gia
Theo Điều 5, Điều 6, Điều 13, của Quyết định số 595/QĐ-BHXH Quy định
cụ thể về tỷ lệ đóng BHXH đối với NSDLĐ và NLĐ như sau:
Hình 1.1: Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT đối với NLĐ
(Nguồn: Tác giả mô tả theo quyết định 595/QĐ - BHXH)
Trong đó, mức đóng BHXH cụ thể:
- NLĐ phải đóng: BHXH: 8% (Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
- NSDLĐ phải đóng: BHXH: 17,5% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và
tử tuất)
Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc:
- Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc là tiềnlương tháng được ghi trong hợp đồng lao đông va không thấp hơn mức lương tốithiểu vùng
- Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấplương theo quy định của pháp luật lao động
Trang 34- Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương,phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.
Một số trường hợp đóng bảo hiểm cụ thể khác của NLĐ như: Trường hợp sốngày không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng;NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; NLĐ
bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra xem xét kết luận có viphạm hay không vi phạm pháp luật, đều được quy định cụ thể trong Điều 42 củaQuyết định 595/QĐ-BHXH
c Quản lý nợ và đôn đốc thu hồi nợ
Công tác quản lý nợ và đôn đốc hồi nợ là rất quan trọng Nhiều doanhnghiệp có tình chây ì không muốn đóng, thực hiện sai công tác đóng bảo hiểm đểđảm bảo quyền lợi hợp pháp cho NLĐ Cơ quan bảo hiểm trước hết tổng hợp số nợcác doanh nghiệp đang nợ, phân loại nợ theo quy định 595/QĐ-BHXH nhằm phânchia các loại nợ đến từng đối tượng khác nhau có những biện pháp khác nhau; nợđóng chậm, nợ đọng, nợ kéo dài và nợ khó đòi
Với việc phân chia các loại nợ bảo hiểm như này, cơ quan bảo hiểm đề racác phương án phù hợp để đôn đốc các doanh nghiệp đóng đảm bảo theo đúng quyđịnh của nhà nước như: đôn đốc nhắc nhở, gửi văn bản, nếu các trường hợp khó đòi
và nguy có khó thu hồi thì chuyển các khoản nợ này cho phòng khai thác thu nợ.Phòng Khai thác thu nợ có chức năng đưa ra các biện pháp cứng rắn để bắt buộcdoanh nghiệp phải trả nợ, đảm bảo lợi ích của NLĐ
d Tính lãi đóng chậm
Nhằm đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp, khi doanh nghiệp đóngchậm tiền BHXH của NLĐ trong đơn vị, thì đơn vị đó sẽ phải chịu mức lãi suấtnhất định Việc tính lãi chậm này được quy định tại điều 37 của Quyết định595/QĐ-BHXH Với số tiền lãi phát sinh do đơn vị đóng chậm sẽ được cơ quan bảo hiểm tiến hành thu và được nộp vào kho bạc nhà nước theo quy định
e Truy thu Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Có nhiều lý do mà thời điểm đóng bảo hiểm nhưng doanh nghiệp đãkhông đóng bảo hiểm cho NLĐ như: đến hạn tăng lương nhưng chưa có đợt xét
Trang 35tăng lương hoặc ký hợp đồng làm việc nhưng chưa đóng bảo hiểm do một số thủ tục hành chính.
Một số trường hợp truy thu bảo hiểm đó là: truy thu do trốn đóng, truy thuđối với NLĐ sau khi chấm dứt HĐLĐ về nước truy đóng BHXH cho thời gian đilàm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ chưa đóng, truy thu do điều chỉnh tăng tiềnlương đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho NLĐ và một số trường hợpkhác
Tất cả các quy định về trường hợp truy thu, điều kiện truy thu, tiền lươnglàm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu và số tiền truy thu đều được quy định cụ thể tạiĐiều 38 Quyết định số 595/QĐ-BHXH
1.1.4.3 Tiến hành thanh tra, kiểm tra BHXH
Thu BHXH là nội dung của tài chính BHXH, mà thông thường bất kỳ hoạtđộng nào liên quan đến tài chính đều dễ mắc phải tình trạng gây thất thoát, vô ý hoặc
cố ý làm sai Vì vậy, với nhiệm vụ mà người quản lý phải đảm bảo đó là: Kiểm trahoạt động thu BHXH đã được đánh giá hoạt động một cách kịp thời và toàn diện.Nhờ có hoạt động quản lý sát sao mà công tác thanh kiểm tra, đánh giá luôn được sátthực tiễn với quá trình thu, hoạt động thu sẽ được điều chỉnh kịp thời sau khi có sựđánh giá
Trong quá trình thanh tra kiểm tra của các cơ quan chức năng, của cơ quanbảo hiểm khi phát hiện những sai phạm trong quá trình đó BHYT, BHXH bắt buộcthì tùy thuộc vào mức độ sai phạm khác nhau mà đưa ra các hình thức xử phạt khácnhau như có thể nhắc nhở nếu trường hợp vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ Đối vớinhững trường hợp vi phạm nhiều lần và mức độ sai phạm lớn cần có biện pháp xửphạt nghiêm khắc và có tính răn đe để không tái diễn những vi phạm trong thời giantiếp theo
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.5.1 Các yếu tố khách quan
a Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách
Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách là trụ cột quan trọng của cácchính sách BHXH Đối với lĩnh vực BHXH bắt buộc luôn được Đảng và Nhà nước
Trang 36ta quan tâm và luôn được quy định trong các văn kiện của Đảng và Hiến pháp quacác thời kỳ Chính vì vậy, để thực hiện chế độ BHXH, Đảng và Nhà nước ta đã banhành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như: Luật BHXH (2006), Luật BHXH sửađổi năm 2014, Luật việc làm (2013), các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thựchiện để tạo hành lang pháp lý trong việc thực hiện chế độ BHXH bắt buộc Nộidung cơ bản của các văn bản pháp luật này là xác định đối tượng tham gia, đối tượngđiều chỉnh với những tiêu chí, điều kiện cụ thể và cơ chế xác định đối tượng theomột quy trình thống nhất; xác định các chính sách, các chế độ thụ hưởng và nhữngđiều kiện ràng buộc Thông thường đối tượng hưởng thụ phải có những điều kiệnràng buộc nhất định về trách nhiệm đóng góp, trách nhiệm về cam kết thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện, Luật BHXH đã góp phần nâng cao nhậnthức của NLĐ, doanh nghiệp về quyền lợi và nghĩa vụ trong việc thực hiện LuậtBHXH; Luật BHXH quy định rõ ràng, cụ thể các đối tượng bắt buộc phải tham gia,mức đóng, căn cứ đóng để hình thành quỹ BHXH, BHTN; Các chế độ trong LuậtBHXH được thiết kế phù hợp hơn, bảo đảm tốt hơn nguyên tắc đóng - hưởng, đãgóp phần ổn định đời sống của NLĐ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thaisản, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, thất nghiệp; Việc giảiquyết chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ đã bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng quyđịnh của pháp luật hơn; Việc quản lý chặt chẽ các đối tượng, các hình thức chi trảlương hưu, trợ cấp ngày càng được cải tiến, hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi chongười tham gia thụ hưởng các chế độ BHXH, qua đó góp phần tạo ra sự bình đẳng,công bằng trong
xã hội
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật BHXH cũng đã bộc lộ những hạnchế, bất cập như việc mở rộng đối tượng tham gia còn chậm, số người tham gia cònthấp (hiện tại mới chiếm khoảng hơn 20% lực lượng lao động) Nguyên nhân domột số quy định chính sách chưa thật sự hấp dẫn, chưa có cơ chế để khuyến khíchNLĐ tham gia; Tình trạng trốn đóng, chây ỳ, nợ đọng, chậm đóng và chiếm đoạttiền BHXH bắt buộc của NLĐ còn diễn ra khá phổ biến nhất là đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh, gây khó khăn trong việc giải quyết chế độ cho NLĐ Mộttrong những nguyên nhân của tình trạng nêu trên là do Luật BHXH quy định mức
Trang 37lãi suất phạt còn thấp; Các hành vi trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng BHXH củaNLĐ mới chỉ dừng lại ở quan hệ dân sự và chưa đưa vào tội hình sự để tăng tính rănđe; Một số quy định về chế độ BHXH bắt buộc còn chưa phù hợp, như quy định vềđiều kiện hưởng lương hưu, tuổi nghỉ hưu đối giữa lao động nữ và lao động namchưa tạo sự bình đẳng và tạo điều kiện để lao động nữ có thể tiếp tục làm việc vànâng cao mức thu nhập; quy định cho phép NLĐ có dưới 20 năm đóng BHXH nhậntrợ cấp một lần, chưa phù hợp với mục tiêu nhằm bảo đảm cuộc sống cho NLĐ khihết tuổi lao động, lúc đó khi hết tuổi lao mà NLĐ không có thu nhập sẽ gây khókhăn cho họ về đời sống, đồng thời nhà nước phải bỏ ra những khoản tiền lớn để hỗtrợ cho họ; quy định về tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứtính hưởng BHXH còn có sự khác biệt giữa khu vực hành chính, sự nghiệp, DN nhànước, lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp ngoài nhà nước, căn cứ tiền lươngphải đóng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ là trên mức tối thiểu tiềnlương theo vùng mà Nhà nước quy định theo từng giai đoạn mà chưa phải là trêntổng mức thu nhập bao gồm lương và các khoản phụ cấp khác; quy định về trợ cấptuất hằng tháng và một lần hiện nay còn có sự chênh lệch lớn, một số trường hợpthân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bị thiệt thòi hơn rất nhiều so với việchưởng trợ cấp tuất một lần; Các quy định về hồ sơ tham gia và giải quyết chế độcho đối tượng còn rườm rà, từ đó gây khó khăn cho người tham gia và thụ hưởngBHXH, BHTN Bên cạnh đó, Luật BHXH chưa quy định cụ thể trách nhiệm củacác bộ, ngành trong QLNN về BHXH.
Do vậy môi trường luật pháp và cơ chế chính sách có ảnh hưởng lớn đến sựtham gia BHXH đối với NLĐ và doanh nghiệp, do vậy ảnh hưởng đến công tácquản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với các DNNQD Nên cần xâydựng, sửa đổi các văn bản chính sách pháp luật cho phù hợp, sát với thực tế để vừakhuyến khích được NLĐ và doanh nghiệp tham gia BHXH, giảm tải các thủ tụchành chính vừa đảm bảo tính công bằng tương đối giữ những người tham giaBHXH, đảm bảo cân đối quỹ BHXH, BHTN Đồng thời có chế tài rõ ràng, đủ mạnhmang tính răn đe đối với những doanh nghiệp chây ỳ, trốn đóng và chiếm dụng tiềnđóng BHXH của NLĐ
Trang 38b Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người
Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tưcủa Nhà nước, vì thế nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chắc chắn đời sống củaNLĐ dần được cải thiện; việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp đượcthuận lợi, vì thế các chủ doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia BHXH cho NLĐ, từ
đó làm giảm tình trạng trốn tránh tham gia BHXH Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
và bền vững phản ánh nhiều NLĐ có thu nhập cao thông qua quá trình lao động,đây là điều kiện tiền đề để NLĐ có cơ hội tham gia BHXH Thêm nữa, khi đời sốngkinh tế cao thì nhận thức của NLĐ cũng được nâng lên, ngoài việc ý thức đảm bảocuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia đình, họ mong muốn có khoản trợ giúpkhi không may gặp các rủi ro xã hội cũng như đảm bảo cuộc sống khi về già, như:
ốm đau, TNLĐ-BNN, hưu trí, tử tuất, thất nghiệp khiến cho họ bị mất hoặc bị giảmthu nhập Tất cả những yếu tố trên tác động tích cực làm tăng thu BHXH
c Ý thức tham gia BHXH của NLĐ và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Theo Nghị định 43/CP ngày 22/6/1993, đối tượng tham gia BHXH, BHYT,BHTN được mở rộng bao gồm khu vực Nhà nước và các thành phần kinh tế kháctrong đó có DNNNQ Chính sách BHXH trong các DNNQD được thực hiện khôngchỉ đảm bảo sự công bằng giữa những NLĐ, sự gắn bó giữa NLĐ với doanh nghiệp
mà còn đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế Lực lượng lao động trongcác DNNNQ ngày càng phát triển, trở thành một bộ phận đáng kể trong toàn bộ lựclượng lao động xã hội và là nhân tố quan trọng góp phần triển sự nghiệp BHXH.Đảng và nhà nước có chủ trương, đường lối, chính sách khuyến khích, tạo mọi điềukiện cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia BHXH
Trải qua hơn 20 năm thực hiện, sự tham gia BHXH của các DNNQD là rấttích cực, đối tượng tham gia được mở rộng, bảo đảm quyền lợi cho NLĐ và doanhnghiệp Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, ý thức của NLĐ và của DNNQD cònnhiều hạn chế, chưa am hiểm về Luật BHXH, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ khitham gia BHXH, nhiều doanh nghiệp còn cố tình trốn đóng, chậm đóng, chây ỳ,chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHTN của NLĐ, né BHXH, BHTN bằng cách kýhợp đồng thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng, khai báo lao động ít hơn số thực tế, lập
Trang 39danh sách tiền lương ít hơn so với thực tế Vì xét về mặt lợi ích trước mắt, khi Chủcác DNNQD tham gia BHXH, BHTN thì phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ,còn NLĐ cũng giải bỏ ra một khoản tiền để đóng quỹ BHXH, BHTN, nên thu nhậpthực tế bị giảm xuống khiến họ không hài lòng, đặc biệt là đối với lao động thời vụ.Hơn nữa trong các DNNQD thường không có tổ chức cơ sở Đảng, đặc biệt là tổchức Công đoàn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NLĐ, để tuyên truyền vận độngNLĐ và Chủ doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước về BHXH, BHTN.Chính vì vậy, trên thực tế hiện nay mới chỉ có khoảng hơn 20% lực lượng lao động
là được tham gia BHXH, BHTN, như vậy ở nước ta còn một lượng lao động rất lớnchưa tham gia BHXH bắt buộc, mà chủ yếu là tập trung ở khu vực DNNQD Trongkhi đó tỷ lệ trong độ tuổi lao động tham gia BHXH ở Malaixia là 90%, ở Đức là95%, ở Mỹ là 95% Do đó cần có các giải pháp để cải thiện tình hình này, tạo cơ sởthực hiện chính sách BHXH bắt buộc ở các DNNQD một cách tốt hơn, đây đượccoi là vấn đề bức xúc hiện nay
1.1.5.2 Các yếu tố chủ quan
a Năng lực đội ngũ quản lý BHXH
Cán bộ công chức làm công tác BHXH là người có nhiệm vụ thực hiện côngtác an sinh xã hội mà Đảng và Nhà nước giao phó Cán bộ, viên chức có vai tròquan trọng trong việc đưa chính sách BHXH vào cuộc sống Năng lực của họ cótính chất quyết định để mang lại hiệu quả cao hay thấp trong quá trình thực hiệncông tác BHXH, BHYT, BHTN
Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN là rất lớn, đa dạng bao gồm nhiềuđối tượng, nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau Mỗi đối tượng lại có những quy địnhkhác nhau về mức đóng, căn cứ đóng, các chế độ hưởng và các hồ sơ đi kèm
Đội ngũ quản lý, cán bộ ngành BHXH cần phải có năng lực, trình độ chuyênmôn, đồng thời phải có đạo đức, tác phong nghề nghiệp và nhiệt tình trong công tác
Từ đó tư vấn, tuyên truyền, đăng ký tham gia, cấp sổ BHXH và giải quyết chế độcho đối tượng một cách thuận lợi, đồng thời tham gia đóng góp ý kiến về việc cắtgiảm, cải cách thủ tục hành chính cũng như sửa đổi, bổ sung Luật BHXH, BHYT,BHTN để cho các luật này có tính chặt chẽ, khoa học và đi vào cuộc sống hơn Do
Trang 40vậy, năng lực đội ngũ quản lý BHXH bắt buộc có ảnh hưởng lớn đến công tác quản
lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nói chung và quản lý đối tượng tham giaBHXH bắt buộc đối với các DNNQD nói riêng
b Công tác tuyên truyền vận động
BHXH và BHYT là những chủ trương, chính sách xã hội lớn của Đảng vàNhà nước ta, là lĩnh vực ảnh hưởng đến nhiều người, nhiều đối tượng, nhiều tầnglớp trong xã hội Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác an sinh xã hội chotoàn thể nhân dân, để cụ thể hoá quan điểm này của Đảng, ngày 22/11/2012, BộChính trị Ban Chấp hành TƯ Đảng khóa XI ban hành Nghị quyết số 21-NQ/TW vềtăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-
2020 Nghị quyết thể hiện sự quan tâm sâu sắc, cũng như sự lãnh đạo toàn diện củaĐảng đối với công tác BHXH, BHYT, BHTN Nghị quyết còn xác định rõ tầm quantrọng, vai trò trụ cột củ a chính sách BHXH, BHYT trong hệ thống an sinh xã hội;
và đặc biệt đã xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 trên phạm vi cả nước cókhoảng 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, 35% lực lượng lao động tham gia
BH thất nghiệp và trên 80% dân số tham gia BHYT
Để đạt được những mục tiêu như trên, thì việc đẩy mạnh công tác tuyêntruyền có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, công tác tuyên truyền là nhân tố tác độngtrực tiếp đến kết hiệu quả công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT,BHTN Công tác tuyên truyền, không chỉ triển khai để các cấp, các ngành, mỗi tậpthể và cá nhân nắm vững được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách phápluật của Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN mà còn nhận rõ được trách nhiệm,nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia BHXH, từ đó có thái độ tích cực và tự giác trongviệc tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, công tác tuyên truyền có vài tròrất quan trọng Bời vì nguyên tắc hàng đầu trong hoạt động của các doanh nghiệpngoài quốc doanh là vì mục tiêu hoạt động, nên họ luôn tìm cách tăng doanh thu,cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm, đồng thời thực hiện cắt giảm chi phí, mộttrong những khoản chi phí đó là chi phí tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ,hiện nay đại bộ phận doanh nghiệp đều chấp hành tốt các quy định của Luật BHXH,